Trong thời gian thực tập tại công ty CP thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc, được tiếp xúc trực tiếp với công tác kế toán ở công ty và sự hướng dẫn tận tình của các anh chị trong phòng kế toán c
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Những số liệu kết quả ghi trong luận văn là trung thực xuất pháp từ tình hình thực tế của Công ty CP thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc
Sinh viên thực tập
Lê Thị Thanh Hà
Trang 2DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Diễn giải
TSCĐ Tài sản cố định SXKD Sản xuất kinh doanh CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC Chi phí sản xuất chung BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế KPCĐ Kinh phí công đoàn BHTN Bảo hiểm thất nghiệp DNSX Doanh nghiệp sản xuất
ĐĐH Đơn đặt hàng
Trang 3DANH MỤC CÁC BIỂU
2.1 Phiếu xuất kho NVL phục vụ ĐĐH số 19 2.2 Sổ Nhật ký chung
2.3 Sổ Cái TK 621 2.4 Sổ Chi tiết TK 621 2.5 Sổ Chi tiết TK 1521 2.6 Bảng phân bổ tiền lương toàn DN tháng 3/ 2013 2.7 Bảng thanh toán lương tháng 3/ 2013
2.8 Sổ Nhật ký chung 2.9 Sổ Cái TK 622 2.10 Sổ Chi tiết TK 622 2.11 Sổ Chi tiết TK 6271 2.12 Sổ Chi tiết TK 6272 2.13 Sổ Chi tiết TK 6273 2.14 Sổ Cái TK 6274 2.15 Sổ Chi tiết TK 6277 2.16 Sổ Chi tiết TK 6278 2.17 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung tháng 3 năm 2013 2.18 Sổ Cái TK 627
2.19 Sổ Chi tiết TK 154 2.20 Sổ Cái TK 154 2.21 Bảng tính giá thành công xưởng tháng 3 năm 2013 2.22 Bảng giá thành đơn vị sản phẩm sản xuất trong tháng 3 năm 2013 3.1 Bảng phân bổ NL VL, CCDC
3.2 Sổ Cái TK 335 3.3 Sổ Cái TK 335
Trang 4DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.2: Phân hệ phiếu xuất kho
Hình 2.3 Phiếu xuất kho
ĐĐH số 19
Hình 2.4 Màn hình phân hệ tính KH TSCĐ
Hình 2.5: Bảng phân bổ
KH tháng 3 năm 2013
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Để quản lý có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh hay dịch vụ của một doanh nghiệp nói riêng, nền Kinh tế quốc dân nói chung đều cần phải sử dụng các công cụ quản lý khác nhau và một trong những công cụ quản lý không thể thiếu được đó là công tác hạch toán kế toán
Hạch toán kế toán là môn khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin
về tài sản và sự vận động của tài sản trong đơn vị nhằm theo dõi toàn bộ các quá trình, hoạt động kinh tế - tài chính ở đơn vị đó Trong đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò rất quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp Vì đối với các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, có sự điều tiết và cạnh tranh quyết liệt, khi quyết định lựa chọn phương án sản xuất một loại sản phẩm nào đó cần phải tính đến lượng chi phí bỏ
ra để sản xuất và lợi nhuận thu được khi tiêu thụ Điều đó có ý nghĩa doanh nghiệp phải tập hợp đầy đủ và chính xác chi phí sản xuất Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất Giá thành sản xuất thấp hay cao, giảm hay tăng thể hiện kết quả của việc quản lý vật tư, lao động, tiền vốn Điều này phụ thuộc vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp Chính vì thế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên tục, mật thiết với nhau Thông qua chỉ tiêu về chi phí và giá thành sản phẩm các nhà quản lý sẽ biết được nguyên nhân gây biến động chi phí và giá thành là do đâu
và từ đó tìm ra biện pháp khắc phục Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và
hạ giá thành sản phẩm là một trong những mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội
Công ty CP thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc là một doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh thương mại trong lĩnh vực thức ăn gia súc, gia cầm Sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú cả về quy cách và chủng loại Công ty đã
Trang 7xác định được quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khá hoàn chỉnh
Trong thời gian thực tập tại công ty CP thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc, được tiếp xúc trực tiếp với công tác kế toán ở công ty và sự hướng dẫn tận tình của các anh chị trong phòng kế toán của công ty cùng thầy giáo - thạc sĩ Trần Văn Dũng , thấy được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, để
hiểu sâu sắc hơn về nội dung này nên em lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc”
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty CP thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc
Chương 3: Một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
CP thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc
Với kiến thức và trình độ có hạn, cộng thêm em chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều với thực tế nên luận văn tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy, cô cũng như các anh chị trong phòng kế toán công ty CP thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc để luận văn được hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Yêu cầu và sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành phẩm tại doanh nghiệp sản xuất 1.1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1.1 Chi phí sản xuất
Doanh nghiệp sản xuất là những đơn vị trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong xã hội Bất kỳ một doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có đầy đủ ba yếu tố cơ bản đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng, đó là các chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về lao động sống
Các loại chi phí này phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó luôn vận động, thay đổi trong quá trình tái sản xuất Tính đa dạng luôn được biểu hiện cụ thể gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của các loại hình sản xuất kinh doanh khác nhau, của các giai đoạn công nghệ sản xuất khác nhau và sự phát triển không ngừng cải tiến bộ khoa học kỹ thuật
Tuy nhiên không phải mọi chi phí mà Doanh nghiệp đầu tư đều là chi phí sản xuất Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp còn phải bỏ ra nhiều chi phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp nhưng chỉ những chi phí nào phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp mới được coi là chi phí sản xuất
Như vậy ta có thể thấy: Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ dùng vào sản xuất sản phẩm được biểu hiện bằng tiền
Trang 91.1.1.2 Giá thành sản phẩm
Để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí đã chi ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ là bao nhiêu, số chi phí đã chi ra đã cấu thành trong số sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành là bao nhiêu, tỷ trọng từng loại chi phí, khả năng hạ thấp các loại chi phí này… Chỉ tiêu thoả mãn được những thông tin mang các nội dung trên chính là giá thành sản phẩm
Như vậy giá thành sản xuất sản phẩm được xác định bao gồm những chi phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định
Thực chất giá thành là tập hợp các chi phí sản xuất hợp lý mà Doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành một khối lượng công việc hay một đơn vị sản phẩm (thành phẩm) phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội Giá thành sản phẩm
là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nó phản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất Đồng thời qua đó cũng thấy được trình độ kỹ thuật, quản lý, các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện với mục đích sản xuất được khối lượng sản phẩm cao nhất và giá thành thấp nhất Giá thành sản phẩm còn là căn
cứ để xác định giá bán và kết quả của doanh nghiệp
1.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Sự vận động của quá trình sản xuất trong DNSX bao gồm 2 mặt đối lập:
một là các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, mặt khác là kết quả sản xuất thu được những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng xã hội cần được tính giá thành Hai mặt này có quan hệ mật thiết với nhau
và tác động qua lại với nhau Chi phí sản xuất trong kỳ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm ,công việc, lao vụ đã hoàn thành Do đó sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm Tuy nhiên không phải mọi chi phí sản xuất xảy ra đều ghi đầy đủ vào giá thành sản phẩm Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm giống nhau: đều là
Trang 10các hao phí về lao động và các chi tiêu khác của doanh nghiệp.Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau trên các phương diện sau:
- Việc đo lường chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm lại liên quan đến qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm,
nó gắn liền với một loại sản phẩm, lao vụ nhất định
- Giá thành sản phẩm không chỉ gồm phần chi phí thực tế phát sinh ở kỳ này mà còn gồm cả phần chi phí của kỳ trước chuyển sang hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau nhưng đã ghi nhận ở kỳ này Còn chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ những chi phí thực tế đã bỏ ra trong kỳ, bất kể chi phí đó có tính vào giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ hay không
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện qua công thức sau:
Giá thành sản xuất =
CPSX dở dang đầu kỳ +
CPSX phát sinh trong kỳ -
CPSX dở dang cuối kỳ
Trong cơ chế thị trường, nguyên tắc được các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu là tự trang trải và có lợi nhuận Vì thế các doanh nghiệp luôn coi trọng công tác hạch toán chi phí sản xuất, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý mọi khoản chi phí từ đó xác định đúng giá thành sản phẩm
1.1.3 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Để thực hiện mục tiêu phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau Đứng trên giác độ quản lý cần biết nguồn gốc hay con đường hình thành, nội dung cấu thành của giá thành để từ đó biết được những nguyên nhân cơ bản, những nhân
tố cụ thể đã làm tăng hoặc giảm giá thành và trên cơ sở đó người quản lý mới đề
ra các biện pháp cần thiết để hạn chế, loại trừ ảnh hưởng của nhân tố tiêu cực, khai thác khả năng tiềm tàng trong việc sử dụng quản lý các nguồn vật tư, lao
Trang 11động, tiền vốn Không những hạ giá thành của từng đơn vị sản phẩm mà của toàn bộ sản phẩm
Một trong những biện pháp không thể thiếu được phải kể đến biện pháp quản lý của công cụ kế toán, mà cụ thể là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Bởi vậy nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là xác định hợp lý đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp và thỏa mãn yêu cầu quản lý đặt ra đồng thời vận dụng các phương pháp hạch toán chi phí hợp lý nhất và tổ chức hạch toán theo một trình tự logic, tính toán chính xác đầy đủ, kiểm tra khâu hạch toán như: hạch toán NVL, TSCĐ, tiền lương… xác định số liệu cần thiết cho việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Cụ thể phải thực hiện tốt các yêu cầu sau:
-Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận trong doanh nghiệp
-Căn cứ vào đặc điểm, tình hình sản xuất của doanh nghiệp, đặc điểm sản xuất và qui trình công nghệ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm thích hợp ,xác định phương pháp tính giá thành thích hợp
-Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng xác định bằng phương pháp thích hợp để trên cơ sở đó tính giá thành thực
tế cho từng đối tượng, từng đơn vị theo quy định, đúng kỳ hạn, đúng phương pháp đảm bảo tính chính xác
-Kiểm tra việc thực hiện các định mức tiêu hao vật tư kỹ thuật, dự toán chi phí phục vụ quản lý sản xuất nhằm thúc đẩy việc sử dụng tiết kiệm
và hợp lý mọi chi phí cho quá trình sản xuất phục vụ yêu cầu hạch toán doanh nghiệp
- Định kỳ kiểm tra việc thực hiện kế hoạch GTSP và nhiệm vụ hạ giá thành hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ… những khả năng tiềm tàng có thể khai
Trang 12thác và phương hướng cần phấn đấu để không ngừng hạ giá thành sản phẩm một cách hợp lý
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu của CPSX và giá thành của doanh nghiệp, kế toán chi phí giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
-Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành phù hợp đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý
-Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán để hạch toán CPSX
và tính giá thành phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn
-Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ CPSX theo đúng đối tượng tập hợp CPSX đã xác định theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành
-Lập báo cáo CPSX theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài chính) định
kỳ tổ chức phân tích CPSX và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp
-Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp
lý xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một cách đầy đủ chính xác
1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp Việc xác định được tiêu thức phân loại phù hợp, khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với việc hạch toán mà còn là tiền đề quan trọng của kế hoạch hóa, kiểm tra, phân tích CPSX của toàn bộ
Trang 13doanh nghiệp cũng như bộ phận cấu thành bên trong doanh nghiệp Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất, sau đây là một số cách phân loại chủ yếu:
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ các chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác,…được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản BHXH, KPCĐ, BHYT trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp như chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất…
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí có tác dụng:
- Là cơ sở để doanh nghiệp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo khoản mục
- Là căn cứ để tập hợp chi phí sản xuất theo địa điểm phát sinh chi phí giúp cho doanh nghiệp lập báo cáo chi phí sản xuất theo bộ phận nhằm kiểm soát chi phí
- Là căn cứ kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí sản xuất, dự toán chi phí sản xuất
- Là căn cứ để doanh nghiệp lập kế hoạch giá thành, kiểm tra, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành, từ đó có các giải pháp thích hợp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào nội dung và tính chất kinh tế của chi phí
Trang 14Theo cách phân loại này người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí
đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Khi hạch toán chi phí sản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi chi phí theo năm yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Yếu tố này bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác
- Chi phí nhân công: Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế kinh phí công đoàn theo tiền lương của người lao động
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên
* Ý nghĩa của việc phân loại chi phí theo tiêu thức này
- Cách phân loại này có tác dụng rất lớn trong việc quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố sản xuất, để cho biết tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất
- Là căn cứ để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính
- Là căn cứ để cung cấp tài liệu tham khảo nhằm lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sau
Trang 151.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất ra nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc
* Ý nghĩa của việc phân loại theo tiêu thức này:
Việc phân loại theo tiêu thức này có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác
định phương pháp tập hợp chi phí cũng như phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí một cách đúng đắn và hợp lý
1.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành
2 loại: chi phí cơ bản và chi phí chung
+ Chi phí cơ bản là các chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí công cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm…
+ Chi phí chung là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có tính chất chung như chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp
* Ý nghĩa của việc phân loại theo tiêu thức này:
Với cách phân loại chi phí này có thể giúp nhà quản trị doanh nghiệp xác định được phương hướng tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm
1.2.1.5 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Theo cách phân loại này thì CPSX được chia thành:
- Chi phí khả biến:
+Biến phí tỷ lệ
Trang 16+Biến phí thay đổi không tỷ lệ trực tiếp
- Chi phí bất biến:
+Định phí tuyệt đối
+ Định phí cấp bậc +Định phí bắt buộc +Định phí không bắt buộc
- Chi phí hỗn hợp Việc phân biệt định phí, biến phí có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết
kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận, xác định điểm hoà vốn cũng như ra các quyết định kinh doanh quan trọng
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu quản lý hạch toán và kế hoạch hoá, giá thành được chia thành các loại tương ứng:
1.2.2.1 Căn cứ vào thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành
Theo căn cứ này thì giá thành được chia thành ba loại:
- Giá thành kế hoạch: được tính trên cơ sở chi phí sản xuất và sản lượng
kế hoạch.Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để
so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức được tính trước khi tiến hành sản xuất chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác định tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 17- Giá thành sản xuất thực tế: là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh do kế toán tập hợp và sản lượng sản phẩm được sản xuất trong kỳ Giá thành sản xuất thực tế được tính sau quá trình sản xuất, có sản phẩm hoàn thành ứng với kỳ tính giá thành mà doanh nghiệp đã xác định Giá thành thực tế là căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.2 Căn cứ vào phạm vi chi phí nằm trong giá thành
Theo căn cứ này thì giá thành sản phẩm được chia thành các loại sau:
- Giá thành sản xuất toàn bộ (giá thành sản xuất đầy đủ): Giá thành sản xuất toàn bộ là loại giá thành mà trong đó bao gồm toàn bộ biến phí và định phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành
- Giá thành sản xuất theo biến phí: Giá thành sản xuất theo biến phí là loại giá thành mà trong đó chỉ bao gồm biến phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung (biến phí sản xuất) tính cho sản phẩm hoàn thành Với phương pháp xác định giá thành sản xuất theo biến phí thì toàn bộ định phí sản xuất được ứng xử như chi phí thời kỳ, tức là định phí sản xuất được tính toàn bộ vào báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ chúng phát sinh, để tham gia xác định kết quả kinh doanh, mà không nằm trong giá thành sản xuất sản phẩm
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí: Giá thành sản xuất có phan bổ hợp lý định phí sản xuất là loại giá thành trong đó bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản xuất hoàn thành và một phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động theo công suất thiết kế
- Giá thành toàn bộ theo biến phí: Giá thành toàn bộ theo biến phí là loại giá thành sản phẩm trong đó bao gồm toàn bộ biến phí tính cho sản phẩm tiêu thụ
Trang 18- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ bao gồm giá thành sản xuất và chi phí ngoài giá thành sản xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ
1.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở doanh nghiệp sản xuất
1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán CPSX là phạm vi giới hạn mà CPSX cần phải tập hợp nhằm
đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành sản phẩm
Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp CPSX là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng gánh chịu chi phí Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp CPSX là không giống nhau, chúng phụ thuộc vào các nhân tố:
- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
Xác định đúng đắn đối tượng tập hợp CPSX là cơ sở là tiền đề quan trọng
để kiểm tra, kiểm soát quá trình chi phí, tăng cường trách nhiệm vật chất đối với các bộ phận và cung cấp số liệu cần thiết cho việc tính các chỉ tiêu giá thành
1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Có hai phương pháp tập hợp CPSX là phương pháp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp
Trang 19- Phương pháp tập hợp trực tiếp áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh riêng cho từng đối tượng được
Ta phải tiến hành phân bổ:
* Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng được tiến hành theo 2 bước sau:
+Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức:
H=
T C
Trong đó : H : hệ số phân bổ chi phí
C : Là tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
T : Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí
+Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể
Ci = H * Ti Trong đó :Ci: phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i
1.3.3 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
1.3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp là toàn bộ chi phí về NVLchính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu… sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ
Chi phí NVL trực tiếp thường được xây dựng định mức chi phí và tổ chức quản lý chúng theo định mức
Thông thường chi phí NVL trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí (một phân xưởng, từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm) cho nên có thể tập hợp theo phương pháp trực tiếp
Trang 20Phương pháp phân bổ gián tiếp được áp dụng trong trường hợp chi phí NVL trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí Khi đó tiêu chuẩn
sử dụng để phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể là định mức chi phí NVL trực tiếp, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm hoàn thành…
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định căn cứ vào các yếu tố sau:
Để tập hợp chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- chi phí NVL trực tiếp
Trình tự kế toán NVL trực tiếp được khái quát theo sơ đồ sau:
Chi phí NVL trực tiếp thực
tế trong kỳ
=
Trị giá NVL trực tiếp còn lại đầu kỳ
+
Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng trong kỳ
-
Trị giá NVL trực tiếp còn lại cuối kỳ
-
Trị giá phế liệu Thu hồi (nếu có)
Trang 21Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp:
TK 632
Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên thì sử dụng tài khoản 154, 152; theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì kế toán sử dung tài khoản TK611 và TK631
1.3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ Bao gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số tiền lương của công nhân sản xuất
Tỷ lệ trích các khoản theo quy định hiện hành:
BHXH: 17% trên tổng lương cơ bản
BHYT: 3% trên tổng lương cơ bản
KPCĐ: 2% trên tiền lương thực tế
BHTN: 1% trên tiền lương thực tế
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK622- chi phí nhân công trực tiếp
Trị giá NVL mua dùng ngay cho sản xuất
Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp
VAT được khấu trừ
Chi phí NVLTT vượt mức bình thường
Trang 22Trình tự kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp được khái quát theo
sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 632
Trong trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên thì sử dụng TK154, khi kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì sử dụng TK631
1.3.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất
Chi phí sản xuất chung bao gồm : + Chi phí nhân viên phân xưởng
+ Chi phí vật liệu
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK334 TK622 TK154(631)
\
TK338 TK335
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả CNSX
K/c chi phí nhân công trực tiếp
Trích trước tiền lương nghỉ phép
Chi phí NCTT vượt mức bình thường
Trang 23Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo địa điểm phát sinh chi phí , chi phí sản xuất chung phát sinh ở phân xưởng, tổ đội sản xuất nào thì được tập hợp cho phân xưởng, tổ đội đó rồi mới tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí liên quan.Việc tiến hành phân bổ cũng được tiến hành trên tiêu thức phân
bổ hợp lý như định mức chi phí sản xuất chung…
Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung
Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung được khái quát theo sơ đồ:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí theo dự toán
Chi phí khấu hao TSCĐ
Các khoản chi phí khác mua ngoài phải trả hoặc đã trả
Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí sản xuất chung
Phân bổ( hoặc kết chuyển ) chi phí sản xuất chung cho các đối tượng tính giá
Kết chuyển chi phí SXC không phân bổ vào giá thành
Trang 241.3.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
* Kế toán tập hợp CPSX toàn DN theo phương pháp kê khai thường xuyên được thực hiện trên TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 632
TK 155
TK 138, 152, 821 DĐK: xxx
Trị giá sản phẩm hỏng bắt bồi thường, phế liệu thu hồi
do sản phẩm hỏng
Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành nhập kho
Tập hợp
CP NCTT
TK 622
TK 627
Chi phí SXC không phân bổ
Giá thành thực tế hàng gửi bán không qua kho
Kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung
Tập hợp chi phí SXC phát sinh
DCK: xxx
Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành bán ngay ( đã xác định tiêu thụ cuối kỳ)
Trang 25* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kiểm kê định kỳ được thực hiện trên tài khoản 631: Giá thành sản xuất
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo
phương pháp kiểm kê định kỳ
Giá thành sản xuất của SP hoàn
TK 627
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
TK 622
Trang 26Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu
Để tính toán chi phí sản xuất dở dang, có thể tính dựa trên chi phí sản xuất định mức hoặc dựa trên chi phí sản xuất thực tế
1.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Đánh giá sản phẩm theo chi phí sản xuất định mức trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo định mức hoặc trường hợp doanhb nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức chi phí sản xuất hợp lý Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kê ở từng công đoạn sản xuất và định mức ở từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn tương ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức của khối lượng sản phẩm dở dang từng công đoạn, sau đó tập hợp lại cho từng sản phẩm
+ Với chi phí sản xuất bỏ một lần ngay từ đầu: (như chi phí NVL trực tiếp) C/phí sản xuất
của s/p DD cuối kỳ giai đoạn i
=
Số lượng s/p
DD cuối kỳ Giai đoạn i
x
Định mức chi phí giai đoạn i Với chi phí bỏ từ từ: (như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung )
C/phí sản xuất của s/p DD cuối kỳ giai đoạn i
=
Số lượng s/p
DD cuối kỳ giai đoạn i
x
Mức độ hoàn thành của s/p
DD
x
Định mức c/phí giai đoạn i
- Ưu điểm: Tính toán nhanh chóng thuận tiện, đáp ứng yêu cầu thông tin tại mọi thời điểm
- Nhược điểm: Độ chính xác của kết quả tính toán không cao, khó áp dụng
vì thông thường khó xây dựng được định mức chuẩn xác
1.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang dựa trên cơ sở chi phí sản xuất thực
tế bao gồm:
1.4.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí vật liệu trực tiếp)
Trang 27Theo phương pháp này, chỉ tính cho sản phẩm dở phần chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp) còn các chi phí sản xuất khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp doanh nghiệp có chi phí nguyên liệu vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang ít và tương đối ổn định giữa các kỳ
Chi phí sản xuất dở dang được xác định theo công thức:
+ Theo phương pháp bình quân:
DCK = Dđk+Cv
x Qdck
Qht +Qdck
Trong đó: Dđk, Dck : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
CV: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) phát sinh trong kỳ
Qdck :Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Qht : Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ + Theo phương pháp nhập trước xuất trước:
Trang 28(ZNTPi-1: giá thành nửa thành phẩm giai đoạn i-1 chuyển sang)
1.4.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có chi phí vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm
dở dang lớn và không ổn định giữa các kỳ, đánh giá được mức độ hoàn thành
của sản phẩm dở dang
Phương pháp này tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ cả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất khác, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được quy đổi thành khối lượng hoàn thành tương đương theo mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang
+Tính theo phương pháp bình quân:
Dck = Dck +C x Qdck x mc
Qht +Qdck x mc
Mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang (mc) được xác định theo đặc điểm của từng khoản mục chi phí Đối với chi phí bỏ vào một lần từ đầu quy trình sản xuất (thường là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, hoặc chi phí nửa thành phẩm bước trước chuyển sang) thì mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang là 100%
Nếu quy trình công nghệ chế biến liên tục n giai đoạn, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản phẩm hoàn thành tương đương theo phương pháp bình quân từ giai đoạn 2 (có sản phẩm hỏng không sửa chữa được) theo công thức sau:
Trang 29- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
- Đặc điểm sử dụng sản phẩm và các quyết định liên quan đến sản phẩm
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
1.5.2 Kỳ tính giá thành
Gía thành sản phẩm không thể tính vào bất cứ thời điểm nào mà phải căn
cứ vào khả năng xác định chính xác về số lượng cũng như việc xác định lượng chi phí sản xuất có liên quan đến kết quả đó Xuất phát từ đặc điểm như vậy nên
kỳ tính giá thành không thể giống nhau đối với các ngành sản xuất khác nhau
Tùy theo chu kỳ sản xuất dài hay ngắn và đặc điểm sản xuất sản phẩm mà xác định kỳ tính giá thành cho phù hợp Kỳ tính giá thành có thể là cuối mỗi tháng, cuối mỗi qúi, năm hoặc đã hoàn thành đơn đặt hàng …
1.5.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp sản xuất
1.5.3.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Trang 30Phương pháp tính giá thành giản đơn là phương pháp đơn giản nhất và thường được áp dụng phổ biến trong thực tế Phương pháp này là cơ sở cho các phương pháp tính giá thành phức tạp khác
Phương pháp tính giá thành giản đơn còn gọi là phương pháp tính trực tiếp
Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ và chi phí của sản phẩm
dở dang Xác định giá thành sản phẩm hoàn thành tính cho từng khoản mục chi phí theo công thức sau:
Tổng giá thành sản phẩm =
Chi phí SPDD đầu kỳ +
CPSX phát sinh trong kỳ -
Chi phí SPDD cuối kỳ
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Tổng giá thành sản phẩm Khối lượng sản phẩm hoàn thành Theo phương pháp này thì từ khi đưa nguyên liệu vật liệu chính vào quy trình sản xuất cho đến khi tạo ra sản phẩm là một quy trình khép kín, kết thúc quy trình sản xuất tạo ra một loại sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm hoàn thành của quy trình sản xuất đó
1.5.3.2 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp quy trình sản xuất sử dụng cùng một loại nguyên liệu vật liệu chính, kết thúc quy trình công nghệ tạo ra nhiều nhóm sản phẩm cùng loại khác nhau về kích cỡ, hoặc phẩm cấp, thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từng nhóm sản phẩm hoàn thành
Giả sử quy trình sản xuất n nhóm sản phẩm cùng loại :A1, A2, A3…An.Trình tự tính giá thành được thực hiện
-Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất toàn quy trình sản xuất, tính chi phí sản xuất của các nhóm sản phẩm đã hoàn thành (Dđk + C + Dck)
Trang 31-Bước 2: Xác định tiêu chuẩn phân bổ giá thành Tiêu chuẩn phân bổ giá thành có thể là giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch xác định theo sản lượng thực tế
TAi =Q1Ai x Zđi hoặc TAi = Q1Ai x Zki
trong đó : TAi :tiêu chuẩn phân bổ cho quy cách sản phẩm i (i = 1,n)
Q1Ai : Sản lượng thực tế quy cách sản phẩm i Zđi :Gía thành định mức 1 sản phẩm quy cách sản phẩm i
Zki :Gía thành kế hoạch 1 sản phẩm quy cách sản phẩm i -Bước 3: Xác định tỷ lệ tính giá thành (%)
1.5.3.3 Phương pháp tính giá thành phân bước:
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, quá trình sản xuất sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến liên tục, quá trình sản xuất sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến liên tục theo một quy trình nhất định
Phương pháp này bao gồm 2 phương pháp sau:
* Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
Chi phí SPDD ck giai đoạn 1
Trang 32- Giai đoạn 2: Nhận nửa thành phẩm giai đoạn 1 chuyển sang để tiếp tục chế biến tạo ra nửa thành phẩm giai đoạn 2
ZNTP2 = Dđk2 + ZN1 chuyển sang + Chi phí chế biến
của gđ 2 - Dck2 Tuần tự nhƣ vậy cho đến giai đoạn cuối cùng, sẽ tính đƣợc giá thành thành phẩm:
ZTP = Dđkn + ZNn-1 chuyển
sang + CN - Dck
Giá thành đơn vị thành phẩm =
+ Qitp :Khối lƣợng thành phẩm đã quy đổi về nửa thành phẩm GĐi
1.5.3.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm khác như: phương pháp tính giá thành theo hệ số, phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí
Trang 331.6 Hệ thống sổ kế toán áp dụng trong kế toán tập hợp chi phi sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
Tùy thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng mà các nghiệp
vụ kế toán phát sinh liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được phản ánh trên các sổ kế toán tổng hợp sau:
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức “Nhật ký chứng từ” thì các nghiệp
vụ kế toán liên quan đến tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được phản ánh trên các bảng phân bổ (như bảng phân bổ NL ,VL ; bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng tính và phân bổ khấu hao, bảng kê số 4, nhật ký chứng từ số 7, sổ cái các TK 621,TK 622, TK 627,TK 154, TK 631)
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” thì các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được phản ánh vào sổ cái TK 621,TK622, TK627,TK154, TK631, số liệu chi tiết
về chi phí sản xuất có thể được phản ánh trên các sổ, thẻ kế toán chi tiết
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức “Nhật ký sổ cái” thì các nghiệp vụ
kế toán trên được phản ánh trên sổ Nhật ký sổ cái, phần sổ cái được thể hiện trên các TK 621, 622, 627, 154, hoặc 631
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ” thì các nghiệp vụ
kế toán trên được phản ánh vào sổ cái các TK 621,627,622,154, hoặc 631; các
sổ chi tiết…
Toàn bộ những vấn đề trình bày trên đây chỉ là lý luận chung theo quy định Trong thực tế mỗi doanh nghiệp cần phải xem xét điều kiện cụ thể của mình mà lựa chọn các hình thức, phương pháp kế toán thích hợp để đảm bảo cho tài sản, tiền vốn được phản ánh một cách trung thực nhất trên cơ sở đó để kế toán phát huy được vai trò của mình trong sản xuất kinh doanh
1.7 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy
1.7.1 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trang 34Sau khi cài đặt và khởi động chương trình, những công việc tiếp theo mà người làm kế toán máy phải thực hiện là:
- Xử lý nghiệp vụ (phân loại chứng từ, định khoản, xử lý trùng lặp, mã hoá)
- Nhập dữ liệu : + Nhập các dữ liệu cố định (nhập 1 lần) :Lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho (khai báo các thông số, nhập các dữ liệu vào các danh mục)
+ Nhập dữ liệu phát sinh của kỳ báo cáo: Vào màn hình nhập dữ liệu, các thông báo và chỉ dẫn khi nhập, quy trình nhập dữ liệu mới, quá trình sửa/xoá dòng dữ liệu, quá trình phục hồi dòng dữ liệu đã xoá…
- Xử lý dữ liệu: Công việc này phải làm mỗi khi ta nhập thêm dữ liệu mới, sửa hay xoá dữ liệu đã nhập
- Xem, in sổ sách báo cáo
1.7.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Xử lý nghiệp vụ
Để xử lý nghiệp vụ, kế toán phải tiến hành phân loại chứng từ, mã hoá và tiến hành định khoản Mỗi chứng từ có một màn hình nhập dữ liệu khác nhau, muốn nhập dữ liệu một chứng từ gốc nào đó ta chỉ cần lựa chọn và nhập dữ liệu vào các ô cần thiết ngầm định sẵn Kế toán chi phí nguyên vật liệu thường xuyên phải sử dụng đến chứng từ xuất vật liệu Khi nhập liệu phiếu xuất kho, người sử dụng thường chỉ nhập số lượng xuất là bao nhiêu, còn trị giá xuất kho do máy tự động tính theo công thức doanh nghiệp đã cài đặt sẵn
* Nhập dữ liệu
- Thông thường, đối với kế toán CPNVLTT thì việc nhập các dữ liệu cố định, khai báo cáo thông số thường được thực hiện mỗi năm một lần vào đầu niên độ kế toán, chỉ trừ khi bổ sung, mở rộng quy mô thêm vào danh mục
- Người sử dụng nhập dữ liệu phát sinh kỳ báo cáo sau khi bằng cách vào màn hình nhập liệu, xem thông báo và hướng dẫn khi nhập, thực hiện thao tác quy trình nhập liệu mới
* Xử lý dữ liệu: Nếu thao tác sai, nhầm lẫn thì người sử dụng phải thành thạo quy trình sửa, xoá hoặc phục hồi dòng dữ liệu
* Xem, in sổ sách báo cáo:
Trang 35Người sử dụng nên hiểu được mối quan hệ giữa các sổ sách báo cáo và tìm hiểu quy trình xử lý, luân chuyển sổ và số liệu của phầm mềm doanh nghiệp đang áp dụng
1.7.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp và kế toán chi phí sản xuất chung
Các bước thực hiện đối với hai phần hành này được thực hiện tương tự như quá trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.7.1.4 Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ
Các phần mềm có thể thiết lập Menu kết chuyển cuối kỳ hoặc thiết kế một chứng từ để tiến hành kết chuyển từ tài khoản đầu 6 sang tài khoản 154, 631
Nếu tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí thì phải xây dựng danh mục phân xưởng
Để phục vụ cho việc tính giá thành theo khoản mục, phần mềm có thể xây dựng danh mục các khoản mục chi phí, kết hợp với các tài khoản chi phí để tập hợp các chi phí vào các sổ sách, báo cáo theo các khoản mục Từ đó, lấy số liệu lên bảng tính giá thành theo khoản mục hoặc tập hợp chi phí theo khoản mục
Khi nhập dữ liệu, các chi phí phát sinh phải chia ra khoản mục chi phí để chương trình tập hợp
1.7.1.5 Kế toán giá thành sản phẩm
* Kiểm kê, đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ
Phần mềm kế toán không thể tự xác định được khối lượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm Do vậy, kế toán phải xây dựng phương pháp tính toán sản phẩm làm dở cuối kỳ và mức độ hoàn thành để nhập vào chương trình
* Quá trình thực hiện tính giá thành
-Cập nhật sản phẩm làm dở đầu kỳ (hoặc máy tự chuyển từ cuối kỳ trước) -Tập hợp chi phí: Máy tự động tập hợp
-Cập nhật sản xuất sản phẩm trong kỳ và làm dở cuối kỳ
-Tổng hợp số liệu và in báo cáo
Trang 36CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC
ĂN CHĂN NUÔI THIÊN LỘC
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc
Tên Công ty: Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc Tên giao dịch quốc tế: Thiên Lộc Animals Feed Stock Company
Mã số thuế: 3001082699 Trụ sở giao dịch: Khu công nghiệp Hạ Vàng, xã Thiên Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
Điện thoại:(84.39).3634637 Fax: (84.39)3635133
vị hạch toán báo sổ trực thuộc Tổng công ty Khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh
Với nhiệm vụ chính là chế biến thức ăn gia súc và chăn nuôi lợn siêu nạc
Công ty ra đời theo dự án:" Xây dựng mô hình trình diễn ứng dụng công nghệ tiên tiến trong tổ hợp sản xuất giống Chăn nuôi chế biến thức ăn gia súc đảm bảo vệ sinh môi trường, tạo ra giống lợn siêu nạc phù hợp với điều kiện sinh thái
Hà Tĩnh "
Trang 37Năm 2007 theo đề án phát triển Tổng công ty cùng Hội đồng quản trị có Quyết định tách công ty chế biến thức ăn gia súc và chăn nuôi thành 02 công ty:
- Công ty chăn nuôi MITRACO
- Công ty chế biến thức ăn gia súc Thiên Lộc, trực thuộc Tổng công ty Khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh hoạt động theo mô hình công ty mẹ và công
ty con Ngành nghề kinh doanh: Chế biến thức ăn gia súc Năm 2009 thực hiện lộ trình cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước của thủ tướng chính phủ, UBND tỉnh Hà Tĩnh có quyết định số: 2276 – UB, ngày 27/07/2009 về việc thành lập Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc
Vốn điều lệ 30 tỷ Công ty Khoáng sản và thương mại nắm gữi 61% vốn điều
lệ
Cơ cấu vốn điều lệ của công ty
Vốn góp Tỷ lệ Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh 18.300.000.000 61%
Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp
Trải qua 4 năm xây dựng và trưởng thành, tuy mới thành lập và đi vào sản xuất nhưng công ty đã không ngừng lớn mạnh và đạt được những bước tiến đáng tự hào Trong những năm qua công ty đã từng bước hoàn thiện mình, đưa ra những thương hiệu uy tín và dành được chỗ đứng trên thị trường người chăn nuôi
Trang 382.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Do tính chất đặc thù của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi: sản phẩm làm
ra có thời gian sử dụng ngắn, vì vậy yêu cầu của sản phẩm là không được để lưu trong kho quá lâu Đây là vấn đề khó khăn đặt ra cho khâu tiêu thụ sản phẩm để vừa mang lại hiệu quả bán hàng vừa đảm bảo được chất lượng sản phẩm Vì những đặc điểm trên mà hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phải căn cứ vào các yếu tố chủ yếu sau để tiến hành lên kế hoạch sản xuất
- Căn cứ vào nhu cầu tiêu thụ, đơn đặt hàng của các đại lý, trại giống
- Căn cứ vào số lượng bán hàng bình quân của từng loại sản phẩm
Từ những yếu tố trên mà bộ phận sản xuất phải có một kế hoạch cụ thể, sắp xếp hợp lý để tiến hành sản xuất sao cho đáp ứng đủ các tiêu chuẩn mà lệnh sản xuất đưa ra
Bên cạnh đó, đưa vào những máy móc thiết bị hiện đại để nâng cao năng suất lao động, đạt được hiệu quả cao trong quá trình sản xuất, không làm chậm tiến độ cũng góp phần không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty
2.1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Từ những yếu tố trên phòng Kỹ thuật đưa ra lệnh sản xuất căn cứ vào lệnh sản xuất các phân xưởng trưởng bố trí sắp xếp công nhân để tiến hành sản xuất sao cho đáp ứng đủ các tiêu chuẩn mà lệnh sản xuất đã đưa ra
Trang 39Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất
*** Quy trình sản xuất
Công ty sản xuất sản phẩm theo dây chuyền công nghệ hiện đại, vào năm
2010 mua máy móc thiết bị mới từ công ty TNHH Tân Thiên Phú, sản phẩm của công ty ứng dụng đã được Bộ Khoa học và Công nghệ - Tổng Cục Tiêu Chuẩn
Đo Lường Chất Lượng cấp quyền sử dụng mã số 893606936
Công ty đòi hỏi khắt khe trong quá trình sản xuất nhằm đảm bảo được sự
Kho nguyên liệu
Cấp nguyên liệu dạng bột
Kho vi lượng
Cấp nguyên liệu dạng hạt
Máy nghiền
Làm nguội
Máy trộn Máy ép viên, máy bẻ viên
Máy đóng bao
Kho thành phẩm
Trang 40sản xuất cũng như giữ được chất lượng trong khi vận chuyển, bảo quản và sử dụng Quy trình doanh nghiệp sử dụng gồm 4 giai đoạn (có 4 phân xưởng đảm nhận công việc cho từng giai đoạn cụ thể)
- Phân xưởng nghiền: Việc nghiền nhỏ nguyên liệu mang lại nhiều lợi ích làm cho chúng tăng khả năng tiếp xúc lẫn nhau trong quá trình trộn ép viên và khả năng tiêu hóa Bộ phận nghiền sử dụng phổ biến là đĩa nghiền và búa nghiền được sử dụng linh hoạt cho phù hợp với đặc tính cơ học của nguyên liệu đầu vào
- Phân xưởng trộn : Các thành phần nguyên liệu sau khi được nghiền sẽ qua phân xưởng trộn theo tỷ lệ thích hợp tạo thành hỗn hợp đồng nhất Nguyên liệu được nghiền và trộn đều theo tỷ lệ đảm bảo thành phần trong công thức sản phẩm Nhìn chung các thành phần nguyên liệu khô được trộn trước sau đó mới tiếp tục trộn các nguyên liệu dạng chất lỏng Việc trộn có thể được thực hiện một lần hay nhiều lần theo từng mẻ trộn
- Phân xưởng ép viên : Nhiệm vụ của phân xưởng ép viên được hiểu nôm na là làm có hình dạng viên bằng cách nén các thành phần nguyên liệu hay các hỗn hợp nguyên liệu đã được trộn ở phân xưởng trộn
Doanh nghiệp sử sụng hai hình thức ép viên đó là ép viên nén và ép đùn khô
Ép viên nén sử dụng công nghệ làm nóng đến nhiệt độ 850C trong thời gian từ 5 đến 20s, độ ẩm 16%
Ép đùn khô là việc sử dụng các điều kiện lý học và nén qua bàn lỗ tạo thành viên Nhiệt độ trong phương pháp này có thể lên đến 120 đến 1500C, trong điều kiện chịu áp lực khoảng 20s, độ ẩm từ 20 đến 24% làm cho thức ăn kết dính hơn qua đó cho ra sản phẩn có độ dẻo cao
- Phân xưởng làm nguội và đóng gói : Phân xưởng làm nguội được thiết
kế dựa vào phân xưởng ép viên là ép viên nén hay ép đùn khô Bộ phận này có tác dụng làm nguội đến nhiệt độ thích hợp cho sản phẩm và chuyển sang công