Đô thị hóa là quá trình phát triển kinh tế, xã hội, song song với sự mở rộng không gian đô thị. Quá trình này làm thay đổi đáng kể đến hệ sinh thái, môi trường đô thị khi các bề mặt tự nhiên chuyển đổi thành các bề mặt nhân tạo. Tốc độ đô thị hóa nhanh đã và đang tạo ra áp lực lớn đối với môi trường, sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh. Do đó, việc theo dõi và phân tích sự mở rộng không gian đô thị để cung cấp các thông tin hữu ích đến nhà quản lý là việc làm thiết thực hướng đến mục tiêu phát triển đô thị bền vững. Công nghệ viễn thám đa phổ, đa thời gian với khả năng giám sát biến động của các đối tượng mặt đất trên một phạm vi rộng lớn kết hợp với chức năng phân tích không gian của Hệ thống thông tin địa lý (GIS) đã được nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước chứng minh là công cụ hiệu quả trong việc giám sát và phân tích quá trình đô thị hóa. Trong những năm gần đây, Việt Nam đang xây dựng và phát triển để cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020. Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế cầ phải gắn liền với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Vấn đề bảo vệ môi trường đang là vấn đề nóng bỏng trong suốt nững năm gần đây vì môi trường chính là nơi chúng ta và những sinh vật khác đang sống, là nơi cung cấp các nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống của chúng ta. Hệ thống thông tin địa lý ( GIS – Geographic information System) là một công nghệ mới được du nhập vào Việt Nam trong những thập niên 90 của thế kỉ XIX và đang phát triển trong những năm trở lại đây. Việc ứng dụng GIS vào hoạt động quy hoạch,quản lí và giám sát tài nguyên môi trường là rất cần thiết. Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Củ Chi đến năm 2025 cho thấy: Củ Chi cần phải lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội bởi các lý do sau:
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
CAO HỌC NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG KHÓA 2018
-*** -BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GIS VÀ VIỄN THÁM ỨNG DỤNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS VÀ VIỄN THÁM TRONG ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2019
TS NGUYỄN HOÀNG ANH LÊ THỊ NGUYỆT NGA
NGUYỄN THỊ KHÁNH VY NGUYỄN VĂN BÌNH NGUYỄN THÁI SƠN NGUYỄN MINH QUÂN
TP Hồ Chí Minh, Tháng 12/2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
CAO HỌC NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG KHÓA 2018
-*** -BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GIS VÀ VIỄN THÁM ỨNG DỤNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS VÀ VIỄN THÁM TRONG ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2019
TP Hồ Chí Minh, Tháng 12/2019
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC HÌNH VẼ iv
1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Giới hạn nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu chính 2
1.4 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2
1.5 Nội dung nghiên cứu 2
1.6 Phác họa phương pháp nghiên cứu 2
1.7 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 3
1.7.1 Điều kiện tự nhiên ở huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh 3
1.7.2 Tình hình sản xuất công - nông nghiệp và dịch vụ ở huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh những năm gần đây 4
1.8 Tổng quan về GIS và Viễn thám 6
1.8.1 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý (GIS) 6
1.8.2 Viễn thám 8
1.8.2.1 Khái niệm 8
1.8.2.2 Nguyên tắc thu nhận ảnh vệ tinh 9
1.8.2.3 Phân loại 9
1.9 Tổng quan các nghiên cứu về viễn thám và GIS trên Thế giới và tại Việt Nam10 1.9.1 Các nghiên cứu trên Thế giới 10
1.9.1.1 Đánh giá sự thay đổi sử dụng đất/che phủ đất của lưu vực Halda bằng viễn thám và GIS 10
1.9.1.2 Lập bản đồ vùng nguy cơ cháy rừng từ hình ảnh vệ tinh và GIS cho Cục Lâm nghiệp Cát Lâm, Trung Quốc 11
1.9.1.3 Viễn thám và GIS để lập bản đồ và giám sát sự thay đổi độ che phủ và sử dụng đất ở vùng ven biển Tây Bắc của Ai Cập 12
1.9.1.4 Viễn thám và lập bản đồ địa mạo khu vực dựa trên nền tảng GIS một công cụ để lập kế hoạch sử dụng đất ở các nước đang phát triển, nghiên cứu tại Mexico 12
1.9.1.5 Sử dụng viễn thám và GIS để phát hiện và giám sát việc sử dụng đất và thay đổi độ che phủ đất ở Thủ đô Bangladesh của Bangladesh trong năm 1960 13
1.9.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 14
Trang 41.9.2.1 Nghiên cứu xây dựng mô hình ứng dụng GIS trong thành lập phương
án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 14
1.9.2.2 Ứng dụng GIS và viễn thám xây dựng bản đồ phân vùng môi trường địa chất phục vụ cho công tác quy hoạch xây dựng tại lưu vực sông Thị Vải 15
1.9.2.3 Xây dựng hệ thống thông tin địa lý quản lý quy hoạch đô thị và định giá đất tại thành phố Sóc Trăng 16
1.9.2.4 Đánh giá và dự báo biến động đất đô thị khu vực nội thành thành phố Hà Nội bằng tư liệu viễn thám và GIS 18
1.9.2.5 Ứng dụng công nghệ viễn thám tích hợp hệ thông tin địa lý (GIS) thành lập bản đồ biến động sử dụng đất tỉnh Nam Định 19
2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 20
2.2 Phương pháp GIS và viễn thám, quy trình và cách áp dụng phương pháp vào chủ đề nghiên cứu 20
2.2.1 Phương pháp viễn thám 21
2.2.2 Phương pháp GIS 23
2.2.3 Phương pháp AHP và việc tính toán giá trị trọng số cho các phân cấp đề xuất 24
2.2.4 Kết quả áp dụng AHP tính toán các thứ bậc và các trọng số 26
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CƯU 28
3.1 Kết quả phân tích và phân loại ảnh viễn thám 28
3.1.1 Phương pháp viễn thám sử dụng trong nghiên cứu 28
3.1.1.1 Tăng cường chất lượng ảnh 29
3.1.1.2 Tạo vùng mẫu 30
3.1.1.3 Phân loại ảnh có kiểm định 31
3.1.2 Kết quả xử lý ảnh viễn thám 31
3.1.2.1 Dữ liệu ảnh viễn thám 31
3.1.2.2 Kết quả tăng cường chất lượng ảnh 32
3.1.2.3 Tạo vùng mẫu 34
3.1.2.4 Kết quả phân loại 37
3.2 Kết quả tích hợp GIS xây dựng bản đồ chuyên đề 45
3.2.1 Ảnh phân tích 45
3.2.2 Tích hợp GIS và AHP trong đánh giá khả năng tác động đến môi trường đối với các loại hình sử dụng đất tại huyện Củ Chi 48
3.2.3 Đề xuất giải pháp và sử dụng tài nguyên hợp lý, hạn chế ảnh hưởng các yếu tố môi trường trọng điểm tại huyện Củ Chi 50
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp qua các thời kì tại Củ Chi 5
Bảng 2 Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu 20
Bảng 3 Các dải quang từ ảnh vệ tinh Landsat 5 20
Bảng 4 Phân loại ảnh có giám sát và không giám sát 21
Bảng 5 Xác định mức độ ưu tiên của các đối tượng trong phương pháp AHP 25
Bảng 6 Ma trận tính toán trọng số 26
Bảng 7 Ma trận so sánh tổng hợp các đối tượng 27
Bảng 8 Trọng số trung bình các chỉ tiêu 27
Bảng 9 Thông tin dữ liệu ảnh viễn thám 31
Bảng 10 Các loại hình sử dụng đất 34
Bảng 11 Giải đoán ảnh viễn thám 35
Bảng 12 Kết quả biến động sử dụng đất của Củ Chi từ 2000 - 2019 45
Bảng 13 Tình hình đánh giá các loại đất đối với các yếu tố môi trường 48
Bảng 14 Lập trận trọng số các chỉ tiêu 49
Bảng 15 Thang đánh giá tầm quan trọng tương đối 49
Bảng 16 Trọng số các yếu tố môi trường được xét đến 49
Bảng 17 Tính nhất quán của các so sánh cặp 50
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 Sơ đồ khung nghiên cứu 3
Hình 2 Cơ cấu giá trị nghành Nông nghiệp huyện Củ Chi 2018 5
Hình 3 Các thành phần của GIS 6
Hình 4 Các ứng dụng của viễn thám trong quy hoạch sử dụng đất 10
Hình 5 Các bước thực hiện trong nghiên cứu xây dựng bản đồ giá đất tại Thành phố Sóc Trăng 17
Hình 6 Hình ảnh mô tả quá trình phản xạ xủa vật thể lên vệ tinh 21
Hình 7 Sơ đồ tính toán AHP trong nghiên cứu 25
Hình 8 Quá trình phân loại ảnh viễn thám 28
Hình 9 Ảnh sau khi tăng cường chất lượng năm 2000 33
Hình 10 Ảnh sau khi tăng cường chất lượng năm 2019 34
Hình 11 Kết quả phân loại ảnh năm 2000 38
Hình 12 Kết quả phân loại ảnh năm 2019 39
Hình 13 Ảnh lọc nhiễu năm 2000 40
Hình 14 Ảnh lọc nhiễu năm 2019 41
Hình 15 Các bước thao tác trên ảnh Viễn thám để đánh giá biến động sử dụng đất sau khi phân loại ảnh 42
Hình 16 Thao tác chồng ghép bản đồ đánh giá biến động qua 2 thời kỳ 43
Hình 17 Ảnh biến động Sử dụng đất của 2 thời kỳ 44
Hình 18 Bản đồ sử dụng đất Củ Chi năm 2000 46
Hình 19 Bản đồ sử dụng đất năm 2019 47
Trang 71 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Học viên: Lê Thị Nguyệt Nga
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đô thị hóa là quá trình phát triển kinh tế, xã hội, song song với sự mở rộng không gian
đô thị Quá trình này làm thay đổi đáng kể đến hệ sinh thái, môi trường đô thị khi các
bề mặt tự nhiên chuyển đổi thành các bề mặt nhân tạo Tốc độ đô thị hóa nhanh đã vàđang tạo ra áp lực lớn đối với môi trường, sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh
Do đó, việc theo dõi và phân tích sự mở rộng không gian đô thị để cung cấp các thôngtin hữu ích đến nhà quản lý là việc làm thiết thực hướng đến mục tiêu phát triển đô thịbền vững Công nghệ viễn thám đa phổ, đa thời gian với khả năng giám sát biến độngcủa các đối tượng mặt đất trên một phạm vi rộng lớn kết hợp với chức năng phân tíchkhông gian của Hệ thống thông tin địa lý (GIS) đã được nhiều nghiên cứu trong vàngoài nước chứng minh là công cụ hiệu quả trong việc giám sát và phân tích quá trình
đô thị hóa
Trong những năm gần đây, Việt Nam đang xây dựng và phát triển để cơ bản trở thànhmột nước công nghiệp vào năm 2020 Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế cầ phải gắnliền với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường Vấn đề bảo vệ môi trường đang
là vấn đề nóng bỏng trong suốt nững năm gần đây vì môi trường chính là nơi chúng ta
và những sinh vật khác đang sống, là nơi cung cấp các nhu cầu thiết yếu cho cuộc sốngcủa chúng ta
Hệ thống thông tin địa lý ( GIS – Geographic information System) là một công nghệmới được du nhập vào Việt Nam trong những thập niên 90 của thế kỉ XIX và đangphát triển trong những năm trở lại đây Việc ứng dụng GIS vào hoạt động quyhoạch,quản lí và giám sát tài nguyên môi trường là rất cần thiết
Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Củ Chi đến năm 2025 chothấy: Củ Chi cần phải lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội bởi các lý dosau:
Huyên Củ Chi có vị trí rất quan trọng trong tổng thể phát triển kinh tế xã hội của thànhphố, có nguồn tài nguyên phong phú, có vị trí địa lý và địa hình thuận lợi cho pháttriển kinh tế xã hội Trong những năm qua, hệ thống giao thông, phát triển mạnh,nhiều khu công nghiệp được xây dựng, cơ sở y tế, giáo dục được đầu tư…Nhiều dự ánquy mô lớn của thành phố được quy hoạch trên địa bàn huyện như Dự án khu đô thịTây bắc thành phố, dự án phát triển du lịch sinh thái ven sông sài gòn, dự án sài gònSafari, đề án quy hoạch sản xuất nông nghiệp thành phố đến năm 2020,tần nhìn đếnnăm 2025,…Dự báo huyện Củ chi sẽ có những bước phát triển đột về kinh tế xã hộitrong tương lai Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, để góp phần trong công tác quản lý nhànước về Quy hoạch trên địa bàn huyện thì việc nghiên cứu biến động sử dụng đất đai
để theo dõi xu hướng phát triển và đưa ra những phương án quy hoạch tổng thể cả khuvực là một yêu cầu cấp thiết
Với những lý do nêu trên, nhóm nghiên cứu đã chọn nghiên cứu với chuyên đề “Ứngdụng công nghệ GIS và VIỄN THÁM trong đánh giá biến động sử dụng đất Huyện CủChi, Thành Phố Hồ Chí Minh”
Trang 81.2 Giới hạn nghiên cứu
Trong thời lượng cho phép của môn học, và số lượng thành viên của nhóm (5 thành viên) nên nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu, đánh giá và ứng dụng công nghệ GIS
và Viễn Thám để đánh giá sự biến động sử dụng đất ở huyện Củ Chi, Thành Phố Hồ C
hí Minh từ năm 2000 đến năm 2019
1.3 Mục tiêu nghiên cứu chính
Xây dựng bản đồ, đánh giá và giám sát sự biến động sử dụng đất ở huyện Củ Chi –thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2000 – 2019
1.4 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Xây dựng bản đồ hiện trạng năm 2000 bằng ảnh Lansat5 và năm 2019 là ảnhLansat8
So sánh 2 bản đồ của năm 2000 và năm 2019 bằng cách tích hợp hai bản đồ lại vớinhau để xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất huyện Củ Chi năm giai đoạn 2000 –2019
1.5 Nội dung nghiên cứu
Xác định vùng, thu thập ảnh vệ tinh LANSAT của các năm 2000, 2019;
Tìm hiểu và thu thập các tài liệu, thông tin liên quan đến quy hoạch sử dụng đất,bản đồ sử dụng đất và bản đồ nền huyện Củ Chi;
Phân tích và đánh giá sự biến động các loại hình sử dụng đất và các lớp phủ bề mặtthông qua quá trình giải đoán ảnh;
Xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất phủ huyện Củ Chi bằng các phần mềmENVI 5.3, MapInfo và các công cụ phân tích không gian
Ứng dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) để nghiên cứu và đánh giá vấn đềcốt lõi, trọng tâm có tác động mạnh đến vấn đề cần giải quyết
1.6 Phác họa phương pháp nghiên cứu
Trang 9Hình 1 Sơ đồ khung nghiên cứu
1.7 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.7.1 Điều kiện tự nhiên ở huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
Củ Chi là huyện ngoại thành phía Tây Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, với diện tích t
ự nhiên 43.496ha, phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng - tỉnh Tây Ninh, phía Đông - ĐôngBắc giáp huyện Bến Cát - tỉnh Bình Dương, phía Tây và Tây Nam giáp huyện Đức Hò
a - tỉnh Long An, phía Nam giáp huyện Hóc Môn - thành phố Hồ Chí Minh; gồm 20 x
ã và một thị trấn
Về địa hình huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây Nam Bộ và miề
n sụt Đông Nam Bộ, với độ cao giảm dần theo 2 hướng Tây Bắc - Đông Nam và ĐôngBắc - Tây Nam Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 8m - 10m Ngoài ra địa bà
n huyện có tương đối nhiều ruộng, đất đai thuận lợi để phát triển nông nghiệp so với cá
số chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ hủy văn của sông Sài Gòn như Rạch Tra, Rạch Sơn, Bến Mương … Riêng chỉ có kênh Thầy Cai chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông
Trang 10Vàm Cỏ Đông Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thủy vă
n của huyện và nét nổi bật của dòng chảy và sự xâm nhập của thủy triều
Về đặc điểm tài nguyên thiên nhiên, Huyện Củ Chi có một số tài nguyên chủ yếu sau:
Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Củ Chi là 43.496ha và căn cứnguồn gốc phát sinh có 3 nhóm đất chính: nhóm đất phù sa, nhóm đất xám, nhóm đất
đỏ vàng
Tài nguyên nước: Nguồn nước của Huyện chủ yếu là nước ở các sông, kênh, rạch,
hồ, ao Tuy nhiên, phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở phía Đông và trên các vùngtrũng phía Nam và Tây Nam với chiều dài gần 300km cả hệ thống, đa số chịu ảnhhưởng của chế độ bán nhật triều Theo các kết quả điều tra khảo sát về nước ngầm trênđịa bàn huyện Củ Chi cho thấy, nguồn nước ngầm khá dồi dào và đang giữ vị trí quantrọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân Chất lượngnhìn chung khá tốt trừ các khu vực vùng trũng như: Tam Tân, Thái Mỹ Ngoài ra, dotác dụng của hệ thống kênh Đông Củ Chi đã bổ sung một lượng nước ngầm đáng kể,nâng mực nước ngầm lên từ 2 - 4m
Tài nguyên rừng: Rừng tự nhiên chủ yếu ở các khu bảo tồn, khu di tích lịch sử nêntrữ lượng hạn chế
Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện so với Thành Phố khá phong phú gồm cócác loại chủ yếu sau:
Mỏ Cao Lanh: có trữ lượng khoảng 5 triệu tấn phân bố chủ yếu ở Rạch Sơn
Than bùn ở Tam Tân, trữ lượng khoảng 0,5 triệu tấn
Sạn sỏi ở Bầu Chứa, trữ lượng cấp B khoảng 0,8 triệu tấn
1.7.2 Tình hình sản xuất công - nông nghiệp và dịch vụ ở huyện Củ Chi, Thành p
hố Hồ Chí Minh những năm gần đây
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, Thành phố đặc biệt có t
hế mạnh trong việc phát triển các ngành dịch vụ có giá trị tăng cao và các ngành côngnghệ cao nói chung và nông nghiệp công nghệ cao nói riêng Nông nghiệp của thành p
hố Hồ Chí Minh chỉ chiếm 1% trong GRDP, tuy nhiên, giá trị mà nông nghiệp tạo ra không nhỏ Thành phố đã đẩy mạnh các hoạt động khuyến nông nghiệp, chuyển giao cá
c tiến bộ về giống và áp dụng công nghệ, tư vấn và hỗ trợ cải tiến kỹ thuật trồng rau th
eo quy trình VietGap, đặc biệt đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất hoa lan; phát triểngiống cây, giống con chất lượng cao, cá cảnh, hoa – cây kiểng, bò sữa… Qua đó, giá tr
ị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp thủy sản qua các năm tăng liên tục, trong đó có sựđóng góp không nhỏ của ngành nông nghiệp huyện Củ Chi
Trang 11Bảng 1 Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp qua các thời kì tại Củ Chi
(Nguồn: Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh, Niên giám thống kê năm 2016, 2017, 2018)
Qua bảng trên thấy, tổng giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp huyện Củ Chi liên tụctăng trong suốt những năm qua và chiếm hơn 1/3 tổng giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Thành phố Giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2008 – 2018, tăng bình quân8,24%/năm, chiếm tỷ trọng 9,54% ,trong đó Trồng trọt tăng bình quân hàng năm 5,62
%,/năm; chăn nuôi tăng bình quân hằng năm 10,37%,/năm; cơ cấu tỷ trọng trong nôngnghiệp như sau: trồng trọt chiếm 32,61%, chăn nuôi 54,77%, dịch vụ nông nghiệp 5,61
%, thủy sản 5,85%, lâm nghiệp 1,15% chăn nuôi, trồng trọt chiếm tỷ trọng cao nhất.chăn nuôi, trồng trọt chiếm tỷ trọng cao nhất
Hình 2 Cơ cấu giá trị nghành Nông nghiệp huyện Củ Chi 2018
Về trồng trọt: Những vùng lúa năng suất thấp đã được chuyển đổi 7.627 ha sang câytrồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao, diện tích canh tác rau 2.486 ha, diện tích hoakiểng 598,95 ha (trong đó có 165,77 ha hoa lan), diện tích cây ăn quả 3.447 ha, diệntích trồng cỏ 3.748 ha Doanh thu bình quân trên 1 ha đất nông nghiệp năm 2017 đạt305,5 triệu đồng/ha/năm, riêng mô hình trồng lan cho doanh thu bình quân 700 triệuđồng/ha/năm, rau an toàn cho doanh thu bình quân 400 triệu đồng/ha/năm
Về chăn nuôi: Hiện nay, tổng đàn trâu, bò là 92.972 con ( với 8.650 hộ chăn nuôi).Trong đó, tổng đàn bò sữa 66.422 con (với 4.699 hộ chăn nuôi) Đàn bò sữa cái sinhsản 29.421 con, bò cái đang vắt sữa là 20.484 con, sản lượng sữa bình quân16,5kg/con/ngày (4,95 tấn/con/chu kỳ) So với cùng kỳ năm trước đàn trâu, bò giảm3.289 con Tổng đàn heo hiện nay là 133.696 con (với 2.635 hộ chăn nuôi), đạt chuẩnVietGAP 30% tổng đàn Huyện thực hiện xây dựng vùng và cơ sở an toàn dịch bệnh,
tỷ lệ tiêm phòng trên đàn gia súc luôn đạt trên 80% tổng đàn Các cơ sở giết mổ đượcnâng cấp và đưa vào sử dụng đúng theo quy hoạch
Trang 12Về lâm nghiệp: đã bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có (99,16ha) và giao cho các đơn vị tr
ực tiếp quản lý Hằng năm huyện vận động nhân dân hưởng ứng phong trào trồng câyxanh trong khuôn viên nhà, công sở, các nơi công cộng và các tuyến đường giao thôngnông thôn, giao thông nội đồng và hành lang các tuyến sông rạch góp phần tạo phongcảnh xanh sạch (bình quân 20.000 cây/năm), tỷ lệ che phủ rừng và cây xanh cây xanhđạt 41,32 %
1.8 Tổng quan về GIS và Viễn thám
1.8.1 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Các thành phần của GIS, bao gồm 5 thành phần:
Chức năng của GIS : một hệ GIS phải đảm bảo được 6 chức năng cơ bản sau:
Capture: thu thập dữ liệu Dữ liệu có thể lấy từ rất nhiều nguồn, có thể là bản đồgiấy, ảnh chụp, bản đồ số…
Store: lưu trữ Dữ liệu có thể được lưu dưới dạng vector hay raster
Trang 13 Query: truy vấn (tìm kiếm) Người dùng có thể truy vấn thông tin đồ hoạ hiển
thị trên bản đồ
Analyze: phân tích Đây là chức năng hộ trợ việc ra quyết định của người dùng.Xác định những tình huống có thể xảy ra khi bản đồ có sự thay đổi
Display: hiển thị Hiển thị bản đồ
Output: xuất dữ liệu Hỗ trợ việc kết xuất dữ liệu bản đồ dưới nhiều định dạng:giấy in, Web, ảnh, file…
Các dạng dữ liệu của GIS :
Hệ thống thông tin địa lý bao gồm: Dữ liệu không gian và phi không gian
Dữ liệu là trung tâm của hệ thống GIS được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu và thu thậpthông qua các mô hình thế giới thực Dữ liệu trong GIS còn được gọi là thông tinkhông gian Đặc trưng thông tin không gian là có khả năng mô tả “vật thể ở đâu” nhờ
vị trí tham chiếu, đơn vị đo và quan hệ không gian Đặc trưng thông tin không gian mô
tả “quan hệ và tương tác” giữa các hiện tượng tự nhiên Mô hình không gian đặc biệtquan trọng vì cách thức thông tin sẽ ảnh hưởng đến khả năng thực hiện phân tích dữliệu và khả năng hiển thị đồ hoạ của hệ thống
Dữ liệu không gian :
Dữ liệu không gian được thể hiện trên bản đồ và hệ thống thông tin địa lí dưới dạngđiểm (point), đường (line) hoặc vùng (polygon) Dữ liệu không gian là dữ liệu về đốitượng mà vị trí của nó được xác định trên bề mặt trái đất Hệ thống thông tin địa lí làmviệc với hai dạng mô hình dữ liệu địa lý khác nhau - mô hình vector và mô hình raster
Mô hình vector: biểu diễn dữ liệu không gian như điểm, đường, vùng có kèm theothuộc tính để mô tả đối tượng Mô hình dữ liệu này phù hợp trong biểu diễn dữ liệu córanh giới rõ rệt như ranh đất, ranh nhà, ranh đường,… Để biểu diễn các dữ liệu vector
có hai loại cấu trúc dữ liệu thường được sử dụng: Spaghetti và Topology
Kiểu đối tượng điểm (Points) : Điểm được xác định bởi cặp giá trị đơn Các đốitượng đơn, thông tin về địa lý chỉ
gồm cơ sở vị trí sẽ được phản ánh là đối tượng điểm
Kiểu đối tượng đường : Đường được xác định như một tập hợp dãy của các điểm
Mô tả các đối tượng địa lý dạng tuyến
Kiểu đối tượng vùng : Vùng được xác định bởi ranh giới các đường thẳng Các đốitượng địa lý có diện tích và đóng kín bởi một đường gọi là đối tượng vùng polygons
Mô hình Raster: được phát triển cho mô phỏng các đối tượng liên tục Một ảnhraster là một tập hợp các ô lưới Cấu trúc đơn giản nhất là mảng gồm các ô của bản đồ.Mỗi ô trên bản đồ được biểu diển bởi tổ hợp tọa độ (hàng, cột) Kết quả mỗi ô biểudiễn một phần của bề mặt trái đất và giá trị của nó là tính chất tại vị trí đó
Mô hình raster có các đặc điểm
Các điểm được xếp liên tiếp từ trái qua phải và từ trên xuống dưới
Mỗi một điểm ảnh (pixcel) chứa một giá trị
Một tập các ma trận điểm và các giá trị tương ứng tạo thành một lớp (layer)
Trang 14 Trong cơ sở dữ liệu có thể có nhiều lớp.
Trong một hệ thống dữ liệu cơ bản raster được lưu trữ trong các ô (thường hình vuông)được sắp xếp trong một mảng hoặc các dãy hàng và cột Nếu có thể, các hàng và cộtnên được căn cứ vào hệ thống lưới bản đồ thích hợp Việc sử dụng cấu trúc dữ liệuraster tất nhiên đưa đến một số chi tiết bị mất Với lý do này, hệ thống raster - basedkhông được sử dụng trong các trường hợp nơi chi tiết có chất lượng cao được đòi hỏi
Dữ liệu phi không gian
Dữ liệu phi không gian hay còn gọi là thuộc tính (Non - Spatial Data hay Attribute)(trả lời cho câu hỏi nó là cái gì?) là những mô tả về đặc tính, đặc điểm và các hiệntượng xảy ra tại các vị trí địa lý xác định Một trong các chức năng đặc biệt của côngnghệ GIS là khả năng của nó trong việc liên kết và xử lý đồng thời giữa dữ liệu bản đồ
và dữ liệu thuộc tính Thông thường hệ thống thông tin địa lý có 4 loại số liệu thuộctính:
Đặc tính của đối tượng: liên kết chặt chẽ với các thông tin không gian có thểthực hiện SQL (Structure Query Language) và phân tích
Số liệu hiện tượng, tham khảo địa lý: miêu tả những thông tin, các hoạt độngthuộc vị trí xác định
Chỉ số địa lý: tên, địa chỉ, khối, phương hướng định vị,… liên quan đến các đốitượng địa lý
Quan hệ giữa các đối tượng trong không gian, có thể đơn giản hoặc phức tạp (sựliên kết, khoảng tương thích, mối quan hệ đồ hình giữa các đối tượng) Để mô tả mộtcách đầy đủ các đối tượng địa lý, trong bản đồ số chỉ dùng thêm các loại đối tượngkhác: điểm điều khiển, toạ độ giới hạn và các thông tin mang tính chất mô tả(annotation)
1.8.2 Viễn thám
1.8.2.1 Khái niệm
Viễn thám (Remote sensing) được định nghĩa bằng nhiều từ ngữ khác nhau, nhưng nó
i chung đều thống nhất theo quan điểm chung là khoa học và công nghệ thu thập thôngtin của vật thể mà không tiếp xúc trực tiếp với vật thể đó Định nghĩa sau đây có thể co
i là tiêu biểu: “Viễn thám là khoa học và công nghệ mà theo đó các đặc tính đối tượngquan tâm được nhận diện, đo đạc, phân tích các tính chất mà không có sự tiếp xúc trựctiếp với đối tượng” Đối tượng trong định nghĩa này có thể hiểu là một đối tượng cụ th
ể, một vùng hay một hiện tượng
Viễn thám điện từ là khoa học và công nghệ sử dụng sóng điện từ để chuyển tải thôngtin từ vật cần nghiên cứu tới thiết bị thu nhận thông tin cũng như công nghệ xử lý để c
ác thông tin thu nhận có ý nghĩa Viễn thám điện từ bao gồm viễn thám quang học vàviễn thám rada
1.8.2.2 Nguyên tắc thu nhận ảnh vệ tinh
Trang 15 Do tính chất của các vật thể (nhà, đất, cây, nước…) có thể được xác định thông quanăng lượng bức xạ hay phản xa từ vật thể nên viễn thám là một công nghệ nhằm xácđịnh và nhận biết đối tượng hoặc các điều kiện môi trường thông qua những đặctrưng riêng về phản xạ và bức xạ.
Nguồn năng lượng chính thường sử dụng trong viễn thám là bức xạ mặt trời.Nănglượng điện từ phát ra bởi mặt trời tương tác với các thành phần bầu khí quyển trướckhi đến được mặt đất, năng lượng sóng điện từ do các vật thể phản xạ hay bức xạnđược thu nhận bởi sensor đặt trên vật mang
Bộ cảm biến chỉ thu nhận năng lượng sóng điện từ phản xạ hay bức xạ từ vật thểtheo từng bước sóng xác định năng lượng sóng điện từ sau khi tới được bộ cảm biếnđược chuyển thành tín hiệu số và truyền về trạm thu mặt đất
Ngoài các yếu tố trên thì trong quá trình thu nhận ảnh viễn thám ta phải quan tâmđến các yếu tố thời tiết, không nên thu nhận ảnh viễn thám trong các yếu tố thời tiếtxấu Ảnh quang học khi thu nhận thông tin chủ yếu dựa vào năng lượng mặt trời nênkhi thời tiết xấu thì sẽ không thu nhận được hoặc thu nhận kém Ảnh radar không hoặc
ít chịu ảnh hưởng của các yếu yếu tố thời tiết Do sử dụng sóng microwave, cùng vớiđặc điểm tần số dạo động và tính phân cực nên việc thu nhận ảnh Radar ít chịu ảnhhưởng bới các yếu tố thời tiết, có thể xuyên qua mây, sương mù, mưa…
Ảnh hồng ngoại (ảnh nhiệt) là loại ảnh được tạo ra bởi việc thu nhận các bước sónghồng ngoại phát ra từ vật thể (bước sóng 8 – 14 micromet) Nguồn năng lượng chính làbức xạ nhiệt của các vật thể
Ảnh radar là loại ảnh được tạo ra bởi việc thu nhận các bước sóng trong dải sóngcao tần (bước sóng từ 1mm – 1m) Nguồn năng lượng chính là sóng rada phản xạ từcác vật thể do vệ tinh tự phát xuống theo những bước sóng đã được xác định
Nguyên tắc thu nhận ảnh vệ tinh
Trang 16Hình 4 Các ứng dụng của viễn thám trong quy hoạch sử dụng đất
1.9 Tổng quan các nghiên cứu về Viễn thám và GIS trên Thế giới và tại Việt Na
m Học viên: Nguyễn Thị Khánh Vy
1.9.1 Các nghiên cứu trên Thế giới
1.9.1.1 Đánh giá sự thay đổi sử dụng đất/che phủ đất của lưu vực Halda bằng viễn thám và GIS
Trong nghiên cứu này, đã thực hiện phân tích sự thay đổi sử dụng/che phủ đất lưu vựcHalda trong 40 năm qua bằng cách sử dụng dữ liệu vệ tinh đa quang phổ thu được từLandsat 2 MSS vào ngày 15 tháng 4 năm 1978; Landsat 5 TM vào ngày 26 tháng 2năm 1999 và Landsat 8 OLI/TIRS vào ngày 2 tháng 5 năm 2017 Lưu vực đã đượcphân loại thành 05 loại sử dụng/che phủ đất chính: nông nghiệp, đất trống, định cư,thảm thực vật và nước Kết quả từ các bản đồ và lớp phủ cho thấy sự thay đổi đáng kể
từ Thảm thực vật (35,1%) và lớp Nước (85,47%) sang nông nghiệp, đất trống và định
cư Nghiên cứu này dự kiến sẽ tạo điều kiện cho các nhà hoạch định chính sách, ngườilập quy hoạch và các nhân viên phát triển liên quan khác áp dụng phương án quản lý
sử dụng đất phù hợp nhất cho lưu vực Halda
Đánh giá độ chính xác là so sánh phân loại với dữ liệu thực tế để đánh giá mức độphân loại đại diện cho thế giới thực Trong nghiên cứu này đánh giá độ chính xác củacác hình ảnh được phân loại kết quả đã được thực hiện để xác định chất lượng thôngtin thu được từ dữ liệu bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên tại 150 điểm Đánh giánày được thực hiện bằng cách sử dụng ma trận Ngoài ra, thống kê Kappa cùng với độchính xác của các hình ảnh được phân loại cũng được thực hiện để đo lường mức độchính xác của phân loại từ phần báo cáo của ERDAS Imagine
Dữ liệu của nghiên cứu này là: Dữ liệu Mô hình độ cao kỹ thuật số toàn cầu (GDEM)phát xạ từ không gian tiên tiến (ASTER), được thu thập bởi vệ tinh ASTER vào ngày
Trang 173 tháng 5 năm 2011 đã được sử dụng để miêu tả lưu vực sông Halda; Dữ liệu phụ trợbao gồm dữ liệu xung quanh mặt đất cho các lớp LULC cũng được sử dụng Dữ liệunày ở dạng điểm dữ liệu tham chiếu được thu thập bằng cách sử dụng Hệ thống định vịđịa lý (GPS) để phân tích hình ảnh năm 2017, được sử dụng để phân loại hình ảnh vàđánh giá độ chính xác tổng thể của kết quả phân loại.
Phương pháp nghiên cứu: lập bản đồ LULC cung cấp thông tin về phân bổ diện tíchcác loại sử dụng đất cùng với việc xác định và ước tính thay đổi sử dụng đất trongkhoảng 40 năm qua Để xác định số lượng chuyển đổi từ một vùng đất này sang loạiđất khác trong ba khung thời gian khác nhau 1978 - 1999, 1999 - 2015 và 1978 - 2017,phân tích bảng chéo được thực hiện trên cơ sở từng pixel 2.18.9 với GRASS 7.2.1 vàPlugin phân loại bán tự động (SCP)
Ưu điểm: đánh giá được diễn biến thay đổi mục đích sự dụng đất tại Hala trong
khoảng thời gian khá dài, lập được các bản đồ thể hiện rõ sự thay đổi đó
Nhược điểm: Độ chính xác tổng thể của các hình ảnh phân loại được giám sát năm
1978, 1999 và 2017 được tìm thấy là 88%, 88,64% và 89,22% và giá trị Kappa trongnhững năm đó lần lượt là 0,7820, 0,8061 và 0,8405 Các giá trị Kappa này mô tả rằng
độ chính xác phân loại sử dụng đất là chấp nhận được nhưng chưa mang tính chính xáccao
1.9.1.2 Lập bản đồ vùng nguy cơ cháy rừng từ hình ảnh vệ tinh và GIS cho Cục Lâm nghiệp Cát Lâm, Trung Quốc
Nghiên cứu sử dụng hình ảnh vệ tinh đã được giải thích và phân loại để tạo ra lớp loạithảm thực vật và các lớp sử dụng đất (đường Khu định cư và đất nông nghiệp) Cáclớp địa hình (độ dốc, khía cạnh và độ cao) được lấy từ DEM Thông tin chuyên đề vàđịa hình được phân tích bằng phần mềm ARC/1NFO GIS Các khu vực nguy cơ cháyrừng được phân định bằng cách gán trọng lượng chủ quan cho các lớp của tất cả cáclớp (kiểu thảm thực vật, độ dốc, khía cạnh, độ cao và khoảng cách từ đường, đất nôngnghiệp và khu định cư) theo độ nhạy cảm của chúng với lửa hoặc khả năng gây cháycủa chúng Năm loại rủi ro cháy rừng từ rất cao đến rất thấp được lấy tự động Kết quảlập bản đồ của khu vực nghiên cứu đã được tìm thấy trong sự đồng thuận mạnh mẽ vớicác địa điểm bị ảnh hưởng bởi hỏa hoạn thực tế
Dữ liệu thu thập cho khu vực nghiên cứu này là: kiểu thảm thực vật, độ dốc, hìnhdạng, độ cao và khoảng cách đến đường, đất nông nghiệp và khu định cư Hình ảnh vệtinh và dữ liệu DEM đã được sử dụng để có được những dữ liệu này
Phương pháp nghiên cứu: hình ảnh vệ tinh đã được xử lý để tạo ra bản đồ thảm thựcvật và bản đồ sử dụng đất Các hình ảnh vệ tinh đã được sửa chữa do ảnh hưởng củakhí quyển và cứu trợ địa hình Và các hình ảnh được mã hóa hình học/mã hóa địa lý đãđược giải thích và phân loại bằng cách sử dụng phần mềm ERDAS Nghiên cứu cũng
sử dụng phương pháp phân loại ảnh có giám sát
Ưu điểm: ảnh vệ tinh được phân loại có giám sát và được điều chỉnh phù hợp với vùng
nghiên cứu đem lại kết quả chính xác cao hơn
Trang 18Nhược điểm: ảnh Landsat TM có độ phân giải không cao so với ảnh vệ tinh Landsat 8
hiện tại, quá trình hiệu chỉnh ảnh sẽ diễn ra lâu hơn
1.9.1.3 Viễn thám và GIS để lập bản đồ và giám sát sự thay đổi độ che phủ và sử dụng đất ở vùng ven biển Tây Bắc của Ai Cập
Trong nghiên cứu này, các kỹ thuật phát hiện thay đổi sau phân loại và sau phân loại
có khả năng giám sát tối đa đã được áp dụng cho các hình ảnh Landsat thu được vàonăm 1987 và 2001, để lập bản đồ thay đổi độ che phủ đất ở bờ biển Tây Bắc Ai Cập.Một phân loại có giám sát đã được thực hiện trên sáu dải phản xạ cho hai hình ảnhriêng lẻ với sự trợ giúp của dữ liệu sự thật mặt đất Thông tin thực tế mặt đất được thuthập trong sáu chuyến đi thực địa được thực hiện từ năm 1998 đến 2002 và bản đồ chephủ đất năm 1987 đã được sử dụng để đánh giá tính chính xác của kết quả phân loại
Sử dụng dữ liệu phụ trợ, giải thích trực quan và kiến thức chuyên môn về khu vựcthông qua GIS đã cải tiến thêm các kết quả phân loại Kỹ thuật phát hiện thay đổi sauphân loại đã được sử dụng để tạo ra hình ảnh thay đổi thông qua lập bảng chéo Đánhgiá những thay đổi giữa các lớp che phủ đất khác nhau Trong thời gian nghiên cứu, đãchỉ ra rằng có sự thay đổi đất đai rất nghiêm trọng đã xảy ra do các dự án phát triểnnông nghiệp và du lịch Những thay đổi trong độ che phủ đất dẫn đến suy thoái thảmthực vật và khai thác nước trong một phần của khu vực nghiên cứu
Ba bộ vật liệu đã được sử dụng trong nghiên cứu:
Hình ảnh Bản đồ chuyên đề Landsat (TM) và Bản đồ chuyên đề nâng cao (ETM +);
Bản đồ địa hình kỹ thuật số được số hóa từ bản đồ địa hình cứng với tỷ lệ 1: 50.000được sử dụng chủ yếu để hiệu chỉnh hình học của hình ảnh vệ tinh và cho một sốthông tin sự thật mặt đất;
Thông tin mặt đất được thu thập từ năm 1999 đến năm 2002 cho mục đích phân loại
có giám sát và đánh giá độ chính xác của phân loại
Ưu điểm: quá trình điều tra thực thực đem lại kết quả tốt trong nghiên cứu, trong đó có
sử dụng các thông tin tại mặt đất tăng cường độ tin cậy và chính xác cho nghiên cứu
Nhược điểm: ảnh Landsat thời kì 1987 có thể chưa có độ phân giải tốt, kết quả xử lý
ảnh và phân loại dẫn đến sai số so với các năm 2001 dẫn tới kết quả nghiên cứu có saisố
1.9.1.4 Viễn thám và lập bản đồ địa mạo khu vực dựa trên nền tảng GIS một công cụ
để lập kế hoạch sử dụng đất ở các nước đang phát triển, nghiên cứu tại Mexico
Trong bài báo này, mô tả một phương pháp để nhanh chóng lập bản đồ địa hình ở mứckhảo sát (1: 250.000) và bán chi tiết 1: 50.000 Phương pháp này có thể được sử dụnglàm cơ sở cho việc đánh giá và lập kế hoạch sử dụng đất ở các vùng lãnh thổ lớn Cáchtiếp cận đã được thử nghiệm ở bang Michoacan, miền trung Mexico, hiện đang bị phárừng nhanh chóng và suy thoái đất sau đó
Trang 19Kết quả ở cấp độ khảo sát mô tả sự phân bố địa lý của các địa hình chính và độ chephủ đất chiếm ưu thế, và cung cấp một bản kiểm kê tài nguyên thiên nhiên Kết quả ởcấp độ bán chi tiết cho biết cách lồng các địa hình riêng lẻ vào các đơn vị chính vàcách chúng có thể được sử dụng để chạy các thủ tục đánh giá đất Nếu kết hợp với dữliệu kinh tế xã hội thích hợp, các hướng dẫn của chính phủ về quy hoạch sử dụng đất
có thể được xây dựng trên cơ sở trinh sát và phân tích địa hình bán chi tiết
Toàn bộ khu vực nghiên cứu được chia thành hai nhóm lớn các địa hình chính, có vàkhông có biểu hiện cứu trợ quan trọng Đối với nhóm đầu tiên, phân biệt bốn vùng địamạo: đồi rất thấp, đồi thấp, đồi cao và núi có sườn dốc Nhóm thứ hai được hình thànhbởi bốn khu vực khác: thung lũng, đồng bằng, cao nguyên và Piedmont
Thảm thực vật chiếm ưu thế và che phủ đất sử dụn đã được giải thích trực quan từ các
bố cục màu sắc được cải thiện của hình ảnh Landsat, chính xác về mặt hình học vàđược in với tỷ lệ 1: 250.000 bởi INEGI
Các loại bản đồ là rừng khô nhiệt đới, rừng ôn đới, đồng cỏ cây bụi, cây trồng và cácđặc điểm do con người gây ra Các tiêu chí phổ được mô tả trên hình ảnh được ghépvới các lớp dữ liệu phụ trợ: đặc điểm độ cao và độ dốc từ DEM, khí hậu, loại đá vàphù điêu Thông tin kết quả đã được số hóa thủ công vào cơ sở dữ liệu GIS nơi cáchoạt động chồng chéo bản đồ cung cấp các mối quan hệ định lượng giữa địa hình và
độ che phủ đất
Ưu điểm: Cách tiếp cận và kết quả được thảo luận trong nghiên cứu này phù hợp với ý
tưởng của các nhà địa mạo học ảnh hưởng đến việc ra các quyết định xã hội liên quanđến quy hoạch sử dụng đất trong tương lai Nghiên cứu chia vùng nghiên cứu thànhhai phần lớn giúp dễ dàng trong việc phân định và lập quy hoạch vùng
Nhược điểm: bản đồ ở mức độ khảo sát có độ chi tiết không cao, chỉ có thể đánh giá
tổng thể, tỉ lệ bản đồ lớn dẫn tới sai số trong việc xác định diện tích trong bản đồ quyhoạch Các ảnh ghép phục vụ trong nghiên cứu đượ số hóa thủ công cũng là một trongnhững nguyên nhân dẫn đến sai số
1.9.1.5 Sử dụng viễn thám và GIS để phát hiện và giám sát việc sử dụng đất và thay đổi độ che phủ đất ở Thủ đô Bangladesh của Bangladesh trong năm 1960.
Nghiên cứu này minh họa kết quả của việc sử dụng đất / thay đổi độ che phủ ở thủ đôBangladesh của Bangladesh bằng cách sử dụng bản đồ địa hình và dữ liệu viễn thám
đa thời gian từ năm 1960 đến 2005 Kỹ thuật phân loại có giám sát tối đa được sửdụng để trích xuất thông tin từ dữ liệu vệ tinh và sau phân loại phương pháp phát hiệnthay đổi đã được sử dụng để phát hiện và giám sát thay đổi sử dụng/che phủ đất
Các bản đồ sử dụng/che phủ đất đã được xác nhận bằng cách sử dụng các hình ảnh có
độ phân giải cao như SPOT, IRS, IKONOS và dữ liệu thực địa Độ chính xác tổng thểcủa các bản đồ thay đổi độ che phủ đất, được tạo ra từ dữ liệu Landsat và IRS-1D, daođộng từ 85% đến 90% Các phân tích chỉ ra rằng sự mở rộng đô thị của thủ đô Dhakadẫn đến việc giảm đáng kể các vùng đất ngập nước, đất canh tác, thảm thực vật và cácvùng nước
Trang 20Các ảnh viễn thám qua các thời kỳ, được quét và chỉnh sửa bằng hình ảnh được hiệuchỉnh hình học với phần mềm ArcGIS Các hình ảnh được sử dụng trong nghiên cứunày đã được hiệu chỉnh hình học bằng cách sử dụng hình ảnh Landsat TM năm 1997làm tài liệu tham khảo Lỗi bình phương trung bình gốc (RMSE) thay đổi từ 0,2519,45 pixel Bên cạnh đó, phương pháp phân tích thứ bật cũng được sử dụng trongnghiên cứu này
Ngoài ra, một số dữ liệu không gian địa lý bao gồm ranh giới thành phố, mạng lướiđường bộ, đơn vị địa mạo và đơn vị độ cao đã được xây dựng dưới dạng các lớp GIS
từ các nguồn khác nhau
Ưu điểm: ảnh được sử dụng trong nghiên cứu có độ phân giải cao, tăng độ chính xác
của nghiên cứu
Nhược điểm: Do thiếu dữ liệu đáng tin cậy như bản đồ sử dụng đất chính thức và hạn
chế truy cập vào ảnh chụp từ trên không, nên sử dụng dữ liệu vệ tinh để đánh giá thayđổi độ che phủ đất là phù hợp tuy nhiên kết quả đánh giá sẽ không cao bằng khi có dữliệu bản đồ sử dụng đất chính thức ở các thời kì
1.9.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Công nghệ viễn thám được đưa sớm vào Việt Nam từ những năm 70 của thế kỷ trướctrong ngành lâm nghiệp và địa chất, sau đó mở rộng dần việc ứng dụng trong các lĩnhvực khác như nông nghiệp, giám sát môi trường và thiên tai, quy hoạch lãnh thổ,nghiên cứu khoa học Những năm gần đây, việc ứng dụng công nghệ viễn thám và hệthống thông tin địa lý (GIS) vào giám sát, dự báo, cảnh báo thiên tai và tác động củabiến đổi khí hậu đã đạt được những thành quả thiết thực ở nước ta
Việc ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS vào giám sát, dự báo, cảnh báo thiên tai
và tác động của biến đổi khí hậu, phân vùng và quy hoạch đô thị đã đạt được nhữngthành quả thiết thực tại Việt Nam Cụ thể phải kể đến một số nghiên cứu ứng dụngthực tiễn sau:
1.9.2.1 Nghiên cứu xây dựng mô hình ứng dụng GIS trong thành lập phương án quy
Trang 21 Đề xuất được vị trí quy hoạch tối ưu cho 04 loại đất phi nông nghiệp: đất ở tại đôthị; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất trường học và trạm y tế; Khoanh được nhữngvùng thích hợp đất đai tự nhiên cho hai loại cây trồng là cây lúa nước và cây ngô;
Chỉ ra được một số bất cập của phương án QHSDĐ đến năm 2020 của huyện ĐôngHưng về chất lượng dữ liệu phục vụ QHSDĐ, tính hợp lý về vị trí không gian của cácđối tượng quy hoạch, mức độ kiểm soát thực hiện phương án QHSDĐ,
Nghiên cứu này đã đưa ra một giải pháp tổng thể giúp cho công tác QHSDĐ cấphuyện đạt hiệu quả cao hơn, có tính khách quan hơn và thu hút tốt hơn sự tham gia củacác bên liên quan Đồng thời, đã đạt được một số kết quả thực tiễn để hỗ trợ cho côngtác QHSDĐ ở huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình như sau:
Phần thử nghiệm đã đạt được nhiều kết quả tích cực: xây dựng được CSDL phục vụQHSDĐ, chỉ ra được các vị trí tối ưu để quy hoạch 04 loại đất phi nông nghiệp,ĐGTHĐĐ cho cây lúa và cây ngô, đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian củaphương án QHSDĐ, xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công bố và theo dõi tiến độthực hiện QHSDĐ, chỉ ra một số vấn đề cần hoàn thiện trong phương án QHSDĐhuyện Đông Hưng (tính hợp lý về vị trí không gian của một số đối tượng, sự thiếuđồng bộ giữa báo cáo và bản đồ QHSDĐ tại một số nơi, ) Các kết quả thử nghiệm đãminh chứng cho hiệu quả ứng dụng GIS trong QHSDĐ Bên cạnh đó, phần thử nghiệmcũng chỉ ra một số vấn đề cần hoàn thiện: còn thiếu dữ liệu về địa chính và dữ liệu vềgiá đất nên khó khăn trong tính toán giá tiền đền bù khi thực hiện thu hồi đất; TrongĐGTHĐĐ mới chỉ đánh giá mức thích hợp tự nhiên mà chưa xem xét tới yếu tố bềnvững,
Ưu điểm: đánh giá chi tiết được hiện trạng sử dụng đất của một huyện và xây dựng
được CSDL cho huyện này Nghiên cứu cung cấp nhiều thông tin với độ tin cậy cao vì
có quá trình điều tra và thử nghiệm thực tế
Nhược điểm: trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng đến 12 phương pháp: kế thừa,
tổng hợp tài liệu, điều tra thực địa, điều tra xã hội học, phân tích đa chỉ tiêu, phân tíchkhông gian…đòi hỏi một khoảng thời gian nghiên cứu khá dài và thời gian điều tra thuthập thông tin; để ứng dụng nghiên cứu này cho từng vùng cụ thể đòi hỏi phải cónguồn kinh phí và nhân lực lơn
1.9.2.2 Ứng dụng GIS và viễn thám xây dựng bản đồ phân vùng môi trường địa chất phục vụ cho công tác quy hoạch xây dựng tại lưu vực sông Thị Vải
Nghiên cứu này trình bày phương pháp và quy trình tích hợp GIS và viễn thám để xâydựng bản đồ phân vùng môi trường địa chất phục vụ cho công tác quy hoạch phát triểncác công trình xây dựng một cách an toàn, hiệu quả và bền vững Dữ liệu được sửdụng để tích hợp bao gồm ảnh vệ tinh Landsat 8 được phân tích áp dụng phương phápFuzzy Logic để xây dựng lớp hiện trạng sử dụng đất trong đó có hiện trạng các côngtrình xây dựng, cùng với các dữ liệu GIS gồm địa chất, địa hình, địa chất công trình,địa chất thủy văn
Kết quả của việc tích hợp các dữ liệu là sự hình thành một bộ bản đồ phân vùng mức
độ thích hợp phát triển các công trình xây dựng trên lưu vực sông Thị Vải Bản đồ
Trang 22nghiên cứu thể hiện 3 mức độ thích hợp khác nhau của môi trường địa chất đối với cáctải trọng công trình xây dựng Kết quả nghiên cứu là minh chứng khả năng ứng dụngtích hợp GIS và viễn thám để xây dựng các công cụ hỗ trợ trong công tác quản lý,phân tích dữ liệu, và xa hơn nữa là xác định và tổ hợp các nhân tố ảnh hưởng đến đốitượng quản lý hoặc nghiên cứu.
Nghiên cứu đã kết luận được một số vấn đề về môi trường tại sông Thị Vải như sau:
Gia tăng tầng suất và chuyển động xói lở bờ sông Thị Vải;
Gia tăng ô nhiễm trên lưu vực sông Thị Vải, ảnh hưởng đến hệ sinh thái dưới nước,vấn đề điển hình là trường hợp của Công ty cổ phần hữu hạn Vedan;
Mức độ ô nhiễm chất thải rắn, khói bụi của các nhà máy, khu công nghiệp, ngàycàng tăng; Đứng trên góc độ địa chất môi trường, các vấn đề có khả năng đã đang và
sẽ xảy ra bao gồm:
Sụp lún nền đất do tải trọng các công trình xây dựng vượt quá khả năng chịu tảicủa môi trường nền;
Xói lở đường bờ sẽ tiếp tục gia tăng;
Xâm nhập mặn của nước dưới đất cũng sẽ gia tăng do các hoạt động khai thácnước dưới đất quá mức.Việc khai thác nước dưới đất ở khu vực cũng cần đượcchú ý vì sẽ tác động trực tiếp đến quá trình sụp lún của khu vực
Ưu điểm: Nghiên cứu đã xây dựng được lớp phân vùng môi trường địa chất và đánh
giá hiện trạng sử dụng đất của lưu vực sông Thị Vải bên cạnh đó cũng đưa ra đượcnhững khuyến cáo về mặt tai biến tự nhiên của khu vực
Nhược điểm : quá trình xử lý ảnh viễn thám có độ chính xác tùy thuộc vào tay nghề
người xử lý ; quá trình thu thập và xử lý dữ liệu có thể kéo dài do yêu cầu dữ liệu đầuvào của nghiên cứu khá nhiều : số liệu địa chất, thủy văn, ảnh vệ tinh,… Nghiên cứuchỉ tiến hành phân loại ảnh trên 6 đối tượng : nước, lớp phủ thực vật thấp, lớp phủthực vật cao, nền bê tông hóa, nền đất ẩm, nền nhựa hóa mà chưa tính đến các đốitượng khác như: đất trống, đất ngập nước ven sông,…
1.9.2.3 Xây dựng hệ thống thông tin địa lý quản lý quy hoạch đô thị và định giá đất tại thành phố Sóc Trăng
Nghiên cứu trình bày phương pháp xây dựng hệ thống tích hợp các lớp dữ liệu chuyên
đề bao gồm dữ liệu địa chính, địa hình, giao thông hiển thị trên cùng một hệ quy chiếuthống nhất; đề xuất xây dựng bản đồ giá đất một cách tự động thông qua văn bản quyđịnh giá đất của Uỷ ban nhân dân thành phố kết hợp với bản đồ địa chính Nghiên cứuthực hiện chủ yếu trên phường 1, thành phố Sóc Trăng Kết quả thực nghiệm ban đầucho thấy đã xây dựng được hệ thống GIS tích hợp hỗ trợ định giá đất tự động theobảng giá đất Nhà nước quy định, tích hợp công cụ hỗ trợ khái toán kinh phí bồi thườnggiải phóng mặt bằng cho một dự án quy hoạch cụ thể
Quá trình xây dựng bản đồ giá đất của nghiên cứu gồm ba bước:
Trang 23 Quy trình thứ nhất : xác định địa chỉ thửa đất Việc xác định thửa đất có địa chỉ
ở đường, hẻm nào phụ thuộc vào khoảng cách từ thửa đất đến đường, đoạn đườnghoặc hẻm cụ thể đó chính là khoảng cách ngắn nhất từ thửa đất đến đường, hẻm
Quy trình thứ hai: Xác định vị trí và hệ số cho các thửa đất phi nông nghiệpkhông phải là đất ở
Quy trình thứ ba: Tiến hành cập nhật cơ sở dữ liệu thuộc tính về vị trí cho cácthửa đất nông nghiệp Giá đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Sóc Trăng bao gồm
6 vị trí được xác định thông qua chiều sâu thâm hậu và giá của tuyến đường, hẻm màthửa đất tiếp giáp
Các bước thực hiện được sơ đồ hóa như sau :
Hình 5 Các bước thực hiện trong nghiên cứu xây dựng bản đồ giá đất tại Thành phốSóc Trăng
Ưu điểm: bản đồ giá đất được xây dựng một cách tự động thông qua các giải thuật
(dựa trên quy trình, văn bản xác định giá đất của UBND tỉnh) Các thông tinh như vịtrí, diện tích, giá đất, hệ số cho lớp bản đồ giá đất được xác định tự động, nhanh chóng
vì thế tiết kiệm thời gian va công sức so với phương pháp truyền thống
Nhược điểm: căn cứ theo sơ đồ thực hiện, nghiên cứu này để áp dụng cho cả tỉnh Sóc
Trăng và ứng dụng cho các tỉnh khác hay vùng kinh tế, vùng địa lý tương đối khó vìphạm vi nghiên cứu trong nghiên cứu này chủ yếu cho phường 1 TP.Sóc Trăng, để mở
Trang 24rộng phạm vi nghiên cứu cần có nguồn kinh phí và nhân lực chuyên môn lớn và trongquá trình chuyển đổi dữ liệu UTM sang VN2000 gây sai số khá đáng kể nếu không cóphương pháp chuyển đổi phù hợp.
1.9.2.4 Đánh giá và dự báo biến động đất đô thị khu vực nội thành thành phố Hà Nội bằng tư liệu viễn thám và GIS
Trong nghiên cứu sử dụng phương pháp phân loại xác suất cực đại (Maximumlikelihood) để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Với tư liệu ảnh vệ tinh Landsatkhu vực nội thành thành phố Hà Nội tiến hành chọn dữ liệu mẫu đối với 5 lớp đốitượng sử dụng đất: Đất ở đô thị (ODT), đất nông nghiệp (HNK), đất thủy lợi (SON),đất trống (BCS) và đất phi nông nghiệp (PNN) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất khu vựcnội thành thành phố Hà Nội thành lập từ tư liệu ảnh vệ tinh Landsat các năm 2000,
2005, 2010 và 2015 Độ chính xác của kết quả phân loại được đánh giá bằng chỉ sốKappa dựa trên dữ liệu mẫu kiểm tra Kết quả nhận được cho thấy, chỉ số Kappa đốivới kết quả phân loại sử dụng đất khu vực nội thành thành phố Hà Nội trong các năm
2000, 2005, 2010 và 2015 đạt lần lượt là 0,86; 0,91; 0,87 và 0,90
Nghiên cứu sử dụng Dữ liệu viễn thám sử dụng trong nghiên cứu là ảnh vệ tinh quanghọc Landsat 7 ETM+ ngày 04 – 11 – 2000 bao gồm 8 kênh ảnh, ảnh Landsat TM ngày
26 – 11 – 2005 và 08 – 11 – 2010 bao gồm 7 kênh ảnh, ảnh Landsat 8 ngày 01 – 07 –
2015 bao gồm 11 kênh ảnh Các cảnh ảnh đều được chụp ở điều kiện thời tiết tốt,không bị ảnh hưởng bởi mây và sương mù Tư liệu ảnh vệ tinh Landsat sau khi tải về
từ website http://glovis.usgs.gov được hiệu chỉnh phổ và nắn chỉnh hình học về hệ tọa
độ VN2000, sau đó cắt theo ranh giới hành chính nội thành thành phố Hà Nội
Phương pháp nghiên cứu:
Mô hình dự báo biến động sử dụng đất Markov – Cellular Automata (Markov-CA)dựa trên hai lớp bản đồ được đưa vào để xây dựng ma trận chuyển đổi Trong phươngpháp này, mô hình sẽ duyệt từng kiểu sử dụng đất và tiến hành xác định số pixelchuyển đổi của các kiểu sử dụng đất thời điểm t sang kiểu sử dụng đất khác vào thờiđiểm t+1 để tính số lượng pixel chuyển đổi và quy ra tỉ lệ phần trăm thay đổi của từngkiểu sử dụng đất
Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu (AHP) được sử dụng để xác định trọng số của cácnhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi sử dụng đất Các nhân tố được chia thành hainhóm: nhóm hạn chế khả năng phát triển của đất đô thị (bao gồm giới hạn thủy hệ;giới hạn đất phi dân cư, đất giao thông) và nhóm nhân tố ảnh hưởng tích cực đến khảnăng phát triển đất đô thị (khoảng cách tới đường giao thông chính; khoảng cách tớiđường giao thông phụ; điểm dân cư)
Ưu điểm : phương pháp nghiên cứu không quá phức tạp, tương đối phổ biến trong
viến thám và GIS, có thể sử dụng phương pháp này cho vùng nghiên cứu lơn hơn
Nhược điểm : có thể xuất hiện sự nhầm lẫn giữa các lớp phân loại xảy ra chủ yếu giữa
đất ở đô thị và đất phi nông nghiệp, đất trống Nguyên nhân là do trên ảnh vệ tinh
Trang 251.9.2.5 Ứng dụng công nghệ viễn thám tích hợp hệ thông tin địa lý (GIS) thành lập bản đồ biến động sử dụng đất tỉnh Nam Định
Nghiên cứu giới thiệu phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ1:25.000 bằng tư liệu ảnh viễn thám SPOT 5 và hệ thông tin địa lý (GIS); đồng thờithấy rõ sự biến động của sử dụng đất trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2011 mộtcách định lượng và chi tiết qua ma trận đánh giá biến động với độ tin cậy cao
Nghiên cứu biến động sử dụng đất tỉnh Nam Định trong giai đoạn từ 2003 đến 2011cho thấy có sự biến động mạnh mẽ về các loại hình sử dụng đất Diện tích đất nôngnghiệp giảm đi và đất chuyên dùng tăng lên mà nguyên nhân do cả quá trình phát triểnkinh tế - xã hội và các quá trình tự nhiên Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước, sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế đã làm thay đổi hiện trạng sử dụng đất và
là nguyên nhân chính của biến động sự dụng đất: xây dựng các khu, cụm công nghiệp,đường giao thông, đô thị hóa và sự bùng nổ dân số Bên cạnh đó, quá trình bồi xói tựnhiên vùng ven biển tỉnh Nam Định cũng là nguyên nhân gây biến động sử dụng đấtcủa tỉnh
Phương pháp nghiên cứu:
Tư liệu ảnh vệ tinh được sử dụng là các ảnh SPOT chụp khu vực nghiên cứu trong cácnăm 2003, 2008 và 2011; Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 được thành lập năm 2004;Bản đồ hiện trạng sử dụng đất do sở Tài nguyên và Môi trường Nam Định thành lậpcho các năm 2000, 2005 và 2010 được sử dụng để tham khảo và kiểm chứng bản đồ sửdụng đất được xây dựng bằng phương pháp ứng dụng công nghệ viễn thám kết hợp với
hệ thông tin địa lý; Số liệu 2 chuyến khảo thực địa tại tỉnh Nam Định, tiến hành vàotháng 05/2011 và 04/2012 để xây dựng các điểm chìa khoá cho giải đoán ảnh
Giải đoán ảnh tự động: Tiến hành phương pháp phân loại có kiểm định, trên cơ sở cácđiểm khảo sát thực địa xây dựng chìa khoá giải đoán để phát hiện các đối tượng
Giải đoán ảnh bằng mắt [1]: dựa trên (i) kích thước; (ii) hình dạng; (iii) hình bóng; (iv)
độ đậm nhạt; (v) màu sắc; (vi) cấu trúc; (vii) hình mẫu và (viii) mối quan hệ khônggian giữa các đối tượng Các điểm khảo sát thực địa được ghi nhận bằng các ảnh kỹthuật số kết hợp với GPS là các điểm chìa khoá giải đoán ảnh, đồng thời để kiểm tra
độ chính xác khi giải đoán ảnh
Ưu điểm: có sự kết hợp giữa hai phương pháp giải đoán ảnh tự động và giải đoán ảnh
bằng mắt nhằm chính xác thông tin Hai phương pháp này sẽ hỗ trợ lẫn nhau nhằm đạtđược độ chính xác cao
Nhược điểm: sai số trong quá trình giải đoán ảnh bằng mắt.
2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Học viên: Nguyễn Văn Bình
Trang 262.1 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp tài liệu: Gồm 2 loại chính là dữ liệu thuộc tính, dữ liệu không gian
Bảng 2 Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu
2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Tổng điều tra
3 Bản đồ phát triển đô thị Tổng điều tra
4 Ảnh hồng ngoại nhiệt Landsat 5 Vệ tinh
6 Quan trắc thực địa Định vị toàn cầu
Các dải quang phổ từ vệ tinh Landsat 5
Bảng 3 Các dải quang từ ảnh vệ tinh Landsat 5
Trang 27 Phương pháp viễn thám cho phép ta chiết xuất thông tin của các đối tượng phủ trên
bề mặt đất thông qua đặc trưng phổ của chúng được ghi nhận trên ảnh viễn thám
Sau đó, bằng các mô hình và phần mềm chuyên dụng, tư liệu viễn thám được xử lý
để xác định và chia tách các đối tượng sử dụng đất Đây là cơ sở để ta phân loại và xâydựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Thông tin từ ảnh viễn thám được tiếp cận theo hướng không gian và thời gian Phânloại ảnh gồm phân loại ảnh có giám sát và phân loại ảnh không giám sát
Bảng 4 Phân loại ảnh có giám sát và không giám sát
Các lớp được xác định trước Không xác định
Có lớp chứa các pixel không được phân
Các lớp được phân chia dựa vào thông
tin của loại đối tượng
Các lớp được phân chia dựa vào thông tinthuộc tính của phổ
Việc lựa chọn dữ liệu mẫu đôi khi
không đầy đủ
Các lớp thông tin thu được không thuộcvào loại nào
Hình 6 Hình ảnh mô tả quá trình phản xạ xủa vật thể lên vệ tinh
Cách áp dụng vào chủ đề nghiên cứu:
Cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám được sử dụng trong nghiên cứu là viễn thám đaphổ, có bước sóng nằm trong khoảng từ 0,45-12,5 µm
Quá trình phân loại ảnh được thực hiện theo khung định hướng sau:
Trang 28Nắn chỉnh: bản chất của nắn chỉnh ảnh là xây dựng được mối tương quan giữa tọa độảnh và hệ quy chiếu chuẩn
Các ảnh được nắn về lưới WGS-84 UTM, loại bỏ những biến dạng hình học trên ảnhbằng cách thiết lập mối quan hệ giữa tọa độ ảnh và hệ tọa độ địa lý của các điểmkhống chế Sử dụng Mapinfo để thực hiện nắn chỉnh
Sau khi nắn chỉnh hoàn tất, tiến hành cắt ảnh viễn thám, chỉ sử dụng dữ liệu ảnh trongphạm vi nhỏ chứa KVNC nhằm tăng cường tốc độ xử lý ảnh, tính toán diện tích cácđối tượng chính xác hơn
Tổ hợp màu COMPOSITE Dựa và tính chất và mục đích của từng kiểu tổ hợp màu,chọn một số kiểu tổ hợp phù hợp cho mục đích nghiên cứu của đề tài và sẽ được thểhiện trong phần kết quả nghiên cứu
Cắt ảnh:
Để phân loại có kiểm định lớp đất phủ, cần phải có mẫu đại diện của từng loại đất phủ
đã biết (được gọi là vùng mẫu) được sử dụng để biên tập thành một khóa giải đoánbằng số mô tả các thuộc tính phổ cho mỗi thể loại điển hình Để có kết quả đúng, dữliệu mẫu vừa phải đặc trưng vừa phải đầy đủ Quá trình tạo vùng mẫu bao gồm việcphân vùng ảnh sau đó chọn những vùng mẫu đặc trưng cho từng lớp đối tượng đượcthể hiện trên ảnh
Để có được những vùng mẫu đại diện mang tính chính xác cao, sử dụng phương phápSegmentation phân chia ảnh thành những mảnh nhỏ có cấp độ xám nằm trong vùng thểhiện của từng đối tượng đất Các pixel nằm trong không gian giới hạn bởi các miềnxác định trên các trục phổ như vậy sẽ được phân thành một đối tượng
Sử dụng công cụ phân loại ảnh SegTrain để chọn vùng mẫu cho từng loại đất dựa trênảnh đã phân mảnh Chọn ra những vùng mẫu đặc trưng cho từng loại đất