Câu 1: Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hidrocacbon thu được A. amin. B. lipit. C. amino axit. D. este. Câu 2: Chất nào sau đây là amin? A. CH3COOH. B. CH3NH2 C. C2H5OH. D. CH3COOCH3 Câu 3: Công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở là A. CnH2n1N (n 2) B. CnH2n5N (n 6) C. CnH2n+1N (n 2) D. CnH2n+3N (n 1) Câu 4: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc? A. (C6H5)2NH và C6H5CH2OH B. C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3 C. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2 D. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2 Câu 5: Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin bậc I có cùng công thức phân tử C3H9N là A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 6: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 3? A. (CH3)3N. B. CH3NH2. C. C2H5NH2. D. CH3NHCH3. Câu 7: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một? A. CH3NHCH3. B. (CH3)3N. C. CH3NH2. D. CH3CH2NHCH3. Câu 8: Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 9: Số amin có công thức phân tử C3H9N là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 10: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%. Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 11: Số amin thơm bậc một ứng với công thức phân tử C¬¬7H9N là A. 2 B. 4 C. 5 D. 3 Câu 12: Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 13 : Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là A. 2 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 14: Số đồng phân cấu tạo của amin bậc II có cùng công thức phân tử C4H11N là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 15: Có bao nhiêu amin bậc ba là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C5H13N? A. 3 B. 2 C. 5 D. 4 Câu 16: Số đồng phân là amin thơm bậc I ứng với công thức C¬8H11N là A. 10. B. 9. C. 11. D. 14.
Trang 1AMIN
DẠNG 1: KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VÀ DANH PHÁP
Loại 1: Khái niệm, phân loại
Câu 1: Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hidrocacbon thu được
Câu 2: Chất nào sau đây là amin?
Câu 3: Công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở là
A propan-2-amin và axit aminoetanoic
B propan-2-aminvà axit 2-aminopropanoic
C propan-1-amin và axit 2-aminopropanoic
D propan-1-amin và axit aminoetanoic.
Câu 2: Phần trăm khối lượng nitơ trong phân tử anilin bằng
Câu 3 Công thức phân tử của đimetylamin là
A C2 H 8 N 2 B C2 H 7 N C.C4 H 11 N. D CH6 N 2
1
Trang 2Câu 4 Chất nào sau đây là amin bậc 2?
A H2N-CH2-NH2. B (CH3)2CH-NH2 C CH3-NH-CH3 (CH3)3N
Câu 5: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 16,092% Số đồng phân aminbậc 2 thỏa mãn điều kiện trên là
Câu 5 Chất X có công thức C2H5NH2 Tên gọi của X là
A etylamin B proylamin C butylamin D metylamin.
Câu 6: Amin nào sau đây là amin bậc một
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh
B Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước
C Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl
D Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm
Chọn đáp án C:
DẠNG 3: TÍNH BAZƠ
Tính chất của một bazơ điển hình.
- Làm quỳ tím chuyển màu thành xanh.
- Tác dụng với oxit axit (SGK không đề cập)
- Tác dụng với axit
- Tác dụng với muối.
- Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy (SGK không đề cập)
Loại: Trắc nghiệm lý thuyết
Câu 1 Dung dịch etylamin không phản ứng với chất nào sau đây?
Câu 2: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
A anilin, metyl amin, amoniac B amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit
C metyl amin, amoniac, natri axetat D anilin, amoniac, natri hiđroxit =
Câu 3: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
A Axit glutamic B Metylamin C Anilin D Glyxin
Câu 4 Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Câu 5 Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
Câu 6: Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch khi đun nóng?
A Benzylamoni clorua B Glyxin C Metylamin D Metyl fomat.
Câu 7: Trong các chất sau, chất nào có lực bazơ mạnh nhất?
Câu 8: Chất nào trong các chất sau đây có lực bazơ lớn nhất?
Câu 9: Metylamin không phản ứng với
A dung dịch H2SO4.B dung dịch HCl.
C H2 (xúc tác Ni, nung nóng) D O2, nung nóng
Câu 10: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là
A CH3NH2 B CH3COOCH3 C CH3OH D CH3COOH
2
Trang 3Câu 11: Etylamin (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
Câu 12: Metylamin tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
Loại: 1 amin tác dụng với HCl
Câu 1: Cho 4,5 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 8,15
gam muối Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là
Câu 2: Cho 5,9 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 9,55
gam muối Số nguyên tử H trong phân tử X là
Câu 3: Hợp chất hữu cơ X là amin đơn chức bậc 3, là một trong những chất tạo mùi tanh của cá Khi cho
5,9 gam X tác dụng với HCl dư thu được 9,55 gam muối Công thức cấu tạo của X là:
A (CH3)2NC2H5 B (CH3)3N C (CH3)2CHNH2 D CH3NHC2H5
Câu 4: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100ml dung
dịch HCl 1M Công thức phân tử của X là (Cho H = 1; C = 12; N = 14)
A C2H7N B CH5N C C3H5N D C3H7N
Câu 5: Hỗn hợp X gồm etylamin và đimetylamin Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng O2, thu được V lít
N2 (đktc) Cho m gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 16,3 gam muối Giátrị của V là
Câu 6: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối Số đồng
phân cấu tạo của X là
Câu 7: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan Số công thứccấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
Câu 8: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam
muối khan Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4% Công thức của X là
Câu 10: Cho 7,08 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 11,46 gam muối Số
đồng phân cấu tạo thỏa mãn với điều kiện của X là
Câu 11: Trung hòa 6,75 gam amin no, đơn chức, mạch hở X bằng lượng dư dung dịch HCl Sau phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được 12,225 gam muối Số đồng phân cấu tạo của X là:
Câu 12: Cho 29,5 gam amin X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 47,75 gam muối có dạng
RNH3Cl (R là gốc hidrocacbon) Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn của X là
Loại: Hỗn hợp amin tác dụng với HCl
Câu 1: Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch
HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là
3
Trang 4Câu 2: Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với
dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là
Câu 3 Cho 19,4 gam hỗn hợp hai amin (no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng
hết với dung dịch HCl, thu được 34 gam muối Công thức phân tử của hai amin là
A C3H9N và C4H11N B C3H7N và C4H9N C CH5N và C2H7N D C2H7N và C3H9N
Câu 4 Cho 30 gam hỗn hợp hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml đung dịch HCl 1,5M, thu được dung
dịch chứa 47,52 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là
Câu 5: Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu
được m gam muối Giá trị của m là
Câu 6: Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng
hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là
A CH3NH2 và C2H5NH2 B C2H5NH2 và C3H7NH2
Câu 7: Cho 15 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,75M,
thu được dung dịch chứa 23,76 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là
Câu 8: Cho 9,85 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu
được dung dịch chứa 18,975 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là
Câu 9: Cho 3,8 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức, bậc một kế tiếp nhau trong đấy đồng đẳng, tác dụng vừa
đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,5M Công thức cấu tạo của 2 amin trên là
A C2H5NH2, C3H7NH2 B C6H5NH2, C6H5CH2NH2
C CH3NH2, CH3NHCH3 D CH3NH2, C2H5NH2
Câu 10: X là một amin bậc 3 điều kiện thường ở thể khí Lấy 7,08 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl
thì khối lượng muối thu được là
Câu 11: Amin X khi tác dụng với dung dịch HCl dư thu được muối dạng CnHm(NH3Cl)2 Đốt cháy0,1 mol X bằng một lượng oxi dư, rồi cho hỗn hợp sau phản ứng (gồm CO2, H2O, N2 và O2 dư) lộichậm qua nước vôi trong dư thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 7,8 gam so với khối lượngnước vôi trong ban đầu và thu được 30 gam kết tủa Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của
X là
Dạng: Bài tập đốt cháy 1 amin
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được CO2, H2O và 2,24 lít khí N2.Cho m gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, số mol HCl đã phản ứng là
A 0,1 mol B 0,2 mol C 0,3 mol D 0,4 mol
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở) bằng 11,76 lít O2 vừa đủ, thu được H2O, N2
và 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đều đo ở đktc) Công thức phân tử của X là
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp
Y gồm khí và hơi Cho 4,6g X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X trong khí oxi dư, thu được khí N2; 13,44 lít khí CO2
(đktc) và 18,9 gam H2O Số công thức cấu tạo của X là
4
Trang 5Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng O2 , thu được 0,05 mol N 2 , 0,3 mol CO 2 vả 6,3 gam H 2 O Công thức phân từ của X là
A.C 4 H 9 N B C 2 H 7 N C C 3 H 7 N D C 3 H 9 N.
Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng O2 , thu được 1,12 lít N 2 , 8,96 lít CO 2 (các khí
đo ở đktc) và 8,1 gam H 2 O Công thức phân tử của X là
A Số nguyên tử H trong phân tử X là 7.
B Giữa các phân tử X không có liên kết hiđro liên phân tử.
C X không phản ứng với HNO2
D Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là 1.
Câu 10: Amin X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Đốt cháy hoàn toàn một lượng
X cần dùng vừa đủ 0,475 mol O2, thu được 0,05 mol N2 và 19,5 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O Công
thức phân tử của X
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn amin X bậc 2 (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,45 mol H2O và 0,05 mol
N2 Công thức phân tử của X là
Câu 12: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thểtích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O Công thức phân tử của X là (cho H = 1, O = 16)
A C3H7N B C2H7N C C3H9N D C4H9N
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở) bằng 11,76 lít O2 vừa đủ, thu được H2O, N2
và 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đều đo ở đktc) Công thức phân tử của X là
Dạng: Bài tập đốt cháy hỗn hợp Amin và chất hữu cơ khác.
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng
liên tiếp, cần dùng vừa đủ 0,33 mol O2, chỉ thu được H2O, N2 và 0,16 mol CO2 Công thức phân tử của haiamin là
A C3H9N và C4H11N B CH5N và C3H9N C C2H7N và C3H9N D CH5N và C2H7N
Câu 2 Hỗn hợp khí X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng và một anken.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 0,55 mol CO2, 0,925 mol H2O và V lít N2 (đktc) Giá trịcủa V là
Câu 3: Cho hỗn hợp khí gồm NH3 và metylamin có tỉ khối hơi so với CO2 là 0,45 Đốt cháy hoàn toàn mgam X bằng lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp gồm CO2, hơi nước và N2 có khối lượng 26,7 gam Trị sốcủa m là
Câu 4: Cho 1,52 gam hỗn hợp hai amin đơn chức, no X, Y (được trộn với số mol bằng nhau) tác dụng
vừa đủ với 200ml dung dịch HCl , thu được 2,98g muối Kết luậ n nào sau đây không chính xác
A Tên gọi 2 amin là đimetylamin và etylamin
B Nồng độ dung dịch HCl bằng 0,2 M.
C Số mol mỗi chất là 0,02 mol
5
Trang 6D Công thức của amin là CH5N và C2H7N
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin và etylmetylamin bằng O2
vừa đủ, sau đó dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch H2SO4 đặc dư thấy khối lượng dung dịch tăng 11,52 gam và có 10,752 lít hỗn hợp khí thoát ra Mặt khác, trung hoà dung dịch chứa m gam hỗn hợp X cần dùng V lít dung dịch V (lít) HCl 1M Giá trị của V là:
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm amoniac, metylamin, đimetylamin, etylmetylamin bằng một
lượng không khí vừa đủ, sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy đi qua P2O5 dư thì thấy khối lượng bình tăngthêm 11,52 gam và thoát ra 75,264 lít khí (ở đktc) Nếu lấy toàn bộ hỗn hợp X trên cho tác dụng với axitHCl dư thì khối lượng muối thu được là
A 14,16 gam B 21,24 gam C 28,32 gam D 17,7 gam
Câu 7: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn 100
ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếu cho Y
đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điềukiện) Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
A C2H6 và C3H8 B C3H6 và C4H8 C CH4 và C2H6 D C2H4 và C3H6
Câu 8: Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22 Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin
có tỉ khối so với H2 là 17,833 Để đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháygồm CO2, H2O và N2, các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Tỉ lệ V1 : V2 là:
Câu 10: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX
< MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2
(đktc) Chất Y là
A etylamin B propylamin C butylamin D etylmetylamin.
Câu 11: Cho hỗn hợp E gồm ba chất X, Y và ancol propylic X, Y là hai amin kết tiếp trong dãy đồng
đẳng; phân tử X, Y đều có hai nhóm amino và gốc hidrocacbon không no; MX< MY Khi đốt cháy hết 0,12mol E cần vừa đủ 0,725 mol O2, thu được H2O, N2 và 0,46 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E
Câu 12: Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và hiđrocacbon Y (Số mol X lớn hơn số mol Y) Đốt
cháy hết 0,26 mol E cần dùng vừa đủ 2,51 mol O2, thu được N2, CO2 và 1,94 mol H2O Mặt khác, nếu cho0,26 mol E tác dụng với dung dịch HCl dư thì lượng HCl phản ứng tối đa là 0,28 mol Khối lượng của Ytrong 0,26 mol E là
Câu 13 Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Hỗn hợp Y chứa
glyxin và lysin Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,035 mol O2,
thu được 16,38 gam H2O; 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2 Phần trăm khối lượng của amin có
khối lượng phân tử nhỏ hơn trong Z là
Câu 14: Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và ankan Y, số mol X lớn hơn số mol Y Đốt cháy hoàn
toàn 0,09 mol E cần dùng vừa đủ 0,67 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,54 mol H2O Khối lượng của Xtrong 14,56 gam hỗn hợp E là
A 7,04 gam B 7,20 gam C 8,80 gam D 10,56 gam.
Câu 15: Hỗn hợp M gồm anken X và hai amin no, đơn chức, mạch hở Y, Z (My < Mz) Đốt cháy hoàn
toàn một lượng M cần dùng 21 lít O2 sinh ra 11,2 lít CO2 (các thể tích khí đều đo ở đktc) Công thức của
Y là
A.CH3NH2 B CH3CH2CH2NH2 C C2H5NH2 D CH3CH2NHCH3
6
Trang 7Câu 16: Hỗn hợp khí X gồm amin no, đơn chức, mạch hở Y và ankin Z Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sinh
ra N2, 0,45 mol CO2 và 0,375 mol H2O Công thức của Y, Z lần lượt là
A C3H9N và C3H4 B C2H7N và C3H4 C C2H7N và C2H2 D C3H9N và C2H2
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 11,25 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở (trong phân tử có số
C nhỏ hơn 4) bằng lượng không khí (chứa 20% thể tích O2 còn lại là N2) vừa đủ thì thu được CO2, H2O và3,875 mol N2 Mặt khác, cho 11,25 gam X trên tác dụng với axit nitrơ dư thì thu được khí N2 có thể tích bé
hơn 2 lít (ở đktc) Amin có lực bazơ lớn hơn trong X là
A trimetylamin B etylamin C đimetylamin D N-metyletanamin.
Câu 18: Hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở Hỗn hợp Y gồm Gly, Ala, Val Trộn a mol X
với b mol Y thu được hỗn hợp Z Đốt cháy Z cần dùng 1,05 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2
được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc, dư, thấy khối lượng bình tăng 18 gam, đồng thời thu được 17,92 líthỗn hợp khí Ti lệ a: b là
Câu 19: Hỗn hợp A gồm một amin X (no, hai chức, mạch hở) và hai hiđrocacbon mạch hở Y, Z (đồng
đẳng kế tiếp, MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 19,3 gam hỗn hợp A cần vừa đủ 1,825 mol O2, thu được CO2,
H2O và 2,24 lít N2 (ở đktc) Mặt khác, 19,3 gam A phản ứng cộng được tối đa với 0,1 mol brom trong dung dịch Biết trong A có hai chất cùng số nguyên tử cacbon Phần trăm khối lượng của Y trong A là
A 21,76% B 18,13% C 17,62% D 21,24%.
Câu 20: Hỗn hợp X gồm một amin no, đơn chức, mạch hở) và hai ankin là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy
hoàn toàn 0,15 mol X cần vừa đủ 0,36 mol O2 , thu được hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2 Dẫn toàn bộ Yvào bình đựng nước vôi trong dư , sau phản ứng thu được 19 gam kết tủa Công thức phân tử của ankin
có phân tử khối lớn hơn trong X là
Câu 21 Hỗn hợp X gồm amin no đơn chức và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp (đều mạch hở) Đốt cháy hoàn
toàn 0,2 mol hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 1,1 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 0,5 mol hỗn hợp khí có tỉ khối so với H 2 là 21,2 Mặt khác, dẫn 0,2 mol X vào dung dịch brom dư thì số mol Br 2 phản ứng tối đa với hiđrocacbon trong X là
A 0,40 mol B 0,30 mol C 0,20 mol D 0,10 mol.
Câu 22: Cho hỗn hợp X gồm amin đơn chức và O2 (tỉ lệ mol tương ứng là 1:6) Bật tia lửa điện
để đốt cháy hoàn toàn amin trong X Dẫn sản phẩm cháy từ từ qua dung dịch NaOH (đặc) dư, cònlại hỗn hợp khí có tỉ khối đối với H2 là 15,2 Công thức phân tử của amin là
Câu 23: Hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp và hai hidrocacbon
mạch hở, là chất khí ở điều kiện thường, có cùng số nguyên tử hidro trong phân tử Đốt cháyhoàn toàn 6,72 lít X cần vừa đủ 24,528 lít O2, thu được H2O, 35,2 gam CO2 và 1,12 lít N2 Phầntrăm khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong X gần nhất với giá trị nào sauđây?
Câu 24: Hỗn hợp E chứa 2 amin đều no, đơn chức và một hiđrocacbon X thể khi điều kiện thường Đốt
cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E cần dùng 2,7 mol không khí (20 % O2 và 80 % N2 về thể tích) thu đượchỗn hợp F gồm CO2, H2O và N2 Dẫn toàn bộ F qua bình đựng NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng21,88 gam, đồng thời có 49,616 lít (đktc) khí thoát ra khỏi bình Công thức phân tử của X là công thứcnào sau đây?
Câu 25: Hỗn hợp E gồm amin T (CnH2n+3N, n >1) và hai hiđrocacbon mạch hở X, Y (Y có hai liên kết pi;
số mol của X gấp hai lần số mol của T) Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol E cần dùng vừa đủ 0,26 mol O2, thuđược N2, CO2 và 0,2 mol H2O Phần trăm khối lượng của T trong E là
7
Trang 81D 2A 3B 4A 5C 6A 7D 8D 9D 10A
8
Trang 9ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
AMIN
DẠNG 1: KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VÀ DANH PHÁP
Loại 1: Khái niệm
Câu 1: Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hidrocacbon thu được
Câu 2: Chất nào sau đây là amin?
Câu 3: Công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở là
A CnH2n-1N (n 2) B CnH2n-5N (n 6) C CnH2n+1N (n 2) D CnH2n+3N (n 1)
Câu 3: Chọn đáp án D.
Công thức của amin no đơn chức, mạch hở được thiết lập bằng cách gắn nhóm NH2 vào ankan
tất nhiên phải "bứt ra" 1 H
tương tự với các chức hữu cơ khác
Câu 4: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
A (C6H5)2NH và C6H5CH2OH B C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3
C (CH3)3COH và (CH3)3CNH2 D (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2
Câu 4: Chọn đáp án B.
Bậc của amin là số gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử N
Bậc của ancol chính là bậc của cácbon mang nhóm –OH (bậc của cacbon = với số lượng nguyên tửcácbon liên kết với nó)
Trang 10Câu 8: Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là
Theo Thầy Nguyễn Xuân Trường, Tổng Chủ biên Sách giáo khoa Ban Cơ bản
Đây là một vấn đề còn chưa có những ý kiến thống nhất Kể ra theo định nghĩa về hợp chất thơm thì “hợpchất hữu cơ mà trong phân tử có chứa một hay nhiều nhân benzen thì đều là hợp chất thơm” Tuy nhiênvẫn còn có quan điểm chưa thống nhất đối với trường hợp nhóm NH2 ở mạch nhánh Khi viết SGK, đốivới những gì không rõ ràng thì chúng tôi né tránh SGK đã né tránh, và các sách thảm khảo thì chưa đảmbảo chuẩn mực Trên tinh thần ấy, sự ra đề thi này chưa thật chuẩn Vì ra đề vào mảng kiến thức còn chưathống nhất Đối với phần kiến thức chưa rõ ràng, đáng lẽ nên lờ đi để không sa lầy vào đó, còn đi vào thìkhông tốt cho đề thi đại học – cao đẳng (Theo Vietbao.vn ngày 20/7/2010)
Câu 12: Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là
Bậc của amin: Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bị thay thế bởi
gốc hiđrocacbon Tức là amin bậc 1 nó phải có dạng RNH2 số đồng phân cấu tạo phụ thuộc vào dạng mạch C của R
2
| C
Trang 11Hiểu theo "kiểu số": 5=1+1+3(2 đồng phân)=1+2+2 (1 đồng phân)
Câu 16: Số đồng phân là amin thơm bậc I ứng với công thức C8H11N là
A propan-2-amin và axit aminoetanoic
B propan-2-aminvà axit 2-aminopropanoic
C propan-1-amin và axit 2-aminopropanoic
D propan-1-amin và axit aminoetanoic.
Câu 6 Chất X có công thức C2H5NH2 Tên gọi của X là
11
Trang 12Câu 7: Amin nào sau đây là amin bậc một
A. CH3NHCH3 B. (CH3)3N C. C2H5NHCH3 D C2H5NH2
Câu 8: Amin bậc II là
DẠNG 2: TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh
B Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước
C Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl
D Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm
Lời giải:
Loại trừ:
Loại A Sai Anilin chẳng hạn, không làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Loại B Anilin ít tan trong nước là đủ để loại rồi (SGK 12 NC) Hoặc theo sách 12 Cơ Bản Anilin hầu như không
tan và lắng xuống đáy ống nghiệm (trang 42) Tất nhiên đi thi thì những kiến thức nãy là sẵn sàng rồi; không phải
Tính chất của một bazơ điển hình.
- Làm quỳ tím chuyển màu thành xanh.
- Tác dụng với oxit axit (SGK không đề cập)
- Tác dụng với axit
- Tác dụng với muối.
- Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy (SGK không đề cập)
Loại: Trắc nghiệm lý thuyết
Câu 1 Dung dịch etylamin không phản ứng với chất nào sau đây?
Câu 2: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
A anilin, metyl amin, amoniac B amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit
C metyl amin, amoniac, natri axetat D anilin, amoniac, natri hiđroxit =
Câu 3: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
A Axit glutamic B Metylamin C Anilin D Glyxin
Câu 4 Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Câu 5 Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
Câu 6: Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch khi đun nóng?
A Benzylamoni clorua B Glyxin C Metylamin D Metyl fomat.
Câu 7: Trong các chất sau, chất nào có lực bazơ mạnh nhất?
Câu 8: Chất nào trong các chất sau đây có lực bazơ lớn nhất?
Câu 9: Metylamin không phản ứng với
12
Trang 13A dung dịch H2SO4.B dung dịch HCl.
C H2 (xúc tác Ni, nung nóng) D O2, nung nóng
Câu 10: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là
A CH3NH2 B CH3COOCH3 C CH3OH D CH3COOH
Câu 10: Chọn đáp án A.
Metylamin và propylamin cũng như nhiều amin khác khi tan trong nước phản ứng với nước tương tự
NH3, sinh ra ion OH- Thí dụ:
CH3NH2 + H2O [CH3NH3]+ + OH- sau đó OH- kết tủa với Fe3+ của FeCl3
Câu 11: Etylamin (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
Câu 12: Metylamin tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
Loại: 1 amin tác dụng với HCl
Câu 1: Cho 4,5 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 8,15
gam muối Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là
Câu 2: Cho 5,9 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 9,55
gam muối Số nguyên tử H trong phân tử X là
Câu 3: Hợp chất hữu cơ X là amin đơn chức bậc 3, là một trong những chất tạo mùi tanh của cá Khi cho
5,9 gam X tác dụng với HCl dư thu được 9,55 gam muối Công thức cấu tạo của X là:
Câu 4: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100ml dung
dịch HCl 1M Công thức phân tử của X là (Cho H = 1; C = 12; N = 14)
Câu 5: Hỗn hợp X gồm etylamin và đimetylamin Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng O2, thu được V lít
N2 (đktc) Cho m gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 16,3 gam muối Giátrị của V là
Câu 6: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối Số đồng
phân cấu tạo của X là