LỜI NÓI ĐẦU Tiếp nối sự ra đời và được đông đảo bạn đọc ủng hộ của các sách chuyên đề từ năm 2016 đến nay: “Phân tích hướng giải tối ưu chinh phục bài tập hóa học chuyên đề ESTE”. “Phân tích hướng giải tối ưu chinh phục bài tập hóa học chuyên đề PEPTIT”. “Phân tích hướng giải tối ưu chinh phục bài tập hóa học chuyên đề HNO3”. Tác giả tiếp tục biên soạn cuốn sách Giải toán Hóa Học chuyên đề Hiđrocacbon. Bài tập Hiđrocacbon là dạng bài tập căn bản của Hóa Hữu cơ, đặt cơ sở nên tảng cho các em tiếp tục học những hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức phức tạp hơn. Nội dung cuốn sách bám sát theo các yêu cầu và định hướng ra đề thi mới nhất của Bộ GDĐT. Ở mỗi dạng bài, tác giả đều nêu rõ phương pháp, phân dạng các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao và bài tập ôn luyện trọng tâm. Để có nguồn bài tập ôn luyện phong phú và đa dạng nhất, tác giả đã dành rất nhiều thời gian để tuyển chọn, chắt lọc trong các đề thi thử trên khắp mọi miền đất nước cũng như đề thi chính thức của BGD từ năm 2007 đến nay. Với lượng bài tập “khủng” này chúng tôi tin rằng sẽ trang bị cho các bạn những kỹ năng vững vàng nhất khi bước vào phòng phi. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng cố gắng giải bằng nhiều hướng, nhìn nhận bài toán từ nhiều góc độ, phân tích, bình luận sau mỗi lời giải để khi gặp các dạng toán mới bạn đọc có thể linh hoạt áp dụng. Ngoài ra, cuốn sách cũng định hướng sử dụng những phương pháp hiện đại như dồn chất, đồng đẳng hóa, bảo toàn e hữu cơ...để giải quyết bài toán. Để việc ôn luyện có hiệu quả, trong bất cứ cuốn sách nào, chúng tôi luôn nhắc nhở các em khi giải bài tập hãy cố gắng tự mày mò, tìm ra lời giải cho bằng được. Nếu sử dụng những con đường tư duy, những lối mòn cũ không ra thì hãy thử cách mới. Sự đổi mới đó sẽ đưa các em đến một sự phát triển trong tư duy. Không những môn Hóa học mà ở tất cả các lĩnh vực khác trong cuộc sống. Tác giả xin được gửi lời cảm ơn đặc biệt đến thầy Hoàng Văn Chung, giáo viên trường THPT chuyên bến tre đã cũng cấp 1 lượng bài tập khá phong phú để quá trình hoàn thiện cuốn sách được nhanh chóng và dễ dàng hơn. Trong quá trình biên soạn mặc dù dành nhiều thời gian và tâm huyết nhưng sai sót là điều khó tránh khỏi. Chúng tôi luôn lắng nghe và tiếp thu mọi ý kiến đóng góp của các thầy cô và học sinh với một tinh thần cầu thị cao nhất. Để cuốn sách này ngày càng hữu ích rất cần sự chỉ bảo, khích lệ của các thầy cô và các em học sinh, mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ https:www.facebook.comnguyencongkietbk Tp. Đà Nẵng, 05092021 Trân trọng
Trang 2NGUYỄN CÔNG KIỆT
(http://nguyencongkiet.blogspot.com/ )
HIĐROCACBON
+ Phân dạng và giải chi tiết
+ Giải bằng nhiều cách từ truyền thống đến hiện đại
Trang 32
MỤC LỤC
PHẦN I: BÀI TẬP VỀ 1 LOẠI PHẢN ỨNG 7
D ẠNG 1.1.P HẢN ỨNG CHÁY CỦA TỪNG LOẠI HIĐROCACBON : 7
I LƯU Ý KHI GIẢI TOÁN 7
II BÀI TẬP MẪU: 8
D ẠNG 1.2.G IỚI HẠN TỈ LỆ MOL H2O VÀ CO2 CỦA HỖN HỢP CÁC HIDROCACBON 9
I LƯU Ý KHI GIẢI TOÁN 9
II BÀI TẬP MẪU 9
BÀI TẬP TỰ LUYỆN: (PHẦN ĐỀ BÀI) 10
D ẠNG 1.1: P HẢN ỨNG ĐỐT CHÁY 1 HIĐROCACBON 10
Loại 1: Đốt cháy Ankan 10
Loại 2: Đốt cháy anken 11
Loại 3: Đốt cháy ankin 11
D ẠNG 1.2: Đ ỐT CHÁY HỖN HỢP HIĐROCACBON 12
Loại 1: Hỗn hợp cùng dãy đồng đẳng của ankan 12
Loại 2: Hỗn hợp cùng dãy đồng đẳng của anken 13
Loại 3: Hỗn hợp cùng dãy đồng đẳng của ankin 13
Loại 4: Đốt cháy hỗn hợp cho số mol H 2 O > số mol CO 2 14
Loại 5: Đốt cháy hỗn hợp cho số mol H 2 O < số mol CO 2 (anken và ankin…) 15
Loại 6: Đốt cháy hỗn hợp ankan và hiđrocacbon có k > 1 (Ankin hoặc benzen) 16
Loại 7: 3 hiđrocacbon trở lên 16
Loại 8: Đốt hỗn hợp bằng oxi và ozôn 18
Loại 9: Bài tập cho tỉ khối của một hỗn hợp có đặc điểm chung 19
Loại 10: Bài tập có liên quan đến cấp số cộng 20
BÀI TẬP TỰ LUYỆN (HƯỚNG DẪN GIẢI) 20
D ẠNG 1.1: P HẢN ỨNG ĐỐT CHÁY 1 HIĐROCACBON 20
Loại 1: Đốt cháy Ankan 20
Loại 2: Đốt cháy anken 21
Loại 3: Đốt cháy ankin 22
D ẠNG 1.2: Đ ỐT CHÁY HỖN HỢP HIĐROCACBON 23
Loại 1: Hỗn hợp cùng dãy đồng đẳng của ankan 23
Loại 2: Hỗn hợp cùng dãy đồng đẳng của anken 26
Loại 3: Hỗn hợp cùng dãy đồng đẳng của ankin 27
Loại 4: Đốt cháy hỗn hợp cho số mol H 2 O > số mol CO 2 28
Loại 5: Đốt cháy hỗn hợp cho số mol H 2 O < số mol CO 2 (anken và ankin…) 33
Loại 6: Đốt cháy hỗn hợp ankan và hiđrocacbon có k > 1 (Ankin hoặc benzen) 34
Loại 7: 3 hiđrocacbon trở lên 36
Loại 8: Đốt hỗn hợp bằng oxi và ozôn 39
Loại 9: Bài tập cho tỉ khối của một hỗn hợp có đặc điểm chung 40
Loại 10: Bài tập có liên quan đến cấp số cộng 42
D ẠNG 2 P HẢN ỨNG CỘNG 44
I LƯU Ý KHI GIẢI TOÁN 44
II BÀI TẬP MẪU: 44
III BÀI TẬP TỰ LUYỆN (ĐỀ BÀI) 47
Loại 1: Tính khối lượng của X, H 2 phản ứng hoặc hiđrocacbon trong X 47
Loại 2: Tính lượng sản phẩm sau phản ứng cộng 48
Loại 3: Tính lượng brom tham gia phản ứng 49
Loại 4: Tính khối lượng bình brom tăng 50
Loại 5: Tính lượng chất bay khỏi bình brom… 50
Loại 6: Tìm công thức hi đrocacbon 51
Loại 7: Tính hiệu suất phản ứng 52
IV BÀI TẬP TỰ LUYỆN (PHẦN LỜI GIẢI) 53
Loại 1: Tính khối lượng của X, H 2 phản ứng hoặc hiđrocacbon trong X 53
Loại 2: Tính lượng sản phẩm sau phản ứng cộng 56
Loại 3: Tính lượng brom tham gia phản ứng 57
Loại 4: Tính khối lượng bình brom tăng 59
Loại 5: Tính lượng chất bay khỏi bình brom… 60
Loại 6: Tìm công thức hi đrocacbon 61
Loại 7: Tính hiệu suất phản ứng 65
D ẠNG 3: PHẢN ỨNG TÁCH VÀ CRACKING 67
I LƯU Ý KHI GIẢI TOÁN 67
II BÀI TẬP VÍ DỤ 67
III BÀI TẬP TỰ LUYỆN (PHẦN ĐỀ BÀI) 68
Loại 1: Xác định khối lượng mol trung bình của hỗn hợp, m, thể tích oxi đốt 68
Loại 2: Xác định công thức phân tử 70
Loại 3: Tính hiệu suất phản ứng 70
Loại 4: Tính số mol Brom tham gia phản ứng 71
IV BÀI TẬP TỰ LUYỆN (HƯỚNG DẪN GIẢI) 71
Trang 4Loại 1: Xác định khối lượng mol trung bình của hỗn hợp, m, thể tích oxi đốt 71
Loại 2: Xác định công thức phân tử 76
Loại 3: Tính hiệu suất phản ứng 77
Loại 4: Tính số mol Brom tham gia phản ứng 79
DẠNG 4: PHẢN ỨNG VỚI A G NO3/NH3 CỦA H.C CÓ C≡C ĐẦU MẠCH 81
I LƯU Ý KHI GIẢI TOÁN 81
II BÀI TẬP MẪU 81
III ĐÁP ÁN BÀI TẬP 81
DẠNG 5: H ỖN HỢP A L4C3VÀ C A C2, 85
I BÀI TẬP 85
II ĐÁP ÁN 85
DẠNG 6: P HẢN ỨNG HIĐRAT HÓA 89
I ĐỀ BÀI 89
Loại 1: Hiđrat hóa tạo ancol 89
Loại 2: Hiđrat hóa tạo anđehit hoặc xeton 89
II ĐÁP ÁN 89
Loại 1: Hiđrat hóa tạo ancol 89
Loại 2: Hiđrat hóa tạo anđehit hoặc xeton 89
DẠNG 7 P HẢN ỨNG VỚI KM N O4 91
I LƯU Ý KHI GIẢI TOÁN 91
II BÀI TẬP 91
Loại 1: Phản ứng tạo ancol 2 chức của nối đôi 91
Loại 2: Phản ứng oxi hóa trong môi trường axit 93
DẠNG 8: B ENZEN : 95
PHẦN II: BÀI TẬP CHỨA NHIỀU LOẠI PHẢN ỨNG 98
D ẠNG 1: B ÀI TẬP ĐỒNG THỜI CHỨA 3 PHẢN ỨNG CHÁY , CỘNG , THẾ 98
I ĐỀ BÀI 98
II ĐÁP ÁN 99
D ẠNG 2: B ÀI TẬP CHỨA PHẢN ỨNG CHÁY VÀ PHẢN ỨNG CỘNG 103
I ĐỀ BÀI 103
Loại 1: Bài tập thuần bảo toàn nguyên tố và khối lượng 103
Loại 2: Xác định công thức của Hi đrocacbon 104
Loại 3: Bài tập có sử dụng độ bất bão hòa 106
Loại 4: Hỗn hợp đầu chứa nhiều chất, số chất nhiều hơn số phương trình… 108
II ĐÁP ÁN 109
Loại 1: Bài tập thuần bảo toàn nguyên tố và khối lượng 109
Loại 2: Xác định công thức của Hi đrocacbon 113
Loại 3: Bài tập có sử dụng độ bất bão hòa 116
Loại 4: Hỗn hợp đầu chứa nhiều chất, số chất nhiều hơn số phương trình… 119
DẠNG 3: ĐỐT VÀ THẾ AG+ 124
I ĐỀ BÀI 124
II ĐÁP ÁN 125
DẠNG 4: PHẢN ỨNG CỘNG VÀ THẾ AG+ 128
I ĐỀ BÀI 128
II (ĐÁP ÁN) 131
PHẦN III: HIĐROCACBON VÀ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ KHÁC 141
D ẠNG 1: H IĐROCACBON VÀ ANĐEHIT 141
I ĐỀ BÀI 141
II ĐÁP ÁN 142
D ẠNG 2: H IĐROCACBON VÀ AXIT 145
I ĐỀ BÀI 145
II ĐÁP ÁN 145
D ẠNG 3: H IĐROCACBON VÀ AMIN 148
I ĐỀ BÀI 148
II Đáp án 148
D ẠNG 4: H IĐROCACBON VÀ POLIME 151
I ĐỀ BÀI 151
II ĐÁP ÁN 151
Trang 54
LỜI NÓI ĐẦU
Tiếp nối sự ra đời và được đông đảo bạn đọc ủng hộ của các sách chuyên đề từ năm 2016 đến nay:
“Phân tích hướng giải tối ưu chinh phục bài tập hóa học chuyên đề ESTE”
“Phân tích hướng giải tối ưu chinh phục bài tập hóa học chuyên đề PEPTIT”
“Phân tích hướng giải tối ưu chinh phục bài tập hóa học chuyên đề HNO 3”
Tác giả tiếp tục biên soạn cuốn sách "Giải toán Hóa Học chuyên đề Hiđrocacbon" Bài tập Hiđrocacbon là dạng bài tập căn bản của Hóa Hữu cơ, đặt cơ sở nên tảng cho các em tiếp tục học những hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức phức tạp hơn
Nội dung cuốn sách bám sát theo các yêu cầu và định hướng ra đề thi mới nhất của Bộ GD&ĐT Ở mỗi dạng bài, tác giả đều nêu rõ phương pháp, phân dạng các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao và bài tập ôn luyện trọng tâm Để có nguồn bài tập ôn luyện phong phú và đa dạng nhất, tác giả đã dành rất nhiều thời gian để tuyển chọn, chắt lọc trong các đề thi thử trên khắp mọi miền đất nước cũng như đề thi chính thức của BGD từ năm 2007 đến nay Với lượng bài tập “khủng” này chúng tôi tin rằng sẽ trang bị cho các bạn những kỹ năng vững vàng nhất khi bước vào phòng phi Bên cạnh đó, chúng tôi cũng cố gắng giải bằng nhiều hướng, nhìn nhận bài toán từ nhiều góc độ, phân tích, bình luận sau mỗi lời giải để khi gặp các dạng toán mới bạn đọc có thể linh hoạt áp dụng Ngoài ra, cuốn sách cũng định hướng sử dụng những phương pháp hiện đại như dồn chất, đồng đẳng hóa, bảo toàn e hữu cơ để giải quyết bài toán
Để việc ôn luyện có hiệu quả, trong bất cứ cuốn sách nào, chúng tôi luôn nhắc nhở các em khi giải bài tập hãy cố gắng tự mày mò, tìm ra lời giải cho bằng được Nếu sử dụng những con đường tư duy, những lối mòn cũ không ra thì hãy thử cách mới Sự đổi mới đó sẽ đưa các em đến một sự phát triển trong tư duy Không những môn Hóa học mà ở tất cả các lĩnh vực khác trong cuộc sống
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn đặc biệt đến thầy Hoàng Văn Chung, giáo viên trường THPT chuyên bến tre đã cũng cấp 1 lượng bài tập khá phong phú để quá trình hoàn thiện cuốn sách được nhanh chóng
và dễ dàng hơn
Trong quá trình biên soạn mặc dù dành nhiều thời gian và tâm huyết nhưng sai sót là điều khó tránh khỏi Chúng tôi luôn lắng nghe và tiếp thu mọi ý kiến đóng góp của các thầy cô và học sinh với một tinh thần cầu thị cao nhất Để cuốn sách này ngày càng hữu ích rất cần sự chỉ bảo, khích lệ của các thầy cô và các em học sinh, mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk
Tp Đà Nẵng, 05/09/2021
Trân trọng!
Trang 6PHIẾU THEO DÕI BAN HÀNH VÀ SỬA ĐỔI TÀI LIỆU
Tên tài liệu: BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ HIDROCACBON
Trang 76
VỀ TÁC GIẢ
+ Ngày sinh: 12/5
+ Quê quán: Quỳnh Lưu, Nghệ An Hiện đang sống và làm việc tại Tp Đà Nẵng
+ Tốt nghiệp trường Đại học Bách Khoa
+ Tham gia viết bài cho tạp chí Hóa Học và Ứng dụng từ năm 2012, đã có gần 100 bài đăng
3 Nguyễn Công Kiệt, Trần Hữu Nhật Trường Phân Tích Hướng Giải Tối Ưu Chinh Phục bài Tập Hóa
Học chuyên đề Peptit NXB ĐH QG Hà Nội 2016
4 Nguyễn Công Kiệt, Lương Mạnh Cầm Phân Tích Hướng Giải Tối Ưu Chinh Phục bài Tập Hóa Học
chuyên đề Este NXB tổng hợp Tp Hồ Chí Minh 2017.
5 Nguyễn Công Kiệt Phân Tích Hướng Giải Tối Ưu Chinh Phục bài Tập Hóa Học chuyên đề HNO3
6 Chuyên đề điện phân
II Sách ôn thi đại học và tốt nghiệp
1 Sách ôn thi tốt nghiệp (mức độ 6, 7, 8)
2 Kiến thức, kỹ năng, kỹ thuật giải bài tập Hóa
3 Chuyên đề đồng đẳng hóa
4 Tổng ôn lý thuyết 8+
5 10 Chuyên đề 10 điểm môn Hóa
6 Giải toán hóa học chuyên đề hiđrocacbon
7 Giải chi tiết đề thi của Bộ từ 2007 đến nay
8 Giải chi tiết đề thi trường chuyên ĐH Vinh từ 2011 đến nay
9 Tuyển tập 30 đề thi thử 2021 (sắp xb)
III Sách bồi dƣỡng học sinh giỏi
1 Tuyển tập 20 năm đề thi HSG tỉnh Nghệ
An từ 2007 đến nay
Truy cập: http://nguyencongkiet.blogspot.com/ để tải các tài liệu miễn phí
Contact me: https://www.facebook.com/nguyencongkietbk
hoặc nguyencongkietbk@gmail.com
Để mua file pdf và word các tài liệu trên
Trân trọng!
Trang 8PHẦN I: BÀI TẬP VỀ 1 LOẠI PHẢN ỨNG
Dạng 1 Phản ứng chỏy
Dạng 1.1.Phản ứng chỏy của từng loại hiđrocacbon:
I LƯU í KHI GIẢI TOÁN
Cụng thức tớnh độ bất bóo hũa (số liờn kết π và vũng) hợp chất chứa C, H, O: CxHyOz
1 liên kết đôi (=) Độ bất b±o hòa k = 1
1 liên kết ba ( ) Độ bất b±o hòa k = 2
1 vòng no Độ bất b±o hòa k = 1
Lưu ý khi giải toỏn:
Phõn biệt khối lượng bỡnh đựng dung dịch kiềm tăng và khối lượng dung dịch kiềm tăng
Trang 98
II BÀI TẬP MẪU:
Ví dụ 1 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được
2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O Hai hiđrocacbon trong X là
Ví dụ 2 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch
Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Công thức phân tử của X là:
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2010)
Hướng dẫn
Đề Bài cho Ba(OH)2 dư nên nCO2 = n↓= 0,15 (mol) mgiảm = m↓ - (mCO2 + m H2O )
⇒ mH2O = mtủa –mCO2 - mgiảm = 29,55 – 0,15.44 – 19,35 = 3,6(g)
nH2O = 0,2 (mol) > nCO2
⇒ Số nguyên tử C: n = nCO2/nX = 0,15/(0,2-0,15) = 3 CTPT C3H8
Chọn đáp án D
Ví dụ 3 Đốt cháy hoàn toàn 4,872 gam một Hiđrocacbon X, dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung
dịch nước vôi trong Sau phản ứng thu được 27,93 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch giảm 5,586 gam Công thức phân tử của X là:
tích của hỗn hợp sản phẩm là 3,4 lít Dẫn hỗn hợp sản phẩm qua thiết bị làm lạnh thể tích còn lại 1,8 lít và sau khi cho lội qua KOH chỉ còn 0,5 lít khí thoát ra (Các thể tích đo cùng điều kiện) Tên gọi của A là:
A Xiclopropan B.xiclobutan C.Propen D.Propan
(Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc/ thi thử lần 3-2013)
Trang 10Bảo toàn thể tích mol O2:
Ví dụ 6.Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam chất hữu cơ X bằng 1 lượng vừa đủ 6,72 lít oxi(đktc) chỉ thu được
CO2 và H2O có thể tích bằng nhau trong cùng điều kiện X thuộc dãy đồng đẳng nào:
A Dãy đồng đẳng của axit axetic B.Dãy đồng đẳng của rượu etylic
C.Dãy đồng đẳng của metan D. Dãy đồng đẳng của etilen
(Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc/ thi thử lần 1-2013)
Dạng 1.2.Giới hạn tỉ lệ mol H2O và CO2 của hỗn hợp các hidrocacbon
I LƯU Ý KHI GIẢI TOÁN
Gọi công thức tổng quát của hidrocacbon là C Hn 2n 2 2k
n n n n 0 k 1 Hoặc là hỗn hợp các anken hoặc là hỗn hợp Ankan và
hidrocacbon khác…Điều kiện: hỗn hợp ankan, ankin hoặc ankan, ankadien nhưng tổng số mol ankan phải bằng tổng số mol hidrocacbon có 2 liên kết
Như vậy đốt cháy hỗn hợp ankin và ankan mà thu được CO2 bằng nước thì nankan = nankin
Chứng minh tương tự cho các trường hợp khác: Lưu ý hỗn hợp gồm ankan và anken khi đốt cháy không thể cho nCO2 = nH2O
II BÀI TẬP MẪU
và 0,4 mol H2O Phần trăm số mol của anken trong X là
A. 40% B. 50% C. 25% D.75%
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH Khối B-2014)
Trang 1110
Hướng dẫn:
mol0,150,050,2n
nn
mol0,050,350,4n
mol H2O Thành phần phần trăm về số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là
Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken cần dùng vừa đủ 0,7
mol O2, thu được 0,4 mol CO2 Công thức của ankan là
Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn 14,2 gam một hỗn hợp X gồm một ankan và một anken Cho hỗn hợp sản
phẩm cháy đi qua lần lượt bình 1 chứa H2SO4 đậm đặc và bình II chứa dung dịch NaOH (vừa đủ để hấp thụ toàn bộ khí đi vào) thấy khối lượng của bình I tăng 19,8 gam, khối lượng bình II tăng 44 gam Biết 14,2 gam hỗn hợp khí X có thể tích bằng thể tích của 9,6 gam O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Công thức phân tử của ankan và anken trong hỗn hợp X lần lượt là :
Thay vào chỉ có đáp án D thỏa mãn
BÀI TẬP TỰ LUYỆN: (PHẦN ĐỀ BÀI)
Dạng 1.1: Phản ứng đốt cháy 1 hiđrocacbon
Loại 1: Đốt cháy Ankan
Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bằng một lượng vừa đủ oxi Dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy
qua hệ thống làm lạnh thì thể tích khí giảm hơn một nửA X thuộc dãy đồng đẳng
A ankan B anken C ankin D ankađien
Trang 12Câu 2: Trộn 2 thể tích bằng nhau của C3H8 và O2 ở to phòng rồi bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn Sau khi làm lạnh đưa hỗn hợp về to
ban đầu Thể tích hỗn hợp khí sau (Vs) so với thể tích hỗn hợp khí ban đầu (Vđ) là
136,50C thấy thể tích sau phản ứng bằng thể tích khí trước khi xảy ra phản ứng Kết luận nào sau đây là đúng?
Sau thí nghiệm thu được 7,88g kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 5,22g Giá trị của V là
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol khí metan Sản phẩm sinh ra cho hấp thụ hết vào bình được dung
dịch Ca(OH)2 dư Khối lượng dung dịch Ca(OH)2 thay đổi là
(Trường THPT chuyên Phan Bội Châu Nghệ An/thi thử lần 2/2011)
sau phản ứng là 1,4 lít Sau khi cho hơi nước ngưng tụ thì còn 800 cm3, tiếp tục cho qua dung dịch KOH thì còn 400 cm3 CTPT của A là:
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X rồi dẫn sản phẩm qua 2 bình kín: bình 1 đựng dung
dịch H2SO4 đặc thấy khối lượng tăng 6,3 gam; bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 tạo ra 10 gam kết tủa, lọc
bỏ kết tủa và đun nóng dung dịch lại thu thêm được 10 gam kết tủa nữa Công thức phân tử của X là
dụng với khí Clo (theo tỉ lệ số mol 1 : l) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên gọi của X là
A 2-metylbutan B 2-metylpropan C 2,2-đimetylpropan D Etan
(Trường THPT Ninh Giang 1/Hải Dương/ thi thử lần 1-2014)
Bật tia lửa điện để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6 lít CO2 và 0,6 lít H2O (hơi) Các thể tích khí
đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Công thức của X là
A C2H4 B C2H6 C C3H8 D CH4
Loại 2: Đốt cháy anken
đựng H2SO4 đặc dư, thì thể tích sản phẩm giảm đi một nửa X thuộc dãy đồng đẳng
A anken B ankan C ankin D xicloankan
Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một anken A, toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ vào 295,2 gam
dung dịch NaOH 20% Sau thí nghiệm, nồng độ NaOH dư là 8,45% Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn A là:
Loại 3: Đốt cháy ankin
hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong thì khối lượng bình tăng 50,4 g V có giá trị là:
hơi nước có thể tích bằng 40 cm3 Biết các khí đo ở cùng điều kiện Vậy (Z) có CTPT là:
A C4H4 B C4H6 C C4H8 D C4H10
Câu 3: Đốt cháy 1 ankin bằng 1 lượng không khí dư hỗn hợp sau phản ứng được làm lạnh để ngưng tụ
hơi nước thu được hỗn hợp khí X gồm 12,5% CO2; 84% N2 còn lại là oxi (về thể tích) Công thức phân
tử của ankin là
Trang 1312
được 6,72 lít CO2 Các thể tích khí đo ở đktC Công thức phân tử của hidrocacbon là:
A C2H2 B C2H4 C C3H6 D C3H4
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ
sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam Công thức phân tử của X là
(Trích đề thi TSĐH khối A năm 2012)
Câu 9*: Đốt cháy hoàn toàn 12,5 gam một hidrocacbon X mạch hở (là chất khí ở dkt), rồi đem toàn bộ
sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thu được 108,35 gam kết tủa và phần dung dịch giảm 59,85 gam Số nguyên tử hidro trong phân tử X là :
tỉ lệ bằng 2 và ứng với giá trị k nhỏ nhất Công thức phân tử của X là:
A.C2H4 B.C2H6 C.C2H2 D.C4H6
Dạng 1.2: Đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
Loại 1: Hỗn hợp cùng dãy đồng đẳng của ankan
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít(đktc) hỗn hợp 2 ankan thu được 6,3 gam nước Cho sản phẩm cháy
vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa( tính bằng đơn vị gam) thu được là:
A 49,25 B.73,875 C.147,75 D.24,625
dung dịch nước vôi trong Sau phản ứng thu được 24,428 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch giảm 10,348 gam Phần khối lượng của H2 trong hỗn hợp X là :
Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm 1 số hidrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng Hấp
thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 45 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 14,4 gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu Giá trị của V là:
Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng cần dùng 9,52
lít O2 thu được 5,6 lít CO2 Các thể tích khí đo ở đktc, giá trị của m là:
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC thu
được 4,48 là CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Công thức phân tử của hai hiđrocacbon lần lượt là
A C2H4 và C4H8 B C2H2 và C4H6 C C3H4 và C5H8 D CH4 và C3H8
Câu 6 Đốt cháy hết 0,15 mol hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon no, mạch hở Hấp thụ toàn bộ sản phẩm
cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 37,5 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm m gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu Giá trị của m là:
Câu 7: Đốt hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14 đcV thu được m
gam nước và 2m gam CO2 Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là:
A C2H2 và C3H4 B C2H6 và C3H8 C C3H6 và C4H8 D C4H10 và C5H12
11,2 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O Công thức của X là
Công thức phân tử của A và B lần lượt là
A C2H6 và C5H12 B C2H6 và C7H16 C CH4 và C4H10 D CH4 và C5H12
(THPT Chuyên Phan Bội Châu – Lần 1 – 2015)
Trang 14Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon A, B thuộc cùng dãy đồng đẳng rồi cho
toàn bộ sản phẩm vào dung dịch nước vôi trong, thấy xuất hiện 60 gam kết tủa và khối lượng dung dịch trong bình giảm 6,8 gam Để phản ứng hết với nước lọc sau phản ứng thì lượng NaOH cần dùng ít nhất là
8 gam Tên gọi của A, B lần lượt là:
và H2O với tỉ lệ thể tích tương ứng là 13:16 % về khối lượng của butan trong hỗn hợp khí gas này là:
38,8 Cần trộn hơi xăng và không khí (20% thể tích là O2) theo tỷ lệ thể tích như thế nào để đốt cháy vừa
đủ và hoàn toàn xăng
(Chuyên Sư phạm lần 2 - 2015)
Câu 12: Một loại khí thiên nhiên (X) có thành phần phần trăm về thể tích như sau: 85,0% metan, 10,0%
etan, 2,0% nitơ, 3,0% cacbon đioxit Biết rằng: khi đốt cháy 1 mol metan, 1 mol etan thì lượng nhiệt thoát ra tương ứng là 880,0 kJ và 1560,0 kJ, để nâng 1ml nước lên thêm 10
C cần 4,18 J Thể tích khí X ở điều kiện tiêu chuẩn dùng để đun nóng 100,0 lít nước từ 200C lên 1000C là:
Câu 13: Một loại khí gas dùng trong sinh hoạt có hàm lượng phần trăm theo khối lượng như sau: butan
99,40% còn lại là pentan Nhiệt độ cháy của các chất lần lượt là 2654kJ và 3,6.106 J và để nâng nhiệt độ của 1 gam nước (D = 1g/mL) lên 10C cần 4,16J Khối lượng gas cần dùng để đun sối 1L nước nói trên từ
250C – 1000C là
Loại 2: Hỗn hợp cùng dãy đồng đẳng của anken
Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm hidrocacbon A, B kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
cần 8,4 lít O2 thu được 5,6 lít CO2 Các thể tích khí đo ở đktC Công thức phân tử của 2 hidrocacbon lần
lượt là:
A C2H4 và C3H6 B C2H2 và C3H4 C.C2H6 và C4H10 D.C2H6 và C3H8
Câu 2: Hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm hai olefin là đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy 4,48 lit hỗn hợp khí X
rồi cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch NaOH đặc, thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, còn khối lượng bình 2 tăng (m+19,5) gam m có giá trị là bao nhiêu gam ?
Câu 3*: Hỗn hợp khí A ở đktc gồm 2 olefin Để đốt cháy 7 thể tích A cần 31 thể tích oxi (ở đktc) Biết
olefin chứa nhiều C hơn chiếm khoảng 40 – 50% thể tích của A Công thức phân tử của hai olefin là:
A C2H4 và C3H6 B C2H4 và C4H8 C C3H6 và C4H8 D C3H6 và C5H10
qua dung dịch nước vôi trong dư thấy bình nước vôi trong dư thấy bình nước vôi tăng m gam và tách được p gam kết tủa Giá trị của m, p lần lượt là:
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đkc) hỗn hợp M gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp X; Y (MX < MY)
rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình I đựng P2O5 dư và bình II đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng m gam và khối lượng bình II tăng (m + 39) gam Phần trăm khối lượng anken
Y trong M là
Loại 3: Hỗn hợp cùng dãy đồng đẳng của ankin
Câu 1: Lấy 1,12 lít hỗn hợp khí X ( ở đktc) gồm hai hidrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng rồi
dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc dư, bình (2) đựng dung dịch NaOH dư Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình (1) tăng 2,16 gam và bình (2) tăng 7,48 gam Công thức phân tử và thành phần % theo thể tích Hidrocac bon (có số C ít hơn) trong X lần lượt là:
Trang 1514
A C3H4 và 60% B C3H4 và 40% C C3H6 và 60% D C2H2 và 60%
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Q gồm 2 ankin X, Y Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 4,5 lít
dung dịch Ca(OH)2 0,02M thu được kết kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 3,78 gam so với ban đầu Cho dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ vào dung dịch thu thêm kết tủA Tổng kết tủa 2 lần là 18,85 gam Biết
rằng số mol của X bằng 60% tổng số mol của X và Y có trong hỗn hợp Q Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của X, Y lần lượt là:
A C2H2 và C4H6 B C4H6 và C2H2 C C2H2 và C3H4 D C3H4 và C2H6
(Trường THPT Quỳnh Lưu 1/ Nghệ An/ thi thử lần 3-2012)
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon A, B đồng đẳng liên tiếp (thuộc một
trong các dãy đồng đẳng ankan, anken, ankin) rồi cho toàn bộ sản phẩm vào dung dịch nước vôi trong, thấy xuất hiện 20 gam kết tủa và khối lượng dung dịch trong bình tăng thêm 7,4 gam Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch nước lọc sau phản ứng, thấy lượng kết tủa tăng dần, khi kết tủa cực đại thì lượng NaOH cần dùng ít nhất là 6 gam Cho hỗn hợp X phản ứng với Br2 với tỉ lệ 1:1 thì số sản phẩm có thể thu được là:
Loại 4: Đốt cháy hỗn hợp cho số mol H 2 O > số mol CO 2
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hở có số mol bằng nhau thu được 0,75
mol CO2 và 0,9 mol H2O Số cặp chất thỏa mãn X là?
CO2 và 17,28 gam H2O Nếu thêm 0,05 mol ankan có khối lượng phân tử nhỏ trong X vào X thu được hỗn hợp Y Đốt hỗn hợp Y cần V lít O2 (đktc) Giá trị của V là :
Câu 3: Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một anken Khối lượng của hỗn hợp A là 9 gam và thể tích là
8,96 lít Đốt cháy hoàn toàn A , thu 13,44 lít CO2 Các thể tích đo ở đktc Xác định công thức phân tử của từng chất trong A ?
A C2H6 và C2H4 B C2H6 và C3H6 C CH4 và C3H6 D CH4 và C2H4
6,16 gam CO2 và 4,14 gam H2O Số mol C2H4 trong hỗn hợp X là
A 0,09 B 0,01 C 0,08 D 0,02
toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc) Công thức của ankan và anken lần lượt
là
(Trích đề tuyển sinh ĐH Khối B-2008)
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm những lượng bằng nhau về số mol của 2 hiđrocacbon có cùng số
nguyên tử cacbon trong phân tử, thu được 1,76 gam CO2 và 0,9 gam H2O.Số cặp hidirocabon thỏa mãn điều kiện bài toán toán là:
H2O Hỏi tỉ số T = b/a có giá trị trong khoảng nào?
hoàn toàn 2,58g A rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dd Ba(OH)2 dư thu được 35,46g kết tủA Xác định
Công thức phân tử của ankan và xicloankan
A.C3H8 và C3H6 B C4H10 và C3H6 C C4H10 và C4H8 C C3H8 và C4H8
trong phân tử và có số mol bằng nhau, thu được 8,8g CO2 và 4,5g H2O Số nguyên tử cacbon có thể có của B là:
Trang 16A.1 B.3 C.4 D.5
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 0,56 lít hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon, thu
được 1,9125g nước, 4,4g CO2 Trong X không có chất nào chứa quá 1 liên kết π Công thức của hai hiđrocacbon đó là:
A C2H4; C2H6 B C3H6 ; C3H8 C C4H8 ; C4H10 D C5H10 ; C5H12
cho sản phẩm cháy hấp thụ vào 350ml dd Ba(OH)2 0,2M thấy tạo ra 9,85g kết tủA Công thức phân tử của
CxH2x là:
A C2H4 hoặc C3H6 B C2H4 hoặc C4H8
C C3 H6 hoặc C4H8 D C2H4 và C5H10
Câu 12: Hỗn hợp A gồm etilen và một hidrocabon X Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lit hỗn hợp A (đktc) thu
được 8,4 lít CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O X có công thức phân tử là:
hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc) Công thức của ankan và anken lần lượt là
Câu 14: Một hỗn hợp X gồm ankanA và anken B được chia thành 2 phần:
- Phần 1: có thể tích là 11,2 lít,đem trộn với 6,72 lit H2(có xúc tác Ni) đến khi phản ứng hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thì thấy hỗn hợp khí sau phản ứng có thể tích giảm 25% so với ban đầu
- Phần 2: nặng 80gam,đem đốt cháy hoàn toàn thu được 242 gam CO2.Công thức phân tử của A và B là:
A.C4H10 và C3H6 B.C3H8 và C2H4
C C2H6 và C3H6 D CH4 và C4H8
hợp sản phẩm cháy qua bình đựng H2SO4 đặc thì khối lượng bình tăng lên là :
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp gồm một ankan X và một anken Y có cùng số mol, sản
phẩm cháy lần lượt được dẫn vào bình 1 chứa dung dịch H2SO4 đặc và bình 2 chứa nước vôi trong dư thấy khối lượng bình 1 tăng 7,2 gam, bình 2 xuất hiện 30 gam kết tủa Giá trị của V và công thức phân tử của X và Y lần lượt là
( NĐM Nghệ An - 2018 lần 1)
Loại 5: Đốt cháy hỗn hợp cho số mol H 2 O < số mol CO 2 (anken và ankin…)
Câu 1: Hỗn hợp X gồm xiclobutan và 1 hiđrocacbon thuộc 1 trong 3 loại sau : ankan, anken, ankin Đốt a
mol hỗn hợp X thu được b mol CO2 và c mol H2O với b–c=0,75a x mol X tác dụng tối đa với 2,012 mol brom trong nước brom Giá trị của x là
lít CO2 và 14,4 gam H2O Công thức phân tử của A là (Biết các thể tích khí đo ở đktc):
A C3H6 B C2H4 C C3H8 D C2H2
đủ 1,792 lít khí O2 và sinh ra 1,344 lít khí CO2 ( Các thể tích khí đều đo ở đktc) Công thức của CmH2m-2
là
C3H4 B.C2H2 C.C4H6 D.C5H8
(Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc/ thi thử lần 3-2013)
Câu 4 Các hiđrocacbon A; B thuộc dãy anken hoặc ankin Đốt cháy hoàn toàn 0,05mol hỗn hợp A; B thu
được khối lượng CO và H O là 15,14g, trong đó oxi chiếm 77,15% Biết đốt cháy hoàn toàn 0,05mol
Trang 17Loại 6: Đốt cháy hỗn hợp ankan và hiđrocacbon có k > 1 (Ankin hoặc benzen)
ra 1,5 lít khí CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X và Y lần lượt là:
A C2H2 và C2H4 B C3H4 và CH4 C C2H2 và CH4 D C3H4 và C2H6
Câu 2: Hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H2 có Mtb X = 23,5 Trộn V (lít) X với V1(lít) hiđrocacbon Y được 107,5g hh khí Z Trộn V1 (lít) X với V (lít) hiđrocacbon Y được 91,25g hh khí F Biết V1 – V = 11,2 (lít) (các khí đo ở đktc) Công thức của Y là:
A C3H8 B C3H6 C C4H8 D C2H6
trăm thể tích của CH4 trong A là:
Câu 4 Đốt cháy hỗn hợp 2 hydrocacbon gồm ankan X và 1 hidrocacbon Y thuộc dãy đồng đẳng của
benzen thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.Thành phần % về số mol của X và Y trong hỗn hợp lần lượt là:
Câu 5 Hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 ankin có tỉ lệ phân tử khối tương ứng 22:13 Đốt cháy hoàn toàn 0,2
mol hh X, thu được 22 g CO2 và 9 g H2O Công thức phân tử của ankan và ankin lần lượt là:
A C2H6; C3H4 B C3H8 ; C2H2 C C2H6 ; C2H2 D C3H8 ; C3H4
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2lít
hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X là
(Trích đề thi tuyển sinh Đại Học khối B 2008)
Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí X gồm a gam hiđrocacbon A và b gam hiđrocacbon B
(mạch hở) thu được 35,2 gam CO2 và 16,2 gam nướC Nếu thêm vào V lít X một lượng a/2 gam A được
hỗn hợp khí Y, đốt cháy hoàn toàn Y chỉ thu được 48,4 gam CO2 và 23,4 gam H2O Xác định Công thức
phân tử của B
A C2H2; B C3H4 ; C C2H6 ; D C3H8 ;
Câu 8 Hỗn hợp A gồm etilen và một ankin B có tỷ khối so với hidro là 19,7 Đốt cháy hoàn toàn một
lượng A, sinh ra 0,295 mol CO2 và 0,2 mol H2O Xác định Công thức phân tử của B
A C2H2; B C3H4 ; C C4H6 ; D C3H8 ;
tích đo ở cùng điều kiện t0
, áp suất) Công thức phân tử của A,B là:
hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X là
đủ 22,4 lít O2 (đktc) thu được H2Ovà 28,6 gam CO2 Dẫn m gam hỗn hợp E qua bình đựng nước Brom thấy có tối đa 0,2 mol Brom phản ứng Công thức phân tử của X là
A C3H8 B C3H6 C C2H6 D C4H10
( Thanh Chương 1 - lần 1 - 2018 )
Loại 7: 3 hiđrocacbon trở lên
(1) đựng dung dịch H2SO4 đặc và bình (2) đựng Ca(OH)2 dư Sau thí nghiệm bình (2) thu được 15 gam
Trang 18kết tủa và khối lượng bình (2) tăng nhiều hơn khối lượng bình (1) 2,55 gam Thành phần % về thể tích của CH4, C2H4 và C2H6 tron hỗn hợp X tương ứng là:
Câu 2: Cho hỗn hợp A gồm một ankan, một anken và một ankin Trong A có hai chất có cùng số nguyên
tử cacbon và số mol ankan nhiều gấp 2 lần số mol ankin Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít hỗn hợp khí A (đktc) thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O Ba hiđrocacbon trong A là:
A C2H2; C2H6 và C3H6 B C2H2; C3H8 và C2H4
C C4H6; C2H6 và C2H4 D Cả A, B, C, đều đúng
(C6H6) Cho sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng dung dịch có hòa tan 0,3mol Ca(OH)2 Sau thí
nghiệm, trong bình có tạo 25 gam kết tủa Khối lượng bình đựngnước vôi tăng 20,26 gam Nếu đem đun nóng phần nước trong của bình nước vôi lại thấy xuất hiện thêm kết tủa nữa Giá trị của m là:
so với H2 là b Đốt V1 lít hỗn hợp X hay V2 lít hỗn hợp Y đều cần dùng 1 lượng oxi như nhau Trộn V1 lít hỗn hợp X với V2 lít hỗn hợp Y thu được hỗn hợp- Z có phân tử khối trung bình là 50 Mối quan hệ giữa
a và b là
Phần trăm số mol benzen trong hỗn hợp X là
Câu 6: Hỗn hợp X gồm Isopren (A), xiclohexylaxetilen (B), hept–1–en–6–in (C) và xiclohexan (D) trong
đó số mol (A) bằng số mol (C) Đốt m gam hỗn hợp X thu được 82,72 gam CO2 và 28,08 gam H2O Phần trăm khối lượng (D) trong hỗn hợp X là
Câu 7: Đốt cháy hết m gam hỗn hợp khí X gồm metan, axetilen, propin, buta–1,3–đien, etan bằng không
khí thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 14,4 gam hơi nước; 5,376 lít O2 (đktc); 125,44 lít N2 (đktc) còn lại là CO2 Giá trị của m là
Câu 8: Hiđrocacbon X có tỉ khối so với hiđro là 28 Hỗn hợp hiđrocacbon X và hiđrocacbon Y có tỉ lệ số
mol X:Y=1:3 có tỉ khối so với Y là 0,991 Nếu đốt hỗn hợp gồm 0,08 mol X và 0,12 mol Y cần bao nhiêu lít O2 (đktc)?
dung dịch nước vôi dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 10: Hỗn hợp X gồm buta–1,3–đien, axetilen, xiclobuten, propin Đốt 13,40 gam hỗn hợp X cần
30,24 lít O2 (đktc) Dẫn sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,5M và NaOH 0,4M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 11: Hỗn hợp X gồm buta–1,3–đien, axetilen, xiclobuten, propin Đốt 13,96 gam hỗn hợp X cần
31,584 lít O2 (đktc) Dẫn sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,5M và NaOH 0,4M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 12: Hỗn hợp X gồm benzen, toluen, p–xilen và stiren Đốt 0,052 mol hỗn hợp X thu được 16,896
gam CO2 và 3,816 gam H2O Phần trăm khối lượng của stiren trong hỗn hợp X là
thu được 48 ml CO2 (các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Tỉ khối của X so với khí hiđro là
Câu 14: Hỗn hợp X gồm metan, propan, propilen, butan và vinylaxetilen trong đó số mol butan gấp 2 lần
số mol metan Đốt 0,26 mol hỗn hợp X sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH) dư
Trang 1918
thu được 169,42 gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch Ba(OH)2 giảm 116,64 gam Phần trăm khối lượng vinylaxetilen trong hỗn hợp X là
Câu 15: Hỗn hợp Xgồm etilen, propan, butan, but–2–en và buta–1,3–đien trong đó số mol butan gấp 2
lần số mol etilen Đốt 0,595 mol hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y trong đó có 35,64 gam H2O Hấp thu hết 1/5 hỗn hợp Y vào 208 gam dung dịch NaOH 10% thu được dung dịch 2 muối có tổng nồng độ phần trăm
là 17,024% Phần trăm khối lượng buta–1,3–đien trong hỗn hợp X là
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm stiren, etyl benzen thu được m gam hỗn hợp hơi gồm
CO2 và H2O Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp hơi đó bằng 500 ml dung dịch NaOH 2M được dung dịch Y Khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch Y là
H2O Giá trị a, b lần lượt là
CO2 và 6,75 gam H2O Công thức của CxHy là
(Chuyên Đại học Vinh lần 2 - 2015)
3,78 gam H2O Thêm a gam etylbenzen vào m gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y Đốt hỗn hợp Y cần 41,104 lít O2 (đktc) Phần trăm khối lượng naptalen trong hỗn hợp Y là
làm mất màu tối đa a gam Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
(Chuyên ĐH Vinh lần 2 - 2019)
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm axetilen, vinylaxetilen, benzen, stiren thu được hỗn
hợp sản phẩm Y Sục Y qua dung dịch Ca(OH)2 thu m1 gam kết tủa và dung dịch sau phản ứng tăng 11,8 gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu Cho Ba(OH)2 vừa đủ vào dung dịch sau phản ứng thu được thêm
m2 gam kết tủa Tổng m1 + m2 = 79,4 gam Giá trị của m là:
gam CO2 và 18 gam H2O Vậy % khối lượng của C5H10 trong X là:
Loại 8: Đốt hỗn hợp bằng oxi và ozôn
Câu 1: Hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin và vinyl axetilen có tỉ khối so với hiđro là a Hỗn hợp Y
gồm O2 và O3 cótỉ khối so với hiđro là 1,2a Đốt 5,376 lít hỗn hợp X (đktc) cần 15,12 lít hỗn hợp Y
(đktc) Hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
bằng 20) Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích VX: VY = 1: 4 rồi đốt cháy hỗn hợp thu được, sau khi phản ứng hoàn toàn chỉ thu được CO2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích tương ứg là 1,3: 1,4 Tỉ khối hơi của hỗn hợp X
so vơí H2 là
tỉ khối của Y so với H2 là 11 Thể tích hỗn hợp khí X (đktc) tối thiểu cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,044 mol hỗn hợp khí Y là
A với B theo tỉ lệ thể tích VA:VB = 1,5:3,2 rồi đốt cháy Hỗn hợp sau phản ứng thu được chỉ gồm CO2 và
Trang 20H2O(hơi) có tỉ lệ V(CO2) : V(H2O) = 1,3:1,2 Biết tỉ khối hơi của B so với H2 là 19 Tỉ khối hơi của A so với H2
là:
với H2 tương ứng bằng 11,25 và 18 Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp X cần dùng vừa đủ V lít hỗn hợp
Y thu được 6,72 lit CO2 (các thể tích đo ở đktc) Giá trị của V là:
Câu 6: Trộn hỗn hợp khí A gồm 3 hidrocacbon với hỗn hợp khí B gồm khí oxi và ozon theo tỉ lệ thể tích
VA:VB = 3 : 6,4 Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn thì hỗn hợp khí sau phản ứng chỉ gồm CO2 và H2O
có VCO2:VH2O = 2,6:2,4 Tính dA/H2 biết dB/H2 = 19?
Loại 9: Bài tập cho tỉ khối của một hỗn hợp có đặc điểm chung
mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là
(Đề thi TS ĐH Khối A – Năm 2008)
hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam Giá trị của m là:
(Đề thi TS ĐH Khối B – Năm 2011)
oxi (đktc) Giá trị của m là
toàn X, cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được CO2 và 0,03 mol H2O Giá trị của V là
hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam Giá trị của m là:
toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình giảm m gam Giá trị của m là
toàn bộ sản phẩm khí thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư Xác định khối lượng kết tủa thu được:
mol hỗn hợp X sau đó dẫn sản phẩm cháy vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 38 gam kết tủa trắng và khối lượng bình tăng thêm m gam Giá trị của m là
(Chuyên Sư phạm lần 4 - 2015)
Câu 9 X là hỗn hợp gồm propan, xiclopropan, butan và xiclobutan Đốt m gam X thu được 63,8 gam
CO2 và 28,8 gam H2O Thêm H2 vừa đủ vào m gam X rồi đun nóng với Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối
so với H2 là 26,375 Tỉ khối của X so với H2 là:
1,12 lít X (đktc) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa dung dịch nước vôi trong có dư Độ tăng khối lượng của bình là :
Trang 2120
hợp X (đktc), rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, lọc bỏ kết tủa, khối lượng dung dịch thu được so với khối lượng nước vôi trong ban đầu
Loại 10: Bài tập có liên quan đến cấp số cộng
Câu 1:* Hỗn hợp X gồm một số hiđrocacbon là đồng dẳng kế tiếp có tổng khối l ượng phân tử l à 252,
trong đó khối lượng phân tử của hiđrocacbon nặng nhất có khối l ượng phân tử nặng gấp 2 lần khối l ượng phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất Công thức phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất trong X là
A.C2H2 B.C3H8 C.C2H6 D C3H6
(Trường THPT Cẩm Bình/Hà Tĩnh/ thi thử lần 1-2014)
Câu 2: Hỗn hợp 14 hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng, được đánh số theo chiều tăng dần khối lượng phân
tử từ X1 đến X14 Biết tỷ khối hơi của X14 đối với X1 bằng 7,5 Đốt cháy 0,1 mol X2 rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng thêm:
107,5g hh khí Z Trộn V1 (lít) X với V (lít) hiđrocacbon Y được 91,25g hh khí F Biết V1 – V = 11,2 (lít) (các khí đo ở đktc) Công thức của Y là:
Câu 5: Hỗn hợp X chứa 4 hiđrocacbon đều ở thể khí có số nguyên tử cacbon lập thành cấp số cộng và có
cùng số nguyên tử hiđro Nung nóng 6,72 lít hỗn hợp E chứa X và H2 có mặt Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp F có tỉ khối so với He bằng 9,5 Dẫn toàn bộ F qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy số mol Br2 phản ứng là a mol; đồng thời khối lượng bình tăng 3,68 gam Khí thoát ra khỏi bình (hỗn hợp khí T) có thể tích
là 1,792 lít chỉ chứa các hiđrocacbon Đốt cháy toàn bộ T thu được 4,32 gam nước Thể tích các khí đều
đo ở đktc Giá trị của a là
(Chuyên Hạ Long - lần 2 - 2016)
phân tử trung bình là 52,4 Công thức phân tử của hai ankan A và B lần lượt là
A C2H6 và C4H10 B C4H10 và C2H6 C C5H12 và C6H14 D C6H14 và C5H12
BÀI TẬP TỰ LUYỆN (HƯỚNG DẪN GIẢI)
Dạng 1.1: Phản ứng đốt cháy 1 hiđrocacbon
Loại 1: Đốt cháy Ankan
Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bằng một lượng vừa đủ oxi Dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy
qua hệ thống làm lạnh thì thể tích khí giảm hơn một nửA X thuộc dãy đồng đẳng
A ankan B anken C ankin D ankađien
→ X thuộc dãy đồng đẳng của ankan
Sau khi làm lạnh đưa hỗn hợp về to
ban đầu Thể tích hỗn hợp khí sau (Vs) so với thể tích hỗn hợp khí ban đầu (Vđ) là
Trang 22Câu 3 : Khi đốt cháy 1 hỗn hợp gồm oxi(dư) và 1 hiđrocacbon ở 136,50C đưa nhiệt độ về nhiệt độ 136,50C thấy thể tích sau phản ứng bằng thể tích khí trước khi xảy ra phản ứng Kết luận nào sau đây là đúng?
Sau thí nghiệm thu được 7,88g kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 5,22g Giá trị của V là
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol khí metan Sản phẩm sinh ra cho hấp thụ hết vào bình được dung
dịch Ca(OH)2 dư Khối lượng dung dịch Ca(OH)2 thay đổi là
(Trường THPT chuyên Phan Bội Châu Nghệ An/thi thử lần 2/2011)
sau phản ứng là 1,4 lít Sau khi cho hơi nước ngưng tụ thì còn 800 cm3, tiếp tục cho qua dung dịch KOH thì còn 400 cm3 CTPT của A là:
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X rồi dẫn sản phẩm qua 2 bình kín: bình 1 đựng dung
dịch H2SO4 đặc thấy khối lượng tăng 6,3 gam; bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 tạo ra 10 gam kết tủa, lọc
bỏ kết tủa và đun nóng dung dịch lại thu thêm được 10 gam kết tủa nữa Công thức phân tử của X là
dụng với khí Clo (theo tỉ lệ số mol 1 : l) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên gọi của X là
A 2-metylbutan B 2-metylpropan C 2,2-đimetylpropan D Etan
(Trường THPT Ninh Giang 1/Hải Dương/ thi thử lần 1-2014)
Mặt khác, do tác dụng với khí Clo (theo tỉ lệ số mol 1 : 1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất nên X
có cấu tạo đối xứng tâm
Bật tia lửa điện để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6 lít CO2 và 0,6 lít H2O (hơi) Các thể tích khí
đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Công thức của X là
A C2H4 B C2H6 C C3H8 D CH4
Loại 2: Đốt cháy anken
đựng H2SO4 đặc dư, thì thể tích sản phẩm giảm đi một nửa X thuộc dãy đồng đẳng
A anken B ankan C ankin D xicloankan
Câu 1: Chọn đáp án A
Trang 23V X là anken hoặc xicloankan Do X có mạch hởX là anken
n X là anken hoặc xicloankan
Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một anken A, toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ vào 295,2 gam
dung dịch NaOH 20% Sau thí nghiệm, nồng độ NaOH dư là 8,45% Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn A là:
Loại 3: Đốt cháy ankin
hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong thì khối lượng bình tăng 50,4 g V có giá trị là:
hơi nước có thể tích bằng 40 cm3 Biết các khí đo ở cùng điều kiện Vậy (Z) có CTPT là:
Câu 3: Đốt cháy 1 ankin bằng 1 lượng không khí dư hỗn hợp sau phản ứng được làm lạnh để ngưng tụ
hơi nước thu được hỗn hợp khí X gồm 12,5% CO2; 84% N2 còn lại là oxi (về thể tích) Công thức phân
tử của ankin là
được 6,72 lít CO2 Các thể tích khí đo ở đktC Công thức phân tử của hidrocacbon là:
CTPT X:C3H4
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ
sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam Công thức phân tử của X là
Gọi số mol CO2 và H2O là a và b mol Ta có mHC = mC + mH = 12.a + 2.b = 4,64 (1)
mdd giảm = m↓ – (44.a + 18.b) 44.a + 18.b = 39,4 – 19,912 = 19,488 (2)
Giải hệ (1) và (2) được nC = nCO2 = 0,348; nH2O = 0,232
Trang 24Câu 9*: Đốt cháy hoàn toàn 12,5 gam một hidrocacbon X mạch hở (là chất khí ở dkt), rồi đem toàn bộ
sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thu được 108,35 gam kết tủa và phần dung dịch giảm 59,85 gam Số nguyên tử hidro trong phân tử X là :
tỉ lệ bằng 2 và ứng với giá trị k nhỏ nhất Công thức phân tử của X là:
Loại 1: Hỗn hợp cùng dãy đồng đẳng của ankan
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít(đktc) hỗn hợp 2 ankan thu được 6,3 gam nước Cho sản phẩm cháy
vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa( tính bằng đơn vị gam) thu được là:
dung dịch nước vôi trong Sau phản ứng thu được 24,428 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch giảm 10,348 gam Phần khối lượng của H2 trong hỗn hợp X là :
Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm 1 số hidrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng Hấp
thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 45 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 14,4 gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu Giá trị của V là:
Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng cần dùng 9,52
lít O2 thu được 5,6 lít CO2 Các thể tích khí đo ở đktc, giá trị của m là:
Trang 25Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC thu
được 4,48 là CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Công thức phân tử của hai hiđrocacbon lần lượt là
Câu 6 Đốt cháy hết 0,15 mol hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon no, mạch hở Hấp thụ toàn bộ sản phẩm
cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 37,5 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm m gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu Giá trị của m là:
Câu 7: Đốt hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14 đcV thu được m
gam nước và 2m gam CO2 Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là:
A C2H2 và C3H4 B C2H6 và C3H8 C C3H6 và C4H8 D C4H10 và C5H12
11,2 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O Công thức của X là
Công thức phân tử của A và B lần lượt là
B
0,06
n 2 9
n n n 0, 26 0, 2 0,06
0,06
n 7 9
Trang 26Nhìn vào đáp án và BTNT.C 4
4 10
CH
0, 06 0, 06 2.1 7.4 0, 2
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon A, B thuộc cùng dãy đồng đẳng rồi cho
toàn bộ sản phẩm vào dung dịch nước vôi trong, thấy xuất hiện 60 gam kết tủa và khối lượng dung dịch trong bình giảm 6,8 gam Để phản ứng hết với nước lọc sau phản ứng thì lượng NaOH cần dùng ít nhất là
8 gam Tên gọi của A, B lần lượt là:
Vậy: Hai ankan là Butan và 2-metylpropan
và H2O với tỉ lệ thể tích tương ứng là 13:16 % về khối lượng của butan trong hỗn hợp khí gas này là:
38,8 Cần trộn hơi xăng và không khí (20% thể tích là O2) theo tỷ lệ thể tích như thế nào để đốt cháy vừa
đủ và hoàn toàn xăng
Câu 12: Một loại khí thiên nhiên (X) có thành phần phần trăm về thể tích như sau: 85,0% metan, 10,0%
etan, 2,0% nitơ, 3,0% cacbon đioxit Biết rằng: khi đốt cháy 1 mol metan, 1 mol etan thì lượng nhiệt thoát ra tương ứng là 880,0 kJ và 1560,0 kJ, để nâng 1ml nước lên thêm 10
C cần 4,18 J Thể tích khí X ở điều kiện tiêu chuẩn dùng để đun nóng 100,0 lít nước từ 200C lên 1000C là:
M = 14n+2 = 38,8.2 n = 5,4
5,4 12,8
2 BTNT.(C H)
Trang 27Câu 13: Một loại khí gas dùng trong sinh hoạt có hàm lượng phần trăm theo khối lượng như sau: butan
99,40% còn lại là pentan Nhiệt độ cháy của các chất lần lượt là 2654kJ và 3,6.106 J và để nâng nhiệt độ của 1 gam nước (D = 1g/mL) lên 10C cần 4,16J Khối lượng gas cần dùng để đun sối 1L nước nói trên từ
Trong 100 gam khí gas trên có 99,4 gam butan và 0,6 gam pentan
Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 100 gam khí gas là:
Loại 2: Hỗn hợp cùng dãy đồng đẳng của anken
Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm hidrocacbon A, B kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
cần 8,4 lít O2 thu được 5,6 lít CO2 Các thể tích khí đo ở đktC Công thức phân tử của 2 hidrocacbon lần
Câu 2: Hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm hai olefin là đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy 4,48 lit hỗn hợp khí X
rồi cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch NaOH đặc, thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, còn khối lượng bình 2 tăng (m+19,5) gam m có giá trị là bao nhiêu gam ?
Câu 3*: Hỗn hợp khí A ở đktc gồm 2 olefin Để đốt cháy 7 thể tích A cần 31 thể tích oxi (ở đktc) Biết
olefin chứa nhiều C hơn chiếm khoảng 40 – 50% thể tích của A Công thức phân tử của hai olefin là:
A C2H4 và C3H6 B C2H4 và C4H8 C C3H6 và C4H8 D C3H6 và C5H10
qua dung dịch nước vôi trong dư thấy bình nước vôi trong dư thấy bình nước vôi tăng m gam và tách được p gam kết tủa Giá trị của m, p lần lượt là:
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đkc) hỗn hợp M gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp X; Y (MX < MY)
rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình I đựng P2O5 dư và bình II đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng m gam và khối lượng bình II tăng (m + 39) gam Phần trăm khối lượng anken
Y trong M là
Trang 28=> X là C3H6 và Y là C4H8 với số mol lần lượt là x và y
=> x + y = 0,4 mol ; nCO2 = 3x + 4y = 1,5 mol
=> x = 0,1 mol ; y = 0,3 mol
=> %mY(C4H8) = 80%
Loại 3: Hỗn hợp cùng dãy đồng đẳng của ankin
Câu 1: Lấy 1,12 lít hỗn hợp khí X ( ở đktc) gồm hai hidrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng rồi
dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc dư, bình (2) đựng dung dịch NaOH dư Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình (1) tăng 2,16 gam và bình (2) tăng 7,48 gam Công thức phân tử và thành phần % theo thể tích Hidrocac bon (có số C ít hơn) trong X lần lượt là:
A C3H4 và 60% B C3H4 và 40% C C3H6 và 60% D C2H2 và 60%
Câu 1: Chọn đáp án A
nCO2 = 7,48/44 = 0,17 > nH2O = 2,16/18 = 0,12 mol
nCO2 > nH2O hỗn hợp X không phải ankan loại C
Các đáp án còn lại đều là ankin nên đặt công thưc trung bình của hai hidrocacbon là CnH2n -2
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Q gồm 2 ankin X, Y Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 4,5 lít
dung dịch Ca(OH)2 0,02M thu được kết kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 3,78 gam so với ban đầu Cho dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ vào dung dịch thu thêm kết tủA Tổng kết tủa 2 lần là 18,85 gam Biết
rằng số mol của X bằng 60% tổng số mol của X và Y có trong hỗn hợp Q Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của X, Y lần lượt là:
Ca(HCO ) : b BaCO :b mol +CaCO : b molBTNT.Ca : a b 0,09 a 0,04
n a 2b 0,1418,85 0,09.100 197.b b 0,05
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon A, B đồng đẳng liên tiếp (thuộc một
trong các dãy đồng đẳng ankan, anken, ankin) rồi cho toàn bộ sản phẩm vào dung dịch nước vôi trong, thấy xuất hiện 20 gam kết tủa và khối lượng dung dịch trong bình tăng thêm 7,4 gam Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch nước lọc sau phản ứng, thấy lượng kết tủa tăng dần, khi kết tủa cực đại thì lượng
Trang 29Ca(HCO ) +NaOH CaCO +NaHCO +H O (1)
Ca(HCO ) +2NaOH CaCO +Na CO +2H O (2)
Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch nước lọc sau phản ứng, thấy lượng kết tủa tăng dần, khi kết
tủa cực đại thì lượng NaOH cần dùng ít nhất là 6 gam”, nghĩa là bài toán này dùng phản ứng (1) để
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hở có số mol bằng nhau thu được 0,75
mol CO2 và 0,9 mol H2O Số cặp chất thỏa mãn X là?
CO2 và 17,28 gam H2O Nếu thêm 0,05 mol ankan có khối lượng phân tử nhỏ trong X vào X thu được hỗn hợp Y Đốt hỗn hợp Y cần V lít O2 (đktc) Giá trị của V là :
Câu 3: Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một anken Khối lượng của hỗn hợp A là 9 gam và thể tích là
8,96 lít Đốt cháy hoàn toàn A , thu 13,44 lít CO2 Các thể tích đo ở đktc Xác định công thức phân tử của từng chất trong A ?
A C2H6 và C2H4 B C2H6 và C3H6 C CH4 và C3H6 D CH4 và C2H4
6,16 gam CO2 và 4,14 gam H2O Số mol C2H4 trong hỗn hợp X là
Trang 30toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc) Công thức của ankan và anken lần lượt
Hoặc tìm được nCnH2n = 0,05 mol→Ta có 0,15 + 0,05.n = 0,3 n = 3
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm những lượng bằng nhau về số mol của 2 hiđrocacbon có cùng số
nguyên tử cacbon trong phân tử, thu được 1,76 gam CO2 và 0,9 gam H2O.Số cặp hidirocabon thỏa mãn điều kiện bài toán toán là:
n = x = 2 hai chất là C2H6 (etan) và C2H4 (etilen)
n = 4, x = 5 => Hai chất C4H10 và C4H10 có thể chấp nhận khi 2 chất này là đồng phân của nhau
(C4H10 có 2 đồng phân butan CH3CH2CH2CH3 và isobutan CH3CH2CH(CH3)2)
H2O Hỏi tỉ số T = b/a có giá trị trong khoảng nào?
22
1
x n
Trang 31Vì n ≥ 1, m ≥ 2, x, y > 0 nên bất đẳng thức không có dấu “=” Vậy 1 < T < 2
hoàn toàn 2,58g A rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dd Ba(OH)2 dư thu được 35,46g kết tủA Xác định
Công thức phân tử của ankan và xicloankan
trong phân tử và có số mol bằng nhau, thu được 8,8g CO2 và 4,5g H2O Số nguyên tử cacbon có thể có của B là:
n n nên hh có chứa ankan
Gọi công thức 2 hidrocacbon là: CmH2m+2 và CmH2y; b là số mol mỗi hidrocacbon :
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 0,56 lít hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon, thu
được 1,9125g nước, 4,4g CO2 Trong X không có chất nào chứa quá 1 liên kết π Công thức của hai hiđrocacbon đó là:
Trang 32Hai hiđrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon , trong X không có chất nào chứa quá 1 liên kết π X gồm 1 ankan và 1 anken : C 0,1 4
0,025
C4H8 và C4H10
cho sản phẩm cháy hấp thụ vào 350ml dd Ba(OH)2 0,2M thấy tạo ra 9,85g kết tủA Công thức phân tử của
CxH2x là:
A C2H4 hoặc C3H6 B C2H4 hoặc C4H8 C C3 H6 hoặc C4H8 D C2H4 và C5H10
Câu 11: Chọn đáp án B
hh
n = 0,03mol; nBa(OH)2 = 0,07mol; nBaCO3 = 0,05mol
Gọi số mol CH4 và CxH2x ban đầu là a < 0,015 và b > 0,015 ta có:
3 2
2
BaCO CO
Vậy công thức của hidrocacbon thỏa mãn trong trường hợp này là C 4 H 8
Câu 12: Hỗn hợp A gồm etilen và một hidrocabon X Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lit hỗn hợp A (đktc) thu
được 8,4 lít CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O X có công thức phân tử là:
Hidroca
5 mol
H bon X O: 0,45
hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc) Công thức của ankan và anken lần lượt là
Câu 13: Chọn đáp án C
Trang 33
0,2 mol Anke n H O
→ nAnkan =0,15 mol → nanken = 0,05 mol
→ Ta cú phương trỡnh bảo toàn C: 0,15.n + 0,05.m = 0,3 → 3n + m =6
Cõu 14: Một hỗn hợp X gồm ankanA và anken B được chia thành 2 phần:
- Phần 1: cú thể tớch là 11,2 lớt,đem trộn với 6,72 lit H2(cú xỳc tỏc Ni) đến khi phản ứng hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thỡ thấy hỗn hợp khớ sau phản ứng cú thể tớch giảm 25% so với ban đầu
- Phần 2: nặng 80gam,đem đốt chỏy hoàn toàn thu được 242 gam CO2.Cụng thức phõn tử của A và B là:
hợp sản phẩm chỏy qua bỡnh đựng H2SO4 đặc thỡ khối lượng bỡnh tăng lờn là :
Cõu 16: Đốt chỏy hoàn toàn V lớt (đktc) hỗn hợp gồm một ankan X và một anken Y cú cựng số mol, sản
phẩm chỏy lần lượt được dẫn vào bỡnh 1 chứa dung dịch H2SO4 đặc và bỡnh 2 chứa nước vụi trong dư thấy khối lượng bỡnh 1 tăng 7,2 gam, bỡnh 2 xuất hiện 30 gam kết tủa Giỏ trị của V và cụng thức phõn tử của X và Y lần lượt là
A đúnAnken : 0,1 (do 4,48) BT H : 0,05 H 0,05 H 0, 4
Trang 34Loại 5: Đốt cháy hỗn hợp cho số mol H 2 O < số mol CO 2 (anken và ankin…)
Câu 1: Hỗn hợp X gồm xiclobutan và 1 hiđrocacbon thuộc 1 trong 3 loại sau : ankan, anken, ankin Đốt a
mol hỗn hợp X thu được b mol CO2 và c mol H2O với b–c=0,75a x mol X tác dụng tối đa với 2,012 mol brom trong nước brom Giá trị của x là
lít CO2 và 14,4 gam H2O Công thức phân tử của A là (Biết các thể tích khí đo ở đktc):
đủ 1,792 lít khí O2 và sinh ra 1,344 lít khí CO2 ( Các thể tích khí đều đo ở đktc) Công thức của CmH2m-2
Câu 4 Các hiđrocacbon A; B thuộc dãy anken hoặc ankin Đốt cháy hoàn toàn 0,05mol hỗn hợp A; B thu
được khối lượng CO2 và H2O là 15,14g, trong đó oxi chiếm 77,15% Biết đốt cháy hoàn toàn 0,05mol hỗn hợp A và B có tỷ lệ số mol thay đổi vẫn thu được một lượng khí CO2 như nhau Công thức phân tử đúng của A và B là
Do anken cháy có số mol CO2 bằng số mol H2O
Ta có số mol ankin bằng = 0,25 – 0,23 = 0,02mol;
Trang 35Loại 6: Đốt cháy hỗn hợp ankan và hiđrocacbon có k > 1 (Ankin hoặc benzen)
ra 1,5 lít khí CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X và Y lần lượt là:
trăm thể tích của CH4 trong A là:
Câu 3: Chọn đáp án C
Đốt cháy ankan: nCO2 < nH2O; nankan Pư = nH2O - nCO2
Đốt cháy ankin, akadien: nCO2 > nH2O; nHc (cháy) = nCO2 – nH2O
Mặt khác, theo đề Câu: nCO2 = nH2O nAnkan = nAnkin(Ankadien)
%VCH4 = 50%
Câu 4 Đốt cháy hỗn hợp 2 hydrocacbon gồm ankan X và 1 hidrocacbon Y thuộc dãy đồng đẳng của
benzen thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.Thành phần % về số mol của X và Y trong hỗn hợp lần lượt là:
Câu 5 Hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 ankin có tỉ lệ phân tử khối tương ứng 22:13 Đốt cháy hoàn toàn 0,2
mol hh X, thu được 22 g CO2 và 9 g H2O Công thức phân tử của ankan và ankin lần lượt là:
Trang 36 Số nguyên tử H trong 2 hidrocacbon là (4 và 6) hoặc (2 và 8)
Trường hợp 1: C2H6 và C3H4: Tỉ lệ phân tử là = 30 : 40 khác với 22 : 13
Trường hợp 2: C2H2 và C3H8: Tỉ lệ khối lượng = 26 : 44 = 13 : 22 (Đúng)
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2lít
hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X là
Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí X gồm a gam hiđrocacbon A và b gam hiđrocacbon B
(mạch hở) thu được 35,2 gam CO2 và 16,2 gam nướC Nếu thêm vào V lít X một lượng a/2 gam A được
hỗn hợp khí Y, đốt cháy hoàn toàn Y chỉ thu được 48,4 gam CO2 và 23,4 gam H2O Xác định Công thức
Trang 37Câu 8 Hỗn hợp A gồm etilen và một ankin B có tỷ khối so với hidro là 19,7 Đốt cháy hoàn toàn một
lượng A, sinh ra 0,295 mol CO2 và 0,2 mol H2O Xác định Công thức phân tử của B
tích đo ở cùng điều kiện t0
, áp suất) Công thức phân tử của A,B là:
có CH4 Mà số mol nA nB → C là trung bình cộng → Hidrocacbon còn lại là C2H2
hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X là
đủ 22,4 lít O2 (đktc) thu được H2Ovà 28,6 gam CO2 Dẫn m gam hỗn hợp E qua bình đựng nước Brom thấy có tối đa 0,2 mol Brom phản ứng Công thức phân tử của X là
A C3H8 B C3H6 C C2H6 D C4H10
( Thanh Chương 1 - lần 1 - 2018 )
* BT(O) => nH2O = 0,7 mol > nCO2 => X là ankan => nC2H2 = 0,1 mol
=> nX = 0,6-0,45 = 0,15; mX = 6,6 => M = 44 là C3H8
Loại 7: 3 hiđrocacbon trở lên
(1) đựng dung dịch H2SO4 đặc và bình (2) đựng Ca(OH)2 dư Sau thí nghiệm bình (2) thu được 15 gam kết tủa và khối lượng bình (2) tăng nhiều hơn khối lượng bình (1) 2,55 gam Thành phần % về thể tích của CH4, C2H4 và C2H6 tron hỗn hợp X tương ứng là:
Câu 1: Chọn đáp án C
nCO2 = 0,15 (mol); nH2O = (0,15.44 – 2,25)/18 = 0,225 ( mol)
nankan = nH2O – nCO2 = 0,075 nC2H4 = 0,1 – 0,075 = 0,025 mol
Gọi số mol CH4 và C2H6 lần lượt là a ( mol ) và b (mol)
Trang 38a + b = 0,075
nCO2 = a + 2.0,025 + 2b = 0,15
Giải ra được a = 0,05; b = 0,025
Câu 2: Cho hỗn hợp A gồm một ankan, một anken và một ankin Trong A có hai chất có cùng số nguyên
tử cacbon và số mol ankan nhiều gấp 2 lần số mol ankin Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít hỗn hợp khí A (đktc) thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O Ba hiđrocacbon trong A là:
2 0,5 mo
k l
2
K 2
ankin:C H : x mol ankan: C H y mol anken: C H : z m
CO : 1 o
,2 mol :
(C6H6) Cho sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng dung dịch có hòa tan 0,3mol Ca(OH)2 Sau thí
nghiệm, trong bình có tạo 25 gam kết tủa Khối lượng bình đựngnước vôi tăng 20,26 gam Nếu đem đun nóng phần nước trong của bình nước vôi lại thấy xuất hiện thêm kết tủa nữa Giá trị của m là:
so với H2 là b Đốt V1 lít hỗn hợp X hay V2 lít hỗn hợp Y đều cần dùng 1 lượng oxi như nhau Trộn V1 lít hỗn hợp X với V2 lít hỗn hợp Y thu được hỗn hợp- Z có phân tử khối trung bình là 50 Mối quan hệ giữa
a và b là
Phần trăm số mol benzen trong hỗn hợp X là
Câu 6: Hỗn hợp X gồm Isopren (A), xiclohexylaxetilen (B), hept–1–en–6–in (C) và xiclohexan (D) trong
đó số mol (A) bằng số mol (C) Đốt m gam hỗn hợp X thu được 82,72 gam CO2 và 28,08 gam H2O Phần trăm khối lượng (D) trong hỗn hợp X là
Câu 7: Đốt cháy hết m gam hỗn hợp khí X gồm metan, axetilen, propin, buta–1,3–đien, etan bằng không
khí thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 14,4 gam hơi nước; 5,376 lít O2 (đktc); 125,44 lít N2 (đktc) còn lại là CO2 Giá trị của m là
Câu 8: Hiđrocacbon X có tỉ khối so với hiđro là 28 Hỗn hợp hiđrocacbon X và hiđrocacbon Y có tỉ lệ số
mol X:Y=1:3 có tỉ khối so với Y là 0,991 Nếu đốt hỗn hợp gồm 0,08 mol X và 0,12 mol Y cần bao nhiêu lít O2 (đktc)?
dung dịch nước vôi dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Trang 3938
Câu 10: Hỗn hợp X gồm buta–1,3–đien, axetilen, xiclobuten, propin Đốt 13,40 gam hỗn hợp X cần
30,24 lít O2 (đktc) Dẫn sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,5M và NaOH 0,4M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 11: Hỗn hợp X gồm buta–1,3–đien, axetilen, xiclobuten, propin Đốt 13,96 gam hỗn hợp X cần
31,584 lít O2 (đktc) Dẫn sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,5M và NaOH 0,4M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 12: Hỗn hợp X gồm benzen, toluen, p–xilen và stiren Đốt 0,052 mol hỗn hợp X thu được 16,896
gam CO2 và 3,816 gam H2O Phần trăm khối lượng của stiren trong hỗn hợp X là
thu được 48 ml CO2 (các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Tỉ khối của X so với khí hiđro là
Câu 14: Hỗn hợp X gồm metan, propan, propilen, butan và vinylaxetilen trong đó số mol butan gấp 2 lần
số mol metan Đốt 0,26 mol hỗn hợp X sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 169,42 gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch Ba(OH)2 giảm 116,64 gam Phần trăm khối lượng vinylaxetilen trong hỗn hợp X là
Câu 15: Hỗn hợp Xgồm etilen, propan, butan, but–2–en và buta–1,3–đien trong đó số mol butan gấp 2
lần số mol etilen Đốt 0,595 mol hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y trong đó có 35,64 gam H2O Hấp thu hết 1/5 hỗn hợp Y vào 208 gam dung dịch NaOH 10% thu được dung dịch 2 muối có tổng nồng độ phần trăm
là 17,024% Phần trăm khối lượng buta–1,3–đien trong hỗn hợp X là
A 68,18% B 69,24% C 66,12% D.67,14%
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm stiren, etyl benzen thu được m gam hỗn hợp hơi gồm
CO2 và H2O Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp hơi đó bằng 500 ml dung dịch NaOH 2M được dung dịch Y Khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch Y là
H2O Giá trị a, b lần lượt là
CO2 và 6,75 gam H2O Công thức của CxHy là
3,78 gam H2O Thêm a gam etylbenzen vào m gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y Đốt hỗn hợp Y cần 41,104 lít O2 (đktc) Phần trăm khối lượng naptalen trong hỗn hợp Y là
Câu 21: Hiđrocacbon mạch hở X (26 < MX < 58) Trộn m gam X với 0,52 gam stiren thu được hỗn hợp
Y Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O Mặt khác, toàn bộ lượng Y trên làm mất màu tối đa a gam Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
A 4,8 B 16,0 C 56,0 D 8,0
Trang 40(Chuyên ĐH Vinh lần 2 - 2019)
Câu 21: Chọn D
nCO2= 0,1; nH2O = 0,05 mol; nC8H8 = 0,005; mX = 0,78 gam
Đốt 0,78 gam X được 0,06 mol CO2 và 0,03 mol H2O
→ CTĐGN là CH → C4H4 0,015 mol (k =3)
Vậy a = (0,015.3+0,005).160 = 8 gam
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm axetilen, vinylaxetilen, benzen, stiren thu được hỗn
hợp sản phẩm Y Sục Y qua dung dịch Ca(OH)2 thu m1 gam kết tủa và dung dịch sau phản ứng tăng 11,8 gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu Cho Ba(OH)2 vừa đủ vào dung dịch sau phản ứng thu được thêm
m2 gam kết tủa Tổng m1 + m2 = 79,4 gam Giá trị của m là:
x-y x-y 2
100y 100 197 79, 4(2) x-y
BaCO : 2
Từ (1) và (2) → x = 0,6 → Bảo toàn nguyên tố C và H: m = 7,8 gam
gam CO2 và 18 gam H2O Vậy % khối lượng của C5H10 trong X là:
Loại 8: Đốt hỗn hợp bằng oxi và ozôn
Câu 1: Hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin và vinyl axetilen có tỉ khối so với hiđro là a Hỗn hợp Y
gồm O2 và O3 cótỉ khối so với hiđro là 1,2a Đốt 5,376 lít hỗn hợp X (đktc) cần 15,12 lít hỗn hợp Y
(đktc) Hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
bằng 20) Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích VX: VY = 1: 4 rồi đốt cháy hỗn hợp thu được, sau khi phản ứng hoàn toàn chỉ thu được CO2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích tương ứg là 1,3: 1,4 Tỉ khối hơi của hỗn hợp X
so vơí H2 là
tỉ khối của Y so với H2 là 11 Thể tích hỗn hợp khí X (đktc) tối thiểu cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,044 mol hỗn hợp khí Y là
A với B theo tỉ lệ thể tích VA:VB = 1,5:3,2 rồi đốt cháy Hỗn hợp sau phản ứng thu được chỉ gồm CO2 và
H2O(hơi) có tỉ lệ V(CO2) : V(H2O) = 1,3:1,2 Biết tỉ khối hơi của B so với H2 là 19 Tỉ khối hơi của A so với H2
là:
Câu 4: Chọn đáp án C