1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phân dạng và bài tập chuyên đề amin, amino axit và protein có đáp án và lời giải

42 21 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3: Viết công thức cấu tạo và gọi tên các amino axit có cùng công thức phân tử C 3H7NO2 Hướng dẫn giải: Với C3H7NO2: độ bất bão hòa ∆ = 1 nên chỉ có 1 liên kết π ở gốc axit, nên là am[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ III AMIN AMINO AXIT VÀ PROTEIN

CHỦ ĐỀ 1 DẠNG BÀI TậP VỀ VIẾT ĐỒNG PHÂN, GỌI TÊN AMIN, AMINO AXIT

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Trang 2

- Hợp chất không no mạch hở, nhóm chức không có kiên kết đôi không thỏa mãn vì chứa hai nguyên tử oxi, nhóm chức không có liên kết đôi là ancol thì không liên kết với nguyên tử cacbon không no

Axit 3 - amino propanoic hay axit β-amino propionic

CH3-NH-CH2-COOH axit N – metylamino ethanoic

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Bài 1: Số đồng phân amin ứng với công thức phân tử C3H9N là:

Bài 2: Amino axit có công thức cấu tạo: NH2–CH2–COOH có tên là:

A Glyxin B Glixerol C Alanin D Anilin

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Bài 3: Hợp chất có công thức cấu tạo [-NH–(CH2)5–CO-]n có tên là:

A Tơ nilon – 6,6 B Tơ enang C Tơ cacron D Tơ capron

Trang 3

Đặt CTPT của amin X là CxHyNt , theo giả thiết ta có :

CTPT của amin X là C4H11N Số đồng phân của amin X là 8 :

Trong 8 chất trên có các chất (1), (2), (5), (6), (8) có mạch cacbon không phân nhánh nên khi tác dụng với dung dịch HCl sẽ tạo ra muối amoni có mạch cacbon không phân nhánh

Bài 6: Tên gọi của hợp chất sau:

A metylanilin B Phenyl amin C metylphenylamin D bezyl amin

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Bài 7: Số đồng phân amin thơm ứng với công thức C7H9N là

A 3 B 4 C 5 D 6

Trang 4

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Bài 8: Tên gọi của amino axit nào sau đây là đúng?

A H2N–CH2COOH : glixerin hay glixerol B CH3CH(NH2)COOH : anilin

C C6H5CH2CH(NH2)COOH : phenylalanin D HOOC–(CH2)2CH(NH2)COOH : axit glutanic Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

H2N–CH2COOH :glixin

CH3CH(NH2)COOH : alanin

HOOC–(CH2)2CH(NH2)COOH : axit glutamic

CHỦ ĐỀ 2 NHẬN BIẾT AMIN, AMINO AXIT

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

- Khi nhận biết có các aminoaxit (nhất là khi số nhóm amin và số nhóm –COOH trong phân tử khác nhau) với nhau, hoặc aminoaxit với amin nên dùng quỳ tím

- Các amin thơm (như anilin) có tính bazo rất yếu, không làm quỳ tím đổi màu

Ví dụ minh họa

Bài 1: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt từng chất trong nhóm sau: CH3NH2; NH2-CH2-COOH; CH3COONa

Hướng dẫn giải:

Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử

- Nhúng quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử

- Mẫu thử không có hiện tượng gì là : NH2-CH2-COOH

- Hai mẫu thử còn lại làm quỳ tím hóa xanh là : CH3NH2, CH3COONa

Dùng đũa thủy tinh nhúng vào dung dịch hai chất này rồi đưa lại gần miệng ống nghiệm chứa HCl đặc, mẫu nào có hiện tượng khói trắng là: CH3NH2, còn lại là CH3COONa

Trang 5

Bài 2: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt dung dịch từng chất trong các nhóm dung dịch sau:

CH3CH2NH2 + KNO2 + HCl → CH3-CH2-OH + N2 + H2O + KCl

b) Cho vài giọt chất vào các ống nghiệm chứa nước Br2, chất nào tạo ra kết tủa trăng là C6H5NH2, chất nào làm nhạt màu dung dịch là CH3-CHO/ hai dung dịch còn lại tác dụng với Cu(OH)2/OH-, chất hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam là CH2OH-CHOH-CH2OH, còn lại là: H2N-CH-COOH

Bài 3: Chỉ dùng 1 thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch glucozo, glixerol, atanol, và lòng trắng trứng

Màu tím (nhận ra lòng trắng trứng)

gạch

Không đổi màu

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Bài 1: Có ba chất lỏng: benzen, anilin và stiren đựng riêng biệt trong ba lọ mất nhãn Thuốc thử để nhận biết ba chất lỏng trên là:

A Nước brom B Giấy quỳ tím

C Dung dịch phenolphtalein D Dung dịch NaOH

Trang 6

- Benzen không có hiện tượng gì

Bài 2: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:

A Amin, amoniac, natri hidroxit B Anilin, metyl amin, amoniac

C Metyl amin, amoniac, natri hidroxit D Amoni clorua, metyl amin, natri hidroxit

Bài 4: Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt phenol và anilin?

A Dung dịch brom B Dung dịch NaOH

A Dung dịch iot, HNO3 đậm đặc và Cu(OH)2 B HNO3 đậm đặc và Cu(OH)2

C Dung dịch iot và Cu(OH)2 D Dung dịch NaOH và Cu(OH)2

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

- Dung dịch iot → hồ tinh bột chuyển sang xanh

- Cu(OH)2 → lòng trắng trứng cho màu tím đặc trưng, còn glixerol cho dung dịch màu xanh lam

- Còn lại là xà phòng

Bài 6: Dung dịch lòng trắng trứng được gọi là dung dịch nào sau đây?

A Cazein B Hemoglobin C Insulin D Anbumin

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Bài 7: Khi cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thì thấy xuất hiện:

A Màu vàng B Màu đỏ C Màu nâu đỏ D Màu tím

Hướng dẫn giải:

Đáp án:D

Bài 8: Cho quỳ tím vào dung dịch chứa chất có CTCT như sau:

Hiện tượng xảy ra là:

A Qùy tím hóa đỏ B Quỳ tím bị mất màu

Trang 7

C Quỳ tím hóa xanh D Quỳ tím không đổi màu

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Phân tử có 1 nhóm NH2 và 2 nhóm COOH nên dung dịch có môi trường axit

Bài 9: Để phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sau đây?

A Dung dịch Br2 B Dung dịch HCl C Dung dịch NaOH D Dung dịch AgNO3 Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Bài 10: Để phân biệt phenol, anilin, benzen bằng phương pháp hóa học, ta cần dùng các hóa chất là:

A Dung dịch Br2, Na B Quì tím C Kim loại Na D Quì tím, Na

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

CHỦ ĐỀ 3 CÁC PHẢN ỨNG HÓA HỌC CỦA AMIN, AMINO AXIT

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

- Nắm chắc các tính chasrat hóa học, phương pháp điều chế amin, amino axit, peptit và protein

- Lưu ý: Tính bazo của nhóm chức amin, tính axit của nhóm cacboxyl và phản ứng thủy phân của nhóm peptit

Trang 8

a) Viết công thức cấu tạo của A, B, C, D, E (dạng đối xứng)

b) Viết phương trình hóa học biểu diễn các chuyển đổi trên

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Bài 1: Cho chuỗi phản ứng : C6H6 → Z → anilin Z là:

A Toluen B Nitrobenzen C Phenyl amoniclorua D Natri phenolat Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Bài 2: Cho chuỗi phản ứng: CH3CHO → X → CH3COOH → Y → CH3CHO Vậy X, Y lần lượt là:

A C2H5OH, CH3COONa B C2H5OH, CH3COO–CH=CH2

Trang 9

C CH2=CH–CH2OH, CH3COONa D CH3COOH, C2H5OH

Hướng dẫn giải:

Đáp án:B

Bài 3: Cho dãy biến hóa: Xenlulozơ → X → Y → Z → PE (polietilen) Hợp chất X, Y, Z lần lượt là:

A C6H12O6; C2H5OH; C2H4 B C2H5OH; CH3CHO; C2H4

C C6H12O6; CH3COOH; C2H4 D CH3COOH; C2H5OH; C2H4

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Bài 4: Cho sơ đồ biến hóa sau:

Công thức đúng của (X), (Y) là:

A (X) là CH3–CHCl2 và (Y) là CH2=CH2 B (X) là CH2=CH2 và (Y) là CH3CHO

C (X) là CH3CHO và (Y) là CH3CHOCH2–CH3 D (X) là CH2=CHCl và (Y) là CH3–CHCl2 Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Bài 5: Cho các chất: CaC2 (1); CH3CHO (2); CH3COOH (3); C2H2 (4)

Sơ đồ chuyển hóa đúng để điều chế axit axetic là:

A (1) → (2) → (4) → (3) B (4) → (1) → (2) → (3)

C (2) → (1) → (4) → (3) D (1) → (4) → (2) → (3)

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Bài 6: Xác định T trong sơ đồ sau

Biết X có khả năng tạo kết tủa vàng trong dung dịch AgNO3|NH3

A C2H2 B C6H5NO2 C C6H5NH2 D C6H6 Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Phản ứng chuyển hóa từ X thành Y là phản ứng taojra benzene, vậy các phản ứng hóa học có thể là:

Bài 7: Cho sơ đồ chuyển đổi sau:

Trang 10

Hãy xác định Z và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

CHỦ ĐỀ 4 TÍNH CHẤT CỦA AMIN, AMINO AXIT

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

* Phương pháp so sánh tính bazo của amin

Tính bazo của amin phụ thuộc vào đặc điểm của gốc R liên kết với N của nhóm amin

Nếu R có tác dụng đẩy electron ⇒ Tính bazo amin càng mạnh (mạnh hơn NH3)

Nếu R có tác dụng hút ⇒ Tính bazo amin càng yếu

Vòng benzene hút electron mạnh hơn nguyên tử H nên các amin thơm có tính bazo yếu hơn NH3

Gốc metyl –CH3 đẩy electron mạnh hơn nguyên tử H nên các amin có nhóm –CH3 có tính bazo mạnh hơn NH3

Trong các amin thơm, nhóm nitro -NO2 có liên kết đôi là nhóm thế hút electron nên làm giảm khả năng kết hợp H+ của cặp electron tự do của NH2 , do đó p –nitroanilin có tính bazo yếu nhất

Sắp xếp: 3 < 2 < 4 < 1 < 5

Bài 2: Sắp xếp chất sau theo chiều tăng của tính bazo từ trái qua phải

(I) CH3-C6H4-NH2 (II) O2N-C6H4NH2

(III) Cl-C6H4-NH2 (IV) C6H5NH2

Trang 11

Trong các amin thơm: Nhóm nitro (-NO2) có liên kết kép là nhóm thế loại 2 có tính hút electron nên làm giảm khả năng kết hợp H+ của cặp electron tự do của -NH2, do đó p-nitroanilin có tính bazo yếu nhất

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Bài 1: Cho các chất sau: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NaOH (5), NH3 (6) Độ mạnh của các bazơ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần:

Đáp án: C

Bài 3: Cho các chất sau:

(1) Amoniac (2) Anilin (3) P – Nitroanilin

(4) P – Metylanilin (5) Metylamin (6) Đimetylamin

Tính bazơ tăng dần của các chất được xếp theo dãy nào sau đây?

A (3) < (2) < (4) < (1) < (5) < (6) B (3) < (4) < (2) < (1) < (5) < (6)

C (6) < (5) < (1) < (4) < (2) < (3) D (5) < (4) < (2) < (1) < (3) < (6)

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

- Vòng benzen hút electron mạnh hơn nguyên tử H nên các amin thơn có tính bazơ yếu hơn NH3

- Gốc metyl – CH3 đẩy electron mạnh hơn nguyên tử H nên các amin có nhóm – CH3 có tính bazơ mạnh hơn NH3

Trang 12

Trong các amin thơm, nhóm nitro –NO2 có liên kết đôi là nhóm thế hút electron nên làm giảm khả năng kết hợp H+ của cặp electron tự do của -NH2, do đó p-nitroanilin có tính bazơ yếu nhất

Bài 4: Cho vài giọt anilin vào nước, sau đó thêm dung dịch HCl (dư) vào, rồi lại nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào,

sẽ xảy ra hiện tượng:

A Lúc đầu dung dịch bị vẩn đục, sau đó trong suốt và cuối cùng bị vẩn đục lại

B Lúc đầu dung dịch trong suốt, sau đó bị vẩn đục và cuối cùng trở lại trong suốt

C Dung dịch trong suốt D Dung dịch bị vẫn đục hoàn toàn

Bài 6: Phát biểu nào sau đây sai?

A Các amin đều có tính bazơ B Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3

C Anilin có tính bazơ rất yếu D Amin có tính bazơ do N có cặp electron tự do Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Bài 7: Để rửa sạch chai lọ đựng anilin, nên dùng cách nào ?

A Rửa bằng nước cất B Rửa bằng xà phòng

C Rửa bằng dd muối ăn D Rửa bằng dd HCl, sau đó rửa lại bằng nước Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Bài 8: Các amino axit có thể phản ứng tất cả các chất trong dãy

A dd NaOH, dd HCl, C2H5COOH, C2H5OH B dd NaOH, dd brom, dd HCl, CH3OH

C dd Ca(OH)2, dd thuốc tím, dd H2SO4, C2H5OH D dd H2SO4, dd HNO3, CH3OCH3, dd thuốc tím Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Bài 9: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng

B Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β -amino axit

C Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức D Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Bài 10: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Các ancol đa chức đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam

B Etylamin phản ứng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, sinh ra bọt khí

Trang 13

C Benzen làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường

D Anilin tác dụng với axit nitrơ khi đun nóng, thu được muối điazoni

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

CHỦ ĐỀ 5 CÁCH XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC AMIN, AMINO AXIT

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Amin có tính bazo, tác dụng được với axit tạo muối

Tùy theo số nhóm chức amin mà tác dụng với axit theo tỉ lệ xác định

Hướng dẫn giải:

Gọi công thức tổng quát của X là : (H2N)xR(COOH)y

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 1,52 gam chất X cần 0,56 lit oxi (đkc), thu được hh khí gồm CO2, N2 và hơi nước Sau khi ngưng tụ hơi nước hỗn hợp khí còn lại có khối lượng là 1,6 gam và có tỷ khối hơi đối với hiđro là 20 CTĐGN của X là

A C2H6O5N2 B C3H8O5N2 C C3H10O3N2 D C4H10O5N2

Hướng dẫn giải:

Sau khi ngưng tụ hơi nước hỗn hợp khí còn lại là CO2 (a mol) và N2 (b mol)

Trang 14

Hướng dẫn giải:

Ta có: %C = 63,72%; %H = 9,37%; %O = 14,52% ⇒ %N = 12,39%

Lập tỉ lệ :

Công thức đơn giản là C6H11ON, M < 120 ⇒ CTPT là C6H11ON

Độ bất bão hòa của X là :

X mạch hở không làm mất màu dung dịch brom nên mạch hidrocacbon phải no, vậy 2 liên kết sẽ thuộc nhóm –C≡N

Trang 15

Công thức phân tử của X là CxHyOzNt

Ta có:

Công thức phân tử của X là C3H7O2N, là α-amoni axit nên có công thức cấu tạo: CH3-CH(NH2)-COOH Tương tự đối với Y: C6H13O2N

Công thức cấu tạo CH3-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

Đối với Z: C6H9N3O2 ⇒ CTCT: H2N-C4H3-CH(NH2)-COOH

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Bài 2: X là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH, cho 14,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, ta thu được 18,15 gam muối X xác định công thức phân tử của X

A NH2–C6H12–COOH B NH2–C5H10–COOH C NH2–C4H8–COOH D NH2–C3H6–COOH Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Gọi công thức phân tử có dạng: NH2-CnH2n-COOH

Dựa vào sự tăng – giảm khối lượng ta có: a = (18,15 - 14,5)/36,5 = 0,1

MX = 14,5/0,1 = 145 ⇒ n = 6 ⇒ X là: NH2-C6H12-COOH

Bài 3: X là hợp chất hữu cơ chứa C, H, N ; trong đó nitơ chiếm 15,054% về khối lượng X tác dụng với HCl tạo

ra muối có dạng RNH3Cl Công thức của X là :

A CH3–C6H4–NH2 B C6H5–NH2 C C6H5–CH2–NH2 D C2H5–C6H4–NH2 Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Vì X tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl nên suy ra X có dạng RNH2

Trong X nitơ chiếm 15,05% về khối lượng nên ta có :

Trang 16

Giả sử amin no, đơn chức, mạch hở có CTPT là CnH2n + 3N

Giả sử có 2 mol amin tham gia phản ứng → Sản phầm cháy sau khi ngưng tụ hơi nước còn 2n mol CO2 và 1 mol N2

Trang 17

CHỦ ĐỀ 6 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ AMIN, AMINO AXIT

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Nắm vững các tính chất hóa học của amin và amino axit để giải các bài toán về phản ứng đốt cháy, bản chất của phản ứng trung hòa

Ví dụ minh họa

Bài 1: Cho 0,1 mol chất X có công thức là C2H12O4N2S tác dụng với dung dịch chứa 0,35 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là :

A 28,2 gam B 26,4 gam C 15 gam D 20,2 gam

Hướng dẫn giải:

Vì X tác dụng với dung dịch NaOH đung nóng thu được khí làm xanh giấy quỳ ẩm nên X là muối amoni Căn cứ vào công thức của X ta suy ra X là muối amoni của amin no với axit sunfuric Công thức của X là (CH3NH3)2SO4

Phương trình phản ứng :

Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn gồm NaOH dư (0,15 mol) và Na2SO4 (0,1 mol) Khối lượng chất rắn là :

m = 0,15.40 + 0,1.142 = 20,2 gam

Trang 18

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Công thức phân tử của 2 amin là :

A CH5N và C2H7N B C2H7N và C3H9N C C3H9N và C4H11N D kết quả khác Hướng dẫn giải:

Sơ đồ phản ứng :

Vậy, công thức phân tử của 2 amin là CH5N và C2H7N

Bài 3: Cho hỗn hợp 2 aminoaxit no chứa 1 chức axit và 1 chức amino tác dụng với 110 ml dung dịch HCl 2M được dung dịch X Để tác dụng hết với các chất trong X, cần dùng 140 ml dung dịch KOH 3M Tổng số mol 2 aminoaxit là :

A 0,1 B 0,2 C 0,3 D 0.4

Hướng dẫn giải:

Bản chất của phản ứng :

Đặt số mol của hỗn hợp hai amino axit là x thì số mol của nhóm –COOH trong đó cũng là x

Theo (1), (2) và giả thiết ta có : 0,22 + x = 0,42 ⇒ x= 0,2

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các amin đồng đẳng của vinylamin thu được 41,8 gam CO2 và 18,9 gam H2O Giá trị của m là:

A 16,7 gam B 17,1 gam C 16,3 gam D 15,9 gam

Trang 19

mX = m C+ m H+ mN = 0,95 × 12 + 2,1 × 1 + 0,2 × 14 = 16,3 gam

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam metylamin (CH3NH2), sinh ra 2,24 lít khí N2 (ở đktc) Giá trị của m là

A 3,1 gam B 6,2 gam C 4,65 gam D 1,55 gam

A 0,75 B 0,65 C 0,70 D 0,85

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Tổng số mol nhóm –NH2 trong hỗn hợp X là 0,15 + 0,1.2 = 0,35 mol

Số mol OH- = số mol của NaOH = 0,25.2 = 0,5 mol

Bản chất của phản ứng là :

Theo (1), (2) và giả thiết ta thấy :

Số mol của HCl phản ứng = số mol của H+ phản ứng = 0,35 + 0,5 = 0,85 mol

Bài 4: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối Giá trị của m là :

Trang 20

Theo giả thiết ta có :

Vậy công thức của X là H2NCH2COOH Tên gọi của X là glyxin

Bài 6: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z Biết m2 – m1 = 7,5 Công thức phân tử của X là :

A C4H10O2N2 B C5H9O4N C C4H8O4N2 D C5H11O2N

⇒ Công thức của X là C5H9O4N (Có 2 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2)

Bài 7: Cho 15 gam hỗn hợp X gồm các amin anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là :

A 16,825 gam B 20,18 gam C 21,123 gam D 15,925 gam

Trang 21

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :

mmuối = mamin + mHCl = 15 + 0,05.36,5 = 16,825 gam

Bài 8: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ X (CxHyN) là 23,73% Số đồng phân của X phản ứng với HCl tạo ra muối có công thức dạng RNH3Cl là :

CHỦ ĐỀ 7 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ PROTEIN, PEPTIT

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Nắm chắc các tính chất của peptit và protein:

- Phản ứng thủy phân: Peptit và protein đều có thể thủy phân hoàn toàn thành các α – amino axit nhờ xúc tác axit hoặc bazo

Lưu ý: peptit có thể bị thủy phân không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn nhờ xúc tác axit hoặc bazo và đặc biệt nhờ các enzim có tác dụng xúc tác đặc hiệu vào một liên kết peptit nhất định nào đó

- Phản ứng màu biure: trong môi trường kiềm , Cu(OH)2 tác dụng với peptit và protein cho hợp chất màu tím

Ví dụ minh họa

Bài 1: Thủy phân hoàn toàn một polipeptit X thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol pheylanalin (Ph) và 1 mol methioxin (Met) Bằng thực nghiệm xác định được đầu của polipeptit là Met và đuôi của polipeptit là Ph Mặt khác, nếu thủy phân từng phần thu được một số đipeptit Gly – Ala; Gly – Gly ; Met – Gly Xác định trật tự của pholipeptit

Ngày đăng: 22/03/2022, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w