1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám và gis đánh giá biến động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện chương mỹ, tp hà nội giai đoạn 2013 2020

112 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám và GIS đánh giá biến động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội giai đoạn 2013 - 2020
Tác giả Lường Hoàng Hiệp
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Hòa Hòa
Trường học Trường đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ quản lý đất đai
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 4,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá được tình hình biến động diện tích đất nông nghiệp của huyện Chương Mỹ, đồng thời đề tài còn cho thấy khả năng ứng dụng của việc sử dụng tư liệu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LƯỜNG HOÀNG HIỆP

ỨNG DỤNG TƯ LIỆU ẢNH VIỄN THÁM VÀ GIS ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ, TP HÀ NỘI GIAI

ĐOẠN 2013 - 2020

CHUYÊN NGHÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

MÃ SỐ: 8850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS NGUYỄN HẢI HÒA

Hà Nội, 2021

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày tháng năm

Người cam đoan

Lường Hoàng Hiệp

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS TS Nguyễn Hải Hòa đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, Bộ môn Quản lý đất đai – Trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức

Ủy ban nhân dân, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./

Hà Nội, ngày tháng năm

Sinh viên thực hiện

Lường Hoàng Hiệp

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 3

1.1.2 Biến động hiện trạng sử dụng đất 6

1.2 ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS TRONG NGHIÊN CỨU ĐẤT NÔNG NGHIỆP 9

1.2.1 Trên thế giới 9

1.2.2 Ở Việt Nam 10

1.3 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ 11

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 13

2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 13

2.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 13

2.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 13

Trang 5

2.4.1 Đánh giá thực trạng hoạt động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện

Chương Mỹ giai đoạn 2013 - 2020 13

2.4.2 Xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2013 - 2020 14

2.4.3 Xác định thuận lợi và khó khăn trong hoạt động quản lý đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ 14

2.4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu 14

2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.5.1 Phương pháp luận 14

2.5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 15

2.5.3 Phương pháp điều tra bảng hỏi 21

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 22

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 24

3.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ 24

3.2.1 Thực trạng hoạt động sử dụng đất nông nghiệp 24

3.2.2 Hoạt động quản lý đất nông nghiệp 32

3.3 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN CHƯƠNG MỸ GIAI ĐOẠN 2013-2020 33

3.3.1 Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất 33

3.3.2 Xây dựng bản đồ biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2013 - 2020 56

3.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ 71

Trang 6

3.4.1 Thuận lợi 71

3.4.2 Khó khăn 72

3.5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 73

3.5.1 Giải pháp về cơ chế, thể chế chính sách 74

3.5.2 Giải pháp về mặt kỹ thuật 76

3.5.3 Giải pháp về mặt kinh tế xã hội 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

1 KẾT LUẬN 78

2 KIẾN NGHỊ 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 82

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CN - TTCN - XDCB Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Dữ liệu ảnh viễn thám Landsat, Sentinel được sử dụng trong đề tài 15Bảng 3.1 Số liệu kiểm kê đất đai huyện Chương Mỹ năm 2014 27Bảng 3.2 Diện tích các loại đất năm 2013 35

Bảng 3.3 Đánh giá độ chính xác bản đồ năm 2013 (Độ chính xác chung:

64,0%) 35

Bảng 3.4 Diện tích các loại đất năm 2015 38

Bảng 3.5 Đánh giá độ chính xác bản đồ năm 2015 (Độ chính xác chung:

82,3%) 38

Bảng 3.6 Diện tích các loại đất năm 2016 41

Bảng 3.7 Đánh giá độ chính xác bản đồ năm 2016 (Độ chính xác chung:

68,8%) 41

Bảng 3.8 Diện tích các loại đất năm 2017 44

Bảng 3.9 Đánh giá độ chính xác bản đồ năm 2017 (Độ chính xác chung:

69,4%) 44

Bảng 3.10 Diện tích các loại đất năm 2018 47

Bảng 3.11 Đánh giá độ chính xác bản đồ năm 2018 (Độ chính xác chung:

82,4%) 47

Bảng 3.12 Diện tích các loại đất năm 2019 50

Bảng 3.13 Đánh giá độ chính xác bản đồ năm 2019 (Độ chính xác chung:

67.9%) 50

Bảng 3.14 Diện tích các loại đất năm 2020 53

Bảng 3.15 Đánh giá độ chính xác bản đồ năm 2020 (Độ chính xác chung:

81,7%) 53

Bảng 3.16 Bảng tổng hợp diện tích các loại đất qua các năm nghiên cứu 55

Trang 9

Bảng 3.17 Biến động diện tích sử dụng đất giai đoạn 2013 - 2015 58

Bảng 3.18 Biến động diện tích sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2016 60

Bảng 3.19 Biến động diện tích sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2017 62

Bảng 3.20 Biến động diện tích sử dụng đất giai đoạn 2017 - 2018 64

Bảng 3.21 Biến động diện tích sử dụng đất giai đoạn 2018 - 2019 66

Bảng 3.22 Biến động diện tích sử dụng đất giai đoạn 2019 - 2020 68

Bảng 3.23 Bảng tổng hợp đánh giá biến động giai đoạn 2013 - 2020 69

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp 17

Hình 2.1 Mã loại đất 21

Hình 3.1 Vị trí của huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 22

Sơ đồ 3.1 Hệ thống quản lý đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ 32

Hình 3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 (Landsat 8 - 02/12/2013) 34

Hình 3.3 Hình ảnh kiểm tra đối chiếu điểm GPS so với bản đồ năm 2013 36

Hình 3.4 Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2015 (Landsat 8 - 01/07/2015) 37

Hình 3.5 Hình ảnh kiểm tra đối chiếu điểm GPS so với bản đồ năm 2015 39

Hình 3.6 Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2016 (Landsat 8 - 07/10/2016) 40

Hình 3.7 Hình ảnh kiểm tra đối chiếu điểm GPS so với bản đồ năm 2016 42

Hình 3.8 Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2017 (Landsat 8 - 04/06/2017) 43

Hình 3.9 Hình ảnh kiểm tra đối chiếu điểm GPS so với bản đồ năm 2017 45

Hình 3.10 Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2018 (Sentinel 2A - 21/09/2018) 46

Hình 3.11 Hình ảnh kiểm tra đối chiếu điểm GPS so với bản đồ năm 2018 48 Hình 3.12 Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2019 (Sentinel 2A - 10/12/2019) 49

Hình 3.13 Hình ảnh kiểm tra đối chiếu điểm GPS so với bản đồ năm 2019 51 Hình 3.14 Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2020 (Sentinel 2A - 28/04/2020) 52

Hình 3.15 Hình ảnh kiểm tra đối chiếu điểm GPS so với bản đồ năm 2020 54 Hình 3.16 Biến động sử dụng đất huyện Chương Mỹ giai đoạn 2013 - 201557 Hình 3.17 Biến động hiện trạng sử dụng đất huyện Chương Mỹ giai đoạn 2015 - 2016 59

Hình 3.18 Biến động hiện trạng sử dụng đất huyện Chương Mỹ giai đoạn 2016 – 2017 61

Trang 11

Hình 3.19 Biến động hiện trạng sử dụng đất huyện Chương Mỹ giai đoạn

2017 - 2018 63Hình 3.20 Biến động hiện trạng sử dụng đất huyện Chương Mỹ giai đoạn

2018 - 2019 65Hình 3.21 Biến động hiện trạng sử dụng đất huyện Chương Mỹ giai đoạn

2019 - 2020 67

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đối với công tác quản lý đất đai thì công nghệ viễn thám và GIS là một trong những công cụ đắc lực hỗ trợ rất lớn cho các cán bộ địa chính trong việc nắm bắt tình hình sử dụng đất của khu vực mình quản lý Hiện nay, quá trình sử dụng đất luôn có những biến động phức tạp và khó kiểm soát, gây khó khăn trong thống kê, kiểm kê hiện trạng sử dụng đất Với sự phát triển của công nghệ thông tin như hiện nay thì việc áp dụng những tiến bộ trong lĩnh vực này đã đem lại hiệu quả rất cao trong việc theo dõi sự biến động của hiện trạng sử dụng đất Công nghệ viễn thám và GIS giúp cho cán bộ chuyên môn có thể dễ dàng nắm bắt được tình hình biến động sử dụng đất trong khu vực mình quản lý, vừa cho kết quả chính xác, vừa tiết kiệm được thời gian, chi phí

Huyện Chương Mỹ là một trong 30 quận, huyện, thị xã của Thủ đô Hà Nội,

là nằm ở phía Tây Nam, cách trung tâm Thủ đô 20 km Địa hình chia làm 3 vùng: vùng bãi ven sông Đáy, vùng đồng bằng và vùng bán sơn địa Trên địa bàn có 02 quốc lộ chạy qua là quốc lộ 6A với chiều dài 18 km, quốc lộ 21A và đường Hồ Chí Minh với chiều dài 16,5 km Tổng diện tích của toàn huyện là 23.240,92 ha, trong đó: nhóm đất nông nghiệp là 14.032,65 ha; nhóm đất phi nông nghiệp là 8.081,23 ha; nhóm đất chưa sử dụng là 8.081,23 ha Trong những năm qua, theo quá trình dịch chuyển kinh tế của đất nước từ nền kinh tế thuần nông sang nền kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với đô thị hóa cùng với sự gia tăng dân số, đã làm thay đổi trên quy mô lớn và tốc độ cao

cơ cấu sử dụng đất của cả huyện Những thay đổi đó đã tác động mạnh mẽ tới môi trường, tới hoạch định phát triển kinh tế, ổn định xã hội trong từng thời đoạn cụ thể cũng như chiến lược lâu dài của huyện Vì vậy, rất cần thiết phải có những thông tin kịp thời, phản ánh đầy đủ về hiện trạng, mức độ thay đổi và hiệu quả sử dụng đất nhằm giúp cho các nhà quản lý, lãnh đạo nhanh chóng xác định quỹ đất hiện có của tỉnh một cách trực quan, để đưa ra những quyết sách về

sử dụng tài nguyên đất một cách bền vững nhằm phát triển về kinh tế, ổn định

về xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh Với sự phát triển khoa học và công nghệ hiện nay, viễn thám là công cụ cung cấp thông tin đa dạng, đồng bộ về

Trang 13

hiện trạng sử dụng đất, được ứng dụng rộng rãi trên thế giới và Việt Nam Kết hợp với hệ thống thông tin địa lý (GIS) sẽ đưa ra kết quả nhanh chóng về sự biến động của các loại hình sử dụng đất hiện có, đảm bảo tính đồng nhất cao về không gian và thời gian của các thông tin trên phạm vi lớn, cho phép chỉnh lý,

bổ sung các yếu tố thành phần trong trường hợp cần thiết

Xuất phát từ thực tế trên, đề tài: “Ứng dụng tư liệu viễn thám và GIS

đánh giá biến động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội giai đoạn 2013 - 2020” cần được nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện

nhằm đánh giá được tình hình biến động diện tích đất nông nghiệp của huyện Chương Mỹ, đồng thời đề tài còn cho thấy khả năng ứng dụng của việc sử dụng

tư liệu ảnh viễn thám và công nghệ GIS trong công tác đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Cung cấp thêm cơ sở khoa học đề xuất việc sử dụng tư liệu ảnh viễn thám

và GIS trong đánh giá tình hình biến động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Đất nông nghiệp

* Khái niệm:

- Theo Luật đất đai năm 1993, đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp

- Theo Luật đất đai năm 2003 có thể hiểu nhóm đất nông nghiệp là tổng thể các loại đất có đặc tính sử dụng giống nhau, với tư cách là tư liệu sản xuất chủ yếu phục vụ cho mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, khoanh nuôi tu bổ bảo vệ rừng, nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp

- Theo quy định của pháp luật đất đai Việt Nam hiện hành thì đất nông nghiệp được giao cho người dân phục vụ cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp, bao gồm các loại đất có đặc thù giống nhau là tư liệu sản xuất chính cho các mục đích như trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là tài liệu lao động vừa là đối tượng lao động, và đặc biệt không thể thay thế được của ngành nông - lâm nghiệp, là tiền đề của mọi quá trình sản xuất Đất nông nghiệp tham gia vào các ngành sản xuất lương thực, thực phẩm như ngành thủy sản, ngành trồng trọt, chăn nuôi

- Tóm lại tại Việt Nam, đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

* Phân loại đất nông nghiệp:

Theo quy định của Luật đất đai 2013 thì căn cứ vào mục đích sử dụng đất thì đất nông nghiệp được chia thành nhiều loại đất khác nhau bao gồm:

Trang 15

- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

- Đất trồng cây lâu năm;

và đất trồng hoa, cây cảnh

1.1.1.2 Viễn thám (Remote sensing)

- Định nghĩa: Viễn thám tiếng anh gọi là Remote Sending được hiểu như một khoa học, nghệ thuật thu nhận thông tin về đối tượng, khu vực hay hiện tượng trên bề mặt Trái đất mà không tiếp xúc trực tiếp với chúng Công việc này

được thực hiện bởi cảm nhận (sensing) và lưu trữ các năng lượng phản xạ hay

được phát ra từ các đối tượng nghiên cứu Sau đó là thực hiện phân tích, xử lý

và ứng dụng các thông tin nay vào nhiều lĩnh vực khác nhau

- Thuật ngữ viễn thám (Remote sensing) - điều tra từ xa, xuất hiện từ năm

1960 do một nhà địa lý người Mỹ là E Pruit đặt ra (Thomas, 1999)

- Ngày nay kỹ thuật viễn thám đã được phát triển và ứng dụng rất nhanh và rất hiệu quả trong nhiều lĩnh vực

- Như vậy, viễn thám thông qua kỹ thuật hiện đại không tiếp cận với đối tượng mà xác định nó qua thông tin ảnh chụp từ khoảng cách vài chục mét tới vài nghìn km

- Kỹ thuật viễn thám là một kỹ thuật đa ngành, nó liên kết nhiều lĩnh vực

Trang 16

khoa học và kỹ thuật khác nhau trong các công đoạn khác nhau như:

+ Thu nhận thông tin;

+ Tiền xử lý thông tin;

+ Phân tích và giải đoán thông tin;

+ Đưa ra các sản phẩm dưới dạng bản đồ chuyên đề và tổng hợp (Nguyễn Đức Phương, 2012, trang 5)

1.1.1.3 Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System, GIS)

Hệ thống thông tin địa lý GIS (viết tắt của cụm từ tiếng Anh Geographic Information Systems) là một công cụ tập hợp những quy trình dựa trên máy tính

để lập bản đồ, lưu trữ và thao tác dữ liệu địa lý, phân tích các sự vật hiện tượng thực trên trái đất, dự đoán tác động và hoạch định chiến lược Thuật ngữ này được biết đến từ những năm 60 của thế kỉ 20 và Giáo sư Roger Tomlinson được

cả thế giới công nhận là cha đẻ của GIS

Có rất nhiều định nghĩa về “hệ thống thông tin địa lý”, ở đây tôi xin đuợc

nêu ra một số khái niệm về GIS như sau:

- Theo Ducker (1979) định nghĩa: “GIS là một trường hợp đặc biệt của hệ thống thông tin ở đó cơ sở dữ liệu bao gồm sự quan sát các đặc trưng phân bố không gian, các hoạt động sự kiện có thể được xác định trong khoảng không như

đường, điểm, vùng”;

- Theo Goodchild (1985) là một hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu để trả lời

các câu hỏi về bản chất địa lý của các thực thể địa lý;

- Theo Burrough (1986) định nghĩa: “GIS là một công cụ mạnh dùng để lưu trữ và truy vấn, biến đổi và hiển thị dữ liệu không gian từ thế giới thực cho

hỗ trợ việc thu nhận, lưu trữ, quản lí, xử lí, phân tích và hiển thị các thông tin

Trang 17

không gian từ thế giới thực, để giải quyết các vấn đề tổng hợp từ thông tin cho các mục đích con người đặt ra

Qua các định nghĩa trên, chúng ta nhận ra rằng GIS là một hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi dùng để nhập, lưu trữ, truy vấn, xử lý, phân tích và hiển thị hoặc xuất dữ liệu Cơ sở dữ liệu của GIS chứa dữ liệu của các đối tượng,

các hoạt động, các sự kiện phân bố theo không gian và thời gian

Tóm lại, hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information Systems - GIS)

được định nghĩa như là một hệ thống thông tin mà nó sử dụng dữ liệu đầu vào, các thao tác phân tích, cơ sở dữ liệu đầu ra liên quan về mặt địa lý không gian

(Geographically of geospatial) nhằm trợ giúp việc thu nhận, lưu trữ, quản lý, xử

lý, phân tích và hiển thị các thông tin không gian từ thế giới thực để giải quyết các vấn đề tổng hợp thông tin cho các mục đích của con người đặt ra, chẳng hạn

như: để hỗ trợ việc ra quyết định cho việc quy hoạch (Planning) và quản lý

(Management) sử dụng đất (Land use), tài nguyên thiên nhiên (Natural

resources), môi truờng (Environment), giao thông (Transpostatinon), dễ dàng

cho việc quy hoạch phát triển đô thị và những việc lưu trữ dữ liệu hành chính

Hệ thống thông tin địa lý có thể là một hệ thống thông tin lớn chạy trên máy tính MINI Nó có thể chứa đựng các chức năng AM/FM (Automated Mapping/Facilities Mapping, tự động hóa bản đồ/phuơng tiện dễ dàng thành lập

bản đồ) (Website Cộng đồng GIS Việt, 2019)

1.1.2 Biến động hiện trạng sử dụng đất

1.1.2.1 Định nghĩa sử dụng đất

Sử dụng đất (Land use): Sử dụng đất là cách thức mà người ta sử dụng bề mặt trái đất Sử dụng đất được phân loại như thành thị, nông thôn, đất nông nghiệp, rừng, hoặc với mức phân loại cụ thể hơn cho những mục đích cụ thể (Phùng Văn Tiến, 2009, dẫn lại theo Lê Văn Tiên, 2017, trang 6)

1.1.2.2 Khái quát về bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Khái niệm: Theo quy định tại Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, bản đồ hiện trạng sử dụng đất là loại bản đồ được lập để thể hiện sự phân bố các loại đất tại thời điểm kiểm kê đất đai, được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp

Trang 18

- Vai trò:

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng trong công tác quản

lý đất đai, là cơ sở cho quá trình quy hoạch sử dụng đấy, hoạch định các chính sách về đất đai

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể hiện kết quả thống kê, kiểm kê đất đai theo từng thời kì

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất còn là tài liệu phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch đất đai đã được phê duyệt của các địa phương và các ngành kinh tế, kỹ thuật khác đang sử dụng đất đai

1.1.2.3 Biến động sử dụng đất, các trường hợp và nguyên nhân của biến động đất đai

* Biến động sử dụng đất:

Biến động sử dụng đất là sự tăng hay giảm về diện tích đối tượng nào đó trong một giai đoạn nhất định (Phùng Văn Tiến, 2009, dẫn lại theo Lê Văn Tiên, 2017, trang 6)

* Các trường hợp biến động đất đai:

- Được nhà nước giao đất, cho thuê đất;

- Được nhà nước thu hồi đất, mất đất do thiên tai;

- Trường hợp đất bồi, đất cồn;

- Thay đổi mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng, hình thể sử dụng;

- Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp hoặc chia tách quyền sử dụng đất

* Nguyên nhân của biến động đất đai:

- Do nhà nước: Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Trang 19

- Do người sử dụng đất: Nhu cần chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, thừa kế, thế chấp theo quy định của pháp luật về các quyền của người sử dụng đất

- Do tự nhiên gây ra, do thiên tai (bão, lũ lụt, xói mòn, rửa trôi, sạt lở, ) hay do đắp bồi

1.1.2.4 Khái quát về bản đồ biến động sử dụng đất

Theo khoản 5 điều 3 Luật Đất đai 2013 thì bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính

Để nghiên cứu biến động sử dụng đất người ta có thể sử dụng nhiều phương pháp từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau như: Số liệu thống kê hàng năm,

số liệu kiểm kê hoặc từ các cuộc điều tra Các phương pháp này có độ chính xác không cao, tốn nhiều thời gian và kinh phí, đồng thời chúng không thể hiện được sự thay đổi sử dụng đất từ loại đất này sang loại đất khác và vị trí không gian của sự thay đổi đó Thành lập bản đồ biến động sử dụng đất từ tư liệu viễn thám đa thời gian sẽ khắc phục được những nhược điểm trên

Bản đồ biến động sử dụng đất ngoài các yếu tố nội dung cơ bản của các bản

đổ chuyên đề như: bản đồ địa hình, địa vật, giao thông, thủy văn, phải thể hiện được sự biến động về sử dụng đất theo thời gian Các thông tin về tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất kết hợp với các thông tin có liên quan là yếu tố quan trọng phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch và quản lý đất đai để đảm bảo

sử dụng đất bền vững, hiệu quả, thân thiện môi trường và quan trọng nhất là đảm bảo an ninh lương thực Ưu điểm của bản đồ biến động sử dụng đất là thể hiện được rõ sự biến động theo không gian và theo thời gian Diện tích biển động được thế hiện rõ ràng trên bản đồ, đồng thời cho chúng ta biết có biến động hay không biến động, hay biến động từ loại đất nào sang loại đất nào Nó

có thể được kết hợp với nhiều nguồn dữ liệu tham chiếu khác để phục vụ có hiệu quả cho rất nhiều mục đích khác nhau như quản lý tài nguyên, môi trường, thống kê, kiểm kê đất đai Về cơ bản, bản đồ biến động sử dụng đất được thành lập trên cơ sở hai bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại hai thời điểm nghiên cứu vì

Trang 20

vậy độ chính xác của bản đồ này phụ thuộc vào độ chính xác của các bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại hai thời điểm nghiên cứu

1.2 ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS TRONG NGHIÊN CỨU ĐẤT NÔNG NGHIỆP

2 Viễn thám ứng dụng trong điều tra đất bao gồm: Xác định và phân loại các vùng thổ nhưỡng; Đánh giá mức độ thoái hóa đất, tác hại của xói mòn, quá trình muối hóa

3 Viễn thám trong lâm nghiệp, diễn biến của rừng bao gồm: Điều tra phân loại rừng, diễn biến của rừng; Nghiên cứu về côn trùng và sâu bệnh phá hoại rừng, cháy rừng

4 Viễn thám trong quản lý sử dụng đất bao gồm: Thống kê và thành lập bản

đồ sử dụng đất; Điều tra giám sát trạng thái mùa màng và thảm thực vật

5 Tích hợp GIS và Viễn thám

Những kết quả ứng dụng viễn thám gần đây chỉ ra rằng giải quyết một vấn

đề thực tiễn chỉ dựa đơn thuần trên tư liệu viễn thám là một việc hết sức khó khăn và trong nhiều trường hợp không thể thực hiện nổi Vì vậy cần phải có một

sự tiếp cận tổng hợp trong đó tư liệu viễn thám giữ một vai trò quan trọng và kèm theo các thông tin truyền thông khác như số liệu thống kê, quan trắc, số liệu thực địa.Cách tiếp cận đánh giá, quản lý tài nguyên như vậy được các nhà chuyên môn đặt tên là hệ thống thông tin địa lý GIS là công cụ dựa trên máy tính dùng cho việc thành lập bản đồ và phân tích các đối tượng tồn tại và các sự kiện bao gồm đất đai, sông ngòi, khoáng sản, con người, khí tượng thuỷ văn, môi trường nông nghiệp… xảy ra trên trái đất Công nghệ GIS dựa trên các cơ

sở dữ liệu quan trắc, viễn thám đưa ra các câu hỏi truy vấn, phân tích thống kê

Trang 21

được thể hiện qua phép phân tích địa lý Những sản phẩm của GIS được tạo ra một cách nhanh chóng, nhiều tình huống có thể được đánh giá một cách đồng thời và chi tiết Hiện nay nhu cầu ứng dụng công nghệ GIS trong lĩnh vực điều tra nghiên cứu, khai thác sử dụng, quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường ngày càng gia tăng không những trong phạm vi quốc gia, mà cả phạm vi quốc tế Tiềm năng kỹ thuật GIS trong lĩnh vực ứng dụng có thể chỉ ra cho các nhà khoa học và các nhà hoạch định chính sách, các phương án lựa chọn có tính chiến lược về sử dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường (Nguyễn Đức Phương, 2012, trang 2)

1.2.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, dù mới chỉ giai đoạn khởi đầu, nhưng nông nghiệp chính xác

đã đem đến một điểm nhấn đáng khích lệ Trên cơ sở xây dựng mối liên kết giữa các nhà khoa học với nông dân, các cơ quan nghiên cứu đã nắm bắt được những đòi hỏi của thực tiễn sản xuất, nhu cầu của xã hội, từ đó có những nghiên cứu phù hợp và thu được những thành tựu nổi bật Một số nghiên cứu có thể kể đến như:

- Nguyễn Xuân Trung Hiếu (2013), Luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai, khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh với đề tài “Ứng dụng viễn thám và GIS thành lập bản đồ biến động các loại thực phủ địa bàn Thành phố Huế - tỉnh Thừa Thiên Huế”

- Kiều Thị Kim Dung (2009), Luận văn Thạc sĩ ngành Quản lý đất đai, Đại học Nông nghiệp Hà Nội với đề tài “Ứng dụng ảnh viễn thám và công nghệ GIS

để thành lập bản đồ biến động sử dụng đất trên địa bàn phường Khai Quang - Thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc”

- Lê Thị Bích Liên (2013), Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Hệ thống thông tin địa lý, Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh với đề tài “Ứng dụng ảnh vệ tinh MODIS giám sát lũ Đồng bằng sông Cửu Long năm 2012”

- Lê Văn Tiên (2017), Luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai, Đại học Tây Đô với đề tài “Ứng dụng GIS và viễn thám đánh giá biến động đất trồng lúa giai đoạn 2010 - 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang”

Trang 22

- Đề tài KC-07-03 “Xây dựng và sử dụng CSDL phục vụ phát triển nông thôn” của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp là một trong các ứng dụng GIS vào công tác quy hoạch nông nghiệp hiện nay Mục tiêu của đề tài là xây dựng CSDL nông nghiệp và nông thôn thống nhất tập trung trên nền GIS, gắn với các mô hình phân tích thông tin nhằm trợ giúp quá trình lập kế hoạch và quy hoạch sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững

1.3 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ

Hiện nay trên địa bàn huyện Chương Mỹ tuy đã có những đề tài nghiên cứu ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám và GIS nhưng vẫn còn ít và chưa có những đề tài ứng liên quan đến đất nông nghiệp như:

- Ngô Thị Thúy (2016), Khóa luận tốt nghiệp khoa Quản lý tài nguyên rừng

và môi trường, Đại học Lâm nghiệp với đề tài “Ứng dụng GIS trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực Xuân Mai huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội”;

- Vũ Thị Hạnh (2016), Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Lâm nghiệp với đề tài “Ứng dụng ảnh viễn thám Landsat và Modis thành lập bản đồ biến động nhiệt độ huyện Chương Mỹ giai đoạn 1989 – 2015”;

- Hoàng Tiến Nam (2017), Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Ứng dụng công nghệ GPS trong việc xây dựng lưới khống chế phục vụ đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính xã Ngọc Hòa, huyện Chương Mỹ, Tp Hà Nội”;

- “Ứng dụng ảnh máy bay và hệ thống thông tin địa lý (GIS) để theo dõi biến động thảm thực vật và sử dụng đất khu vực Xuân Mai và Lương Sơn” năm 2001;

- Trần Phương Quý (2009) với đề tài “Ứng dụng tư liệu viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong theo dõi biến động lớp phủ khu vực thị trấn Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội”

Đánh giá chung: Mặc dù ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám rất phổ

biến nhưng hiện tại chưa có nhiều nghiên cứu ứng dụng ảnh viễn thám cho việc quản lý biến động diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chương Mỹ Vì

vậy, đề tài “Ứng dụng tư liệu viễn thám và GIS đánh giá biến động sử dụng

Trang 23

đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội giai đoạn 2013 - 2020"

được thực hiện Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần cung cấp thêm cơ sở khoa học cho việc ứng dụng viễn thám và GIS để theo dõi và đánh giá biến động diện đất nông nghiệp và các loại đất khác Từ đó, góp phần làm cơ sở khoa học đưa ra giải pháp nhằm quản lý đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Chương

Mỹ

Trang 24

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội với tổng diện tích tự nhiên là 23.737,98 ha và là huyện nằm ở ngoại thành Hà Nội Huyện Chương Mỹ những năm gần đây xảy ra rất nhiều biến động như thu hồi, dồn điền đổi thửa, chuyển mục đích sử dụng đất… Để nâng cao công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu này

2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Phạm vi về nội dung: Hiện trạng biến động sử dụng đất nông nghiệp tại

huyện Chương Mỹ

- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2013 - 2020

- Phạm vi không gian: Trên địa bàn huyện Chương Mỹ

2.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Tư liệu ảnh viễn thám

- Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp, bản đồ biến động hiện trạng đất nông nghiệp

- Các văn bản quy phạm pháp luật quy định về xây dựng bản đồ hiện trạng

sử dụng đất, bản đồ biến động hiện trạng sử dụng đất, tư liệu ảnh viễn thám Landsat, Sentinel

2.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.4.1 Đánh giá thực trạng hoạt động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ giai đoạn 2013 - 2020

- Hiện trạng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ: Diện tích, phân bố không gian, tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp so với đối tượng khác

- Hoạt động quản lý đất nông nghiệp

Trang 25

2.4.2 Xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2013 -

- Giải pháp về mặt kinh tế xã hội

2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.5.1 Phương pháp luận

Ảnh viễn thám (còn gọi là ảnh vệ tinh) là ảnh số thể hiện các vật thể trên bề mặt trái đất được thu nhận bởi các bộ cảm biến đặt trên vệ tinh Nó được biết đến như cách thể hiện bề mặt trái đất dựa trên phương pháp tổ hợp màu giữa các kênh phổ Phương pháp tổ hợp màu là phương pháp được sử dụng rộng rãi dựa trên chuẩn nền màu của viễn thám để hỗ trợ cho công tác giải đoán ảnh Lợi thế của ảnh chụp đa phổ là có thể sử dụng tích hợp các kênh phổ khác nhau để phân tích giải đoán các đối tượng theo các đặc trưng bức xạ phổ Ưu điểm của phương pháp tổ hợp màu là sử dụng các kênh ảnh đa phổ hiển thị cùng một lúc trên 3 kênh ảnh được gắn tương ứng với 3 loại màu cơ bản là đỏ, xanh lá cây và xanh lam hay còn gọi là RGB Phương pháp này có thể tổ hợp hiển thị 3 kênh ảnh của cùng một loại ảnh vệ tinh, của các ảnh vệ tinh khác nhau cùng độ phân giải, hoặc của ảnh vệ tinh và ảnh máy bay cùng độ phân giải, của ảnh radar với

Trang 26

các thời gian chụp khác nhau

Như chúng ta biết thì biến động của đối tượng là sự tăng lên hay giảm đi về một đặc điểm nào đó Ở các thời điểm khác nhau, ảnh vệ tinh sẽ cho ra một giá trị phổ hiển thị đặc điểm của đối tượng, dựa vào sự khác biệt của các đối tượng

từ đó giúp đánh giá biến động Từ biến động của các đối tượng mà đưa ra các biện pháp quản lý sao cho phù hợp

2.5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.5.2.1 Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp

- Phương pháp thừa kế số liệu thứ cấp: Thừa kế các số liệu quan trắc, tài liệu từ các báo cáo liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài Trong đó chủ yếu là số liệu từ các nguồn sau: Báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 huyện Chương Mỹ, các bảng biểu kiểm kê đất đai huyện Chương Mỹ

- Dùng phương pháp GIS và viễn thám để xây dựng bản đồ hiện trạng đất năm 2020 Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng năm 2020 được trình bày tại mục 2.4.3 Điều tra thực địa hiện trạng đất nông nghiệp dựa trên địa bàn khu vực nghiên cứu, từ đó sử dụng phương pháp giải đoán ảnh để phân tích tạo bản

đồ hiện trạng đất nông nghiệp

2.5.2.2 Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng và biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2013-2020

- Phương pháp viễn thám: Phương pháp xử lý ảnh vệ tinh Landsat /Sentinel + phân tích ảnh để đánh giá, chồng xếp lớp bản đồ

Bảng 2.1 Dữ liệu ảnh viễn thám Landsat, Sentinel được sử dụng trong đề tài

Trang 27

* Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

- Đề tài tiến hành điều tra sơ bộ và tiến hành lựa chọn các điểm thực địa để đánh giá độ chính xác của phương pháp phân loại ảnh Nghiên cứu đã tiến hành điều tra sơ bộ, lựa chọn các điểm kiểm tra ngoài thực địa để đánh giá độ chính xác của phương pháp phân loại ảnh Phương pháp chọn ngẫu nhiên được lựa chọn để xác định điểm cho các đối tượng trong toàn bộ khu vực nghiên cứu Vị trí các điểm khảo sát được xác định tọa độ bằng thiết bị hệ thống định vị toàn cầu GPS (Garmin GPS Map 76CS) Kết quả điều tra ngoài thực địa sử dụng cho việc đánh giá độ chính xác của phương pháp phân loại Tiến hành xác định 300 điểm trên địa bàn huyện Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để xác định các đối tượng trong khu vực nghiên cứu Vị trí các điểm khảo sát được xác định bằng thiết bị GPS cầm tay

- Đề tài xác định 300 điểm cho 3 đối tượng cụ thể như sau:

+ Đất nông nghiệp: 110 điểm;

+ Đất khác (đất trống, đất mặt nước, đất thủy lợi, giao thông…): 45 điểm; + Đất phi nông nghiệp: 145 điểm

- Dựa trên cơ sở vị trí các điểm tọa độ được lựa chọn, độ chính xác của phương pháp và tư liệu ảnh viễn thám, tiến hành xây dựng bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp huyện Chương Mỹ, bằng phần mềm ArcGIS 10.6

* Phương pháp xử lý số liệu

Tiến hành xây dựng bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp các năm 2013,

2015, 2016, 2017, 2018, 2019, 2020 tại khu vực nghiên cứu, đề tài thực hiện theo các bước như sau:

Trang 28

- Bước 1: Lựa chọn ảnh theo khu vực nghiên cứu

+ Lựa chọn ảnh theo khu vực nghiên cứu

+ Ưu tiên ảnh không có mây hoặc ít mây tại khu vực nghiên cứu:

Năm 2013: Sử dụng ảnh Landsat 8;

Năm 2015: Sử dụng ảnh Landsat 8;

Năm 2016: Sử dụng ảnh Landsat 8;

Năm 2017: Sử dụng ảnh Landsat 8, Sentinel 2A;

Năm 2018: Sử dụng ảnh Sentinel 2A;

Năm 2019: Sử dụng ảnh Sentinel 2A;

Năm 2020: Sử dụng ảnh Sentinel 2A

Sơ đồ 2.1 Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp

- Bước 2: Phương pháp tiền xử lý ảnh viễn thám

Các bức ảnh vệ tinh qua các năm được chụp ở các góc phương vị khác nhau, điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc xử lý ảnh viễn thám Vì vậy, điều đầu tiên phải hiệu chỉnh thông số của các bức ảnh về cùng một hệ tọa độ, cùng một góc phương vị Tiến hành thực hiện lệnh:

ArcToolbox => Spatial Analyst Tools => Map Algebra => Raster Caculator

bản đồ

Trang 29

𝐿𝜆 = 𝑀L ∗ 𝑄Cal+ 𝐴L

𝜌𝜆 = 𝐿𝜆/𝑆𝑖𝑛 (𝑆𝑢𝑛_𝐸𝑙𝑒𝑣𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛)

+ Gộp các band ảnh: Khi thu nhập ảnh viễn thám từ vệ tinh các ảnh nằm ở các kênh phổ khác nhau và có màu đen trắng Vì vậy, để phục vụ cho công tác phân loại và giải đoán ảnh một cách chính xác, chúng ta tiến hành tổ hợp các band ảnh Đây là công việc đầu tiên và quan trọng nhất của quá trình xử lý ảnh viễn thám, chất lượng ảnh và thông tin của đối tượng sẽ thể hiện qua cách tổ hợp các band ảnh

+ Hiệu chỉnh hình học: Trước khi giải đoán ảnh, cần kiểm tra thông tin về

hệ quy chiếu cùng các tham số địa lý của ảnh

+ Cắt ảnh theo ranh giới khu vực nghiên cứu: Thông thường một ảnh Landsat sẽ bao trùm một phần diện tích rộng trên thực địa, do đó khối lượng dữ liệu của nó rất lớn Vì vậy, cần tiến hành cắt ảnh theo khu vực nghiên cứu vừa giúp giảm thiếu thời gian làm việc với phần mềm, vừa thuận tiện cho việc giải đoán thực hiện một cách nhanh chóng

- Bước 3: Giải đoán ảnh

+ Để thực hiện phân loại đối tượng trong ảnh, đề tài chỉ số thực vật (NDVI

- Normalised Difference Vegation Index) kết hợp với phương pháp phân loại

ảnh không kiểm định (Unsupervised classification): Kết quả phân tích ảnh đưa

ra là một nhóm các đối tượng có thuộc tính phổ tương đồng mà qua đó có thể phân loại ảnh bằng mắt thường trước khi kiểm tra độ chính xác Thuật toán thường gặp là Iso

Kết quả: Phân loại ảnh viễn thám thành các lớp riêng biệt

+ Giải đoán ảnh: Đánh giá tương quan giữa các mẫu nhằm đưa ra tiêu chí phân loại ảnh:

 Tách các lớp đối tượng;

 Tính toán thông tin của đối tượng

Kết quả: Phân chia ảnh viễn thám thành các đối tượng riêng biệt, tính toán diện tích của các đối tượng

Trang 30

Công thức tính chỉ số NDVI:

NDVI = (BandNIR - BandRED)/(BandNIR + BandRED)

- Bước 4: Xây dựng bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu

+ Xây dựng bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu: Từ kết quả của xử lý và giải đoán ảnh xây dựng bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp khu vực nghiên cứu với 4 đối tượng là: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất khác

Kết quả: Bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp của khu vực nghiên cứu tại các thời điểm nghiên cứu của đề tài

Đánh giá độ chính xác: Đánh giá độ chính xác chất lượng ảnh vệ tinh, đánh giá độ tin cậy của phương pháp phân loại ảnh

+ Sử dụng điểm tọa độ GPS từ điều tra thực địa sử dụng cho năm tại thời điểm nghiên cứu: Đối với những năm trước thời điểm nghiên cứu ta tiến hành lấy tọa độ trên Google Earth, Planet sau đó add vào bản đồ trên Arcmap để kiểm tra độ chính xác Cụ thể là sử dụng công cụ hiển thị hình ảnh lịch sử (biểu tượng đồng hồ và mũi tên quay ngược chiều kim đồng hồ) Dựa vào từng thời kì để điều chỉnh số lượng điểm mẫu phục vụ phân loại và đánh giá độ chính xác của bản đồ

Kết quả: Các bảng đánh giá độ chính xác của bản đồ ở từng thời điểm nghiên cứu của đề tài

2.5.2.3 Phương pháp xây dựng bản đồ biến động đất nông nghiệp qua các giai đoạn

Trong đề tài tác giả tiến hành nghiên cứu biến động Đất nông nghiệp theo phương pháp đánh giá biến động có sự kết hợp giữa viễn thám và GIS Để đánh giá biến động theo phương pháp này thì, nghiên cứu xây dựng bản đồ hiện trạng tại nhiều thời điểm (2013; 2015; 2016; 2017; 2018; 2019 và 2020) sau đó sử dụng phần mềm ArcGIS để chồng xếp 2 lớp hiện trạng của các năm ta sẽ có bản

đồ biến động giữa 2 thời điểm cụ thể Trong đó bản đồ hiện trạng ở hai thời điểm được thành lập dựa trên kết quả tích hợp giữa giải đoán ảnh tự động, giải

Trang 31

đoán ảnh bằng mắt và điều tra thực địa Biến động cho cả giai đoạn được tính dựa trên việc trích xuất giá trị các lớp raster hiện trạng của các năm vào lớp vector dạng điểm

Dữ liệu: Bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp của khu vực nghiên cứu tại các thời điểm nghiên cứu của đề tài

* Phương pháp xử lý số liệu

Ảnh vệ tinh được xử lý bằng phần mềm ArcGIS 10.6 Từ bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp đã xây dựng ở trên Tiến hành gắn các giá trị cho từng đối tượng Để gắn các giá trị cho từng lớp đối tượng sử dụng lệnh Reclassify trong công cụ phân tích không gian

ArcToolbox/Spatial Analyst Tool/Reclass/Reclassify

Bản đồ hiện trạng trong năm thứ nhất (năm 2013) có 04 lớp thông tin ứng với 04 giá trị:

1: Đất khác;

2: Đất nông nghiệp;

3: Đất phi nông nghiệp;

4: Đất lâm nghiệp

Tương tự với các năm 2015; 2016; 2017; 2018; 2019; 2020

Sử dụng công cụ Map Algebra để tính toán biến động đất nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu: ArcTool box/Spatial Analyst Tool/Map Algebra/ Raster Caculator

Bản đồ biến động BD2013_2015 trong giai đoạn từ 2013 đến 2015 sử dụng ảnh Landsat 8 và Landsat 8 có độ phân giải 30x30 m:

Gán mã cho các đối tượng trong lớp thông tin của bản đồ năm 2015:

10: Đất khác;

20: Đất phi nông nghiệp;

30: Đất nông nghiệp

40: Đất lâm nghiệp

Trang 32

2.5.3 Phương pháp điều tra bảng hỏi

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (phương pháp ăng két) là một phương pháp phỏng vấn viết, được thực hiện cùng một lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn Người được hỏi trả lời ý kiến của mình bằng cách đánh dấu vào các ô tương ứng theo một quy ước nào đó

Hình thức: Phỏng vấn trực tiếp, qua điện thoại, qua thư tín hoặc qua internet

Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi để xác định được những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động quản lý đất nông nghiệp, từ đó đề

ra những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu

Thực hiện điều tra phỏng vấn với 100 phiếu khảo sát thu thập thông tin về thửa đất tại địa bàn huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội, với 3 mẫu dành cho hộ gia đình, cán bộ xã và cán bộ huyện Khảo sát thông tin để xác định những thuận lợi, khó khăn và giải pháp tương ứng trong hoạt động quản lý đất nông nghiệp về:

- Cơ chế, thể chế chính sách;

- Mặt kỹ thuật;

- Mặt kinh tế xã hội

Trang 33

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

- Huyện Chương Mỹ có toạ độ địa lý từ 20023’ đến 20045’ độ vĩ Bắc và từ

105030’ đến 105045’ độ kinh Đông Phía Đông giáp huyện Thanh Oai, quận Hà Đông; Phía Nam giáp 2 huyện là Ứng Hòa và Mỹ Đức; Phía Tây giáp huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình; Phía Bắc giáp 2 huyện Hoài Đức và Quốc Oai

Hình 3.1 Vị trí của huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

- Huyện gồm 32 đơn vị hành chính cấp xã gồm 30 xã và 2 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 23.737,98 ha

- Trên địa bàn huyện có 2 tuyến đường quan trọng chạy qua là tuyến đường

419, đường Hồ Chí Minh đã giúp cho Chương Mỹ trở thành đầu mối và cầu nối giao thương quan trọng giữa Thủ Đô với các tỉnh thành đồng bằng Bắc Bộ và các tỉnh vùng Tây Bắc; giữa Hà Nội với các tỉnh thành phía Nam Trong quy

Trang 34

hoạch phát triển KT - XH của Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến

2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Chương Mỹ nằm trong vành đai xanh phát triển của Thủ đô với Khu đô thị vệ tinh Xuân Mai, thị trấn sinh thái Chúc Sơn (nằm trong chùm đô thị vệ tinh và thị trấn sinh thái của Thủ đô)

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Địa hình của huyện được chia làm 3 vùng rõ rệt: Vùng Đồi Gò, vùng Núi Sót và vùng Đồng bằng với hệ thống sông Bùi - sông Tích phía Tây, sông Đáy bao bọc phía Đông huyện đã tạo tiền đề cho sự phát triển nông nghiệp trồng lúa nước ở vùng này từ rất sớm Đồng thời kết hợp với hệ thống đồi núi, sông hồ, đồng ruộng tạo nên những cảnh quan thiên nhiên kỳ thú, thơ mộng và đầy ắp những huyền thoại nhưng cũng vừa là tuyến phòng thủ tự nhiên vững chắc về phía Tây Nam của Thủ đô

3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết

- Chương Mỹ cùng chung chế độ khí hậu của thành phố Hà Nội với đặc điểm là khí hậu nhiệt đới gió mùa Rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh: Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa; từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau là mùa đông thời tiết khô ráo Giữa hai mùa đó lại có hai thời kỳ chuyển tiếp (tháng 4 và tháng 10)

- Mùa nóng (từ tháng 5 đến tháng 10): khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều, hướng gió chủ đạo là Đông Nam, nhiệt độ trung bình là 27 - 290C, mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 9, lượng mưa trung bình là 1.676 mm

- Mùa lạnh (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau): thời kỳ đầu khô lạnh, nhưng cuối mùa lại mưa ẩm ướt, hướng gió chủ đạo là Đông Bắc, nhiệt độ trung bình là 230C tháng thấp nhất là 6 - 80C, độ ẩm thấp nhất 84%, cao nhất 95%

3.1.1.4 Đặc điểm thủy văn

Huyện Chương Mỹ chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Đáy và sông Bùi Lưu lượng trung bình nhiều năm là 2.710 m3/s Mực nước mùa khô thường

từ 2,5 - 3,5 m; vào mùa lũ thường lên cao 9 - 12 m

Trang 35

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Vượt qua khó khăn, thách thức, kinh tế huyện phát triển có mức tăng trưởng cao, bền vững Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm đạt 11,5% Huyện đã phát huy tốt tiềm năng, thế mạnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển dịch vụ, thương mại, du lịch theo tiêu chí văn minh, hiệu quả, có tốc độ tăng trưởng và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế

Tổng giá trị sản xuất đạt: 11,795 tỷ đồng, đạt: 98,9% so với kế hoạch Trong đó:

- Về sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng cơ bản: Giá trị sản xuất CN - TTCN - XDCB đạt: 6.730 tỷ đồng, đạt: 98,5% kế hoạch Trên địa bàn hiện có trên 356 doanh nghiệp và trên 12.000 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp cá thể đang hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh

tế cao cho địa phương;

- Về Thương mại - dịch vụ - du lịch: Giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch vụ đạt: 2.175 tỷ đồng, đạt 100,6% kế hoạch;

- Sản xuất Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản: Giá trị sản xuất ngành Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản đạt 2.890 tỷ đồng, đạt 98,5% so kế hoạch;

- Về trồng trọt: Tổng sản lượng lương thực đạt 123.693 tấn, đạt 112,4% kế hoạch; riêng thóc đạt 115.190 tấn đạt 113 % kế hoạch;

- Về chăn nuôi: Tổng giá trị sản xuất 170 tỷ đồng đạt 103% kế hoạch

3.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ

3.2.1 Thực trạng hoạt động sử dụng đất nông nghiệp

Hiện trạng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ: Diện tích, phân bố không gian, tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp so với đối tượng khác

Theo Báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai huyện Chương Mỹ năm 2014 của UBND huyện Chương Mỹ, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Chương

Mỹ là 23737,98 ha, diện tích đất nông nghiệp: 16491,31 ha, chiếm 69,47% so với tổng diện tích đất tự nhiên của huyện, diện tích đất phi nông nghiệp: 6782,00

ha chiếm 28,57% tổng diện tích tự nhiên của huyện

Trang 36

Năm 2010, toàn huyện có 23.240,92 ha, đến năm 2014 có 23.737,98 ha,

thực tăng 497,06 ha, trong đó:

- Tổng tăng là 1008,34 ha, trong đó:

+ Tăng 824,46 ha, nguyên nhân do tính toán diện tích trên bản đồ địa giới

364 trước đây theo phương pháp thủ công dẫn đến sai số, kiểm kê năm 2014 thực hiện thông tư 28/204/TT-BTNMT, Chỉ thị 21/CT-TTg và sự chỉ đạo của UBND huyện là tính toán diện tích trên cơ sở chuẩn hóa lại bản đồ địa giới về

hệ tọa độ VN2000, múi chiếu 30, kinh tuyến trục 105; tăng cụ thể ở các xã, thị trấn như sau: thị trấn Chúc Sơn 17,76 ha; xã Phụng Châu 4,98 ha; xã Tiên Phương 81,45 ha; xã Đông Sơn 28,42 ha; xã Đông Phương Yên 17,04 ha; xã Phú Nghĩa 3,57 ha; xã Trường Yên 11,32 ha; xã Ngọc Hòa 22,71 ha; xã Thanh Bình 79,36 ha; xã Trung Hòa 66,42 ha; xã Thụy Hương 28,59 ha; xã Tốt Động 70,03 ha; xã Lam Điền 0,51 ha; xã Tân Tiến 40,66 ha; xã Hợp Đồng 41,79 ha;

xã Hoàng Văn Thụ 189,88 ha; xã Hữu Văn 17,94 ha; xã Đồng Phú 35,65 ha; xã Văn Võ 14,18 ha; xã Hoàng Diệu 0,24 ha và xã Đồng Lạc 51,96 ha;

+ Tăng 183,88 ha: Xã Thủy Xuân Tiên tăng 181,38 ha và Trần Phú tăng 2,5 ha: Theo Quyết định 1860/QĐ-TTg, xã Thủy Xuân Tiên giữ nguyên địa giới nhưng hồ sơ địa giới được lập, bàn giao về phòng Nội vụ và UBND xã; diện tích

tự nhiên của xã tăng 181,38 ha, nguyên nhân do trước đây tính toán diện tích trên bản đồ địa giới 364 (số liệu căn cứ của số liệu kiểm kê 2010) bằng phương pháp thủ công dẫn đến sai số, đến nay đơn vị lập hồ sơ địa giới hành chính theo quyết định 1860/QĐ-TTg đã chỉnh lý lại

Theo Quyết định 1860/QĐ-TTg, xã Trần Phú đã bàn giao về Hòa Bình là 9,56 ha (giảm 9,56 ha), sai số do trước đây tính toán trên bản đồ 364 là tăng 12,06 ha (tăng 12,06 ha), vậy diện tích thực tăng của xã là 2,5 ha (theo hồ sơ địa giới mới được bàn giao về phòng Nội vụ và UBND xã)

- Đồng thời giảm 511,28 ha:

+ Giảm 1,08 ha do tính toán lại diện tích theo bản đồ địa giới 364 trên địa bàn các xã Quảng Bị giảm 0,58 ha, xã Hòa Chính giảm 0,28 ha, xã Phú Nam An 0,22 ha ;

Trang 37

+ Giảm 510,20 ha trên địa bàn xã Nam Phương Tiến (giảm 419,92 ha) và thị trấn Xuân Mai (giảm 90,28 ha), giải trình cụ thể như sau:

Thị trấn Xuân Mai: Đã bàn giao về Hòa Bình là 98,2 ha (giảm 98,2 ha), sai

số do tính toán trước đây trên bản đồ địa giới 364 là tăng 7,92 ha (tăng 7,92 ha), vậy diện tích thực giảm của thị trấn là 90,28 ha (theo hồ sơ địa giới mới được bàn giao về phòng Nội vụ và UBND thị trấn)

Xã Nam Phương Tiến: Số liệu bàn giao của xã Nam Phương Tiến về Hòa Bình là 20,7 ha, do xã không có bản đồ địa chính nên chỉ bàn giao trên cơ sở thống kê diện tích đất của các hộ đang sử dụng đất, riêng khu vực núi Giang Bò (là diện tích đất chưa sử dụng, xã không có số liệu thống kê nên không tiến hành bàn giao khu vực này, theo kết quả chồng ghép bản đồ địa giới cũ (364) với bản

đồ địa giới sau khi xác định lại ranh giới theo quyết định 1860/QĐ-TTg thì khu vực núi Giang Bò chưa sử dụng có diện tích 393,2 ha), vậy tổng diện tích chuyển về Hòa Bình là 413,9 ha (giảm 413,9 ha) và sai số do kiểm kê trước đây

là giảm 6,02 ha; như vậy, tổng diện tích tự nhiên xã Nam Phương Tiến giảm so với 2010 là 419,92 ha Kết quả kiểm kê đất đai có biến động cụ thể như biểu sau:

Trang 38

Bảng 3.1 Số liệu kiểm kê đất đai huyện Chương Mỹ năm 2014

TT Loại đất Mã

Tổng diện tích các loại đất trong đơn

vị hành chính

Diện tích đất theo đối tượng sử dụng Diện tích đất theo đối tượng quản lý

Tổng số

Hộ gia đình, cá nhân trong nước (GDC)

Tổ chức trong nước (TCC) Tổ chức nước

ngoài (NNG) Người

Việt Nam định

cư ở nước ngoài (CNN)

Cộng đồng dân

cư và

Cơ sở tôn giáo (CDS)

Tổng số

UBND cấp xã (UBQ)

Tổ chức phát triển quỹ đất (TPQ)

Cộng đồng dân

cư và

Tổ chức khác (TKQ)

Tổ chức kinh tế (TKT)

Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN)

Tổ chức

sự nghiệp công lập (TSN)

Tổ chức khác (TKH)

Doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài (TVN)

Tổ chức ngoại giao (TNG)

Trang 39

TT Loại đất Mã

Tổng diện tích các loại đất trong đơn

vị hành chính

Diện tích đất theo đối tượng sử dụng Diện tích đất theo đối tượng quản lý

Tổng số

Hộ gia đình, cá nhân trong nước (GDC)

Tổ chức trong nước (TCC) Tổ chức nước

ngoài (NNG) Người

Việt Nam định

cư ở nước ngoài (CNN)

Cộng đồng dân

cư và

Cơ sở tôn giáo (CDS)

Tổng số

UBND cấp xã (UBQ)

Tổ chức phát triển quỹ đất (TPQ)

Cộng đồng dân

cư và

Tổ chức khác (TKQ)

Tổ chức kinh tế (TKT)

Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN)

Tổ chức

sự nghiệp công lập (TSN)

Tổ chức khác (TKH)

Doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài (TVN)

Tổ chức ngoại giao (TNG) nghiệp

2.1.1 Đất ở tại

Trang 40

TT Loại đất Mã

Tổng diện tích các loại đất trong đơn

vị hành chính

Diện tích đất theo đối tượng sử dụng Diện tích đất theo đối tượng quản lý

Tổng số

Hộ gia đình, cá nhân trong nước (GDC)

Tổ chức trong nước (TCC) Tổ chức nước

ngoài (NNG) Người

Việt Nam định

cư ở nước ngoài (CNN)

Cộng đồng dân

cư và

Cơ sở tôn giáo (CDS)

Tổng số

UBND cấp xã (UBQ)

Tổ chức phát triển quỹ đất (TPQ)

Cộng đồng dân

cư và

Tổ chức khác (TKQ)

Tổ chức kinh tế (TKT)

Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN)

Tổ chức

sự nghiệp công lập (TSN)

Tổ chức khác (TKH)

Doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài (TVN)

Tổ chức ngoại giao (TNG)

Ngày đăng: 12/07/2023, 17:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
2. Cộng đồng GIS Việt (2019), GIS là gì? Ứng dụng GIS trong các ngành, Bài viết về Công nghệ GIS của Ứng dụng GIS ngày 25/02/2019,<https://ungdunggis.edu.vn/gis-la-gi-ung-dung-gis-trong-cac-nganh/>, truy cập ngày 18/7/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GIS là gì? Ứng dụng GIS trong các ngành
Tác giả: Cộng đồng GIS Việt
Nhà XB: Bài viết về Công nghệ GIS
Năm: 2019
3. Lê Văn Tiên (2017), Ứng dụng GIS và viễn thám đánh giá biến động đất trồng lúa giai đoạn 2010 - 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, Luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai, Đại học Tây Đô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng GIS và viễn thám đánh giá biến động đất trồng lúa giai đoạn 2010 - 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Tác giả: Lê Văn Tiên
Nhà XB: Đại học Tây Đô
Năm: 2017
4. Lê Văn Trung, Lâm Đạo Nguyên và Phạm Bách Việt (2006), Thực hành viễn thám, Nxb Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành viễn thám
Tác giả: Lê Văn Trung, Lâm Đạo Nguyên, Phạm Bách Việt
Nhà XB: Nxb Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2006
5. Lê Văn Trung (2010), Viễn Thám, Nxb Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viễn Thám
Tác giả: Lê Văn Trung
Nhà XB: Nxb Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2010
6. Nguyễn Đức Phương (2012), Tích hợp GIS và ảnh viễn thám phục vụ công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Công Nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích hợp GIS và ảnh viễn thám phục vụ công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên
Tác giả: Nguyễn Đức Phương
Nhà XB: Trường Đại học Công Nghệ
Năm: 2012
7. Nguyễn Hải Hòa, Nguyễn Hữu Nghĩa (2019), Bài giảng Xây dựng bản đồ chuyên đề chất lượng không khí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Xây dựng bản đồ chuyên đề chất lượng không khí
Tác giả: Nguyễn Hải Hòa, Nguyễn Hữu Nghĩa
Năm: 2019
8. Nguyễn Hải Hòa, Phùng Văn Khoa (2019), Bài giảng Phương pháp tiền xử lý ảnh Landsat, Sentinel Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phương pháp tiền xử lý ảnh Landsat, Sentinel
Tác giả: Nguyễn Hải Hòa, Phùng Văn Khoa
Năm: 2019
9. Nguyễn Khắc Thời (2011), Giáo trình Viễn Thám, Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Viễn Thám
Tác giả: Nguyễn Khắc Thời
Nhà XB: Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2011
10. Nguyễn Kim Lợi và cộng sự (2009), Định nghĩa về hệ thống thông tin địa chính GIS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định nghĩa về hệ thống thông tin địa chính GIS
Tác giả: Nguyễn Kim Lợi, cộng sự
Năm: 2009
11. Quốc hội (1993), Luật Đất đai số 24-L/CTN ngày 14/7/1993, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai số 24-L/CTN ngày 14/7/1993
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1993
12. Quốc hội (2003), Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2003
13. Quốc hội (2013), Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai số 45/2013/QH13
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2013
14. Tài liệu - Ebook (2006), Ứng dụng thông tin địa lý viễn thám trong nông nghiệp và phát triển nông thôn 04/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng thông tin địa lý viễn thám trong nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2006
15. Trần Vĩnh Phước (Chủ biên), Lưu Đình Hiệp, Phạm Bích Liên, Trần Vĩnh Trung, Phan Hiền Vũ, Nguyễn Văn Xanh (2010), GIS đại cương phần thực hành, Nxb Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: GIS đại cương phần thực hành
Tác giả: Trần Vĩnh Phước, Lưu Đình Hiệp, Phạm Bích Liên, Trần Vĩnh Trung, Phan Hiền Vũ, Nguyễn Văn Xanh
Nhà XB: Nxb Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2010
16. Văn phòng HĐND & UBND Huyện Chương Mỹ (2019), Tổng quan về huyện Chương Mỹ, Cổng thông tin điện tử huyện Chương Mỹ - TP. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về huyện Chương Mỹ
Tác giả: Văn phòng HĐND & UBND Huyện Chương Mỹ
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử huyện Chương Mỹ - TP. Hà Nội
Năm: 2019
17. UBND huyện Chương Mỹ (2014), Báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai huyện Chương Mỹ năm 2014.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai huyện Chương Mỹ năm 2014
Tác giả: UBND huyện Chương Mỹ
Năm: 2014
18. Bản đồ Thế giới Earth Explorer, <https://earthexplorer.usgs.gov/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ Thế giới Earth Explorer

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w