Câu 5: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai α-amino axit cùng số mol, đều no mạch hở, có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl tác dụng với dung dịch chứa 0,44 mol HCl được dung dịch Y.. Đốt cháy hoàn[r]
Trang 1LÝ THUYẾT VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ AMINO AXIT MÔN HÓA HỌC 12 NĂM
2020 TRƯỜNG THPT TÂN LÂM
I - LÝ THUYẾT
1 ĐỒNG PHÂN
Thông hiểu
Câu 1: AA X có CTPT C4H9O2N, phân tử có một nhóm NH2, một nhóm COOH AA X có tất cả bao
nhiêu đồng phân ?
Câu 2: Ứng với CTPT C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa pứ được với dd NaOH, vừa pứ được với dd HCl?
Câu 3: Số đồng phân AA có CTPT C3H7O2N là
2 TÍNH AXIT-BAZƠ CỦA DUNG DỊCH AMINO AXIT
Thông hiểu
Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
A Axit aminoaxetic B Axit α,ε-điaminocaproic
C Axit α-aminopropionic D Axit α-aminoglutaric
Câu 2: Cho các pứ:
H2N-CH2-COOH + HCl → ClH3N-CH2-COOH
H2N-CH2-COOH + NaOH → H2N-CH2-COONa + H2O
Hai pứ trên chứng tỏ axit aminoaxetic
A có tính oxi hoá và tính khử B có tính chất lưỡng tính
C chỉ có tính bazơ D chỉ có tính axit
Câu 3: Có 3 ống nghiệm không nhãn chứa 3 dd sau: NH2(CH2)2CH(NH2)COOH; NH2CH2COOH;
HOOCCH2CH2CH2CH(NH2)COOH Có thể nhận ra được 3 dd hoá chất nào sau đây ?
A dd Br2 B Giấy quỳ C dd HCl D dd NaOH
Câu 4: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?
A Dung dịch lysin B Dung dịch valin C Dung dịch alanin D Dung dịch glyxin
Câu 5: Trong các chất sau: X1: H2N-CH2-COOH; X2: CH3NH2; X3: C2H5OH; X4: C6H5OH Những chất
có khả năng thể hiện tính bazơ là:
A X1,X2 B X1,X2,X3 C X2,X4 D X1,X3
Câu 6: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?
Câu 7: Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ Chất X là
A CH3COOH B H2NCH2COOH C CH3CHO D CH3NH2
3 SƠ ĐỒ, CHUỔI PHẢN ỨNG
Thông hiểu
Câu 1: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng CTPT là C2H7NO2 Biết: X + NaOH → A + NH3 + H2O; Y
Trang 2+ NaOH → B + CH3NH2 + H2O A và B lần lượt là:
A HCOONa và CH3COONa B CH3COONa và HCOONa
C CH3NH2 và HCOONa D CH3COONa và NH3
Câu 2: Cho các dãy chuyển hố:
Glyxin + NaOH A + HCl dư X.
Glyxin + HCl B+ NaOH dư Y.
X, Y lần lượt là chất nào ?
A ClH3NCH2COOH và H2NCH2COONa B ClH3NCH2COOH và ClH3NCH2COONa
C đều là ClH3NCH2COONa D ClH3NCH2COONa và H2NCH2COONa
Câu 3: Cho sơ đồ pứ: C3H9O2N + NaOH → CH3NH2 + (D) + H2O CTCT của D là
A CH3CH2COONH2 B CH3COONa C H2N-CH2COONa D C2H5COONa
Câu 4: Cho sơ đồ pứ: C3H7O2N + NaOH → (B) + CH3OH CTCT của B là
C H2N-CH(CH3)COONa D H2N-CH2-COONa
Câu 5: Cho sơ đồ biến hố sau:
Alanin +NaOH (v ừa đủ) +HCl dưX Y.
X, Y là những chất hữu cơ CTCT của Y là
A CH3-CH(NH2)-COONa B H2N-CH2-CH2-COOH
C CH3-CH(NH3Cl)COOH D CH3-CH(NH3Cl)COONa
4 XÁC ĐỊNH CTCT CỦA CÁC AMINO AXIT VÀ HỢP CHẤT
Thơng hiểu
Câu 1: Hợp chất A cĩ CTPT CH6N2O3 A tác dụng được với KOH tạo ra một bazơ và các chất vơ cơ
CTCT của A là
A H2N-COO-NH3OH B CH3NH3NO3
Câu 2: Khi cho axit aminoaxetic tác dụng với ancol etylic cĩ mặt dd HCl thì sản phẩm hữu cơ thực tế thu
được là
C ClNH3-CH2-COOC2H5 D H2N-CH2-COOC2H5
Câu 3: Đun nĩng hợp chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dd HCl dư Sau khi
các pứ kết thúc thu được sản phẩm là:
A H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH
B ClH3N-CH2-COOH, ClH3N-CH2-CH2-COOH
C H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH
D ClH3N-CH2-COOH, ClH3N-CH(CH3)COOH
Câu 4: Hợp chất hữu cơ X cĩ cơng thức C3H9O2N Cho X tác dụng với dd NaOH, đun nhẹ thu được
muối Y và khí Z làm xanh giấy quì ẩm Nung Y với NaOH rắn thu được hiđrocacbon đơn giản nhất CTCT của X là
Trang 3C CH3COONH3CH3 D CH3CH2COONH4
Câu 5: Hợp chất X có CTPT C3H7O2N, tác dụng được với NaOH, H2SO4 và làm mất màu dd Br2 CTCT
của X là
5 NHẬN ĐỊNH ĐÚNG-SAI
Nhận biết
Câu 1: Phát biểu không đúng là:
A Trong dd, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO−
B Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin
C AA là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt
D AA là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl
Câu 2: Có các nhận định sau:
(1) AA là những chất rắn, kết tinh, có vị hơi ngọt và có tính chất lưỡng tính
(2) AA ít tan trong nước, tan tốt trong các dung môi hữu cơ
(3) Trong dung dịch, amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực và một phần nhỏ dạng phân tử
(4) AA dùng để điều chế tơ nilon-7 là axit ω-aminoenantoic
(5) Dung dịch lysin có thể làm quỳ tím xanh
(6) Các AA có thể tham gia được phản ứng este hoá do trong phân tử có nhóm COOH
Số nhận định đúng là
Câu 3: Cho các nhận định sau: (1) Alanin làm quỳ tím hoá xanh; (2) Axit glutamic làm quỳ tím hoá đỏ;
(3) Lysin làm quỳ tím hoá xanh; (4) Axit -aminocaporic là nguyên liệu để sản xuất nilon-6 Số nhận
định đúng là
Câu 4: Ứng dụng nào của AA dưới đây được phát biểu không đúng ?
A AA thiên nhiên (hầu hết là α-AA) là cơ sở kiến tạo protein của cơ thể sống
B Muối đinatri glutamat là gia vị cho thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính)
C Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh
D Các AA (có nhóm -NH2 ở vị trí số 6,7…) là nguyên liệu sản xuất tơ nilon
II - BÀI TẬP
1 Toán đốt cháy amino axit
Vận dụng cơ bản
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn a mol một AA X thu được 2a mol CO2 và a/2 mol N2 CTCT của X là
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một α-amino axit X thu được CO2 và N2 theo tỉ lệ thể tích 4:1 CTCT của X
là
Trang 4A H2N-CH2-COOH B H2N-CH2-CH2-CH2-COOH
C H2N-CH(NH2)-COOH D H2N-CH2-CH2-COOH
Câu 3: Đốt cháy 8,7 gam AA X thì thu được 0,3 mol CO2; 0,25mol H2O và 1,12 lít N2 (đkc) CTPT của
X là
A C3H7O2N B C3H9O2N2 C C3H7O2N2 D C3H5O2N
Vận dụng cao
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai amino axit X1, X2 (chứa 1 chức axit, 1 chức amin
và X2 nhiều hơn X1 một nguyên tử cacbon), sinh ra 35,2 gam CO2 và 16,65 gam H2O Phần trăm khối
lượng của X1 trong X là
A 80% B 20% C 77,56% D 22,44%
Câu 2: Cho X là axit cacboxylic, Y là amino axit (phân tử có một nhóm NH2) Đốt cháy hoàn toàn 0,5
mol hỗn hợp gồm X và Y, thu được khí N2; 15,68 lít khí CO2 và 14,4 gam H2O Mặt khác, 0,35 mol hỗn hợp trên phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa m gam HCl Giá trị của m là
A 4,38 B 5,11 C 6,39 D 10,22
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 và 3,15
gam H2O Khi X tác dụng với dd NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa CTCT thu gọn của X là
A H2NCH2COOC3H7 B H2NCH2COOCH3
2 Toán sử dụng pp tăng giảm khối lượng, bảo toàn khối lượng
Vận dụng cơ bản
Câu 1: Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch NaOH Sau phản
ứng, khối lượng muối thu được là
Câu 2: Cho 11,5 gam hỗn hợp hai amino axit tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 12,23 gam
muối Khối lượng HCl phải dùng là
Câu 3: Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl Sau phản
ứng, khối lượng muối thu được là
A 44,00 gam B 11,05 gam C 43,00 gam D 11,15 gam
Câu 4: X là một α-amino axit no chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH Cho 15,1 g X tác dụng với
HCl dư thu được 18,75 g muối CTCT của X là
A C6H5-CH(NH2)-COOH B C3H7-CH(NH2)-COOH
Câu 5: -AA X chứa một nhóm -NH2 Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan CTCT thu gọn của X là
A H2NCH2CH2COOH B CH3CH2CH(NH2)COOH
Trang 5 Vận dụng cao
Câu 1: X là một -amino axit mạch không phân nhánh, trong phân tử ngoài nhóm amino và nhóm cacboxyl không có nhóm chức nào khác Cho 0,1 mol X phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch HCl 1M thu được 18,35gam muối Mặt khác 22,05gam X khi tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH tạo ra 28,65 gam muối khan Công thức cấu tạo của X là
A HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH B HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
C HOOC-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH D H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
Câu 2: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no, mạch hở Lấy 8,9 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư được a
gam muối Cũng lấy 8,9 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì lượng muối thu được là (a - 1,45) gam Hai amino axit đó là
A NH2C2H4COOH và NH2C3H6COOH B NH2CH2COOH và NH2C2H4COOH
C NH2CH2COOH và NH2C3H6COOH D NH2C4H8COOH và NH2C3H6COOH
Câu 3: X là một α-amino axit mạch hở, không phân nhánh Cứ 1 mol X tác dụng hết với dung dịch HCl
tạo ra 183,5 gam muối Cứ 147 gam X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 191 gam muối CTCT thu gọn của X là
A NH2CH2CH2CH(NH2)COOH B HOOCCH(NH2)COOH
C HOOCCH(NH2)CH2CH2CH3 D HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH
Câu 4: Cho α-amino axit X tác dụng với ancol đơn chức Y trong HCl khan thu được chất hữu cơ Z có
CTPT là C5H12O2NCl Cho Z tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2M, đun nóng thu được 16,95 gam muối CTCT của X là
A CH3-CH2-CH(NH2)-COOH B H2N-CH2-COOH
C CH3-CH(NH2)-COOH D H2N-CH2-CH2-COOH
Câu 5: Amino axit mạch không phân nhánh X chứa a nhóm -COOH và b nhóm -NH2 Khi cho 1mol X
tác dụng hết với axit HCl thu được 169,5 gam muối Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 177 gam muối CTPT của X là
A C4H7NO4 B C4H6N2O2 C C3H7NO2 D C5H7NO2
3 Amino axit tác dụng với axit hoặc bazơ sau đó lấy sản phẩm thu được tác dụng với bazơ hoặc
axit
Vận dụng cao
Câu 1: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin và axit glutamic Để tác dụng vừa đủ với 42,8 gam hỗn hợp
X cần 500 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 42,8 gam hỗn hợp X cần 40,32 lít O2 (đktc) thu được H2O, m gam CO2 và 4,48 lít N2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 2: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dd HCl 2M, thu được dd X Cho
NaOH dư vào dd X Sau khi các pứ xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã pứ là:
Câu 3: Cho 13,35 g hỗn hợp X gồm H2NCH2CH2COOH và CH3CH(NH2)COOH tác dụng với V ml
dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y Để trung hoà hết Y cần vừa đủ 250 ml dung dịch HCl 1M
Trang 6Giá trị của V là
Câu 4: Hỗn hợp M gồm hai amino axit X và Y đều chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 (tỉ lệ mol 3 :
2) Cho 17,24 gam M tác dụng hết với 110 ml dung dịch HCl 2M được dung dịch Z Để tác dụng hết với các chất trong Z cần 140 ml dung dịch KOH 3M CTCT X, Y lần lượt là:
A H2NCH2COOH, H2NC4H8COOH B H2NCH2COOH, H2NC2H4COOH
C H2NCH2COOH, H2NC3H6COOH D H2NC2H4COOH, H2NC3H6COOH
Câu 5: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai α-amino axit cùng số mol, đều no mạch hở, có 1 nhóm amino và
1 nhóm cacboxyl tác dụng với dung dịch chứa 0,44 mol HCl được dung dịch Y Y tác dụng vừa hết với dung dịch chứa 0,84 mol KOH Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ sản phẩm cháy bằng dung dịch KOH dư thấy khối lượng bình tăng 65,6 g CTCT 2 chất trong X là
A H2NCH2COOH và C2H5CH(NH2)COOH
B C2H5CH(NH2)COOH và CH3CH(NH2)COOH
C C2H5CH(NH2)COOH và H2NCH2CH2COOH
D H2NCH2COOH và CH3CH(NH2)COOH
Câu 6: Cho m gam một α-amino axit X (là dẫn xuất của benzen, chỉ chứa 1 nhóm -NH2 trong phân tử)
tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch HCl 1M, dung dịch thu được sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 100
ml dung dịch NaOH 0,8M Mặt khác, nếu đem 5m gam amino axit nói trên tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH rồi cô cạn sẽ thu được 40,6 gam muối khan Số CTCT thỏa mãn của X là
4 Toán về đồng phân của amino axit
Vận dụng cao
Câu 1: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có CTPT C3H7O2N pứ với 100 ml dd NaOH 1,5M Sau
khi pứ xảy ra hoàn toàn, cô cạn dd thu được 11,7 gam chất rắn CTCT thu gọn của X là
C H2NCH2CH2COOH D H2NCH2COOCH3
Câu 2: Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có CTPT C3H9O2N tác dụng vừa đủ với dd
NaOH, đun nóng thu được khí Y và dd Z Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan CTCT thu gọn của X
là
Câu 3: Cho hh X gồm hai chất hữu cơ có cùng CTPT C2H7NO2 các dụng vừa đủ với dd NaOH và đun
nóng, thu được dd Y và 4,48 lít hh Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dd Y thu được khối lượng muối khan là
A 14,3 gam B 8,9 gam C 16,5 gam D 15,7 gam
5 Toán este của amino axit
Vận dụng cao
Câu 1: Este X được điều chế từ amino axit Y và ancol etylic Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 51,5 Đốt
Trang 7cháy hoàn toàn 10,3g X thu được 8,1 g H2O và 1,12 lít N2 (đktc) CTCT thu gọn của X là
A H2N-CH(CH3)-COOC2H5 B H2N-CH(CH3)-COOH
C H2N-CH2-COO-C2H5 D H2N-(CH2)2-COO-C2H5
Câu 2: Este A được điều chế từ amino axit B và CH3OH,dA / H2= 44,5 Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam A thu được 13,2gam CO2; 6,3gam H2O và 1,12 lít N2 (đktc) CTCT của A là
A H2NC2H2COOCH3 B H2NCH2COOCH3
Câu 3: A là este của axit glutamic, không tác dụng với Na Thủy phân hoàn toàn một lượng chất A trong
100ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn, thu được một ancol B và chất rắn khan C Đun nóng lượng ancol
B trên với H2SO4 đặc ở 170oC thu được 0,672 lít olefin với hiệu suất phản ứng là 75% Cho toàn bộ chất rắn C tác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô cạn, thu được m gam chất rắn khan D Giá trị của m là
Câu 4: Este X được điều chế từ amino axit A và ancol etylic Cho 2,06 gam X hóa hơi hoàn toàn chiếm
thể tích bằng thể tích của 0,56 gam N2 ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Nếu cho 2,06 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH sẽ thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối?
Câu 5: X là este tạo bởi -amino axit Y (chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2) với ancol đơn chức Z Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch thu được 13,7 gam chất rắn và 4,6 gam ancol Z Công thức của X là
A CH3-CH(NH2)-COOC2H5 B CH3-CH(NH2)-COOCH3
C H2N-CH2-COOC2H5 D H2N-CH2-COOCH2-CH=CH2
Trang 8Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng
đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí