Vị trí chiến lược bên trong Vị trí chiến lược bên ngoàiSức mạnh tài chính- FS -Doanh lợi trên vốn -Đòn cân nợ -Khả năng thanh toán -Luân chuyển vốn, tiền mặt -Sự dễ dàng rút lui khỏi ngà
Trang 1Chương VI XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
ĐỂ LỰA CHỌN.
I.Qui trình hình thành một CL tổng quát
1.Giai đoạn chuẩn bị dữ liệu (Nhập vào)
+Phân tích môi trường bên ngoài liệt kê các cơ
hội
+Phân tích môi trường bên ngoài liệt kê các
nguy cơ đe doạ
+Xây dựng ma trận EFE, ma trận hình ảnh cạnh
tranh
+Phân tích hoàn cảnh nội bộ, liệt kê các điểm
mạnh
Trang 2+Phân tích hoàn cảnh nội bộ, liệt kê các điểm yếu.
+Xây dựng ma trận IFE.
2- Giai đoạn kết hợp.
+ Kết hợp điểm mạnh và điểm yếu của DN với
những cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài nhằm hình thành các CL để lựa chọn.
+Các công cụ ma trận phục vụ cho việc kết hợp này gồm:
a- Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy
cơ đe dọa-SWOT Threat).
b-Ma trận SPACE – Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hành động.
Trang 3c-Ma trận B.C.G – Ma trận nhóm ý kiến tham khảo Boston.
d-Ma trận I.E - Ma trận bên trong, bên ngoài e-Ma trận chiến lược chính
3.Giai đoạn quyết định
+Sự phân tích và trực giác là cơ sở để ra những quyết định về việc hình thành chiến lược
+Các kỹ thuật kết hợp đã cho thấy những chiến lược khả thi có thể lựa chọn thông qua ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng – QSPM
Trang 4II-Phân tích & hình thành các chiến lược khả thi (Giai đoạn kết hợp).
1- Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ
đe dọa-SWOT Threat):
+ Kết hợp điểm mạnh và điểm yếu của DN với
những cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài nhằm hình thành các CL để lựa chọn.
+Thực hiện ma trận theo 8 bước:
(O1, O2, ).
(T1,T2, )
Trang 5Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của nội bộ DN
Trang 6Những cơ hội (O) O1
O2 O3
…
Những nguy cơ(T) T1
T2 T3
… Các điểm mạnh-S
2.
3.
Các chiến lược
WT (PA.D) 1.
2.
3.
Liệt kê các cơ hội theo thứ tự quan trọng
Liệt kê các đe dọa theo thứ tự quan trọng
Liệt kê các
Sử dụng các điểm mạnh để khai thác các cơ hội
Sử dụng các điểm mạnh để né tránh các đe dọa
Hạn chế các điểm yếu để khai thác cơ hội
Tối thiểu hoá nguy cơ và né tránh các đe dọa
MA TRẬN
SWOT
Trang 7Điểm mạnh Điểm yếu
-Năng lực ?
-Lợi thế cạnh tranh?
-Điểm đặc sắc của sản phẩm?
-Nguồn lực, tài sản, con người?
-Kinh nghiệm, kiến thức, dữ liệu
-Dự trữ tài chính - Khả năng thu hồi
vốn?
-Hoạt động tiếp thị - khả năng tiếp
cận, phân phối?
-Các hoạt động mang tính sáng tạo?
-Vị trí địa lý?
-Giá cả, giá trị, chất lượng SP?
-Các quá trình xử lý, cơ cấu tổ chức,
công nghệ thông tin?
-Văn hoá, thái độ, hành vi?
-Mức độ kiểm soát của người quản
lý?
-Những lỗ hong trong năng lực?
-Thiếu sức cạnh tranh?
-Vấn đề tài chính?
-Những chổ yếu tự biết?
-Lịch trình, sức ép về mặt thời gian
-Dòng tiền mặt, tình trạng thiếu tiền mặt?
-Tính liên tục, khả năng dây chuyền cung cấp?
-Ảnh hưởng đối với các hoạt động chính-Khả năng gây sao lãng?
-Tính tin cậy của dữ liệu-Tính có thể dự đoán trước của kế hoạch?
-Tính đạo đức, cam kết khả năng lãnh đạo?
-Quá trình xử lý và cơ cấu tổ chức?
-Mức độ kiểm soát của người quản lý?
Trang 8Cơ hội Nguy cơ
-Phát triển thị trường?
-Điểm yếu từ đối thủ cạnh tranh?
-Xu hướng của ngành - lối sống?
- Phát triển công nghệ & phát minh
-Ảnh hưởng từ thế giới?
-Thị trường mới?
-Các thị trường mục tiêu?
-Địa lý, xuất khẩu, nhập khẩu?
-Các điểm đặc sắc mới của SP?
-Đối tác, đại lý, hệ thống phân phối?
-Thông tin & nghiên cứu?
-Phát triển DN & sản phẩm?
-Các ảnh hưởng từ nền kinh tế,
chính trị, văn hoá xã hội.
-Ảnh hưởng về mặt chính trị?
- Ảnh hưởng về mặt luật pháp?
- Ảnh hưởng về mặt mội trừơng?
-Sự phát triển công nghệ thông tin?
-Các ý định của đối thủ cạnh tranh?
-Nhu cầu thị trường?
-Duy trì các năng lực nội tại?
-Các hợp đồng và đối tác lớn?
-Các trở ngại phải đối mặt?
-Những điểm yếu không thể khắc phục?
-Có thể duy trì sự hỗ trợ tài chính?
-Nền kinh tế trong nuớc, ngoài nước -Các ảnh hưởng mang tính thời vụ
Trang 9*Từ ma trận SWOT, kết hợp các chiến lược SO, ST,
WO,WT ta xây dựng được 4 phương án chiến lược tương ứng A,B,C.D với các nội dung tóm tắt như sau:
hướng phát triển thị trường: tìm sự tăng trưởng bằng
cách gia nhập những thị trường mới với những SP hiện có
hướng phát triển sản phẩm: tìm sự tăng trưởng bằng
cách phát triển thị trường hiện tại cho những SP mới
(thông qua nhượng quyền hay sát nhập với một DN
khác)
Trang 10-Phương án C (WO): CL tăng trưởng bằng con
đường hội nhập (về phía sau hoặc phía trước) để mở rộng mạng lưới thu mua và tiêu thụ sản phẩm
-Phương án D (WT): CL suy giảm:
*Sự chỉnh đốn đơn giản(cắt giảm chi phí): sự lùi lại, tập hợp lại, tạm thời tập trung vào những sự kém hiệu quả của DN
*Sự rút bớt vốn(thu lại vốn đầu tư): bán hoặc đóng
cửa một trong những đơn vị kinh doanh của mình,
phân bổ lại nguồn lực cho các SBU còn lại hay những
cơ hội kinh doanh mới
Trang 11*Thu hoạch: tìm cách tối đa hoá lưu lượng tiền mặt
trong một thời gian ngắn hạn bất kể hậu quả lâu dài, thu lại những lợi nhuận cuối cùng của đơn vị kinh
doanh
*Thanh lý (giải thể): CL cuối cùng trong các CL suy giảm, nó được áp dụng khi DN thực hiện tất cả các CL khác nhưng vẫn không cứu nguy được rủi ro bị phá
sản
2- Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hoạt động
(Ma trận SPACE)
Trang 12*Ma trận SPACE cho thấy một DN nên lựa chọn chiến lược: -Tấn công –Thận trọng –Phòng thủ –Cạnh tranh.
*Các trục của ma trận có ý nghĩa như sau:
FS(Financial Strengths) : sức mạnh tài chính của
DN
CA(Competitive Advantage) : lợi thế cạnh tranh
ES(Enviroment Stability) : sự ổn định của môi
trường
IS(Internal Strengths) : sức mạnh của ngành
Trang 13+4 +3 +2 +1
CA -4 -3 -2 -1 0
-1 -2 -3 -4 ES
+1 +2 +3 +4 IS
Ma trận SPACE
(Financial Strenghts)
(Competitive
Advantage)
(Enviroment Stability)
(Internal Strenghts)
Trang 14*Để thiết lập một ma trận Space DN cần thực hiện 6 bước như sau:
B.1: Chọn một nhóm các yếu tố thể hiện: sức mạnh tài chính(FS), lợi thế cạnh tranh(CA), sự ổn định của môi trường(ES)& sức mạnh của ngành(IS) DN có thể chọn các yếu tố trong bảng sau đây để thể hiện trên các
trục của ma trận SPACE:
Trang 15Vị trí chiến lược bên trong Vị trí chiến lược bên ngoài
Sức mạnh tài chính- FS
-Doanh lợi trên vốn
-Đòn cân nợ
-Khả năng thanh toán
-Luân chuyển vốn, tiền mặt
-Sự dễ dàng rút lui khỏi ngành
-Rủi ro trong kinh doanh
Sự ổn định của môi trường-ES
-Sự thay đổi công nghệ -Tỉ lệ lạm phát
-Sự biến đổi của nhu cầu -Giá những SP cạnh tranh -Rào cản thâm nhập T.T -Áp lực cạnh tranh
-Sự co dãn giá nhu cầu
Lợi thế cạnh tranh-CA
-Thị phần-Chất lượng sản phẩm
-Chu kỳ sống của sản phẩm
-Sự trung thành của khách hàng
-Dùng công suất để cạnh tranh
-Bí quyết công nghệ
-Sự kiểm soát đối với nhà cung cấp
và nhà phân phối
Sức mạnh của ngành-IS
-Mức tăng trưởng tiềm năng -Mối lợi nhuận tiềm năng -Sự ổn định về tài chính -Bí quyết công nghệ -Sự sử dụng nguồn lực-Qui mô vốn -Sự dễ dàng thâm nhập thị trường -Sử dụng năng suất, công suất
Trang 16B.2: Ấn định giá trị +1(xấu nhất) tới +6(tốt nhất) cho mỗi yếu tố thuộc về FS và IS Ấn định giá trị -1(tốt
nhất) tới -6(xấu nhất) cho mỗi yếu tố thuộc về ES và CA
B.3: Tính điểm trung bình cho FS bằng cách cộng các giá trị đã ấn định cho các yếu tố, rồi chia cho số yếu tố được chọn để thể hiện FS Tính tương tự cho IS, ES, CA
B.4: Đánh số điểm trung bình của FS, IS, ES, CA lên các trục thích hợp của ma trận
Trang 17B.5: Cộng 2 điểm số trên trục X và đánh dấu điểm kết quả lên trục X Cộng 2 điểm số trên trục Y và đánh
dấu điểm kết quả lên trục Y Xác định giao điểm của
2 điểm mới trên trục XY
B.6: Vẽ Vectơ có hướng từ điểm gốc của ma trận
Space qua giao điểm mới Vectơ này đưa ra loại chiến lược mà DN cần theo đuổi: -tấn công –thận trọng –
phòng thủ hay cạnh tranh
Trang 18FS
CA
IS
ES
Công ty mạnh về tài chính và
đạt nhiều lợi thế cạnh tranh
trong một ngành ổn định
Công ty mạnh về tài chính và là công ty nổi bật trong ngành
Các hình ảnh tấn công
Trang 19FS
CA
IS
ES
Công ty mạnh về tài chính
trong một ngành ổn định
nhưng không tăng trưởng,
không có lợi thế cạnh tranh
lớn
Công ty đang bị bất lợi về cạnh tranh trong một ngành ổn định về công nghệ
nhưng lại sụt giảm về doanh số bán
-2,+4
-5,+2
Các hình ảnh thận trọng
Trang 20FS
CA
IS
ES
Công ty có vị trí cạnh
tranh rất kém trong ngành
có mức tăng trưởng âm và
ổn định
Công ty đang cạnh tranh khó khăn về tài chính trong một ngành rất bất ổn
-5,-1
-1,-5
Các hình ảnh phòng thủ
Trang 21FS
CA
IS
ES
Công ty có lợi thế cạnh
tranh lớn trong ngành có
mức tăng trưởng cao
Công ty đang cạnh tranh khá tốt trong một ngành
không ổn định
Các hình ảnh cạnh tranh
Trang 22Nhận xét:
*Khi vectơ có hướng của DN nằm ở góc tư tấn công của
ma trận Space thì DN đang ở vị trí tốt nhất để sử dụng
những điểm mạnh bên trong của nó nhằm:
-tận dụng những cơ hội bên ngoài
-vượt qua những điểm yếu bên trong
-tránh khỏi các mối đe dọa từ môi trường bên ngoài.
Từ đây, tuỳ theo hoàn cảnh của mỗi DN có thể kết hợp các chiến lược có tính khả thi: -thâm nhập thị trường –phát triển thị trường –phát triển SP –kết hợp về phía sau –kết hợp về phía trước –kết hợp theo chiều ngang –đa dạng hóa liên kết
Trang 23*Khi vectơ có hướng của DN nằm ở góc tư thận trọng,
điều này cho thấy DN nên hoạt động với những khả năng
cơ bản của mình Hầu hết các chiến lược thường là: -thâm nhập t.trường –phát triển thị trường –phát triển SP -đa
dạng hóa tập trung.
*Khi vectơ có hướng của DN nằm ở góc tư phòng thủ, DN nên tập trung cải thiện những điểm yếu bên trong Các
chiến lược có thể thực hiện: -loại bỏ bớt –hạn chế chi tiêu
–thanh lý –đa dạng hóa tập trung
*Khi vectơ có hướng của DN nằm ở góc tư cạnh tranh, có thể thực hiện các CL: -thâm nhập thị trường –phát triển thị trường –phát triển SP –kết hợp về phía sau, về phía trước, chiều ngang –tham gia liên doanh.
Trang 25c-Ma trận BCG (Boston Consulting Group) -Ma trận
hoạch định danh mục vốn đầu tư.
*BCG là tên của một công ty tư vấn chiến lược (strategy consulting) – The Boston Consulting Group của Mỹ –
*Sau đó nhanh chóng trở thành một trong ba công ty tư vấn chiến lược hàng đầu trên thế giới, bao gồm:
Mckensey, BCG và Mercer.
*Lĩnh vực tư vấn chủ yếu: lập kế hoạch kinh doanh
chiến lược, hoạch định chiến lược của công ty, hoạch
định chiến lược marketing cấp công ty.
Trang 26*Nhóm cố vấn Boston là một trong các công ty tư vấn quản trị hàng đầu của Mỹ đã đề xuất một phương
pháp phân tích định lượng là ma trận BCG, giúp các công ty lớn:
- Đánh giá tình hình hoạt động của các SBU
- Ra các quyết định về vốn đầu tư cho các SBU
- Đánh giá tình hình tài chính của toàn công ty
*Ma trận BCG hay còn gọi là ma trận quan hệ tăng trưởng và thị phần (Growth/Share Matrix)
Trang 27*Có hai yếu tố quan trọng để đánh giá tình trạng hiện tại của 1 SBU đó là: quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng
(M.G.R.: Market Growth Rate) và thị phần của SP
(R.M.S: Relative Market Share):
-Suất tăng trưởng hàng năm của thị trường tuyến
SP của SBU (M.G.R.Market Growth Rate) : trục tung
-Phần phân chia thị trường tương đối của SBU
so với các đối thủ cạnh tranh (R.M.S: Relative Market Share: trục hoành)
*Ma trận BCG là một bảng gồm 4 ô vuông:
Trang 29*Ma trận BCG là một bảng gồm 4 ô vuông:
Question marks (dấu chấm hỏi) : các SBU nằm ở ô này thường mới thành lập trong ngành có mức tăng trưởng cao (MGR) nhưng có thị phần (RMS) và doanh số tương đối
thấp DN cần cân nhắc để đầu tư vốn đáng kể cho các SBU này để tăng thị phần (RMS) Câu hỏi đặt ra là có nên tiếp tục đổ tiền vào các SBU này hay không? Nếu các SBU ở ô này kinh doanh thành công nó có thể trở thành những ngôi sao
Stars (các ngôi sao) : các SBU nằm ở ô này dẩn đầu trong thị trường có độ tăng trưởng cao (MGR) & có thị phần tương đối lớn (RMS) , nhưng thường có sự cạnh tranh gay gắt nên
DN vẫn phải đầu tư rất nhiều vốn.
Trang 30Theo thời gian nếu các SBU này giữ được RMS, ngành
này sẽ đi vào ổn định và MGR sẽ giảm,các SBU sẽ
chuyển qua Cash cows.
Cash Cows (con bò đẻ ra tiền): vì các SBU nằm ở ô này là nguồn cung cấp tài chính cho DN, nếu các SBU này
không giữ được vị trí dẫn đầu về RMS thì sẽ chuyển sang
Cash cows nhưng phải đầu tư vốn rất lớn và rất khó khăn
Vì vậy DN có thể gặt hái ngay hoặc giải thể các SBU này
Trang 31*Tương ứng với các vị thế của các SBU trong các ô của
ma trận DN có thể thực hiện 4 loại chiến lược sau đây:
+Chiến lược xây dựng (Build).
-Mục tiêu của chiến lược là nhằm tăng thị phần tương đối cho các SBU; chiến lược này thích hợp với các SBU ở
ô ‘Question marks’ Thị phần của các SBU phải tăng lên nếu muốn trở thành các ngôi sao.
+Chiến lược duy trì (Hold).
-Mục tiêu nhằm giữ thị phần của các SBU Chiến
lược này thích hợp với các SBU ở ô các con bò sữa(Cash Cows) & ô các ngôi sao(Stars), nếu DN muốn có tiền để đầu tư vào các SBU khác & dẫn đầu thị trường.
Trang 32+Chiến lược gặt hái ngay (Harvest).
-Mục tiêu của chiến lược là nhằm tăng cường lượng tiền mặt ngắn hạn của các SBU bất chấp các hậu quả lâu dài Chiến lược này thích hợp với các SBU ở ô ‘Dấu chấm hỏi’(Question Marks) & ô ‘Các con cho’ù(Dogs)
+Chiến lược loại bỏ (Divest).
-Mục tiêu nhằm bán đi hoặc thanh lý loại bỏ các SBU nào đó vì các nguồn lực sẽ được sử dụng tốt hơn ở các nơi khác Chiến lược này thích hợp với các SBU ở ô ‘Dấu
chấm hỏi’(Question Marks) & ô ‘Các con chó(Dogs) đang hoạt động như một vật cản đối với lợi ích của DN.
Trang 33*Các CL đề xuất cho các ô của ma trận BCG
Bao vây
III Tấn công cạnh sườn-Tấn công
đánh lạc hướng
Đình đốn
0%
I Phòng thủ di động Phòng thủ tích cực
Phản công Phòng thủ vị trí cạnh sườn
IV Tấn công du kích Phòng thủ di động Rút lui chiến lược
Suy thoái
-10%
VI Phòng thủ cố định Phòng thủ vị trí cạnh sườn
Rút lui chiến lược
V Rút lui chiến lược Sức mạnh tương đối của SP Khống chế Bị khống chế
Trang 34f- Ma trận G.E (General Electric) – Phương pháp mạng hoạch định kinh doanh chiến lược của hãng G.E *Phương pháp này sử dụng một ma trận có hai
chiều:
-Chiều dọc (trục tung) đặc trưng cho tính hấp dẫn của thị trường, ngành kinh doanh Mức độ hấp dẫn
chia làm 3 mức:-cao–trung bình–thấp
-Chiều ngang (trục hoành) thể hiện vị thế, khả
năng cạnh tranh của SBU Khả năng cạnh tranh cũng được chia thành 3 mức:-mạnh-trung bình-yếu
*Ma trận GE được chia thành 9 ô và mỗi ô có một chiến lược cụ thể phù hợp với vị trí như sau:
Trang 35Vị thế cạnh tranh
Cao Đầu tư để
tăng trưởng
Đầu tư chọn lọc để tăng trưởng
Tăng trưởng hoặc rút lui
Trung bình
Đầu tư chọn lọc để tăng trưởng
Tăng trưởng hoặc rút lui
Thu hoạch
Thấp
Tăng trưởng hoặc rút lui
Thu hoạch
Loại bỏ
Trang 36-Khu vực I: gồm 3 ô ở góc trái phía trên, các SBU
nằm ở ô này có cơ hội phát triển, DN nên tập trung đầu tư vào các SBU này
-Khu vực II: gồm 3 ô nằm trên đường chéo từ góc dưới bên trái lên góc trên bên phải, các SBU ở các ô này cần cẩn thận khi quyết định đầu tư tăng trưởng hoặc thu hẹp, rút lui khỏi ngành kinh doanh
-Khu vực III: gồm 3 ô ở góc phải phía dưới, các SBU nằm ở các ô này yếu về vị thế cạnh tranh &ø ngành kinh doanh không hấp dẫn nên tập trung cho chiến
lược thu hoạch hoặc loại bỏ
Trang 37*Để thiết lập ma trận GE ta thực hiện qua 4 bước sau : +Bước 1: xây dựng ma trận sự hấp dẫn của ngành kinh doanh, phản ánh mức độ hấp dẫn của ngành kinh doanh đối với DN Trình tự thực hiện:
-Chọn khoảng 10 yếu tố thể hiện sự hấp dẫn của ngành kinh doanh, các yếu tố này được thu thập khi phân tích môi trường bên ngoài của SBU, thường bao gồm các yếu tố trong bảng sau:
-Xác định hệ số tầm quan trọng cho từng yếu tố theo mức độ từ 0 (không quan trọng) đến 1 (rất quan trọng) Tổng các trọng số phải bằng 1
Trang 38Ma trận sự hấp dẫn của ngành kinh doanh với SBU1
Các yếu tố hấp dẫn Tầm quan trọng Điểm Tổng điểm
Qui mô thị trường
Tăng trưởng thị trường
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Số lượng đối thủ cạnh tranh
Yêu cầu về vốn
Số lượng nhà cung cấp
Các chính sách ưu đãi
Phát triển công nghệ ngành
Tính chu kỳ của nhu cầu
Số lượng các SP thay thế
0,15 0,15 0,15 0,10 0,05 0,10 0,10 0,05 0,05 0,10
4 4 5 3 2 4 4 3 4 3
0,60 0,68 0,75 0,30 0,10 0,40 0,40 0,15 0,20 0,30
Đánh giá : Tổng số điểm hấp dẫn là 3,38 cho thấy ngành kinh doanh của SBU1 có mức độ hấp dẫn tương đối cao.
Trang 39-Đánh giá mức độ hấp dẫn của từng yếu tố theo thang điểm từ 1 (không hấp dẫn) đến 5 (rất hấp dẫn)
Sau đó nhân trọng số của từng yếu tố với số điểm hấp dẫn để xác định điểm cho từng yếu tố
-Cộng điểm của tất cả các yếu tố trong ma trận để xác định tổng số điểm cho ma trận sự hấp dẫn của
ngành và xác định vị trí của ma trận này trên chiều
dọc của ma trận GE
*Bước 2: xây dựng ma trận vị thế cạnh tranh của
SBU, phản ánh vị thế cạnh tranh của SBU trong ngành kinh doanh.Trình tự thực hiện:
Trang 40-Chọn khoảng 10 yếu tố thể hiện vị thế cạnh tranh của SBU trong ngành kinh doanh, các yếu tố này được thu thập khi phân tích môi trường bên ngoài của SBU, thường bao gồm các yếu tố trong bảng sau.
-Xác định hệ số tầm quan trọng cho từng yếu tố theo mức độ từ 0 (không quan trọng) đến 1 (rất quan trọng).
Tổng các trọng số phải bằng 1.
-Đánh giá năng lực của SBU qua từng yếu tố theo
thang điểm từ 1 (rất yếu) đến 5 (rất mạnh) Sau đó nhân trọng số của từng yếu tố với số điểm hấp dẫn để xác định điểm cho từng yếu tố
-Cộng điểm của tất cả các yếu tố trong ma trận để xác định tổng số điểm cho ma trận vị thế cạnh tranh và xác
định vị trí trên chiều ngang của ma trận GE.