1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phương pháp gis và viễn thám trong đánh giá biến động đất rừng khu vực sơn trà – tp đà nẵng

37 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc sử dụng ảnh viễn thám có độ phân giải cao trong việc quản lý tài nguyên đã và đang là một hướng đi mới phục vụ cho công tác quy hoạch tài nguyên thiên nhiên nói chung cũng như tài n

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐÀ NẴNG

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐÀ NẴNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này và có kiến thức như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm

ơn đến Ban Giám Hiệu nhà trường cùng toàn thể quý thầy, cô trong khoa Địa lí - Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ở trường

Em xin bày tỏ lòng biết ơn, sự tri ân sâu sắc đến Cô TS Trần Thị Ân là người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện để em nghiên cứu và hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp

Xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và những đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 05 năm 2019

Tác giả khóa luận

Hà Thị Uyên

Trang 4

MỤC LỤC

A PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 2

2.1 Mục tiêu của đề tài 2

2.2 Nhiệm vụ của đề tài 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

5 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 3

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

7 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

7.1 Ý nghĩa khoa học 4

7.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS 5

1.1.1 Cơ sở dữ liệu nền địa lý 5

1.1.2 Cơ sở dữ liệu chuyên đề 5

1.2 ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 6

1.2.1 Tổng quan về Viễn thám 6

1.2.2 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý (GIS) 6

1.2.3 Ứng dụng của Viễn thám trong xây dựng cơ sở dữ liệu 8

1.2.4 Ứng dụng của GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu 8

1.3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU Ở TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 8

1.3.1 Trên Thế giới 8

Trang 5

1.3.2 Ở Việt Nam 9

1.4 RỪNG VÀ PHÂN LOẠI RỪNG 10

1.4.1 Khái niệm, phân loại 10

1.4.2 Rừng Sơn Trà Đà Nẵng 10

1.5 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 11

1.5.1 Đặc điểm về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 11

1.5.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 14

CHƯƠNG 2: THÀNH LẬP CÁC BẢN ĐỒ RỪNG TỪ DỮ LIỆU ẢNH VỆ TINH 16

2.1 NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN DỮ LIỆU 16

2.2 THU THẬP VÀ LỰA CHỌN DỮ LIỆU ẢNH 16

2.2.1 Thu thập và lựa chọn ảnh vệ tinh 16

2.2.2 Dữ liệu ảnh 17

2.3 TẠO TỔ HỢP MÀU RGB VÀ TÍNH CHỈ SỐ NDVI NĂM 2000 17

2.3.1 Tạo tổ hợp màu RGB 17

2.3.2 Tính toán chỉ số thực vật NDVI 19

2.4 TẠO TỔ HỢP MÀU RGB VÀ TÍNH CHỈ SỐ NDVI NĂM 2018 22

2.4.1 Tạo tổ hợp màu RGB 22

2.4.2 Tính toán chỉ số thực vật NDVI 22

2.5 BẢN ĐỒ RỪNG CỦA SƠN TRÀ NĂM 2000, 2018 24

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐẤT RỪNG 26

3.1 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ BIẾN ĐỘNG ĐẤT RỪNG SƠN TRÀ 2000-2018 26

3.2 BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH ĐẤT RỪNG SƠN TRÀ 27

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 27

C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29

1 Kết luận 29

2 Kiến nghị 29

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Các thành phần của GIS 7

Hình 1.2 Bản đồ vị trí khu vực nghiên cứu (thu nhỏ từ tỉ lệ 1:75.000) 12

Hình 2.1 Đăng kí tài khoản trên USGS 16

Hình 2.2 Chọn dữ liệu dạng file tiff 17

Hình 2.3 Tìm kiếm công cụ Composite Bands 18

Hình 2.4 Kết quả sau khi tổ hợp màu 18

Hình 2.5 Công c ụ cắt dữ liệu theo ranh giới 19

Hình 2.6 Kết quả cắt tổ hợp màu theo ranh giới Sơn Trà năm 2000 19

Hình 2.7 Tìm kiếm công cụ Float 20

Hình 2.8 Nhập công thức tính NDVI vào Raster Calculator 21

Hình 2.9 Kết quả phân loại NDVI bán đảo Sơn Trà năm 2000 21

Hình 2.10 Kết quả tổ hợp màu bán đảo Sơn Trà năm 2018 22

Hình 2.11 Kết quả phân loại NDVI bán đ ảo Sơn Trà năm 2018 23

Hình 2.12 Công cụ Reclassify 23

Hình 2.13 Bản đồ rừng Bán đảo Sơn Trà năm 2000 (thu nhỏ từ tỉ lệ 1:50.000) 24

Hình 2.14 Bản đồ rừng Bán đảo Sơn Trà năm 2018 (thu nhỏ từ tỉ lệ 1:50.000) 24

Hình 3.1 Bản đồ biến động diện tích đất rừng giai đoạn 2000-2018 26

(thu nhỏ từ tỉ lệ 1:50.000) 26

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng so sánh dữ liệu phân loại ảnh Viên thám với Google Earth

2000-2018 25 Bảng 1.2 Bảng biến động diện tích đất rừng Sơn Trà 2000-2018 27

NDVI (Normalized Difference Vegetation Index) Chỉ số thực vật

Trang 8

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Rừng là một tài nguyên vô cùng quý giá và quan trọng đối với xã hội loài người, là lá phổi xanh của nhân loại Theo thống kê, mỗi năm rừng hấp thụ khoảng 1/12 lượng CO2 trong khí quyển của Trái Đất và hệ sinh thái rừng tích lũy khoảng 72% trữ lượng các bon của Trái Đất (Malhi và cộng sự, 2002) Trên thế giới đã xuất hiện nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, nhiều vườn quốc gia đã thành lập với mục đích bảo tồn và giữ gìn nhiều nguồn tài nguyên phong phú đang bị đe doạ Thành phố Đà Nẵng đứng thứ hai cả nước về chuyển đổi rừng đặc dụng sang làm du lịch và dịch vụ Với 1.086 ha rừng đặc dụng bị chuyển đổi trong giai đoạn

2006 – 20136, riêng Đà Nẵng chiếm tới 20% tổng diện tích rừng đặc dụng của cả nước bị chuyển đổi Đáng lưu ý rằng, toàn bộ 1.086 ha rừng đặc dụng và 140 ha rừng sản xuất bị chuyển đổi này phải thực hiện trồng rừng thay thế Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra rằng Đà Nẵng là một thành phố với tốc độ đô thị hóa nhanh và diện tích cây xanh bình quân trên đầu người chỉ bằng 1/10 quy chuẩn xây dựng của Việt Nam thì liệu Đà Nẵng còn có đất cho việc trồng rừng thay thế? Tiếp tục, cuối năm

2016, Bán đảo Sơn Trà được quy hoạch thành khu du lịch cấp quốc gia với diện tích ưu tiên tập trung phục vụ du lịch lên tới 1.056ha và phát triển ở đai độ cao dưới 200m so với mực nước biển, vốn là một phần sinh cảnh sống của loài Voọc chà vá chân nâu và nhiều loài động, thực vật khác Như vậy, từ rừng cấm hay khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà với hơn 4.000 ha, diện tích bảo tồn của Sơn Trà ngày càng bị thu hẹp dần để nhường cho các dự án phát triển Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống con người mà còn ảnh hưởng đến rất nhiều các loài động thực vật

Nhận thức được tầm quan trọng của tài nguyên rừng, Đảng và Nhà nước ta đã

có những chính sách đổi mới, quan tâm hơn tới công tác bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên này Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đòi hỏi các thông tin phải nhanh chóng, chính xác và kịp thời Do đó, chúng ta cần phải có sự thay đổi trong cách quản lý tài nguyên rừng sao cho thông tin luôn được cập nhật liên tục, đầy đủ và chính xác nhất

Việc sử dụng ảnh viễn thám có độ phân giải cao trong việc quản lý tài nguyên

đã và đang là một hướng đi mới phục vụ cho công tác quy hoạch tài nguyên thiên nhiên nói chung cũng như tài nguyên rừng nói riêng

GIS được thiết kế như một hệ thống quản lý dữ liệu không gian có nhiều ứng dụng trong việc phát triển đô thị và môi trường tự nhiên như quy hoạch đô thị,

Trang 9

quản lý nhân lực, nông nghiệp, điều hành hệ thống công ích, lộ trình, nhân khẩu, bản đồ, giám sát vùng biển, cứu hoả và bệnh tật

Việc tích hợp công nghệ GIS với viễn thám đã mở ra rất nhiều ứng dụng thực tế trong nhiều lĩnh vực Đặc biệt đối với lĩnh vực quản lý tài nguyên rừng và môi trường

Xuất phát từ những lí do trên, đề tài “Ứng dụng phương pháp GIS và Viễn thám trong đánh giá biến động đất rừng khu vực Sơn Trà – TP Đà Nẵng” thực hiện

nhằm hỗ trợ công tác quản lí quy hoạch đất đai của Thành phố Đà Nẵng

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá biến động diện tích rừng giai đoạn

2000-2018 của thành phố Đà Nẵng nhằm cung cấp tài liệu hỗ trợ các nhà quy hoạch xây dựng kế hoạch quản lí và phát triển trong tương lai

2.2 Nhiệm vụ của đề tài

- Khái quát những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đế đề tài

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở khu vực Sơn Trà Thành phố Đà Nẵng

- Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật Viễn thám và công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác đánh giá

- Xây dựng bản đồ hiện trạng đất rừng các năm 2000, 2018 và bản đồ biến động đất rừng giai đoạn 2000, 2018

- Phân tích ảnh hưởng của biến động đất rừng đến sự phát triển KTXH TP Đà Nẵng

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến ứng dụng Viễn thám và GIS trong công tác quản lí dữ liệu không gian Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đất rừng tại khu vực Sơn Trà Đà Nẵng

Trang 10

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đề tài đã tiến hành nghiên cứu các nội dung chính sau:

- Khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu thực trạng đất rừng khu vực Bán đảo Sơn Trà – Thành phố Đà Nẵng

- Các bài toán liên quan đến ảnh viễn thám (sử dụng ảnh Sentinel, ảnh Landsat 7), bản đồ đất rừng, bản đồ biến động diện tích đất rừng, phân tích xu hứng biến động

và tìm giải pháp

- Xây dựng các bản đồ hiện trạng và biến động đất rừng

5 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

Một số đề tài của các tác giả khác nhau trong nước về ứng dụng Sau đây là một

số đề tài tôi thu thập được:

Đề tài: “Ứng dụng GIS trong quy hoạch sử dụng đất huyện Nhà Bè Thành phố

Hồ Chí Minh đến năm 2010” của tác giả Huỳnh Thị Mộng Thu

Đề tài: “Ứng dụng công nghệ GIS đánh giá biến động sử dụng đất Thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương giai đoạn 2010-2014” của tác giả Võ Thị Thanh Lam

Đề tài: “Nghiên cứu biến động một số loại hình sử dụng đất vùng ven đô huyện

Từ Liêm thành phố Hà Nội trên cơ sở phương pháp viễn thám kết hợp GIS” của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hằng

Đề tài: “Nghiên cứu biến động lớp phủ mặt đất huyện Từ Liêm trên cơ sở ứng dụng công nghệ Viễn thám và GIS” của tác giả Bùi Thị Ánh Dương

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện tốt bài nghiên cứu, trong đề tài này tôi đã chọn những phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp tổng hợp và xử lý, phân tích số liệu

- Phương pháp bản đồ và GIS

- Phương pháp Viễn thám

Trang 11

7 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

tế - xã hội khác nói chung Đồng thời góp phần giúp cho các nhà quy hoạch có

những quyết định đúng đắn trong việc quản lý, quy hoạch đất đai trên địa bàn

Trang 12

B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS

1.1.1 Cơ sở dữ liệu nền địa lý

Cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý là một tập hợp các dữ liệu, có chuẩn cấu trúc trong một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, được lưu trữ trên máy tính và các thiết bị lưu trữ thông tin thứ cấp, có thể thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau

Đặc trưng thông tin của CSDL nền địa lý là có khả năng mô tả “vật thể ở đâu” nhờ vị trí tham chiến, đơn vị đo và quan hệ không gian Chúng còn khả năng mô tả

“hình dạng hiện tượng” thông qua mô tả chất lượng, số lượng của hình dạng và cấu trúc Cuối cùng, đặc trưng thông tin mô tả “quan hệ và tương tác’’ giữa các hiện tượng tự nhiên Mô hình không gian đặc biệt quan trọng vì cách thức biểu diễn thông tin sẽ ảnh hưởng đến khả năng hiển thị đồ họa của hệ thống

Các thành phần của cơ sở dữ liệu không gian bao gồm:

- Tập hợp các dữ liệu dạng vector (tập các điểm, đường và vùng)

- Tập hợp các dữ liệu dạng raster (dạng mô hình DEM hoặc ảnh)

- Tập hợp các dữ liệu dạng mạng lưới (ví dụ như đường giao thông, lưới cấp thoát nước, lưới điện )

- Tập hợp các dữ liệu địa hình 3 chiều và bề mặt khác

- Dữ liệu đo đạc

- Dữ liệu dạng địa chỉ

Hầu như mọi lĩnh vực thông tin đều có thể triển khai xây dựng CSDL trên nền GIS CSDL nền địa lý có hai mô hình lưu trữ là Raster và Vector

1.1.2 Cơ sở dữ liệu chuyên đề

Cơ sở dữ liệu chuyên đề là những mô tả về đặc tính, đặc điểm và các hiện tượng xảy ra tại vị trí địa lý xác định mà chúng khó hoặc không thể biểu thị trên bản đồ được, là những mô tả về đặc tính, đặc điểm và các hiện tượng xảy ra tại các vị trí địa lý xác định Thông thường hệ thống thông tin địa lý có 4 loại số liệu thuộc tính:

- Ðặc tính của đối tượng

Trang 13

- Dữ liệu tham khảo địa lý

- Chỉ số địa lý

- Quan hệ không gian giữa các đối tượng

1.2 ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

1.2.1 Tổng quan về Viễn thám

1.2.1.1 Khái niệm

Viễn thám là một ngành khoa học có lịch sử phát triển lâu đời, nghiên cứu thông tin về sự vật, hiện tượng, gián tiếp trên dữ liệu ảnh hàng không, ảnh vệ tinh

và ảnh radar Sự phát triển của khoa học viễn thám được bắt đầu từ mục đích quân

sự, qua việc nghiên cứu ảnh chụp sử dụng phim và giấy ảnh, được thực hiện lúc đầu từ khinh khí cầu và sau đó là trên máy bay ở các độ cao khác nhau Ngày nay, viễn thám còn áp dụng các kỹ nghệ hiện đại trong thu nhận và xử lý thông tin ảnh

số thu được từ các bộ cảm có độ phân giải khác nhau được đặt trên vệ tinh thuộc quỹ đạo Trái Đất, và dữ liệu ảnh radar Mặc dù có rất nhiều định nghĩa khác nhau

về viễn thám, nhưng mọi định nghĩa đều có nét chung "Viễn thám là khoa học thu nhận thông tin về các thực thể, hiện tượng trên Trái Đất từ xa"

1.2.1.2 Nguyên lí cơ bản của Viễn thám

Sóng điện từ được phản xạ hoặc bức xạ từ vật thể là nguồn cung cấp thông tin chủ yếu về đặc tính của đối tượng Ảnh viễn thám cung cấp thông tin về các vật thể tương ứng với năng lượng bức xạ ứng với từng bước sóng đã xác định

Toàn bộ quá trình thu nhận và xử lí ảnh viễn thám có thể chia thành 5 phần cơ bản như sau:

- Nguồn cung cấp năng lượng

- Sự tương tác của năng lượng với khí quyển

- Sự tương tác với các vật thể trên bề mặt đất

- Chuyển đổi năng lượng phản xạ từ vật thể thành dữ liệu ảnh

- Hiển thị ảnh số cho việc giải đoán và xử lí

1.2.2 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý (GIS)

1.2.2.1 Khái niệm

Hệ thông tin địa lý (GIS – Geographic Information System) là một tập hợp có

tổ chức, bao gồm hệ thống phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý và con

Trang 14

người, được thiết kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích, và hiển thị tất cả các dạng thông tin liên quan đến vị trí địa lý

1.2.2.2 Các thành phần và chức năng của GIS

a Các thành phần của hệ thống thông tin địa lý (GIS)

Hệ thống thông tin địa lý gồm 5 bộ phận cấu thành: Phần cứng; Phần mềm; Dữ liệu; Phương pháp quản lý; Con người

Hình 1.1 Các thành phần của GIS

b Các chức năng của GIS

GIS có 5 chức năng chủ yếu:

Trang 15

1.2.3 Ứng dụng của Viễn thám trong xây dựng cơ sở dữ liệu

Công nghệ viễn thám là một phần của công nghệ vũ trụ, tuy mới phát triển nhưng đã nhanh chóng được áp dụng trong nhiều lĩnh vực và được phổ biến rộng rãi ở các nước phát triển Công nghệ viễn thám đã trở thành phương tiện chủ đạo cho công tác giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường ở cấp độ từng nước, từng khu vực và trong phạm vi toàn cầu Khả năng ứng dụng công nghệ viễn thám ngày càng được nâng cao, đây là lý do dẫn đến tính phổ cập của công nghệ này Công nghệ viễn thám có những ưu việt cơ bản sau:

- Độ phủ trùm không gian của tư liệu bao gồm các thông tin về tài nguyên, môi trường trên diện tích lớn của trái đất gồm cả những khu vực rất khó đến được như rừng nguyên sinh, đầm lầy và hải đảo;

- Có khả năng giám sát sự biến đổi của tài nguyên, môi trường trái đất do chu

kỳ quan trắc lặp và liên tục trên cùng một đối tượng trên mặt đất của các máy thu viễn thám

- Sử dụng các dải phổ đặc biệt khác nhau để quan trắc các đối tượng

- Cung cấp nhanh các tư liệu ảnh số có độ phân giải cao và siêu cao

1.2.4 Ứng dụng của GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu

Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thường (như cấu trúc hỏi đáp) và các phép phân tích thống kê, phân tích không gian Những khả năng này phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác và khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, điển hình như:

- Các dịch vụ phục vụ sinh hoạt, tiêu dùng

1.3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU Ở TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1.3.1 Trên Thế giới

Trên thế giới, việc ứng dụng công nghệ GIS việc ứng dụng công nghệ GIS

Trang 16

trong lĩnh vực quản lý hạ tầng giao thông Một số hệ thống điển hình có thể kể đến

ở đây như: Hệ thống của Sở giao thông bang Pennsylvania (PENNDOT), Mỹ Ngày nay công nghệ viễn thám có khả năng áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau:

- Viễn thám ứng dụng trong quản lý sự biến đổi môi

- Viễn thám ứng dụng trong điều tra

- Viễn thám trong lâm nghiệp, diễn biến của rừng

- Viễn thám trong quản lý sử dụng đất

- Ứng dụng viễn thám trong địa chất

- Viễn thám trong nghiên cứu tài nguyên nước

- Viễn thám trong địa chất công trình

- Viễn thám trong khảo cổ học

- Viễn thám trong khí tượng thuỷ văn

- Viễn thám trong khí tượng nông nghiệp

1.3.2 Ở Việt Nam

Tại Việt Nam, việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) vào các hoạt động quản lý nhà nước đã được triển khai từ khá lâu, trong đó nổi bật là tại các thành phố lớn như TP.HCM, Hà Nội và Đà Nẵng Tuy nhiên, các dự án thường dùng các phần mềm GIS thương mại - tức phải mua bản quyền - với chi phí rất cao nên rất khó khăn trong việc triển khai trên diện rộng

Hiện nay tại Việt Nam, một số cơ quan cấp Bộ, Sở Ngành đã và đang có những ứng dụng GIS chuyên ngành nhằm đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao của công việc Những ứng dụng này bước đầu đã mang lại một số hiệu quả đáng kể trong các công việc chuyên môn

Tình hình ứng dụng Viễn thám trong xây dựng CSDL:

- Sử dụng ảnh vệ tinh để điều tra, giám sát tài nguyên đất

- Sử dụng ảnh vệ tinh để điều tra, giám sát tài nguyên nước

- Sử dụng ảnh vệ tinh để điều tra, giám sát môi trường

Trang 17

1.4 RỪNG VÀ PHÂN LOẠI RỪNG

1.4.1 Khái ni ệm, phân loại

Rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu Quần xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết để đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác

Phân loại rừng là một công tác rất quan trọng trong quản lý tài nguyên rừng của mỗi quốc gia Hiện nay tại Việt Nam phân loại rừng được tiến hành dựa vào nhiều tiêu chí, mỗi loại tiêu chí có một bảng phân loại phù hợp riêng

Phân loại rừng trên quan điểm sinh thái học

Phân loại theo chức năng sử dụng

Phân loại dựa vào nguồn gốc: Rừng chồi; Rừng hạt

Phân loại rừng theo tuổi: Rừng non; Rừng sào; Rừng trung niên; Rừng già

Trang 18

là nơi đa dạng sinh học Đây là túi chứa nước ngọt cung cấp cho thành phố và hệ nước ngầm toàn bộ Đà Nẵng, Hội An nên có giá trị môi trường rất cao, là lá phổi xanh

Mỗi ngày rừng ở đây tái tạo lượng oxy đủ cung cấp cho hơn 4 triệu người Ngoài giá trị về đa dạng sinh học, hệ nước ngầm, Sơn Trà còn đóng vai trò quan trọng trong quốc phòng Từ bán đảo Sơn Trà có thể phóng tầm mắt quan sát toàn

bộ quân cảng Vùng 3 Hải quân - nơi neo đậu tàu chiến, tàu Kiểm ngư, Cảnh sát biển Trên đỉnh Sơn Trà là hệ thống radar của quân đội và ngành hàng không với khả năng bao quát vùng trời và biển Đông

Các nhà nghiên cứu thống kê ở Sơn Trà có gần 1.000 loài thực vật bậc cao, trong đó 57 loài cho củ, quả làm thức ăn cho người và động vật Bán đảo cũng là nơi sinh sống của hàng trăm loài động vật, trong đó có 22 loài quý hiếm, nguy cấp thuộc Sách Đỏ như mèo rừng, chồn bạc má Nổi bật nhất là quần thể linh trưởng đặc hữu của Đông Dương - Voọc chà vá chân nâu - với số lượng 300 - 400 cá thể

1.5 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.5.1 Đặc điểm về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

1.5.1.1 Vị trí địa lý

Bán đảo Sơn Trà nằm cách trung tâm thành phố Ðà Nẵng chừng 10 km về

hướng Ðông Bắc Sơn Trà có diện tích 60 km2

chiều dài 13 km2, chiều rộng 5 km2nơi hẹp nhất 2 km2

- Phía Tây Bắc giáp với Vịnh Đà Nẵng

- Đông Bắc và Đông Nam giáp với biển Đông

- Tây Nam giáp đâts liền và cảng sông Hàn

Ngày đăng: 29/04/2021, 16:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Thị Diễm Hà (2012) “ Tổ chức khái thác dữ liệu giao thông vận tải” Đại học Công Nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức khái thác dữ liệu giao thông vận tải”
[2] Vừ Chớ Mỹ (2010) “Xõy dựng cơ sở dữ liệu GIS mụi trường”á Bài giảng sau đại học cho ngành kỹ thuật trắc địa, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xõy dựng cơ sở dữ liệu GIS mụi trường”á
[3] Đinh Thị Phƣợng (2012) “Nghiên cứu ứng dụng GIS trong công tác quản lý mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”, Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu ứng dụng GIS trong công tác quản lý mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”
[4] Đỗ Trung Tuấn (1997) “Cơ sở dữ liệu”, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cơ sở dữ liệu”
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
[5] Võ Đình Tuấn (2017) “Ứng dụng GIS trong công tác phòng cháy chữa cháy ở thành phố Đà Nẵng”, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm – ĐH Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ứng dụng GIS trong công tác phòng cháy chữa cháy ở thành phố Đà Nẵng”

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w