CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 1 Trình bày các nguyên tắc kế toán cơ bản? Cơ sở dồn tích Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu,[.]
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP
CHƯƠNG 1:
1.Trình bày các nguyên tắc kế toán cơ bản?
- Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên
quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phảiđược ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh không căn cứ vào thời điểm thực tếthu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sởdồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại
và tương lai
Ví dụ: Doanh nghiệp A bán 1 lô hàng trị giá 100 triệu đồng ngày 15/3/N chokhách hàng Khách hàng đã nhận đủ hàng, thanh toán 50 triệu, số nợ còn lại camkết trả vào ngày 20/3/N Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, doanh thu của lô hàng
sẽ được kế toán ghi nhận vào ngày bán lô hàng, tức ngày 15/3/N chứ không phụthuộc vào ngày khách hàng thanh toán tiền
- Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là đang
hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tươnglai gần Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tàichính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báocáo tài chính
- Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được
tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trà hoặc tính theo giátrị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Ví dụ: Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Ngày 5/7/N, công
ty mua máy điều hòa trị giá 30 triệu chưa thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển3,3 triệu đã gồm thuế GTGT 10%, chi phí lắp đặt chạy thử 1 triệu
Như vậy, theo nguyên tắc giá gốc, nguyên giá của máy điều hòa = trị giá + chiphí vận chuyển + chi phí lắp đặt chạy thử (không gồm thuế GTGT)
Trang 2=> Nguyên giá của máy điều hòa = 30 + 3 + 1 = 34 triệu đồng.
- Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi
nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng cóliên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
Chi phí tương ứng với doanh thu gồm:
+ Chi phí của kỳ tạo ra doanh thu;
+ Chi phí của các kỳ trước (Chi phí trả trước);
+ Chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Ví dụ: Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu từ cung cấp dịch vụ tư vấn khách hàngnăm N Doanh nghiệp phải ghi nhận chi phí liên quan tới việc tạo ra doanh thu
đó như: Chi phí nhân công: lương, bảo hiểm, thưởng…; chi phí khấu hao TSCĐ;chi phí ăn ở, đi lại… Các chi phí này có thể bao gồm:
- Chi phí đã phát sinh từ năm N-1 nhưng khi đó doanh thu chưa được ghinhận;
- Chi phí đã phát sinh năm N;
- Chi phí phát sinh năm N+1 nhưng liên quan đến doanh thu được ghi nhận
- Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải
được áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có sự thay đổithì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi trong thuyết minh báo cáotài chính
Thực hiện nguyên tắc này đảm bảo thông tin kế toán trung thực, khách quan,thống nhất giữa các niên độ, đảm bảo yêu cầu có thể so sánh được của kế toán
- Thận trọng: Là việc xem xétm cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước
tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn
Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
Trang 3-Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chi phí
- Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu
thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báocáo tài chính và làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báocáo tài chính
Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc cácsai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phảiđược xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính
2.Nêu yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp?
a Yêu cầu tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
- Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải đảm bảo chấp hành tốt cácnguyên tắc, các chính sách, chế độ, thể lệ, quy định của pháp luật hiện hành
có liên quan
- Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải phù hợp với đặc điểm tổchức sản xuất, tổ chức quản lý và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
- Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải phù hợp với yêu cầu, trình
độ quản lý, mức độ trang bị các phương tiện thiết bị phục vụ công tác kế toántại doanh nghiệp
- Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện đầy đủcác chức năng, nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp đáp ứng yêu cầuthông tin cho các đối tượng quan tâm
- Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải đảm bảo tiết kiệm
b Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp.
Trang 4- Tuân thủ: Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải tuân thủ luật kếtoán, đúng theo các chế độ, chính sách về quản lý kinh tế tài chính của Nhànước; tuân thủ chuẩn mực, chế độ kế toán đã ban hành
- Thống nhất: Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải đảm bảo sựthống nhất giữa các bộ phận kế toán trong đơn vị, giữa đơn vị chính với cácđơn vị thành viên và các đơn vị nội bộ; giữa tổ chức công tác kế toán ở công
ty mẹ với các công ty con
- Phù hợp: Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải phù hợp với đặcđiểm, yêu cầu quản lý vi mô của doanh nghiệp; phù hợp với đặc điểm hoạtđộng của doanh nghiệp; lĩnh vực, quy mô, địa bàn hoạt động…; phù hợp vớiyêu cầu, trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý, cán bộ kế toán; phù hợp vớitình hình trang thiết bị kỹ thuật tính toán và thông tin trong công tác kế toán
- Tiết kiệm ; hiệu quả
3.Nêu căn cứ, nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp? Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán
- Tổ chức khoa học, hợp lý bộ máy kế toán ở tổ chức để thực hiện được toàn
bộ công việc kế toán ở tổ chức với sự phân công, phân nhiệm rõ ràng công cụ
kế toán cho từng bộ phận, từng người trong bộ máy kế toán
- Tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, các nguyên tắc kế toán và chế
độ kế toán hiện hành, tổ chức vận hành hình thức kế toán hợp lý, các phươngtiện kỹ thuật ghi chép tính toán hiện có nhằm đảm bảo chất lượng của thôngtin kế toán
- Hướng dẫn, kiểm tra cán bộ nghiệp vụ kế toán chấp hành đúng các chínhsách, chế độ, thể lệ về kinh tế tài chính, kế toán, thực hiện kiểm tra kế toán
Căn cứ:
4.Trình bày nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp?
Trang 5- Tổ chức thu nhận thông tin kế toán về nội dung các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh ở doanh nghiệp và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của cácnghiệp vụ đó
- Tổ chức hệ thống hóa và xử lý thông tin kế toán nhằm đáp ứng được nhữngyêu cầu của thông tin kế toán
- Tổ chức cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho quản lý kinh tế tài chính vĩ
mô và vi mô
- Tổ chức bộ máy kế toán ở tổ chức để thực hiện toàn bộ công việc kế toán ởdoanh nghiệp; tổ chức trang bị sử dụng các phương tiện kỹ thuật tính toánnhằm nâng cao hiệu suất của nhân viên kế toán, tổ chức bồi dưỡng nang caotrình độ nghề nghiệp cho các nhân viên kế toán
- Tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ nhằm đảm bảo thực hiện đúng đắn các chế
độ về quản lý kinh tế tài chính nói chung và Luật Kế toán, chuẩn mực, chế độ
kế toán nói riêng
5.Anh/ chị hãy trình bày nội dung chủ yếu của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp? Tại Công ty TNHH một thành viên Hòa Hợp hiện nay vẫn còn tồn tại tình trạng kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ Theo anh/chị kế toán làm nhiều việc cùng lúc như vậy có được không? Vì sao?
Nội dung chủ yếu của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán: Căn cứ vào chế độ
chứng từ kế toán Nhà nước đã ban hành và nội dung các hoạt động kinh tế, tàichính cũng như yêu cầu quản lý các hoạt động đó, doanh nghiệp quy định cụ thểviệc sử dụng các mẫu biểu chứng từ kế toán phù hợp, quy định việc ghi chép cáchoạt động kinh tế, tài chính vào từng mẫu biểu chứng từ kế toán cụ thể thực hiệnhạch toán ban đầu và xác định trình tự luân chuyển từng loại chứng từ kế toánmột cách khoa học, hợp lý phục vụ cho việc ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệuthông tin kinh tế đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản và sổ kế toán trong doanh nghiệp: Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Nhà nước ban hành, lựa
Trang 6chọn những tài khoản thích hợp để xây dựng hệ thống tài khoản kế toán sử dụngcho doanh nghiệp bao gồm tài khoản tổng hợp, tài khoản chi tiết để phản ánhđầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính trong doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầuthông tin và kiểm tra, phục vụ công tác quản lý của Nhà nước và doanh nghiệp.Căn cứ vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về quy mô, trình độ của cán bộquản lý, cán bộ kế toán, yêu cầu quản lý mà lựa chọn hình thức kế toán phù hợp.
Từ đó xây dựng hệ thống sổ kế toán áp dụng ở doanh nghiệp cho phù hợp vớihình thức kế toán đã lựa chọn Đảm bảo cho kế toán có thể thực hiện tốt nhiệm
vụ thu nhận, xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời
- Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán: Báo cáo kế toán cung cấp những
thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán Báo cáo kế toán
được chia làm hai loại: Báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị Công việc
chính của tổ chức hệ thống báo cáo kế toán là xây dựng và lập hệ thống báo cáo
kế toán áp dụng trong doanh nghiệp bao gồm báo cáo tài chính và báo cáo kếtoán quản trị
- Tổ chức bộ máy kế toán: Việc tổ chức, thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ, nội dung công tác kế toán trong doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhận
Vì vậy, việc tổ chức, cơ cấu bộ máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ, tiết kiệm,hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thờichính xác, trung thực và đầy đủ, hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin,đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán
- Tổ chức kiểm tra kế toán: Kiểm tra kế toán là một trong những nội
dụng quan trọng của tổ chức công tác kế toán Để đảm bảo cho công tác kế toántrong doanh nghiệp thực hiện tốt các yêu cầu, nhiệm vụ và chức năng của mìnhtrong công tác quản lý, nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụngthông tin kế toán tài chính của doanh nghiệp một cách trung thực, minh bạch,công khai và chấp hành tốt các chế độ, thể lệ, quy định về kế toán thì cần phảithường xuyên kiểm tra công tác kế toán trong doanh nghiệp
Trang 7Theo quy định những người không được làm kế toán không cấm kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ nên Công ty TNHH Hòa Hợp làm đúng quy định Vì khoản 3 điều 19 của Nghị định số 174/2016/NĐ-CP, Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016quy định về những người không được làm kế toán như sau:
“Người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm
vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trường hợptrong cùng doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhânlàm chủ sở hữu và các doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhànước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanhnghiệp nhỏ và vừa
CHƯƠNG 2:
1.Hãy nêu rõ yêu cầu của thông tin kế toán?
a Thông tin kế toán
- Thông tin kế toán là những thông tin về sự vận động của các đối tượng kế toán
- Thu nhận thông tin kế toán là thu nhận thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
b Yêu cầu của việc thu nhận thông tin kế toán
- Ghi nhận, phản ánh đúng nội dung các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
và thực sự hoàn thành theo địa điểm và thời gian phát sinh của chúng, nhằmđảm bảo tính thực tế khách quan của hoạt động kinh tế, tài chính ở đơn vị
- Ghi nhận, phản ánh rõ tên và địa chỉ của những người thực hiện các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh để có thể kiểm tra trách nhiệm vật chất của họtrong việc thực hiện các nghiệp vụ này khi cần thiết
- Ghi nhận, phản ánh rõ các chỉ tiêu số lượng, hiện vật và giá trị mà nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh tác động đến tài sản hoặc liên quan đến tráchnhiệm vật chất của đơn vị, đồng thời phải trình bày rõ căn cứ tính toán xácđịnh các chỉ tiêu này
- Việc ghi nhận thông tin kế toán phải kịp thời nhằm phản ánh đúng thực tếtình hình tài sản và sự vận động của tài sản của đơn vị phục vụ tốt cho côngviệc điều hành và quản lý kinh tế, tài chính ở đơn vị
Trang 82.Hãy trình bày nội dung tổ chức hạch toán ban đầu?
- Tổ chức hạch toán ban đầu, lập chứng từ kế toán để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ở tất cả bộ phận và mọi ngườilao động trong đơn vị, do vậy việc tổ chức hạch toán ban đầu của quy trình kếtoán không hoàn toàn do người làm kế toán thực hiện mà do mọi người lao độngtrong đơn vị thực hiện Nội dung công việc chủ yếu gồm:
+ Quy định việc sử dụng các mẫu chứng từ ban đầu thích hợp với từng loạinghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh để ghi đầy đủ nội dung thông tin nghiệp vụphù hợp với yêu cầu;
+ Quy định người chịu trách nhiệm ghi nhận thông tin vào chứng từ ban đầu ởtừng bộ phận trong đơn vị Hướng dẫn cách ghi nhận thông tin vào chứng từ,đảm bảo ghi đầy đủ các yếu tố của chứng từ để làm căn cứ ghi sổ kế toán và cóthể kiểm tra, kiểm soát được nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong chứngtừ
3.Nội dung kiểm tra chứng từ kế toán?
Đây là công việc quan trọng của người làm kế toán trước khi ghi sổ kế toán, nó quyết định tính trung thực của số liệu kế toán Nội dung kiểm tra gồm:
+ Kiểm tra tính đúng đắn của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh ở đơn vị nhằm loại trừ sai sót, hiện tượng giả mạo chứng từ;
+ Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phản ánh trong chứng từ kế toán nhằm đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật, chế độ kế toán, quy định của nhà nước;
+ Kiểm tra tính hợp lý của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phản ánh trong chứng từ kế toán đảm bảo thông tin phù hợp với kế hoạch, dự toán, định mức kinh tế, kỹ thuật, giá cả thị trường;
Trang 9+ Kiểm tra tính trung thực, chính xác của các chỉ tiêu hiện vật và giá trị nhằm đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán;
+ Kiểm tra việc ghi chép đầy đủ các yếu tố của chứng từ nhằm đảm bảo tính pháp lý của chứng từ kế toán
4.Tổ chức vận dụng các quy định Pháp Luật về kế toán để xây dựng danh mục và biểu mẫu các chứng từ kế toán?
Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý cho mọi số liệu và tài liệu kế toán.Thông tin kinh tế tài chính của kế toán chỉ có giá trị pháp lý khi có chứng từ kếtoán chứng minh
Theo quy định kế toán hiện hành (TT200/2014/TT-BTC hoặcTT133/2016/TT-BTC), mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh đều phải lập chứng từ kế toán Theo Luật Kế toán vàchế độ kế toán Nhà nước ban hành, hệ thống chứng từ kế toán đều là hệ thốngchứng từ kế toán hướng dẫn
- Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn:
+ Là những chứng từ kế toán sử dụng trong doanh nghiệp;
+ Nhà nước hướng dẫn các chỉ tiêu đặc trưng để các ngành, các doanh nghiệptrên cơ sở đó vận dụng;
+ Có thể thay thế một số chỉ tiêu, thiết kế mẫu biểu cho phù hợp với yêu cầuquản lý của doanh nghiệp
Ví dụ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, Bảng chấm công, giấy đi
đường, bảng kê mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản thanh lý tàisản cố định…
Các doanh nghiệp tùy đặc điểm, cơ chế quản lý cũng như số lượng các loạinghiệp vụ KTTC phát sinh để lựa chọn sử dụng các loại chứng từ kế toán saocho phù hợp với điều kiện cụ thể của mình Trường hợp chứng từ kế toán chưa
Trang 10có mẫu quy định thì đơn vị kế toán được tự lập mẫu chứng từ nhưng phải có đầy
đủ các nội dung của chứng từ
5.Tổ chức bảo quản, lưu trữ và hủy bỏ chứng từ kế toán theo Luật kế toán Việt Nam?
* Bảo quản và lưu trữ: Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu
trách nhiệm tổ chức bảo quản lưu trữ chứng từ kế toán
Theo điều 8 Nghị định 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 quy định các loại tài liệu kế toán phải lưu trữ bao gồm:
-Chứng từ kế toán;
-Sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp;
-Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo tổng hợp quyết toán ngân sách;
Tài liệu có liên quan tới kế toán bao gồm các loại hợp đồng; báo cáo kế toán quản trị; hồ sơ, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, dự án quan trọng quốc gia;báo cáo kết quả kiểm kê và đánh giá tài sản; các tài liệu liên quan đến kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán; biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán; quyết định bổ sung vốn từ lợi nhuận, phân phối các quỹ từ lợi nhuận; các tài liệu liên quan đến giải thế, phá sản, chia, tách, hợp nhất sát nhập, chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hình thức sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển đổi đơn vị; tàiliệu liên quan đến tiếp nhận và sử dụng kinh phí, vốn, quỹ; tài liệu liên quan đếnnghĩa vụ thuế, phí, lệ phí và nghĩa vụ khác đối với Nhà nước và các tài liệu khác
Yêu cầu khi lưu trữ, bảo quản:
+Chứng từ kế toán phải lưu trữ đầy đủ, có hệ thống, phải phân loại, sắp xếp thành từng bộ hồ sơ riêng, phải sắp xếp theo thứ tự thời gian phát sinh theo kỳ
kế toán năm;
+Lưu trữ phải là bản chính;
Trang 11+Nơi lưu trữ: Kho của doanh nghiệp hoặc thuê tổ chức lưu trữ;
*Thời gian lưu trữ: Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng
kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán
+ Tối thiểu 5 năm: Tài liệu dùng cho quản lý, điều hành thường xuyên của doanh nghiệp, không dùng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập BCTC
Ví dụ: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho…
+ Tối thiểu 10 năm: Chứng từ sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập BCTC
Ví dụ: Bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, BCTC quý - năm của doanh nghiệp, biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán,…
+ Vĩnh viễn: Tài liệu có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng
* Tiêu hủy tài liệu kế toán: Hết hạn lưu trữ có thể tiêu hủy chứng từ.
+Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán đưa ra quyết định tiêu hủy chứng từ kế toán
+Tài liệu kế toán lưu ở đơn vị nào thì đơn vị đó thực hiện tiêu hủy
+Thành lập “Hội đồng tiêu hủy tài liệu kế toán hết thời hạn lưu trữ” gồm: Lãnh đạo đơn vị, kế toán trưởng, đại diện bộ phận lưu trữ
+Khi tiêu hủy phải tiến hành kiểm kê, đánh giá, phân loại tài liệu, lập “danh mụctài liệu kế toán tiêu hủy”, “biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán hết thời hạn lưu trữ” Hình thức tiêu hủy: Tự chọn (cắt, đốt, xé…)
6.Tổ chức thu nhận thông tin kế toán tiền?
Căn cứ vào các chứng từ:
-Chứng từ trực tiếp: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có…
-Chứng từ liên quan khác: Giấy đề nghị tạm ứng, UNC, giấy lĩnh tiền mặt…
Xử lý và luân chuyển chứng từ thu tiền mặt (Sơ đồ 2.1)
Trang 12(1) Các chứng từ duyệt chi
Viết Phiếu chi (3 liên) (2)
(4) Phiếu chi (3 liên)
(7)
chi (2)
Phiếu chi (2)
Phiếu chi (2, 3)
(6) Xuất kho
(5) Phiếu chi (2, 3)
(6)
Ký duyệt phiếu chi
Thủ quỹ
Kế toán trưởng Chủ tài khoản
Kế toán tiền (lập phiếu chi)
Bộ phận
kế toán
Bộ phận duyệt chi
(1) Kế toán tiền mặt viết phiếu thu (3 liên)
(2) Trình kế toán trưởng ký duyệt (3 liên)
(3) Phiếu thu chuyển trả lại cho kế toán tiền mặt (3 liên) - lưu liên 1
(4) Chuyển liên 2, 3 cho thủ quỹ
(5) Thủ quỹ thu tiền và ký nhận vào phiếu thu (2 liên)
(6) (7) Chuyển phiếu thu cho người nộp tiền ký nhận (2 liên) - người nộp tiềngiữ lại liên 3, chuyển trả liên 2 cho thủ quỹ; thủ quỹ ghi sổ quỹ
(8) Thủ quỹ chuyển phiếu thu (liên 2) cho kế toán tiền mặt
(9) Kế toán tiền mặt ghi sổ kế toán tiền mặt
(10) (11) Chuyển phiếu thu cho bộ phận liên quan ghi sổ, sau đó chuyển trả phiếu thu về cho kế toán tiền mặt
(12) Kế toán tiền mặt lưu phiếu thu
Trang 13Phiếu chi (2)
Phiếu chi (2)
(10) Ghi sổ KT liên quan
(9) (11)Ghi sổ kế toán TM (12)Lưu chứng từ
Phiếu chi (2,3)
Ghi sổ quỹ
Phiếu chi(2) (7)
(6)
Ký duyệt phiếu chi
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ thu tiền mặt
Ví dụ: Trong tháng 6/N công ty A có nghiệp vụ như sau:
Ngày 5/6/N, công ty B thanh toán tiền hàng X cho công ty A theo HĐ 0012345
số tiền là 10.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10%
Yêu cầu: Xác định trình tự lập và luân chuyển phiếu thu
Trang 14Trả lời: 1 Bộ phận kế toán tiền tiếp nhận đề nghị thu tiền từ việc xuất bán mặthàng Chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền: Hóa đơn thanh toán theo HĐ số 0012345.
2.Kế toán tiền mặt đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu tiền, đảm bảo tính hợp
lý, hợp lệ: Đủ phê duyệt của các bộ phận, quy định, quy chế của công ty Sau đó chuyển kế toán trưởng xem xét
3 Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thu tiền và các chứng từ liên quan
4 Giám đốc hoặc phó giám đốc phê duyệt
5 Kế toán tiền mặt lập phiếu thu
6 Kế toán trưởng ký vào phiếu thu
7 Chuyển phiếu thu cho kế toán tiền mặt
8 Kế toán lưu liên 1, chuyển liên 2 và 3 cho thủ quỹ
Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Khi nhận được phiếu thu (do kế toán lập) kèm theo chứng từ gốc, thủ quỹ phải:
- Kiểm tra số tiền trên phiếu thu với chứng từ gốc;
- Kiểm tra nội dung ghi trên phiếu thu có phù hợp với chứng từ gốc;
- Kiểm tra ngày, tháng lập phiếu thu và chữ ký của người có thẩm quyền;
- Kiểm tra số tiền thu vào chính xác để nhập quỹ tiền mặt;
- Cho người nộp ký vào phiếu thu;
- Thủ quỹ ký vào phiếu thu vào giao cho khách hàng 1 liên;
- Sau đó Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu ghi vào sổ quỹ;
- Cuối cùng, Thủ quỹ giao liên còn lại cho kế toán
*
Trang 15Trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ chi TGNH:
(1) Kế toán TGNH viết UNC (3 liên);
(2) Kế toán trưởng, chủ TK ký UNC (3 liên);
(3) Kế toán TGNH nhận lại UNC, chuyển ra ngân hàng;
(4) Ngân hàng làm thủ tục, ký UNC, lưu 1 bản; 1 bản gửi cho đơn vị hưởng tiền (liên 2) - (nếu cùng hệ thống ngân hàng) Trường hợp không cùng hệ thống ngân hàng thì UNC viết 4 liên; ngân hàng chuyển cho ngân hàng phục vụ 2 liên;
1 liên gửi lại kế toán TGNH;
(5) Kế toán TGNH ghi sổ và chuyển UNC cho bộ phận liên quan;
(6) Bộ phận kế toán liên quan ghi sổ, sau đó chuyển trả UNC cho kế toán TGNH;
(7) Ngân hàng phát hành giấy báo số dư TK cuối ngày;
(8) Kế toán TGNH lưu chứng từ
7.Tổ chức thu nhận thông tin kế toán hàng tồn kho?
Chứng từ kế toán trực tiếp: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm nghiệm, thẻ kho, biên bản kiểm kê vật
Trang 16* Xử lý và luân chuyển chứng từ nhập vật tư, sản phẩm hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất (Sơ đồ 2.5)
(1) Căn cứ vào yêu cầu nhập kho… lập PNK làm 3 liên (…) có chữ ký của phụ trách bộ phận sản xuất
(2) Phiếu nhập kho được chuyển liên 2 và 3 xuống thủ kho để làm thủ tục nhập kho
(3) Sản phẩm hàng hóa được nhập vào kho
Trang 17(4) Thủ kho ghi số lượng sản phẩm, hàng hóa nhập kho và ký vào hai liên phiếu nhập kho.
(5) Người nhập cùng thủ kho ký vào hai liên phiếu nhập kho rồi giữ liên ba của PNK
(6) Thủ kho căn cứ vào PNK để ghi số lượng VT, SP, HH nhập kho vào thẻ (sổ) kho
(7) Phiếu nhập kho được thủ kho giao cho kế toán hàng tồn kho
(8) Bộ phận kế toán… cho kế toán hàng tồn kho để hoàn chỉnh PNK (8’) Hoặc bộ phận kế toán… để ghi sổ hàng tồn kho chỉ tiêu giá trị (…)
(9) Kế toán hàng tồn kho… để ghi sổ kế toán hàng tồn kho (…) (9b) Kế toánhàng tồn kho nhập dữ liệu vào máy (…)
(10) Phiếu nhập kho được chuyển cho bộ phận kế toán liên quan
(11) Bộ phận kế toán liên quan ghi sổ kế toán liên quan
(12) Phiếu nhập được chuyển về bộ phận kế toán hàng tồn kho để lưu giữ
Trang 19* Xử lý và luân chuyển chứng từ xuất vật tư (Sơ đồ 2.6)
(1) Khi có nhu cầu sử dụng vật tư, bộ phận lập phiếu yêu cầu có sự xácnhận của phụ trách kỹ thuật
(2) Phiếu yêu cầu được chuyển cho phòng cung ứng phụ trách phòng cungứng ký
(3) Căn cứ vào phiếu yêu cầu phòng cung ứng lập phiếu xuất kho làm 3liên
4) Người nhận vật tư (đại diện bộ phận có nhu cầu vật tư) mang 2 liên phiếuxuất kho xuống kho để làm thủ tục xuất kho
(5) Thủ kho xuất vật tư rồi ghi số lượng vật tư xuất kho vào phiếu xuấtkho
(6) Người nhận vật tư giữ 1 liên phiếu xuất kho, vật tư được giao đến bộphận có nhu cầu sử dụng
(7) Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi thẻ (sổ) kho
(8) Phiếu xuất kho được thủ kho chuyển cho kế toán hàng tồn kho
(9) Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán hàng tồn kho ghi sổ kế toán liênquan (nếu kế toán thủ công)
(9') Kế toán hàng tồn kho, nhập dữ liệu vào máy tính (nếu kế toán trên máytính)
(10) Phiếu xuất kho được chuyển cho bộ phận kế toán chi phí sản xuất, giáthành sản phẩm và bộ phận kế toán liên quan
(11) Từ bộ phận kế toán chi phí giá thành vào sổ kế toán có liên quan
(12) Phiếu xuất kho được lưu giữ
8.Tổ chức thu nhận thông tin kế toán bán hàng?
Doanh nghiệp khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn giaocho khách hàng Doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn bán hàng theo đúng quy định.Các hóa đơn như hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng các doanh nghiệp cóthể tự in hoặc đặt in và phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật Khi bán lẻ
Trang 20không nhất thiết phải lập hóa đơn trừ khi người mua hàng yêu cầu thì mới cần lậphóa đơn bán hàng theo đúng quy định Tuy bán lẻ không nhất thiết phải lập hóađơn nhưng vẫn phải lập bảng kê bán lẻ và cuối mỗi ngày phải căn cứ vào số liệutổng hợp của bảng kê để lập hóa đơn bán hàng trong ngày.
Trang 21Xử lý và luân chuyển chứng từ ở bộ phận bán lẻ (Sơ đồ 2.8)
Trang 22Quầy, cửa hàng bán lẻ chuẩn bị tiền và các chứng từ liên quan đến bán hàng, lập bảng kê bán lẻ.
(1) Quầy, cửa hàng bán lẻ nộp tiền cho thủ quỹ (kèm bảng kê bán lẻ)
(2) Thủ quỹ lập phiếu thu tiền
(3) Người nộp tiền ký phiếu thu và chuyển lại cho thủ quỹ
(4) Thủ quỹ ghi vào sổ quỹ
(5) Chuyển phiếu thu, bảng kê bán lẻ cho kế toán tiêu thụ
(6) Kế toán tiêu thụ lập bảng kê doanh số bán hàng, hóa đơn bán lẻ
(7) Chủ doanh nghiệp ký duyệt hóa đơn bán lẻ chuyển kế toán tiêu thụ
(8) Chuyển hóa đơn bán lẻ cho bộ phận quầy, cửa hàng ký
(9) Bộ phận liên quan ghi sổ kế toán liên quan
(10) Lưu hóa đơn
Trang 24Sơ đồ 2.8 Xử lý và luân chuyển chứng từ ở bộ phận bán lẻ
9.Tự cho 3 nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh khác nhau liên quan đến quá trình chi tiền mặt? Mô tả quá trình luân chuyển chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ trên?
CHƯƠNG 3:
1.Nêu nội dung cơ bản của phương pháp tính giá? Vận dụng phương pháp tính giá để tính giá tài sản và xử lý thông tin?
* Khái niệm: Phương pháp tính giá là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền
tệ để xác định giá trị của các đối tượng kế toán phục vụ quá trình thu nhận, xử lý,
hệ thống hóa và cung cấp thông tin kinh tế tài chính ở đơn vị
c Vận dụng phương pháp tính giá để tính giá tài sản và xử lý thông tin kế toán Tính giá vốn thực tế: Giá vốn thực tế của tài sản được vận dụng nguyên tắc giá
gốc để tính giá là số tiền hoặc khoản tương đương tiền mà đơn vị kế toán đã trả,phải trả để có được tài sản hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó tại thời điểmtài sản được ghi nhận
Nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các khoản tài sản, vật tư, hàng hóa, các khoản công
nợ, chi phí… phải được ghi chép, phản ánh theo giá gốc Giá gốc của tài sản khôngđược thay đổi khi đã ghi nhận trên sổ kế toán trừ khi có quy định khác trong chuẩnmực kế toán cụ thể
-Đối với hàng tồn kho: Được đánh giá ở từng khâu:
Trang 25+ Ở khâu nhập: Đánh giá trị giá vốn của hàng nhập;
+ Ở khâu xuất: Đánh giá trị giá vốn của hàng xuất;
+ Ở khâu bán hàng: •Tại thời điểm xuất kho: Đánh giá trị giá vốn hàng xuất bán;Tại thời điểm xác định kết quả: Đánh giá trị giá vốn hàng đã bán
-Đối với TSCĐ:+ Đánh giá thời điểm ghi nhận ban đầu: Xác định nguyên giá;+ Đánh giá sau ghi nhận ban đầu: Xác định giá trị còn lại
Đối với các khoản đầu tư tài chính: Trị giá vốn thực tế = Giá mua + Chi phí mua (chi phí môi giới, chi phí thông tin )
- Đối với tài sản, vật tư tự gia công chế biến: Là giá thành sản xuất thực tế.Nếu tài sản được hình thành từ những nghiệp vụ trao đổi tài sản không phải dướidạng các loại tiền, tương đương tiền thì xác định giá vốn của những tài sản này dựatrên cơ sở giá hợp lý của những tài sản mang đi trao đổi, hoặc sử dụng giá hợp lýcủa tài sản nhận được (nếu như loại giá hợp lý này đáng tin cậy hơn)
Giá vốn thực tế cung cấp thông tin tin cậy hơn các loại giá khác bởi lẽ giá nàyđược xác định một cách khách quan trên cơ sở sự thỏa thuận, trao đổi giữa các bêntham gia… Giá vốn thực tế cung cấp thông tin thích hợp cho các quyết định kinh tếtrong quá trình ứng xử mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận, xác địnhgiá thành, định giá bán, xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Giá thị trường: Là loại giá được thỏa thuận, thống nhất giữa các bên trao đổi trên
thị trường
Giá thị trường trong đó đơn vị kế toán đóng vai trò là bên mua là giá hiện hành haynói cách khác là giá đơn vị kế toán phải chi ra để có được tài sản tương tự tại thờiđiểm tài sản được ghi nhận, giá thị trường trong đó đơn vị kế toán với tư cách là
Trang 26bên bán là giá bán Theo giá thị trường, việc tính giá tài sản thực hiện lúc lập Bảngcân đối kế toán hoặc khi đơn vị kế toán giải thể, sát nhập hoặc hợp nhất Giá thịtrường cung cấp thông tin hữu ích về tài sản, cho các bên sử dụng báo cáo tài chínhcủa đơn vị kế toán trong việc đánh giá tình hình tài chính của nó.Tại thời điểmhình thành tài sản, giá thị trường và giá vốn thực tế bằng nhau; thời gian trôi đicàng dài theo quy luật tất yếu của kinh tế thị trường thì giữa giá thị trường và giávốn thực tế sẽ có sự khác biệt.
Giá thị trường cung cấp thông tin hữu ích về tài sản cho các bên sử dụng báo cáotài chính của đơn vị trong việc đánh giá tình hình tài chính của nó
- Giá hợp lý: là giá trị tài sản có thể được trao đổi một cách tự nguyện giữa các bên
có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi mang tính ngang giá Vào thời điểm ban đầughi nhận tài sản, giá trị hợp lý của chúng chính là giá vốn thực tế của tài sản Trongtrường hợp giá thị trường của tài sản không tồn tại, giá trị được xác định một cácthỏa đáng có thể được coi là giá hợp lý
- Giá trị hiện tại: Là giá trị hiện tại của luồng tiền tương lai Nếu giả định tỷ lệ
chiết khấu không thay đổi, luồng tiền thu vào (hoặc chi ra) đều đặn giữa các kỳ vàđược thực hiện vào cuối kỳ, giá trị hiện tại được xác định theo công thức sau:
P = Fn x
1
r[1− 1(1+r)n]Trong đó:
a P: giá trị hiện tại của luồng tiền
b F: luồng tiền vào bằng nhau thu được cuối mỗi một kỳ
c r: tỷ suất chiết khấu
d n: số kỳ luồng tiền vào
Trang 27- Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng
tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính đểhoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phíước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Ví dụ: Công ty T tại ngày 31/12/N còn tồn kho 10.000 đơn vị hàng hóa
X với giá gốc là 10.000 đồng/1 đơn vị Giá bán ước tính của hàng hóa X là9.000 đồng/1 đơn vị, chi phí bán hàng ước tính là 3.000.000 đồng.Yêu cầu:Lập dự phòng giảm giá HTK
Trả lời: Kế toán phải thực hiện xác định lại giá trị hàng tồn kho như
- Giá hiện hành: Là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho
tương tự tại ngày lập bảng cân đối kế toán
Ngoài phương pháp tính giá được sử dụng để tính giá tài sản nói trên,các đơn vị kế toán còn sử dụng một số loại giá khác như giá để tính giá nợphải trả, tính giá vốn chủ sở hữu:
- Giá tính giá nợ phải trả: Nợ phải trả có thể được đánh giá theo giá
vốn thực tế hoặc theo giá trị hiện tại như đã nói ở phần trên Giá vốn thực tế
Trang 28của khoản nợ phải trả được hiểu là số tiền gắn liền và do hợp đồng kinh tế tạo
ra Giá trị hiện tại để tính khoản nợ phải trả tương tự như giá trị hiện tại đểtính giá tài sản
- Tính giá vốn chủ sở hữu: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
liên quan đến hoạt động góp vốn, rút vốn, và nghiệp vụ kinh tế, tài chính liênquan đến kết quả hoạt động kinh doanh như các nghiệp vụ liên quan thu nhập
và chi phí
Tóm lại, tồn tại rất nhiều các loại giá khác nhau trong việc xác định giátrị của các đối tượng kế toán Doanh nghiệp cần tổ chức vận dụng nhữngnguyên tắc tính giá, các loại giá trong những điều kiện cụ thể để có đượcthông tin kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý
Nội dung cụ thể của việc tổ chức vận dụng phương pháp tính giá để xử
lý thông tin kế toán như sau:
-Tổ chức xác định các đối tượng cần tính giá;
-Tổ chức xác định các loại giá cần xác định cho từng đối tượng, trong từng trườnghợp;
-Xác định các nguyên tắc kế toán ảnh hưởng tới quá trình tính giá;
-Tổ chức thu thập thông tin cần thiết, cơ sở để tính giá cho từng đối tượng;
-Tổ chức hệ thống mẫu biểu, sổ kế toán để tính giá cho các đối tượng;
- Tổ chức tính giá cho các đối tượng;
- Kiểm tra lại kết quả của việc tính giá, sử dụng thông tin về giá của đốitượng cho các quy trình kế toán tiếp theo
Trang 292.Nêu nội dung cơ bản của phương pháp tài khoản kế toán? Nội dung, yêu cầu
cơ bản tổ chức sử dụng phương pháp tài khoản kế toán để hệ thống hóa và xử
lý thông tin kế toán?
Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp kế toán sử dụng các tài khoản kế toán để phân loại các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế nhằm ghi chép, phản ánh một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống số hiện có và sự biến động của từng đối tượng kế toán
Hình thức biểu hiện: Các tài khoản kế toán và cách ghi trên tài khoản kế toán.
Tổ chức sử dụng phương pháp tài khoản: Thực hiện theo hai nội dung cơ bản:
+ Tổ chức các tài khoản kế toán để phản ánh một cách có hệ thống các đối tượng
kế toán cụ thể theo từng chỉ tiêu kinh tế tài chính;
+ Tổ chức trình tự hạch toán các loại nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp
a Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán để hệ thống hóa xử lý thông tin kế toán
* Khái niệm TKKT: Tài khoản kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tài
khoản kế toán được sử dụng để phản ánh một cách thường xuyên, liên tục, có hệthống số hiện có và sự vận động của đối tượng kế toán cụ thể
* Hệ thống tài khoản kế toán: Thống nhất áp dụng cho từng lĩnh vực, mỗi doanh
nghiệp phải căn cứ vào nội dung hoạt động của mình để vận dụng thích hợp
- Hệ thống TKKT theo TT200/2014/TT-BTC
- Hệ thống TKKT theo TT133/2016/TT-BTC Gồm 9 loại TK trong bảng:
+ Các TK loại 1, 2 là các tài khoản phản ánh vốn;
+ Các TK loại 3, 4 là các tài khoản phản ánh nguồn vốn;
Trang 30+ Các TK loại 5, 6, 7, 8, 9 là các tài khoản phản ánh quá trình kinhdoanh Việc sắp xếp các tài khoản được căn cứ vào:
+ Tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn;
+ Tính linh hoạt giảm dần của tài sản;
+ Mối quan hệ giữa chi phí và doanh thu (thu nhập)
Tùy thuộc mức độ cụ thể của đối tượng kế toán và yêu cầu của thôngtin mà tài khoản kế toán có thể được mở nhiều cấp Việc tổ chức hệ thống tàikhoản kế toán còn phụ thuộc vào hệ thống thông tin mà hệ thống tài khoản đócung cấp thông qua hệ thống báo cáo tài chính hay hệ thống báo cáo quản trịdoanh nghiệp Có 2 cách để tổ chức hệ thống tài khoản để cung cấp thông tin:
- Tổ chức đồng thời 2 hệ thống tài khoản riêng biệt để cung cấp thôngtin cho 2 đối tượng khác nhau: hệ thống tài khoản cung cấp thông tin kế toántài chính và hệ thống tài khoản cung cấp thông tin kế toán quản trị;
- Tổ chức một hệ thống tài khoản kế toán chung đồng thời vừa cung cấpthông tin cho cả 2 đối tượng kế toán tài chính và kế toán quản trị doanhnghiệp
* Nội dung kết cấu và nguyên tắc hạch toán trên từng loại tài khoản
Tổ chức xây dựng kết cấu chung của tài khoản được xây dựng trên cơ sở:
- Tính cân đối của kế toán: Tại một thời điểm bất kỳ, tổng tài sản luônngang bằng tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
Trang 31- Tính chất vận động của đối tượng kế toán: Các đối tượng kế toán luônluôn vận động theo hai mặt đối lập tăng giảm, sau mỗi sự biến động thì sốhiện có của chúng lại thay đổi Kết cấu của tài khoản kế toán phải đảm bảophản ánh được tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán
cụ thể
Kết cấu chung của tài khoản:
- Kết cấu của tài khoản phản ánh tài sản đối lập với kết cấu của nhữngtài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản;
- Kết cấu tài khoản thu nhập và tài khoản chi phí đối lập nhau;
- Các số liệu có tính chất cộng hưởng tăng cho nhau thì phản ánh cùngbên của một tài khoản hoặc tương tự nhau giữa các tài khoản;
- Số liệu có tính chất loại trừ giảm cho nhau được phản ánh khác bêncủa cùng một tài khoản hoặc ngược nhau giữa các tài khoản
Nguyên tắc hạch toán:
- Tài khoản chia thành hai phần rõ rệt, bên trái của tài khoản (bên Nợ)phản ánh một mặt vận động của đối tượng kế toán thì bên phải của tài khoản(bên Có) phản ánh mặt vận động đối lập;
- Số hiện có của đối tượng kế toán được phản ánh trên tài khoản kế toángọi là số dư của tài khoản kế toán;
- Số dư của tài khoản kế toán được xác định ở mọi thời điểm, hoặc ởthời điểm đầu kỳ và cuối kỳ Số dư có thể ở bên Nợ hoặc bên Có;
- Số dư của tài khoản kế toán và số phát sinh tăng luôn cùng một bên
Số phát sinh giảm ở khác bên với số dư và số phát sinh tăng Quan hệ cân đối:
Trang 32Số dư ĐK + Số phát sinh tăng trong kỳ = Số phát sinh giảm trong kỳ + Số dư
CKMặt khác do không có số dư nên tổng phát sinh Nợ và tổng phát sinh
có của tài khoản quá trình phải bằng nhau
Kết quả hoạt động = Thu nhập – Chi phí Trường hợp lãi: Chi phí + lãi = thu nhập Trường hợp lỗ: Chi phí = thu nhập +lỗ
* Tổ chức xây dựng kết cấu tài khoản tài sản và tài khoản nguồn vốn
- Tài khoản tài sản: Có số dư Nợ, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh
Trang 33- Tài khoản nguồn vốn: Có số dư Có, phát sinh tăng bên Có, phát sinh
giảm bên Nợ
- Tài khoản kế toán phản ánh Nợ phải trả.
Nhóm TK phản ánh nợ phải trả: 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 341,343,
344, 347
TK phản ánh nợ khác: 352, 353
- Tài khoản kế toán phản ánh vốn chủ sở hữu:
Nhóm TK phản ánh vốn kinh doanh: 411, 412, 413 Nhóm TK phảnánh các quỹ: 414, 417, 418, 419
TK phản ánh nguồn khác: 421, 441, 461, 466
* Tổ chức xây dựng kết cấu tài khoản quá trình hoạt động
Tài khoản quá trình hoạt động không có số dư, phân thành các nhóm tàikhoản thu nhập, tài khoản chi phí, tài khoản xác định kết quả Thu nhập phảnánh bên Có và chi phí phản ánh bên Nợ
Tài khoản quá trình: Tổng phát sinh Nợ = Tổng phát sinh Có
Kết quả hoạt động = Thu nhập - Chi phí
Trường hợp lãi: Chi phí + Lãi = Thu nhập
Trường hợp lỗ: Chi phí = Thu nhập + Lỗ
=> Lãi cùng bên chi phí, lỗ cùng bên thu nhập
- Tài khoản chi phí:
Trang 34+ Nhóm TK tập hợp chi phí sản xuất: TK 621, 622, 623, 627 Các tàikhoản này chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí trong doanh nghiệp;
+ Nhóm TK phản ánh chi phí hoạt động kinh doanh: TK 611, 631, TK
632, TK 635, TK 641, 642 Các tài khoản này chi tiết theo yêu cầu quản trịcủa doanh nghiệp;
* Tài khoản xây dựng kết cấu tài khoản điều chỉnh
- Kết cấu tài khoản điều chỉnh tăng được xây dựng tương tự kết cấu tàikhoản chủ yếu mà nó điều chỉnh (nguyên tắc cộng hưởng)
- Kết cấu tài khoản điều chỉnh giảm được xây dựng ngược với kết cấutài khoản chủ yếu mà nó điều chỉnh (áp dụng nguyên tắc loại trừ)
Ví dụ: Tài khoản hao mòn tài sản cố định, các tài khoản dự phòng
3.Trình bày quy tắc mở sổ, ghi sổ kế toán? Anh/ chị hãy trình bày quy tắc mở
sổ, ghi sổ kế toán? Công ty TNHH An Bình được thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh vào ngày 21/9/N thì được mở sổ kế toán vào ngày nào cho năm tài chính năm N?
+ Mở sổ kế toán: Khi bắt đầu hoạt động hoặc bắt đầu niên độ kế toán mới (đầu
năm dương lịch 01/1), các đơn vị tiến hành mở sổ kế toán theo danh mục sổ kế toán đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước và ghi chuyển số dư trên sổ kế toán
Trang 35cuối năm trước (số dư cuối kỳ) sang số dư đầu năm nay (số dư đầu kỳ) trên sổ kế toán mới mở cho năm nay Mỗi đơn vị kế toán chỉ được mở một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất
+ Ghi sổ kế toán: Việc ghi sổ kế toán phải tiến hành trên cơ sở các chứng từ kế
toán hợp lệ, hợp pháp Sổ kế toán phải được ghi đầy đủ, kịp thời, chính xác và rõràng
Số liệu ghi trên sổ kế toán phải dùng mực tốt, không phai, được ghi liên tục, có hệthống
Không được ghi xen kẽ, ghi chồng lên nhau, bỏ cách dòng; cấm tẩy xoá; cấm dùngchất hoá học để sửa chữa (bút xoá)
Khi phát hiện sai sót trong sổ kế toán phải sửa chữa theo đúng phương pháp chữa
sổ theo qui định nhưng không làm mất số liệu đã ghi sai
Sau khi đăng ký hồ sơ thuế ban đầu với cơ quan thuế, Công ty TNHH An Bìnhđược mở sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán đã đăng ký, có thể mở sổ kế toán bắtđầu (hoặc sau) ngày 21/9/N Bắt đầu từ năm N+1 thì công ty mở sổ kế toán vàongày 01/1 năm dương lịch
Năm 2021, Công ty TNHH ABC không được tiêu hủy các Phiếu chi phát sinh trong năm 2014 vì đây là các chứng từ sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán nên phảilưu trữ ít nhất là 10 năm
4.Nêu đặc điểm, hệ thống sổ kế toán, trình tự và phương pháp ghi sổ, ưu và nhược điểm, điều kiện áp dụng của các hình thức kế toán theo chế độ kế toán Việt Nam?
5.Tự cho nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến quá trình chi tiền mặt? Mô tả quá trình luân chuyển chứng từ liên quan đến nghiệp vụ trên biết doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung (không mở sổ Nhật ký đặc biệt)?