1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lựa chọn một sản phẩm hoặc dịch vụ chưa từng xuất hiện trên thị trường và có thể thương mại hóa. Xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế cho sản phẩm đó

26 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 416,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lựa chọn một sản phẩm hoặc dịch vụ chưa từng xuất hiện trên thị trường và có thể thương mại hóa. Xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế cho sản phẩm đó Lựa chọn một sản phẩm hoặc dịch vụ chưa từng xuất hiện trên thị trường và có thể thương mại hóa. Xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế cho sản phẩm đó Lựa chọn một sản phẩm hoặc dịch vụ chưa từng xuất hiện trên thị trường và có thể thương mại hóa. Xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế cho sản phẩm đó Lựa chọn một sản phẩm hoặc dịch vụ chưa từng xuất hiện trên thị trường và có thể thương mại hóa. Xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế cho sản phẩm đó

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BỘ MÔN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ

BÀI THẢO LUẬN NHÓM 6

HỌC PHẦN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ

Tên đề tài: “Lựa chọn một sản phẩm hoặc dịch vụ chưa từng xuất hiện trên thị trường và có thể thương mại hóa Xây dựng chiến lược

kinh doanh quốc tế cho sản phẩm đó”

Giảng viên giảng dạy: Phan Đình Quyết

Mã lớp: 2004SMGM2111

Năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT SẢN PHẨM ĐỒNG HỒ SỨC KHOẺ THÔNG MINH – THE 6 th WATCH 2

1.1 Ý tưởng sản phẩm 2

1.2 Thị trường mục tiêu 2

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT – TRUNG QUỐC 4

2.1 Động cơ quốc tế hoá 4

2.1.1 Động cơ thị trường sản xuất (Trung Quốc): 4

2.1.2 Động cơ về cạnh tranh 5

2.1.3 Động cơ về thể chế, chính sách 6

2.2 Lợi thế cạnh tranh của Trung Quốc 7

2.2.1 Điều kiện các yếu tố sản xuất (đầu vào) 7

2.2.2 Các ngành liên quan và hỗ trợ: 8

2.2.3 Chiến lược, môi trường cạnh tranh 10

2.2.4 Các điều kiện về cầu 12

2.3 Mô hình chuỗi giá trị khi doanh nghiệp đặt tại trung quốc 14

2.4 Khả năng thích nghi của sản phẩm tại Singapore 14

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ MỤC TIÊU – SINGAPORE 15

3.1 Giới thiệu về Singapore 15

3.2 Phân tích xu hướng thị trường quốc tế mục tiêu Singapore 16

3.2.1 Xu hướng tiêu dùng 16

3.2.2 Phân tích đặc điểm sản phẩm trong ngành tại thị trường mục tiêu (ERRC Model) 16

CHƯƠNG 4: TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ 19

4.1 Các bước thâm nhập thị trường 19

4.2 Chính sách về nhân sự 19

4.3 Chính sách về Marketing 20

4.4 Chính sách về công nghệ 21

4.4.1 Công nghệ: 21

4.4.2 Các vấn đề nghiên cứu và phát triển 21

4.5 Điểm hòa vốn và thời gian hòa vốn 21

KẾT LUẬN 23

Trang 3

MỞ ĐẦU

Giao thương quốc tế ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới

Nó đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho các quốc gia hội nhập, đặc biệt là các quốcgia đang phát triển Đóng vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập này là các tậpđoàn đa quốc gia, những tập đoàn này đã góp phần rất lớn trong việc toàn cầu hoá,thúc đẩy giao thương giữa các nền kinh tế và đóng góp không nhỏ vào các nền kinh tếcác nước đang phát triển góp phần đưa kinh tế các nước này đi lên Công tác quản trịchiến lược kinh doanh quốc tế đóng vai trò quan trọng nếu các quốc gia và công tymuốn đưa sản phẩm của mình ra thị trường thế giới Việc kinh doanh và bán các sảnphẩm trong nước thôi là chưa đủ, lấn sân sang thị trường quốc tế không chỉ mở rộngquan hệ ngoại giao với các nước khác mà còn góp phần làm tăng trưởng kinh tế, đánhdấu vị thế của quốc gia đó trên thị trường thế giới Nhu cầu tiêu dùng của con ngườingày càng lớn, đòi hỏi những sản phẩm công nghệ tiên tiến hiện đại đủ để đáp ứng nhucầu cũng như thị hiếu của khách hàng Con người cũng ngày càng quan tâm đến sứckhoẻ của bản thân mình và con em mình hơn Các sản phẩm công nghệ theo dõi sứckhoẻ thì có khá nhiều trên thị trường nhưng những sản phẩm công nghệ mà tan toànvới trẻ nhỏ thì thực sự chưa có nhiều và không đủ để đáp ứng nhu cầu của phụ huynh.Sản phẩm “Đồng hồ thông minh theo dõi sức khoẻ” mà nhóm đưa ra với mong muốnthoả mãn nhu cầu hiện nay của tất cả các phụ huynh, và cũng để nghiên cứu môitrường sản xuất, môi trường quốc tế hỗ trợ cho chiến lược kinh doanh quốc tế sảnphẩm này thành công đưa các sản phẩm ra thị trường thế giới

1

Trang 4

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT SẢN PHẨM ĐỒNG HỒ SỨC KHOẺ

1.1 Ý tưởng sản phẩm.

Tên sản phẩm: “The 6 th watch”

Ngày nay, với công nghệ hiện đại ngày càng phát triển, những thứ gọn nhẹ bao gồm nhiều tính năng ngày càng được ưa chuộng và phát triển mạnh

Với thiết kế mỏng và tiện dụng, một chiếc đồng hồ thông minh SmartWatch cótính năng theo dõi được chế độ luyện tập và sức khỏe một cách thoải mái và nhẹnhàng Ngoài khả năng tự động theo dõi số bước chân mà bạn đã di chuyển, nhịp tim,lượng calo được đốt cháy thông qua các hoạt động như chạy bộ, leo núi, bơi lội, đượccung cấp từ chế độ theo dõi có khả năng tùy biến Bên cạnh đó, một chiếcSmartWatch cũng hiển thị thời gian, địa điểm và thông tin người dùng trên màn hìnhcủa đồng hồ Phù hợp cho người già lớn tuổi trí nhớ kém và trẻ em Điểm khác biệt sovới các loại SmartWatch trên thị trường là khả năng công nghệ 3D, những hình ảnh 3Dhoàn toàn nổi trên màn hình mà không cần phải sử dụng bất kì một dụng cụ hỗ trợ thịgiác nào Hình ảnh 3D có thể hiển thị lên màn hình là những loại hình ảnh tĩnh nhưcon vật, hình ảnh sách báo, Và khi cần thì người dùng có thể chuyển đổi từ hình ảnh3D thành hình ảnh 2D bình thường để có thể tiện dụng hơn khi ở nơi công cộng Sản phẩm thích hợp với đối tượng từ 10 tuổi trở lên Đặc biệt đối với trẻ em vàngười lớn tuổi sẽ giúp cho bố mẹ và con cái của họ theo dõi được sức khỏe hàng ngàythông qua nhịp tim, lượng calo đốt trong 1 ngày, những bước chân đã di chuyển để từ

đó điều chỉnh, cân bằng lại cho phù hợp với độ tuổi Bên cạnh đó, cũng giúp họ giải tríbằng những hình ảnh 3D sinh động

 Cách sử dụng:

Với một chiếc đồng hồ SmartWatch với tính năng theo dõi quá trình luyện tậptăng trường sức khỏe có gắn thêm chế độ cảm biến tự động Khi người sử dụng lên kếhoạch tập luyện cho 1 ngày bao gồm thời gian và các bài tập rèn luyện, sau khi đượckích hoạt chế độ tập luyện 1 ngày, vào đúng thời gian đã được cài đặt, chiếc

SmartWatch sẽ báo hiệu cho người dùng bằng kích sử dụng chế độ cảm biến là chế độ rung có cấp độ từ nhẹ cho đến mạnh để báo hiệu cho người dùng rằng đã đến giờ tập

luyện Chế độ rung sẽ được dừng kích hoạt khi chiếc SmartWatch cập nhật được lượngcalo đang được đốt cháy trong cơ thể người dùng Người dùng sẽ không thể tự tắt chế

độ rung khi chưa đốt được số calo họ cài đặt

1.2 Thị trường mục tiêu.

Sau khi nghiên cứu tìm hiểu nhóm thống nhất đưa ra lựa chọn:

– Thị trường sản xuất: Trung Quốc

Trung Quốc là một thị trường tiềm năng cho các doanh nghiệp đặt thị trường sản xuất vì Trung Quốc có lợi thế khá lớn về vị trí, nguồn nhân công và nguyên liệu sẵn cógiá rẻ dồi dào, công nghệ phát triển và lợi thế về đa dạng mặt hàng

Trang 5

– Thị trường tiêu thụ: Singapore

Singapore Singapore thu hút một lượng lớn đầu tư nước ngoài do vị trí của nó,lực lượng lao động có tay nghề, thuế suất thấp, cơ sở hạ tầng tiên tiến và không khoannhượng chống tham nhũng Singapore có trữ lượng nước ngoài lớn thứ 11 thế giới, và

là một trong những quốc gia được đầu tư quốc tế cao nhất trên đầu người Có hơn7.000 tập đoàn đa quốc gia đến từ Hoa Kỳ, Nhật Bản và Châu Âu tại Singapore Cũng

có khoảng 1.500 công ty từ Trung Quốc và một số tương tự từ Ấn Độ Các công tynước ngoài được tìm thấy ở hầu hết các lĩnh vực trong nền kinh tế của đất nước

Trang 6

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT –

TRUNG QUỐC

2.1 Động cơ quốc tế hoá.

2.1.1 Động cơ thị trường sản xuất (Trung Quốc):

– Quy mô tình hình kinh tế Trung Quốc hiện tại:

+Trung Quốc là một thị trường đầu tư to lớn, thu hút một số lượng lớn các công

ty, tập đoàn nước ngoài với hình thức kinh doanh muôn màu muôn vẻ nhưng cũng lànơi cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp nội địa với các hãng nước ngoài

+Quy mô thị trường vượt trội

+Trung Quốc đang dần hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường XHCN.+Trung Quốc mạnh về công nghệ, nhưng họ không mạnh về lý tưởng

 Chính vì vậy với một chi phí bỏ ra vừa phải thì có thể xây dựng, sản xuất rasản phẩm trên ý tưởng của mình trên thị trường Trung Quốc

+ Tình hình kinh tế Trung Quốc tại dứng thứ 2 thế giới sau Mỹ và cũng đang có

 Quy mô dân số đông tương dương với một nước ở châu âu

 Khả năng sản xuất, hiệu quả làm việc cao

 Giảm thời gian sản xuất

 Chất lượng đảm bảo,…

– Cách phân bổ thị trường ở Trung Quốc:

+ Nhu cầu thị trường của Trung Quốc khá đa dạng và có thể dược xem là một thị trường dễ tính do các tầng lớp dân cư khác nhau có thu nhập khác nhau

+ Đây là một thị trường đặc trưng bởi sự tồn tại của các loại hàng hóa có quy cách và chất lượng khác nhau xa đến mức giá cả hàng hóa chênh lệch với nhau hàng chục, thậm chí hàng trăm lần

– Thị trường xuất khẩu Trung Quốc:

Trang 7

+ Trung Quốc được mệnh danh là công xưởng của thế giới, với cơ sở sản xuất vàxuất khẩu khổng lồ.

+ Chính phủ Trung Quốc còn khuyến khích các doanh nghiệp làm hàng xuấtkhẩu bằng cách thoái thuế bằng 19% trên trị giá lô hàng bán được

+ Trung Quốc luôn biết cách thu hút, đánh vào tâm lý các nước nhập khẩu vớinhững lô hàng lớn mà trái lại giá thành rẻ

 Tạo mối xuất nhập khẩu lâu dài với nhiều nước

2.1.2 Động cơ về cạnh tranh

Trung Quốc luôn nổi tiếng với kho hàng hóa cực khủng, cực kì đa dạng về chủngloại, mẫu mã, công dụng và đặc biệt có mức giá khá thấp Bởi vậy, rất nhiều nước trênthế giới đặt thị trường sản xuất là Trung Quốc Vậy điều gì khiến Trung Quốc có thểcạnh tranh được các quốc gia trên thế giới để họ chọn mình là thị trường sản xuất củahọ?

– Lợi thế về vị trí:

Trung Quốc có diện tích rộng 9.571.300 km2,có diện tích gấp nhiều lần các quốcgia khác,có đường biên giới chung với 14 quốc gia và lãnh thổ.Trung Quốc cũng khaithác nhiều đường bay tới các quốc giá trên thế giới.Vị trí rất thuận lợi trong việc giaothương , việc xuất nhập khẩu hầu như không có hạn chế

– Lợi thế về giá rẻ:

+ Nguồn nhân lực dồi dào: Trung quốc là một trong những quốc gia đông dânnhất thế giới, do đó nguồn nhân công ở đây khá dồi dào và không lo thiếu nhân lực.Hơn nữa, Trung Quốc là quốc gia có chi phí nhân công rẻ nhất trên thế giới nên giúpdoanh nghiệp tiết kiệm được khá nhiều chi phí sản xuất, giúp giá thành sản phẩm được

hạ xuống đáng kể

+ Chủ động được nguồn nguyên liệu: Nếu như việc sản xuất hàng hóa ở ViệtNam và các quốc gia khác luôn nằm trong thế bị động do phải đợi nhập khẩu nguyênliệu từ nước ngoài thì Trung Quốc lại thắng thế khi có thể chủ động được mọi nguồnnguyên liệu do diện tích lớn, dân số đông giúp trung quốc có những vùng nguyên liệukhá lớn có thể cung ứng được cho nền sản xuất trong nước

+ Sự cạnh tranh sản xuất cao: Tại Trung quốc có rất nhiều các công ty sản xuấtcùng tồn tại, kinh doanh các mặt hàng hóa giống nhau và để chiếm được thị phầnkhách hàng ngoài việc nâng cao chất lượng hàng hóa thì áp dụng giá bán rẻ là cáchhiệu quả nhất cho họ giữ khách, thu hút khách Các doanh nghiệp này luôn phải gồngmình chịu gánh nặng tăng giá các hàng hóa vật tư đầu vào mà không đổ qua cho ngườitiêu dung

+ Sự trợ cấp khuyến khích sản xuất và xuất khẩu của chính phủ: Nhà nước TrungQuốc luôn sẵn sàng khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và cơ sở sảnxuất phát triển Các ngân hàng ở Trung Quốc luôn sẵn sàng góp vốn và cho doanh

Trang 8

nghiệp vay và nếu không có khả năng chi trả, nhà nước sẽ ra tay cứu trợ các ngân hàngtrong mọi trường hợp.

+ Đồng nội tệ được định giá thấp: Đồng nội tệ được định giá thấp và việc kiềmchế tăng giá đồng nội tệ của Chính phủ Trung Quốc cũng giúp hàng hóa Trung Quốc

rẻ hơn so với các quốc gia khác

+ Giá rẻ đi kèm chất lượng tốt: Giá thành của các mặt hàng Trung Quốc cũngtương đối vừa phải, phù hợp với nhiều đối tượng với mức thu nhập khác nhau Đặcbiệt nếu bạn có nhu cầu thay thế các mặt hàng mới theo nhu cầu thì mua hàng TrungQuốc với giá phải chăng sẽ tạo điều kiện cho bạn có thể dễ dàng đổi thay mà không lotiêu tốn chi phí

– Lợi thế về mặt hàng mẫu mã:

+ Giá thành của các mặt hàng Trung Quốc tương đối vừa phải, phù hợp với nhiềuđối tượng với mức thu nhập khác nhau Đặc biệt nếu bạn có nhu cầu thay thế các mặthàng mới theo nhu cầu thì mua hàng Trung Quốc với giá phải chăng sẽ tạo điều kiệncho bạn có thể dễ dàng đổi thay mà không lo tiêu tốn chi phí

+ Sự đa dạng về hàng hóa, chủng loại cũng như nhiều mức giá thành khác nhaucủa hàng Trung Quốc có thể đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng ngày càng lớn Chính vìđiều này, nếu sử dụng hàng hóa Trung Quốc ,các nước không phải mất công tìm kiếmquá nhiều vì sẽ được đáp ứng ngay không chỉ là hàng thời trang, đồ gia dụng mà cácxưởng sản xuất hàng hóa Trung Quốc còn có năng lực lớn, tạo ra các mặt hàng điện tử,

đồ nội thất, phụ kiện… theo xu hướng mới để bắt nhịp với thế giới và theo kịp thờiđại

– Lợi thế về quy mô ( đường cong kinh nghiệm):

+ Trung Quốc còn được mệnh danh là công xưởng của thế giới nhờ nền sản xuấtcông nghiệp khổng lồ.Bởi vậy mà các nhà sản xuất phải cạnh tranh nhau để có đượcđơn hàng từ các nước ,giá hợp lí mà vẫn phải đảm bảo được chất lượng cũng như mẫu

mã ,mặt hàng.Chính vì vậy mà các nhà máy sản xuất phải luôn biết năm bắt,traudồi,học hỏi,đi liền với công nghệ để có thể theo kịp xu thế,thời đại thế giới

=> Kết luận: Là một người tiêu dung nói riêng và các quốc gia nói chung , chúng ta

hoàn toàn có thời gian và quyền lựa chọn sản phẩm có nguồn gốc uy tín với chất lượng

và giá cả phù hợp Không một ai muốn bỏ tiền ra để mua lấy sự giả dối, mua lấy hàngkém chất lượng Vì vậy, hãy cân nhắc kỹ càng khi mua sắm, đừng vì tâm lý hám rẻ màmua hại cho bản thân Và cũng đừng vì những định kiến cũ mèm mà bỏ quên nhữngmặt hàng vừa ý

2.1.3 Động cơ về thể chế, chính sách

– Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng

+ Thực hiện chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, những năm qua, tiến trình hộinhập quốc tế của Việt Nam đã đạt một tầm cao mới Tiến trình hội nhập quốc tế đãgóp phần quan trọng nâng tầm thế và lực cho Việt Nam trong phát triển kinh tế - xãhội và nâng cao thu nhập cho người dân; tạo sức ép và điều kiện để tích cực hoàn thiện

Trang 9

thể chế kinh tế; nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sảnphẩm,…

+ Quan hệ về Chính trị - Ngoại giao, kinh tế- thương mại và giao lưu văn hoágiữa Trung Quốc và Việt Nam đã có từ lâu đời và đã trở thành mối quan hệ truyềnthống bền vững Tuy nhiên qua các thời kỳ lịch sử cũng có những biến động về chínhtrị - xã hội làm ảnh hưởng tới quan hệ kinh tế thương mại giữa hai nước nhưng chưabao giờ làm triệt tiêu quan hệ kinh tế đó, trái lại hoạt động kinh tế, thương mại giữa hainước ngày càng có điều kiện thuận lợi để phát triển, phù hợp với xu thế hoà bình, ổnđịnh và phát triển trong khu vực và trên thế giới

+ Có thể nói đẩy mạnh quan hệ thương mại qua biên giới Việt -Trung đã đáp ứngnguyện vọng của nhân dân hai nước, góp phần làm tăng thu ngân sách, nâng cao đờisống nhân dân, làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội và văn hoá của nhân dân hai bênvùng biên giới

+ Đến nay, Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất và thị trường xuất khẩulớn thứ 2 của Việt Nam, trong khi Việt Nam là đối tác thương mại lớn nhất của TrungQuốc trong ASEAN

– Các chính sách thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài:

+ Việt Nam tiếp tục xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý, chính sách về đầu tư

ra nước ngoài nhằm tạo điều kiện thuận lợi và định hướng cho các doanh nghiệp đầu

tư ra nước ngoài hiệu quả

+ Cải tiến thủ tục hành chính đối với đầu tư ra nước ngoài theo hướng đơn giảnthuận tiện, giảm bớt sự can thiệp bằng các biện pháp hành chính, tăng quyền chủ động,

tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp

– Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của các quốc gia

Trung Quốc đã tập trung vào nhiều mặt công tác để thúc đẩy thu hút vốn đầu tưnước ngoài (FDI)

+ Chính sách đảm bảo đầu tư: Sự đảm bảo về tài sản cho các nhà đầu tư tớiTrung Quốc

+ Hoàn thiện hệ thống pháp lý, đưa ra các giải pháp chính sách để ổn định FDI,thúc đẩy mở cửa đối ngoại, tăng cường xúc tiến đầu tư, đơn giản hóa các thủ tục hànhchính,…

+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không phải nộp thuế thu nhập doanhnghiệp trong vòng 2 năm sau khi có lãi, nộp 50% trong 3 năm tiếp theo

2.2 Lợi thế cạnh tranh của Trung Quốc

2.2.1 Điều kiện các yếu tố sản xuất (đầu vào)

– Nguồn lao động và trình độ:

+ Cạnh tranh trong thời đại 4.0 là cạnh tranh về nhân lực Mỗi quốc gia muốnphát triển kinh tế xã hội cần phải có các nguồn lực gồm: tài nguyên thiên nhiên, vốn,khoa học- công nghệ, con người, trong đó nguồn lực con người là yếu tố quan trọng

Trang 10

nhất Khi chuyển sang nền kinh tế dựa trê tri thức là chủ yếu, cộng với xu hướng hộinhập và toàn cầu hóa quốc tế thì nguồn lực có trình đọ cao có vai trò quyết định đếnnăng lực cạnh tranh quốc gia.

+ Trung quốc là một nước có dân số đông nhất thế giới, và có lợi thế nguồnlao động dồi dào, giá rẻ.trung quốc đã giáo dục, đào tạo các đội ngũ lao động đạt đượctrình dộ học vấn, tay nghề cao Hiện nay, hơn 80% số người sống tại thành phố cảutrung quốc tìm được việc làm mới đã tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên hoặc đãqua đào tạo tay nghề

– Cơ sở hạ tầng:

Trung quốc xây dựng cơ sở hạ tầng kiểu mới nhằm phục vụ nền kinh tế số đượccoi là hướng đi mới nhằm giúp trung quốc phát triển theo hướng chất lượng cao và thuhút được các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài Các ứng dụng của cơ sở hạ tầngmới như 5G, trí tuệ nhân tạo, kích thích nhu cầu tiêu dùng mới, hỗ trợ nâng cấp ngànhnghề đã được trung quốc đánh giá cao là đã phát huy vai trò quan trọng trong đợt dịchcovid- 19 vừa qua, đồng thời có thể giúp trung quốc tạo nhiều việc làm hơn

– Vị trí địa lý- tài nguyên thiên nhiên:

Là quốc gia có đường biển dài, có vị trí địa lý và chính trị quan trọng trong khuvực Châu Á- Thái Bình Dương Giá trị tài nguyên của trung quốc chủ yếu nằm ở các

mỏ than và khoáng sả đát biển Hai nguồn tài nguyên này chiếm hơn 90% tổng tàinguyên cảu trung quốc Trung quốc cũng có nhiều mỏ than lớn, chiếm 13% tổng dựtrữ than của thế giới

– Hệ thống pháp luật- chính trị:

Chính trị trong nước khá ổn Về hệ thống pháp luật, trung quốc ban hành “Luậtchống độc quyền” Chính phủ, các doanh nghiệp và người tiêu dùng nhận thức về táchại của hành vi độc quyền, thúc đẩy sự phát triển kinh tế hợp lý và bảo vệ quyền lợingười tiêu dùng

– Khoa học- công nghệ:

Trung quốc luôn luôn sáng tạo, phát minh các công nghệ mới trong thời đại 4.0với trình độ khoa học- kỹ thuật cao

– Nhu cầu trong nước:

Là quốc gia có dân số đông nhất thế giới, Trung Quốc không chỉ đứng đầu vềnguồn lao động mà còn là thị trường tiêu thụ hàng hóa – dịch vụ hấp dẫn và tiềm năng.Nhu cầu của thị trường Trung Quốc khá đa dạng và có thể được xem là một thị trường

dễ tính do các tầng lớp dân cư khác nhau có thu nhập khác nhau Điều này khiến việcđầu tư cũng trở nên đa dạng, giúp các nhà đầu tư dễ dàng lựa chọn phân khúc đầu tư

Trang 11

Nếu xét về GDP theo sức mua tương đương, Trung Quốc đạt 27.449 tỷ USD vào năm 2019.

– Nông nghiệp:

Trung Quốc đứng đầu thế giới về sản lượng nông sản Là nước sản xuất nôngnghiệp lớn nhất trên thế giới, Trung Quốc có 300 triệu nông dân với các loại hoa màuchủ yếu là lúa, khoai tây, kê, ngũ cốc, chè, thuốc lá Hàng năm, Trung Quốc sản xuấtgần 30 triệu tấn trứng, chiếm 1/2 sản lượng trứng thế giới Đáng chú ý, chỉ 10% diệntích đất của Trung Quốc được dành cho nông nghiệp và diện tích này ngày càng cohẹp do quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá và hình thành sa mạc Kể từ khi Covid-19bùng phát vào cuối năm 2019, ngành nông nghiệp Trung Quốc đã phải hứng chịu mộtloạt đòn tấn công nghiêm trọng Tuy nhiên, tổng sản lượng lương thực mùa hè năm

2020 của Trung Quốc vẫn sẽ đạt mức 142,8 triệu tấn do năng suất cao hơn, tăng 0,9%

so với cùng kỳ Từ góc độ về tổng sản lượng lương thực của Trung Quốc có thể thấy,mặc dù đại dịch Covid-19 và lũ lụt ở miền Nam đã khiến sản lượng lương thực thuhoạch vào mùa hè 2020 của Trung Quốc giảm ở mức độ nhất định nhưng đây chỉ làcon số rất nhỏ so với kho dự trữ lương thực khổng lồ của nước này

– Dịch vụ:

Kinh tế Trung Quốc không còn đơn thuần chỉ dựa vào xây dựng đường ray xelửa hay sản xuất đồ gia dụng Các nhà lãnh đạo Trung Quốc đã từ lâu “chèo lái conthuyền kinh tế” sang các ngành thu nhiều lợi nhuận khác Quá trình hiện đại hoá nềnkinh tế đã dẫn đến sự phát triển ngành dịch vụ với lợi nhuận chủ yếu dựa vào tiêu dùngnội địa Chỉ có Nhật và Mỹ là hai nước cung cấp nhiều dịch vụ hơn Trung Quốc Cácdịch vụ tài chính nói chung, đặc biệt là thị trường chứng khoán, chăm sóc y tế, kinhdoanh nhỏ, giáo dục, vui chơi giải trí, văn hoá, khoa học và nghiên cứu, lần đầu tiênđóng góp trên 50% GDP Trung Quốc trong năm 2015 Lĩnh vực dịch vụ chiếm 51,5%GDP của Trung Quốc trong năm 2016, tăng 1,4 điểm phần trăm so với năm 2015 -năm tỷ trọng lĩnh vực dịch vụ trong GDP của Trung Quốc lần đầu vượt ngưỡng 50%

– Công nghiệp:

Là nền kinh tế thị trường mới đang phát triển, đứng thứ hai trên thế giới sau Mỹ

và là nền kinh tế lớn nhất châu Á, Trung Quốc sản xuất và bán nhiều hàng hoá hơn bất

cứ nước nào trên thế giới Sản lượng công nghiệp năm 2016 của nước này tăng 6% sovới năm 2015, phần lớn nhờ ngành công nghệ cao tăng 10,8% Trong nỗ lực tái cơ cấu

và tối ưu hóa ngành công nghiệp, Trung Quốc đặt mục tiêu giảm tình trạng dư thừacông suất trong các ngành và lĩnh vực truyền thống như sắt và thép, trong khi đẩymạnh phát triển các lĩnh vực mới nổi Các sản phẩm của Trung Quốc (từ giày dép,điện thoại di động, tấm năng lượng mặt trời, đồ điện tử, ô tô đến tàu thuỷ) đóng gópgần 1/4 giá trị sản xuất công nghiệp toàn cầu và 40% GDP của Trung Quốc

– Khoa học – kỹ thuật:

Ông Tư Hòa Bình, phó chủ nhiệm Phòng nghiên cứu và khảo sát chiến lượcthuộc Bộ Khoa học – Công nghệ Trung Quốc đánh giá trong Báo cáo “Sức mạnh Khoa

học – Công nghệ của Trung Quốc”: “Khoảng cách giữa Trung Quốc và các cường

quốc khoa học tiên tiến trên thế giới không ngừng được rút ngắn, một số lĩnh vực khoa học – công nghệ được xếp vào hàng ngũ tiên tiến của thế giới” Trong những năm gần

đây, Trung Quốc (TQ) liên tục gặt hái thành tựu trong lĩnh vực khoa học – công nghệ

Trang 12

(KH-CN) được thế giới quan tâm chú ý Từ năm 2002 đến nay, trung mình mỗi nămnước này thu được hơn 20.000 thành quả thuộc các lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp,bảo vệ môi trường khiến thực lực KH-CN không ngừng nâng cao Với 35 triệu ngườilàm việc trong các lĩnh vực KH-CN, TQ hiện đứng đầu thế giới về nhân lực KH-CN.

TQ đã có hệ thống gồm các lĩnh vực khoa học hoàn thiện chưa phổ biến trên thế giớihiện nay; đã tích lũy được nguồn lực KH-CN hùng hậu nhất thế giới Kinh phí nghiêncứu khoa học mỗi năm một tăng cũng là một nhân tố quan trọng thúc đẩy sự nghiệpKH-CN phát triển Năm qua, ngân sách cho nghiên cứu và phát triển khoa học của TQlên tới 58 tỉ USD, chiếm 1,42% GDP, cao thứ 5 thế giới Kinh phí nghiên cứu khoahọc mỗi năm một tăng cũng là một nhân tố quan trọng thúc đẩy sự nghiệp KH-CNphát triển Năm qua, ngân sách cho nghiên cứu và phát triển khoa học của TQ lên tới

58 tỉ USD, chiếm 1,42% GDP, cao thứ 5 thế giới

– Công nghệ vi sinh:

Một ngành khác có nhiều tiềm năng phát triển đó là công nghệ sinh học Mặc dù

15 năm về trước, ngành công nghệ sinh học Trung Quốc chủ yếu nổi tiếng nhờ các loạithuốc đồng chủng, nhiều hãng dược Trung Quốc tiến hành thử nghiệm phát triển cácloại thuốc hoàn toàn mới Ngoài ra, Trung Quốc là quốc gia sở hữu nhiều bằng sángchế liên quan tới bộ mã gen thứ nhì thế giới, chỉ xếp sau Mỹ: quốc gia tỉ dân hiện nắmtrong tay 410 bằng sáng chế (chiếm khoảng 17% tổng số), trong khi đó số bằng sángchế của Mỹ là khoảng 500 (tương đương 19%), theo số liệu thống kê của iRunwayAnalysis

2.2.3 Chiến lược, môi trường cạnh tranh.

Mô hình kim cương là một mô hình được thiết kế để tìm hiểu về các quốc giahoặc các nhóm có lợi thế cạnh tranh, Trung Quốc là một nước không ngoại lệ khi ápdụng mô hình kim cương để phát huy lợi thế cạnh tranh của mình Trong môi trườngcạnh tranh toàn cầu khốc liệt, Trung Quốc đã áp dụng các chính sách cải cách có chiềusâu nền kinh tế trong nước và phát triển ra quốc tế

– Trung Quốc thực hiện các chiến lược cải cách nền kinh tế trong nước

Khai thác thế mạnh của các yếu tố nội lực, nâng cao hiệu quả sản xuất cạnh tranhcủa hàng hóa nội địa, tiến hành hội nhập kinh tế quốc tế Trung Quốc có ưu thế nổi bật

về tích lũy, tiết kiệm nội bộ đạt mức cao; nhanh chóng khắc phục sự yếu kém của hệthống tài chính – ngân hàng, kết hợp khả năng tự chủ tài chính của KVKT phi nhànước, bù đắp sự thâm hụt của các nguồn tài chính bằng mức tiết kiệm, không gây ralạm phát trầm trọng trong quá trình cải cách

– Tăng khối lượng xuất khẩu

Ngoại thương trở thành cửa ngõ quan trọng để Trung Quốc tham gia vào quátrình hợp tác và cạnh tranh kinh tế quốc tế Báo cáo của Cục thông kê quốc gia TrungQuốc (NBS) cho thấy nước này đạt nhiều thành tựu lớn về ngoại thương trong vòng 30năm qua

– Thay đổi thành phần kinh tế nhà nước

Trong vòng 30 năm cải cách mở cửa, thành phần kinh tế phi tập thể trong nềnkinh tế đã phát triển với tốc độ nhanh Hiện tại, thành phần kinh tế nhà nước không

Trang 13

còn đóng vai trò độc quyền ở Trung Quốc Kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhà nước vànước ngoài cùng tồn tại trong hệ thống kinh tế của Trung Quốc.

– Chính sách của Chính phủ

Nhà nước đã giữ vai trò đã không thể thiếu trong sự phát triển của Trung Quốc,không chỉ bằng cách đầu tư vào các lĩnh vực như hạ tầng và công nghệ, mà còn hỗ trợcho sự phát triển của các thị trường non trẻ và các tổ chức khu vực tư nhân Sự thamgia của nhà nước cũng cần thiết để giúp quản lý bất bình đẳng và đảm bảo các mô hìnhtăng trưởng có tính bao trùm, điều không thể trông đợi vào một mình thị trường có thểlàm được Hơn nữa, nhà nước Trung Quốc đã giải quyết được vấn đề phối hợp, mộtvấn đề các thị trường phi tập trung khó xử lý dễ dàng hoặc hiệu quả bởi, nhất là ở cácnước đang phát triển, nơi các thể chế thị trường và năng lực hành chính có thể ở cácmức độ phát triển khác nhau Trong các kế hoạch 5 năm, Chính phủ Trung Quốc đãxác định các ưu tiên và mục tiêu rõ ràng giúp đảm bảo rằng các chính sách và đầu tư

bổ sung được thực hiện đồng bộ hay theo trình tự hợp lý

Trong năm 2019, Hội đồng Nhà Nước ( Trung Quốc) đã xuất bản một tài liệuhướng dẫn các cách tốt nhất để chủ động khuyết khích và thu hút FDI, bao gồm 20 đềxuất mở của thị trường Trung Quốc để giúp dòng vốn FDI đầu tư vào nước này dễdàng hơn, đồng thời giảm thiểu rúi ro tiềm ẩn

Khi đất nước này tập trung vào việc ngăn chặn đại dịch Covid 19 thì Chính phủTrung Quốc đã tìm cách giúp cho nền kinh tế không bị trì trệ mà từng bước vực dậykhỏi khó khăn và tìm cách nối lại hoạt động của nền kinh tế về dài hạn Ngay từ tháng3-2020, Bộ Thương mại Trung Quốc đã bắt đầu tham vấn về việc sửa đổi và mở rộngdanh saxh ngành công nghiệp đủ điều kiện và thiết lập câc chính sách để tích cực thứcđẩy tăng cường đầu tư vào đất nước

– Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trước năm 1992, Trung Quốc hầu như phải mượn tiền của nước ngoài, đặc biệt

là thông qua các khoản vay Năm 1992, lần đầu tiên lượng tiền đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) vào Trung Quốc vượt số tiền vay nước ngoài Kể từ đó, FDI trở thànhkênh quan trọng nhất để Trung Quốc thu hút tư bản nước ngoài Năm 2001, TrungQuốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), từng bước mở cửa thị trường tàichính của mình và hoàn thiện các quy định, văn bản luật pháp có liên quan Giờ đây,Trung Quốc đang tiến vào giai đoạn quốc tế hóa thị trường tài chính của mình

Số liệu thông kê của Trung Quốc cho thấy, năm 2018, nước này đã thu hút đượcgần 135 tỷ USD đầu tư nước ngoài và vượt Mỹ trở thành quốc gia có đầu tư nướcngoài lớn nhất thế giới Với 11 tháng năm 2019, vốn đầu tư nước ngoài thực hiện củaTrung Quốc đạt khoảng 124,4 tỷ USD

Những chính sách mới của Chính phủ Trung Quốc trong đại dịch Covid 19 nhằmmục đích thu hút đầu tư nước ngoài vào các ngành sản xuất, nông nghiệp, côngnghiệp Quan trọng hơn, 80% các ngành công nghiệp sản xuất hiện đủ điều kiện thuhút vốn đầu tư nước ngoài là các ngành công nghiệp cao

Ngày đăng: 03/11/2020, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w