Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ AMINO AXIT MÔN
HÓA HỌC 12 NĂM 2021
A.LÝ THUYẾT VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP TRỌNG TÂM
I LÝ THUYẾT
1.CT tổng quát của amino Axit : (H2N)n – R – (COOH)n’ : n , n’ ≥ 1 : R là gốc hidrocacbon hóa trị (n + n’)
Hoặc ( H2N)n – CxHy – (COOH)n’ : n , n’ ≥ 1 , x ≥ 1 , y + n + n’ ≤ 2x + 2
Amino axit thường gặp :
Amino axit chứa 1 nhóm amino (NH2) và một nhóm chức axit (COOH) no mạch hở : H2N-R-COOH
2 tính chất
a.Amino axit có tính chất của nhóm COOH
* Tính axit: RCH(NH2)COOH + NaOH => RCH(NH2)COONa + H2O
* Phản ứng este hoá:
RCH(NH2)COOH + R’OH => RCH(NH2)COOR’ + H2O
b.Amino axit có phản ứng giữa nhóm COOH và nhóm NH2
Tạo muối nội H2N-CH-COOH => H3N+-CH-COO
Phản ứng trùng ngưng của các ε– và ω– amino axit tạo poliamit:
nH2N-[CH2]5-COOH => ( NH-[CH2]5-CO )n + nH2O
axit ε- aminocaproic policaproamit
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
1 phản ứng thể hiện tính lưỡng tính của amino axit
+) Phản ứng với axit mạnh: HOOC- CH2NH2 + HCl HOOC – CH2 – NH3 +Cl –
+) Phản ứng với bazơ mạnh: NH2- CH2- COOH + NaOH H2N – CH2 – COOONa + H2O
+) Tính axit- bazơ của dung dịch amino axit (H2N)x – R – (COOH)y phụ thuộc vào x, y:
- x = y thì amino axit trung tính, quỳ tím không đổi màu
- x > y thì amino axit có tính bazơ, quỳ tím hóa xanh
- x < y thì amino axit có tính axit, quỳ tím hóa đỏ
2 Xác định công thức aminoaxit:
*T/ dụng với NaOH:
Ptpu: (H2 N) a – R – (COOH) b + bNaOH (H 2 N) a – R – (COONa) b + bH 2 O
min
NaOH
a oaxit
n
n = b = số nhóm chức axit ( – COOH)
* T/d với HCl
Ptpu: (H2 N) a – R – (COOH) b + aHCl (ClH 3 N) a – R – (COOH) b
min
HCl
n
a
n = số nhóm chức baz (–NH2)
3, tính khối lượng của aminoaxit tác dụng với axit hoặc bazo
* Phải viết được 2 phương trình có dạng:
Trang 2+ Với axít HCl:
H 2 N– R – COOH + HCl ClH 3 N– R – COOH
R + 61 R+ 97,5 tăng 36,5
+ Với bazơ NaOH:
H 2 N– R – COOH+ NaOH H 2 N– R – COONa+ H 2 O
R + 61 R+ 83 tăng 22
4.dạng bt: khi cho a.a hoặc hỗn hợp a.a tác dụng với dd HCl thu đcược dd X sau đó cho tiếp NaOH vào
dd Y
Và ngược lại cho a.a hoặc hỗn hợp a.a tác dụng với dd NaOH thu được dd X sau đó cho tiếp HCl vào dd
Y
B VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: Cho 1 mol aminoaxit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y Cũng 1
mol aminoaxit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z Biết m2 – m1 = 7,5
Công thức phân tử của X là:
A C4H10O2N B C5H9O4N C C4H8O4N2 D C5H11O2N
Hướng dẫn giải
(H2N)xR(COOH)y + x HCl (ClH3N)xR(COOH)y;
(H2N)xR(COOH)y +y NaOH (H2N)xR(COONa)y + y H2O
Theo bài ra và theo các phản ứng ta có: m2 – m1 = 23 y – 36,5x – y = 7,5 44y = 73x +15
Chỉ có x =1; y = 2 là phù hợp với các kết quả trong đáp án
Chọn đáp án B
Chú ý: Nếu đây là bài toán tự luận thì sẽ có vô số đáp án vì có vô số cặp x,y thỏa mãn, mặt khác mỗi cặp
x, y lại tương ứng với gốc R tùy ý
Ví dụ 2: Cho 0,02 mol aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam
muối khan Mặt khác 0,02 mol X tác tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4% Công thức của X là:
A H2NC2H3(COOH)2 B H2NC3H5(COOH)2 C (H2N)2C3H5COOH D H2NC3H6COOH
Hướng dẫn giải
(H2N)xR(COOH)y + x HCl (ClH3N)xR(COOH)y;
(H2N)xR(COOH)y +y NaOH (H2N)xR(COONa)y + y H2O
Ta có: nHCl = 0,1.200.10 -3 = 0,02 (mol) = nX; nNaOH = 40.4%/40 = 0,04 (mol) = 2nx x =1; y = 2
mMuối = 0,02( R + 52,5 + 2.45) = 3,67 R = 41 R là C3H5
Chọn đáp án B
Ví dụ 3: pH của dung dịch cùng nồng độ mol của 3 chất H2NCH2COOH, CH3CH2COOH và
CH3(CH2)3NH2 tăng theo trật tự nào sau đây ?
A CH3(CH2)3NH2 < H2NCH2COOH < CH3CH2COOH
B CH3CH2COOH < H2NCH2COOH < CH3(CH2)3NH2
C H2NCH2COOH < CH3CH2COOH < CH3(CH2)3NH2
D H2NCH2COOH < CH3(CH2)3NH2 < CH3CH2COOH
Trang 3Hướng dẫn giải
CH3CH2COOH có môi trường axit
NH2CH2COOH có môi trường trung tính
CH3(CH2)3NH2 có môi trường bazo
=> Vậy pH của 3 chất trên được sắp sếp như sau:
CH3CH2COOH < H2NCH2COOH < CH3(CH2)3NH2
Đáp án B
Ví dụ 4: Hợp chất X là một a-amino axit Cho 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl
0,125M, sau đó đem cô cạn dung dịch thu được 1,835 gam muối Phân tử khối của X là :
A 174
B 147
C 197
D 187
Hướng dẫn giải
n HCl = 0,08 * 0,125 = 0,01 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m X + m HCl = m Muối
=> m X = 1,835 – 0,01 * 36,5 = 1,47 (gam)
Khối lượng mol của X là:
1,47 : 0,01 = 147 (gam/mol)
Đáp án B
Ví dụ 5: Đốt cháy 8,7 gam amino axit X thì thu được 0,3 mol CO2 ; 0,25 mol H2O và 0,05 mol N2 (đktc) CTPT của X là:
A C3H7O2N
B C3H5O2N
C C3H7O2N2
D C3H9O2N2
Hướng dẫn giải
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta có:
n C = n CO2 = 0,3 mol
n H = 2 n H2O = 0,25 2 = 0,5 mol
n N = 2 n N2 = 0,05 2 = 0,1 mol
m O = m X – m C – m H – m O
= 8,7 – 0,3 12 – 0,5 1 – 0,1 14 = 3,2 gam
=> n O = 3,2 : 16 = 0,2 mol
Ta có: n C : n H : n N : n O
= 0,3 : 0,5 : 0,1 : 0,2 = 3 : 5 : 1 : 2
=> CTPT của X là : C3H5NO2
Đáp án B
Ví dụ 6: Cho 15 gam hỗn hợp X gồm các amin anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là :
Trang 4A 16,825 gam B 20,18 gam C 21,123 gam D 15,925 gam
Hướng dẫn giải
Đáp án: A
Theo giả thiết hỗn hợp các amin gồm C6H5NH2, CH3NH2, (CH3)2NH, (C2H5)2NCH3 đều là các amin đơn chức nên phản ứng với HCl theo tỉ lệ mol 1 : 1
Sơ đồ phản ứng :
X + HCl → muối
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
mmuối = mamin + mHCl = 15 + 0,05.36,5 = 16,825 gam
C LUYỆN TẬP
A NaOH B HCl C CH3OH/HCl D HCl và NaOH
C H2N – CH2 – CH(NH2) – COOH D H2NCH2 COOH
là:
A CH2 = CH COONH4 B CH3CH(NH2)COOH
C H2NCH2CH2COOH D CH3CH2CH2NO2
A H2N(CH2)2CH(NH2)COOH B CH3CH(OH)COOH
C H2NCH2COOH D C6H5NH3Cl
A Chỉ có tính axit B Chỉ có tính bazơ C Lưỡng tính D Trung tính
A alanin B Protein C Xenlulozo D Glucozo
Câu 8:Cho 0,1 mol A (α – amino axit H2N-R-COOH) phản ứng hết với HCl tạo 11,15 gam muối A là
A Valin B Phenylalani C Alanin D Glyxin
Câu 9:Amino axit X chứa một nhóm –COOH và 2 nhóm –NH2.Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được 154 gam muối CTPT của X là:
A C4H10N2O2 B C5H10N2O2 C C5H12N2O2 D C6H14N2O2
Câu 10:Hợp chất nào sau đây không phải là Amino axit
A H2NCH2COOH B CH3CH2CONH2
C CH3NHCH2COOH D HCOOCCH2CH(NH2)COOH
Câu 11:Tỉ lệ thể tích của CO2 : H2O khi đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng X của glixin là 6 : 7 (phản ứng cháy sinh ra N2) X tác dụng với glixin cho sản phẩm đipeptit Công thức cấu tạo của X là:
A CH3CH(NH2)COOH B NH2CH2CH2COOH
C C2H5CH(NH2)COOH D A và B đúng
Trang 5Câu 12:X là một – amino axit no chỉ chứa một nhóm - NH2 và một nhóm –COOH Cho 13,1g X tác dụng với dung dịch HCl dư, ta thu được 16,75g muối clohiđrat của X X có công thức cấu tạo nào sau đây?
A CH3CH2(NH2)COOH B H2N(CH2)3COOH
C CH3(CH2)4(NH2)COOH D H2N(CH2)5COOH
Câu 13:Đốt cháy hết a mol một aminoaxit được 2a mol CO2 và a/2mol N2 Aminoaxit trên có công thức cấu tạo là:
A H2NCH2COOH B H2N(CH2)2COOH
C H2N(CH2)3COOH D H2NCH(COOH)2
Câu 14:Để trung hòa 200ml dung dịch aminoaxit X 0,5M cần 100g dung dịch NaOH 8% Cô cạn dd thu
được 16,3g muối khan X có công thức cấu tạo là:
A H2NCH(COOH)2 B H2NCH2CH(COOH)2
C (H2N)2CHCH2(COOH)2 D Avà B đúng
Câu 15:A là -amioaxit (có chứa 1 nhóm –NH2) Đốt cháy 8,9g A bằng O2 vừa đủ được 13,2g CO2; 6,3g H2Ovà 1,12 lít N2(đktc) A có CTPT là :
A C2H5NO2 B C3H7NO2 C C4H9NO2 D C6H9NO4
Câu 16:Hợp chất X chứa các nguyên tố C,H,O,N và có MX = 89 Khi đốt cháy 1 mol X thu được 3 mol
CO2 và 0,5 mol N2 Biết hợp chất lưỡng tính và tác dụng với nước Br2 X là
A H2N – CH = CH – COOH B CH2 = CH(NH2) – COOH
C CH2 = CH – COONH4 D CH2 = CH – CH2 – NO2
Câu 17: Cho 13,35g hh X gồm H2NCH2CH2COOH và CH3CH(NH2)COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M Giá
trị của V là
A 100 ml B 150 ml C 200 ml D 250 ml
Câu 18:Cho 20,15 g hỗn hợp X gồm (CH2NH2COOH và CH3CHNH2COOH) tác dụng với 450 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y Y tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH Phần trăm khối
lượng của mỗi chất trong X là:
A 55,83 % và 44,17 % B 53,58 % và 46,42 %
C 58,53 % và 41,47 % D 52,59 % và 47,41%
Câu 19: Xác định thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hết 22,455 g hỗn hợp X gồm (CH3CH(NH2)COOH
và CH3COOCH(NH2)CH3 Biết sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào bình đựng dd NaOH thì khối lượng bình tăng 85,655 g
A 44,24 (l) B 42,8275 (l) C 128,4825 (l) D Kết quả khác
Câu 20 Những chất nào sau đây lưỡng tính :
A NaHCO3 B H2N – CH2 – COOH
C CH3COONH4 D Cả A, B, C
Câu 21:Cho quỳ tím vào dung dịch mỗi hợp chất dưới đây, dung dịch nào sẽ làm quỳ tím hoá đỏ: (1)
H2N – CH2 – COOH; (2) Cl-NH3+- CH2COOH;
(3) H2N - CH2 - COONa (4) H2N(CH2)2CH(NH2)-COOH;
(5) HOOC(CH2)2CH(NH2) – COOH;
Trang 6A (2), (5) B (1), (4) C (1), (5) D (2)
Câu 22:là một hợp chất hữu cơ có CTPT C5H11O2N Đun (A) với dD NaOH thu được một hợp chất có CTPT C2H4O2NNa và chất hữu cơ (B) Cho hơi qua CuO/t0 thu được chất hữu cơ (D) có khả năng cho phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của A là :
A CH2 = CH-COONH3-C2H5 B CH3(CH2)4NO2
C H2NCH2-CH2-COOC2H5 D NH2CH2COO-CH2- CH2-CH3
Trang 7Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí