1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám và gis đánh giá biến động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện chương mỹ, tp hà nội giai đoạn 2013 2020

101 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám và GIS đánh giá biến động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội giai đoạn 2013 - 2020
Tác giả Lường Hoàng Hiệp
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Hải Hòa
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (12)
    • 1.1. Tổng quan về đất nông nghiệp, viễn thám và GIS (12)
      • 1.1.1. Khái niệm về đất nông nghiệp (12)
      • 1.1.2. Viễn thám (Remote sensing) (13)
      • 1.1.3. Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System, GIS) (14)
    • 1.2. Ứng dụng viễn thám và GIS trong nghiên cứu đất nông nghiệp (15)
      • 1.2.1. Trên thế giới (15)
      • 1.2.2. Ở Việt Nam (17)
    • 1.3. Vấn đề nghiên cứu tại huyện Chương Mỹ (18)
  • Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (20)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (20)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (20)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (20)
    • 2.2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu (20)
      • 2.2.1. Phạm vi nghiên cứu (20)
      • 2.2.2. Đối tượng nghiên cứu (20)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (20)
      • 2.3.1. Đánh giá thực trạng hoạt động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ giai đoạn 2013 - 2020 (20)
      • 2.3.3. Xác định thuận lợi và khó khăn trong hoạt động quản lý đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ (21)
      • 2.3.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất nông nghiệp tại (21)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (21)
      • 2.4.1. Phương pháp luận (21)
      • 2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể (22)
  • Chương 3. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI (29)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên (29)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (29)
      • 3.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo (30)
      • 3.1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết (30)
      • 3.1.4. Đặc điểm thủy văn (31)
    • 3.2. Điều kiện kinh tế xã hội (31)
  • Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (32)
    • 4.1. Thực trạng hoạt động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ . 23 1. Thực trạng hoạt động sử dụng đất nông nghiệp (32)
      • 4.1.2. Hoạt động quản lý đất nông nghiệp (38)
    • 4.2. Hiện trạng đất nông nghiệp giai đoạn 2013 - 2020 (39)
      • 4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất (39)
      • 4.2.2. Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2013 - 2020 (56)
    • 4.3. Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động quản lý đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ (71)
      • 4.3.1. Thuận lợi (71)
      • 4.3.2. Khó khăn (72)
      • 4.4.1. Giải pháp về cơ chế, thể chế chính sách (74)
      • 4.4.2. Giải pháp về mặt kỹ thuật (76)
      • 4.4.3. Giải pháp về mặt kinh tế xã hội (76)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tổng quan về đất nông nghiệp, viễn thám và GIS

1.1.1 Khái niệm về đất nông nghiệp

Theo Luật đất đai năm 1993, đất nông nghiệp được xác định chủ yếu để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm các hoạt động như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và nghiên cứu thí nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp.

Theo Luật đất đai năm 2003, nhóm đất nông nghiệp được định nghĩa là tập hợp các loại đất có đặc tính sử dụng tương đồng, đóng vai trò là tư liệu sản xuất chính cho các hoạt động nông nghiệp và lâm nghiệp Nhóm đất này phục vụ cho nhiều mục đích như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, khoanh nuôi, tu bổ và bảo vệ rừng, cũng như nghiên cứu và thí nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp và lâm nghiệp.

Theo quy định của pháp luật đất đai Việt Nam, đất nông nghiệp được giao cho người dân để phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp, bao gồm các loại đất phục vụ cho trồng trọt, chăn nuôi và trồng rừng Đất nông nghiệp không chỉ là tư liệu sản xuất chính mà còn là tài liệu lao động và đối tượng lao động không thể thay thế trong ngành nông - lâm nghiệp Nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất lương thực và thực phẩm, liên quan đến các ngành như thủy sản, trồng trọt và chăn nuôi.

Tại Việt Nam, đất nông nghiệp được xác định là loại đất phục vụ cho các hoạt động sản xuất, nghiên cứu và thí nghiệm liên quan đến nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối, cũng như các mục đích bảo vệ và phát triển rừng.

* Phân loại đất nông nghiệp

Theo Luật đất đai 2013, đất nông nghiệp được phân loại thành nhiều loại khác nhau dựa trên mục đích sử dụng.

- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

- Đất trồng cây lâu năm;

- Đất nuôi trồng thủy sản;

Đất nông nghiệp khác bao gồm các loại đất phục vụ cho việc xây dựng nhà kính và các công trình phục vụ trồng trọt, bao gồm cả hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất Ngoài ra, nó còn bao gồm đất xây dựng chuồng trại cho gia súc, gia cầm và các động vật hợp pháp khác, cũng như đất dành cho trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phục vụ cho mục đích học tập và nghiên cứu Bên cạnh đó, đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh cũng thuộc loại đất nông nghiệp này.

Viễn thám, hay còn gọi là Remote Sensing, là một lĩnh vực khoa học và nghệ thuật thu thập thông tin về các đối tượng, khu vực hoặc hiện tượng trên bề mặt Trái đất mà không cần tiếp xúc trực tiếp Quá trình này bao gồm việc cảm nhận và lưu trữ năng lượng phản xạ hoặc phát ra từ các đối tượng nghiên cứu, sau đó tiến hành phân tích, xử lý và ứng dụng thông tin vào nhiều lĩnh vực khác nhau.

- Thuật ngữ viễn thám (Remote sensing) - điều tra từ xa, xuất hiện từ năm 1960 do một nhà địa lý người Mỹ là E Pruit đặt ra (Thomas, 1999)

- Ngày nay kỹ thuật viễn thám đã được phát triển và ứng dụng rất nhanh và rất hiệu quả trong nhiều lĩnh vực

Viễn thám sử dụng các kỹ thuật hiện đại để xác định đối tượng thông qua thông tin từ ảnh chụp, với khoảng cách từ vài chục mét đến vài nghìn km.

Kỹ thuật viễn thám là một lĩnh vực đa ngành, kết hợp nhiều lĩnh vực khoa học và kỹ thuật khác nhau trong các giai đoạn khác nhau của quá trình nghiên cứu và ứng dụng.

+ Tiền xử lý thông tin;

+ Phân tích và giải đoán thông tin;

+ Đưa ra các sản phẩm dưới dạng bản đồ chuyên đề và tổng hợp

1.1.3 Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System, GIS)

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là công cụ máy tính dùng để lập bản đồ, lưu trữ và thao tác dữ liệu địa lý, phân tích hiện tượng trên trái đất, dự đoán tác động và hoạch định chiến lược Thuật ngữ này đã xuất hiện từ những năm 1960, với Giáo sư Roger Tomlinson được công nhận là cha đẻ của GIS.

Có rất nhiều định nghĩa về “hệ thống thông tin địa lý”, ở đây tôi xin đuợc nêu ra một số khái niệm về GIS như sau:

Theo Ducker (1979), GIS được định nghĩa là một loại hệ thống thông tin đặc biệt, trong đó cơ sở dữ liệu chứa các quan sát về các đặc trưng phân bố không gian và các sự kiện có thể xác định trong không gian như đường, điểm và vùng.

- Theo Goodchild (1985) là một hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu để trả lời các câu hỏi về bản chất địa lý của các thực thể địa lý;

Theo Burrough (1986), GIS được định nghĩa là một công cụ mạnh mẽ cho phép lưu trữ, truy vấn, biến đổi và hiển thị dữ liệu không gian từ thế giới thực nhằm phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau.

Theo định nghĩa của Aronoff (1993), GIS là một hệ thống tích hợp các chức năng quan trọng như nhập dữ liệu, quản lý và lưu trữ dữ liệu, phân tích dữ liệu, và xuất dữ liệu.

Hệ thống thông tin địa lý, theo Nguyễn Kim Lợi và cộng sự (2009), là một hệ thống thông tin sử dụng dữ liệu đầu vào và các thao tác phân tích để quản lý, xử lý, phân tích và hiển thị thông tin không gian từ thế giới thực Mục tiêu của hệ thống này là hỗ trợ con người trong việc thu nhận và giải quyết các vấn đề tổng hợp từ thông tin địa lý.

Hệ thống GIS là một công nghệ máy tính kết hợp với các thiết bị ngoại vi, cho phép nhập, lưu trữ, truy vấn, xử lý, phân tích và hiển thị dữ liệu Cơ sở dữ liệu của GIS lưu trữ thông tin về các đối tượng, hoạt động và sự kiện phân bố theo không gian và thời gian.

Tóm lại, hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information Systems -

Ứng dụng viễn thám và GIS trong nghiên cứu đất nông nghiệp

- Ngày nay, công nghệ viễn thám có khả năng áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau:

1 Viễn thám ứng dụng trong quản lý sự biến đổi môi trường bao gồm: Điều tra về sự biến đổi sử dụng đất và lớp phủ; Vẽ bản đồ thực vật; Nghiên cứu các quá trình sa mạc hóa và phá rừng; Giám sát thiên tai…

2 Viễn thám ứng dụng trong điều tra đất bao gồm: Xác định và phân loại các vùng thổ nhưỡng; Đánh giá mức độ thoái hóa đất, tác hại của xói mòn, quá trình muối hóa

3 Viễn thám trong lâm nghiệp, diễn biến của rừng bao gồm: Điều tra phân loại rừng, diễn biến của rừng; Nghiên cứu về côn trùng và sâu bệnh phá hoại rừng, cháy rừng

4 Viễn thám trong quản lý sử dụng đất bao gồm: Thống kê và thành lập bản đồ sử dụng đất; Điều tra giám sát trạng thái mùa màng và thảm thực vật

5 Tích hợp GIS và Viễn thám

Kết quả ứng dụng viễn thám gần đây cho thấy việc giải quyết các vấn đề thực tiễn chỉ dựa vào tư liệu viễn thám là rất khó khăn và đôi khi không khả thi Do đó, cần có một cách tiếp cận tổng hợp, trong đó viễn thám đóng vai trò quan trọng cùng với các thông tin khác như số liệu thống kê và quan trắc Cách tiếp cận này được gọi là hệ thống thông tin địa lý (GIS), là công cụ máy tính dùng để lập bản đồ và phân tích các đối tượng và sự kiện trên trái đất như đất đai, sông ngòi, khoáng sản, và môi trường nông nghiệp Công nghệ GIS dựa trên cơ sở dữ liệu viễn thám và quan trắc, cho phép thực hiện các phân tích thống kê và truy vấn địa lý Sản phẩm của GIS được tạo ra nhanh chóng, cho phép đánh giá nhiều tình huống đồng thời và chi tiết Hiện nay, nhu cầu ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường ngày càng tăng, không chỉ trong nước mà còn trên toàn cầu Tiềm năng của GIS có thể hỗ trợ các nhà khoa học và hoạch định chính sách trong việc lựa chọn các phương án chiến lược về quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

1.2.2 Ở Việt Nam Ở Việt Nam, dù mới chỉ giai đoạn khởi đầu, nhưng nông nghiệp chính xác đã đem đến một điểm nhấn đáng khích lệ Trên cơ sở xây dựng mối liên kết giữa các nhà khoa học với nông dân, các cơ quan nghiên cứu đã nắm bắt được những đòi hỏi của thực tiễn sản xuất, nhu cầu của xã hội, từ đó có những nghiên cứu phù hợp và thu được những thành tựu nổi bật

Nguyễn Xuân Trung Hiếu (2013) đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai tại khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh Đề tài của luận văn là “Ứng dụng viễn thám và GIS thành lập bản đồ biến động các loại thực phủ địa bàn Thành phố Huế - tỉnh Thừa Thiên Huế”.

Theo Kiều Thị Kim Dung (2009), trong luận văn Thạc sĩ ngành Quản lý đất đai tại Đại học Nông nghiệp Hà Nội, đề tài nghiên cứu “Ứng dụng ảnh viễn thám và công nghệ GIS” nhằm thành lập bản đồ biến động sử dụng đất tại phường Khai Quang, Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Theo Lê Thị Bích Liên (2013), Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành

Hệ thống thông tin địa lý tại Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện đề tài “Ứng dụng ảnh vệ tinh MODIS giám sát lũ Đồng bằng sông Cửu Long năm 2012”.

Theo nghiên cứu của Trần Thị Hiền (2010), chỉ số NDVI của vùng lúa được theo dõi qua ảnh MODIS cho thấy sự biến đổi rõ rệt, với giá trị trung bình dao động từ 0,1 đến 0,9 Chỉ số này thấp vào đầu vụ, tăng dần và đạt đỉnh khi cây lúa phát triển tốt ở giai đoạn sau khi đẻ nhánh, sau đó giảm dần khi cây lúa bắt đầu chín và đạt mức thấp nhất vào cuối vụ Nghiên cứu này được trích dẫn trong luận văn tốt nghiệp của Lê Văn Tiên (2017) về ứng dụng GIS và viễn thám trong đánh giá biến động đất trồng lúa giai đoạn 2010 - 2015 tại tỉnh Hậu Giang.

Đề tài KC-07-03 “Xây dựng và sử dụng CSDL phục vụ phát triển nông thôn” của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp là một ứng dụng quan trọng của GIS trong quy hoạch nông nghiệp hiện nay Mục tiêu chính của đề tài là xây dựng cơ sở dữ liệu nông nghiệp và nông thôn thống nhất, tập trung trên nền tảng GIS, kết hợp với các mô hình phân tích thông tin Điều này nhằm hỗ trợ quá trình lập kế hoạch và quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên, đồng thời thúc đẩy phát triển bền vững.

Vấn đề nghiên cứu tại huyện Chương Mỹ

Hiện tại, huyện Chương Mỹ đã có một số nghiên cứu ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám và GIS, nhưng vẫn còn hạn chế, đặc biệt là trong lĩnh vực đất nông nghiệp.

Ứng dụng GIS trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội, là một nghiên cứu quan trọng của Ngô Thị Thúy trong khóa luận tốt nghiệp năm 2016 Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng công nghệ GIS để cải thiện hiệu quả quản lý chất thải, từ đó nâng cao chất lượng môi trường sống cho cư dân địa phương.

- Ứng dụng ảnh viễn thám Landsat và Modis thành lập bản đồ biến động nhiệt độ huyện Chương Mỹ giai đoạn 1989 - 2015: Khóa luận tốt nghiệp/Vũ Thị Hạnh/2016;

- Ứng dụng công nghệ GPS trong việc xây dựng lưới khống chế phục vụ đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính xã Ngọc Hòa, huyện Chương Mỹ, Tp

Hà Nội: Khóa luận tốt nghiệp/Hoàng Tiến Nam/2017;

Ứng dụng công nghệ ảnh máy bay và hệ thống thông tin địa lý (GIS) để theo dõi biến động thảm thực vật và sử dụng đất tại khu vực Xuân Mai và Lương Sơn đã được thực hiện vào năm 2001.

Ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc theo dõi biến động lớp phủ tại thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Hà Nội, là một lĩnh vực còn hạn chế nghiên cứu, đặc biệt trong quản lý biến động diện tích đất nông nghiệp Đề tài “Ứng dụng tư liệu viễn thám và GIS đánh giá biến động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội giai đoạn 2013 - 2020” được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc theo dõi và đánh giá biến động đất nông nghiệp và các loại đất khác Kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ trong việc đưa ra giải pháp quản lý đất nông nghiệp bền vững tại huyện Chương Mỹ.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc áp dụng tư liệu ảnh viễn thám và GIS trong việc đánh giá biến động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội.

- Đánh giá thực trạng hoạt động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ giai đoạn 2013 - 2020

- Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ biến động sử dụng đất nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2013 - 2020

- Đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp khu vực nghiên cứu.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Hiện trạng biến động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ

- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2013 - 2020

- Phạm vi không gian: Trên địa bàn huyện Chương Mỹ

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ giai đoạn

Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá thực trạng hoạt động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ giai đoạn 2013 - 2020

- Hiện trạng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ: Diện tích, phân bố không gian, tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp so với đối tượng khác

- Hoạt động quản lý đất nông nghiệp

2.3.2 Xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2013

- Xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn: 2013

- So sánh, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến biến động đất nông nghiệp trong từng giai đoạn nghiên cứu

2.3.3 Xác định thuận lợi và khó khăn trong hoạt động quản lý đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ

2.3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu

- Giải pháp về cơ chế, thể chế chính sách

- Giải pháp về mặt kỹ thuật

- Giải pháp về mặt kinh tế xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp luận Ảnh viễn thám (còn gọi là ảnh vệ tinh) là ảnh số thể hiện các vật thể trên bề mặt trái đất được thu nhận bởi các bộ cảm biến đặt trên vệ tinh Nó được biết đến như cách thể hiện bề mặt trái đất dựa trên phương pháp tổ hợp màu giữa các kênh phổ Phương pháp tổ hợp màu là phương pháp được sử dụng rộng rãi dựa trên chuẩn nền màu của viễn thám để hỗ trợ cho công tác giải đoán ảnh Lợi thế của ảnh chụp đa phổ là có thể sử dụng tích hợp các kênh phổ khác nhau để phân tích giải đoán các đối tượng theo các đặc trưng bức xạ phổ Ưu điểm của phương pháp tổ hợp màu là sử dụng các kênh ảnh đa phổ hiển thị cùng một lúc trên 3 kênh ảnh được gắn tương ứng với 3 loại màu cơ bản là đỏ, xanh lá cây và xanh lam hay còn gọi là RGB Phương pháp này có thể tổ hợp hiển thị 3 kênh ảnh của cùng một loại ảnh vệ tinh, của các ảnh vệ tinh khác nhau cùng độ phân giải, hoặc của ảnh vệ tinh và ảnh máy bay cùng độ phân giải, của ảnh radar với các thời gian chụp khác nhau

Biến động của đối tượng thể hiện sự thay đổi về một đặc điểm nào đó, có thể là tăng hoặc giảm Ảnh vệ tinh tại các thời điểm khác nhau cung cấp giá trị phổ để hiển thị đặc điểm của đối tượng, từ đó giúp đánh giá sự biến động Dựa vào những biến động này, chúng ta có thể đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp.

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.4.2.1 Hiện trạng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ

Phương pháp thừa kế số liệu thứ cấp bao gồm việc sử dụng các số liệu quan trắc và tài liệu từ các báo cáo liên quan đến nghiên cứu Các nguồn chính được tham khảo là báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 và các bảng biểu kiểm kê đất đai của huyện Chương Mỹ.

Sử dụng phương pháp GIS và viễn thám, chúng tôi đã xây dựng bản đồ hiện trạng đất năm 2020 Quy trình này được mô tả chi tiết tại mục 2.4.3 Thực hiện điều tra thực địa về hiện trạng đất nông nghiệp trong khu vực nghiên cứu, sau đó áp dụng phương pháp giải đoán ảnh để phân tích và tạo ra bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp.

2.4.2.2 Xây dựng bản đồ hiện trạng và biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2013 - 2020

- Phương pháp viễn thám: Phương pháp xử lý ảnh vệ tinh Landsat /Sentinel + phân tích ảnh để đánh giá, chồng xếp lớp bản đồ

Bảng 2.1 Dữ liệu ảnh viễn thám Landsat, Sentinel được sử dụng trong đề tài

TT Mã ảnh Ngày chụp Độ phân giải (m)

(Nguồn: https://earthexplorer.usgs.gov)

* Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

Nghiên cứu tiến hành điều tra sơ bộ và lựa chọn các điểm thực địa nhằm đánh giá độ chính xác của phương pháp phân loại ảnh Các điểm kiểm tra được xác định ngẫu nhiên trong toàn bộ khu vực nghiên cứu, với tọa độ được ghi lại bằng thiết bị GPS (Garmin GPS Map 76CS) Kết quả từ 300 điểm khảo sát trên địa bàn huyện sẽ được sử dụng để đánh giá độ chính xác của phương pháp phân loại ảnh.

- Đề tài xác định 300 điểm cho 3 đối tượng cụ thể như sau:

+ Đất khác (đất trống, đất mặt nước, đất thủy lợi, giao thông…): 45 điểm;

+ Đất phi nông nghiệp: 145 điểm

Dựa trên vị trí các điểm tọa độ đã chọn, cùng với độ chính xác của phương pháp và tư liệu ảnh viễn thám, bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp huyện Chương Mỹ được xây dựng bằng phần mềm ArcGIS 10.6.

* Phương pháp xử lý số liệu

Tiến hành xây dựng bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp các năm 2013,

2015, 2016, 2017, 2018, 2019, 2020 tại khu vực nghiên cứu, đề tài thực hiện theo các bước như sau:

- Bước 1: Lựa chọn ảnh theo khu vực nghiên cứu

+ Lựa chọn ảnh theo khu vực nghiên cứu

+ Ưu tiên ảnh không có mây hoặc ít mây tại khu vực nghiên cứu:

Năm 2013: Sử dụng ảnh Landsat 8;

Năm 2015: Sử dụng ảnh Landsat 8;

Năm 2016: Sử dụng ảnh Landsat 8;

Năm 2017: Sử dụng ảnh Landsat 8, Sentinel 2A;

Năm 2018: Sử dụng ảnh Sentinel 2A;

Năm 2019: Sử dụng ảnh Sentinel 2A;

Năm 2020: Sử dụng ảnh Sentinel 2A

Sơ đồ 2.1 Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp

Lựa chọn ảnh viễn thám

Tiền xử lý ảnh viễn thám

Xử lý, giải đoán ảnh

Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Phân loại không kiểm định, chỉ số thực vật Đánh giá độ chính xác bản đồ

- Bước 2: Phương pháp tiền xử lý ảnh viễn thám

Các bức ảnh vệ tinh chụp ở các góc phương vị khác nhau qua các năm ảnh hưởng lớn đến việc xử lý ảnh viễn thám Do đó, việc đầu tiên cần thực hiện là hiệu chỉnh các thông số của bức ảnh về cùng một hệ tọa độ và góc phương vị.

ArcToolbox => Spatial Analyst Tools => Map Algebra => Raster Caculator

Để phân tích và giải đoán ảnh viễn thám một cách chính xác, việc tổ hợp các band ảnh là bước đầu tiên và quan trọng nhất Công thức tính mật độ quang phổ được thể hiện qua \$\rho_\lambda = \frac{L_\lambda}{\sin(\text{Sun_Elevation})}\$ Khi thu thập ảnh từ vệ tinh, các ảnh này thường nằm ở các kênh phổ khác nhau và có màu đen trắng Chất lượng ảnh và thông tin về đối tượng sẽ phụ thuộc vào cách thức tổ hợp các band ảnh.

+ Hiệu chỉnh hình học: Trước khi giải đoán ảnh, cần kiểm tra thông tin về hệ quy chiếu cùng các tham số địa lý của ảnh

Cắt ảnh Landsat theo ranh giới khu vực nghiên cứu là cần thiết để giảm khối lượng dữ liệu lớn, giúp tiết kiệm thời gian làm việc với phần mềm và thuận tiện cho việc giải đoán nhanh chóng.

Để phân loại đối tượng trong ảnh, đề tài sử dụng chỉ số thực vật NDVI (Normalized Difference Vegetation Index) kết hợp với phương pháp phân loại ảnh không kiểm định Kết quả phân tích ảnh cho ra một nhóm các đối tượng có thuộc tính phổ tương đồng, giúp phân loại ảnh bằng mắt thường trước khi kiểm tra độ chính xác Thuật toán phổ biến được áp dụng là Iso.

Kết quả: Phân loại ảnh viễn thám thành các lớp riêng biệt

+ Giải đoán ảnh: Đánh giá tương quan giữa các mẫu nhằm đưa ra tiêu chí phân loại ảnh:

 Tách các lớp đối tượng;

 Tính toán thông tin của đối tượng

Kết quả: Phân chia ảnh viễn thám thành các đối tượng riêng biệt, tính toán diện tích của các đối tượng

Công thức tính chỉ số NDVI:

NDVI = (BandNIR - BandRED)/(BandNIR + BandRED)

- Bước 4: Xây dựng bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu

+ Xây dựng bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu:

Kết quả xử lý và giải đoán ảnh đã xây dựng bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp cho khu vực nghiên cứu, bao gồm bốn loại đất: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất khác.

Kết quả nghiên cứu cho thấy bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp của khu vực được khảo sát tại các thời điểm khác nhau Đồng thời, việc đánh giá độ chính xác bao gồm chất lượng ảnh vệ tinh và độ tin cậy của phương pháp phân loại ảnh cũng được thực hiện.

Sử dụng tọa độ GPS từ điều tra thực địa cho năm nghiên cứu, trong khi các năm trước đó được lấy từ Google Earth và Planet Sau đó, các tọa độ này được thêm vào bản đồ trên Arcmap để kiểm tra độ chính xác Cụ thể, công cụ hiển thị hình ảnh lịch sử (biểu tượng đồng hồ và mũi tên quay ngược chiều kim đồng hồ) được sử dụng để điều chỉnh số lượng điểm mẫu, phục vụ cho việc phân loại và đánh giá độ chính xác của bản đồ.

Kết quả: Các bảng đánh giá độ chính xác của bản đồ ở từng thời điểm nghiên cứu của đề tài

2.4.2.3 Xây dựng bản đồ biến động đất nông nghiệp qua các giai đoạn

Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào việc đánh giá biến động đất nông nghiệp thông qua phương pháp kết hợp viễn thám và GIS Để thực hiện đánh giá, nghiên cứu đã xây dựng bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp tại nhiều thời điểm khác nhau, bao gồm các năm 2013, 2015, 2016, 2017, 2018 và 2019.

Năm 2020, phần mềm ArcGIS được sử dụng để chồng xếp hai lớp hiện trạng của các năm, từ đó tạo ra bản đồ biến động giữa hai thời điểm cụ thể Bản đồ hiện trạng ở hai thời điểm được xây dựng dựa trên kết quả tích hợp giữa giải đoán ảnh tự động, giải đoán ảnh bằng mắt và điều tra thực địa Biến động trong toàn bộ giai đoạn được tính toán bằng cách trích xuất giá trị các lớp raster hiện trạng của các năm vào lớp vector dạng điểm.

Dữ liệu: Bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp của khu vực nghiên cứu tại các thời điểm nghiên cứu của đề tài

ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

Điều kiện tự nhiên

- Huyện Chương Mỹ có toạ độ địa lý từ 20 0 23’ đến 20 0 45’ độ vĩ Bắc và từ

Khu vực này nằm giữa 105°0'30" đến 105°0'45" độ kinh Đông, giáp với huyện Thanh Oai và quận Hà Đông ở phía Đông, huyện Ứng Hòa và Mỹ Đức ở phía Nam, huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình ở phía Tây, và huyện Hoài Đức cùng Quốc Oai ở phía Bắc.

Hình 3.1 Vị trí của huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

- Huyện gồm 32 đơn vị hành chính cấp xã gồm 30 xã và 2 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 23737,98 ha

Huyện Chương Mỹ có hai tuyến đường quan trọng là đường 419 và đường Hồ Chí Minh, đóng vai trò là cầu nối giao thương giữa Thủ Đô và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ cũng như các tỉnh vùng Tây Bắc và phía Nam Theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050, Chương Mỹ nằm trong vành đai xanh phát triển của Thủ đô, bao gồm Khu đô thị vệ tinh Xuân Mai và thị trấn sinh thái Chúc Sơn.

3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo Địa hình của huyện được chia làm 3 vùng rõ rệt: Vùng Đồi Gò, vùng Núi Sót và vùng Đồng bằng với hệ thống sông Bùi - sông Tích phía Tây, sông Đáy bao bọc phía Đông huyện đã tạo tiền đề cho sự phát triển nông nghiệp trồng lúa nước ở vùng này từ rất sớm Đồng thời kết hợp với hệ thống đồi núi, sông hồ, đồng ruộng tạo nên những cảnh quan thiên nhiên kỳ thú, thơ mộng và đầy ắp những huyền thoại nhưng cũng vừa là tuyến phòng thủ tự nhiên vững chắc về phía Tây Nam của Thủ đô

3.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết

Chương Mỹ có khí hậu nhiệt đới gió mùa giống như thành phố Hà Nội, với sự phân chia rõ rệt giữa hai mùa nóng và lạnh Mùa nóng và mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, trong khi mùa đông khô ráo diễn ra từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Ngoài ra, tháng 4 và tháng 10 là hai thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa này.

Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 với khí hậu ẩm ướt và mưa nhiều Hướng gió chủ đạo trong thời gian này là Đông Nam, nhiệt độ trung bình dao động từ 27 đến 29 độ C Mùa mưa diễn ra từ tháng 7 đến tháng 9, với lượng mưa trung bình đạt khoảng 1.676 mm.

Mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, bắt đầu với thời tiết khô lạnh và kết thúc bằng những cơn mưa ẩm ướt Hướng gió chủ đạo trong thời gian này là Đông Bắc, với nhiệt độ trung bình khoảng 23°C Tháng lạnh nhất có nhiệt độ dao động từ 6 đến 8°C, trong khi độ ẩm thấp nhất ghi nhận là 84% và cao nhất lên đến 95%.

Huyện Chương Mỹ nằm trong vùng ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Đáy và sông Bùi, với lưu lượng trung bình nhiều năm đạt 2.710 m³/s Mực nước trong mùa khô thường dao động từ 2,5 đến 3,5 m, trong khi vào mùa lũ, mực nước có thể tăng cao từ 9 đến 12 m.

Điều kiện kinh tế xã hội

Huyện đã vượt qua nhiều khó khăn và thách thức, đạt được mức tăng trưởng kinh tế cao và bền vững với tốc độ bình quân hàng năm đạt 11,5% Nhờ phát huy tốt tiềm năng và thế mạnh, huyện đã chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển dịch vụ, thương mại và du lịch theo tiêu chí văn minh và hiệu quả, góp phần tăng tỷ trọng của các lĩnh vực này trong cơ cấu kinh tế.

Tổng giá trị sản xuất đạt: 11,795 tỷ đồng, đạt: 98,9% so với kế hoạch Trong đó:

Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản đạt 6.730 tỷ đồng, tương đương 98,5% kế hoạch đề ra Trên địa bàn, có hơn 356 doanh nghiệp và trên 12.000 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp cá thể đang hoạt động, góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao cho địa phương.

- Về Thương mại - dịch vụ - du lịch: Giá trị sản xuất ngành thương mại

- dịch vụ đạt: 2.175 tỷ đồng, đạt 100,6% kế hoạch;

- Sản xuất Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản: Giá trị sản xuất ngành Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản đạt 2.890 tỷ đồng, đạt 98,5% so kế hoạch;

- Về trồng trọt: Tổng sản lượng lương thực đạt 123.693 tấn, đạt 112,4% kế hoạch; riêng thóc đạt 115.190 tấn đạt 113 % kế hoạch;

- Về chăn nuôi: Tổng giá trị sản xuất 170 tỷ đồng đạt 103% kế hoạch.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Thực trạng hoạt động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ 23 1 Thực trạng hoạt động sử dụng đất nông nghiệp

4.1.1 Thực trạng hoạt động sử dụng đất nông nghiệp

Hiện trạng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ: Diện tích, phân bố không gian, tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp so với đối tượng khác

Huyện Chương Mỹ có tổng diện tích đất tự nhiên là 23.737,98 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 69,47% với 16.491,31 ha, còn diện tích đất phi nông nghiệp chiếm 28,57% với 6.782,00 ha.

Năm 2010, toàn huyện có 23.240,92 ha, đến năm 2014 có 23.737,98 ha, thực tăng 497,06 ha, trong đó:

- Tổng tăng là 1008,34 ha, trong đó:

+ Tăng 824,46 ha, nguyên nhân do tính toán diện tích trên bản đồ địa giới 364 trước đây theo phương pháp thủ công dẫn đến sai số, kiểm kê năm

Năm 2014, theo thông tư 28/204/TT-BTNMT và chỉ thị 21/CT-TTg, UBND huyện đã tiến hành tính toán diện tích đất dựa trên việc chuẩn hóa bản đồ địa giới theo hệ tọa độ VN2000, múi chiếu 3 0, kinh tuyến trục 105 Diện tích tăng cụ thể ở các xã, thị trấn như sau: thị trấn Chúc Sơn 17,76 ha; xã Phụng Châu 4,98 ha; xã Tiên Phương 81,45 ha; xã Đông Sơn 28,42 ha; xã Đông Phương Yên 17,04 ha; xã Phú Nghĩa 3,57 ha; xã Trường Yên 11,32 ha; xã Ngọc Hòa 22,71 ha; xã Thanh Bình 79,36 ha; xã Trung Hòa 66,42 ha; xã Thụy Hương 28,59 ha; xã Tốt Động 70,03 ha; xã Lam Điền 0,51 ha; xã Tân Tiến 40,66 ha; xã Hợp Đồng 41,79 ha; xã Hoàng Văn Thụ 189,88 ha; xã Hữu Văn 17,94 ha; xã Đồng Phú 35,65 ha; xã Văn Võ 14,18 ha; xã Hoàng Diệu 0,24 ha và xã Đồng Lạc 51,96 ha.

Xã Thủy Xuân Tiên đã tăng diện tích tự nhiên lên 181,38 ha, trong khi xã Trần Phú tăng 2,5 ha, theo Quyết định 1860/QĐ-TTg Mặc dù địa giới của xã Thủy Xuân Tiên vẫn giữ nguyên, hồ sơ địa giới đã được lập và bàn giao cho phòng Nội vụ và UBND xã Sự gia tăng diện tích này là do trước đây có sự sai lệch trong việc tính toán diện tích trên bản đồ địa giới 364, dựa trên số liệu kiểm kê.

2010) bằng phương pháp thủ công dẫn đến sai số, đến nay đơn vị lập hồ sơ địa giới hành chính theo quyết định 1860/QĐ-TTg đã chỉnh lý lại

Theo Quyết định 1860/QĐ-TTg, xã Trần Phú đã bàn giao 9,56 ha về Hòa Bình, giảm 9,56 ha so với trước đây Sai số này do tính toán trên bản đồ 364, trong đó diện tích trước đó được ghi nhận là tăng 12,06 ha Do đó, diện tích thực tế tăng của xã là 2,5 ha, dựa trên hồ sơ địa giới mới được bàn giao cho phòng Nội vụ và UBND xã.

Diện tích đất đã giảm 1,08 ha do việc tính toán lại theo bản đồ địa giới 364, trong đó xã Quảng Bị giảm 0,58 ha, xã Hòa Chính giảm 0,28 ha và xã Phú Nam An giảm 0,22 ha.

+ Giảm 510,20 ha trên địa bàn xã Nam Phương Tiến (giảm 419,92 ha) và thị trấn Xuân Mai (giảm 90,28 ha), giải trình cụ thể như sau:

Thị trấn Xuân Mai đã bàn giao 98,2 ha về Hòa Bình, giảm 98,2 ha so với trước đây Sai số do tính toán trên bản đồ địa giới 364 là tăng 7,92 ha, dẫn đến diện tích thực giảm của thị trấn là 90,28 ha, theo hồ sơ địa giới mới được bàn giao cho phòng Nội vụ và UBND thị trấn.

Xã Nam Phương Tiến đã bàn giao 20,7 ha đất cho Hòa Bình, tuy nhiên do không có bản đồ địa chính, việc bàn giao chỉ dựa trên thống kê diện tích đất của các hộ dân Khu vực núi Giang Bò, với diện tích 393,2 ha, không được bàn giao vì thiếu số liệu thống kê Tổng diện tích chuyển giao về Hòa Bình là 413,9 ha, giảm 413,9 ha so với trước đây, và sai số do kiểm kê trước đó là giảm 6,02 ha Như vậy, tổng diện tích tự nhiên của xã Nam Phương Tiến đã giảm 419,92 ha so với năm 2010 Kết quả kiểm kê đất đai cho thấy có những biến động cụ thể.

Bảng 4.1 Số liệu kiểm kê đất đai huyện Chương Mỹ năm 2014

Tổng diện tích các loại đất trong đơn vị hành chính

Diện tích đất theo đối tượng sử dụng Diện tích đất theo đối tượng quản lý

Hộ gia đình, cá nhân trong nước (GDC)

Tổ chức trong nước (TCC) Tổ chức nước ngoài (NNG) Người

Việt Nam định cư ở nước ngoài (CNN)

Cộng đồng dân cư và

Cơ sở tôn giáo (CDS)

Tổ chức phát triển quỹ đất (TPQ)

Cộng đồng dân cư và Tổ chức khác (TKQ)

Tổ chức kinh tế (TKT)

Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN)

Tổ chức sự nghiệp công lập (TSN)

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (TVN)

Tổ chức ngoại giao (TNG)

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 14,126.14 14,126.14 13,002.19 329.41 709.34 84.34 0.86

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 10,850.36 10,850.36 10,257.71 22.14 509.49 60.45 0.57

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 3,275.78 3,275.78 2,744.48 307.28 199.86 23.89 0.28

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 40.82 40.82 14.48 22.44 3.90

Tổng diện tích các loại đất trong đơn vị hành chính

Diện tích đất theo đối tượng sử dụng Diện tích đất theo đối tượng quản lý

Hộ gia đình, cá nhân trong nước (GDC)

Tổ chức trong nước (TCC) Tổ chức nước ngoài (NNG) Người

Việt Nam định cư ở nước ngoài (CNN)

Cộng đồng dân cư và

Cơ sở tôn giáo (CDS)

Tổ chức phát triển quỹ đất (TPQ)

Cộng đồng dân cư và Tổ chức khác (TKQ)

Tổ chức kinh tế (TKT)

Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN)

Tổ chức sự nghiệp công lập (TSN)

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (TVN)

Tổ chức ngoại giao (TNG)

1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 217.16 217.16 217.16

1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 42.95 42.95 20.50 22.45

1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản

1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 673.04 673.04 561.45 4.90 96.11 10.33 0.24

2 Đất phi nông nghiệp PNN 6,782.00 3,762.16 1,624.95 392.52 1,397.50 104.40 153.84 88.95 3,019.84 2,798.43 221.41

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 1,457.31 1,457.31 1,438.40 18.70 0.20

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 175.00 175.00 175.00

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 18.22 18.22 16.52 1.70

Tổng diện tích các loại đất trong đơn vị hành chính

Diện tích đất theo đối tượng sử dụng Diện tích đất theo đối tượng quản lý

Hộ gia đình, cá nhân trong nước (GDC)

Tổ chức trong nước (TCC) Tổ chức nước ngoài (NNG) Người

Việt Nam định cư ở nước ngoài (CNN)

Cộng đồng dân cư và

Cơ sở tôn giáo (CDS)

Tổ chức phát triển quỹ đất (TPQ)

Cộng đồng dân cư và Tổ chức khác (TKQ)

Tổ chức kinh tế (TKT)

Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN)

Tổ chức sự nghiệp công lập (TSN)

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (TVN)

Tổ chức ngoại giao (TNG)

2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp

2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

2.2.6 Đất có mục đích công cộng

2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 44.75 44.75 0.04 44.71

2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 33.28 33.28 33.28

2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,

2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng

Tổng diện tích các loại đất trong đơn vị hành chính

Diện tích đất theo đối tượng sử dụng Diện tích đất theo đối tượng quản lý

Hộ gia đình, cá nhân trong nước (GDC)

Tổ chức trong nước (TCC) Tổ chức nước ngoài (NNG) Người

Việt Nam định cư ở nước ngoài (CNN)

Cộng đồng dân cư và

Cơ sở tôn giáo (CDS)

Tổ chức phát triển quỹ đất (TPQ)

Cộng đồng dân cư và Tổ chức khác (TKQ)

Tổ chức kinh tế (TKT)

Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN)

Tổ chức sự nghiệp công lập (TSN)

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (TVN)

Tổ chức ngoại giao (TNG)

2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 2.65 2.65 2.65

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 35.43 35.43 35.43

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 242.32 242.32 242.32

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 186.92 186.92 186.92

- Do năm 2020 trên toàn huyện Chương Mỹ chưa thực hiện xong quá trình thống kê, kiểm kê đất đai nên không có số liệu

4.1.2 Hoạt động quản lý đất nông nghiệp

Sơ đồ 4.1 Hệ thống quản lý đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ

Theo Luật Đất đai 2013, bộ máy QLNN của chính quyền địa phương đối với đất đai, trong đó có ĐNN được phân cấp chức năng như sau:

Hội đồng nhân dân các cấp có quyền phê duyệt quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất địa phương trước khi trình lên cơ quan cấp trên Họ cũng thực hiện việc thu hồi đất cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia và công cộng Ngoài ra, HĐND còn giám sát việc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương và thông qua bảng giá đất của tỉnh.

Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm xác định địa giới hành chính trên thực địa, lập hồ sơ địa giới hành chính và quản lý bản đồ địa chính tại địa phương Họ cũng công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai, thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương.

HĐND cấp xã UBND cấp xã Cán bộ địa chính xã

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định về việc giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp cụ thể Điều này bao gồm việc giao đất và cho thuê đất cho các tổ chức, giao đất cho cơ sở tôn giáo, cũng như giao đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Ngoài ra, Ủy ban cũng có thể cho thuê đất đối với các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền thu hồi đất trong các trường hợp như sau: thu hồi đất từ tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; đồng thời, thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân Đối với trường hợp cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên, cần có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định Ngoài ra, Ủy ban cũng có quyền giao đất cho cộng đồng dân cư.

Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền quyết định thu hồi đất trong các trường hợp như sau: thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; và thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài có sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

- Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Hiện trạng đất nông nghiệp giai đoạn 2013 - 2020

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất

Xây dựng bản đồ chuyên đề hiện trạng đất nông nghiệp theo từng năm nghiên cứu: 2013; 2015, 2016, 2017, 2018, 2019 và 2020

Hình 4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 (Landsat 8 - 02/12/2013)

Bảng 4.2 Diện tích các loại đất năm 2013

Bảng 4.3 Đánh giá độ chính xác bản đồ năm 2013

Loại đất Diện tích (ha) Đất khác 1484.73 Đất phi nông nghiệp 4 21.49 Đất nông nghiệp 17329.05

Bản đồ ĐNN ĐK ĐPNN Số điểm Tỉ lệ

Kết quả đo đạc khảo sát thực địa cho thấy 100/110 điểm đất nông nghiệp đã khảo sát trùng khớp với bản đồ hiện trạng, đạt tỷ lệ 90,91%.

Kết quả đo đạc khảo sát thực địa cho thấy 37/45 điểm khảo sát trùng khớp với bản đồ hiện trạng đã được thành lập.

Kết quả đo đạc khảo sát thực địa cho thấy 118/145 điểm đất phi nông nghiệp đã khảo sát trùng khớp với bản đồ hiện trạng, đạt tỷ lệ 81,38%.

Hình 4.2 Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2015 (Landsat 8 - 01/07/2015)

Bảng 4.4 Diện tích các loại đất năm 2015

Bảng 4.5 Đánh giá độ chính xác bản đồ năm 2015

Loại đất Diện tích (ha) Đất khác 2535.93 Đất phi nông nghiệp 6301.08 Đất nông nghiệp 14698.26

Bản đồ ĐNN ĐK ĐPNN Số điểm Tỉ lệ

Kết quả đo đạc khảo sát thực địa cho thấy 97 trong số 110 điểm đất nông nghiệp đã khảo sát (chiếm 88,18%) trùng khớp với bản đồ hiện trạng đã được thành lập.

Kết quả đo đạc khảo sát thực địa cho thấy 40 trong số 45 điểm khảo sát (chiếm 88,89%) trùng khớp với bản đồ hiện trạng đã được thành lập.

Kết quả đo đạc khảo sát thực địa cho thấy 118 trong số 145 điểm đất phi nông nghiệp đã khảo sát trùng khớp với bản đồ hiện trạng đã được thành lập.

Hình 4.3 Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2016 (Landsat 8 - 07/10/2016)

Bảng 4.6 Diện tích các loại đất năm 2016

Bảng 4.7 Đánh giá độ chính xác bản đồ năm 2016

Loại đất Diện tích (ha) Đất khác 1076.4 Đất phi nông nghiệp 3450.6 Đất nông nghiệp 19008.27

Bản đồ ĐNN ĐK ĐPNN Số điểm Tỉ lệ

Kết quả đo đạc khảo sát thực địa cho thấy 102/110 điểm đất nông nghiệp đã khảo sát trùng khớp với bản đồ hiện trạng đã được thành lập.

Kết quả đo đạc khảo sát thực địa cho thấy 36 trong số 45 điểm khảo sát (tương đương 80%) trùng khớp với bản đồ hiện trạng đã được thành lập.

Kết quả đo đạc khảo sát thực địa cho thấy 115/145 điểm đất phi nông nghiệp đã khảo sát trùng khớp với bản đồ hiện trạng đã được thành lập.

Hình 4.4 Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2017 (Landsat 8 - 04/06/2017)

Bảng 4.8 Diện tích các loại đất năm 2017

Bảng 4.9 Đánh giá độ chính xác bản đồ năm 2017

Loại đất Diện tích (ha) Đất khác 280.53 Đất phi nông nghiệp 2369.16 Đất nông nghiệp 20885.58

Bản đồ ĐNN ĐK ĐPNN Số điểm Tỉ lệ

Kết quả đo đạc khảo sát thực địa cho thấy 106/110 điểm đất nông nghiệp đã khảo sát trùng khớp với bản đồ hiện trạng đã được thành lập.

Kết quả đo đạc khảo sát thực địa cho thấy 34 trong số 45 điểm khảo sát (chiếm 75,6%) trùng khớp với bản đồ hiện trạng đã được thành lập.

Kết quả đo đạc khảo sát thực địa cho thấy 113/145 điểm đất phi nông nghiệp đã khảo sát trùng khớp với bản đồ hiện trạng đã được thành lập.

Hình 4.5 Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2017 (Sentinel 2A - 20/12/2017)

Bảng 4.10 Diện tích các loại đất năm 2017

Bảng 4.11 Đánh giá độ chính xác bản đồ năm 2017

Loại đất Diện tích (ha) Đất khác 3423.95 Đất phi nông nghiệp 6575.41 Đất nông nghiệp 13534.07

Bảnđồ ĐNN ĐK ĐPNN Số điểm Tỉ lệ

Kết quả đo đạc khảo sát thực địa cho thấy 90/110 điểm đất nông nghiệp đã khảo sát trùng khớp với bản đồ hiện trạng đã được thành lập.

Kết quả đo đạc khảo sát thực địa cho thấy 40 trong số 45 điểm khảo sát (chiếm 88,89%) trùng khớp với bản đồ hiện trạng đã được thành lập.

Kết quả đo đạc khảo sát thực địa cho thấy 138/145 điểm đất phi nông nghiệp đã khảo sát trùng khớp với bản đồ hiện trạng đã được thành lập.

Hình 4.6 Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2018 (Sentinel 2A - 21/09/2018)

Bảng 4.82 Diện tích các loại đất năm 2018

Bảng 4.13 Đánh giá độ chính xác bản đồ năm 2018

Loại đất Diện tích (ha) Đất khác 2936.34 Đất phi nông nghiệp 2934.42 Đất nông nghiệp 17662.67

Bản đồ ĐNN ĐK ĐPNN Số điểm Tỉ lệ

Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động quản lý đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ

Kết quả từ cuộc khảo sát với 100 phiếu đã chỉ ra các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong quản lý đất nông nghiệp.

* Về cơ chế, thể chế chính sách trong hoạt động quản lý đất nông nghiệp tại địa bàn xã

Theo kết quả điều tra từ 85/100 phiếu phỏng vấn, công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được quan tâm chỉ đạo và hoàn thành đúng tiến độ.

Theo kết quả phỏng vấn 100% số phiếu, tất cả đều cho rằng việc đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đang được triển khai một cách quyết liệt.

Theo kết quả phỏng vấn 88/100 phiếu, việc thực hiện “dồn điền đổi thửa” trong nông nghiệp đã tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi cho việc tích tụ và tập trung đất đai.

* Về mặt kỹ thuật trong hoạt động quản lý đất nông nghiệp tại địa bàn xã

Theo kết quả điều tra phỏng vấn 80/100 phiếu, việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào quản lý sử dụng đất nông nghiệp đã có nhiều tiến bộ đáng kể Các công nghệ như hệ thống định vị GPS, hệ thống thông tin địa lý GIS, viễn thám và công nghệ ảnh số đã góp phần quan trọng trong công tác đo đạc, phân hạng và đánh giá đất đai.

Theo kết quả phỏng vấn 85/100 phiếu, các cấp có thẩm quyền đã thiết lập bản đồ quy hoạch và kế hoạch cho từng loại đất dựa trên bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và thông tin thu thập trong quá trình điều tra, khảo sát Điều này nhằm đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch và kế hoạch chung trên toàn lãnh thổ.

Theo khảo sát với 100% phiếu phỏng vấn, tất cả đều cho rằng công tác thống kê và kiểm kê đất đai là công cụ quan trọng giúp nhà nước nắm bắt rõ ràng quỹ đất, sự biến động và chu chuyển đất đai Điều này cho phép đánh giá hiện trạng sử dụng đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.

* Về mặt kinh tế xã hội trong hoạt động quản lý đất nông nghiệp tại địa bàn xã

Theo kết quả phỏng vấn 78 trong số 100 phiếu, việc nắm bắt tiến bộ khoa học kỹ thuật và quản lý hợp lý đã giúp kinh tế nông nghiệp duy trì sự ổn định tương đối.

Theo kết quả phỏng vấn 90/100 phiếu, cơ cấu ngành nghề đang thay đổi để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, đồng thời phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế Sự thay đổi này kéo theo sự điều chỉnh trong cơ cấu sử dụng đất và lao động, góp phần cải thiện đời sống nhân dân.

* Về cơ chế, thể chế chính sách trong hoạt động quản lý đất nông nghiệp tại địa bàn xã

Theo khảo sát với 85/100 phiếu phỏng vấn, nhiều người cho rằng mặc dù Nhà nước đã triển khai chính sách tích tụ ruộng đất quy mô lớn và có những chuyển biến, nhưng kết quả vẫn chưa đạt được kỳ vọng.

Theo kết quả điều tra từ 73/100 phiếu phỏng vấn, nhiều người cho rằng văn bản pháp luật được ban hành chậm Chính phủ chưa cung cấp hướng dẫn cụ thể cho các tỉnh, thành phố, dẫn đến việc nông dân gặp khó khăn trong việc thực hiện dồn điền đổi thửa, và chỉ khi các địa phương thấy cần thiết mới triển khai.

Theo kết quả điều tra phỏng vấn 90/100 phiếu, thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp hiện còn sơ khai, thiếu minh bạch và chưa hấp dẫn, thậm chí có xu hướng giảm Một số quy định pháp luật chưa đủ mạnh để thúc đẩy thị trường này, trong khi các hình thức tích tụ và tập trung ruộng đất vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố không bền vững.

* Về mặt kỹ thuật trong hoạt động quản lý đất nông nghiệp tại địa bàn xã:

Theo khảo sát với 92/100 phiếu được phỏng vấn, việc đo đạc, khảo sát và phân hạng đất nông nghiệp được đánh giá là một công việc khó khăn, tốn nhiều thời gian và chi phí Công việc này cần kỹ thuật cao và phải thực hiện trên thực địa, chịu ảnh hưởng lớn từ thời tiết và địa hình.

Theo khảo sát với 78/100 phiếu, công tác khảo sát và đo đạc bản đồ đất nông nghiệp chưa được đầu tư đúng mức và không được cập nhật thường xuyên Điều này đã ảnh hưởng đáng kể đến việc quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp.

Theo kết quả khảo sát từ 93/100 phiếu phỏng vấn, việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chưa được thực hiện một cách kỹ lưỡng Quá trình này thiếu sự tham gia ý kiến của người dân và chủ yếu dựa vào tài liệu giấy tờ, dẫn đến việc thiếu tính thực tiễn.

* Về mặt kinh tế xã hội trong hoạt động quản lý đất nông nghiệp tại địa bàn xã

Ngày đăng: 12/07/2023, 17:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cộng đồng GIS Việt (2019), GIS là gì? Ứng dụng GIS trong các ngành, Bài viết về Công nghệ GIS của Ứng dụng GIS ngày 25/02/2019,<https://ungdunggis.edu.vn/gis-la-gi-ung-dung-gis-trong-cac-nganh/>, truy cập ngày 18/7/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GIS là gì? Ứng dụng GIS trong các ngành
Tác giả: Cộng đồng GIS Việt
Nhà XB: Bài viết về Công nghệ GIS
Năm: 2019
2. Nguyễn Hải Hòa, Nguyễn Hữu Nghĩa (2019), Bài giảng Xây dựng bản đồ chuyên đề chất lượng không khí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Xây dựng bản đồ chuyên đề chất lượng không khí
Tác giả: Nguyễn Hải Hòa, Nguyễn Hữu Nghĩa
Năm: 2019
3. Nguyễn Hải Hòa, Phùng Văn Khoa (2019), Bài giảng Phương pháp tiền xử lý ảnh Landsat, Sentinel Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phương pháp tiền xử lý ảnh Landsat, Sentinel
Tác giả: Nguyễn Hải Hòa, Phùng Văn Khoa
Năm: 2019
4. Nguyễn Kim Lợi và cộng sự (2009), Định nghĩa về hệ thống thông tin địa chính GIS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định nghĩa về hệ thống thông tin địa chính GIS
Tác giả: Nguyễn Kim Lợi, cộng sự
Năm: 2009
5. Trần Vĩnh Phước (Chủ biên), Lưu Đình Hiệp, Phạm Bích Liên, Trần Vĩnh Trung, Phan Hiền Vũ, Nguyễn Văn Xanh (2010), GIS đại cương phần thực hành, Nxb Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: GIS đại cương phần thực hành
Tác giả: Trần Vĩnh Phước, Lưu Đình Hiệp, Phạm Bích Liên, Trần Vĩnh Trung, Phan Hiền Vũ, Nguyễn Văn Xanh
Nhà XB: Nxb Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2010
6. Nguyễn Đức Phương (2012), Tích hợp GIS và ảnh viễn thám phục vụ công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Công Nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích hợp GIS và ảnh viễn thám phục vụ công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên
Tác giả: Nguyễn Đức Phương
Nhà XB: Trường Đại học Công Nghệ
Năm: 2012
7. Quốc hội (2013), Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2013
8. Tài liệu - Ebook (2006), Ứng dụng thông tin địa lý viễn thám trong nông nghiệp và phát triển nông thôn 04/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng thông tin địa lý viễn thám trong nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2006
9. Nguyễn Khắc Thời (2011), Giáo trình Viễn Thám, Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Viễn Thám
Tác giả: Nguyễn Khắc Thời
Nhà XB: Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2011
10. Lê Văn Tiên (2017), Ứng dụng GIS và viễn thám đánh giá biến động đất trồng lúa giai đoạn 2010 - 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Tây Đô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng GIS và viễn thám đánh giá biến động đất trồng lúa giai đoạn 2010 - 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Tác giả: Lê Văn Tiên
Nhà XB: Trường Đại học Tây Đô
Năm: 2017
11. Lê Văn Trung (2010), Viễn Thám, Nxb Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viễn Thám
Tác giả: Lê Văn Trung
Nhà XB: Nxb Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2010
12. Lê Văn Trung, Lâm Đạo Nguyên và Phạm Bách Việt (2006), Thực hành viễn thám, Nxb Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành viễn thám
Tác giả: Lê Văn Trung, Lâm Đạo Nguyên, Phạm Bách Việt
Nhà XB: Nxb Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2006
13. UBND huyện Chương Mỹ (2014), Báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai huyện Chương Mỹ năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai huyện Chương Mỹ năm 2014
Tác giả: UBND huyện Chương Mỹ
Năm: 2014
14. Văn phòng HĐND & UBND Huyện Chương Mỹ (2019), Tổng quan về huyện Chương Mỹ, Cổng thông tin điện tử huyện Chương Mỹ - TP.Hà Nội.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về huyện Chương Mỹ
Tác giả: Văn phòng HĐND & UBND Huyện Chương Mỹ
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử huyện Chương Mỹ - TP.Hà Nội
Năm: 2019
15. Bản đồ Thế giới Earth Explorer, <https://earthexplorer.usgs.gov/&gt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 (Landsat 8 - 02/12/2013) - Ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám và gis đánh giá biến động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện chương mỹ, tp  hà nội giai đoạn 2013 2020
Hình 4.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 (Landsat 8 - 02/12/2013) (Trang 40)
Hình 4.2. Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2015 (Landsat 8 - 01/07/2015) - Ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám và gis đánh giá biến động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện chương mỹ, tp  hà nội giai đoạn 2013 2020
Hình 4.2. Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2015 (Landsat 8 - 01/07/2015) (Trang 42)
Hình 4.3. Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2016 (Landsat 8 - 07/10/2016) - Ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám và gis đánh giá biến động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện chương mỹ, tp  hà nội giai đoạn 2013 2020
Hình 4.3. Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2016 (Landsat 8 - 07/10/2016) (Trang 44)
Hình 4.6. Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2018 (Sentinel 2A - 21/09/2018) - Ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám và gis đánh giá biến động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện chương mỹ, tp  hà nội giai đoạn 2013 2020
Hình 4.6. Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2018 (Sentinel 2A - 21/09/2018) (Trang 50)
Hình 4.10. Biến động hiện trạng sử dụng đất huyện Chương Mỹ giai đoạn 2015 - 2016 - Ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám và gis đánh giá biến động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện chương mỹ, tp  hà nội giai đoạn 2013 2020
Hình 4.10. Biến động hiện trạng sử dụng đất huyện Chương Mỹ giai đoạn 2015 - 2016 (Trang 59)
Hình 4.11. Biến động hiện trạng sử dụng đất huyện Chương Mỹ giai đoạn 2016 - 2017 - Ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám và gis đánh giá biến động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện chương mỹ, tp  hà nội giai đoạn 2013 2020
Hình 4.11. Biến động hiện trạng sử dụng đất huyện Chương Mỹ giai đoạn 2016 - 2017 (Trang 61)
Hình 4.12. Biến động hiện trạng sử dụng đất huyện Chương Mỹ giai đoạn 2017 - 2018 - Ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám và gis đánh giá biến động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện chương mỹ, tp  hà nội giai đoạn 2013 2020
Hình 4.12. Biến động hiện trạng sử dụng đất huyện Chương Mỹ giai đoạn 2017 - 2018 (Trang 63)
Hình 01. Khu công nghiệp Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội - Ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám và gis đánh giá biến động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện chương mỹ, tp  hà nội giai đoạn 2013 2020
Hình 01. Khu công nghiệp Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội (Trang 100)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w