Được sự đồng của nhà trường, hoa uản l tài nguyên r ng và i trường, t i quyết định thực hiện khóa luận:“Sử dụng ảnh viễn thám đa thời gian đánh giá biến động diện tích rừng ngập mặn tại
Trang 1Được sự đồng của nhà trường, hoa uản l tài nguyên r ng và i
trường, t i quyết định thực hiện khóa luận:“Sử dụng ảnh viễn thám đa thời
gian đánh giá biến động diện tích rừng ngập mặn tại huyện Tiền Hải, tỉnh
Thái Bình giai đoạn 2000 - 2017”
Tôi in ày tỏ l ng iết n chân thành và sâu s c nhất tới thầy giáo PGS guyễn Hải H a đ tận t nh hướng n và giúp đ t i trong quá tr nh học tập, hoàn thành đề tài khóa luận i cũng xin chân thành cảm n tới an giám hiệu rường đại học Lâm ghiệp iệt am c ng các thầy c giáo trong Khoa QLTNR &MT đ tạo mọi điều kiện thuận lợi để t i hoàn thành chư ng
tr nh học tập và hoàn thànhđề tài Cảm n án ộ ở PTNT, hi cục iểm lâm, h ng TN &MT huyện iền Hải, t nh hái nh đ tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đ t i rất nhiều trong thời gian thực địa tại địa phư ng i in
g i lời cảm n sâu s c tới gia đ nh, ạn đ động viên, giúp đ t i hoàn thành
đề tài này
o ản thân c n nhiều hạn chế về mặt chuyên m n và thực tế, thời gian thực hiện kh ng nhiều nên luận văn kh ng tránh khỏi nh ng thiếu sót nh mong nhận được sự đóng góp kiến của các thầy c giáo để khóa luận được hoàn thiện h n
i in chân thành cảm n!
Hà ội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Trang 2TRƯ G ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪ G VÀ ÔI TRƯ NG
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên đề tài: “ ụng ảnh viễn thám đa thời gian đánh giá iến động iện
t ch r ng ngập mặn tại huyện iền Hải, t nh hái nh giai đoạn 2000 - 2017”
2 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thế Thị Hạnh MSV: 1453090056
3 Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Hải Hòa
4 Mục tiêu nghiên cứu:
a Mục tiêu chung
Góp phần làm c sở khoa học cho việc áp ụng c ng nghệ iễn thám vào việc đề uất các giải pháp nâng cao c ng tác quản l r ng ngập mặn ven iển ở iệt am
6 Nội dung cơ bản của đề tài
Để đạt được nh ng mục tiêu trên, đề tài thực hiện nh ng nội ung c ản sau:
Trang 3Nghiên cứu hiện trạng và công tác quản lý r ng ngập mặn huyện Tiền Hải, t nh Thái Bình
ghiên cứu ây ựng ản đồ hiện trạng r ng ngập mặn qua các thời kỳ nghiên cứu
ghiên cứu iến động và nguyên nhân thay đổi iện t ch r ng ngập mặn tại huyện iền Hải, t nh hái nh
Đề uất giải pháp nâng cao hiệu quả quản l r ng ngập mặn khu vực nghiên cứu
7 Những kết quả đạt được
Qua nghiên cứu đề tài đ đạt được nh ng kết quả sau:
Đề tài đ đánh giá được hiện trạng r ng ngập mặn : ổng iện t ch, cấu trúc, chất lượng r ng hực trạng quản l r ng ngập mặn: Hoạt động quản l , vai tr người quản l , các ch nh sách ự án được thực hiện tại khu vực nghiên cứu
Xây ựng ản đồ hiện trạng r ng ngập mặn năm 2000; 2005; 2010; 2015
và 2017 tại khu vực nghiên cứu Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến iến động iện t ch r ng ngập mặn
Xây ựng ản đồ iến động iện t ch r ng theo t ng giai đoạn: 2000 – 2005; 2005 – 2010; 2010 – 2015; 2015 – 2017 và giai đoạn 2000 – 2017.Đánh giá iến động và nguyên nhân thay đổi iện t ch R tại huyện iền Hải, t nh Thái Bình
Đề uất giải pháp nâng cao hiệu quả quản l r ng ngập mặn khu vực nghiên cứu : Giải pháp quản l , c ng nghệ, kỹ thuật, về ch nh sách,…
Trang 4ỤC ỤC
ĐẶ Ấ ĐỀ 1
HẦ I Ổ G UA Ấ ĐỀ GHIÊ ỨU 3
1.1 sở khoa học vấn đề nghiên cứu 3
1.1.1 h ng vấn đề chung về viễn thám và GI 3
1.1.2 ản đồ hiện trạng tài nguyên r ng 4
1.1.3 iến động r ng 5
1.2.Ứng ụng GI và viễn thám trong lâm nghiệp 6
1.2.1 rên thế giới 6
1.2.2 ại iệt am 10
1.3 ổng quan về r ng ngập mặn 15
1.3.1 hái niệm 15
1.3.2 ai tr của r ng ngập mặn ven iển iệt am 16
1.3.3 hân ố R trên thế giới và iệt am 17
1.4 nh cấp thiết vấn đề nghiên cứu 19
HẦ III Ụ IÊU, ỘI U G À HƯƠ G HÁ GHIÊ ỨU 20
2.1 ục tiêu nghiên cứu 20
2.1.1 ục tiêu chung: 20
2.1.2 ục tiêu cụ thể 20
2.2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
2.3 ội ung nghiên cứu 20
2.3.1 ghiên cứu hiện trạng và c ng tác quản l r ng ngập mặn huyện iền Hải, t nh hái nh 20
2.3.2 ghiên cứu ây ựng ản đồ hiện trạng r ng ngập mặn qua các thời kỳ nghiên cứu 21
2.3.3 ghiên cứu iến động và nguyên nhân thay đổi iện t ch r ng ngập mặn tại huyện iền Hải, nh hái nh 21
2.3.4 Đề uất giải pháp nâng cao hiệu quả quản l r ng ngập mặn khu vực nghiên cứu 21
Trang 52.4 hư ng pháp nghiên cứu 21
2.4.1 Hiện trạng và c ng tác quản l r ng ngập mặn huyện iền Hải, t nh hái Bình 21
2.4.2.Xây ựng ản đồ hiện trạng r ng ngập mặn qua các thời kỳ nghiên cứu 22 2.4.4 Đề uất giải pháp 28
HẦ III.ĐẶ ĐIỂ ĐIỀU IỆ Ự HIÊ , I H Ế XÃ HỘI HU Ự GHIÊ ỨU 29
3.1 Đặc điểm tự nhiên 29
3.1.1 ị tr địa l 29
3.1.2 h hậu 30
3.1.3 hủy văn 32
3.1.4 hế độ hải văn 32
3.2 hổ như ng 33
3.3 Động thực vật ven iển 34
3.3.1 Hệ thực vật 34
3.3.2 Hệ động vật 38
3.4 Đặc điểm về kinh tế văn hóa – hội 38
3.4.1 ân số và mật độ ân số 38
HẦ I Ế UẢ GHIÊ ỨU À HẢO LUẬ 40
4.1 Hiện trạng và t nh h nh quản l R tại huyện iền Hải,t nh hái nh 40
4.1.1 hân ố kh ng gian thành phần loài cây ngập mặn khu vực nghiên cứu 40
4.1.2 nh h nh quản l R tại huyện iền Hải, t nh hái nh 41
4.1.3 ác ch nh sách liên quan đến hoạt động quản l và trồng R 43
4.2 Xây ựng ản đồ chuyên đề qua các thời kỳ và đánh giá độ ch nh ác của ản đồ 45
4.2.1 ản đồ chuyên đề giai đoạn 2000 - 2017 45
4.2.2 Đánh giá độ ch nh ác của ản đồ phân loại r ng ngập mặn 58
4.3 Xác định iến động về iện t ch và nguyên nhân 61
Trang 64.3.1 ác nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản l r ng ngập mặn ven iển khu
vực nghiên cứu 70
4.4 Đề uất giải pháp nâng cao hiệu quả quản l r ng ngập mặn khu vực nghiên cứu 71
4.4.1 Mô hình quản lý r ng ngập mặn 71
4.4.2 Giải pháp về quản l 73
4.4.3 Giải pháp về c ng nghệ, kỹ thuật 74
4.4.4 Giải pháp về kinh tế- hội 74
hần Ế LUẬ , Ồ ẠI, IẾ GHỊ 76
5.1 Kết luận 76
5.2 Tồn tại 77
5.3 Kiến nghị 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BV&PTR Bảo vệ và phát triển r ng
GIS (Geographic Information
System) Hệ thống th ng tin địa lý
GPS Hệ thống định vị toàn cầu
IUCN Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và
Tài nguyên Thiên nhiên
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTTS Nuôi trồng thủy sản
PET Lượng nước tối đa có thể bốc thoát đi
PRA (Participatory Rural
RS (Remote sensing) Viễn thám
SAVI Ch số khác biệt xây dựng SENTINEL Ảnh vệ tinh
Trang 8DA H ỤC BẢ G
Bảng 2.1 liệu ảnh viễn thám Lan sat được s ụng trong đề tài 22 Bảng 2.2 Gán giá trị cho các đối tượng 27 Bảng 3.1 Các loài cây ngập mặn phân bố tại huyện Tiền Hải và huyệnThái Thụy 34 Bảng 4.1 ết quả kiểm tra độ tin cậy ản đồ theo I 50 Bảng 4.2 ết quả kiểm tra độ tin cậy ản đồ theo phư ng pháp Iso 50 Bảng 4.3 iện t ch r ng ngập mặn giai đoạn 2000 -2017 51 Bảng 4.4 ết quả đánh giá độ ch nh ác ản đồ hiện trạng R năm 2000 58 Bảng 4.5 ết quả đánh giá độ ch nh ác ản đồ hiện trạng R năm 2005 59 Bảng 4.6 ết quả đánh giá độ ch nh ác ản đồ hiện trạng R năm 2010 59 Bảng 4.7 ết quả đánh giá độ ch nh ác ản đồ hiện trạng R năm 2015 60 Bảng 4.8 ết quả đánh giá độ ch nh ác ản đồ hiện trạng R năm 2017 60 Bảng 4.9 iến động iện t ch r ng ngập mặn qua các giai đoạn 62 Bảng 4.10 Gán các giá trị 68
Trang 9DA H ỤC HÌ H, S ĐỒ
Hình 3.1 hu vực nghiên cứu tại huyện iền Hải, t nh hái nh 29
Hình 4.1 ác đối tượng ngoài thực địa 46
Hình 4.2 Hiện trạng R huyện iền Hải năm 2017 theo thuật toán Iso (Sentinel 2A – 21/04/2017) 48
Hình 4.3 Hiện trạng R huyện iền Hải năm 2017 theo ch số I (Sentinel 2A – 21/04/2017) 49
Hình 4.4 Hiện trạng R huyện iền Hải năm 2000 (Landsat 5- 21/11/2000) 52
Hình 4.5 Hiện trạng R huyện iền Hải năm 2005 (Landsat 5 - 11/5/2005) 53
Hình 4.6 Hiện trạng R huyện iền Hải năm 2010 (Landsat 5 - 3/12/2010) 54
Hình 4.7 Hiện trạng R huyện iền Hải năm 2015 ( entinal 2A - 10/08/2015) 55
Hình 4.8 Hiện trạng R huyện iền Hải năm 2017 ( entinal 2A – 21/04/2017) 56
Hình 4.9 iến động iện t ch r ng ngập mặn huyện iền Hải giai đoạn 2000 – 2005 (ha) 63
Hình 4.10 iến động iện t ch r ng ngập mặn huyện iền Hải giai đoạn 2005– 2010 (ha) 64
Hình 4.11 iến động iện t ch r ng ngập mặn huyện iền Hải giai đoạn 2010 – 2015 (ha) 65
Hình 4.12 iến động iện t ch r ng ngập mặn huyện iền Hải giai đoạn 2015 – 2017 (ha) 66
Hình 4.13 iến động iện t ch r ng ngập mặn huyện iền Hải giai đoạn 2000 – 2017 (ha) 67
Hình 4.14 iến động iện t ch r ng ngập mặn giai đoạn 2000 – 2017 69
Sơ đồ 4.1 Mô hình Quản lý RNM tại huyện Tiền Hải 42
Sơ đồ 4.2 h nh quản l R đề uất 72
Trang 10ĐẶT VẤ ĐỀ
R ng ngập mặn là quần được hợp thành t thực vật ngập mặn ảnh hưởng bởi nước triều ven biển nhiệt đới và bán nhiệt đới R ng ngập mặn là một
hệ sinh thái rất quan trọng có năng suất cao ở vùng c a sông ven biển nhiệt đới
và rất nhạy cảm với các tác động của con người và thiên nhiên R ng ngập mặn được có vai trò quan trọng trong bảo vệ đê ven iển, điều hòa khí hậu, mở rộng diện t ch đất liền và bảo vệ nước ngầm R ng ngập mặn mang lại các giá trị về kinh tế và du lịch cho đời sống, là n i lưu tr , cung cấp nguồn tài nguyên động thực vật, tạo cảnh quan cho du lịch và tham quan cho du lịch và tham quan học tập Theo Bộ Nông nghiệp & Phát triển ng th n, năm 1943 iệt Nam có trên 400.000ha diện tích r ng ngập mặn uy nhiên, đến năm 2011, iện tích bị thu
hẹp xuống còn 139.955 ha [23], trong đó iện tích r ng ngập mặn tự nhiên là
60.023 ha tập trung chủ yếu ở vùng ven biển Nam Bộ và đến năm 2015 iện tích
r ng ngập mặn tự nhiên là 19.559 ha [24] Do hiện trạng diện tích r ng ngập hiện nay biến động khá nhanh và với quy mô ngày càng lớn, việc phát triển phư ng pháp đánh giá sự biến động và theo dõi tài nguyên RNM bằng s dụng ảnh vê tinh có nghĩa khoa học và cấp thiết cao S dụng công nghệ tích hợp tư liệu viễn thám và GIS cho phép xây dựng c sở d liệu và phân tích biến động hiệu quả, đóng vai tr quan trọng trong việc hỗ trợ ra quyết định nhanh trên phạm vi rộng với giá thành thấp so với phư ng pháp truyền thống
Thái Bình là một t nh đồng bằng, có đường bờ biển trải dài qua hai huyện
là Thái Thụy và Tiền Hải i đây, có nh ng cánh r ng ngập mặn anh mướt, tạo thành một vành đai v ng ch c bảo vệ đê iển và mang lại nhiều lợi ích kinh
tế R ng ngập mặn ở Tiền Hải có đặc thù riêng, là hệ sinh thái trung gian gi a
hệ sinh thái thủy vực với hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước ngọt và hệ sinh thái nước mặn R ng n i đây nhận được một lượng lớn phù sa t các con sông, cùng với ảnh hưởng của biển kế cận và các đợt thủy triều nên hệ động thực vật
n i đây phong phú, với nhiều loài khác nhau, không nh ng bảo vệ an toàn cho tuyến đê iển trong nh ng ngày mưa o, mà c n mang lại nh ng nguồn lợi về
Trang 11kinh tế Hiện nay, do nhu cầu phát triển kinh tế, các m h nh sinh thái như: u i trồng thủy hải sản, nghề cá và các công trình kiến trúc của cư ân như nhà ổi cùng tập quán nuôi trồng thủy sản t hệ thống đầm tôm và vây rộng hàng hecta
đ làm cho iện tích r ng ngập mặn bị suy thoái nghiêm trọng Nhận thấy vấn
đề này,t nh đ nỗ lực thực hiện các giải pháp nhằm bảo vệ, duy trì và phát triển
r ng ngập mặn Ngoài các công cụ bằng pháp luật như luật, chính sách, thông
tư, nghị định…cần phải có sự hỗ trợ về công nghệ và kỹ thuật Một trong nh ng công cụ quản l m i trường khá phổ biến hiện nay ở trên thế giới đó ch nh là Viễn thám và GIS Tuy nhiên, ở Việt Nam gần đây mới được quan tâm và phát triển Nhằm giới thiệu, phổ biến rộng r i h n về ứng dụng Viễn thám và GIS trong lĩnh vực nghành quản lý tài nguyên thiên nhiên, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý r ng ngập mặn trên địa bàn huyện Tiền Hải
chúng t i đ tiến hành thực hiện đề tài: “Sử dụng ảnh viễn thám đa thời gian đánh giá biến động diện tích rừng ngập mặn tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2000 - 2017”
Trang 12iễn thám (Remote sensing – RS) được hiểu là một khoa học và nghệ
thuật để thu nhận th ng tin về một đối tượng, một khu vực hoặc một hiện tượng
th ng qua việc phân t ch tài liệu thu nhận được ằng các phư ng tiện h ng phư ng tiện này kh ng có sự tiếp úc trực tiếp với đối tượng, khu vực hoặc với hiện tượng được nghiên cứu[1]
iễn thám cung cấp nhanh tư liệu ảnh có độ phân giải cao, làm liệu c ản cho việc thành lập và hiệu ch nh hệ thống ản đồ và c sở liệu địa l quốc gia
ách th ng tin trong viễn thám có thể phân thành 5 loại:
hân loại: Là quá tr nh tách, gộp th ng tin ựa trên các t nh chất phổ,
kh ng gian và thời gian cho ởi ảnh của đối tượng cần nghiên cứu
hát hiện iến động: Là sự phát hiện và tách các sự iến động ựa trên liệu ảnh đa thời gian
ách các đại lượng vật l : hiết tách các th ng tin tự nhiên như đo nhiệt
độ, trạng thái kh quyển, độ cao của vật thể ựa trên các đặc trưng phổ hoặc thị sai của ảnh lập thể
Trang 13Độ nghiêng: 98.50
Lặp lại chu kỳ: 10 ngày với một vệ tinh và 5 ngày với 2 vệ tinh
Độ phân giải và chiều rộng đường kẻ: 290 km
Độ phân giải kh ng gian 10 m, 20 m và 60 m
ục tiêu của nhiệm vụ:
uan tr c đất ao gồm: thảm thực vật, đất và nước, đường thuỷ nội địa và
v ng ven iển
ản đồ phát hiện và s ụng đất
ung cấp hỗ trợ tạo ra phủ đất
Hỗ trợ cứu trợ thiên tai
heo õi iến đổi kh hậu
ới 13 kênh phổ, t ải ánh sáng nh n thấy và cận hồng ngoại đến ải hồng ngoại sóng ng n với các độ phân giải kh ng gian khác nhau, đầu thu đa phổ của entinel-2A mang lại khả năng giám sát mặt đất ở cấp độ chưa t ng có Sentinel-2 là vệ tinh quan sát rái đất quang học đầu tiên có a ăng phổ nằm trong ải “r a đỏ” (re e ge), cung cấp th ng tin quan trọng về trạng thái của thực vật
1.1.2 Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng
ản đồ hiện trạng r ng là ản đồ chuyên đề tài nguyên r ng được iên vẽ trên nền ản đồ địa ch nh c ng tỷ lệ, trên đó thể hiện đầy đủ và ch nh ác vị tr , iện t ch các loại trạng thái r ng ph hợp với kết quả thống kê, kiểm kê tài nguyên r ng theo định kỳ ằng việc s ụng màu s c và k hiệu th ch hợp hiển thị các trạng thái r ng, địa h nh, địa vật khác nhau, nó cho thấy rõ sự phân ố của toàn khu vực[1]
ản đồ hiện trạng r ng là tài liệu quan trọng và cần thiết cho c ng tác quản l , phát triển tài nguyên r ng cho các ngành inh tế, kỹ thuật khác đang s ụng và khai thác tài nguyên r ng ản đồ hiện trạng r ng được thành lập ra nhằm mục đ ch: hể hiện kết quả thống kê, kiểm kê tài nguyên r ng lên ản vẽ; Xây ựng tài liệu c ản phục vụ quản l , phát triển tài nguyên r ng; làm tài
Trang 14liệu phục vụ ây ựng phư ng án quy hoạch Lâm nghiệp, kế hoạch s ụng hợp
l tài nguyên r ng, lập phư ng án ảo vệ, quản l r ng, đất r ng và kiểm tra thực hiện quy hoạch lâm nghiệp đ được phê uyệt của các địa phư ng và các ngành kinh tế
ản đồ hiện trạng r ng được ây ựng cho t ng cấp hành ch nh: X , huyện, t nh, toàn quốc và là c ng cụ rất quan trọng trong đánh giá iến động tài nguyên r ng
1.1.3 Biến động rừng
ài nguyên r ng ở nước ta là một trong nh ng nguồn tài nguyên đem lại giá trị rất lớn cả về kinh tế và sinh thái heo thống kê iện t ch r ng tự nhiên nước ta thời kỳ 1976 – 1990 giảm 2.7 triệu ha tức 1.7%/năm rong thời gian qua tài nguyên r ng iến đổi rất phức tạp, khó kiểm soát Để đánh giá đúng được mức độ iến động của tài nguyên r ng t đó có chiến lược ảo vệ và phát triển tài nguyên r ng hợp l nhà nước giao cho ngành Lâm nghiệp điều tra đánh giá tài nguyên r ng trong các chu ỳ: hu kỳ I (1991-1995), chu kỳ II (1996-2000), chu kỳ III( 2001-2005), chu kỳ I (2006-2010) rong đó điều tra đánh giá iến động r ng là một nội ung quan trọng của chư ng tr nh R ng lu n iến đổi theo thời gian ưới tác động của thiên nhiên và con người ếu được tác động t ch cực r ng sẽ phát triển, ngược lại nếu gặp các tác động tiêu cực
r ng sẽ ị suy thoái vậy sự iến động tài nguyên r ng ch nh là một đặc trưng hết sức c ản ét ở trạng thái động của nó rong lâm nghiệp khi đánh giá về tài nguyên r ng người ta thường s ụng hai nhóm ch tiêu đó là: iến động về
số lượng và iến động về chất lượng, trong đó:
iến động về số lượng phân ra các loại iến động chủ yếu như sau:
iến động về tổng iện t ch r ng
iến động về trạng thái r ng
iến động về chuyển hóa gi a các loại r ng và đất khác
iến động r ng theo chức năng: ản uất, ph ng hộ và đặc ụng
iến động r ng theo h nh thái quản l
Trang 15iến động về chất lượng: iến động về tổ thành loài, cấu trúc r ng… hi chất lượng r ng ị suy giảm ta gọi đó là suy thoái r ng Điển h nh là sự thay đổi
t r ng k n sang r ng thưa, r ng giàu sang r ng ngh o, t r ng gỗ sang r ng tre nứa, r ng sang đất trống đồi trọc
Đề tài tiến hành nghiên cứu iến động r ng theo phư ng pháp đánh giá iến động có sự kết hợp gi a viễn thám và GI Để đánh giá iến động theo phư ng pháp này cần thành lập ản đồ hiện trạng khu vực nghiên cứu tại các thời điểm điều tra t 2000 - 2017 au đó tiến hành thành lập ản đồ iến động iện t ch giai đoạn 2000 - 2017 ằng cách chồng ếp hai lớp liệu ản đồ hiện trạng được thành lập ựa trên sự t ch hợp gi a giải đoán ảnh ằng m t, giải đoán ảnh tự động và quá tr nh điều tra thực địa
1.2 Ứng dụng GIS và viễn thám trong lâm nghiệp
1.2.1 Trên thế giới
iệc s ụng c ng nghệ viễn thám và GI cho nhiều mục đ ch khác nhau
đ trở nên rất phổ iến trên toàn thế giới trong khoảng 30 năm trở lại đây GI
t đầu được ây ựng ở ana a t nh ng năm 60 của thế kỷ XX và đ được ứng ụng ở rất nhiều lĩnh vực khác nhau trên toàn thế giới ác quốc gia như
ỹ, ga, Ấn Độ, ana a, hật ản và gần đây có thêm rung uốc, là nh ng nước tiên tiến đi đầu trong lĩnh vực viễn thám ào năm 1972, với việc phóng
vệ tinh Lan sat 2 đ mở ra một kỷ nguyên mới cho việc s ụng viễn thám trong quan sát và nghiên cứu trái đất ho đến nay h n 40 năm phát triển việc s ụng ảnh viễn thám và GI cho nhiều mục đ ch s ụng khác nhau đ rất phổ iến
kh p thế giới[22]
ết quả theo õi t năm 1972 đến năm 1991 nhờ ứng ụng c ng nghệ viễn thám và GI trong đánh giá iến động r ng và độ che phủ r ng cho thấy iện t ch r ng của Ấn Độ giảm t 14.12 triệu ha uống c n 11.72 triệu ha giảm mất 2.4 triệu ha kết quả đó Ấn Độ đ ây ựng hệ thống ản đồ hiện trạng với chu kỳ 2 năm để quản l , ảo vệ và phát triển r ng hiệu quả ( utt, Udayalakshmt, 1994)[25]
Trang 16háp đ phóng vệ tinh O 1 (22/02/1986), O 2 (22/01/1990) và
O 3 (26/09/1993) với ộ cảm H R (High Resolution isi le) với 3 kênh có
độ phân giải 20m và một kênh toàn s c có độ phân giải 10m Đến ngày 24/03/1998, O 4 đ được phóng vào quỹ đạo với ộ cảm mới HR IR (High Resolution Visible and Infrared) và S O 5 (2002) với ộ cảm HR IR đ được nâng cấp, thu ảnh có độ phân giải đến 5m [26]
goài ra Ấn Độ cũng đ phóng thành c ng vệ tinh giám sát tài nguyên IRS-1A vào năm 1998 (sau đó là IR -1 năm 1991, IR -1 năm 1995 và IR -
1 năm 1997) với ộ cảm LI (Linear Imaging Scanner System) có các tính năng kỹ thuật tư ng đư ng hật ản cũng đ phóng vệ tinh tài nguyên JERS-1 vào năm 1992 với ộ cảm AR ( ynthetic Aperture Ra a), IR ( isi le anh ear Infrare Ra iometer) ăm 1996, vệ tinh A EO ( A vance isi le an ear Ifrare Ra iometer) của hật đ được đưa vào quỹ đạo với các
ộ cảm O (Ocean olour emperature canner) độ phân giải 700m,
A IR (A vance isi le anh ear Infrare Ra iometer) độ phân giải 16m và các ộ cảm iến có độ phân giải kh ng gian thấp hật ản cũng đ nỗ lực cộng tác với Hoa kỳ trong việc ây ựng ộ cảm iến hiện đại A ER ( he
A vance pace orne hemal Emission an Reflection Ra iometer) đặt trên vệ tinh erra được A A phóng lên quỹ đạo tháng 12 năm 1999[27]
Hiện nay ảnh vệ tinh có độ phân giải cao (1÷4m) đang được các chuyên gia s ụng theo hướng t ch hợp với G (Glo al ositioning ystem) và GI (Geograpical Information ystem) nhằm khai thác liệu kh ng gian hiệu quả phục vụ c ng tác thành lập ản đồ thành phố, quy hoạch giao th ng, giám sát iến động s ụng đất,… rong đó vệ tinh I O O được phóng vào tháng 4 năm 1999 đ cung cấp ảnh với độ phân giải kh ng gian 1m và đặc iệt vệ tinh uick ir được phóng vào tháng 10 năm 2001 cung cấp ảnh với độ phân giải không gian 0.61m Ảnh đa phổ với độ phân giải kh ng gian cao đ góp phần quan trọng trong việc phát triển ứng ụng viễn thám trong nhiều lĩnh vực, đáp ứng đ i hỏi mức độ cung cấp th ng tin chi tiết và ch nh ác
Trang 17goài ra, sự phát triển trong lĩnh vực nghiên cứu trái đất ằng viễn thám được đẩy mạnh o áp ụng tiến ộ khoa học kỹ thuật mới với việc s ụng các ảnh ra ar iễn thám ra ar t ch cực, thu nhận ảnh ằng việc phát sóng dài siêu tần và thu tia phản hồi, cho phép thực hiện các nghiên cứu độc lập, kh ng phụ thuộc vào mây óng ra ar có đặc t nh uyên qua mây, lớp đất mỏng và thực vật, đây là nguồn song nhân tạo nên có khả năng hoạt động cả ngày và đêm,
kh ng phụ thuộc vào năng lượng mặt trời ác ức ảnh tạo nên ởi hệ ra ar kiểu LAR được ghi nhận đầu tiên trên ộ cảm easat Đặc t nh của song ra ar là thu tia phản hồi t nguồn phát với góc iên rất đa ạng óng này hết sức nhạy cảm với độ gồ ghề của ề mặt cật, được ch m tia ra ar phát tới, v vậy nó được ứng ụng cho nghiên cứu cấu trúc một khu vực nào đó ng nghệ máy t nh ngày nay đ phát triển mạnh mẽ c ng với các sản phẩm phần mềm chuyên ụng, tạo điều kiện cho phân t ch ảnh vệ tinh ạng số hoặc ảnh ra ar [28]
rong Lâm nghiệp th purrs đ chia lịch s viễn thám trong Lâm nghiệp thế giới thành 3 giai đoạn ch nh như sau: Giai đoạn thứ nhất: cuối thế kỷ XIX đến trước chiến tranh thế giới thứ nhất, đánh ấu ằng sự ra đời của ảnh hàng kh ng, k nh lập thể và nh ng th nghiệm an đầu về ứng ụng của chúng trong lâm nghiệp h ụ một số th nghiệm của Rodolf Kobsa và Ferdinand Wang (Áo - 1982), Hugershoff R (Đức -1911) Hand Dock (Áo - 1913) Giai đoạn thứ 2 t chiến tranh thế giới thứ nhất đến cuối chiến tranh thế giới thứ 2 Giai đoạn này đ ghi nhận thành c ng của một số tác giả ở 1 số nước: Xây ựng
ản đồ r ng t ảnh hàng kh ng ở v ng aurice thuộc ana a, ản đồ thực vật
r ng ở Anh (1924), điều tra tr lượng r ng t ảnh hàng kh ng ở ỹ (1940) h nghiệm các phư ng pháp đo tán, đo chiều cao trên ảnh của eely, Hugershoff…
uy nhiên, giai đoạn này v n chưa ây ựng hoàn ch nh hệ thống l luận cũng như các phư ng pháp đoán đọc ảnh hàng kh ng
Giai đoạn 3 t chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay, c ng với sự phát triển
về khoa học kỹ thuật, việc nghiên cứu ứng ụng viễn thám ngày càng phát triển rộng r i ở nhiều nước ỹ thuật viễn thám phát triển theo chiều hướng ngày
Trang 18càng phong phú, tinh vi, chính ác và cập nhật h n với chư ng tr nh
“Interkosmos” và vệ tinh “Lan sat” ong song với 2 hệ thống trên là hệ thống trạm thu và l th ng tin ở nhiều nước trên thế giới như: ana a, razin, Ấn
độ, hái Lan, rung uốc,… Gần đây, các hệ thống vệ tinh OT, ADEOS, ERRA,… ra đời và c ng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đặc iệt là sự phát triển mạnh mẽ của c ng nghệ th ng tin th các phư ng pháp l ảnh viễn thám ằng phần mềm đ được nhiều nước tiên tiến trên thế giới nghiên cứu như: ỹ, hật, háp, ga,… đó ảnh viễn thám đ được ứng ụng ngày một rộng r i trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau như: ng nghiệp, Lâm nghiệp,
m i trường, địa chất,…
Su-Fen Wang (2004), hi tiến hành giải đoán ảnh O 4 và O 5 theo phư ng pháp phân loại có kiểm định cho nh ng v ng núi ở ph a c Đài Loan, kết quả cho thấy độ ch nh ác của ảnh O 5 (74%) cao h n ảnh O
4 (71%) o ảnh O 5 có độ ch nh ác cao h n ết quả phân loại ra 3 trạng thái là r ng hamaecyparis formosensis, r ng trồng cây thuộc họ t ng, r ng cây
lá rụng [29]
Hansen và eFries (2004), s ụng ảnh vệ tinh để theo õi sự thay đổi che phủ r ng trong thời gian 1982 -1990 và cuối c ng kết luận rằng, trái ngược với tổ chức ng nghiệp và lư ng thực Liên Hợp uốc (FAO) áo cáo về một
sự gia tăng toàn cầu về độ che phủ r ng ỹ Latinh và v ng nhiệt đới hâu Á là
2 khu vực phá r ng chiếm ưu thế araguay cho thấy tỷ lệ cao nhất liên quan đến mất r ng, trong khi In one ia đ có sự gia tăng lớn nhất trong việc phá r ng t
1980 – 1990 [30]
o art et al (2009), theo õi sự thay đổi độ che phủ r ng nhiệt đới ở châu
ỹ Latinh, am Á và hâu hi năm 1990-2000 ằng cách s ụng ảnh vệ tinh
và phát triển một cách tiếp cận hoạt động và mạnh mẽ có thể trước khi một quá
tr nh rất lớn số lượng liệu t các điều kiện khác nhau một cách tự động để đưa các liệu ultitemporal và đa cảnh trên quy m tư ng tự và phân khúc ạ
h nh ảnh trước khi phân loại giám sát [31]
Trang 19Theo Devendra Kumar (2011) việc ước t nh sự thay đổi về độ che phủ
r ng ựa trên liệu vệ tinh có thể giúp các nhà nghiên cứu thấy rõ được khả năng t ch lũy car on, iến đổi kh hậu, mối đe ọa đến đa ạng sinh học và mức
độ iến động r ng th ng qua liệu vệ tinh ản đồ lớp phủ r ng của các v ng được ây ựng ựa trên 3 loại nguồn liệu: hu thập kiến chuyên gia, ựa vào các sản phẩm viễn thám và thống kê quốc gia [32]
1.2.2 Tại Việt Nam
ước ta là một quốc gia có ¾ iện t ch là đồi núi, địa h nh phức tạp Điều kiện kh hậu, thủy văn thay đổi đa ạng ng với sự nóng lên của kh hậu toàn cầu, sự uất hiện của các hiện tượng thời tiết cực đoan: Hạn hán, lũ lụt, o, hiệu ứng nhà k nh,… ngày càng tăng cao n tới nguy c cháy r ng, sự phát sinh của sâu ệnh ngày càng trầm trọng iệc ứng ụng c ng nghệ GI và hệ hống định vị toàn cầu G c ng với các số liệu quan tr c thu được t ề mặt sẽ đáp ứng khách quan và đa ạng các th ng tin cần thiết để phục vụ c ng tác nghiên cứu giám sát và ự áo kh tượng thủy văn, kh tượng n ng nghiệp và
m i trường đặc iệt là phục vụ c ng tác giám sát và cảnh áo tác hại của thiên tai để có các iện pháp ph ng tránh và ứng cứu kịp thời
Ở iệt am các nghiên cứu được thực hiện có thể tóm t t theo ản ự thảo quy hoạch “ ổng thể về ứng ụng và phát triển c ng nghệ iễn thám ở iệt am giai đoạn 2001 - 2010” như sau:
ăm 1979 - 1980, các c quan ở nước ta t đầu tiếp cận c ng nghệ viễn thám rong 10 năm tiếp theo (1980-1990), đ triển khai các nghiên cứu, th nghiệm nhằm ác định khả năng và phư ng pháp s ụng tư liệu viễn thám để giải quyết các vấn đề của mình
nh ng năm 1990 - 1995, ên cạnh việc mở rộng c ng tấc nghiên cứu,
th nghiệm nhiều ngành đ đưa c ng nghệ viễn thám vào s ụng trong thực tiễn và đến nay đ thu được một số kết quả rõ rệt về khoa học c ng nghệ và kinh
tế rong các ứng ụng thực tế, ngoài ảnh vệ tinh kh tượng OAA và G , các
c quan đ s ụng nhiều ảnh vệ tinh quang học như LA A , O ,
Trang 20FA-1000, A EO , c n ảnh vệ tinh như RA A A , ER mới được ứng ụng th nghiệm tring nh ng năm gần đây Riêng ảnh vệ tinh độ phân giải cao (1 ÷ 2m) hầu như chưa được ng phổ iến ng với việc ứng ụng c ng nghệ viễn thám, c ng tác nghiên cứu triển khai phát triển phần mềm, chế tạo thiết ị cũng như ây ựng quy tr nh l và s ụng ảnh vệ tinh đ được tiến hành ở 1 số c quan[2]
Đối với ngành Lâm nghiệp th viễn thám đ được s ụng t rất sớm, năm
1958, với sự hợp tác của ộng h a ân chủ Đức đ s ụng ảnh máy ay đen
tr ng toàn s c t lệ 1:30.000 để điều tra r ng ở v ng Đ ng c Đó là một ước tiến ộ kỹ thuật rất c ản, tạo điều kiện ây ựng các c ng cụ cần thiết để nâng cao chất lượng c ng tác điều tra r ng ở nước ta cuối 1958, nh quân mỗi năm đ điều tra được khoảng 200.000ha r ng, đ s thám được t nh h nh r ng
và đất đồi núi, lập được thống kê tài nguyên r ng đ n giản và vẽ được phân ố tài nguyên r ng ở miền c Đến cuối 1960, tổng iện t ch r ng ở miền c đ điều tra được vào khoảng 1,5 triệu ha ào nh ng năm 1959 ở miền am iệt
am đ s ụng ảnh máy ay vào điều tra r ng và đ ác định được tổng iện
t ch r ng ở miền am là 8 triệu ha[3]
ăm 1968 đ s ụng ảnh máy ay trong c ng tác điều tra r ng cho lâm trường H u Lũng, Lạng s n ựa vào ảnh máy ay phân ra các loại r ng, sau đó
ra thực địa điều tra đo đếm lại t ng loại r ng, ây ựng ản đồ thành quả về hiện trạng r ng
Giai đoạn 1970 - 1975 ảnh máy ay đ được s ụng rộng r i để ây ựng các ản đồ hiện trạng, ản đồ mạng lưới vận uất, vận chuyển cho nhiều v ng thuộc miền c [4]
1981 - 1983, trong chư ng tr nh điều tra và đánh giá r ng toàn quốc lần thứ nhất ưới sự giúp đ của tổ chức ng nghiệp và lư ng thực Liên Hợp uốc (FAO), lần đầu tiên trong lịch s viện Đ H r ng đ tiến hành điều tra đánh giá tài nguyên r ng trên phạm vi toàn quốc với mục tiêu cung cấp số liệu,
th ng tin cho nhà nước ây ựng ch nh sách và chiến lược lâm nghiệp và phát
Trang 21triển kinh tế - hội giai đoạn 1983 - 1990 rong chư ng tr nh này có sự kết hợp của ảnh vệ tinh o FAO hỗ trợ kết hợp với điều tra mặt đất Loại ảnh vệ tinh s ụng là ảnh Lan sat và thành quả đạt được là toàn ộ số liệu về iện t ch, tr lượng các loại r ng theo t ng t nh và trên phạm vi toàn quốc[3]
hư ng tr nh điều tra, đánh giá và theo õi iễn iến tài nguyên r ng toàn quốc 5 năm 1991 - 1995 thực hiện theo quyết định số 575/ g o phó Thủ tướng h nh phủ han ăn hải k ngày 27/11/1993 rong chư ng tr nh này
ản đồ hiện trạng tài nguyên r ng được ây ựng ựa trên nh ng ản đồ hiện trạng r ng hiện có thời kỳ trước năm 1990, sau đó ng ảnh vệ tinh Lan sat
và Lan sat có độ phân giải 30m để cập nhật nh ng khu vực thay đổi
s ụng đất, nh ng n i mất r ng hoặc nh ng n i có r ng trồng mới hay mới tái sinh phục hồi Ảnh vệ tinh Lan sat và Lan sat ở ạng in màu trên giấy (har copy) tỷ lệ 1:250.000 và được giải đoán khoanh vẽ trực tiếp trên ảnh ằng
m t thường ết quả giải đoán được chuyển họa lên ản đồ địa h nh tỷ lệ 1:100.000 và được kiểm tra tại hiện trường hành quả đạt được của chư ng
tr nh là số liệu về tài nguyên r ng toàn quốc, các v ng và các t nh, ản đồ sinh thái thảm thực vật r ng các v ng tỷ lệ 1:250.000; ản đồ các ạng đất đai các
o với ảnh Landsat MSS và Landsat TM thì O 3 có độ phân giải cao h n, các đối tượng trên ảnh cũng được thể hiện chi tiết h n Ảnh O 3 v n được giải đoán ằng m t thường nên kết quả giải đoán v n c n phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của chuyên gia giải đoán và chất lượng ảnh[6]
Trong giai đoạn 2006 - 2010 thực hiện chư ng tr nh điều tra,đánh giá và theo õi iễn iến tài nguyên r ng giai đoạn 2006 - 2010 (chu kỳ I ) rong
Trang 22chư ng tr nh này th việc ây ựng hệ thống ản đồ và số liệu hiện trạng tài nguyên r ng ụng ảnh vệ tinh PORT-5 độ phân giải 2.5m trên phạm vi toàn quốc o ộ ài nguyên và i trường cung cấp làm cở để iên tập n n ch nh
ây ựng các loại ản đồ: Hiện trạng tài nguyên r ng, tỷ lệ 1/25.000 cho 1.000 trọng điểm Lâm nghiệp; hiện trạng r ng, tỷ lệ 1/50.000 cho các huyện; hiện trạng r ng, các tỷ lệ 1/100.000;1/250.000 và 1/1.000.000cho cấp t nh, v ng và trên toàn quốc Xây ựng ộ m u khóa ảnh phục vụ cho c ng tác đoán, đọc ảnh
vệ tinh Xây ựng hệ thống số liệu được cập nhật, c ng ố 5 năm/một lần, được kiểm tra, giám sát và đánh gá tại thời điểm cuối chu kỳ theo õi (2010) Xây ựng áo cáo phân t ch, đánh giá iến động về iện t ch r ng gi a 2 chu kỳ nghiên cứu nhằm đề uất giải pháp cho c ng tác quản l r ng [7]
rong giai đoạn hiện nay, ổng cụ Lâm ghiệp giao “ ổ chức thực hiện
c ng tác thống kê, kiểm kê, theo õi iễn iến trong toàn quốc”
goài các chư ng tr nh điều tra, đánh giá theo õi iễn iến tài nguyên
r ng toàn quốc th c n rất nhiều chư ng tr nh, đề tài khác cũng ứng ụng viễn thám như:Luận văn tiến sĩ chuyên ngành hàng kh ng của hu hị nh (2001) với đề tài “Ứng ụng c ng nghệ tin học để khai thác th ng tin c ản trên tư liệu viễn thám, nhằm phục vụ việc nghiên cứu một số đặc trưng r ng iệt am”.Đề tài đ s ụng ch số thực vật I và tổng năng lượng phản ạ RRI với tư liệu viễn thám A EO và Lan sat để phân loại các trạng thái r ng và giám sát sự iến động của r ng giai đoạn 1989 - 1998 cho haikhu vực r ng ở uảng am và Đồng ai hư ng pháp l số được s ụng trong đề tài là phư ng pháp phân loại đa phổ có kiểm định[8]
ng tr nh nghiên cứu của guyễn Đ nh ư ng và cộng sự (2004) “ ụng ảnh đa phổ O I để đánh giá sự thay đổivề lớp phủ thực vật của iệt
am trong giai đoạn 2001 - 2003”, kết quả được tr nh ày trong hội thảo lần thứ
14 của các nước Đ ng am Á về N ng nghiệp ác giả đ s ụng phư ng pháp phân loại có kiểm định với ảnh vệ tinh O I đa thời gian có độ phân giải thấp
Trang 23để đánh giá được sự iến động của lớp phủ trên toàn l nh thổ iệt am trong giai đoạn t 2001 đến 2003 [33].
Đề tài trọng điểm cấp ộ của ư ng iến Đức thực hiện t tháng 01 năm 2005 đến hết tháng 12 năm 2008 với tên đề tài “ ghiên cứu ứng ụng c ng nghệ viễn thám và hệ thống th ng tin địa l (GI ) trong việc đánh giá và quản l hiện trạng tài nguyên r ng thuộc v ng ph ng hộ ng Đà” ết quả đạt được là
01 ộ khóa giải đoán ảnh vệ tinh Lan sat 7-E và 01 ộ khóa giải đoán ảnh
vệ tinh OR 5 cho 3 khu vực nghiên cứu tại H a nh, n La và Điện iên; Xây ựng được 150 tiêu chuẩn định vị hệ thống, 90 tiêu chuẩn án định, 90điểm khống chế mặt đất, 270 điểm kiểm tra và v ng th nghiệm tại 03điểm nghiên cứu ( ao hong - H a nh; huận hâu – n La; Điện iên - Điện iên); Xây ựng m h nh ứng ụng c ng nghệ GI trong phân t ch và kiểm soát
sự thay đổi của các kiểu hiện trạng r ng [9]
Đề tài “Ứng ụng c ng nghệ viễn thám và GI thành lập ản đồ iến động lớp phủ thực vật r ng đảo hú uốc, thời kỳ “1996 - 2001- 2006” o guyễn uốc hánh, guyễn hanh ga thuộc trung tâm giám sát ài nguyên
và Môi trường – rung tâm iễn hám uốc Gia thực hiện năm 2007 rong đề tài tác giả s ụng ảnh O anchromatic (1996,1997), ảnh Lan sat7+E (2001),Lan sat(1992,2001), ảnh hàng kh ng (2005), ảnh Aster (2001,2003) để thành lập ản đồ iến động rong đề tác giả kh ng s ụng phư ng pháp l
số mà ng phư ng pháp điềuvẽ ngoại nghiệp và kết hợp với GI để thành lập
ản đồ iến động[11]
Đề tài cấp nhà nước .08.24 “ ghiên cứu giải pháp ph ng chống và
kh c phục hậu quả cháy r ng cho v ng U minh và ây guyên” o ư ng ăn uỳnh- trường Đại học Lâm nghiệp làm chủ nhiệm, thực hiện trong 2 năm 2004- 2006 Đề tài đ ây ựng phần mềm tự động phát hiện cháy r ng t ảnh
vệ tinh Lan sat E + và O I hần mềm được ây ựng trên c sở tổ hợp các kênh đa phổ kết hợp với liệu GI để phát hiện cácđiểm cháy r ng trên toàn l nh thổ iệt am[12]
Trang 24Đề tài “ ghiên cứu s ụng ảnh vệ tinh và c ng nghệ GI trong việc giám sát hiện trạng tài nguyên r ng, th nghiệm tại 1 khu vực cụ thể” o guyễn rường n- rung tâm iễn hám uốc Gia làm chủ tr , thực hiện trong năm 2007.Đề tài đ s ụng ảnh vệ tinh Lan sat E (1999), SPOT5 (2003) và GI để ây ựng các quy tr nh áo cáo nhanh về iến động iện t ch tại khu vựcYên hế, t nh c Giang hư ng pháp l số được s ụng là phư ng pháp phân loại có kiểm định với thuật toán a imun Likelihoo [13]
Đề tài “ Ứng ụng ảnh viễn thám Lan sat và GI ây ựng ản đồ iến động iện t ch r ng tại v ng đệm Đ ng n, và Xuân n, huyện ân n,
nh hú họ” o sinh viên guyễn ăn uốc - Trường Đại học Lâm nghiệp thực hiện năm 2016 Đề tài đ s ụng ảnh vệ tinh Lan sat 5 (2008), Lan sat 7 (2001), Lan sat 8 (2015) và ản đồ ân số(2010), ản đồ hiện trạng s ụng đất lâm nghiệp tại v ng đệm(2014), ản đồ địa h nh, E hư ng pháp l số được s ụng là phư ng pháp phân loại kh ng có kiểm định, phư ng pháp giải đoán ảnh ằng m t, ch số thực vật I [14]
Đề tài “Ứng ụng ảnh viễn thám Lan sat đa thời gian đánh giá iến động iện t ch r ng ngập mặn giai đoạn 2000- 2016 tại Huyện hái hụy, nh hái nh” do sinh viên Trình Xuân Hồng - Trường Đại học Lâm nghiệp thực hiện năm 2016 Đề tài đ s ụng ảnh vệ tinh Lan sat 5 (2000,2003, 2006,2009,2011), Lan sat 8 (2014,2015,2016) với độ phân giải ảnh là 30m
hư ng pháp l số được s ụng là phư ng pháp phân loại kh ng kiểm định, ch số thực vật I [15]
1.3 Tổng quan về rừng ngập mặn
1.3.1 Khái niệm
R ng ngập mặn ( angrove - R ) là kiểu r ng phát triển trên v ng đất lầy, ngập nước mặn v ng c a s ng, ven iển, ọc theo các s ng ng i, kênh rạch R là thuật ng m tả hệ sinh thái thuộc v ng nhiệt đới và cận nhiệt đới tạo thành trên nền các thực vật v ng triều cường với tổ hợp động thực vật đặc trưng [16]
Trang 251.3.2 Vai trò của rừng ngập mặn ven biển Việt Nam
R ng ngập mặn gi vai tr quan trọng trong việc ảo vệ ờ iển, ngăn chặn gió o, hạn chế ói lở,mở rộng iện t ch đất liền và điều h a kh hậu RNM không nh ng cung cấp các lâm sản có giá trị như gỗ, củi, than, tannin mà
c n là nguồn cũng cấp n i ở, thức ăn cho các loài thủy sản Là n i cư trú và làm
tổ của nhiều loài chim, thú,…
R là nơi lưu trữ, cung cấp tài nguyên động thực vật
ản phẩm lâm nghiệp: Loài cây lâm nghiệp cho gỗ, củi, than, làm thuốc, cây cho nu i ong, cây cho nhựa sản uất nước giải khát, c ng nghiệp sợi, giấy, ván ép,…
i cung cấp thức ăn cho các loài động vật đặc iệt cho các loại thủy sản
i cư trú, nu i ư ng các loài động vật, đặc iệt các loài thủy sản
Góp phần uy tr ền v ng năng suất thủy sản ven ờ
RNM có vai trò sinh thái- môi trường vô cùng to lớn
Là lá phổi anh điều h a kh hậu trong v ng, gi độ mặn lớp đất mặt, hạn chế sự âm nhập mặn vào đất liền
Là ức tường anh v ng ch c làm giảm tốc độ ng chảy, giảm thiệt hại
do thiên tai: Gió, o, sóng thần
ở rộng iện t ch đất ồi, hạn chế ói lở: R giúp trầm t ch ồi tụ nhanh h n, ngăn chặn tác động của song iển, giảm tốc độ gió, vật cản cho trầm
t ch l ng đọng, hạn chế ói lở và quá tr nh âm thực ờ iển
R có vai trò văn hóa:
Là một hệ sinh thái r ng đặc iệt ch có ở ờ iển v ng nhiệt đới R ng ngập mặn là n i gặp g gi a hệ sinh thái iển và hệ sinh thái trên đất liền uá
tr nh trao đổi vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái này iễn ra với cường độ lớn nhất và tốc độ nhanh nhất trong các hệ sinh thái r ng Đây là một hệ sinh thái r ng có t nh đa ạng sinh học rất cao, nghĩa to lớn về sinh thái, m i trường, u lịch,… vậy, nghiên cứu và ảo tồn hệ sinh thái r ng ngập mặn được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
Trang 261.3.3 Phân bố RNM trên thế giới và Việt Nam
1.3.3.1 Trên thế giới
R phân ố chủ yếu ở v ng ven iển nhiệt đới và cận nhiệt đới của cả 2
án cầu, trong khoảng t 300
c và 380 am, ọc ờ iển hâu hi, hâu Đại
ư ng, hâu Á và hâu ỹ
heo áo amnhin.net, năm 2010 các nhà khoa học cho iết sau khi phân
t ch liệu t Hệ thống vệ tinh chụp ảnh trái đất Lan sat của A A,ước t nh
R c n tồn tại chiếm 12.3% iện t ch ề mặt trái đất ( ư ng ứng khoảng 137.760 Km2) và phân ố trên 123 quốc gia trên thế giới rong đó có khoảng 42% t m thấy ở hâu Á, sau đó là hâu hi với 21%, 15% thuộc c và rung
ỹ, 12% tại hâu Đại ư ng và cuối cung là am ỹ với 11% iện t ch R lớn nhất tại In one ia chiếm tới 21%, razil chiếm khoảng 9% và Úc chiếm 7% tổng iện t ch R trên thế giới [9]
rong nhiều thập niên gần đây, rất nhiều khu vực ven iển này đ chịu sức ép ngày càng tăng của việc phát triển đ thị và c ng nghiệp H n 50% iện
t ch R đ ị mất đi v nh ng nguyên nhân o con người gây ra R đ ị khai thác quá mức hoặc chuyển sang nhiều ạng s ụng đất khác trong đó có
c ng nghiệp, nu i trồng thủy sản, phát triển đ thị, c ng nghiệp,… R đ ị giảm t 20 ÷ 75% ở nhiều nước hâu Á đang phát triển và v ng iển ari e [26]
1.3.3.2 Tại Việt Nam
Hệ sinh thái r ng ngập mặn phân ố ọc ờ iển iệt am thuộc 28 t nh
và thành phố han guyên Hồng (1999) đ chia v ng phân ố r ng ngập mặn iệt am thành 4 khu vực với 12 tiểu khu và ác định điều kiện sinh thái cho
t ng tiểu khu [17]:
a) hu vực I: en iển Đ ng c
hu vực này được chia thành 3 tiểu khu :
- iểu khu 1: T óng ái đến a Ông, ờ iển ài khoảng 55 km iểu khu này gồm lưu vực c a s ng along, lưu vực vịnh iên Yên - Hà ối và
v ng ven ờ c a s ng Tiên Yên- a hẽ
Trang 27- iểu khu 2: a Ông đến a Lục, ờ iển ài khoảng 40 km
- iểu khu 3: a Lục đến mũi Đồ n, ờ iển ài khoảng 55 km
- uần thể cây ngập mặn:Điều kiện sinh thái trên đây đ làm cho khu hệ thực vật ngập mặn ở đây tư ng đối phong phú và có khả năng chịu mặn cao ó loài ch phân ố ở khu vực I mà kh ng có ở các khu vực khác như chọ, hếp Hải nam Đâng, vẹt , trang là loài cây phổ iến ở đây nhưng lại rất t thấy uất hiện ở r ng ngập mặn am ộ
) hu vực II: Ven iển đồng ằng c ộ hu vực này được chia thành
2 tiểu khu :
- iểu khu 1: T mũi Đồ n đến c a s ng ăn Úc
- iểu khu 2: T c a s ng ăn Úc đến c a Lạch rường thuộc khu vực
ồi tụ của hệ s ng Hồng
c) hu vực III: Ven iển rung ộ t mũi Lạch rường đến mũi ũng
ầu hu vực này được chia thành 3 tiểu khu :
- iểu khu 1: T Lạch rường đến mũi R n
- iểu khu 2: T mũi R n đến mũi đ o Hải ân
- iểu khu 3: T mũi đ o Hải ân đến mũi ũng àu
) hu vực I : Ven iển am ộ
- hu vực này được chia thành 4 tiểu khu:
- iểu khu 1: T mũi ũng ầu đến c a s ng oài Rạp (ven iển Đ ng
Trang 28c ng ố ngày 30/8/2012) iện t ch R t nh đến 31/12/2011 là 139.955ha trong
đó iện t ch R tự nhiên là 60.023ha [18]
Theo kết quả kiểm kê r ng toàn quốc ( Đ số 3135/ Đ- BNN- L về việc c ng ố hiện trạng r ng toàn quốc năm 2014 của ộ trưởng ộ
c ng ố ngày 6/8/2015) iện t ch R t nh đến 31/12/2014 là 84.502 ha trong
đó iện t ch R tự nhiên là 33.441ha [19]
1.4 Tính cấp thiết vấn đề nghiên cứu
Thực trạng vấn đề nghiên cứu
iện t ch r ng ngập mặn đang giảm
heo tiến sĩ ũ ăn riệu, rưởng đại iện IU tại iệt am, R là
hệ sinh thái đặc iệt, có giá trị và nghĩa to lớn về đa ạng sinh học đối với việc
ảo vệ m i trường và phát triển kinh tế - hội hưng, R của nước ta đứng trước nguy c ị khai thác quá mức n tới ị tàn phá nặng nề
heo ổng cục iển Hải đảo iệt am, cả nước hiện ch c n khoảng trên 155.290 ha r ng ngập mặn, và v n tiếp tục giảm nhanh
Đến nay, khu vực huyện iền Hải, hái nh chưa có ất kỳ một đề tài nghiên cứu nào liên quan đến việc ứng ụng ảnh viễn thám và c ng cụ GI nhằm ây ựng ản đồ hiện trạng và ản đồ iến động iện t ch r ng ngập mặn
t 2000 - 2017 ậy o đâu mà iện t ch R suy giảm liên tục như vậy, Hiện nay R c n iến động như thế nào, iện pháp g để ngăn chặn t nh trạng iện
t ch R suy giảm? hóm nghiên cứu đ tiến hành thực hiện đề tài “ ụng
ảnh viễn thám đa thời gian đánh giá iến động iện t ch r ng ngập mặn tại
huyện iền Hải, t nh hái nh giai đoạn 2000 – 2017”
Đặc iệt đề tài s ụng ảnh viễn thám có độ phân giải cao (10m) để tiến hành nghiên cứu và áp ụng các phư ng pháp điều tra r ng của sinh viên đ được học trên giảng đường nói chung cũng như c ng cụ nội suy rất mạnh trên ArGIS góp phần nâng cao độ tin cậy của đề tài
Trang 292.1.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá hiện trạng và thực trạng quản l r ng ngập mặn tại huyện iền Hải, hái nh
Xác định iến động về iện t ch r ng ngập mặn tại huyện iền Hải, hái nh
Đề uất giải pháp nâng cao hiệu quả quản l r ng ngập mặn
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: R ng ngập mặn ven iển tại huyện iền Hải- Thái Bình hạm vi về thời gian: Ảnh có độ phân giải cao của khu vực nghiên cứu giai đoạn 2000- 2017
hạm vi về kh ng gian:Đề tài tập trung nghiên cứu tại các có r ng ngập mặn thuộc huyện iền Hải, t nh hái nh
2.3 ội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu hiện trạng và công tác quản lý rừng ngập mặn huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Xác định phân ố kh ng gian và iện t ch r ng ngập mặn ven iển tại khu vực nghiên cứu
hực trạng c ng tác quản l r ng ngập mặn khu vực nghiên cứu
m hiểu các ự án, ch nh sách được an hành có liên quan tại khu vực nghiên cứu
Trang 302.3.2 Nghiên cứu xây dựng bản đồ hiện trạng rừng ngập mặn qua các thời kỳ nghiên cứu
hành lập ản đồ hiện trạng qua các thời kỳ nghiên cứu ằng phần mềm ArcMap 10.2 ụ thể,đề tài ây ựng ản đồ hiện trạng năm 2000, 2005, 2010,
ối quan hệ gi a sự iến động r ng với các nhân tố liên quan đến c chế,
ch nh sách, nhân tố kinh tế- hội
2.3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng ngập mặn khu vực nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Hiện trạng và công tác quản lý rừng ngập mặn huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
hu thập th ng tin đánh giá hiệu quản c ng tác quản l R tại khu vực nghiên cứu theo phư ng pháp RA (Đánh giá nhanh n ng th n có sự tham gia của cộng đồng) và RRA (Đánh giá nhanh n ng th n)
ụng các c ng cụ: hiếu phỏng vấn (theo u 01 – phụ lục 01), sổ ghi chép,…
Trang 31h ng tin cần thu thập: hân ố kh ng gian, thực trạng c ng tác quản l ;
ự án, ch nh sách được an hành có liên quan tại khu vực nghiên cứu
Lựa chọn th ng tin viên:
ố lượng: Lựa chọn ng u nhiên 30 hộ ân
hất lượng: gười được phỏng vấn phải có t nh đại iện, cần cân ằng về tuổi tác, giới t nh, cụ thể:
gười ân có thời gian định cư lâu, người có nhiều kinh nghiệm trong khai thác r ng ngập mặn
gười có hiểu iết rộng
ác cán ộ thuộc th n
Địa điểm: Hộ ân sống gần đê iển thuộc (liệt kê các khảo sát gần
đê iển)
2.4.2.Xây dựng bản đồ hiện trạng rừng ngập mặn qua các thời kỳ nghiên cứu
Để ây ựng ản đồ hiện trạng r ng ngập mặn và đánh giá iến động iện
t ch r ng ngập mặn khu vực nghiên cứu, đề tài s ụng chuỗi ảnh viễn thám Lan sat đa thời gian t năm 2000 đến 2017 (Bảng 3.1)
Bảng 2.1 liệu ảnh viễn thám Lan sat được s ụng trong đề tài
Trang 32Việc thành lập bản đồ hiện trạng RNM từng năm được tiến hành theo các giai đoạn sau:
Bước 1: Tiền xử lý ảnh
rong giai đoạn này, một số công việc được tiến hành như sau:
Gom nhóm kênh ảnh: D liệu ảnh thu thập được bao gồm các kênh phổ
riêng lẻ cần phải tiến hành gom các kênh ảnh để phục vụ việc giải đoán ảnh Đây là c ng việc đầu tiên trong quá trình giải đoán ảnh phục vụ mục đ ch ây dựng bản đồ hiện trạng r ng Khi ảnh thu thập ảnh viễn thám t các vệ tinh các ảnh thu được nằm ở dạng các kênh phổ khác nhau và có dạng màu đen tr ng Do vậy, để thuận lợi cho việc gải đoán ảnh và tăng độ ch nh ác người ta thường tiến hành tổ hợp màu cho ảnh viễn thám
Tăng cường chất lượng ảnh: Ảnh viễn thám sau khi được tổ hợp có thể
được tăng cường bằng cách cho thêm một band màu n a ( an 8 đối với Landsat 8) nhằm tăng cường độ phân giải cho ảnh
Nắn chỉnh: Mục đ ch của quá trình n n ch nh là chuyển đổi các ảnh đang
ở tọa độ hàng cột của các pixel về tọa độ tr c địa (tọa độ thực, hệ tọa độ địa lý hay tọa độ phẳng) Công việc này nhằm loại tr sai số vị tr điểm ảnh dogocs nghiêng của ảnh gây ra và hạn chế sai số điểm ảnh do chênh lệch cao địa hình
Cắt ảnh theo ranh giới khu vực nghiên cứu: Th ng thường trong một
cảnh ảnh viễn thám thu được thường có diện tích rất rộng ngoài thực địa, trong khi đối tượng nghiên cứu ch s dụng một phần hoặc diện tích nhỏ trong cảnh ảnh đó Để thuận tiện cho việc x lý ảnh nhanh, tránh mất thời gian trong việc
x lý và phân loại ảnh tại nh ng khu vực không cần thiết,cần c t bỏ nh ng phần
th a trong cảnh ảnh Một lớp d liệu ranh giới khu vực nghiên cứu được s dụng để c t tách khu vực nghiên cứu của đề tài ra khỏi tờ ảnh
Bước 2: Phân loại ảnh
Để lựa chọn phư ng pháp đánh giá iến động r ng ngập mặn phù hợp với mục tiêu và điều kiện nghiên cứu, đề tài s dụng các phư ng pháp phân loại ảnh: Giải đoán ảnh bằng m t, s dụng ch số thực vật, phân loại không kiểm
Trang 33định, sau khi có kết quả phân loại đề tài tiến hành đánh giá mức độ chính xác của phư ng pháp Đây là c sở khoa học đề xuất lựa chọn phư ng pháp phân loại và x lý ảnh và s dụng hiệu quả ảnh viễn thám Landsat trong nghiên cứu
r ng ngập mặn
Phương pháp giải đoán ảnh bằng mắt (Visual Interpretation)
Để phư ng pháp phân loại không kiểm định được hiệu quả h n, trong chuyên đề ng thêm phư ng pháp hỗ trợ cho phư ng pháp trên đó là giải đoán ảnh bằng m t Đây là phư ng pháp ựa trên kinh nghiệm của người phân tích và các tài liệu có sẵn để giải đoán ảnh: hư ng pháp s dụng một số công cụ như Google Earth, Google ap… uy nhiên, o ảnh s dụng trong chuyên đề có độ phân giải không cao (ghi số độ phân giải ảnh) nên đây ch là phư ng pháp phục
vụ nhằm giúp phư ng pháp phân loại không kiểm định đạt hiệu quả cao h n
Phương pháp phân loại không kiểm định (Unsupervised
Clasification)
Trong khóa luận này, phư ng pháp phân loại không kiểm định được s dụng chính Kết quả của ước phân tích này là ảnh vệ tinh được phân ra nhiều nhóm đốitượng khác nhau, mỗi nhóm bao gồm một tập hợp các điểm có thuộc tính quang phổ tư ng đồng hư vậy, nhóm đối tượng r ng ngập mặn cũng như các nhóm đối tượng khác ( ân cư, mặt nước, cây trồng nông nghiệp) sẽ được phân tách ra khỏi nhóm còn lại goài ra, đề tài s dụng kiến thức chuyên gia,
d liệu ảnh Google Earth có độ phân giải cao so với các năm có sẵn, bản đồ hiện trạng s dụng đất khu vực nghiên cứu năm 2000, 2005, 2010, 2015, 2017 kết hợp với kết quả phân loại của giai đoạn 1 để ác định nhóm đối tượng khu vực ven biển trên ảnh đ phân loại
Thực hiện: Customise => Toolbars => Image Classification => Classification => Iso Cluster Unsupervised Clasification
Sử dụng chỉ số thực vật DVI
Ch số chuẩn hóa các thực vật khác nhau NDVI (Normalized Difference egetation In e ) được ác định dựa trên sự phản xạ khác nhau của thực vật thể
Trang 34hiện gi a kênh phổ thấy được và kênh phổ cận hồng ngoại ng để biểu thị mức độ tập trung của thực vật trên mặt đất.Ch số thực vật I được tính toán theo công thức:
- Đánh giá độ chính xác và x lý ảnh sau phân loại:
Đánh giá độ chính xác sau phân loại ảnh: Được s dụng để đánh giá chất lượng của ảnh vệ tinh được giải đoán hoặc so sánh độ tin cậy của kết quả của các phư ng pháp khác nhau trong phân loại ảnh viễn thám
Sau khi giải đoán ảnh bằng khóa giải đoán trên ảnh vệ tinh Landsat và sentinel, ta tiến hành kiểm tra độ chính xác của việc phân loại ảnh viễn thám
ác điểm định vị bằng GPS ngoài thực địa, sau khi tổng hợp và overlay(chồng xếp) lên bản đồ bằng phần mềm ArcGIS
Để đánh giá độ chính xác của bản đồ đề tài s dụng hệ thống điểm điều tra thực địa là 150 điểm phân bố phù hợp số lượng điểm gi a các đối tượng (30 điểm với đối tượng ít và 50 điểm đối với đối tượng phổ biến) ác điểm lựa chọn là các điểm đại diện cho cả một vùng.Thời gian điều tra b t đầu t ngày 18/2/2018 – 02/4/2018 Sau khi thu thập số liệu các điểm tiến hành tổng hợp vào excel và hiển thị các điểm thu thập bằng phần mềm ArcGis Đánh giá độ chính xác dựa trên độ tư ng đồng gi a đối tượng phân loại trong bản đồ với các điểm m u được chọn
Cách thiết kế chọn điểm m u: ác điểm m u tại khu vực nghiên cứu được lựa chọn ng u nhiên bằng lệnh Creat ramdom point trong phân mềm Arcgis.(vào Arctoolbox/ Featureclass/ Creat ramdom point / thông tin tham chiếu/OK) hoặc
s dụng hàm Rand() trong công cụ e cel để lựa chọn các điểm Độ chính xác
Trang 35phân loại và xác xuất mà một lớp phủ nhất định trên ảnh vệ tinh được phân loại đúng với loại hình lớp phủ ở ngoài thực địa được tính bằng công thức:
Độ tin cậy =
*100%
goài ra, đề tài tiến hành phỏng vấn người ân địa phư ng,đặc biệt là người ân định cư lâu, ph hợp với khoảng thời gian tiến hành đánh giá sự biến động r ng ngập mặn giai đoạn 2000 - 2017 nhằm tăng độ tin cậy cho thành lập bản đồ hiện trạng trước năm 2015 tại khu vực nghiên cứu
Bước 3: Thành lập bản đồ hiện trạng rừng ngập mặn từng năm
Tiến hành giải đoán ảnh bằng phư ng pháp phân loại không kiểm định (Unsupervised Classification) và thành lập bản đồ hiện trạng r ng ngập mặn
t ng năm Để thành lập bản đồ hoàn ch nh, cần bổ sung thêm các ch tiêu như hệ thống lưới chiếu,chú giải, thước tỷ lệ và kim ch hướng
2.4.3 Xác định biến động và nguyên nhân thay đổi diện tích rừng ngập mặn tại huyện Tiền Hải,Tỉnh Thái Bình
Đề tài tiến hành cộng tác các lớp thông tin về hiện trạng r ng ngập mặn
để xây dựng bản đồ biến động r ng ngập mặn của khu vực nghiên cứu Cụ thể,
đề tài đ cộng lớp thông tin hiện trạng r ng ngập mặn năm 2000 với lớp thông tin hiện trạng r ng ngập mặn năm 2005 để xây dựng bản đồ biến động diện tích
r ng ngập mặn giai đoạn 2000 đến 2005 ác ước tiến hành như sau:
Tính biến động diện tích r ng ngập mặn giai đoạn 2000 đến 2005: ước 1: Tiến hành Add 2 lớp bản đồ hiện trạng r ng ngập mặn của năm
2000 và năm 2005 vào ArcGIS
ước 2: S dụng lệnh Reclasscify gán giá trị cho các đối tượng
Trang 36Bảng 2.2 Gán giá trị cho các đối tượng
bãi ngao
Đối tượng khác
ước 3: iến hành cộng ản đồ hiện trạng r ng ngập mặn của 2 năm 2000
và 2005 vào ằng cách s ụng câu lệnh Arctool o / patial Analyst ool/ ap Alge ra/ Raster aculator ta sẽ có ản đồ iến động iện t ch r ng ngập mặn giai đoạn 2000- 2005
ết quả ản đồ iến động hiện trạng r ng qua các giai đoạn:
Giá trị = 0 - Đất trống ổn định
Giá trị = 1- R ng ngập mặn giảm
Giá trị = 2 - Đất trống tăng ( ước giảm)
Giá trị= 3 - Đất trống tăng (Đầm nu i t m giảm)
Giá trị = 4 - Đất trống tăng (Đối tượng khác giảm)
Giá trị = 10 - iện t ch r ng ngập mặn tăng
Giá trị = 11- iện t ch r ng ổn định
Giá trị= 12 - iện t ch R tăng
Giá trị= 13 - iện t ch r ng tăng
Giá trị= 14- iện t ch r ng tăng
Giá trị= 20 - iện t ch nước tăng (Đất trống giảm)
Giá trị= 21- iện t ch r ng giảm
Giá trị= 22 - iện t ch nước ổn định
Giá trị= 23 - iện t ch đất nước tăng (Đầm nu i t m, i ngao giảm) Giá trị= 24 - iện t ch nước tăng (Đối tượng khác giảm)
Giá trị= 30 - iện t ch đầm nu i t m tăng (Đất trống giảm)
Giá trị= 31 - iện t ch R giảm
Giá trị= 32 - iện t ch đầm nu i t m, i ngao tăng ( ước giảm)
Giá trị= 33 - iện t ch đầm nu i t m, i ngao ổn định
Trang 37Giá trị= 34 - iện t ch đầm nu i t m, i ngao tăng (Đối tượng khác giảm) Giá trị= 40 - iện t ch đối tượng khác tăng (Đất trống giảm)
Giá trị= 41 - iện t ch r ng giảm
Giá trị= 42 - iện t ch đối tượng khác tăng ( ước giảm)
Giá trị= 43 - iện t ch đối tượng khác tăng (Đầm nu i t m, i ngao giảm) Giá trị= 44 - iện t ch đối tượng khác ổn định
au khi đ ây ựng ong liệu mới, tiến hành ây ựng ản đồ với các liệu đ tạo được ở ảng thuộc t nh và a thêm hai trường: iện t ch để ở ạng t nh là Float và trường LUL để ở ạng te t (Lan use và Lan cover)
nh iện t ch iến động với c ng thức:
hư ng pháp kế th a tài liệu: Định hướng ảo vệ và phát triển tài nguyên
r ng ngập mặn tại địa phư ng
hư ng pháp phỏng vấn chuyên gia
Đề uất giải pháp quản l hợp l : ghiên cứu phát triển các phư ng thức
kỹ thuật mới, các m h nh nu i trồng thủy sản ền v ng, đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức người ân…
Trang 38PHẦ III ĐẶC ĐIỂ ĐIỀU KIỆ TỰ HIÊ , KI H TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
GHIÊ CỨU 3.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Hình 3.1 hu vực nghiên cứu tại huyện iền Hải, t nh Thái Bình
Huyện iền Hải: ằm ph a Đ ng am t nh hái nh,với 35 và thị trấn ổng iện t ch tự nhiên gần 28.700ha ( ao gồm cả iện t ch ngoài i triều
Trang 39ngoài địa giới hành ch nh), mật độ ân số khoảng 750 người/km2
ó tọa độ địa
l t 20°17´ - 20°28´ độ vĩ c; 106°27´- 106°35´ kinh Đ ng
h a c giáp huyện hái hụy;
h a Đ ng giáp vịnh c ộ;
h a am giáp huyện Giap hủy (t nh am Định);
h a ây giáp huyện iến Xư ng;
ị tr địa l của huyện được thiên nhiên phú cho nguồn tài nguyên trên mặt và trong l ng đất, tài nguyên đất liền và ngoài iển kh i v tận là một tiềm năng to lớn để phát triển một nền kinh tế đa ạng kể cả ng - Lâm, Ngư nghiệp,thư ng mại, ịch vụ u lịch, c ng nghiệp và tiểu thủ c ng nghiệp
3.1.2 Khí hậu
Lượng mưa: ổng lượng mưa năm ở hái nh ao động kh ng nhiều thường à t 1.627,5mm/năm ở n i mưa t như rà Lĩnh đến 1.735.9mm/năm ở
n i mưa nhiều như hụy Anh h n chung, so với nhiều n i ở đồng ằng c
ộ lượng mưa như vậy thuộc loại mưa v a Riêng hai huyện hái hụy và iền Hải là hai huyện có lượng mưa tư ng đối nhiều so với toàn v ng đồng ằng c
ộ, ao động trong khoảng 1.650÷1.700mm/năm
hái nh có số ngày mưa kh ng nhiều, khoảng t 90 đến 140 ngày mưa/năm t y theo t ng n i ất cứ tháng nào vào m a mưa, trung nh cũng có khoảng t 7 đến 15 ngày mưa/tháng uy nhiên trong m a t mưa, đặc iệt là trong m a mưa ph n có n i như ở thành phố hái nh cũng có thể có tới 13÷16 ngày mưa/tháng
ác số liệu thống kê nhiều năm về lượng mưa ngày lớn nhất ở hái nh cho thấy trong m a mưa, có ngày lượng mưa cao nhất lên tới 294.9mm
hiệt độ kh ng kh : Nằm trong v ng nhiệt đới gió m a nóng ẩm, chế độ nhiệt của khu vực hái nh đạt tiêu chuẩn nhiệt đới với nhiệt độ trung nh năm 23.3° , tư ng đư ng với tổng độ t ch n là 8.500° uy nhiên, khi em
ét iến tr nh năm của nhiệt độ có thể thấy sự phân hóa của chế độnhiệt thành hai m a nóng lạnh rõ rệt a nóng khi nhiệt độ trung nh tháng lớn h n 25°
Trang 40ở hái nh kéo ài 5 tháng t tháng đến tháng IX háng II là tháng nóng nhất có nhiệt độ trung nh tháng là 29.2° hời kỳ m a đông có nhiệt độ trung
nh tháng thấp ưới 20° kéo ài 4 tháng (XII-III), trong đó có tới 3 tháng lạnh với nhiệt độ trung nh tháng ưới18° và tháng lạnh nhất là tháng I với nhiệt
độ trung nh ch đạt 16.3° hiệt độ kh ng kh cao nhất trung nh trong các tháng hè (VI- IX) thường cao h n 30° , nhiệt độ trung nh tối cao vào tháng
VI – 32.5° hiệt độ tối thấp trung nh trong các tháng m a Đông (XII –II) thường thấp t 15.3° trở uống, riêng lúc thấp nhất tháng I là 14.1°C
Độ ẩm kh ng kh : Độ ẩm tư ng đối trung nh năm ở đây thuộc loại khá cao, đạt 86% Hai hoặc a tháng liên tục có độ ẩm tư ng đối cao nhất năm
kh ng phải là các tháng mưa nhiều m a h mà là các tháng có mưa ph n:tháng II- I , đạt 89% ÷ 91% hời kỳ có độ ẩm tư ng đối trung nh tháng thấp nhất trong năm: 83% là tháng II (thời điểm có nhiều gió kh nóng ở c ộ) và các tháng XI,XII tr ng với thời kỳ kh hanh, lạnh ở c ộ ác giá trị về độ ẩm thấp nhất 16% và 23% vào m a kh hanh, khoảng tháng XII hoặc tháng I của năm sau
Lượng ốc h i: hái nh có lượng ốc h i kh ng kh trung nh là 871mm/năm,đạt mức trung nh so với các v ng đồng ằng ven iển cận kề
y thuộc vào chế độ ức ạ, n ng, mây và chế độ gió lượng ốc h i kh ng khí
ở hái nh lớn nhất là 116.0mm/tháng trong tháng II, tư ng đối cao: 88.4 ÷ 98.4mm/tháng là các tháng và I ốc h i kh ng kh thấp nhất là trong tháng II,II, ch đạt 40.4 ÷ 41.5mm/tháng
ố giờ n ng: rung nh hàng năm ở hái nh có khoảng 1.653 giờ
n ng, thời kỳ t tháng đến tháng XII có khá nhiều n ng,đạt trên 100 giờ
n ng/tháng háng II nhiều n ng nhất, có tới 215.9 giờ,có nghĩa là mỗi ngày
có khoảng gần 7 giờ n ng ác tháng nhiều n ng khác như tháng , I, IX mỗi tháng có tới 6.1 ÷ 6.3 giờ n ng ác tháng t n ng nhất là tháng I đến tháng III, 39.4 ÷ 42.8 giờ/ tháng, đây là thời kỳ có kiểu thời tiết mưa ph n ẩm ướt, trời đầy mâu,mỗi ngày ch có khoảng 1.4 giờ n ng