1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập chuyên đề HNO3

177 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn Luyện Kỹ Năng Giải Toán Hóa Học Chuyên Đề HNO3
Tác giả Nguyễn Công Kiệt, Lâm Mạnh Cường
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sách tập huấn luyện
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 5,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Tiếp nối sự ra đời và được đông đảo bạn đọc ủng hộ của hai cuốn sách chuyên đề peptit và este, chúng tôi tiếp tục biên soạn cuốn sách “Phân tích hướng giải tối ưu chinh phục bài tập hóa học chuyên đề HNO3”. Bài tập về HNO3 là dạng bài tập có xác suất xuất hiện cao và gây không ít khó khăn cho các bạn học sinh trong các kỳ thi liên quan đến môn hóa học. Trong cuốn sách này chúng tôi sẽ cố gắng dẫn dắt các bạn từ những bài tập dễ nhất đến những bài tập khó nhất. Giúp các bạn chinh phục các câu hóc búa của phần vô cơ một cách tự nhiên nhất. Nội dung cuốn sách bám sát theo các yêu cầu và định hướng ra đề thi mới nhất của Bộ GDĐT. Ở mỗi dạng bài, tác giả đều nêu rõ phương pháp, phân dạng các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao và bài tập ôn luyện trọng tâm. Để có nguồn bài tập ôn luyện phong phú và đa dạng nhất, nhóm tác giả đã dành rất nhiều thời gian để tuyển chọn, chắt lọc trong các đề thi thử trên khắp mọi miền đất nước cũng như đề thi chính thức của BGD từ năm 2007 đến nay. Với lượng bài tập “khủng” này chúng tôi tin rằng sẽ trang bị cho các bạn những kỹ năng vững vàng nhất khi bước vào phòng phi. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng cố gắng giải bằng nhiều hướng, nhìn nhận bài toán từ nhiều góc độ, phân tích, bình luận sau mỗi lời giải để khi gặp các dạng toán mới bạn đọc có thể linh hoạt áp dụng. Để việc ôn luyện có hiệu quả, trong bất cứ cuốn sách nào, chúng tôi luôn nhắc nhở các em khi giải bài tập hãy cố gắng tự mày mò, tìm ra lời giải cho bằng được. Nếu sử dụng những con đường tư duy, những lối mòn cũ không ra thì hãy thử cách mới. Sự đổi mới đó sẽ đưa các em đến một sự phát triển trong tư duy. Không những môn Hóa học mà ở tất cả các lĩnh vực khác trong cuộc sống. Tác giả xin được gửi lời cảm ơn đặc biệt đến em Lương Mạnh Cầm, thủ khoa Hóa trường ĐH KHTN Tp. Hồ Chí Minh năm 2016 đã đồng hành và hỗ trợ hết sức tâm huyết với tác giả trong suốt quá trình hoàn thiện bản thảo của cuốn sách. Trong quá trình biên soạn mặc dù dành nhiều thời gian và tâm huyết nhưng sai sót là điều khó tránh khỏi. Chúng tôi luôn lắng nghe và tiếp thu mọi ý kiến đóng góp của các thầy cô và học sinh với một tinh thần cầu thị cao nhất. Để cuốn sách này ngày càng hữu ích rất cần sự chỉ bảo, khích lệ của các thầy cô và các em học sinh, mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ https:www.facebook.comnguyencongkietbk Trân trọng

Trang 2

+ Biên soạn theo hướng ra đề thi mới nhất

+ Củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài

+ Dành cho các kỳ thi THPT Quốc Gia

NHẬN BIẾT - THÔNG HIỂU - VẬN DỤNG - VẬN DỤNG CAO

Trang 3

Lời nói đầu 4

Chương 1: Lý thuyết chung và kỹ thuật giải 5

Chương 2: Bài tập mức độ nhận biết 10

Chương 3: Các dạng toán điển hình về HNO3 24

Dạng 1: Đơn chất tác dụng với HNO3 24

Dạng 2: Hợp chất đơn giản tác dụng với HNO3 38

Dạng 3: Bài toán có tạo muối amoni 45

Dạng 4: Bài toán liên quan đến sự đa hóa trị của sắt 53

Dạng 5: Bài toán hỗn hợp đầu chứa hợp chất sunfua 67

Dạng 6: Bài toán HNO3 kết hợp các dạng toán điển hình khác 78

Dạng 7: Bài tập tổng hợp phức tạp 88

Chương 4: Luyện giải bài toán HNO3 qua các mùa thi 101

Bài tập ôn luyện 1: Bài toán HNO3 trong các đề thi thử 2015 101

Bài tập ôn luyện 2: Bài toán HNO3 trong các đề thi thử 2016 116

Bài tập ôn luyện 3: Bài toán HNO3 trong các đề thi thử 2017 156

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo

- TSĐH: Tuyển sinh đại học

- THPTQG: Trung học phổ thông quốc gia

- THPT: Trung học phổ thông

- TTLT: Trung tâm luyện thi

- BTKL: Bảo toàn khối lượng

- BTNT: Bảo toàn nguyên tố

- BTE: Bảo toàn electron

- BTĐT: Bảo toàn điện tích

- đktc: Điều kiện tiêu chuẩn

- SOLVE: Chức năng nhẩm nghiệm phương trình bậc nhất 1 ẩn của máy tính cầm tay

Trang 4

Tiếp nối sự ra đời và được đông đảo bạn đọc ủng hộ của hai cuốn sách chuyên đề peptit và este, chúng

tôi tiếp tục biên soạn cuốn sách “Phân tích hướng giải tối ưu chinh phục bài tập hóa học chuyên đề

HNO3” Bài tập về HNO3 là dạng bài tập có xác suất xuất hiện cao và gây không ít khó khăn cho các bạn học sinh trong các kỳ thi liên quan đến môn hóa học Trong cuốn sách này chúng tôi sẽ cố gắng dẫn dắt các bạn từ những bài tập dễ nhất đến những bài tập khó nhất Giúp các bạn chinh phục các câu hóc búa của phần vô cơ một cách tự nhiên nhất

Nội dung cuốn sách bám sát theo các yêu cầu và định hướng ra đề thi mới nhất của Bộ GD&ĐT Ở mỗi dạng bài, tác giả đều nêu rõ phương pháp, phân dạng các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao và bài tập ôn luyện trọng tâm Để có nguồn bài tập ôn luyện phong phú và đa dạng nhất, nhóm tác giả đã dành rất nhiều thời gian để tuyển chọn, chắt lọc trong các đề thi thử trên khắp mọi miền đất nước cũng như đề thi chính thức của BGD từ năm 2007 đến nay Với lượng bài tập “khủng” này chúng tôi tin rằng sẽ trang

bị cho các bạn những kỹ năng vững vàng nhất khi bước vào phòng phi Bên cạnh đó, chúng tôi cũng cố gắng giải bằng nhiều hướng, nhìn nhận bài toán từ nhiều góc độ, phân tích, bình luận sau mỗi lời giải để khi gặp các dạng toán mới bạn đọc có thể linh hoạt áp dụng

Để việc ôn luyện có hiệu quả, trong bất cứ cuốn sách nào, chúng tôi luôn nhắc nhở các em khi giải bài tập hãy cố gắng tự mày mò, tìm ra lời giải cho bằng được Nếu sử dụng những con đường tư duy, những lối mòn cũ không ra thì hãy thử cách mới Sự đổi mới đó sẽ đưa các em đến một sự phát triển trong tư duy Không những môn Hóa học mà ở tất cả các lĩnh vực khác trong cuộc sống

Tác giả xin được gửi lời cảm ơn đặc biệt đến em Lương Mạnh Cầm, thủ khoa Hóa trường ĐH KHTN -

Tp Hồ Chí Minh năm 2016 đã đồng hành và hỗ trợ hết sức tâm huyết với tác giả trong suốt quá trình hoàn thiện bản thảo của cuốn sách

Trong quá trình biên soạn mặc dù dành nhiều thời gian và tâm huyết nhưng sai sót là điều khó tránh khỏi Chúng tôi luôn lắng nghe và tiếp thu mọi ý kiến đóng góp của các thầy cô và học sinh với một tinh thần cầu thị cao nhất Để cuốn sách này ngày càng hữu ích rất cần sự chỉ bảo, khích lệ của các thầy cô và các em học sinh, mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ

https://www.facebook.com/nguyencongkietbk

Trân trọng!

Trang 5

Chương 1: LÝ THUYẾT CHUNG VÀ KỸ THUẬT GIẢI

Chương này giới thiệu một số lý thuyết cơ bản mà các đề thi chính thức cũng như đề thi mô phỏng lại đề chính thức đưa vào những năm vừa qua Phần này trang bị cho các bạn tư duy chung về một bài toán HNO3, sau khi học hết cuốn sách này chúng ta cũng nên xem lại một lần nữa để khắc sâu kiến thức trước khi bước vào

kì thi

I LÝ THUYẾT CHUNG

Trích lược một số lí thuyết cốt lõi từ Sách giáo khoa Hóa học 11

1 Tính axit của HNO3

Axit nitric là một trong số các axit mạnh, trong dung dịch loãng nó phân li hoàn toàn thành H+ và

NO3-

Dung dịch HNO3 làm đỏ quỳ tím, tác dụng với oxit bazơ, bazơ và muối của axit yếu hơn tạo ra muối

nitrat Ví dụ:

CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O

Ca(OH)2 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + 2H2O

CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

2 Tính oxi hóa của HNO3

Axit nitric là một trong những axit có tính oxi hóa mạnh Tùy thuộc vào nồng độ của axit và bản chất của chất khử mà HNO3 có thể bị khử đến một số sản phẩm khác nhau của nitơ

a) Với kim loại

Trong dung dịch HNO3, ion NO3- có khả năng oxi hóa mạnh hơn ion H+, nên HNO3 oxi hóa được hầu hết các kim loại, kể cả các kim loại có tính khử yếu như Cu, Ag, trừ Au và Pt Khi đó, kim loại bị oxi hóa lên mức cao nhất và tạo ra muối nitrat

Khi tác dụng với kim loại có tính khử yếu như Cu, Pb, Ag, HNO3 đặc bị khử đến NO2, còn HNO3

loãng bị khử đến NO Ví dụ:

Cu + 4HNO3 (đặc) → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Cu + 8HNO3 (loãng) → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Khi tác dụng với những kim loại có tính khử mạnh như Mg, Zn, Al, HNO3 loãng có thể bị khử đến

N2O, N2 hoặc NH4NO3 Ví dụ:

8Al+ 30HNO3 (loãng) → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O

4Zn+ 10HNO3 (rất loãng) → 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

Fe, Al, Cr, … bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội vì tạo nên một màng oxit bền trên bề mặt các kim loại này, bảo vệ cho kim loại không tác dụng với axit nitric và những axit khác mà trước đó chúng tác dụng dễ dàng

b) Với phi kim

Khi đun nóng, axit nitric đặc có thể oxi hóa được nhiều phi kim như C, S, P, Khi đó, các phi kim bị oxi hóa đến mức oxi hóa cao nhất, còn HNO3 bị khử đến NO2 hoặc NO tùy theo nồng độ của axit Ví dụ:

S+ 6HNO3 (đặc)→ H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

c) Với hợp chất

Khi đun nóng, axit nitric có thể oxi hóa được nhiều hợp chất như H2S, HI, SO2, FeO, muối sắt (II),

Ví dụ:

3H2S + 2HNO3 (loãng) → 3S + 2NO + 4H2O

Nhiều chất hữu cơ bị phá hủy hoặc bốc cháy khi tiếp xúc với axit HNO3 đặc

3 Tính oxi hóa của ion NO3 - trong môi trường axit

Trong môi trường trung tính, ion NO3

không có tính oxi hóa Khi có mặt ion H+, ion NO3- thể hiện tính oxi hóa giống như HNO3:

3Cu + 8H + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O

2 Khi có sắt hoặc các hợp chất của sắt tham gia phản ứng, nếu đề cho:

+ HNO3 dư thì dung dịch sau phản ứng chỉ chứa Fe3+

Trang 6

+ Đề bài giả thiết dung dịch chỉ chứa Fe2+ hoặc chỉ chứa Fe3+,

Nếu đề không nói gì thêm thì mặc định rằng dung dịch chứa cả Fe2+ và Fe3+

Nhiệm vụ của ta là phải biện luận xem nó chứa ion nào hay cả hai ion đó Hoặc giải theo cách “đi vòng qua khó khăn” mà không cần quan tâm đến dung dịch chứa sắt bao nhiêu

3 Khi hỗn hợp đầu có chứa kim loại Mg, Al, Zn thì sản phẩm khử thường có NH4NO3 Nếu đề bài không nói khí là sản phẩm khử duy nhất ta nên giả sử có NH4NO3 trong dung dịch

Đối với trường hợp kim loại kiềm tác dụng với dung dịch HNO3 thì OH- sinh ra do kim loại kiềm phản ứng với nước tác dụng với NH4NO3 sinh ra NH3

4 Khi M của khí bé hơn 28 thì trong khí có H2

Lưu ý đặc điểm phân tử của các sản phẩm khí sinh ra, có nhiều bài nếu đánh giá được điểm đặc biệt trong sản phẩm khí thì giải ra rất nhanh và hạn chế được tính toán

Khi trong sản phẩm khí có sinh ra H2 thì trong dung dịch sản phẩm không còn NO3- nữa (Trừ trường hợp hỗn hợp đầu là kim loại kiềm) Nguyên nhân là do ion NO3- trong môi trường H+

có tính oxi hóa mạnh hơn ion H+

5 Lưu ý các phản ứng cho AgNO3, NaOH, Ba(OH)2 vào dung dịch sau phản ứng,

sinh ra các khí gì? Kết tủa gồm những gì? Chất nào hết? Chất nào dư?

Đọc kĩ đề, lưu ý các thao tác thí nghiệm như lọc kết tủa hay chỉ cô cạn rồi nung, nung muối nitrat của các kim loại khác nhau thì cũng sinh ra những chất khác nhau, …

6 Phải vận dụng linh hoạt các định luật bảo toàn vì nó được xem như chìa khóa để giải quyết các bài

toán vậy, một bài toán hóa được đánh giá là hay và khó khi giải nó phải dùng nhiều định luật và kết hợp các định luật với nhau

Trang 7

II VÀI KỸ THUẬT TÍNH TOÁN

Nhỡn chung một bài toỏn HNO3 thường cú sơ đồ như sau:

Hỗn hợp đầu + HNO3  Muối + Sản phẩm khử + H2O

Ta lần lượt khảo sỏt cỏch tớnh cỏc đại lượng từ trỏi sang phải

 Tớnh toỏn liờn quan đến hỗn hợp ban đầu

+ Thụng thường đề bài cho khối lượng của hỗn hợp ban đầu khi đú ta đặt ẩn là số mol cỏc chất rồi thiết lập phương trỡnh

+ Đề bài thường hỏi khối lượng (hoặc %) khối lượng của chất bất kỡ trong hỗn hợp đầu Ta thường dựng bảo toàn nguyờn tố (thường là N, O, Kim loại) hoặc bảo toàn e để tỡm

+ Về vấn đề đặt ẩn cũng cần lưu ý: nếu cú thể thỡ ta nờn đặt ẩn trực tiếp là cỏi đề bài hỏi, để tiết kiệm thời gian và trỏnh phải đi vũng Nếu khụng thể đặt ẩn trực tiếp như vậy thỡ cũng nờn đặt ẩn sao cho từ ẩn đú suy ra được số mol của chất cần tỡm dễ dàng

 Tớnh toỏn liờn quan đến mol HNO3

Để tỡm số mol axit HNO3 ta cú cỏc cỏch làm sau

● Cỏch 1: Bảo toàn nguyờn tố N

Đầu tiờn cõn bằng N: đếm số N ở vế phải và đặt hệ số vào NO3- ở vế trỏi

Tiếp theo cõn bằng O: đếm số O ở vế trỏi (của NO3-) bớt đi O trong khớ rồi đặt hệ số vào H2O

Tiếp theo cõn bằng H Cõn bằng điện tớch 2 vế: số điện tớch dương chớnh là số H do đú phải đặt số e sao cho tổng điện tớch ở vế trỏi bằng 0 (bằng vế phải)

Vỡ chỉ cú cỏc phản ứng trờn nờn ta nờn học thuộc lũng luụn để làm nhanh

● Cỏch 3: Dựng cụng thức giải nhanh sau (thực chất suy ra từ cỏch 1 hoặc 2):

● Nếu biết cỏch khai thỏc bỏn phản ứng tổng quỏt là 1 cụng cụ giải toỏn rất mạnh

● Nếu hỗn hợp ban đầu chứa cỏc chất mà HNO3 thể hiện tớnh axit (như Fe3O4, FeCO3, Fe(OH)2, FeO…) thỡ cần cộng thờm phần H+ thể hiện tớnh axit, hoặc khi hết NO3- thỡ H+ chỉ cũn là H+, do đú:

Cần cộng thờm lượng H+ này vào phản ứng để khụng làm sai kết quả bài toỏn

 Tớnh toỏn liờn quan đến muối

n  (tạo muối)n (nhường) = n (nhận)

Trong bài toỏn hỗn hợp với axit H2SO4 đặc núng chỳ ý thờm:

Trang 8

- Nếu đề không nói gì thêm (ví dụ không nói dung dịch chỉ chứa các muối, dung dịch chỉ chứa các muối trung hòa…mà chỉ nói thu được dung dịch) thì lưu ý trong dung dịch sau phản ứng có thể có H+ dư

- Nếu cho dung dịch sau phản ứng tác dụng với NaOH (hoặc AgNO3) thì ta xét xem có bảo toàn điện tích cho

dung dịch sau phản ứng với NaOH (hoặc AgNO3) được hay không? Vì thường thì bảo toàn điện tích cho dung dịch sau phản ứng với NaOH hoặc AgNO3 sẽ ít phức tạp hơn bảo toàn điện tích cho dung dịch sau phản ứng với HNO3

- Thông thường để tìm ion cuối cùng trong dung dịch ta thường dùng bảo toàn điện tích (hoặc bảo toàn điện tích để thiết lập phương trình) Tuy nhiên, nếu dung dịch chỉ chứa 1 ion âm thì ta không phải làm như vậy:

Ví dụ: Khi đã tính được số mol của Fe3+, NH4+, Mg2+, dung dịch chỉ chứa ion âm là Cl- thì ta có thể tính khối lượng muối chính là khối lượng các chất FeCl3, MgCl2, NH4Cl

 Tính toán liên quan đến sản phẩm khử

● Hỗn hợp khí là cái áp chót của sơ đồ nhưng thường thì trước khi bắt đầu sơ đồ hóa bài toán ta lại phải

đi tìm số mol của nó Thông thường đề bài cho khối lượng mol trung bình và tổng số mol (thể tích hỗn hợp khí) khi đó ta có một số lượng chọn để tìm số mol

Ví dụ: … thu được 1,792 lít (đktc) gồm N2O và NO có tỉ khối so với H2 là 18,5

Cách 1: Cách truyền thống, giải hệ phương trình

Cách 2: Sử dụng đường chéo, ở đây ta bấm trực tiếp vào máy biểu thức Sau đó từ tổng số mol ta chia ra

xem mỗi cái chiếm bao nhiêu

Cách 3: Sử dụng tính chất của giá trị trung bình Tất nhiên cách này chỉ dùng được khi điều kiện giá trị

trung bình bằng trung bình cộng các giá trị

N2O: khí không màu nặng hơn không khí

N2: khí không màu nhẹ hơn không khí

● Với bài toán xác định sản phẩm khử thì ta đi tìm số e mà N+5

 Tính toán liên quan đến nước

● Đề bài không hỏi về lượng nước nhưng các đại lượng khác được tính thông qua nước Chẳng hạn cần tính lượng nước trong dung dịch sau phản ứng

● Nếu đề cho 4 đại lượng kia dưới dạng khối lượng thì ta dùng bảo toàn khối lượng để tìm nước

● Dùng bảo toàn nguyên tố H (hoặc O) để từ lượng nước tính được suy ra số mol của chất khác Lưu ý rằng H trước phản ứng có mặt trong HNO3, KHSO4, … H sau phản ứng có thể có trong dung dịch sau phản ứng (do dư H+), trong NH4NO3 và H2O… Tóm lại, khi bảo toàn nguyên tố cần đặt ra câu hỏi: Nguyên tố đó có mặt ở những chất nào?

● Từ các bán phản ứng ta cũng có quan hệ của số mol sản phẩm khử và số mol H2O như sau

+ Cách nhớ các hệ số đứng trước sản phẩm khử trong biểu thức: Là hiệu của số oxi trong NO3 - và trong

sản phẩm khử sau khi đã cân bằng N Hoặc lấy số N trong sản phẩm khử nhân 3 trừ số O trong sản phẩm

Trang 10

Chương 2: BÀI TẬP MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT

Chương này trình bày các bài tập ở mức độ nhận biết kiến thức Các ví dụ và bài tập dưới đây hầu như rất quen thuộc và cơ bản nhất Chúng ta thậm chí chỉ cần viết phương trình phản ứng hóa học cũng tìm được kết quả bài toán mà không cần dùng đến các công cụ mạnh như là định luật bảo toàn Tuy ở mức độ dễ nhưng việc luyện giải các bài tập trong chương này là cơ sở nền tảng để các bạn giải quyết những vấn đề phức tạp hơn ở những chương tiếp theo

56

Chọn đáp án A

Ví dụ 3: Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X Cho toàn bộ X tác dụng với dung

dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:

56NÕu hiÓu theo: m = m + m  m = 5,6 + 0,1.3.63= 24,2 (gam)

Chọn đáp án D

Ví dụ 4: Cho 6,72 gam Fe phản ứng với 125 ml dung dịch HNO3 3,2 M, thu được dung dịch X và khí

NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối trong dung dịch X là

(Đề thi tốt nghiệp THPT 2013-Bộ GD&ĐT)

Hướng dẫn:

Trang 11

Phản ứng xảy ra hoàn toàn HNO3 có thể dư Nếu HNO3 dư hoặc vừa đủ để tạo thành Fe(NO3)3 thì muối tạo thành chỉ có Fe(NO3)3

Số mol HNO3 tối thiểu cần dùng là 0,48 mol > số mol HNO3 bài cho là 0,4 mol Như vậy trong dung dịch

có cả Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 Đến đây, dùng bán phản ứng: 3 2

NO 4H3eNO 2H O có vài cách giải sau:

Ta loại ngay được 2 đáp án B và D Còn lại A thì 24,2 chia hết cho 242 (M của Fe(NO3)3) nhiều khả năng

là sai (vì 2 muối mà) nên ta chọn C

Chọn đáp án C

đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V là (cho H = 1, N = 14, O = 16, Fe = 56, Cu = 64)

Trang 12

Ví dụ 7: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X trong

dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là

Ví dụ 9: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí

NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22 Khí NxOy và kim loại M là

 Chất cho e (thường là kim loại) và chất nhận e (N+5

để tạo các sản phẩm khử như NO, NO2, N2O, N2,

NH4NO3) có quan hệ bảo toàn e với nhau nên nếu cho số mol chất này hoàn toàn có thể tìm số mol chất kia

 Fe, Al, Cr… bị thụ động trong HNO3 đặc nguội (không phản ứng với HNO3 đặc, nguội)

 Trường hợp kim loại phản ứng là Fe tùy giả thiết của bài toán mà muối tạo thành có thể là Fe(NO3)2

hoặc Fe(NO3)3 hoặc cả hai muối đó

 Với bài toán có nhiều kim loại thông thường ta đặt ẩn là số mol các kim loại rồi dùng các định luật bảo toàn thiết lập các phương trình rồi giải

 Bài toán ngược (xác định kim loại) thường dùng định luật bảo toàn e rồi từ đó tìm được M → Kim loại

Dạng 1: Tính khối lượng hoặc % khối lượng

Câu 1: Hoà tan m gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,448 lit khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của m là

Trang 13

Câu 2: Cho m gam Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 tạo ra hỗn hợp khí A gồm 0,15 mol NO và 0,05 mol N2O không còn sản phẩm khử nào khác Giá trị của m là

Câu 3: Hòa tan hết m gam Al trong dung dịch HNO3, thu được hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 có thể tích là 8,96 lit, tỷ khối đối với hiđro là 16,75 không còn sản phẩm khử nào khác Giá trị của m là

Câu 4: Hoà tan hoàn toàn a gam Al trong dung dịch HNO3 loãng thấy thoát ra 44,8 lít hỗn hợp 3 khí NO,

N2O và N2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 : 2 không còn sản phẩm khử nào khác Giá trị của a là

A. 140,4 gam B 70,2 gam C 35,1 gam D Kết quả khác

Câu 5: Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thấy tạo ra 11,2 lit (đktc) hỗn hợp 3 khí NO,

N2O, N2 với tỷ lệ mol tương ứng là 1:2:2 không còn sản phẩm khử nào khác Giá trị của m là

Câu 6: Cho m gam Mg tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3, phản ứng làm giải phóng ra khí N2O (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch sau phản ứng tăng 3,9 gam Vậy m có giá trị là

Câu 7: Cho 1,86 gam hợp kim Mg và Al vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 560 ml (đktc) khí N2O sản phẩm khử duy nhất Khối lượng Mg trong hỗn hợp là

Câu 8: Cho 38,7 gam hỗn hợp kim loại Cu và n tan hết trong dung dịch HNO3, sau phản ứng thu được 8,96 lít khí NO (ở đktc) và không tạo ra NH4NO3 Vậy khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp sẽ là:

A. 19,2 gam và 19,5 gam B 12,8 gam và 25,9 gam

Câu 9: Cho 11 g hỗn hợp hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 6,72 lit khí NO (đktc) sản phẩm khử duy nhất Khối lượng (gam) của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là

A. 5,4 và 5,6 B 5,6 và 5,4 C 4,4 và 6,6 D 4,6 và 6,4

Câu 10: Chia 34,8 gam hỗn hợp gồm Al, Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau:

- Phần I: Cho vào dung dịch HNO3 đặc nguội, dư thu được 4,48 lít khí NO2 (đktc)

- Phần II: Cho vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít H2 (ở đktc)

Vậy khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu là

A 10,8g và 11,2g B 8,1g và 13,9g C 5,4g và 16,6g D 16,4g và 5,6g

Câu 11: Cho 68,7 gam hỗn hợp gồm Al, Fe và Cu tan hết trong dung dịch HNO3 đặc nguội, sau phản ứng thu được 26,88 lít khí NO2 (ở đktc) không còn sản phẩm khử nào khác và m gam rắn B không tan Vậy m

có giá trị là

Câu 12: Hòa tan hết 2,88 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Mg trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,9856 lít hỗn hợp khí X gồm NO và N2 (ở 27,30C và 1 atm), có tỉ khối so với H2 bằng 14,75 không còn sản phẩm khử nào khác Vậy theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp bằng

A 58 và 42 B 50 và 50 C 45 và 55 D 52 và 48

Câu 13: Hòa tan hết 4,431 gam hỗn hợp kim loại gồm Al và Mg trong dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A chỉ chứa các muối của kim loại và 1,568 lít hỗn hợp khí X đều không màu, có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí Vậy theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp bằng

Trang 14

Câu hỏi liên quan đến HNO3

Để tìm số mol axit HNO3 ta có các cách làm sau

 Cách 1: Bảo toàn nguyên tố N

Vì chỉ có các phản ứng trên nên ta nên học thuộc lòng luôn để làm nhanh

 Cách 3: Dùng công thức giải nhanh sau (thực chất suy ra từ cách 1 hoặc 2):

Câu 21: Hòa tan hoàn toàn 0,368 gam hỗn hợp gồm Al và n cần 25 lít dung dịch HNO3 0,001M thì vừa

đủ au phản ứng thu được 1 dung dịch gồm 3 muối Vậy nồng độ mol l của NH4NO3 (sản phẩm khử duy nhất) trong dung dịch sau là

hỗn hợp 4,48 lít khí NO và NO2 có tỉ khối hơi với H2 là 19 Tính CM của dung dịch HNO3

Câu 23: Hòa tan hoàn toàn m g hỗn hợp 3 kim loại A, B, C trong 1 lượng vừa đủ 400 ml ddịch axit

HNO3 aM thu được 4,48 lít X (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch thu được (m + 37,2) g muối khan Giá trị của a là

Trang 15

A 55,6 gam B 48,4 gam C 56,5 gam D 44,8 gam

Câu 27: Hoà tan 9,94 gam X gồm Al, Fe và Cu trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thấy thoát ra 3,584 lít NO ở đktc và là sản phẩm khử duy nhất Tổng khối lượng muối khan tạo thành là

A. 39,7 gam B 29,7 gam C 39,3 gam D Kết quả khác

Câu 28: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, Cu tác dụng hết với HNO3 thu được hh khí gồm 0,01 mol

NO và 0,04 mol NO2 Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối với khối lượng là:

Câu 29: Hoà tan hoàn toàn 12,8 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Fe, Mg, Cu vào HNO3 dư thu được dung dịch và 3,36 lít khí NO (đkc) Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan (chứa 3 muối) Giá trị m

Câu 30: Cho 5,1 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg và Al tỉ lệ số mol 1:1 tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 560 ml khí N2O (ở đktc) thoát ra và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được lượng muối khan

gần nhất với

Câu 31: Hoà tan 2,16 gam Mg vào dung dịch HNO3 loãng dư sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,224 lít N2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch thu được m g muối Giá trị của m là

Câu hỏi liên quan đến sản phẩm khử

 Dùng bảo toàn e để tìm số mol các khí

 Với bài toán xác định sản phẩm khử thì ta đi tìm số e mà N+5

nhận để tạo khí Số e mà N+5 nhận để tạo khí NO là 3, NO2 là 1, N2O là 8, N2 là 10 N+5 cũng nhận 8 e để tạo NH4NO3 tuy nhiên sản phẩm khử này không phải là khí

Dạng 1: Xác định thể tích khí thu được sau phản ứng…

Câu 32: Để hòa tan vừa hết 9,6 gam Cu cần dùng V ml lít dung dịch HNO3 2M, sau phản ứng thu được

V1 lít khí NO (ở đktc) (là sản phẩm khử duy nhất) Vậy V và V1 có giá trị là

Câu 34: Hoà tan hoàn toàn 12,8 gam Cu trong dung dịch HNO3 thấy thoát ra V lít hỗn hợp khí A gồm

NO, NO2 (đktc) Biết tỉ khối hơi của A so với H2 là 19, giá trị V là

A. 4,48 lít B 2,24 lít C 0,448 lít D Kết quả khác

Câu 35: Cho 8 gam Cu tác dụng với 120 ml dung dịch X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M thu được V lit khi NO (đkc) Tính V

Câu 36: Cho 6,4 gam S vào 150 ml dung dịch HNO3 60 (D = 1,367 g ml) Khối lượng NO2 thu được là

A. 55,2 gam B 55,3 gam C 55,4 gam D 55,5 gam

Câu 37: Hoà tan hoàn toàn 57,6 gam kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, khí NO thu được đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO3 Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá trình trên là bao nhiêu?

Câu 38: Khi cho 3,20 gam đồng tác dụng với dung dịch axit nitric dư thấy có chất khí màu nâu đỏ được

giải phóng Biết hiệu suất phản ứng là 80 , thể tích khí màu nâu đỏ được giải phóng ở 1,2 atm và 25o

C là bao nhiêu?

A. 1,6300 lit B 0,1630 lit C 2,0376 lit D 0,20376 lit

Câu 39: Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí A gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1 không còn sản phẩm khử nào khác Thể tích của hỗn hợp khí A (ở đktc) là

Câu 40: Một hỗn hợp gồm 2 kim loại Mg và Al được chia thành 2 phần bằng nhau

Phần 1: cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,36 lit khí H2

Phần 2: hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được một khí không màu hóa nâu trong không khí (thể tích các khí đo ở đktc) Giá trị của V là

Trang 16

A. 2,24 lit B 3,36 lit C 4,48 lit D 5,6 lit

Câu 44: Nung 7,28 gam bột sắt trong oxi, thu được m gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X

trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư, thoát ra 1,568 lít NO2 (ở đktc) (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là

Câu 45: Hỗn hợp A gồm ba oxit sắt (FeO, Fe3O4, Fe2O3) có số mol bằng nhau Hòa tan hết m gam hỗn hợp A này bằng dung dịch HNO3 thì thu được hỗn hợp K gồm hai khí NO2 và NO có thể tích 1,12 lít (đktc) và tỉ khối hỗn hợp K so với hiđro bằng 19,8 Trị số của m là

A 20,88 gam B 46,4 gam C 23,2 gam D 16,24 gam

Câu 46: Để 6,72g Fe trong không khí thu được m gam hỗn hợp X gồm 4 chất rắn Để hoà tan X cần

dùng vừa hết 255ml dung dịch HNO3 2M thu được V lit khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của m và V là

A. 8,4 và 3,360 B 10,08 và 3,360 C 10,08 và 5,712 D 8,4 và 5,712

Câu 47: Nung m gam Fe trong không khí, được 104,8 gam hỗn hợp rắn A gồm: Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 Hoà tan A trong dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch B và 12,096 lit hỗn hợp hợp khí NO và NO2(đktc) có tỉ khối đối với He là 10,167 Giá trị m là

Câu 48: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng, nóng (dư) thu được 4,48 lít khí NO duy nhất (đktc) và 96,8 gam Fe(NO3)3 ố mol HNO3 đã tham gia phản ứng và khối lượng hỗn hợp ban đầu là:

Câu 49: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm n và nO bằng dung dịch HNO3 loãng dư Kết thúc thí nghiệm không có khí thoát ra, dung dịch thu được có chứa 8 gam NH4NO3 và 113,4 gam Zn(NO3)2 Phần trăm số mol n có trong hỗn hợp đầu là

Câu 50: Cho V lit CO qua m1 gam Fe2O3 được m2 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 Cho hỗn hợp vào HNO3 dư thì được 5,824 lit NO2 (đktc) Giá trị V là

Câu 51: Cho khí CO qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng au một thời gian thu được 13,92g hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 Hòa tan hết X bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 5,824 lít

NO2 duy nhất (đktc) Giá trị m là

Câu 52: Cho hỗn hợp FeO, CuO và Fe3O4 có số mol bằng nhau tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,09 mol NO2 và 0,05 mol NO Tổng số mol của hỗn hợp là

Câu 53: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO vào dung dịch H2SO4 (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh

ra 2,24 lít khí (đktc) Nếu cho hỗn hợp X ở trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m là

Trang 17

Câu 54: Cho dung dịch HNO3 loãng tác dụng với hỗn hợp n và nO tạo ra dung dịch có chứa 8 gam

NH4NO3 là sản phẩm khử duy nhất và 113,4 gam n(NO3)2 Khối lượng nO trong hỗn hợp là

Câu 55: Hoà tan hoàn toàn 30,4g hỗn hợp rắn X gồm Cu, Cu , Cu2 và bằng dung dịch HNO3 thoát ra 20,16 lit khí NO duy nhất (đkc)và dung dịch Thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch thu được bao nhiêu gam kết tủa:

Câu 56: Hỗn hợp X gồm n; n ; Hoà tan 17,8g hỗn hợp X trong HNO3 đặc nóng dư thu được V lit khí NO2 duy nhất (đkc) và dung dịch Thêm từ từ dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch thu được kết tủa nặng 34,95g Giá trị của V là

Câu 57: Hoà tan hoàn toàn 25,6 gam hỗn hợp Fe, Fe , Fe 2 và bằng dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch và V lit khí NO duy nhất Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch thu được 126,25g kết tủa Giá trị của V là

Câu 58: Hoà tan 20,8 gam hỗn hợp bột gồm Fe , Fe 2, bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 53,76 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc) và dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là

Câu 59: Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp gồm: , Fe , Fe 2 trong HNO3 dư được 0,48 mol NO2 và dung dịch X Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là:

A 17,545 gam B 18,355 gam C 15,145 gam D 2,4 gam

Câu 60: Cho 18,5g hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng đun nóng và khuấy đều au khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất ở đktc; dung dịch 1 và còn lại 1,46g kim loại Khối lượng Fe3O4 trong 18,5g Z là

nNO = 0,02 mol  ne = 0,02.3 = 0,06 mol Mà HNO3 dư

Trang 18

n a 24a 27b 1,86 a 0,01

m 0,01.24 0, 24 gam2a 3b 0, 2 b 0,06

Trang 19

Mkhí = 3,56/0,1 = 35,6 mà X không màu hóa nâu trong không khí nên có NO

MNO = 30 nên khí còn lại phải không màu và M > 35,6  N2O

2 2

Trang 20

Câu 22: Chọn đáp án B

2

2 2

Vì dùng lượng HNO3 ít nhất có thể  Tạo muối Fe2+

BTE  ne = 0,15.2 + 0,15.2 = 0,6 mol  nNO = 0,6/3 = 0,2 mol

Bán phản ứng  nH  0,2.4 = 0,8 mol 

3

HNO

V 0,8 lit

Bình luận: Giải thích rõ hơn nếu cùng 1 mol Fe thì sẽ tạo thành 1 mol Fe(NO3)2 hoặc 1 mol Fe(NO3)3 do

đó nếu tạo thành Fe(NO3)2 thì lượng N trong HNO3 chui vào muối kim loại sẽ ít hơn dó đó mà HNO3cũng ít hơn Hơn nữa nếu tạo thành Fe2+

thì số mol e cho sẽ it hơn do đó mà số mol NO ít hơn nên HNO3cũng ít hơn

mMg + mAl = 5,1 gam mà tỉ lệ mol 1:1 nên nMg = nAl = 5,1/(24+27) = 0,1

Thấy Mg, Al vào HNO3 nghĩ ngay đến có NH4NO3, thật vậy

Trang 21

nkhí = 0,3 mol mà 2 khí này tỉ lệ 1:1 nên số mol mỗi khí là 0,15 mol

Gọi độ giảm số oxh của N đối với X là n

Câu 45: Chọn đáp án A

3 oxit có số mol bằng nhau nên gộp lại thành Fe3O4

2

2 2

e NO

n 0,09 mol

n 0,03 mol30n 46n 0,05.19,8.2

Trang 22

Quy đổi hỗn hợp X về Fe và O; nFe = 0,12 mol Đặt nO trong X = a và

e NO

n 0,18.3 0,36 0,9 mol

n 0,3630n 46n 0,54.10,167.4

n = 0,1 mol = nFe; nNO = 0,15 mol  ne = 0,15.3 = 0,45 mol

Ta có: nFeO = ne = 0,45 mol (FeO chỉ cho 1e do sắt trong nó hóa trị II)

Trang 23

Câu 60: Chọn đáp án B

Còn 1,46 gam Fe dư nên 1 chỉ chứa muối Fe(NO3)2

Gọi số mol Fe pư là a và số mol Fe3O4 là b, ta có:

Trang 24

Chương 3: CÁC DẠNG TOÁN ĐIỂN HÌNH VỀ HNO3

Dạng 1: Bài toán chỉ có chất khử là kim loại

Bài toán tổng quát: Giả sử có x mol kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3 tạo muối M(NO3)n các sản phẩm khử khác nhau của N+5

Nhận xét: Bài toán đúng với 1 kim loại thì cũng đúng với hỗn hợp các kim loại

Số mol e nhường = số mol NO3-trong muối kim loại = nx mol

Mặt khác: Theo định luật bảo toàn e: số mol e nhường = số mol e nhận

n  muèi kim lo³i n (cho) = n (nhËn)

 Để tính số mol HNO3 có thể dùng công thức, bán phản ứng, hoặc bảo toàn nguyên tố N

BÀI TẬP VÍ DỤ

Ví dụ 1: Cho m gam bột Cu vào 500 ml dung dịch hổn hợp gồm HNO3 0,2 M và HCl 1M sau phản ứng thu được dung dịch A và 1 gam Cu không tan Tính giá trị m? Biết rằng phản ứng xãy ra hoàn toàn và sản phẩm khử của ion NO3-

chỉ có NO

A 9,6 gam B 3,4 gam C 19,4 gam D 10,6 gam.

(Thi thử THPT Lương Thế Vinh/ Quảng Bình/ 2015)

(Trích đề thi TSĐH khối A năm 2011)

 NO3- dư, H+ hết

4 2

Ví dụ 3: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4

0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn

nhất Giá trị tối thiểu của V là

Trang 25

Ví dụ 4: Thực hiện hai thí nghiệm:

1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO

2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít NO

Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ giữa V1 và V2 là

- Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (2), thêm bột Cu dư, thu được V1 lít khí NO

- Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được 2V1 lít khí NO

- Trộn 5 ml dung dịch (2) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được V2 lít khí NO

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện

So sánh nào sau đây đúng?

Nhận xét: Mục đích của TN1 và TN2 là xác định các dung dịch được đánh số là gì Ta thấy rằng để có khí

NO bay ra (tất nhiên Cu dư) thì cần H+

gấp 4 lần NO3-; nên khi NO3- là như nhau thì cái nào chứa nhiều

H+ hơn sẽ có thể tích khí nhiều hơn Do đó mà ta xác định được (3) là H2SO4 vì nó có tới 2H, HNO3 chỉ

Trang 26

A 12,80% B 15,25% C 10,52% D 19,53%

(Đề thi CĐ 2009)

Hướng dẫn:

Khí không màu hóa nâu trong không khí là NO (30)

MY = 5,18:0,14 =37 ; NO = 30 < 37 khí còn lại không màu (loại trường hợp NO2) mà phải lớn hơn 37 chắc chắn phải là N2O (44)

X tác dụng NaOH dư không có khí thoát ra chứng tỏ trong X không có NH4NO3

Bình luận: Bài này đã xuất hiện trong rất nhiều sách tham khảo và đề thi trước năm 2009 với dữ kiên ban

đầu là 4,431 cho đến khi nó đi vào đề thi của Bộ

Ví dụ 8: Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là

Ví dụ 9: Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch

gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z Giá trị của z là:

Trang 27

0 005 22 4 0 112

0 87 0 005 23 0 03 96 3 865NO

khi tính khối lượng muối nhé

Ví dụ 11: Hòa tan hoàn toà n hỗn hợp X gồm 0,11 mol Al và 0,15 mol Cu vào dung dịch HNO3 thì thu được 1,568 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm 2 khí (trong đó có 1 khí không màu hóa nâu ngoài không khí) và dung dịch Z chứa 2 muối Xác định số mol HNO3 đã tham gia phản ứng

A 0,63 mol B 0,7 mol C 0,77 mol D 0,76 mol.

(Trường THPT Chuyên Hoàng Lê Kha, Tây Ninh/ thi thử THPT QG/ 2015)

Y cã 1 khÝ l¯ NO: x mol, khÝ cßn l³i ( y mol) N nhËn ne ( n =1, 8, 10):

Dung dÞch chØ chøa 2 muèi nªn kh«ng cã NH NO

(Trường THPT Chuyên ĐH Vinh/Thi thử lần 2/2012)

Trang 28

Câu 2: Cho 19,2 gam Cu vào 500 mol dung dịch NaNO3 1 M Sau đó thêm 500ml HCl 2 M đến phản ứng hoàn toàn thu được khí NO vào dung dịch X Phải thêm bao nhiêu lít dung dịch NaOH 0,4 M để kết tủa hết ion Cu2 + trong dung dịch X

(Trường THPT chuyên KHTN_thi thử lần 6_2012)

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch X và 1,12 lít NO (đktc) Thêm dung dịch chứa 0,1 mol HCl vào dung dịch X thì thấy khí NO tiếp tục thoát ra và thu được dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 115 ml dung dịch NaOH 2M Giá trị của m là:

(Trường THPT Chuyên Biên Hòa_2012)

Câu 4: Cho a gam hỗn hợp X gồm Mg và Cu vào dung dịch HNO3 phản ứng xong thu được dung dịch D

và 3,136 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và còn lại 2,56 gam chất không tan Y Cô cạn dung dịch D thu được m gam muối khan, nung muối này đến khối lượng không đổi thu được m/3,1 gam chất rắn Giá trị của a là

A 10 gam B 14,4 gam C 12 gam D 9,8 gam

(Trường THPT Lương Thế Vinh/ Hà Nội/thi thử lần 2/2014)

muối amoni và 0,336 lít N2O (đktc) thoát ra duy nhất Nếu cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch

X đến khi khối lượng kết tủa đạt giá trị 2,52 gam thì thể tích dung dịch NaOH tối thiểu đã dùng là 90 ml (giả sử Mg(OH)2 kết tủa hết trước khi Al(OH)3 bắt đầu kết tủa trong dung dịch kiềm) Vậy % khối lượng của Mg trong hỗn hợp đầu là:

(Trường THPT Hương Khê/Hà Tĩnh/thi thử 2010)

Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hoá nâu trong không khí Khối lượng của Y là 5,18 gam Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là

A 12,80% B 19,53% C 15,25% D 10,52%

(Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn/Đà Nẵng/thi thử 2010)

Câu 7: Hòa tan hết hỗn hợp A gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4, có 0,062 mol khí NO và 0,047 mol SO2 thoát ra Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 22,164 gam hỗn hợp các muối khan (không có muối amoni) Trị số của x và y là:

(Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn/Quảng Trị /lần 2/2012)

Câu 8: Cho 9,1 gam kim loại M tan hết vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 0,06 mol hỗn hợp 2 khí

X và Y, có khối lượng 2,08 gam với MX/MY = 1,467 Biết trong dung dịch thu được không có muối

NH4NO3, kim loại M là

(Trường THPT Chuyên ĐH Vinh/thi thử lần 2/2011)

Câu 9: Cho 7,22 g hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hóa trị không đổi Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng

nhau Phần 1 hòa tan hết trong dung dịch HCl dư thu được 2,128 lít H2 (đktc) Phần 2 hòa tan hết trong dung dịch HNO3 dư thu được 1,792 lít khí NO (đktc) (sản phẩm khử duy nhất) Kim loại M là

(Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn/Đà Nẵng/thi thử 2010)

Câu 10: Để tác dụng vừa đủ với m gam hỗn hợp X gồm Cr và kim loại M có hóa trị không đổi cần vừa

đúng 2,24 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm O2 và Cl2 có tỷ khối đối với H2 là 27,7 thu được 11,91 gam hỗn hợp Z gồm các oxit và muối clorua Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X tác dụng với một lượng dư dung dịch HNO3 đặc nguội thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Kim loại M là

(Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ/thi thử lần 2/2014)

Trang 29

Câu 11: Cho 1,74 gam hỗn hợp X gồm kim loại M (nhóm IIA) và Al tác dụng hết với dung dịch HNO3

đặc nóng, dư thu được 0,1 mol NO2 Mặt khác, cho 2,1 gam M phản ứng hết với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí H2 thu được vượt quá 1,12 lít (đktc) Kim loại M là:

(Trường THPT Chuyên ĐH Vinh/Thi thử lần 1/2013)

Câu 12: Khi hòa tan cùng một lượng kim loại R vào dung dịch HNO3 đặc nóng (dư) hoặc dung dịch

H2SO4 loãng (dư) thì thể tích khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) thu được gấp 3 lần thể tích khí H2 ở cùng điều kiện to

và áp suất Khối lượng muối sunfat thu được bằng 62,81% khối lượng muối nitrat tạo thành Kim loại R là

(Trường THPT Trần Đại Nghĩa /thi thử lần 1/2014)

Câu 13: Hòa tan hết hỗn hợp X gồm Fe, Cu và Ag trong V ml dung dịch HNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 0,2 mol NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị tối thiểu của

V là

(Trường THPT Chuyên ĐH Vinh /thi thử lần 3/2014)

Câu 14: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai kim loại trong dung dịch HNO3 dư, kết thúc các phản ứng thu được hỗn hợp khí Y gồm 0,1 mol NO, 0,15 mol NO2 và 0,05 mol N2O Biết rằng không có phản ứng tạo muối NH4NO3 Số mol HNO3 tạo muối là

(Trường THPT Chuyên ĐH Vinh /thi thử lần 4/2014)

Câu 15: Nung 8,42 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Fe trong oxi sau một thời gian thu được 11,62 gam hỗn

hợp Y Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 dư thu được 1,344 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Số mol HNO3 phản ứng là:

(Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ/Hà Nội /thi thử lần 1/2011)

Câu 16: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong dung dịch HNO3 thấy có 0,3 mol khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) thoát ra, nhỏ tiếp dung dịch HCl vừa đủ vào lại thấy có 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) bay ra Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là

A 26,92 g B 19,50 g C 24,27 g D 29,64 g

(Trường THPT Chuyên Hà Tĩnh/Thi thử lần 1/2013)

Câu 17: Cho m gam hỗn hợp các kim loại Mg, Al, Zn tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HNO3 1M, thu được sản phẩm khử là khí NO duy nhất và 35,85 gam muối trong đó oxi chiếm 64,268% khối lượng muối Giá trị của m và V lần lượt là

A 6,09 và 0,48 B 6,09 và 0,64 C 25,93 và 0,64 D 5,61 và 0,48

(Trường THPT Chuyên ĐH Vinh/Thi thử lần 1/2012)

Câu 18: Cho 5,12 gam đồng phản ứng hoàn toàn với 50,4 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch

X Hãy xác định nồng độ % của muối tan trong X biết rằng nếu thêm 210 ml dung dịch KOH 2M vào X rồi cô cạn và nung sản phẩm thu được tới khối lượng không đổi thì được 41,52 gam chất rắn

(Trường THPT Quỳnh Lưu 1/Nghệ An/thi thử lần 1/2014)

Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 26,4 gam hỗn hợp Cu, Fe có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 bằng dung dịch HNO3

thì thu được 0,3 mol NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Khối lượng muối sắt có trong X là

(Trường THPT Chuyên ĐH Vinh/thi thử lần 3/2011)

Câu 20: Cho 1,485 gam hỗn hợp X gồm: Mg, Al, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng vừa đủ, thu được 0,224 lít khí N2O (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch có chứa m gam muối Nếu cho 1,485 gam X ở trên tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thì thu được V lít khí (đktc) Giá trị của m

Trang 30

Câu 21: Cho m gam hỗn hợp gồm (Al, Mg, Cu) phản ứng với 200ml dung dịch HNO3 1M Sau phản ứng thu được (m + 6,2g) muối khan (gồm 3 muối) Nung muối này tới khối lượng không đổi Hỏi khối lượng

D (m + 0,8)gam

(Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ 2012)

Câu 22: Hoa tan hoàn toàn m gam hỗn hơp 3 kim loại bằng HNO3 thu đươc V lít hỗn hợp khí D (đktc) gồm NO và NO2 Tỉ khối của D so với H2 là 18,2 Gia thiết không có phản ứng tạo NH4NO3 Tông khối lượng muối trong dung dich tính theo m và V là

(Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ/thi thử lần 1/2014)

Câu 23: Hoà tan hoàn toàn 24,95 gam hỗn hợp A gồm 3 kim loại (X, Y, Z) bằng dung dịch HNO3 loãng,

dư Thấy có 6,72 lít khí NO duy nhất thoát ra (đktc) và dung dịch B chỉ chứa muối kim loại Khối lượng muối nitrat thu được khi cô cạn cẩn thận dung dịch B là:

(Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn/Đà Nẵng/thi thử 2010)

Câu 24: Cho 2,9 gam hỗn hợp gồm Cu, Ag tác dụng với 250 ml dung dịch có pH=1 gồm HNO3 5.10-2 M,

H2SO4 Sau khi phản ứng xong thu được V lít NO (là sản phẩm khử duy nhất) và có 2 gam kim loại không tan Tính giá trị của V (đktc) và tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng trên

A 1,8875 gam muối và V = 0,168 B 1,8875 gam muối và V =0,14.

(Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ/thi thử lần 2/2014)

Câu 25: Cho hỗn hợp A gồm kim loại R (hóa trị 1) và kim loại X (hóa trị 2) Hòa tan 3 gam A vào dung

dịch có chứa HNO3 và H2SO4 thu được 2,94 gam hỗn hợp B gồm khí NO2 và khí D có thể tích bằng 1,344 lít (đkc) Tính khối lượng muối khan thu được

(Đề LTĐH_2011)

H2SO4 (vừa đủ) thu được dung dịch chỉ chứa muối của 2 kim loại và 2,1504 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí gồm

NO2 và X, sau phản ứng khối lượng dung dịch trong cốc tăng thêm 0,096 gam so với m Khối lượng muối khan thu được là:

(Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn/Quảng Trị/thi thử lần 2/2011)

Câu 27: Hoà tan 9,6 gam bột Cu bằng 200 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1,5 M và H2SO4 0,5 M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí NO và dung dịch A Cô cạn cẩn thận dung dịch A thì khối lượng muối khan thu được là

(Trường THPT Chuyên Lào Cai/thi thử lần 3/2012)

Câu 28: Hoà tan 0,1 mol Cu kim loại trong 120 ml dung dich X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M Sau khi phản ứng kết thúc thu được V lít khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của V là

A.1,344 B.1,49 C 0,672 D 1,12

(Trường THPT Đô Lương 1/Nghệ An/thi thử lần 1/2014)

Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng, khí NO thu được đem oxi hóa thành

NO2 rồi sục vào nước cùng với dòng khí O2 để chuyển hết thành HNO3 Thể tích khí oxi đã tham gia vào quá trình trên là

A 1,68 lít B 2,68 lít C 3,68 lít D 3,36 lít

(Đề LTĐH_2011)

Câu 30: Chia m gam Al thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 01: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2

- Phần 02: Cho tác dụng với lượng dư HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất) Quan hệ giữa x và y là ?

Trang 31

Câu 31: Hoà tan hoàn toàn một lượng bột Fe trong 200,0 gam dung dịch HNO3 nồng độ 63%, đun nóng thu được khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Trong dung dịch sau phản ứng, nồng độ % của HNO3 là 36,92% Thể tích khí NO2 (đo ở 270C và 1,12 atm) thoát ra là:

(Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong/Nam Định/thi thử 2012)

Câu 32: Cho 0,96 gam bột Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nóng (dư) sau phản ứng hấp thụ hết khí thoát ra vào 0,4 lít dung dịch KOH 0,1M thu được 0,4 lít dung dịch X X có giá trị pH là (bỏ qua sự điện li của

H2O và sự thuỷ phân của các muối)

(Trường THPT Chuyên ĐH Vinh/thi thử lần 2/2011)

Câu 33: Cho 6,675 gam hỗn hợp Mg và kim loại M (hóa trị duy nhất n, đứng sau Mg, tác dụng được với

H+ giải phóng H2) có tỷ lệ mol là 1:1 vào dung dịch AgNO3 dư khi kết thúc phản ứng thu được 32,4 gam chất rắn Ở một thí nghiệm khác nếu cho 6,675 gam hỗn hợp kim loại trên vào dung dịch HNO3 dư sau phản ứng thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là

(Trường THPT Chuyên Hùng Vương/Phú Thọ/thi thử lần 1/2014)

Câu 34: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại có hóa trị không đổi Chia m gam X thành 2 phần bằng nhau Phần

một hòa tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Phần hai phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là

(Trường THPT Minh Khai/Hà Nội/thi thử lần 2/2014)

Câu 35: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại X, Y có hoá trị không đổi Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với

dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 nồng độ thấp hơn thì thu được V lít khí N2 cũng là sản phẩm khử duy nhất Các thể tích đều đo ở đktc Giá trị của V là

(Trường THPT Đô Lương 1/Nghệ An/thi thử lần 1/2014)

Câu 36: Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam Cu vào dung dich 0,48 mol HNO3, khuấy đều thu đươc V lít hỗn hợp khí NO2 và NO (đktc) và dung dich X chứa hai chất tan Cho tiếp 200 ml dung dich NaOH 2M vào dung dich X, loc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch rồi nung đến khối lượng không đổi thu đươc 25,28 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị V là

A 3,584 lít B 1,792 lít C 5,376 lít D 2,688 lít

(Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ/thi thử lần 1/2014)

Câu 37: Cho 0,64 gam S tan hoàn toàn trong 150 gam dung dịch HNO3 63%, đun nóng thu được khí NO2(sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Hãy cho biết dung dịch X có thể hoà tan tối đa bao nhiêu gam

Cu (Biết sản phẩm khử duy nhất là NO)

(Trường THPT Chuyên Nguyễn Trãi/Hải Dương /thi thử lần 2/2012)

Câu 38: Hỗn hợp X gồm C và S Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dich HNO3 đặc, nóng, thu được 0,8 mol hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2 có tỉ khối so với H2 bằng 22,875 (không có khí nào khác) Khối lượng của S trong m gam X là

(Trường THPT Chuyên Bắc Giang/thi thử lần 1/2014)

Câu 39: Cho m gam hỗn hợp X gồm C, P, S vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp hai khí trong đó có 0,9 mol khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Đem dung dịch Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 4,66 gam kết tủa Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X trong oxi dư thì thể tích khí oxi (ở đktc) đã phản ứng là

Trang 32

31 C 32 D 33 D 34 B 35 B 36 A 37 C 38 A 39 C

HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Chọn đáp án C

X hòa tan được Cu khi có Fe3+

hoặc còn HNO3 dư sau phản ứng nên HNO3 phải dư sau khi phản ứng tạo

ra Fe(NO3)2 tối đa

Vì 0,3/3 = 0,1 < 0,5/2 và 1/8 nên tính theo số mol Cu

Vậy X chứa 0,3 mol Cu2+ và nH  1 – 0,3.8/3 = 0,2 mol

nNaOH = 2nCu 2  nH = 0,3.2 + 0,2 = 0,8 mol vậy VNaOH = 0,8/0,4 = 2 lít

M = 5,18/0,14 = 37 mà Y chứa khí hóa nâu trong không khí nên Y có NO

 Khí còn lại phải không màu và M > 37 chính là N2O

2 2

Trang 33

2 2

Bình luận: Dạng này ta phải linh hoạt, hoặc bấm máy cho kết quả đẹp, hoặc chọn đáp án nào mà ám chỉ

con số gần nhất từ dữ kiện ta tính được

Câu 12: Chọn đáp án D

m

2 2

2 2

SOLVE 4

Trang 34

Lưu ý: Bài hỏi thế này coi chừng trong muối cú Fe(NO3)2

Dễ tỡm được: nCu = 0,15 mol; nFe = 0,3 mol;

Cỏch 1: Tớnh xem Fe2+, Fe3+ bao nhiờu mol

3 2

SOLVE 2

3

Fe(NO ) 3

(muối) = n đổi) = 3.n mol

muối Fe) = 0,9 - 0,15.2 = 0,6 mol;

Bỡnh luận: Với cỏch làm thứ 2 ta thậm chớ khụng cần biết muối sắt là sắt (II) hay sắt (III) vỡ dựa trờn tư

tưởng mmuối = mKL + manion

Trang 35

2 4

SO e

SO SO

Câu 26: Chọn đáp án B

4 2

õ c²c b²n ph°n øng trªn thÊy H v¯ NO d­: 0,2 mol; SO mol

Õu muèi gåm CuSO mol

25, 4 m 26,8

muèi muèi

gam

Câu 28: Chọn đáp án A

Trang 36

0,18 0,2 0,06 0,1 0,2 0,12

nCu = 0,15 mol BTE  nNO = 0,15.2/3 = 0,1 mol

NO + ½O2  NO2 2NO2 + ½O2 + H2O  2HNO3

NO 0,3 0,1

Trang 37

HNO

n = 1,5 – 0,12 = 1,38 mol Quy về

1,42/8 < 1,38/2 nên tính theo H+ vậy nCu pư = 1,42.3/8 = 0,5325 mol

Vậy mCu pư = 0,5325.64 = 34,08 gam

C, P, S phản ứng với HNO3 tạo C+4: CO2, P+5 : H3PO4, S+6 : H2SO4

Vì H3PO4 không tạo kết tủa với BaCl2 do HCl mạnh hơn H3PO4 nên

Toàn bộ 4,66 gam kết tủa đều là BaSO4 nBaSO4  4,66/233 = 0,02 mol = nS

Trang 38

Dạng 2: Hợp chất đơn giản tác dụng với HNO3

 Với bài toán hợp chất ta tách (Quy đổi) thành các nguyên tố tương ứng tạo nên nó rồi cho từng đơn chất tác dụng với HNO3

 Dạng này chủ yếu trình bày các hợp chất oxit Khi đó ta qui đổi hỗn hợp ban đầu về Kim loại và Oxi Hợp chất sunfua sẽ được trình bày ở dạng 5 cùng tài liệu này

Chọn đáp án A

Cách này thực ra là quy đổi; nếu qui về O0 và Feo thì O tham gia vào quá trình oxi-hóa khử

Bình luận: Bài này chỉ muốn nhắc nhở các bạn không nên ham mê phương pháp cao siêu quá mà để sai

những bài cơ bản Viết phương trình cân bằng chút là ra à:

3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

Ví dụ 2: Nung nóng 8,96 gam bột Fe trong khí O2 một thời gian, thu được 11,2 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hòa tan hết X trong dung dịch hỗn hợp gồm a mol HNO3 và 0,06 mol

H2SO4, thu được dung dịch Y (không chứa NH4+) và 0,896 lít khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của a là

Ví dụ 3: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu

được 2,71 gam hỗn hợp Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Số mol HNO3 đã phản ứng là

(Đề thi TSĐH Khối B - 2010)

Hướng dẫn:

Trang 39

Cách 1: Bảo toàn e kết hợp bảo toàn nguyên tố, sử dụng tính chất nNO3- = tổng mol e trao đổi Bài cho sản phẩm khử duy nhất nên có thể "yên tâm" không có NH4NO3 và dùng Bảo toàn N

3

2,71 2,23 0,06

Hướng dẫn: Bỏ đi Zn, Mg Đặt số mol của Fe, Al và O lần lượt là a, b, c (mol)

NO2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2 gam muối khan giá trị của m là

(Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh/Phú Yên /thi thử lần 1/2014)

Câu 2: Cho 22,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư được V lít khí NO (đktc, sản phẩm duy nhất) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được 77,44 gam muối khan Giá trị của V là

(Trường THPT Nam Sách II/Hải Dương/thi thử KA 2012)

Câu 3: Cho 13,12 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được sản phẩm khử gồm hai khí NO, N2O có thể tích V lít (đktc) và có tỉ khối so với H2 là 18,5 Mặt khác nếu cho cùng lượng X trên tác dụng với CO dư thì sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,8 gam Fe Giá trị V là

(Trường THPT Chuyên ĐH Vinh/thi thử lần 3/2011)

Câu 4: Hòa tan hết 4 gam hỗn hợp A gồm Fe và 1 oxit sắt trong dung dịch axit HCl dư thu được dung

dịch X Sục khí Cl2 cho đến dư vào X thu được dung dịch Y chứa 9,75 gam muối tan Nếu cho 4 gam A tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Giá trị của V

(Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn/Quảng Trị/thi thử lần 3/2011)

Câu 5: Cho m gam hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol 3 chất đều bằng nhau tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu hỗn hợp khí gồm 0,09 mol NO2 và 0,05 mol NO Giá trị của m là

Trang 40

A 36,48 B 18,24 C 46,08 D 37,44

(Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn/Quảng Trị/thi thử lần 1/2011)

Câu 6: Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 có cùng số mol tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,09 mol NO2 và 0,05 mol NO Số mol HNO3 phản ứng là

(Trường THPT Phan Châu Trinh/Đà Nẵng/thi thử 2011)

Câu 7: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột gồm Fe3O4 và FeCO3 trong dung dịch HNO3 nóng dư, thu được 3,36 lít hỗn hợp A gồm 2 khí (đktc) và dung dịch B Tỷ khối hơi của A đối với hiđro bằng 22,6 Giá trị m là

A 15,24 gam B 13,92 gam C 69,6 gam D 6,96 gam

(Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn/Đà Nẵng/thi thử 2010)

Câu 8: Cho hỗn hợp bột FeCO3 và CaCO3 vào dung dịch HNO3 loãng, dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp 2 khí có tỉ khối so với H2 là 20,6 (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí) Phần trăm

số mol của FeCO3 trong hỗn hợp ban đầu là

(Trường THPT Chuyên ĐH Vinh/Thi thử lần 1/2012)

Câu 9: Hòa tan hết m gam hỗn hợp M gồm 2 oxit sắt trong lượng dư dung dịch HCl thu được dung dịch

X Sục khí Cl2 cho đến dư vào X thu được dung dịch Y chứa 40,625 gam muối Nếu cho m gam M trên tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 0,05 mol NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m

(Trường THPT Chuyên ĐH Vinh /thi thử lần 3/2014)

Câu 10: Hòa tan hỗn hợp X nặng m gam gồm Fe, FeCl2, FeCl3 trong HNO3 đặc nóng dư thu được 8,96 lit

NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch Y Thêm NaOH dư vào Y được 32,1 gam kết tủa Giá trị m là

(Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn/Quảng Trị/thi thử lần 2/2011)

Câu 11: Đốt 11,2 gam bột Fe bằng O2 thu được 13,6 gam chất rắn X Cho chất rắn X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc) V có giá trị là

(Trường THPT Phan Châu Trinh/Đà Nẵng/thi thử 2011)

Câu 12: Nung 4,21 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Fe trong oxi sau một thời gian thu được 5,81 gam hỗn

hợpY Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 dư thu được 0,672 lít NO (ở đktc và là sản phẩm khử duy nhất) Số mol HNO3 phản ứng là

A 0,36 mol B 0,28 mol C 0,32 mol D 0,24 mol

(Trường THPT Nam Sách II/Hải Dương/thi thử KB 2012)

Câu 13: Nung 18,1 gam chất rắn X gồm Al, Mg và Zn trong oxi một thời gian được 22,9 gam hỗn hợp

chất rắn Y Hoà tan hết Y trong dung dịch HNO3 loãng dư được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa 73,9 gam muối Giá trị của V là

(Trường THPT Minh Khai/Hà Nội/thi thử lần 1/2014)

Câu 14: Hoà tan hết 17,92 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, FeO, Fe, CuO, Cu, Al và Al2O3 (trong đó Oxi chiếm 25,446% về khối lượng) vào dung dịch HNO3 loãng dư, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,736 lít (đkc) hỗn hợp khí Z gồm N2 và N2O, tỉ khối của Z so với H2 là 15,29 Cho dung dịch NaOH tới dư vào Y rồi đun nóng, không có khí thoát ra Số mol HNO3 đã phản ứng với X là

(Trường THPT Chuyên ĐH Vinh/Thi thử lần 3/2012)

Câu 15: Cho 39,2 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3, CuO và Cu (trong đó oxi chiếm 18,367%

về khối lượng) tác dụng vừa đủ với 850 ml dung dịch HNO3 nồng độ a mol/l, thu được 0,2 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của a là

(Trường THPT Chuyên ĐH Vinh/Thi thử lần 1/2013)

Câu 16: Hòa tan hết một hỗn hợp X (0,3 mol Fe3O4; 0,25 mol Fe; 0,2 mol CuO) vào một dung dịch hỗn hợp HCl 3M; HNO 4M Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y (trong đó chỉ chứa muối sắt (III)

Ngày đăng: 11/07/2023, 21:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w