Đề kiểm tra cuối kì K4 – 2018 Câu 1 (3 điểm) Phân tích cấu tạo quả thực vật Phân loại quả, cho ví dụ? Ứng dụng của quả trong ngành Dược, cho ví dụ? Khi ví dụ cần nêu ít nhất 5 ví dụ Câu 2 (4 điểm) Phâ.
Trang 1Đề kiểm tra cuối kì K4 – 2018 Câu 1 (3 điểm) Phân tích cấu tạo quả thực vật Phân loại quả, cho ví dụ? Ứng
dụng của quả trong ngành Dược, cho ví dụ?
Khi ví dụ cần nêu ít nhất 5 ví dụ
Câu 2 (4 điểm) Phân loại carbohydrate, tác dụng và công dụng của dược liệu chứa
carbohydrate trong ngành Dược? Nêu: Tên khoa học, đặc điểm thực vật, bộ phận dùng, thành phần hóa học, tác dụng và công dụng của dược liệu Cát căn?
Carbohydrate: Gồm monosaccharide (glucose, fructose…), disaccharide (sucrose, lactose…) và polysaccharide (tinh bột, cellulose, gôm và chất nhày, chitin và chitosan), phân tích kỹ từng yếu tố
Câu 3 (3 điểm) Nêu cấu trúc của Coumarin, từ đó phân tích sự giống và khác
nhau trong cấu trúc ảnh hưởng đến tính chất của Coumarin, Flavonoid và Tannin? Nêu tính chất chung của Coumarin được ứng dụng trong bộ môn kiểm nghiệm?
*Đề các năm trước thường là 1 câu về thực vật học, 2 câu còn lại về 2 nhóm hợp chất và 2 dược liệu chứa 2 nhóm chất đó Đề này lần đầu tiên chú trọng phần đại cương hơn
Trang 2 Thể tơ (ty thể): Dạng hạt hoặc sợi, nằm rải rác, là nhà máy năng lượng tế bào; gồm: gờ, lớp ngoài màng kép, lớp trong màng kép
Thế lạp: Gồm lạp lục (quang hợp), lạp màu (màu quyến rũ côn trùng), lạp không màu (tạo tinh bột)
Trung thể: Không có, khác với động vật
Phần không sống: Không bào
Là các khoảng trống nằm rải rác chứa đầy dịch không bào
Quan trọng vì chứa nhiều chất dùng làm thuốc: Alkaloid, glycosid, chất màu, vitamin; ngoài ra có enzym,
phytohormon, phytoncid (chất bảo vệ), nhựa và gôm
3 Nhân tế bào
II Mô thực vật
1 Phân loại
Kích thước: Mô mềm, mô hình thoi
Nguồn gốc: Mô phân sinh, mô vĩnh viễn
Chức phận*: Mô phân sinh, mô mềm (dinh dưỡng), mô che chở,
mô nâng đỡ, mô dẫn, mô tiết
2 Mô phân sinh
Những tế bào non, màng cellulose mỏng, không chứa chất dự trữ, không để hở khoảng gian bào
Phân chia nhanh tạo các mô khác
Phân loại: Mô ngọn, mô gióng, mô bên
Trang 3 Phân loại: Biểu bì (1 lớp tế bào có lỗ khí và lông), bần (nhiều tế bào chết bao bọc phần già của cây)
4 Mô nâng đỡ (mô cơ giới)
Gỗ: Mạch ngăn (có vách ngăn ngang), mạch thông (mạch
gỗ, có ống thông suốt), sợi gỗ (tế bào chết), mô mềm gỗ (dự trữ)
Libe: Mạch rây (nhiều lỗ nhỏ bên thành), tế bào kém, mô mềm libe (dự trữ), sợi libe (có thể hóa gỗ)
7 Nuôi cấy mô
Cấy vô khuẩn 1 mẫu mô trong môi trường dinh dưỡng bổ sung các chất kích thích
Ứng dụng trong nghiên cứu và sản xuất
III Cơ quan sinh dưỡng
1 Rễ
Trang 4 Vông nem, thanh cao hoa vàng
IV Cơ quan sinh sản
1 Hoa
Là chồi cành biến đổi đặc biệt, rút ngắn lại và sinh trưởng có hạn, mang các lá biến đổi thích nghi với chức năng sinh sản
Gồm
Đế hoa: Các bộ phận còn lại gắn lên
Đài hoa: Lá vòng ngoài cùng, bảo vệ hoa khi còn ở dạng nụ
Tràng (cánh) hoa: Thường sặc sỡ hoặc có mùi hương
Bộ nhị: Nằm bên cánh hoa, gồm: chỉ nhị, bao phấn, trung đới
Bộ nhụy: Nằm giữa hoa, gồm: bầu nhụy, vòi nhụy, núm nhụy
Công thức hoa: (đối xứng) (giới) KmCnApGq
Hoa đều (đối xứng trục): *; không đều (đối xứng phẳng): ↑
Đơn tính: ♀ hoặc ♂; lưỡng tính
Bao hoa đơn: Thay K bằng P; bao hoa kép: Lá đài K, lá đài phụ k
Cánh hoa: C
Trang 5 Ứng dụng
Phân loại thực vật (phân tích hoa)
Mỹ phẩm: Hoàng lan, ngọc lan tây
Thuốc: Hòe, kim ngân
Chuyển môi trường sống lên cạn
Cơ thể phân hóa: Rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt
Sự thụ tinh thoát ly khỏi môi trường nước
Sự xen kẽ thể giao tử, thể bào tử và hạt phấn tiến hóa dần
2 Phân loại
Ngành Thông
Ngành Ngọc lan
Phân lớp Ngọc lan Magnoliidae
Phân lớp Hoàng liên Ranunculidae
Phân lớp Sau sau Hamamelididae
Phân lớp Cẩm chướng Caryophyllidae
Trang 62 Đại cương tinh bột
Là sản phẩm quang hợp, nằm trong tế bào lạp thể không màu, tồn tại ở dạng hạt không tan trong nước, đun nóng tan tạo dạng hồ hóa
Phân loại
Amilose: Chuỗi −D−glucose, nối (1−4), mạch thẳng; gặp iod cho màu xanh đậm
Amilopectin: Chuỗi −D−glucose, nối (1−4) mạch thẳng
và (1−6) mạch nhánh, gặp iod cho màu tím đỏ
Cây thảo hằng năm, thân nhẵn bóng, có vạch dọc
Hoa đơn tính cùng gốc, mọc ở kẽ lá thành bông
Quả có mày cứng bao bọc
Hạt và quả khô chứa: Tinh bột, 2 chất chống ung thư
Chữa viêm ruột, thông tiểu; bổ phổi
Cát căn Pueraria thomsonii
Dây leo thân cuốn nhiều năm, dài, rễ củ dài to
Hoa mọc chùm ở kẽ lá
Thân, rễ chứa: Tinh bột, isoflavonoid
Trang 7 Giải nhiệt, giải khát, chữa sốt nóng, cảm cúm, nhức đầu
Sen Nelumbium nuciferum
Lá hình tròn có cuống dài
Hoa to đều, lưỡng tính, thơm, nhiều lá noãn
Quả tự gồm nhiều quả đóng một, vỏ cứng, trong chứa cây mầm màu xanh
Liên thạch (quả già phơi hoặc sấy khô), liên nhục (hạt còn màng mỏng của quả già), liên tâm (cây mầm), liên diệp (lá bánh tẻ bỏ cuống), liên tu (tua nhị và bao phấn) chứa: Tinh bột, alkaloid
Hạt bổ tì, chữa thần kinh suy nhược, mất ngủ; mầm an thần, chữa mất ngủ; tua cầm máu, chữa di mộng tinh
II Glycosid tim
1 Đại cương glycosid
Là sản phẩm ngưng tụ của 1 phân tử đường với 1 phân tử khác đường, có sự tham gia của nhóm hydroxyl hemiacetal
Phân loại theo dây nối
O−glycosid
o Cùng aglycol nhưng khác đường cho glycosid khác
o Có 1 hoặc nhiều đường, thẳng hoặc nhánh (saponin)
o Có 2 mạch đường nếu aglycol có ≥2 nhóm −OH
o Đường là ribose hoặc 2−desoxyribose
o Nối với gốc purin hoặc pyrimidin
Pseudoglycosid: Dây nối là ester
Trang 8 Tính chất
Rắn kết tinh hoặc vô định hình hoặc lỏng sánh; vị đắng
Dạng glycosid tan trong nước, cồn, ít hoặc không tan trong dung môi hữu cơ, dạng aglycol ngược lại; độ tan phụ thuộc
độ dài mạch đường và nhóm thân nước của aglycol
Đa số không có tính khử
Thuốc thử đặc huyệt cho aglycol hoặc glycosid
Bị enzym thủy phân chọn lọc theo loại dây nối
Chiết xuất
Loại tạp béo bằng ether dầu hỏa hoặc n−hexan
Chiết bằng nước hoặc cồn nhẹ
Loại tạp gôm, chất nhày, pectin, tannin…
Chiết bằng DMHC đặc hiệu
Tách bằng sắc kí cột, tinh chế
2 Đại cương glycosid tim
Là glycosid steroid có tác dụng đặc biệt lên tim, còn gọi là digitalis
3 Dược liệu chứa glycosid tim
Trúc đào Nerium oleander
Trang 9 Cây cao, toàn cây có nhựa mủ trắng, độc
Lá mọc vòng, hình mũi mác
Hoa đều lưỡng tính, bộ nhị mẫu 5, xếp thành ngù ở ngọn
Quả có 2 đại, khi chín nứt dọc lộ 2 hạt có lông trắng
Lá chứa: 17 loại glycosid tim (0.5%), trong đó 0.1% là oleandrin
Làm chậm nhịp tim, tăng thì tâm trương, tác dụng nhanh, thải trừ nhanh, thông tiểu; điều trị suy tim, khó thở, phù do tim
Chi Strophanthus
Cây leo, cây bụi hoặc gỗ nhỏ
Cụm hoa xim ở ngọn cành, tràng hình phễu
Quả có 2 đại hình thoi, cánh mang mào lông; hạt đắng, độc
Hạt chứa: 30% chất dầu, 3−8% strophanthin (glycosid nhómcardenolid)
Tác dụng trên tim; ví dụ: sừng dê hoa vàng
Dương địa hoàng tía Digitalis purpurea
Cây thảo nhiều năm
Hoa mọc chùm, chúc xuống ở ngọn; tràng hợp hình ngón tay, đầu miệng loe thành 4 thùy và 2 môi
Quả nang; hạt nhỏ nhiều màu nâu
Lá chứa: 0.3% cardenolid, 50% digitoxin, ngoài ra có digitoxose, saponosid
Giảm tần số tim, giảm thì tâm thu, tăng thì tâm trương, tăng lưu lượng máu, lợi tiểu
III Flavonoid
1 Đại cương
Nhóm hợp chất lớn, có khung chung, vòng C khép hoặc hở
Phân loại: Theo vị trí vòng B (O1) và mức độ oxy hóa của C
Trang 10 Euflavonoid: B gắn vào C2
o Anthocyanidin: Sắc tố thực vật, thường ở dạng glycosid
o Flavan−3−ol: Thường gặp catechin và gallocatechin, dạng ester, dimer, trimer…
o Flavon: Không màu, thường gặp apigenin, luteolin, dạng glycosid hoặc ester
Hấp thu UV, thường phát quang vàng
Tính chất của OH phenol, nhóm carbonyl ở C4, dây nối đôi liên hợp
Định tính
Phản ứng cyanidin (khử): Màu đỏ
Phản ứng với ion KL nặng: Fe3+ cho phức xanh, Al3+ cho phức vàng
Phản ứng với kiềm loãng: Muối phenolat có màu
Phản ứng với muối diazoni
SKLM, SKG, UV
Định lượng
PP cân: Nguyên liệu giàu flavonoid (hoa hòe)
PP đo quang: Phản ứng màu cyanidin
PP đo quang phổ UV
Chiết xuất
Loại tạp thân dần bằng n−hexan hoặc ester dầu hỏa
Chiết bằng nước nóng hoặc alcol
Tủa với muối Pb rồi sục H2S
Phân lập bằng sắc kí cột
Trang 112 Dược liệu
Hòe Sophora japonica
Cây gỗ cao
Chùm hoa cụm ở đầu cành, tràng hình bướm
Quả loại đậu không mở
Hòe mễ (nụ hoa chưa nở) chứa: 28% rutin, ngoài ra có quercetin, rutinose
Hoạt tính của vitamin P; phòng bệnh xơ xữa động mạch, điều trị suy yếu tĩnh mạch, xuất huyết
Tô mộc Caesalpinia sappan
Cây gỗ cao
Quả dẹt nở về phía đỉnh
Lõi gỗ chứa: Brazilin, tannin
Chữa đau bụng do bế kinh, ứ huyết sau sinh, choáng váng vàmất máu nhiều khi sinh
Tạo phức với cholesterol hoặc 3−−hydroxy steroid
Đa số đắng, tan trong nước, cồn
Khó bị thẩm tích, phần genin dễ kết tinh
Định tính
Phản ứng Salkowski: Cho màu thay đổi
Phản ứng Rosenthaler: Triterpenoid cho màu hoa cà
Phản ứng phân biệt: Liebermann−Burchard; SbCl3/CHCl3; tạo bọt trong acid/kiềm
SKLM
Định lượng
PP cân
Trang 12 Chống viêm, kháng khuẩn, kháng nấm, ức chế virus
Diệt các loài thân mềm
Nguyên liệu cho công nghiệp: Bán tổng hợp, gội đầu, lụa…
2 Dược liệu
Cam thảo Glycyrrhiza glabra và uralensis
Cây nhỏ nhiều năm, rễ và thân ngầm phát triển
Hoa hình bướm
Quả nhẵn thẳng (glabra) hoặc cong, có lông cứng (uralensis)
Thân và rễ chứa: 10−14% glycyrrhizin (nhóm olean), 3−4%
là 27 flavonoid, ngoài ra 20−25% tinh bột, đường, estrogen, coumarin
Chữa loét dạ dày, chống viêm tại chỗ, điều vị, dẫn vào kinh
Nhân sâm Panax ginseng và 10 loài khác thuộc chi Panax
Cây nhỏ nhiều năm, lá mọc vông ở ngọn
Cụm hoa đều, mẫu 5
Quả hạch màu đỏ
Rễ củ to bằng ngón tay, phân nhiều nhánh
Hồng sâm (chưng chín, phơi khô) và bạch sâm (chần, tẩm đường, sấy) chứa: Ginsenoid (~30 saponin triterpenoid tetracyclic nhân dammaran), panaxadiol và panaxatriol, acid oleanoic, vitamin, tinh dầu…
Thuốc bổ quý hiếm trong YHCT, tăng thể lực và trí lực; chữa tim mạch, tiểu đường, thần kinh suy nhược, kiệt sức
Viễn chí Polygala sibirica
Cây thảo nhiều năm, phân cành từ gốc
Cụm hoa ở kẽ lá hoặc đầu cành, mọc chùm
Trang 13 Rễ bỏ lõi sấy/phơi chứa: Saponin triterpenoid, nhựa, dầu béo
Chữa ho nhiều đờm, viêm phế quản, giảm trí nhớ, liệt dương, yếu sức; làm sáng mắt, chữa đau tức ngực, ngủ kém, suy nhược thần kinh
Mạch môn Ophiopogon japonicus
Cây thảo lâu năm, thân ngắn mang nhiều rễ củ mập
Cụm hoa là 1 chùm 15cm
Rễ củ phơi/sấy chứa: Saponin steroid, chất nhày, đường
Chữa ho khan, viêm họng, lao phổi, sốt cao, chảy máu cam, hen phế quản, khó ngủ; lợi tiểu, chữa thiếu sữa, táo bón, lở ngứa, điều hòa nhịp tim
V Alkaloid
1 Đại cương
Là chất hữu cơ có chứa nitro, đa số nằm trong dị vòng, có phản ứng kiềm, thường gặp trong thực vật và đôi khi trong động vật, có dược tính mạnh và cho phản ứng với TT chung của alkaloid
Tính chất
Thường ở thể rắn (có oxy), điểm chảy rõ nhưng một số bị phân hủy trước khi chảy
Đa số không màu, mùi, vị đắng
Dạng base không tan trong nước, tan trong DMHC, dạng muối với acid hữu cơ ngược lại
Hầu như có tính base yếu, kết hợp KL nặng tạo phức
Phân loại
Không có nhân dị vòng: N nằm ở mạch thẳng
Có nhân dị vòng: Nhiều loại nhân
Có cấu trúc steroid: 1−2 N nằm trên mạch nhánh
Có cấu trúc terpen: Chủ yếu là diterpen
Định tính
Tạo tủa: Các thuốc thử là anion lớn
o TT Mayer (trắng/vàng), Bouchardat (nâu), Dragendorff (vàng cam); tủa không tan
o Dd vàng chlorid, platin chlorid, acid picric bão hòa; tủa tinh thể
Trang 14 Tạo màu: HCHC hoặc vô cơ trong H2SO4 đđ
o TT Frohde, Marquis, Mandelin, Merk
Dùng kiềm giải phóng alkaloid khỏi muối (dạng tự nhiên)
Lợi dụng độ tan, chú ý các ngoại lệ
Nếu alkaloid có thể bay hơi, dùng cất kéo hơi nước
Công dụng: Đa dạng
Kích thích hoặc ức chế thần kinh trung ương
Kích thích hoặc ức chế thần kinh giao cảm và phó giao cảm
Gây tê tại chỗ
Tăng hoặc hạ huyết áp
Điều trị ung thư
Điều trị loạn nhịp tim
Diệt kí sinh trùng
2 Dược liệu
Chi Ma hoàng Ephedra
Cây thảo nhỏ, thân hóa gỗ
Hoa đơn tính khác cành
Quả thịt, khi chín màu đỏ trong có 2 hạt hơi thò ra
Thân và cành có ~1% L−ephedrin, rễ có epherin (không có nhân dị vòng), ngoài ra có tannin, tinh dầu, flavonoid, acid
hữu cơ
Ephedrin ~ adrenalin, yếu hơn nhưng lâu hơn, tăng tiết mồ hôi, có thể bán tổng hợp thành methamphetamin (ma túy đá); epherin >< ephedrin
Lựu Punica grenatum
Cây nhỏ, cao; vỏ thân thường sần sùi
Rễ trụ hình thoi, hóa gỗ, ngoài nâu đỏ trong vàng nhạt
Hoa đơn độc hoặc tụ 3−5 bông ở ngọn cành, mẫu 5−6
Quả mọng, vỏ dày, có vách ngăn chia 2 tầng, tiếp tục chia các ô chứa nhiều hạt có vỏ mọng
Trang 15 Vỏ rễ, vỏ thân, vỏ cành chứa: 0.5% alkaloid, chủ yếu là
pseudopelletierin (nhân pyridin và piperidin); vỏ rễ, vỏ
thân, vỏ quả chứa: 20−25% tannin
Nước sắc vỏ thân, rễ tác dụng ở ruột, tẩy sán, co mạch, tăng huyết áp, dạng tinh khiết độc; nước sắc vỏ quả chữa lỵ, kinh quá nhiều, viêm amidan
Cà độc dược Datura metel
Cây thảo nhỏ hằng năm, khi còn non có lông tơ
Lá phiến hình trứng, mép lượn sóng hoặc xẻ răng cưa
Hoa hình loa kèn, mọc riêng ở kẽ lá, đài hình ống có 5 gân nổi
Quả hình cầu, ngoài có gai, còn non màu xanh chín màu nâu, nứt theo 3−4 đường; nhiều hạt nhỏ dẹt hình trứng
Lá bánh tẻ tươi và hoa mùa thu phơi/sấy chứa: 0.1−0.5%
scopolamin, hyoscyamin, atropin, norhyoscyamin (nhân tropan); ngoài ra có vitamin, saponin, flavonoid, coumarin,
tannin, chất béo
Hoa chữa ho, suyễn, ngực bụng lạnh đau; lá là thuốc chặn cơn hen suyễn, giảm đau trong loét dạ dày, chữa trĩ, say sóng; trị phong tê thấp, đau dây thần kinh tọa, đau răng, mụnnhọt; lá có độc, giải bằng đường vàng và cam thảo
Chi Canhkina Cinchona
Cây gỗ thân lớn, rất cao
Cụm hoa xim, đều, lưỡng tính mẫu 5, thường thơm
Quả nang thuôn dài, chứa nhiều hạt nhỏ dẹt có cánh mỏng
Vỏ cây chứa >30 alkaloid (4−12%) (nhân quinolon) dạng
kết hợp acid
Làm thuốc hạ sốt, chữa sốt rét; thuốc bổ, bột rắc vết thương, nguyên liệu chiết xuất alkaloid
Mực hoa trắng Holarrhena antidysenterica
Cây gỗ cao, vỏ thân màu nâu có nốt sần, cành non nhẵn nhụihoặc có lông nâu đỏ
Hoa rất thơm, mọc thành xim ở kẽ lá hoặc đầu cành
Quả gồm 2 đại có vân dọc, mọc cong vào nhau; hạt nhiều,
Trang 16 Vỏ thân chứa: 0.22−0.42% conessin (cấu trúc steroid),
ngoài ra còn dùng lá, hạt, rễ chứa gôm, nhựa, tannin…
Chữa lỵ amip và tiêu chảy; trị sốt, viêm gan, ghẻ
Ô đầu Aconitum fortunel
Cây thảo nhiều năm, rễ củ hình nón, mọc thành chuỗi
Cụm hoa chùm dài 15cm ở ngọn, hoa bất đối lưỡng tính
Quả có 5 đại mỏng, dài 2mm; hạt có vẩy trên măt
Rễ củ cái (ô đầu) chứa 0.4−0.8% và rễ củ con (phụ tử) chứa
0.8−1.1% aconitin (cấu trúc diterpen)
Ô đầu ngâm rượu xoa bóp chữa nhức mỏi chân tay, đau khớp, bong gân, hầm thịt gà chữa đau ngực; phụ tử chế (nấu
9 lần với đậu đen và muối) là thuốc hồi dương cứu nghịch
Đều có màu, dễ thăng hoa
Tác dụng với kiềm tạo muối có màu, thường là đỏ
Dạng oxy hóa cho màu rõ hơn dạng khử
Phản ứng Borntrager: Lớp kiềm màu đỏ
Phản ứng với nitroso dimethylanilin: Azomethin có màu
Trang 17 Phản ứng Schouteten: Huỳnh quang
Vi thăng hoa trên lam kính
Dạng glycosid: EtOH, MeOH hoặc pha với nước
Dạng aglycol: Thủy phân bằng acid, chiết bằng ether hoặc chloroform
Phân lập: Sắc kí cột
Công dụng
Nhóm nhuận tẩy: Kích thích tiêu hóa, tăng nhu động ruột, thụt tác dụng nhanh hơn uống; dạng khử tẩy mạnh, tác dụng nhanh; dạng glycosid thông mật
Thông tiểu, đẩy sỏi, trị nấm, hắc lào, chống ung thư (tùy loại)
Nhóm phẩm nhuộm
2 Dược liệu
Phan tả diệp Sensa angustifolia
Lá chét chứa: 2−3% rhein và dirhein anthron, flavonoid, nhựa
Thuốc nhuận tràng và tẩy rửa tùy liều, hãm uống buổi tối hoặc thụt; được chuyển dần thành dạng khử có tác dụng ở ruột già; thành phần trà giảm cân
Lô hội Aloe vera và ferox
Nhựa chảy ra từ lá chứa: Aloe emodin, barbaloin (15−30%), polysaccharid
Nhựa lô hội nhuận tẩy; gel lô hội làm lành vết thương, vết