1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương thực vật dược liệu Khoa y dược đại học quốc gia

22 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương thực vật dược liệu
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Dược liệu học
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 114,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề kiểm tra cuối kì K4 – 2018 Câu 1 (3 điểm) Phân tích cấu tạo quả thực vật Phân loại quả, cho ví dụ? Ứng dụng của quả trong ngành Dược, cho ví dụ? Khi ví dụ cần nêu ít nhất 5 ví dụ Câu 2 (4 điểm) Phâ.

Trang 1

Đề kiểm tra cuối kì K4 – 2018 Câu 1 (3 điểm) Phân tích cấu tạo quả thực vật Phân loại quả, cho ví dụ? Ứng

dụng của quả trong ngành Dược, cho ví dụ?

 Khi ví dụ cần nêu ít nhất 5 ví dụ

Câu 2 (4 điểm) Phân loại carbohydrate, tác dụng và công dụng của dược liệu chứa

carbohydrate trong ngành Dược? Nêu: Tên khoa học, đặc điểm thực vật, bộ phận dùng, thành phần hóa học, tác dụng và công dụng của dược liệu Cát căn?

 Carbohydrate: Gồm monosaccharide (glucose, fructose…), disaccharide (sucrose, lactose…) và polysaccharide (tinh bột, cellulose, gôm và chất nhày, chitin và chitosan), phân tích kỹ từng yếu tố

Câu 3 (3 điểm) Nêu cấu trúc của Coumarin, từ đó phân tích sự giống và khác

nhau trong cấu trúc ảnh hưởng đến tính chất của Coumarin, Flavonoid và Tannin? Nêu tính chất chung của Coumarin được ứng dụng trong bộ môn kiểm nghiệm?

*Đề các năm trước thường là 1 câu về thực vật học, 2 câu còn lại về 2 nhóm hợp chất và 2 dược liệu chứa 2 nhóm chất đó Đề này lần đầu tiên chú trọng phần đại cương hơn

Trang 2

 Thể tơ (ty thể): Dạng hạt hoặc sợi, nằm rải rác, là nhà máy năng lượng tế bào; gồm: gờ, lớp ngoài màng kép, lớp trong màng kép

 Thế lạp: Gồm lạp lục (quang hợp), lạp màu (màu quyến rũ côn trùng), lạp không màu (tạo tinh bột)

 Trung thể: Không có, khác với động vật

 Phần không sống: Không bào

 Là các khoảng trống nằm rải rác chứa đầy dịch không bào

 Quan trọng vì chứa nhiều chất dùng làm thuốc: Alkaloid, glycosid, chất màu, vitamin; ngoài ra có enzym,

phytohormon, phytoncid (chất bảo vệ), nhựa và gôm

3 Nhân tế bào

II Mô thực vật

1 Phân loại

 Kích thước: Mô mềm, mô hình thoi

 Nguồn gốc: Mô phân sinh, mô vĩnh viễn

 Chức phận*: Mô phân sinh, mô mềm (dinh dưỡng), mô che chở,

mô nâng đỡ, mô dẫn, mô tiết

2 Mô phân sinh

 Những tế bào non, màng cellulose mỏng, không chứa chất dự trữ, không để hở khoảng gian bào

 Phân chia nhanh tạo các mô khác

 Phân loại: Mô ngọn, mô gióng, mô bên

Trang 3

 Phân loại: Biểu bì (1 lớp tế bào có lỗ khí và lông), bần (nhiều tế bào chết bao bọc phần già của cây)

4 Mô nâng đỡ (mô cơ giới)

 Gỗ: Mạch ngăn (có vách ngăn ngang), mạch thông (mạch

gỗ, có ống thông suốt), sợi gỗ (tế bào chết), mô mềm gỗ (dự trữ)

 Libe: Mạch rây (nhiều lỗ nhỏ bên thành), tế bào kém, mô mềm libe (dự trữ), sợi libe (có thể hóa gỗ)

7 Nuôi cấy mô

 Cấy vô khuẩn 1 mẫu mô trong môi trường dinh dưỡng bổ sung các chất kích thích

 Ứng dụng trong nghiên cứu và sản xuất

III Cơ quan sinh dưỡng

1 Rễ

Trang 4

 Vông nem, thanh cao hoa vàng

IV Cơ quan sinh sản

1 Hoa

 Là chồi cành biến đổi đặc biệt, rút ngắn lại và sinh trưởng có hạn, mang các lá biến đổi thích nghi với chức năng sinh sản

 Gồm

 Đế hoa: Các bộ phận còn lại gắn lên

 Đài hoa: Lá vòng ngoài cùng, bảo vệ hoa khi còn ở dạng nụ

 Tràng (cánh) hoa: Thường sặc sỡ hoặc có mùi hương

 Bộ nhị: Nằm bên cánh hoa, gồm: chỉ nhị, bao phấn, trung đới

 Bộ nhụy: Nằm giữa hoa, gồm: bầu nhụy, vòi nhụy, núm nhụy

 Công thức hoa: (đối xứng) (giới) KmCnApGq

 Hoa đều (đối xứng trục): *; không đều (đối xứng phẳng): ↑

 Đơn tính: ♀ hoặc ♂; lưỡng tính

 Bao hoa đơn: Thay K bằng P; bao hoa kép: Lá đài K, lá đài phụ k

 Cánh hoa: C

Trang 5

 Ứng dụng

 Phân loại thực vật (phân tích hoa)

 Mỹ phẩm: Hoàng lan, ngọc lan tây

 Thuốc: Hòe, kim ngân

 Chuyển môi trường sống lên cạn

 Cơ thể phân hóa: Rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt

 Sự thụ tinh thoát ly khỏi môi trường nước

 Sự xen kẽ thể giao tử, thể bào tử và hạt phấn tiến hóa dần

2 Phân loại

 Ngành Thông

 Ngành Ngọc lan

 Phân lớp Ngọc lan Magnoliidae

 Phân lớp Hoàng liên Ranunculidae

 Phân lớp Sau sau Hamamelididae

 Phân lớp Cẩm chướng Caryophyllidae

Trang 6

2 Đại cương tinh bột

 Là sản phẩm quang hợp, nằm trong tế bào lạp thể không màu, tồn tại ở dạng hạt không tan trong nước, đun nóng tan tạo dạng hồ hóa

 Phân loại

 Amilose: Chuỗi −D−glucose, nối (1−4), mạch thẳng; gặp iod cho màu xanh đậm

 Amilopectin: Chuỗi −D−glucose, nối (1−4) mạch thẳng

và (1−6) mạch nhánh, gặp iod cho màu tím đỏ

 Cây thảo hằng năm, thân nhẵn bóng, có vạch dọc

 Hoa đơn tính cùng gốc, mọc ở kẽ lá thành bông

 Quả có mày cứng bao bọc

 Hạt và quả khô chứa: Tinh bột, 2 chất chống ung thư

 Chữa viêm ruột, thông tiểu; bổ phổi

 Cát căn Pueraria thomsonii

 Dây leo thân cuốn nhiều năm, dài, rễ củ dài to

 Hoa mọc chùm ở kẽ lá

 Thân, rễ chứa: Tinh bột, isoflavonoid

Trang 7

 Giải nhiệt, giải khát, chữa sốt nóng, cảm cúm, nhức đầu

 Sen Nelumbium nuciferum

 Lá hình tròn có cuống dài

 Hoa to đều, lưỡng tính, thơm, nhiều lá noãn

 Quả tự gồm nhiều quả đóng một, vỏ cứng, trong chứa cây mầm màu xanh

 Liên thạch (quả già phơi hoặc sấy khô), liên nhục (hạt còn màng mỏng của quả già), liên tâm (cây mầm), liên diệp (lá bánh tẻ bỏ cuống), liên tu (tua nhị và bao phấn) chứa: Tinh bột, alkaloid

 Hạt bổ tì, chữa thần kinh suy nhược, mất ngủ; mầm an thần, chữa mất ngủ; tua cầm máu, chữa di mộng tinh

II Glycosid tim

1 Đại cương glycosid

 Là sản phẩm ngưng tụ của 1 phân tử đường với 1 phân tử khác đường, có sự tham gia của nhóm hydroxyl hemiacetal

 Phân loại theo dây nối

 O−glycosid

o Cùng aglycol nhưng khác đường cho glycosid khác

o Có 1 hoặc nhiều đường, thẳng hoặc nhánh (saponin)

o Có 2 mạch đường nếu aglycol có ≥2 nhóm −OH

o Đường là ribose hoặc 2−desoxyribose

o Nối với gốc purin hoặc pyrimidin

 Pseudoglycosid: Dây nối là ester

Trang 8

 Tính chất

 Rắn kết tinh hoặc vô định hình hoặc lỏng sánh; vị đắng

 Dạng glycosid tan trong nước, cồn, ít hoặc không tan trong dung môi hữu cơ, dạng aglycol ngược lại; độ tan phụ thuộc

độ dài mạch đường và nhóm thân nước của aglycol

 Đa số không có tính khử

 Thuốc thử đặc huyệt cho aglycol hoặc glycosid

 Bị enzym thủy phân chọn lọc theo loại dây nối

 Chiết xuất

 Loại tạp béo bằng ether dầu hỏa hoặc n−hexan

 Chiết bằng nước hoặc cồn nhẹ

 Loại tạp gôm, chất nhày, pectin, tannin…

 Chiết bằng DMHC đặc hiệu

 Tách bằng sắc kí cột, tinh chế

2 Đại cương glycosid tim

 Là glycosid steroid có tác dụng đặc biệt lên tim, còn gọi là digitalis

3 Dược liệu chứa glycosid tim

 Trúc đào Nerium oleander

Trang 9

 Cây cao, toàn cây có nhựa mủ trắng, độc

 Lá mọc vòng, hình mũi mác

 Hoa đều lưỡng tính, bộ nhị mẫu 5, xếp thành ngù ở ngọn

 Quả có 2 đại, khi chín nứt dọc lộ 2 hạt có lông trắng

 Lá chứa: 17 loại glycosid tim (0.5%), trong đó 0.1% là oleandrin

 Làm chậm nhịp tim, tăng thì tâm trương, tác dụng nhanh, thải trừ nhanh, thông tiểu; điều trị suy tim, khó thở, phù do tim

 Chi Strophanthus

 Cây leo, cây bụi hoặc gỗ nhỏ

 Cụm hoa xim ở ngọn cành, tràng hình phễu

 Quả có 2 đại hình thoi, cánh mang mào lông; hạt đắng, độc

 Hạt chứa: 30% chất dầu, 3−8% strophanthin (glycosid nhómcardenolid)

 Tác dụng trên tim; ví dụ: sừng dê hoa vàng

 Dương địa hoàng tía Digitalis purpurea

 Cây thảo nhiều năm

 Hoa mọc chùm, chúc xuống ở ngọn; tràng hợp hình ngón tay, đầu miệng loe thành 4 thùy và 2 môi

 Quả nang; hạt nhỏ nhiều màu nâu

 Lá chứa: 0.3% cardenolid, 50% digitoxin, ngoài ra có digitoxose, saponosid

 Giảm tần số tim, giảm thì tâm thu, tăng thì tâm trương, tăng lưu lượng máu, lợi tiểu

III Flavonoid

1 Đại cương

 Nhóm hợp chất lớn, có khung chung, vòng C khép hoặc hở

 Phân loại: Theo vị trí vòng B (O1) và mức độ oxy hóa của C

Trang 10

 Euflavonoid: B gắn vào C2

o Anthocyanidin: Sắc tố thực vật, thường ở dạng glycosid

o Flavan−3−ol: Thường gặp catechin và gallocatechin, dạng ester, dimer, trimer…

o Flavon: Không màu, thường gặp apigenin, luteolin, dạng glycosid hoặc ester

 Hấp thu UV, thường phát quang vàng

 Tính chất của OH phenol, nhóm carbonyl ở C4, dây nối đôi liên hợp

 Định tính

 Phản ứng cyanidin (khử): Màu đỏ

 Phản ứng với ion KL nặng: Fe3+ cho phức xanh, Al3+ cho phức vàng

 Phản ứng với kiềm loãng: Muối phenolat có màu

 Phản ứng với muối diazoni

 SKLM, SKG, UV

 Định lượng

 PP cân: Nguyên liệu giàu flavonoid (hoa hòe)

 PP đo quang: Phản ứng màu cyanidin

 PP đo quang phổ UV

 Chiết xuất

 Loại tạp thân dần bằng n−hexan hoặc ester dầu hỏa

 Chiết bằng nước nóng hoặc alcol

 Tủa với muối Pb rồi sục H2S

 Phân lập bằng sắc kí cột

Trang 11

2 Dược liệu

 Hòe Sophora japonica

 Cây gỗ cao

 Chùm hoa cụm ở đầu cành, tràng hình bướm

 Quả loại đậu không mở

 Hòe mễ (nụ hoa chưa nở) chứa: 28% rutin, ngoài ra có quercetin, rutinose

 Hoạt tính của vitamin P; phòng bệnh xơ xữa động mạch, điều trị suy yếu tĩnh mạch, xuất huyết

 Tô mộc Caesalpinia sappan

 Cây gỗ cao

 Quả dẹt nở về phía đỉnh

 Lõi gỗ chứa: Brazilin, tannin

 Chữa đau bụng do bế kinh, ứ huyết sau sinh, choáng váng vàmất máu nhiều khi sinh

 Tạo phức với cholesterol hoặc 3−−hydroxy steroid

 Đa số đắng, tan trong nước, cồn

 Khó bị thẩm tích, phần genin dễ kết tinh

 Định tính

 Phản ứng Salkowski: Cho màu thay đổi

 Phản ứng Rosenthaler: Triterpenoid cho màu hoa cà

 Phản ứng phân biệt: Liebermann−Burchard; SbCl3/CHCl3; tạo bọt trong acid/kiềm

 SKLM

 Định lượng

 PP cân

Trang 12

 Chống viêm, kháng khuẩn, kháng nấm, ức chế virus

 Diệt các loài thân mềm

 Nguyên liệu cho công nghiệp: Bán tổng hợp, gội đầu, lụa…

2 Dược liệu

 Cam thảo Glycyrrhiza glabra và uralensis

 Cây nhỏ nhiều năm, rễ và thân ngầm phát triển

 Hoa hình bướm

 Quả nhẵn thẳng (glabra) hoặc cong, có lông cứng (uralensis)

 Thân và rễ chứa: 10−14% glycyrrhizin (nhóm olean), 3−4%

là 27 flavonoid, ngoài ra 20−25% tinh bột, đường, estrogen, coumarin

 Chữa loét dạ dày, chống viêm tại chỗ, điều vị, dẫn vào kinh

 Nhân sâm Panax ginseng và 10 loài khác thuộc chi Panax

 Cây nhỏ nhiều năm, lá mọc vông ở ngọn

 Cụm hoa đều, mẫu 5

 Quả hạch màu đỏ

 Rễ củ to bằng ngón tay, phân nhiều nhánh

 Hồng sâm (chưng chín, phơi khô) và bạch sâm (chần, tẩm đường, sấy) chứa: Ginsenoid (~30 saponin triterpenoid tetracyclic nhân dammaran), panaxadiol và panaxatriol, acid oleanoic, vitamin, tinh dầu…

 Thuốc bổ quý hiếm trong YHCT, tăng thể lực và trí lực; chữa tim mạch, tiểu đường, thần kinh suy nhược, kiệt sức

 Viễn chí Polygala sibirica

 Cây thảo nhiều năm, phân cành từ gốc

 Cụm hoa ở kẽ lá hoặc đầu cành, mọc chùm

Trang 13

 Rễ bỏ lõi sấy/phơi chứa: Saponin triterpenoid, nhựa, dầu béo

 Chữa ho nhiều đờm, viêm phế quản, giảm trí nhớ, liệt dương, yếu sức; làm sáng mắt, chữa đau tức ngực, ngủ kém, suy nhược thần kinh

 Mạch môn Ophiopogon japonicus

 Cây thảo lâu năm, thân ngắn mang nhiều rễ củ mập

 Cụm hoa là 1 chùm 15cm

 Rễ củ phơi/sấy chứa: Saponin steroid, chất nhày, đường

 Chữa ho khan, viêm họng, lao phổi, sốt cao, chảy máu cam, hen phế quản, khó ngủ; lợi tiểu, chữa thiếu sữa, táo bón, lở ngứa, điều hòa nhịp tim

V Alkaloid

1 Đại cương

 Là chất hữu cơ có chứa nitro, đa số nằm trong dị vòng, có phản ứng kiềm, thường gặp trong thực vật và đôi khi trong động vật, có dược tính mạnh và cho phản ứng với TT chung của alkaloid

 Tính chất

 Thường ở thể rắn (có oxy), điểm chảy rõ nhưng một số bị phân hủy trước khi chảy

 Đa số không màu, mùi, vị đắng

 Dạng base không tan trong nước, tan trong DMHC, dạng muối với acid hữu cơ ngược lại

 Hầu như có tính base yếu, kết hợp KL nặng tạo phức

 Phân loại

 Không có nhân dị vòng: N nằm ở mạch thẳng

 Có nhân dị vòng: Nhiều loại nhân

 Có cấu trúc steroid: 1−2 N nằm trên mạch nhánh

 Có cấu trúc terpen: Chủ yếu là diterpen

 Định tính

 Tạo tủa: Các thuốc thử là anion lớn

o TT Mayer (trắng/vàng), Bouchardat (nâu), Dragendorff (vàng cam); tủa không tan

o Dd vàng chlorid, platin chlorid, acid picric bão hòa; tủa tinh thể

Trang 14

 Tạo màu: HCHC hoặc vô cơ trong H2SO4 đđ

o TT Frohde, Marquis, Mandelin, Merk

 Dùng kiềm giải phóng alkaloid khỏi muối (dạng tự nhiên)

 Lợi dụng độ tan, chú ý các ngoại lệ

 Nếu alkaloid có thể bay hơi, dùng cất kéo hơi nước

 Công dụng: Đa dạng

 Kích thích hoặc ức chế thần kinh trung ương

 Kích thích hoặc ức chế thần kinh giao cảm và phó giao cảm

 Gây tê tại chỗ

 Tăng hoặc hạ huyết áp

 Điều trị ung thư

 Điều trị loạn nhịp tim

 Diệt kí sinh trùng

2 Dược liệu

 Chi Ma hoàng Ephedra

 Cây thảo nhỏ, thân hóa gỗ

 Hoa đơn tính khác cành

 Quả thịt, khi chín màu đỏ trong có 2 hạt hơi thò ra

 Thân và cành có ~1% L−ephedrin, rễ có epherin (không có nhân dị vòng), ngoài ra có tannin, tinh dầu, flavonoid, acid

hữu cơ

 Ephedrin ~ adrenalin, yếu hơn nhưng lâu hơn, tăng tiết mồ hôi, có thể bán tổng hợp thành methamphetamin (ma túy đá); epherin >< ephedrin

 Lựu Punica grenatum

 Cây nhỏ, cao; vỏ thân thường sần sùi

 Rễ trụ hình thoi, hóa gỗ, ngoài nâu đỏ trong vàng nhạt

 Hoa đơn độc hoặc tụ 3−5 bông ở ngọn cành, mẫu 5−6

 Quả mọng, vỏ dày, có vách ngăn chia 2 tầng, tiếp tục chia các ô chứa nhiều hạt có vỏ mọng

Trang 15

 Vỏ rễ, vỏ thân, vỏ cành chứa: 0.5% alkaloid, chủ yếu là

pseudopelletierin (nhân pyridin và piperidin); vỏ rễ, vỏ

thân, vỏ quả chứa: 20−25% tannin

 Nước sắc vỏ thân, rễ tác dụng ở ruột, tẩy sán, co mạch, tăng huyết áp, dạng tinh khiết độc; nước sắc vỏ quả chữa lỵ, kinh quá nhiều, viêm amidan

 Cà độc dược Datura metel

 Cây thảo nhỏ hằng năm, khi còn non có lông tơ

 Lá phiến hình trứng, mép lượn sóng hoặc xẻ răng cưa

 Hoa hình loa kèn, mọc riêng ở kẽ lá, đài hình ống có 5 gân nổi

 Quả hình cầu, ngoài có gai, còn non màu xanh chín màu nâu, nứt theo 3−4 đường; nhiều hạt nhỏ dẹt hình trứng

 Lá bánh tẻ tươi và hoa mùa thu phơi/sấy chứa: 0.1−0.5%

scopolamin, hyoscyamin, atropin, norhyoscyamin (nhân tropan); ngoài ra có vitamin, saponin, flavonoid, coumarin,

tannin, chất béo

 Hoa chữa ho, suyễn, ngực bụng lạnh đau; lá là thuốc chặn cơn hen suyễn, giảm đau trong loét dạ dày, chữa trĩ, say sóng; trị phong tê thấp, đau dây thần kinh tọa, đau răng, mụnnhọt; lá có độc, giải bằng đường vàng và cam thảo

 Chi Canhkina Cinchona

 Cây gỗ thân lớn, rất cao

 Cụm hoa xim, đều, lưỡng tính mẫu 5, thường thơm

 Quả nang thuôn dài, chứa nhiều hạt nhỏ dẹt có cánh mỏng

 Vỏ cây chứa >30 alkaloid (4−12%) (nhân quinolon) dạng

kết hợp acid

 Làm thuốc hạ sốt, chữa sốt rét; thuốc bổ, bột rắc vết thương, nguyên liệu chiết xuất alkaloid

 Mực hoa trắng Holarrhena antidysenterica

 Cây gỗ cao, vỏ thân màu nâu có nốt sần, cành non nhẵn nhụihoặc có lông nâu đỏ

 Hoa rất thơm, mọc thành xim ở kẽ lá hoặc đầu cành

 Quả gồm 2 đại có vân dọc, mọc cong vào nhau; hạt nhiều,

Trang 16

 Vỏ thân chứa: 0.22−0.42% conessin (cấu trúc steroid),

ngoài ra còn dùng lá, hạt, rễ chứa gôm, nhựa, tannin…

 Chữa lỵ amip và tiêu chảy; trị sốt, viêm gan, ghẻ

 Ô đầu Aconitum fortunel

 Cây thảo nhiều năm, rễ củ hình nón, mọc thành chuỗi

 Cụm hoa chùm dài 15cm ở ngọn, hoa bất đối lưỡng tính

 Quả có 5 đại mỏng, dài 2mm; hạt có vẩy trên măt

 Rễ củ cái (ô đầu) chứa 0.4−0.8% và rễ củ con (phụ tử) chứa

0.8−1.1% aconitin (cấu trúc diterpen)

 Ô đầu ngâm rượu xoa bóp chữa nhức mỏi chân tay, đau khớp, bong gân, hầm thịt gà chữa đau ngực; phụ tử chế (nấu

9 lần với đậu đen và muối) là thuốc hồi dương cứu nghịch

 Đều có màu, dễ thăng hoa

 Tác dụng với kiềm tạo muối có màu, thường là đỏ

 Dạng oxy hóa cho màu rõ hơn dạng khử

 Phản ứng Borntrager: Lớp kiềm màu đỏ

 Phản ứng với nitroso dimethylanilin: Azomethin có màu

Trang 17

 Phản ứng Schouteten: Huỳnh quang

 Vi thăng hoa trên lam kính

 Dạng glycosid: EtOH, MeOH hoặc pha với nước

 Dạng aglycol: Thủy phân bằng acid, chiết bằng ether hoặc chloroform

 Phân lập: Sắc kí cột

 Công dụng

 Nhóm nhuận tẩy: Kích thích tiêu hóa, tăng nhu động ruột, thụt tác dụng nhanh hơn uống; dạng khử tẩy mạnh, tác dụng nhanh; dạng glycosid thông mật

 Thông tiểu, đẩy sỏi, trị nấm, hắc lào, chống ung thư (tùy loại)

 Nhóm phẩm nhuộm

2 Dược liệu

 Phan tả diệp Sensa angustifolia

 Lá chét chứa: 2−3% rhein và dirhein anthron, flavonoid, nhựa

 Thuốc nhuận tràng và tẩy rửa tùy liều, hãm uống buổi tối hoặc thụt; được chuyển dần thành dạng khử có tác dụng ở ruột già; thành phần trà giảm cân

 Lô hội Aloe vera và ferox

 Nhựa chảy ra từ lá chứa: Aloe emodin, barbaloin (15−30%), polysaccharid

 Nhựa lô hội nhuận tẩy; gel lô hội làm lành vết thương, vết

Ngày đăng: 06/03/2023, 08:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w