TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tổng quan về viễn thám và GIS
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Khái niệm về viễn thám
Viễn thám (Remote sensing) là lĩnh vực khoa học và công nghệ sử dụng để thu thập thông tin về các đối tượng, khu vực hoặc hiện tượng mà không cần tiếp xúc trực tiếp Các phương tiện thu thập dữ liệu trong viễn thám phân tích tài liệu từ các cảm biến và thiết bị đặt trên vệ tinh, máy bay hoặc các nền tảng khác, giúp nghiên cứu và giám sát môi trường, đất đai, khí hậu và nhiều lĩnh vực khác một cách hiệu quả và chính xác.
Các khái niệm liên quan đến viễn thám:
Cảm biến viễn thám là thiết bị ghi lại hình ảnh về sự phân bố năng lượng phản xạ hoặc phát xạ của các vật thể trên mặt đất Chúng hoạt động dựa trên khả năng ghi nhận dữ liệu ở các phần khác nhau của quang phổ điện tử, giúp phân tích và đánh giá môi trường tự nhiên một cách chính xác và hiệu quả.
- Cảm biến bị động: bị động thu nhận bức xạ do vật thể phản xạ hoặc phát xạ từ nguồn phát tự nhiên là Mặt trời
- Cảm biến chủ động: Chủ động thu năng lƣợng do vật thể phản xạ từ một nguồn cung cấp nhân tạo
- Đa phổ: Sử dụng nghiên cứu vật thể ở nhiều kênh phổ trong dải sóng nhìn thấy đến Radar
Dữ liệu đa thời gian đề cập đến việc thu thập thông tin về cùng một vật thể qua nhiều thời điểm khác nhau, giúp theo dõi sự thay đổi theo thời gian Các vệ tinh viễn thám như Landsat của Mỹ, SPOT của Pháp, và MOS của Nhật Bản cung cấp các hình ảnh đa dạng để phục vụ mục đích này Gần đây nhất, vệ tinh IKONOS của Mỹ đã cung cấp ảnh độ phân giải cao 1m, được sử dụng để cập nhật và hiệu chỉnh bản đồ tỷ lệ trung bình hoặc xây dựng các bản đồ sử dụng đất chính xác hơn.
Quá trình xử lý ảnh viễn thám qua những bước:
- Hiệu chỉnh bức xạ: mức nhiễu xạ nhất định, cần loại trừ các nhiễu này bằng một số phép tiền xử lý
- Biến đổi độ nhạy của bộ cảm biến
- Góc chiếu mặt trời và do địa hình, do trạng thái khí quyển: hấp thụ, phản xạ, tán xạ ảnh hưởng tới chất lượng ảnh thu
Hiệu chỉnh khí quyển là quá trình quan trọng trong đo lường bức xạ mặt trời, khi bức xạ này bị hấp thụ và tán xạ bởi khí quyển trước khi tới mặt đất, làm giảm cường độ ban đầu Đồng thời, bức xạ và tán xạ từ các vật thể trong môi trường cũng bị hấp thụ và tán xạ trước khi tiếp cận bộ cảm biến, gây ảnh hưởng đến độ chính xác của dữ liệu đo lường Do đó, việc hiệu chỉnh khí quyển giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của các phép đo bức xạ mặt trời trong các ứng dụng nghiên cứu và thực tiễn.
- Do vậy: bộ cảm biến thu đƣợc không chỉ chứa riêng năng lƣợng hữu ích mà còn chứa nhiều thành phần nhiễu khác
Sai lệch vị trí giữa tọa độ ảnh thực tế đo được và tọa độ ảnh lý tưởng từ bộ cảm biến nhằm phản ánh mức độ chính xác của hệ thống cảm biến Việc xác định chính xác sự khác biệt này giúp cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của các ứng dụng xử lý ảnh và định vị Đặc biệt, sự sai lệch này thường xảy ra do các yếu tố kỹ thuật trong quá trình đo lường hoặc thiết kế của cảm biến không hoàn toàn lý tưởng Hiểu rõ về sự khác biệt giữa tọa độ ảnh thực tế và lý tưởng là thiết yếu để điều chỉnh và tối ưu hóa hệ thống cảm biến, từ đó nâng cao độ chính xác trong các nhiệm vụ đo đạc và phân tích không gian.
Xây dựng mối tương quan giữa hệ tọa độ ảnh đo và hệ tọa độ quy chiếu chuẩn là bước quan trọng để đảm bảo tính chính xác trong quá trình xử lý dữ liệu không gian Hệ quy chiếu chuẩn thường là hệ tọa độ mặt đất hoặc các hệ tọa độ ảnh khác, giúp liên kết dữ liệu ảnh với các hệ thống tọa độ thực tế Việc xác lập mối quan hệ này giúp thuận lợi trong việc chuyển đổi dữ liệu từ ảnh đo sang hệ tọa độ quy chiếu chuẩn, nâng cao độ chính xác trong phân tích không gian và ứng dụng GIS.
- Tăng cường chất lượng và tách đặc tính:
- Biến đổi cấp xám: thay đổi giá trị cấp độ xám có khả năng thể hiện đƣợc đối tƣợng tốt hơn
- Thể hiện màu trên tƣ liệu ảnh vệ tinh: tổ hợp màu, hiện màu giả
- Là quá trình tách thông tin định tính cũng nhƣ định lƣợng từ ảnh trên kiến thức chuyên ngành/kinh nghiệm của người đoán đọc ảnh
Có thể giải đoán ảnh bằng:
Chủ yếu dựa vào khả năng phân biệt trực tiếp hoặc gián tiếp của mắt người qua các dụng cụ quang học, phương pháp này mang tính chất định tính Tuy nhiên, do ảnh nghiên cứu trong đề tài có độ phân giải chưa cao, việc sử dụng khả năng nhìn bằng mắt để giải đoán ảnh không được áp dụng nhiều.
Để xử lý ảnh vệ tinh hoặc ảnh không gian, cần sử dụng các phần mềm chuyên dụng như ERDAS, ENVI, Ecognition, ARCVIEW, với các phiên bản thường xuyên được cập nhật và nâng cao Những phần mềm này giúp phân tích chính xác dữ liệu hình ảnh, hỗ trợ xử lý và khôi phục thông tin hữu ích từ ảnh chụp Việc sử dụng phần mềm máy tính là bước quan trọng trong quá trình xử lý ảnh, đảm bảo kết quả chính xác và hiệu quả cao cho các dự án nghiên cứu và ứng dụng thực tế.
Trong quá trình xử lý dữ liệu, cần bỏ sót các đường quét và lọc bỏ những nhiễu xuất hiện tản mạn trên hình ảnh để đảm bảo chất lượng dữ liệu Ngoài ra, cần hiệu chỉnh sự tán xạ của khí quyển và sửa chữa các lệch dạng hình học nhằm nâng cao độ chính xác của kết quả Khái niệm về Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) đóng vai trò quan trọng trong việc tích hợp, quản lý và phân tích dữ liệu không gian, hỗ trợ đưa ra các quyết định chính xác dựa trên dữ liệu địa lý.
Hệ thống GIS là một gói phần mềm tích hợp được thiết kế đặc biệt để xử lý các dữ liệu địa lý, giúp thực hiện các tác vụ phân tích, quản lý và lập bản đồ một cách hiệu quả và toàn diện Theo Calkins & Tomlinson (1977), GIS đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa các hoạt động liên quan đến dữ liệu không gian, hỗ trợ ra quyết định chính xác và nhanh chóng.
Các tác vụ: dữ liệu vào, lưu trữ, truy xuất & dữ liệu ra, bên cạnh đó còn có hàng loạt các mô tả & quá trình phân tích
GIS xử lý các dữ liệu địa lý (dữ liệu không gian & thuộc tính mô tả các đặc điểm địa lý)
GIS có 4 chức năng cơ bản (Basanta Shrestha, 2001), đó là:
Trong GIS, việc thu thập dữ liệu đến từ nhiều nguồn khác nhau với đa dạng dạng thức và cách lưu trữ, yêu cầu công cụ tích hợp để chuyển đổi thành định dạng thống nhất phục vụ cho công tác so sánh và phân tích Các nguồn dữ liệu chính gồm có dữ liệu số hóa thủ công hoặc quét ảnh hàng không, bản đồ giấy cũ, dữ liệu số đã sẵn có, hình ảnh vệ tinh, và hệ thống định vị toàn cầu (GPS) Các nguồn này đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng và cập nhật dữ liệu không gian trong GIS, giúp cải thiện độ chính xác và khả năng phân tích của hệ thống.
Trong quá trình xử lý dữ liệu, việc thao tác dữ liệu là rất quan trọng do nguồn dữ liệu thu thập từ nhiều nguồn khác nhau với định dạng không đồng nhất Để đảm bảo tính nhất quán và phù hợp cho phân tích, dữ liệu cần được chuyển đổi định dạng và thao tác theo các bước rõ ràng Quá trình này giúp chuẩn hóa các trường dữ liệu, tăng độ chính xác và hiệu quả trong quá trình xử lý, phân tích dữ liệu sau này.
Quản lý dữ liệu trong GIS đảm bảo chức năng lưu trữ và duy trì dữ liệu sau khi thu thập và tích hợp, giúp hệ thống vận hành hiệu quả Một hệ thống quản lý dữ liệu chuyên nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn dữ liệu, toàn vẹn dữ liệu, cũng như khả năng lưu trữ, trích xuất và thao tác dữ liệu dễ dàng và chính xác.
Phân tích không gian là chức năng quan trọng nhất của GIS, giúp phân biệt hệ thống này với các hệ thống khác Các công cụ phân tích không gian cho phép thực hiện nội suy không gian, tạo vùng đệm và chồng lớp bản đồ một cách chính xác và hiệu quả, từ đó hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu địa lý.
Trong lĩnh vực Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS), một trong những điểm mạnh nổi bật là khả năng hiển thị dữ liệu đa dạng và linh hoạt GIS cho phép trình bày thông tin qua nhiều phương pháp khác nhau, từ các bảng biểu truyền thống đến các bản đồ trực quan, giúp người dùng dễ dàng phân tích và đưa ra quyết định chính xác Việc sử dụng nhiều cách hiển thị thông tin không chỉ nâng cao hiệu quả truyền đạt dữ liệu mà còn mở rộng khả năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Biến động diện tích rừng
Năm 1943, diện tích rừng tự nhiên Việt Nam ước tính đạt khoảng 14,3 triệu ha với tỷ lệ che phủ là 43,8%, vượt quá mức an toàn sinh thái 33% Tuy nhiên, đến năm 1976, diện tích rừng giảm xuống còn khoảng 11 triệu ha cùng với tỷ lệ che phủ giảm còn 34%, phản ánh quá trình suy giảm rừng tự nhiên qua thời gian.
Từ năm 1985 đến 1995, diện tích rừng Việt Nam giảm từ 9,3 triệu ha xuống còn 8 triệu ha, với tỷ lệ che phủ từ 30% xuống còn 28% Đến năm 1999, tổng diện tích rừng đạt 10,88 triệu ha và tỷ lệ che phủ là 33% (Jyrki và cộng sự, 1999) Năm 2016, diện tích rừng tự nhiên đạt 10,2 triệu ha, trong khi diện tích rừng đủ tiêu chuẩn để tính độ che phủ toàn quốc là 16,6 triệu ha, tương đương tỷ lệ che phủ là 41,1% Hiện nay, công tác trồng rừng đã được đẩy mạnh, góp phần tăng diện tích rừng, nhưng chất lượng rừng vẫn đang bị suy giảm nghiêm trọng.
Các nguyên nhân chính gây nên sự mất rừng và làm suy thoái rừng ở nước ta hiện nay là:
Đốt nương làm rẫy, còn gọi là sống du canh du cư, là nguyên nhân chính dẫn đến mất rừng hàng năm, chiếm khoảng 40-50% tổng diện tích rừng bị phá hoại Tại Đắk Lắk, trong giai đoạn từ 1991 đến 1996, trung bình mỗi năm mất từ 3.000 đến 3.500 ha rừng, trong đó hơn một nửa diện tích rừng bị thiêu rụi do hoạt động đốt nương làm rẫy.
Việc chuyển đổi đất có rừng sang đất sản xuất các cây kinh doanh, đặc biệt là việc phá rừng để trồng các cây công nghiệp như cà phê tại Tây Nguyên đang diễn ra khá phổ biến Tuy nhiên, quá trình này dẫn đến mất rừng đáng kể, chiếm khoảng 40 – 50% diện tích rừng bị mất trong khu vực Điều này gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái và đa dạng sinh học của Tây Nguyên Các hoạt động chuyển đổi này cần được kiểm soát chặt chẽ để bảo vệ tài nguyên rừng và đảm bảo phát triển bền vững.
- Khai thác quá mức vƣợt khả năng phục hồi tự nhiên của rừng
- Do ảnh hưởng của bom đạn và các chất độc hóa học trong chiến tranh, riêng ở miền Nam đã phá hủy khoảng 2 triệu ha rừng tự nhiên.
Lƣợc sử ở trên thế giới và Việt Nam
- Do khai thác không có kế hoạch, kỹ thuật khai thác lạc hậu làm lãng phí tài nguyên rừng
- Do cháy rừng, nhất là các rừng tràm, rừng thông, rừng khộp rụng lá
1.3 Lƣợc sử viễn thám và GIS ở trên thế giới và Việt Nam
Viễn thám bắt đầu được thu nhận từ các ảnh vệ tinh từ những năm 1960, đánh dấu bước phát triển quan trọng trong nghiên cứu và quản lý tài nguyên thiên nhiên Năm 1972, Hoa Kỳ phóng vệ tinh Landsat 1, mở ra kỷ nguyên quan sát và nghiên cứu trái đất bằng ảnh vệ tinh Tính đến nay, đã có tổng cộng 8 vệ tinh Landsat được sử dụng phục vụ các mục đích khác nhau Ngoài ra, các vệ tinh khí tượng NOAA cung cấp ảnh toàn diện về động thái mây, lớp phủ thực vật, cấu trúc địa mạo, nhiệt độ và gió trên bề mặt đại dương Các quốc gia như Nhật Bản, Canada, Trung Quốc, Ấn Độ, các nước châu Âu và tổ chức EOS đã phóng nhiều vệ tinh mang máy thu MODIS (100 kênh) và HIRIS (200 kênh) lên quỹ đạo Sự phát triển của phần mềm xử lý ảnh số đã biến viễn thám thành một kỹ thuật quan trọng trong việc điều tra điều kiện môi trường, đánh giá tài nguyên, cũng như quản lý và bảo vệ môi trường hiệu quả.
Trước năm 1945, Việt Nam không có khả năng thực hiện công tác điều tra rừng một cách đầy đủ và chính xác Trong giai đoạn này, các số liệu về tài nguyên rừng chủ yếu dựa trên công trình nghiên cứu và báo cáo đã công bố, phản ánh hạn chế trong công tác khảo sát và quản lý rừng của đất nước.
Lâm nghiệp Đông Dương của P.Maurand và các số liệu liên quan thường được xem là tài liệu gốc để so sánh diễn biến rừng ở Việt Nam từ năm 1945 trở đi Những dữ liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và đánh giá sự thay đổi của hệ sinh thái rừng qua các thời kỳ lịch sử Thông qua các số liệu này, chúng ta có thể nhận diện rõ hơn về xu hướng mất rừng và phát triển rừng bền vững tại Việt Nam trong giai đoạn sau năm 1945.
Năm 1958, hợp tác với CHDC Đức đã sử dụng ảnh đen trắng toàn sắc tỷ lệ 1/30.000 để điều tra rừng vùng Đông Bắc, đánh dấu một bước tiến bộ kỹ thuật quan trọng trong công tác khảo sát rừng Phương pháp này đã tạo nền tảng vững chắc để phát triển các hoạt động điều tra rừng một cách hiệu quả hơn, góp phần nâng cao năng lực quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng của địa phương.
1960, tổng diện tích rừng miền Bắc điều tra đƣợc khoảng 1,5 triệu ha ở miền Nam là 8 triệu ha đƣợc điểu tra năm 1959
Kỹ thuật viễn thám đã được sử dụng tại Việt Nam từ năm 1976 do Viện Điều tra Quy hoạch Rừng triển khai Sự phát triển của công nghệ viễn thám tại Việt Nam bắt đầu từ thời điểm này, mở ra cơ hội mới trong công tác nghiên cứu và quản lý tài nguyên thiên nhiên Các ứng dụng của viễn thám ngày càng trở nên quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả trong các lĩnh vực như quản lý rừng, đất đai và môi trường Việc áp dụng kỹ thuật này đã góp phần nâng cao năng lực phân tích không gian, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp và lâm nghiệp Việt Nam.
9 hợp tác nhiều bên trong khuôn khổ của chương trình vũ trụ quốc tế nhân chuyến bay vũ trụ kết hợp Xô-Việt tháng 7-1980
Từ năm 1981 đến 1983, Việt Nam tiến hành điều tra và đánh giá tài nguyên rừng trên phạm vi toàn quốc, kết hợp giữa điều tra mặt đất và giải đoán ảnh vệ tinh hỗ trợ bởi FAO Trong thời kỳ này, ảnh vệ tinh và ảnh hàng không còn rất hạn chế, chỉ phù hợp cho các khu vực nhỏ và chưa đủ để thực hiện nghiên cứu toàn diện cho cả nước.
Từ năm 1991-1995 tiến hành xây dựng bản đồ hiện trạng rừng trên cơ sở bản đồ hiện trạng năm 1990 sau đó dùng ảnh vệ tinh Landsat MSS và Landsat
TM có độ phân giải 30x30m, giúp cập nhật chính xác các khu vực thay đổi sử dụng đất, xác định rõ những nơi mất rừng cũng như những khu vực rừng đang phục hồi Việc sử dụng ảnh Landsat MSS và Landsat tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, đánh giá tình hình biến đổi của rừng và đất đai một cách hiệu quả và đáng tin cậy.
TM có tỷ lệ 1:250.000 được giải đoán và khoanh vùng trực tiếp bằng mắt thường, sau đó chuyển lên bản đồ tỷ lệ 1:100.000 và tiến hành điều tra tại hiện trường Kết quả, đã lập được bản đồ sinh thái thảm thực vật rừng cấp vùng tỷ lệ 1:250.000 và bản đồ hiện trạng đất các tỉnh với các tỷ lệ 1:100.000 và 1:250.000, phục vụ công tác quản lý và phân tích môi trường một cách chính xác.
Từ năm 1996 đến 2000, bản đồ hiện trạng rừng đã được xây dựng bằng phương pháp viễn thám, sử dụng ảnh vệ tinh SPOT 3 có độ phân giải 15m x 15m phù hợp với bản đồ tỉ lệ 1:100.000 Mặc dù ảnh có độ phân giải cao, việc giải đoán vẫn phụ thuộc vào trình độ và kinh nghiệm của người phân tích, đòi hỏi kỹ năng chuyên môn Kết quả đạt được bao gồm bản đồ phân vùng sinh thái thảm thực vật cấp vùng và toàn quốc; bản đồ đất đai cấp tỉnh, vùng và toàn quốc; cùng bản đồ hiện trạng rừng cấp tỉnh, vùng và toàn quốc ở các tỉ lệ 1:100.000, 1:250.000 và 1:1.000.000.
Trong giai đoạn 2000-2005, bản đồ hiện trạng rừng chính xác được xây dựng dựa trên ảnh vệ tinh Landsat ETM+ có độ phân giải 30x30m Việc giải đoán ảnh thực hiện dựa trên các mẫu khóa ảnh đã được kiểm tra ngoài thực địa, giúp đảm bảo tính chính xác của dữ liệu Phương pháp này mang lại ưu điểm tiết kiệm thời gian và cho phép thử nhiều lần trước khi xác định kết quả cuối cùng, nâng cao độ tin cậy của bản đồ rừng.
Hiện nay, việc sử dụng ảnh viễn thám trong điều tra tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là hiện trạng rừng, đã trở nên phổ biến và rộng rãi Các nguồn ảnh viễn thám đa dạng, với nhiều độ phân giải khác nhau, giúp cung cấp dữ liệu chính xác và chi tiết cho các nghiên cứu về môi trường và quản lý tài nguyên rừng hiệu quả.
Các nghiên cứu trong nước gần đây đã tập trung vào ứng dụng GIS trong lĩnh vực lâm nghiệp Nguyễn Trường Sơn (2009) đã sử dụng GIS và viễn thám để giám sát hiện trạng rừng tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang Trong khi đó, Hoàng Phượng Vĩ (2010) áp dụng công nghệ 3S trong đánh giá diễn biến tài nguyên rừng tại tỉnh Cao Bằng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và bảo tồn rừng dựa trên các công nghệ định vị, GIS và viễn thám.
Nghiên cứu của Trần Thu tập trung vào ứng dụng GIS và viễn thám trong giám sát biến động diện tích rừng huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2005-2015 Các công nghệ này giúp đánh giá chính xác sự thay đổi của đất rừng theo thời gian, từ đó hỗ trợ quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng hiệu quả hơn Việc sử dụng GIS và viễn thám trong nghiên cứu này đã mang lại những hiểu biết quan trọng về xu hướng biến động diện tích rừng, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kiểm kê và giám sát tài nguyên rừng bền vững.
Hà, Phùng Minh Tám và công sự trình bày ứng dụng phân loại ảnh hướng đối tượng bằng phần mềm eCognition Developer và ArcGis, đem lại hiệu quả trong phân tích ảnh viễn thám Đoàn Duy Hiếu và Nguyễn Thám đánh giá biến động rừng huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai qua dữ liệu viễn thám đa thời gian và GIS, kết hợp phương pháp phân loại có kiểm định và giải đoán ảnh tự động bằng công cụ Maximum Likelihood của phần mềm ENVI để đảm bảo độ chính xác cao Nguyễn Hải Hòa ứng dụng viễn thám Landsat đa thời gian và GIS để đánh giá biến động diện tích rừng ngập mặn ven biển huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh, từ năm 1994 đến 2015, qua đó xác định tác động của các dự án trồng và phục hồi rừng ngập mặn Ngoài ra, ông còn sử dụng ảnh viễn thám Landsat và GIS để xây dựng bản đồ biến động diện tích rừng tại vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn, phân tích biến động trước và sau khi thành lập Vườn, cũng như xây dựng bản đồ mối liên hệ giữa độ cao và phân bố rừng Hiện nay, Việt Nam có Viện Công nghệ Hàng không Vũ trụ, là trung tâm nghiên cứu và cung cấp dữ liệu viễn thám cùng các công nghệ xử lý ảnh hiện đại, bên cạnh đó còn có Trung tâm Viễn thám Tổng cục địa chính và Phòng Viễn thám của Viện Điều tra Quy hoạch Rừng, góp phần nâng cao khả năng phân tích dữ liệu và quản lý tài nguyên vùng miền.
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần cung cấp cở sở khoa học, nâng cao quản lý rừng tại Việt Nam
2.1.2 Mục tiêu cụ thể Đánh giá hiện trạng và thực trạng quản lý rừng tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Trong khu vực nghiên cứu, việc xác định rõ các cơ hội và thách thức trong hoạt động quản lý rừng đóng vai trò quan trọng để đưa ra các giải pháp phù hợp Việc nhận diện các cơ hội như đa dạng sinh học phong phú, tiềm năng phát triển kinh tế từ nguồn tài nguyên rừng cũng như các thách thức như nạn khai thác quá mức, mất rừng và biến đổi khí hậu giúp định hướng chiến lược quản lý hiệu quả Để nâng cao hiệu quả quản lý bền vững rừng, cần đề xuất các giải pháp như tăng cường công tác quản lý, sử dụng các công cụ công nghệ mới, phát triển cộng đồng địa phương và thực hiện các chính sách bảo vệ môi trường chặt chẽ, góp phần duy trì cân bằng sinh thái và phát triển bền vững trong khu vực nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về diện tích rừng tại 3 xã Lăng Can,
Phúc Yên và Xuân Lập huyện Lâm Bình
Phạm vi vể phương pháp: Sử dụng dữ liệu viễn thám Landsat năm 2000,
2010 và năm 2017 thông qua phần mềm ArcGIS 10.2
Hiện nay, huyện Lâm Bình gồm 8 xã, tuy nhiên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung vào 3 xã chính là Phúc Yên, Lăng Can và Xuân Lập.
Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu hiện trạng và thực trạng quản lý rừng tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Xác định hiện trạng rừng tại khu vực nghiên cứu: diện tích, cơ cấu rừng, thành phần loài
Thực trạng quản lý rừng: cơ quan chịu trách nhiệm quản lý, phân cấp từng cấp vụ quản lý
Chính sách đƣợc ban hành liên quan đến khu vực nghiên cứu
2.3.2 Nghiên cứu xây dựng bản đồ biến động diện tích rừng và xác định nguyên nhân tại khu vực nghiên cứu
Bản đồ hiện trạng rừng năm 2000, 2010 và năm 2017
Bản đồ biến động rừng năm 2000-2010 và 2010-2017 Đánh giá sự biến động của các diện tích rừng
Xác định nguyên nhân biến động rừng
2.3.3 Nghiên cứu cơ hội và thách thức hoạt động quản lý rừng khu vực nghiên cứu
Cơ hội cho hướng phát triển rừng tại địa phương: hướng phát triển trồng rừng, lâm sản ngoài gỗ và dƣợc liệu tự nhiên
Thách thức việc quản lý đảm bảo giữa sinh kế của dân đảm bảo dân dựa vào rừng mà sống
2.3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bền vững rừng khu vực nghiên cứu
Nhóm giải pháp chính sách và pháp lý trong quản lý rừng
Nhóm giải pháp khoa học kỹ thuật
Nhóm giải pháp kinh tế-xã hội
ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Khái quát về huyện Lâm Bình
Hình 3.1: Bản đồ khu vực nghiên cứu
Ngày 28/01/2011, Chính phủ đã có Nghị quyết số 07-NQ/CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Na Hang và huyện Chiêm Hóa để thành lập
22 huyện Lâm Bình thuộc tỉnh Tuyên Quang, là huyện vùng cao, vùng sâu, vùng xa của tỉnh, trung tâm huyện đƣợc đặt tại xã Lăng Can
Huyện Lâm Bình, nằm ở phía Bắc tỉnh Tuyên Quang, có tổng diện tích tự nhiên lên đến 78.495,51 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 2.410,48 ha Với nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng cùng lực lượng lao động dồi dào, huyện có điều kiện phát triển kinh tế bền vững Huyện gồm 8 đơn vị hành chính cấp xã, gồm Lăng Can, Thượng Lâm, Khuôn Hà, Phúc Yên, Xuân Lập, Bình An, Thổ Bình và Hồng Quang, góp phần thúc đẩy sự phát triển địa phương.
3.1.2 Về vị trí địa lý
Huyện Lâm Bình cách trung tâm thành phố Tuyên Quang 150 km, nằm ở vị trí địa lý thuận lợi với nhiều tuyến giao thông kết nối các huyện lân cận Địa giới hành chính của huyện Đông giáp huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang, Đông Bắc tiếp giáp huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang, trong khi Tây và Tây Bắc lần lượt giáp huyện Vị Xuyên và huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang Phía nam của huyện Lâm Bình giáp huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và phát triển kinh tế địa phương Nhờ vị trí địa lý đặc biệt, huyện Lâm Bình có tiềm năng lớn để thúc đẩy du lịch và phát triển các sản phẩm đặc trưng của vùng núi Tây Bắc.
Huyện Lâm Bình có địa hình chủ yếu là núi cao, chia cắt bởi hệ thống khe suối nhỏ, tạo nên cảnh quan núi non đặc trưng của vùng Phía Đông và Đông Bắc huyện có hồ thủy điện Tuyên Quang, đóng vai trò quan trọng trong việc dự trữ nước và cung cấp nguồn điện cho nhà máy thủy điện Tuyên Quang và nhà máy thủy điện Chiêm Hóa, góp phần phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh năng lượng của khu vực.
Khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu lục địa Bắc Á Trung Hoa, đặc trưng bởi hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, khô hạn và mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Mưa, bão tập trung từ tháng 5 đến tháng 8, thường gây ra lũ lụt và lũ quét, trong khi các hiện tượng gió lốc thường xảy ra trong mùa mưa bão Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 22°C đến 24°C, với mức cao trung bình từ 33°C đến 35°C và thấp nhất từ 12°C đến 13°C Tháng 11 và tháng 12 âm lịch là thời kỳ lạnh nhất, thường có sương muối xuất hiện Mức mưa trung bình hàng năm đạt từ 1.500 đến 1.700 mm.
Hệ thống thủy văn huyện gồm nhiều con suối nhỏ nằm xen kẽ giữa các núi, khiến khu vực dễ bị ngập lụt do mưa lớn và tập trung Nơi đây thường xuyên xảy ra lũ quét và lũ ống, gây thiệt hại nghiệm trọng cho cộng đồng Hàng năm, các hiện tượng thời tiết cực đoan như giông, mưa đá, lũ lụt và sương muối xuất hiện và gây ảnh hưởng tiêu cực đến sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.
Kinh tế-văn hóa, xã hội
Kinh tế chủ yếu dựa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, với hơn 85% dân số tham gia vào lĩnh vực này Các dịch vụ buôn bán nhỏ lẻ chủ yếu mang lại nguồn thu nhập thấp cho cộng đồng địa phương Tỷ lệ hộ nghèo hiện chiếm khoảng 45,74%, phản ánh mức sống còn nhiều khó khăn và cần các giải pháp hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững.
Kể từ khi thành lập huyện, dưới sự đoàn kết và nỗ lực của chính quyền và nhân dân các dân tộc, huyện đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đề ra từ 2011-2017 Kinh tế của huyện đã có bước tiến mạnh với tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân trên 13% mỗi năm, đồng thời cơ cấu kinh tế dịch chuyển rõ rệt hướng đến các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông, lâm nghiệp, thủy sản Việc huy động các nguồn lực đầu tư vào hạ tầng thiết yếu tại trung tâm huyện và các xã được đặc biệt quan tâm, góp phần nâng cao đời sống nhân dân và giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo Kết quả thực hiện các mục tiêu chính của giai đoạn 2011-2017 đã thể hiện rõ nét sự chuyển biến tích cực, góp phần thay đổi diện mạo nông thôn và phát triển bền vững của huyện.
(1) Tổng sản lượng lương thực cả năm đạt 18.315 tấn (thóc 13.899,1 tấn; ngô 4.415,9 tấn), đạt 103,8% kế hoạch
(2) Duy trì tổng đàn gia súc, gia cầm cả năm đạt 102,1% kế hoạch (đàn trâu: 9.112 con, đàn bò: 1.732 con, đàn lợn: 25.561 con, đàn gia cầm: 127.937 con)
(3) Trồng mới 696,5 ha rừng, đạt 107,2% kế hoạch (trong đó: rừng phòng hộ 100,0 ha, rừng sản xuất 525,0 ha, trồng cây phân tán 71,5 ha)
(4) Tổng thu ngân sách trên địa bàn (thuế, phí và lệ phí) tính đến 31/12/2017 đạt 12.646,1/10.710 triệu đồng, đạt 118,1% kế hoạch
(5) Giá trị sản xuất công nghiệp (đơn giá so sánh 2010) thực hiện cả năm 100,9 tỷ đồng, đạt 103,1% kế hoạch, tăng 22,3% so với cùng kỳ năm 2016
(6) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ xã hội hực hiện cả năm 840,0 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch, tăng 5% so với cùng kỳ năm 2016
(7) Thu hút trên 35.000 lƣợt khách du lịch, đạt 291,7% kế hoạch, tăng 161,2% so với cùng kỳ năm 2016; doanh thu xã hội về du lịch 21 tỷ đồng, đạt 350% kế hoạch
Hoạt động văn hóa xã hội được đẩy mạnh nhằm phát huy truyền thống yêu nước và cách mạng, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Chính sách đền ơn đáp nghĩa, xoá đói giảm nghèo và chăm lo phát triển giáo dục góp phần nâng cao đời sống nhân dân Đồng thời, thúc đẩy xã hội hóa các hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao để phát triển toàn diện cộng đồng.
Các cơ sở vật chất phục vụ hoạt động văn hóa – thể thao được đầu tư mới và nâng cấp, trở thành điểm vui chơi, giải trí và sinh hoạt văn hoá lành mạnh cho cộng đồng Đồng thời, bên cạnh phát triển các hình thức văn nghệ và phong trào rèn luyện thể thao dựa trên chủ trương xã hội hóa, nhiều phong trào thi đua xây dựng các thiết chế văn hóa như gương người tốt việc tốt, gia đình văn hóa, và cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở đã phát triển rộng khắp, nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình của các ngành, các giới và quần chúng nhân dân.
Công tác xoá đói giảm nghèo được huyện tập trung thực hiện dựa trên quan điểm phát triển kinh tế gắn liền với nâng cao mức sống cho từng hộ dân nghèo Đến nay, hoạt động này đã góp phần giảm số hộ đói nghèo trên địa bàn huyện, nhiều hộ nghèo trước đây đã từng bước vươn lên thoát nghèo bền vững, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương.
Từ những nỗ lực trên đã đạt đƣợc kết quả:
Duy trì 100% xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, đảm bảo phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1 và phổ cập giáo dục trung học cơ sở, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của địa phương Đồng thời, hoàn thành xây dựng hai trường đạt chuẩn quốc gia là Trường Mầm non Khuôn Hà và Trường Tiểu học Lăng Can theo kế hoạch đề ra.
Trong năm, tỉnh đã tạo việc làm mới cho 1.158 lao động, đạt 105,3% kế hoạch đề ra Trong đó, có 830 người tìm việc tại địa phương, 325 lao động làm việc tại các khu công nghiệp trong nước, và 3 người xuất khẩu lao động, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và giảm tỷ lệ thất nghiệp trên địa bàn.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 51,42% xuống còn 45,74% (giảm 5,67%)
Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa đạt 76%, hoàn thành xuất sắc kế hoạch 100% Trong khi đó, tỷ lệ thôn, bản đạt danh hiệu văn hóa đạt 68,4%, cũng vượt mục tiêu kế hoạch 100% Đặc biệt, tỷ lệ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa đạt 99%, đầy đủ chỉ tiêu đề ra.
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lưới Quốc gia cả năm 96,8%, hoàn thành kế hoạch đã đề ra
- Duy trì độ che phủ rừng đạt trên 75%, hoàn thành kế hoạch đề ra
- Tỷ lệ dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh trên 95%, hoàn thành kế hoạch đề ra
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống còn 14% (kế hoạch năm 2017 là 14,6%, giảm so với năm 2016 là 0,9%)
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 36,8%, đạt 100% kế hoạch (trong đó đào tạo nghề 21,3%)
- Tỷ lệ dân số đƣợc nghe đài phát thanh 92%, đạt 100% kế hoạch; tỷ lệ dân số đƣợc xem truyền hình 95%, đạt 100% kế hoạch
An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và đời sống người dân Công tác tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu giao, thể hiện nỗ lực của địa phương trong đảm bảo nguồn lực quân sự chuẩn bị cho nhiệm vụ quốc phòng Đồng thời, các nhiệm vụ quân sự và quốc phòng đã được hoàn thành đúng kế hoạch, đảm bảo giữ vững an ninh, ổn định chính trị và truyền thống vững mạnh của địa phương.
- Toàn huyện hoàn thành thêm 10 tiêu chí, đạt bình quân 12 tiêu chí/xã;
Hoàn thành xã Khuôn Hà đạt chuẩn nông thôn mới
Cơ sở hạ tầng
Huyện đã tập trung huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu, quan trọng tại trung tâm huyện và các xã theo quy hoạch đã duyệt, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện tốt, đảm bảo tiến độ các dự án đầu tư xây dựng, nhiều công trình tại trung tâm huyện đã hoàn thành và đưa vào sử dụng Trong năm 2013-2014, huyện đã hoàn thành tuyến đường chính tuyến ĐT188 qua khu vực huyện và đèo Khâu Lắc trước Tết Nguyên đán 2014, đồng thời các tuyến đường từ trung tâm đến các xã khó khăn như Lâm Bình, Xuân Thượng, Thượng Lâm đang được triển khai gấp rút Nhờ đó, diện mạo trung tâm huyện lỵ ngày càng rõ nét và khang trang hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển toàn diện địa phương.
Để nâng cao hiệu quả hệ thống giao thông, cần khai thác tốt các nguồn lực, mở mới và cải tạo, nâng cấp các công trình quan trọng kết nối trung tâm huyện với các xã Quản lý và bảo trì đường bộ đảm bảo an toàn giao thông, đồng thời huy động nguồn lực từ cộng đồng để thực hiện hiệu quả Chương trình bê tông hóa đường giao thông nông thôn theo phương thức “Nhà nước và nhân dân cùng làm” Nhờ đó, điều kiện sản xuất và sinh hoạt của người dân được cải thiện đáng kể, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Thủy lợi được đầu tư mạnh nhằm phục vụ tưới tiêu hiệu quả và giảm thiểu thiệt hại do lũ lụt, đảm bảo 97% diện tích lúa được tưới tiêu chủ động Trong giai đoạn 2011-2015, đã hoàn thành quy hoạch các công trình nước sinh hoạt nông thôn, hướng tới năm 2020, đồng thời nâng cấp, sửa chữa hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung tại các xã Nhờ đó, tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 92%, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Cải tạo, nâng cấp lưới điện nông thôn, đặc biệt tại xã điểm Thượng Lâm, nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng điện Đầu tư điện lưới Quốc gia vào các thôn Khau Quang (xã Lăng Can) và Nà Ta (xã Thượng Lâm) đã nâng tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lưới Quốc gia đạt 95,5% Bên cạnh đó, hệ thống bưu chính, viễn thông cũng từng bước phát triển, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Hiện trạng và thực trạng quản lý rừng tại huyện Lâm Bình, Tuyên Quang 30 1 Hiện trạng rừng tại khu vực nghiên cứu
4.1.1 Hiện trạng rừng tại khu vực nghiên cứu
Năm 2017, Hạt Kiểm lâm phối hợp với UBND ba xã Xuân Lập, Lăng Can và Phúc Yên tiến hành điều tra và thu thập số liệu về diện tích rừng Tổng diện tích rừng của khu vực này đạt hơn 32.765,44 ha, phản ánh quy mô và tình hình thực tế của diện tích rừng tại các xã Các số liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng bền vững của địa phương.
Diện tích đất có rừng là 26.270,75 ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 95% với diện tích 25.187,83 ha, thể hiện sự đa dạng và bền vững của hệ sinh thái rừng tự nhiên Diện tích rừng trồng, bao gồm cả rừng trồng đã thành rừng và chưa thành rừng, đạt 2.666,61 ha, chiếm 8,1% tổng diện tích đất có rừng Tỷ lệ che phủ rừng đạt mức 80,1%, góp phần nâng cao độ bền vững môi trường và bảo vệ đa dạng sinh học khu vực.
Diện tích đất khác: đất nông nghiệp và phi nông nghiệp là 6494.69 ha chiếm 19.8 % tổng diện tích toàn xã Đặc điểm rừng tại khu vực:
Khu vực này có tài nguyên rừng phong phú với độ che phủ cao, sở hữu hệ sinh thái đa dạng về thực vật, phục vụ công tác bảo tồn và nghiên cứu Rừng là nơi lưu giữ các loài quý hiếm và có giá trị cao như Trai, Nghiến, Dổi, cùng các loài thuộc họ Tre, nứa như Luồng, Vầu, Giang, Mai Bên cạnh đó, nguồn lâm sản ngoài gỗ và các dược liệu từ rừng cũng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và bảo vệ sinh thái địa phương.
Rừng tại khu vực có tính đại diện cho hệ sinh thái rừng núi đá vôi và núi đất điển hình
Rừng thuộc khu vực rừng phòng hộ và rừng sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ nguồn nước, điều tiết nguồn nước cho hồ thủy điện Tuyên Quang, cũng như hỗ trợ sinh hoạt và sản xuất của người dân Chúng giúp giảm thiểu các thiên tai như lở đất, đá, lũ ống, lũ quét, đồng thời điều hòa khí hậu và bảo vệ đa dạng sinh học phong phú về thành loài, nguồn gen và sinh thái Ngoài ra, khu vực rừng này còn được quy hoạch để cung cấp nguyên liệu cho các công ty giấy và hoạt động sản xuất, kinh doanh từ gỗ tại địa phương.
4.1.2 Thực trạng quản lý rừng
Mô hình quản lý rừng tại địa phương:
Sơ đồ 4.1 Mô hình quản lý rừng tại khu vực nghiên cứu
UBND huyện là cơ quan quản lý trung ương, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật Hàng năm, UBND huyện xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ này đối với UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Đồng thời, huyện có kế hoạch khai thác rừng và trồng lại rừng sau khai thác rõ ràng, công khai nhằm đảm bảo sự bền vững trong quản lý rừng.
Ban Quản lý rừng phòng hộ:
Thực hiện khoán các công việc về bảo vệ rừng, gây trồng rừng, chăm sóc và làm giàu rừng cho hộ gia đình, cá nhân
Xây dựng kế hoạch và phương án trồng rừng, phục hồi rừng, cải tạo rừng phòng hộ là bước quan trọng trong quản lý bền vững tài nguyên rừng Các hoạt động như khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ, sản xuất nông lâm nghiệp kết hợp cần được thực hiện theo kế hoạch đã được duyệt, đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường Ngoài ra, hoạt động du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học, giảng dạy và thực tập trong rừng phòng hộ phải được trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế gắn với bảo tồn thiên nhiên Tổ chức thực hiện các kế hoạch, phương án sau khi đã được phê duyệt là yếu tố then chốt để đảm bảo quản lý rừng hiệu quả và bền vững.
UBND xã Ban Quản lý rừng phòng hộ Hạt Kiểm lâm
Tổ bảo vệ rừng và người dân
Bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ sinh thái bền vững và đảm bảo an ninh lâm nghiệp Công tác phát triển rừng, phòng trừ sâu bệnh hại góp phần nâng cao chất lượng và diện tích rừng, phục vụ mục tiêu kinh tế và môi trường Việc kiểm tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản giúp bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá Các hoạt động tuần tra và truy quét các đối tượng phá hoại rừng, khai thác trái phép, vận chuyển, chế biến lâm sản, săn bắt động vật rừng trái phép trên địa bàn đóng vai trò then chốt trong việc duy trì trật tự và an ninh rừng.
Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng là yếu tố then chốt để nâng cao ý thức cộng đồng trong việc bảo vệ tài nguyên rừng Đẩy mạnh vận động nhân dân tham gia bảo vệ và phát triển rừng góp phần duy trì sự bền vững của hệ sinh thái rừng và kinh tế rừng Xây dựng lực lượng quần chúng vững mạnh trong công tác bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng giúp giảm thiểu rủi ro cháy rừng, bảo vệ tài sản và đời sống cộng đồng Đồng thời, tổ chức huấn luyện nghiệp vụ cho các tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng nhằm nâng cao năng lực ứng phó nhanh chóng và hiệu quả trước các tình huống khẩn cấp về cháy rừng.
Tổ chức quản lý hồ sơ về giao rừng, cho thuê rừng và thu hồi rừng là hoạt động quan trọng nhằm đảm bảo quyền sở hữu và sử dụng tài nguyên rừng đúng quy định pháp luật Công tác theo dõi và thống kê biến động tài nguyên rừng giúp cập nhật chính xác tình hình rừng liên tục, từ đó hỗ trợ công tác tổng hợp báo cáo theo quy định hiện hành Việc này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng bền vững, thúc đẩy phát triển kinh tế xanh và bảo vệ môi trường.
Kiểm tra, giám sát việc sử dụng rừng của các chủ rừng sau khi đã đƣợc giao
Tham mƣa cho UBND huyện và UBND xã về giao đất, giao rừng, tổ chức kiểm kê, thống kê rừng theo quy định
Lập quy hoạch và kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng là nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo nguồn tài nguyên rừng bền vững Thực hiện thống kê, kiểm kê và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng giúp cập nhật chính xác tình hình rừng và đưa ra các giải pháp phù hợp Báo cáo định kỳ về tình trạng rừng lên Ủy ban nhân dân cấp huyện nhằm tăng cường quản lý và phối hợp trong công tác bảo vệ rừng.
Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm phân định rõ ranh giới các loại rừng trên bản đồ và thực địa, đảm bảo việc bàn giao rừng tại thực địa cho các chủ rừng được thực hiện đúng quy định Đồng thời, cơ quan chức năng xác nhận chính xác ranh giới rừng của các chủ rừng trên thực địa nhằm đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan.
Lập và quản lý hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng và đất để trồng rừng
Các thôn, bản và đơn vị tương đương được chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy ước quản lý, bảo vệ, xây dựng rừng nhằm nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ rừng Việc tổ chức và huy động lực lượng quần chúng tại địa phương phối hợp chặt chẽ với kiểm lâm, công an, quân đội giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại rừng Công tác quản lý rừng kết hợp sự tham gia của cộng đồng góp phần đảm bảo an ninh rừng, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên bền vững.
Tổ bảo vệ rừng có chức năng tuần tra, bảo vệ, kiểm soát, phòng cháy chữa cháy rừng và ngăn chặn khai thác gỗ trái phép
Người dân đóng vai trò chủ chốt trong việc bảo vệ khu vực rừng được giao bởi nhà nước, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để phòng chống cháy rừng và tố giác các hành vi khai thác rừng trái phép Với vai trò thường xuyên, trực tiếp và phủ khắp các khu vực rừng, lực lượng cộng đồng là thành phần quan trọng trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
Chính sách liên quan đến hoạt động quản lý rừng:
Qua quá trình thu thập có một số chính sách đến hoạt động quản lý rừng tại địa phương:
Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/09/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các chính sách bảo vệ và phát triển rừng nhằm thúc đẩy nhiệm vụ quản lý rừng bền vững Chính sách này còn hỗ trợ phát triển hạ tầng lâm nghiệp, nâng cao năng lực sản xuất và đời sống của người dân tham gia vào lĩnh vực nông nghiệp và lâm nghiệp Đồng thời, quyết định giao nhiệm vụ công ích cho Công ty Nông, Lâm nghiệp nhằm đảm bảo việc thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng và phát triển rừng theo đúng quy định của pháp luật, góp phần thúc đẩy kinh tế rừng ổn định và bền vững.
Quyết định 49/2016/QĐ-TT ngày 01/11/2016 quyết định ban hành quy chế quản lý rừng sản xuất
Nghị định 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 quy định về việc khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông lâm nghiệp nhà nước Nghị định này nhằm thúc đẩy quản lý bền vững tài nguyên rừng và nâng cao hiệu quả sử dụng đất, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế bền vững Chính sách khoán rừng giúp người dân và các tổ chức có trách nhiệm quản lý và bảo vệ rừng hiệu quả hơn, đồng thời tạo ra nguồn thu ổn định cho các đơn vị quản lý Nghị định cũng xác định rõ các tiêu chí, nguyên tắc và phương thức thực hiện nhằm đảm bảo việc bảo vệ và phát triển rừng phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
Biến động diện tích và nguyên nhân thay đổi khu vực nghiên cứu
4.2.1 Hiện trạng rừng năm 2000, 2010 và 2017 Để xây dựng bản đồ hiện trạng rừng, đề tài sử dụng ảnh Landsat các năm
2000, 2010 và năm 2017 Kết quả đƣợc thể hiện tại Hình 4.1, 4.2 và 4.3
Qua Hình 4.1, 4.2 và 4.3 cho thấy diện tích rừng năm 2000 còn chiếm rất lớn, song đến năm 2010 diện tích rừng đã giảm nhanh chóng Tuy nhiên năm
2017 diện tích rừng tại khu vực tăng trở lại
Hình 4.1 Hiện trạng rừng năm 2000 (Landsat 7, 04/11/2000)
Hình 4.2 Hiện trạng rừng năm 2010 (Landsat 5, 08/11/2010
Hình 4.3 Hiện trạng rừng năm 2017 (Landsat 8, 01/04/2017)
4.2.2 Đánh giá độ chính xác của bản đồ phân loại Đánh giá độ chính xác của phương pháp phân loại trên, chuyên đề sử dụng cùng bộ dữ liệu kiểm tra các điểm thực địa với các đối tƣợng: rừng và đối tƣợng khác (đối tƣợng không phải là rừng); tại các khu vực điều tra xác định bằng máy GPS Sau đó đƣợc tiến hành so sánh với thực tế với giá trị trên ảnh phân loại, từ đó đánh gái đọ chính xác của phương pháp phân loại cũng như so sánh độ chính xác qua các năm trong giai đoạn 2000-2017 Độ chính xác và xử lý sau phân loại đƣợc thực hiện bằng cách sử dụng 30% điểm điều tra thực địa để kiểm tra Thực hiện trên ảnh phân loại năm 2000,
Bảng 4.1 Kết quả đánh giá độ chính xác của bản đồ phân loại năm 2017 Đất có rừng Đất không không có rừng
Tổng điểm sử dụng Độ chính xác (%) Đất có rừng 28 7 35 80 Đất không có rừng
Bảng 4.2 Kết quả đánh giá độ chính xác của bản đồ phân loại năm 2010 Đất có rừng Đất không không có rừng
Tổng điểm sử dụng Độ chính xác (%) Đất có rừng 26 9 35 74.2 Đất không có rừng
Bảng 4.3 Kết quả đánh giá độ chính xác của bản đồ phân loại năm 2000 Đất có rừng Đất không không có rừng
Tổng điểm sử dụng Độ chính xác (%) Đất có rừng 29 6 35 83.4 Đất không có rừng
Từ kết quả trên ta thấy độ chính xác của bản đồ khá lớn từ 78.8% đến 81.15
% có thể áp dụng phương pháp vào thực tế
Việc sử dụng ảnh Landsat để phân loại bị ảnh hưởng bởi mây dẫn đến khả năng phân loại sai và làm giảm độ chính xác của kết quả phân tích Mây che phủ trên ảnh Landsat gây cản trở quá trình xác định chính xác các đối tượng đất đai, làm ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả của các phương pháp phân loại tự động hoặc thủ công Để nâng cao độ chính xác, cần áp dụng các kỹ thuật loại bỏ mây hoặc xử lý ảnh phù hợp trước khi tiến hành phân loại.
4.2.3 Biến động rừng giai đoạn 2000- 2010 và 2010- 2017
Hình 4.4 Bản đồ biến động diện tích rừng giai đoạn 2000-2010
Hình 4.5 Biến động diện tích rừng giai đoạn 2010-2017
41 Đánh giá sự biến động của các diện tích rừng:
Biểu đồ 4.1 Biểu đồ thể hiện diện tích đất có rừng và diện tích đất không có rừng
Bảng 4.4 Biến động diện tích đất rừng giai đoạn 2000-2010 (ha) Đối tƣợng Diện tích năm 2000
Biến động Diện tích % Đất không có rừng
Kết quả cho thấy diện tích đất có rừng tại khu vực nghiên cứu giảm mạnh từ 25.502,31 ha xuống còn 18.962,28 ha (giảm 25,6%) trong giai đoạn 2000-2010, chủ yếu do ảnh hưởng của điều kiện kinh tế khó khăn khiến người dân di cư Hồ thủy điện Tuyên Quang tích nước đã khiến nhiều người trở về các khu cư trú cũ và đốt nương làm rẫy, xây dựng các trang trại chăn nuôi Ngoài ra, khi người dân di cư đến nơi định cư mới, họ và cộng đồng địa phương cũng tiến hành phát nương làm rẫy với diện tích lớn từ năm 2007 trở đi, góp phần làm giảm diện tích rừng tự nhiên trong khu vực.
2010 ảnh hưởng của chính sách trồng rừng người dân cũng tự đầu tư cây giống
Biểu đồ thể hiện diện tích đất có rừng và diện tích đất không có rừng (ha) Đất không có rừng Đất có rừng
Việc chặt phá diện tích rừng tại khu đất của nhà dẫn đến sự giảm sút nguồn tài nguyên rừng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái Cơ quan quản lý rừng địa phương còn buông lỏng trong việc kiểm soát, giám sát hoạt động khai thác, dẫn đến tình trạng phá rừng diễn ra ngày càng gia tăng Điều này đe dọa sự bền vững của môi trường và gây ảnh hưởng tiêu cực đến cộng đồng địa phương.
Bảng 4.5 Biến động diện tích đất rừng giai đoạn 2010-2017 (ha) Đối tƣợng Diện tích năm 2010
Biến động Diện tích % Đất không có rừng 13778.64 9244.89 -4533.75 32.9 Đất có rừng 18962.28 23496.03 4533.75 23.9
Trong gần 7 năm, diện tích đất có rừng đã tăng 23.9%, đạt 23.496,03 ha, gần bằng diện tích rừng của năm trước Sự gia tăng này cho thấy xu hướng tích cực trong việc mở rộng và bảo vệ rừng tại khu vực Tiềm năng phát triển rừng ngày càng được nhận thức rõ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên thiên nhiên.
Năm 2000, diện tích rừng tăng nhờ chính sách trồng rừng và chế độ ưu đãi cho hoạt động trồng rừng trong giai đoạn này Chính phủ chú trọng thắt chặt quản lý các khu rừng tự nhiên, đồng thời, một phần diện tích trồng rừng từ các giai đoạn trước đã chuyển đổi thành rừng bền vững Điều này góp phần nâng cao lượng rừng, bảo vệ hệ sinh thái và thúc đẩy phát triển kinh tế xanh bền vững.
Nhận xét: Từ kết quả biến động diện tích đất lâm nghiệp hai giai đoạn
2000-2010 và giai đoạn 2010-2017, có nhận xét nhƣ sau:
Chính sách trồng rừng liên quan đến các dự án 661 và 327 đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy bảo vệ và phát triển rừng Việc hỗ trợ tiền cho người dân có diện tích rừng góp phần nâng cao nhận thức và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động trồng và bảo vệ rừng bền vững Các chính sách này góp phần cải thiện hiện trạng rừng, tăng diện tích rừng, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
Việc thắt chặt quản lý: cấm cửa rừng tự nhiên, việc đăng ký mới đƣợc phát nương làm rẫy cũng góp phần quản lý rừng tốt hơn
4.2.4 Nguyên nhân biến động rừng
Hoạt động đốt nương rẫy
Bảng 4.6 Kết quả phỏng vấn liên quan đến mất rừng do đốt nương làm rẫy
Xã Số hộ phỏng vấn
Số lần đốt (lần/năm)
Diện tích đốt một người(ha)
Kết quả cho thấy, hoạt động đốt nương rẫy diễn ra thường xuyên và là nguyên nhân chính gây suy giảm diện tích đất đai đáng kể Việc đốt nương rẫy không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn tác động tiêu cực đến phát triển bền vững của khu vực Đây là vấn đề cần được quan tâm và xử lý nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên hiệu quả.
Hoạt động khải thác gỗ:
Bảng 4.7 Kết quả phỏng vấn nguyên nhân mất rừng do khai thác gỗ
Xã Số hộ phỏng vấn
Số hộ tham gia Tỉ trọng
Khối lƣợng trung bình (m 3 /năm)
Người dân phụ thuộc trực tiếp vào rừng để khai thác phục vụ đời sống, như xây dựng nhà cửa và làm vật dụng sinh hoạt hàng ngày Việc khai thác gỗ nhằm tăng thu nhập gia đình, đặc biệt là các cây gỗ to từ 70cm trong bán kính 1km từ đường giao thông, đã dẫn đến tình trạng khai thác sạch sẽ rừng gần như hết.
Hoạt động khai thác củi
Củi đóng vai trò quan trọng trong sinh hoạt hàng ngày của người dân, dùng để đun nấu và chăn nuôi Lượng củi khai thác tại khu vực của mỗi người dân khá lớn, không chỉ phục vụ cho gia đình mà còn được bán ra thị trường trong và ngoài xã, dẫn đến khối lượng khai thác lớn Hoạt động khai thác củi nhiều khiến cây gỗ bị chặt hạ nhiều, làm giảm diện tích và chất lượng rừng, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường (Bảng 4.6).
Bảng 4.8 Kết quả phỏng vấn mất rừng do khai thác củi
Xã Số hộ phỏng vấn
Khối lƣợng trung bình (m 3 /năm)
Bảng 4.9 Kết quả phỏng vấn mất rừng, tăng rừng do trồng rừng
Xã Số hộ phỏng vấn
Diện tích trồng trung bình từng hộ (ha)
Hoạt động trồng rừng hiện nay đang nhận được sự hỗ trợ về giống, kỹ thuật và nhờ giá gỗ ngày càng tăng, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững Tuy nhiên, nhiều người dân ở các khu vực cao vẫn e ngại mở rộng diện tích trồng rừng lớn do lo ngại gây thiếu hụt đất sản xuất cho các nông nghiệp truyền thống như trồng lúa nương, sắn, ngô, ảnh hưởng đến an ninh lương thực và nguồn thức ăn chăn nuôi gia đình.
Cơ hội, thách thức đối với hoạt động quản lý rừng
Để đánh giá cơ hội và thách thức hoạt động quản lý rừng tại khu vực ta thực hiện việc đánh giá theo mô hình SWOT: Điểm mạnh (Strengths):
Rừng tại khu vực có diện tích rất lớn chiếm chiếm 80.1% diện tích tự nhiên
Rừng đa dạng về loài, bao gồm nhiều cây thuộc sách đỏ như Nghiến, Trai, Đinh, Sến, Thông đỏ, Thông tre, Bách Xanh, Giổi, Lát Hoa, Hoàng đàn và Trầm Ngoài ra, rừng còn là nơi lưu giữ nhiều cây dược liệu quý như Dương tài, Giảo cổ lam, Bát giác liên, Rè đẹt, Hoa tiên, Hà thủ ô đỏ, Râu hùm, Thiên niên kiện, Bách bộ, Củ bình vôi, Dây đau xương và Nghệ đen, góp phần bảo tồn nguồn dược liệu tự nhiên quý giá của thiên nhiên.
Hạ tầng giao thông tại khu vực đang được đầu tư mạnh mẽ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Các tuyến đường liên xã đang được nâng cấp và mở rộng, giúp kết nối các khu vực dễ dàng hơn Đường liên thôn, bản đã được bê tông hoá gần như hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và đi lại của người dân.
Chính quyền địa phương như UBND huyện và UBND xã có chính sách khuyến khích trồng, bảo vệ và phát triển rừng nhằm thúc đẩy phát triển lâm nghiệp bền vững Các cán bộ chuyên trách làm thủ tục trồng, bảo vệ và phát triển rừng tận nhà để hỗ trợ người dân Hiện nay, dự án trồng cây Keo chất lượng cao do Ban Quản lý Rừng phòng hộ triển khai nhằm tăng sản lượng và chất lượng rừng Hạt Kiểm lâm thống kê và giao kế hoạch trồng rừng sản xuất tập trung cũng như rừng phân tán để đảm bảo quản lý hiệu quả Tuy nhiên, vẫn còn các điểm yếu cần khắc phục để nâng cao hiệu quả phát triển rừng.
Nhận thức của người dân về vai trò và chức năng của rừng còn nhiều hạn chế, chủ yếu tập trung vào lợi ích trước mắt và chưa quan tâm đến lợi ích lâu dài của rừng Tính tự giác trong việc bảo vệ và phát triển rừng còn thấp, khiến nhiều người vẫn dựa vào sự hỗ trợ của xã hội mà chưa chủ động thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ rừng Việc nâng cao ý thức cộng đồng và thúc đẩy trách nhiệm cá nhân đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ rừng bền vững.
Chưa đảm bảo mức độ chi trả dịch vụ môi trường và bảo vệ rừng phù hợp, thiếu minh bạch trong công khai Đơn vị quản lý còn thụ động trong việc nắm bắt, ngăn chặn và xử lý các vụ vi phạm pháp luật, đặc biệt là những đối tượng thường xuyên vi phạm Công tác giám sát, kiểm tra và đốc thúc sau khi ra quyết định xử phạt chưa thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật, tỷ lệ nộp phạt còn thấp Việc điều tra, xác minh và truy tìm các đối tượng vi phạm chưa được tiến hành triệt để, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý và bảo vệ rừng.
Phạm vi đơn vị quản lý rộng lớn, địa hình đồi núi phức tạp, sông suối chia cắt khiến việc kiểm tra và phát hiện vi phạm gặp nhiều khó khăn Các hạn chế này làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật và hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về pháp chế.
Hoạt động tuyên truyền, vận động và phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng vẫn chưa được chú trọng đúng mức, gây hạn chế trong công tác nâng cao nhận thức cộng đồng Thiếu sự lồng ghép các chiến dịch tuyên truyền với các dự án, chương trình lễ hội hay hoạt động của các ban ngành liên quan khiến hiệu quả truyền thông chưa tối ưu Đây là một trong những hạn chế cản trở quá trình tuyên truyền bảo vệ rừng phát triển bền vững.
Việc khai thác lâm sản ngoài gỗ và dược liệu diễn ra công khai với khối lượng lớn, dẫn đến tình trạng cạn kiệt tài nguyên rừng Mặc dù các cơ quan chức năng có trách nhiệm kiểm soát, nhưng hiện vẫn chưa có biện pháp ngăn chặn hiệu quả hoạt động này, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự bền vững của hệ sinh thái rừng Việt Nam.
Gỗ Tuyên Quang xuất khẩu đã được cấp chứng chỉ thương hiệu thế giới FSC, giúp nâng cao uy tín và độ tin cậy của sản phẩm về nguồn gốc rõ ràng Chứng chỉ FSC không chỉ tạo niềm tin cho công ty, địa phương và người tiêu dùng mà còn mở rộng thị trường, thúc đẩy xuất khẩu và tăng nguồn nguyên liệu gỗ Nhờ đó, người dân trồng rừng có cơ hội nâng cao thu nhập và phát triển kinh tế địa phương bền vững.
Tuyên Quang đã quy hoạch vùng nguyên liệu rộng lớn hơn 209.400 ha để phục vụ các cơ sở chế biến gỗ và giấy tờ, trong đó nhà máy giấy và bột giấy An Hòa chiếm hơn 163.358 ha, nhà máy giấy Bãi Bằng hơn 8.000 ha, cùng với các vùng nguyên liệu dành cho các cơ sở chế biến gỗ khác Việc đưa vào hoạt động của Công Ty Cổ Phần Woodsland Tuyên Quang tạo ra cơ hội lớn cho người dân trồng rừng, nhận được hỗ trợ kỹ thuật và ưu đãi từ khâu trồng, chăm sóc đến tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo đầu ra ổn định.
Tỉnh có kế hoạch phát triển vùng trồng dược liệu dưới tán rừng tự nhiên để sản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước Việc liên kết sản xuất nguyên liệu với tiêu thụ sản phẩm được chú trọng nhằm xây dựng vùng trồng dược liệu gắn liền với công nghiệp chế biến, góp phần tạo ra cơ cấu sản phẩm đa dạng, đảm bảo an toàn, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao Đây còn là chiến lược nâng cao ý thức bảo vệ rừng của cộng đồng, khi người dân xem rừng là nguồn thu nhập chính, góp phần bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên.
Việc gắn trách nhiệm cho từng cơ quan, đơn vị và cá nhân góp phần quản lý, bảo vệ rừng đƣợc tốt hơn
Người dân chủ yếu sống dựa vào rừng để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu như nhà ở, vật dụng trong nhà và nhiên liệu đun nấu từ củi, cùng với khai thác các sản phẩm từ rừng Việc cấm người dân khai thác nguồn lợi rừng là rất khó khăn do sinh kế của họ phụ thuộc vào rừng, và hiện tại chưa có các giải pháp đảm bảo lợi ích lâu dài cho cộng đồng Mức hỗ trợ tài chính thấp khiến việc khuyến khích người dân tham gia công tác bảo vệ rừng gặp nhiều thử thách Bên cạnh đó, áp lực gia tăng dân số, thiếu đất sản xuất đã dẫn đến hiện tượng phá rừng và khai thác quá mức nguồn lợi từ rừng để đảm bảo sinh kế cho cộng đồng.
Chi phí vận tải quá cao dẫn đến việc thu mua gỗ ở khu vực quá thấp
Hạ tầng giao thông được đầu tư và nâng cấp giúp quá trình khai thác gỗ diễn ra nhanh chóng, tăng khối lượng khai thác, dẫn đến việc mất các cây gỗ lớn và làm giảm chất lượng rừng nghiêm trọng Kinh tế thị trường gây ra sự phân hóa xã hội rõ nét và nâng cao nhu cầu vật chất của người dân, thúc đẩy họ khai thác lâm sản để phục vụ lợi ích cá nhân và gia đình Khi các sản phẩm trong rừng có giá trị kinh tế cao, đó trở thành động lực thúc đẩy cộng đồng khai thác Lợi nhuận từ khai thác gỗ bất hợp pháp khiến nhiều người bất chấp pháp luật để vào rừng khai thác trái phép nhằm thu lợi bất chính, gây tổn hại lớn đến môi trường rừng tự nhiên.
Thiên tai và biến đổi môi trường gây ảnh hưởng đáng kể đến diện tích rừng, đặc biệt là các vụ lở đất đá phá hủy những khu vực trên sườn dốc cao Các đợt lũ quét cũng diễn ra thường xuyên, khiến chính quyền phải điều chỉnh quy hoạch và xây dựng các khu vực tái định cư mới để đảm bảo an toàn cho người dân.
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng bền vững
4.4.1 Nhóm giải pháp chính sách và pháp lý trong quản lý rừng Đối với diện tích có rừng: cần quy hoạch một cách rõ ràng các phần rừng theo quy định Tuần tra kiểm soát thường xuyên những vùng rừng có tính xung yếu nhƣ rừng đầu nguồn, các khu phòng hộ Đối với những diện tích chƣa có rừng cần có kế hoạch trồng bổ sung qua từng năm, tuyển chọn, nhập khẩu, lai tạo các loại giống cây rừng có năng suất sinh học cao, phẩm chất tốt, kháng chịu sâu bệnh, nhiều tác dụng để trồng rừng; các biện pháp kỹ thuật để khoanh nuôi làm giàu rừng, trồng rừng thâm canh đi đôi với bảo vệ và cải tạo đất Với diện tích lớn khi trồng cần xây dựng các băng cản lửa nhằm hạn chế tốt nhất rủi do cháy rừng có thể xảy ra Ứng dụng khoa học kỹ thuật cho việc phát hiện mất rừng nhanh chóng kịp thời, dự báo cháy rừng một cách chính xác
48 Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho công tác chữa cháy rừng dần dần thay thế phương pháp thủ công hiện đang áp dụng
4.4.2 Nhóm giải pháp khoa học kỹ thuật Đối với diện tích có rừng: cần quy hoạch một cách rõ ràng các phần rừng theo quy định Tuần tra kiểm soát thường xuyên những vùng rừng có tính xung yếu nhƣ rừng đầu nguồn, các khu phòng hộ Đối với những diện tích chƣa có rừng cần có kế hoạch trồng bổ sung qua từng năm, tuyển chọn, nhập khẩu, lai tạo các loại giống cây rừng có năng suất sinh học cao, phẩm chất tốt, kháng chịu sâu bệnh, nhiều tác dụng để trồng rừng; các biện pháp kỹ thuật để khoanh nuôi làm giàu rừng, trồng rừng thâm canh đi đôi với bảo vệ và cải tạo đất Với diện tích lớn khi trồng cần xây dựng các băng cản lửa nhằm hạn chế tốt nhất rủi do cháy rừng có thể xảy ra Ứng dụng khoa học kỹ thuật cho việc phát hiện mất rừng nhanh chóng kịp thời, dự báo cháy rừng một cách chính xác Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho công tác chữa cháy rừng dần dần thay thế phương pháp thủ công hiện đang áp dụng
4.4.3 Nhóm giải pháp kinh tế-xã hội
Nhóm giải pháp về kinh tế:
Để thúc đẩy bảo vệ và phát triển rừng bền vững, cần tăng cường đầu tư ngân sách Nhà nước cho các hoạt động liên quan đến bảo vệ rừng và phát triển rừng Chính sách ưu đãi, như hỗ trợ về cây giống và kỹ thuật trồng rừng, giúp kích thích các hoạt động phát triển rừng, góp phần bảo vệ môi trường và duy trì đa dạng sinh học.
Hỗ trợ tiền cho người dân trong những năm đầu trồng rừng để đảm bảo sinh kế
Huy động nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước thông qua các dự án bảo tồn rừng, góp phần bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học Đồng thời, thúc đẩy thành lập các vùng trồng rừng nguyên liệu bền vững, tạo ra nguồn nguyên liệu ổn định cho các công ty trong ngành lâm nghiệp These initiatives không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn giữ gìn và phát huy giá trị rừng tự nhiên, hướng tới phát triển bền vững.
Phát triển chế biến gỗ để tạo ra thị trường tiêu thụ gỗ tạo tiền đề cho việc thu hút trồng rừng
Để bảo vệ rừng hiệu quả, cần hỗ trợ vốn cho người dân mua trâu, bò và các cây trồng vật nuôi khác nhằm ổn định nơi ở và cuộc sống Đào tạo nghề và tạo việc làm giúp nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần giảm thiểu việc chặt phá rừng Các mô hình kinh tế kết hợp như trồng rau bò khai, rau ngót rừng dưới tán rừng tự nhiên là giải pháp bền vững, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và bảo vệ môi trường.
Chính sách hỗ trợ và khuyến khích các mô hình bảo vệ rừng tiêu biểu của thôn bản đã được nhân rộng, điển hình như mô hình cả thôn cùng bảo vệ khu rừng Vầu tại xã Xuân Lập và khu rừng dòng Họ tại xã Phúc Yên Các hoạt động này góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của công tác bảo vệ rừng, thúc đẩy sự bền vững của hệ sinh thái rừng địa phương và mang lại lợi ích kinh tế lâu dài cho cộng đồng dân cư Nhờ chính sách này, mô hình bảo vệ rừng không chỉ được lan rộng mà còn trở thành nền tảng thúc đẩy phát triển kinh tế, môi trường và xã hội của các xã trong khu vực.
Để quản lý rừng hiệu quả, chính quyền cần phối hợp chặt chẽ với cộng đồng, giải quyết các vấn đề đất đai và an sinh xã hội, đồng thời triển khai các biện pháp răn đe, giáo dục nhằm phòng ngừa hành vi vi phạm Việc tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý và khai thác tài nguyên bền vững là rất quan trọng, cùng với đào tạo các nghề thay thế giúp người dân chuyển đổi từ hoạt động khai thác rừng trái phép sang các ngành nghề khác Chính sách bảo vệ, giữ bí mật và khen thưởng xứng đáng cho cá nhân tố giác hành vi vi phạm là cần thiết, nhằm thực hiện đồng bộ các biện pháp cấm khai thác trái phép và xử lý nghiêm các hành vi phá rừng Đồng thời, đẩy mạnh thực hiện chính sách định canh, định cư, xoá đói giảm nghèo và hạn chế di dân tự do để giảm tình trạng đốt rừng làm nương rẫy và khai thác gỗ trái phép.
Chính sách thay thế gỗ bao gồm việc ứng dụng công nghệ mới nhằm tiết kiệm gỗ và thúc đẩy sử dụng gỗ từ rừng trồng để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Đối với củi, chính sách khuyến khích người dân trồng các loại cây mọc nhanh để tạo nguồn củi bền vững, đồng thời phát triển các hình thức sử dụng nhiên liệu sạch như than, khí đốt, bì-ô-ga, nhằm hạn chế khai thác củi từ rừng tự nhiên và bảo vệ tài nguyên rừng.
Tổ chức thực hiện có hiệu quả quy hoạch 3 loại rừng, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã đƣợc phê duyệt
Hoàn thiện hồ sơ quản lý rừng trên địa bàn là bước quan trọng để đảm bảo công tác quản lý hiệu quả và bền vững, bao gồm việc phân định, cắm mốc ranh giới quản lý rừng trên thực địa đối với các loại rừng Đồng thời, việc xác định chủ quản lý rừng và cập nhật đầy đủ cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng, đất lâm nghiệp là yếu tố then chốt giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
Để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp, tăng cường công tác kiểm tra, ngăn chặn tình trạng lấn chiếm và sử dụng đất sai mục đích Đồng thời, rà soát, bố trí, sắp xếp ổn định dân cư nông thôn, giao bổ sung đất ở và đất sản xuất theo quy hoạch đã được phê duyệt cho các hộ gia đình, cá nhân còn thiếu đất sản xuất, nhằm phát huy tối đa tiềm năng đất đai và đảm bảo an ninh lương thực.
Chương trình rà soát và triển khai các đề án, dự án, phương án, kế hoạch giao đất nhằm hạn chế các dự án gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài nguyên rừng Các hoạt động trồng rừng đầu nguồn, trồng rừng sau khai thác, khoanh nuôi, tái sinh và phục hồi rừng được đẩy mạnh để nâng cao giá trị và đảm bảo sự phát triển bền vững của rừng Quản lý chặt chẽ việc chuyển đổi giữa các loại rừng nhằm tránh lợi dụng khai thác lâm sản trái phép và không chuyển đổi diện tích rừng tự nhiên sang mục đích khác, trừ các dự án phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc các dự án đặc biệt, cấp thiết Ngoài ra, việc thực hiện đóng cửa rừng tự nhiên theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ là biện pháp quan trọng để bảo vệ tài nguyên rừng và duy trì đa dạng sinh học.
Nghiên cứu khoa học cần thực hiện liên tục và rộng khắp toàn khu vực để làm rõ các mối quan hệ giữa các nhân tố phát sinh, tác động giữa động vật, thực vật, và các hệ sinh thái khác Việc đánh giá toàn diện giúp xác định mức độ đa dạng sinh học của các loài thực vật và đề xuất các giải pháp bảo tồn phù hợp theo từng loài Các nghiên cứu này nhằm đưa ra các phương án quản lý và bảo vệ nguồn gene đặc hữu một cách nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả, góp phần bảo vệ hệ sinh thái bền vững.
Đánh giá mức độ đa dạng sinh học của các loài động vật để bảo vệ khu vực cư trú và nơi ẩn náu, giúp tránh sự săn bắt quá mức của người dân Đồng thời, tiến hành điều tra và đánh giá đa dạng các loài dược liệu nhằm xây dựng kế hoạch bảo vệ và khai thác hợp lý, đảm bảo sự phát triển bền vững của nguồn tài nguyên tự nhiên.
Nghiên cứu về các mô hình sinh kế dựa vào rừng cho thấy việc người dân khai thác các nguồn lợi tự nhiên từ rừng là một phương pháp hiệu quả để đảm bảo sinh kế bền vững Đồng thời, duy trì hoạt động bảo vệ rừng là yếu tố then chốt nhằm đảm bảo nguồn tài nguyên thiên nhiên luôn sẵn có cho cộng đồng Những mô hình này góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, đồng thời bảo vệ môi trường rừng một cách bền vững.
Việc chi trả dịch vụ rừng và tiền hỗ trợ người bảo vệ rừng được nâng lên thực hiện một cách công khai, minh bạch
4.4.6 Đẩy mạnh hợp tác, hội nhập quốc tế trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
Tăng cường quảng bá hình ảnh và tiềm năng về cảnh quan, tài nguyên rừng nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Việc kết hợp phát triển du lịch sinh thái sẽ góp phần thúc đẩy khai thác hiệu quả tài nguyên rừng, đồng thời nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường Quản lý và sử dụng vốn đầu tư một cách tiết kiệm, hiệu quả là yếu tố quan trọng trong việc duy trì sự bền vững của rừng và phát triển kinh tế địa phương.