Để đạt đợc mục đích đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụngtốt các nguồn lực sản xuất trên cơ sở tính toán và lựa chọn phơng án sản xuất tối u.Trong quá trình sản xuất các doanh nghiệp
Trang 1Lời nói đầu
ở nớc ta trong tế thị nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần có sự cạnh tranh
d-ới sự quản lý vĩ mô của nhà nớc, các doanh nghiệp cần phải nỗ lực sản xuất để đạthiệu quả kinh tế cao nhất với chi phí tối thiểu và lợi nhuận tối đa Khi nói đến nềnkinh tế thị trờng là nói đến sự ganh đua giữa những ngời sản xuất với nhau, giữa ng-
ời sản xuất với ngời tiêu dùng để giành lấy lợi nhuận, để chiếm lĩnh thị trờng và “trong kinh doanh lợi nhuận không chia đều cho những ai muốn có”
Khi tham gia thị trờng, mục đích cuối cùng của các đơn vị sản xuất kinhdoanh là lợi nhuận Để đạt đợc mục đích đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụngtốt các nguồn lực sản xuất trên cơ sở tính toán và lựa chọn phơng án sản xuất tối u.Trong quá trình sản xuất các doanh nghiệp cần phải tổ chức quản lý chặt chẽ, hạchtoán chính xác và đầy đủ các chi phí sản xuất kinh doanh và bằng mọi cách để giảmthiểu chi phí đó, tăng mức độ chênh lệch giữa hao phí cá biệt của mình với lợng haophí lao động xã hội tính cho đơn vị sản phẩm sản xuất ra
Để sản xuất ra sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ trên thị trờng thờng phát sinh rấtnhiều các khoản chi phí nhất là các khoản phải trả cho ngời bán, cho nhà cung cấpvật t, lao vụ, dịch vụ và các khoản vay ngắn hạn, dài hạn sử dụng cho quá trình sảnxuất kinh doanh và sau khi sản phẩm, hàng hoá đợc đem bán trên thị trờng, bán chokhách hàng và đợc khách hàng chấp nhận thì lúc đó lại phát sinh các nghiệp vụ phảithu.Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ phát sinh này
để từ đó có thể biết đợc doanh nghiệp đã bỏ ra bao nhiêu và thu về lợi nhuận là baonhiêu?
Công ty TNHH Phát Triển Thơng Mại Thành Đạt là một doanh nghiệp tnhân Hiện nay nhà máy đang trên đà phát triển với loại sản phẩm chủ yếu là tinhbột sắn xuât khẩu Mục đích trớc mắt của công ty là mở rộng thị trờng và tiêu thụsản phẩm trong nớc và ngoài nớc
Qua thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty đợc sự phân công của khoa kinh
tế, bộ môn kế toán và sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo: Nguyễn Phơng Thảo cùngvới sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty, kết hợp với vịêc tìm hiểu tình hình thực tếtại công ty em đã mạnh dạn nghiên cứu tình hình sản xuất và phát triển của công tyvới hy vọng có thể góp phần công sức nhỏ bé của em để hoàn thiện bài báo cáo nàymột cách tốt hơn
báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan chung về công ty TNHH Phát Triển Thơng Mại Thành
Đạt
Trang 2Phần 2: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại công ty TNHH Phát Triển ThơngMại Thành Đạt
Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các phần hành kế toán tại công tyTNHH Phát Triển Thơng Mại Thành Đạt
Tuy em đã có cố gắng rất nhiều trong khuân khổ lý thuyết có hạn cộng vớikinh nghiệm từ lý thuyết vào thực tế vẫn còn bỡ ngỡ nên không tránh khỏi những saisót và khiếm khuyết nhất định Em rất mong đợc sự chỉ bảo tận tình của cô giáo h-ớng dẫn: Nguyễn Phơng Thảo và sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng kế toáncông ty TNHH Phát Triển Thành Đạt đã giúp đỡ em hoàn thành tốt bài báo cáo này
Ngày tháng năm 2010
Học sinh
Bựi Thị Thủy
Trang 3phần 1 Tổng quan chung về công ty TNHH PTTM THàNH ĐạT
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Trong thời đại mới với xu thế ở nớc ta đã và đang hội nhập WTO, nền côngnghiệp hóa, hiện đại hóa ngành công nghiệp là vấn đề nóng bỏng, nổi trội mà Đảng
và Nhà nớc ta quan tâm nhất Trong điều kiện nh vậy, sự vơn lên lớn mạnh của cácdoanh nghiệp là vấn đề tât yếu Với điều kiện nh vậy ban Giám đốc đã quyết địnhthành lập công ty TNHH PTTM Thành Đạt mong muốn là tạo công ăn việc làm ởcác tỉnh nh: Lào Cai, Hà Nội Và 1 lí do đặc biệt nữa là sự ra đời của công ty nhằmthúc đẩy việc cơ khí hóa nền công nghiệp hiện đang còn thô sơ lạc hậu ở Việt Nam
Công ty TNHH PTTM Thành Đạt đợc thành lập trong giai đoạn nớc ta mởcửa giao lu với quốc tế nên có rất nhiều điều kiện thuận lợi Nhờ chính sách mở rộngcánh cửa thị trờng, giao lu kinh tế giữa các nớc, công ty đã tạo điều kiện thuận lợinhất để hình thành và phát triển Công ty TNHH PTTM Thành Đạt công ty có t cáchpháp nhân , có TK mở tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội
Công ty đợc thành lập ngày 18-03-2002.Công ty chính thức nhận giấy ĐKKD
1602000051 do Sở Kế hoạch đầu t Hà Nội Trụ sở công ty đặt tại: số 213/03 Tân MaiHoàng Mai Hà Nội Với diện tích đất khoảng 15ha
Tên giao dịch: Thanh dat developmen tradingcompanylimited
Văn phòng giao dịch: KM6- Quốc lộ II- Phú Cờng- Sóc Sơn- Hà Nội
Thời gian đầu khi mới thành lập công ty đã gặp rất nhiều khó khăn về mọi mặt Máymóc sản xuất thiếu thốn, cũ kĩ, công nghệ kém, nhân công và quản lý cha có kinhnghiệm về lĩnh vực kinh doanh này, điều kiện thị trờng tiêu thụ sản phẩm cha đợc
mở rộng Tất cả những điều đó chỉ là khó khăn ban đầu song qua một thời giannhờ sự học hỏi của cán bộ công nhân toàn công ty, sau: nhờ sự tiến bộ thay thế kịpthời máy móc hiện đại cho năng xuất cao, nhờ sự giúp đỡ tận tình của chính sách nóichung và của Thành phố Hà Nội công ty đã dần đi vào quỹ đạo hoạt động và pháttriển: Nhân viên, cán bộ công nhân đã trởng thành hơn về tay nghề và trình độ quản
lý, năng suất đợc nâng cao, thị trờng đợc mở rộng
Đồng hành với việc không ngừng sản xuất thiết bị máy móc, nâng cao chất ợng sản phẩm công ty đã chú trọng nâng cao trình độ quản lý, tay nghề cho cán bộcông nhân viên chức trong nhà máy Hàng năm công ty cử cán bộ, công nhân viênchức nhà máy đi học nâng cao ở trong nớc cũng nh ở ngoài nớc về nghiệp vụ chuyênmôn và các thao tác kỹ thuật sử dụng máy móc hiện đại với mục tiêu chủ yếu là đatiến bộ khoa học vào sản xuất và áp dụng các chính sách mới vào trong công tác
Trang 4l-Ban giám đốc
Phòng giám đốc phụ trách kỹ thuật Phòng giám đốc phụ trách kinh doanh
Phòng tổ chức hành chính Phòng kế hoạch nghiệp vụ Phòng kế toán tài chínhPhòng nông vụ
quản lý và hạch toán, bắt nhịp với xu thế phát triển của thị trờng đặc biệt là học hỏicách làm việc và tác phong công nghiệp của quốc tế
Để thấy rõ sự phát triển cả về quy mô và chất lợng của Công ty TNHH PTTMThành Đạt, ta xem xét bảng quy mô và kết quả sản xuất, kinh doanh của Doanhnghiệp trong 3 năm đầu hình thành và phát triển nh sau:
1000đ
280.375.000 350.015.338 400.201.338230.375.000 280.019.338 300.201.33850.000.000 70.000.000 100.000.000
Trang 5Bộ máy quản lý của công ty TNHH PTTM Thành Đạt có kết cấu rất chặtchẽ, các phòng ban hoạt động nhịp nhàng ăn ý với nhau, cùng hỗ trợ cho nhau hoạt
động và cùng hớng tới mục đích cuối cùng là công ty phát triển ngày càng tốt hơn,sau đây là nhiệm vụ của từng phòng ban:
Ban giám đốc: Quản lý chung về mọi mặt hoạt đông của cồng ty, làm nhiệm
vụ giám sát điều hành tất cả các phòngng ban hoạt động có hiệu quả và góp phầnlàm phát triển doanh nghiệp đa doanh nghiệp ngày càng đi lên.Phó giám đốc phụtrách kỹ thuật: Đảm bảo tất cả các yêu cầu về kỹ thuật trong toàn công ty, có tínhnhanh nhậy, sớm tiếp xúc với công nghệ tiên tiến từ đó làm cho doanh nghịêp ngàycàng lớn mạnh về khoa học kỹ thuật
-Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Có nhiệm vụ thu thập, tìm hiểu nghiêncứu các yếu tố liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, tìm nguồn vốn đầu vào hợp lý và
đầu ra thuận lợi đảm bảo cho lợi nhuận doanh nghiệp thu về là lớn nhất
-Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách quản lý thay giám đốc về mặt quân sốcông nhân viên chức trong công ty, tình hình biến đổi lao động, tình hình sử dụnglao động và các chế độ khác liên quan đến nhân viên toàn công ty
-Phòng kế hoạch nghiệp vụ: Làm công tác kế hoạch về kinh doanh, tiêu thụ,chi phí cho doanh nghiệp giúp việc kinh doanh dễ dàng và thuận lợi hơn
-Phòng kế toán tài chính: Có thể nói là phòng ban có nhiệm vụ quan trọngnhất trong doanh nghiệp, phòng này có chức năng hạch toán tất cả các số liệu cóliên quan đến việc kinh doanh và phát triển của công ty, kinh nghiệm và cách tínhtoán chính xác của phòng kế toán sẽ là cơ sở để tính toán các khoản trong công ty:Chi phí, lơị nhuận, doanh thu
-Phòng nông vụ: Quản lý về mảng nguồn vốn đầu vào của doanh nghiệp
2.Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty.
2.1 Đặc điểm cơ cấu sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH PTTM Thành Đạt là một doanh nghiệp sản xuất, có quy trìnhsản xuất khép kín từ sắn củ tơi đến đóng gói và xuất khẩu, sản phẩm chính đợc đợcchế biến từ nguyên liệu chính là sắn củ Quá trình sản xuất mang tính thời vụ theo
vụ thu hoạch của sắn và theo nhu cầu tiêu thụ trên thị trờng
Trang 6Công ty
Phân x ởng chế biến
Phân x ởng nghiền Phân x ởng tách bã Phân x ởng tách n ớc Phân x ởng sấy
Mô hình cơ cấu sản xuất
2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty TNHH PTTM Thành Đạt
Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty đợc tổ chức và hoạt động theo dâychuyền và chuyên môn hóa theo từng bộ phận Công ty chuyên sản xuất một loạisản phẩm chính đó là: Tinh bột sắn Bộ máy sản xuất là một dây chuyền khép kín
đồng bộ liên tục từ sắn củ khô đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng là tinh bột sắn
đã đóng gói
Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty TNHH PTTM Thành Đạt
Trang 7Kho nguyên liệu
Băng chuyền ép xoắn vít
Rửa sạchLoại bỏ đất, bóc vỏ
Băng tải 2Băng tải 1
Sấy bằng khí nóng
Làm nguội v
Tinh bột đã đóng góiSơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tinh bột sắn
Dây chuyền sản xuất của công ty là hệ thống máy móc tự động hiện đại nêncông nhân chỉ cần đứng điều khiển và theo dõi hoạt động của máy ở từng khâu đểcho ra sản phẩm cuối cùng là tinh bột sắn đóng gói chuẩn bị xuât khẩu
2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty:
* Thuận lợi:
Trang 8-Công ty TNHH PTTM Thành Đạt tổ chức theo mô hình cơ cấu đơn giản,linh hoạt, gọn nhẹ, ít phức tạp nên mệnh lệnh và quyết định quản lý đợc truyền đạttrực tiếp không phải qua nhiều khâu thông tin với nhân viên rõ ràng.
-Công ty đã phát huy đợc tính tập thể cao trong sự phối hợp nhịp nhàng giữacác bộ phận với nhau
Đảm bảo tính bậc thang, tính thống nhất trong cơ chế vận hành bộ máy
Ngời lãnh đạo thể hiện đúng vai trò đầu tàu, gơng mẫu trong quản lý cũng
nh sắp xếp trong công việc
Đặc biệt hơn là công ty đợc xây dựng và thành lập ở Hà Nội- nơi có nhữngquả đồi có diện tích rộng lớn, đất đai màu mỡ thuận tiện cho việc trồng cây sắn đạtnăng suất cao đủ đáp ứng cho công ty Nhờ vậy công ty không phải nhập khẩu sắn
từ nớc ngoài về nhằm giảm chi phí vận chuyển, chi phí giá thành không cao nh ở
n-ớc ngoài Vì thế doanh nghiệp giảm bót đợc rất nhiều chi phí đầu vào cho sản xuất
và tăng đợc lợi nhuận cho công ty
Công tác quản lý mang nặng yếu tố chủ quan
Ngày nay, không chỉ có ngành dịch vụ và du lịch phát triển mạnh mà kéotheo đó là ngành KHKT đã có 1 số bớc nhảy vọt, ngành khoa học kỹ thuật đã đóngvai trò rất cao trong việc sản xuất ra thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất Chúng
ta phải có điều kiện Đủ đó là giá thành của những máy móc thiết bị đó đợc bán rangoài rất
cao( vì nó làm thay thế những lao động thủ công bằng chân tay của con ngời) đợctính bằng tiền tỷ Vì vậy nó đã gây ra rất nhiều khó khăn cho công ty về vấn đề vốn
Phần 2 THựC TRạNG CÔNG TáC Kế TOáN TạI CÔNG TY
1 Những vấn đề chung về hạch toán:
1.1 Hình thức kế toán mà công ty áp dụng:
Công ty TNHH PTTM Thành Đạt đang sử dụng hình thức kế toán là: Nhật ký chung
*Đặc điểm của hình thức này:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đợc làm căn cứ ghi sổ Đầu tiên kế toánghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu trên
Trang 9Báo cáo tài chính
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối SPS Saukhi đã kiểm tra đúng khớp, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập
từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng làm báo cáo tài chính
Do hình thức này là hình thức đơn giản, gọn nhẹ nên công ty đã áp dụng vào
để theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty
Sau đây là trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu
1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán có quan hệ mật thiết với tình hình tổ chức công tác kế toántrong công ty Xuất phát từ yêu cầu tổ chức sản xuất yêu cầu quản lý và trình độquản lý công ty tổ chức bộ máy kế toán hoạt động theo hình thức: Kế toán tập trung
Tức là toàn bộ công tác kế toán của công ty đợc tiến hành tạp trung tại1phòng ban chuyên môn là phòng kế toán trung tâm
Nhiệm vụ, chức năng của phòng tài chính kế toán:
Phòng tài chính kế toán là 1 phòng ban nghiệp vụ có chức năng chính là phântích và giám đốc các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đồng thời phòng
kế toán có chức năng tham mu giúp cho giám đốc việc quản lý và chuẩn bị cácnguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, đề xuất và thực hiện các nghiệp vụ hạch toánthống kê, phân tích hoạt động kinh doanh cho công ty
Trang 10Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:
Phòng kế toán gồm có:000000
Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: Có chức năng giúp giám đốc công tychỉ đạo thực hiện công tác kế toán tại doanh nghiệp đồng thời làm nhiệm vụ giámsát hoạt động tài chính kế toán trong toàn công ty, kế toán trởng chịu sự chỉ đạo trựctiếp của giám đốc công ty
Nhiệm vụ của kế toán trởng rất nặng nề, giúp công ty tổ chức bộ máy hạchtoán, tổ chức ghi chép chính xác, đầy đủ các số liệu kịp thời, nhanh chóng, kế toántrởng còn có quyền hạn phân công, quản lý các kế toán viên trong phòng kế toán tàichính
Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi nguyên vật liệu đầu vào, lập các phiếunhập kho xuất kho Theo dõi thành phẩm đã đợc đóng bao rồi rút ra số tồn kho
Kế toán TSCĐ: Theo dõi và trích khấu hao TSCĐ theo mẫu cục thuế, tríchtheo phần trăm của tài sản
Kế toán tiền mặt tiền vay thanh toán: Thanh toán tiền cho và hàng khách vàcuối ngày khi thanh toán song thì phải báo số d ở quỹ tiền mặt Lập kế hoặch trongsản xuất mình cần bao nhiêu vốn và nó phải tơng đơng tơng với nguyên liệu đầu vàocủa mình
Kế toán kho thành phẩm: Lấy số liệu của thủ kho, theo dỏi thành phẩm sốliệu phải khớp với thc tế
Thủ quỹ: Xuất tiền để chi trả ngời bán và chi vào các hoạt động khác trongdoanh nghiệp khi có lệnh của cấp trên
Thủ kho: Có nhiệm vụ hàng ngày phải kiểm tra, theo dõi tình hình xuất nhập
Trang 11kịp thời vào sổ theo dõi Cuối tháng phải tập hợp số liệu vào sổ để đối chiếu với sổsách của kế toán
2.Các phần hành kế toán tại công ty:
2.1 Kế toán tài sản cố định:
* Đặc điểm kế toán tài sản cố định:
Kế toán TSCĐ thờng sử dụng những chứng từ sổ sách nh sau:
Hồ sơ TSCĐ: Mỗi hồ sơ TSCĐ đều phải có 1 bộ hồ sơ riêng bao gồm: biênbản giao nhận TSCĐ, bản sao tài liệu kỹ thuật, hớng dẫn sử dụng và các hóa đơnchứng từ có liên quan đến việc mua sắm sửa chữa TSCĐ
Sổ chi tiết tài sản: Lập chung cho toàn công ty, trên sổ ghi chép các diễn biếnliên quan đến TSCĐ trong quá trình sử dụng nh trích khấu hao tăng, giảm mỗi
TSCĐ phải ghi vào 1 trang riêng trong sổ, mỗi 1 bộ phận sử dụng TSCĐ lập 1
sổ để ghi chép các thay đổi do tăng giảm TSCĐ
*Tình hình sử dụng TSCĐ tại công ty:
Hiện nay, Công ty TNHH PTTM Thành Đạt đã đi vào quỹ đạo phát triểnmạnh mẽ, số máy móc hiện nay của công ty là 115 chiếc dùng để chế biến và sảnxuất Trong đó 35 chiếc đã đợc sử dụng từ khi công ty đợc thành lập còn 80 chiếc làcông ty mới nhập gần đây
Số lợng máy in, máy vi tính, máy photo đợc trang bị khái hiện đại gồm có 18máy vi tính , 03 máy in và 02 máy photo dùng cho công việc văn phòng và các bộphận khác
Toàn bộ dây truyền này đợc nhập khẩu từ nớc ngoài về: Italia, Nhật, Đức Dây truyền sản xuất này đợc lắp đặt cho bộ phận phân xởng:
Do khoa học kỹ thuật cha phát triển
Do kết cấu của máy móc phức tạp gồm nhiều bộ phận với mức độ hao mònkhông đồng đều nên trong quá trình sử dụng có thể dẫn đến h hỏng từng bộ phận
Với những nguyên nhân nh trên ta có thể thấy đợc những máy móc đó đã cũ,lạc hậu nó cho ra năng suất thấp hơn
Trang 12Công ty đang có ý định sẽ nhập thêm 1 số máy móc thiết bị hiện đại dùng đểchế biến và sản xuất nhằm làm tăng năng suất đạt lợi nhuận cho công ty.
1 Nhiệm vụ của Kế toán TSCĐ:
- Kế toán TSCĐ phải phản ánh đợc 3 chỉ tiêu giá trị của tài sản:
o Nguyên giá
o Giá trị hao mòn
o Giá trị còn lại
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Kế toán phải phân loại TSCĐ theo đúng phơng pháp phân loại đã đợc quy
định trong chế độ kế toán
Ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng giá trị TSCĐ hiện cótình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn công ty cũng nh từng bộphận sử dụng tạo điều kiện cung cấp thông tin kiểm tra, giám sát thòng xuyên việcgiữ gìn bảo quản , bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐ
Tham gia lập kế hoạch sữa chữa và dự toán chi phí sữa chữa TSCĐ vào chiphí sản xuất kinh doanh
2 Phân loại và đánh giá TSCĐ tại công ty:
Phân loại:
Công ty đã sử dụng và phân loại TSCĐ của công ty theo hình thái biểu hiện:
3 Tài sản cố định hữu hình:
Nhà cửa, phân xởng đợc xây dựng thành hệ thống hoàn chỉnh , công ty mua
đất của những ngời dân Hà Nội và xây dựng
Máy móc thiết bị dùng cho chế biến và sản xuất tinh bột sắn: công ty đã phânloại máy móc thiết bị ra từng tổ: tổ sấy, tổ chất tách tinh bột, tổ làm nguội và tổ
đóng gói những máy móc thiết bị này phù hợp với nhiệm vụ và chức năng ở từng
4 Phơng pháp tính khấu hao của công ty:
Công ty sử dụng phơng pháp khấu hao đờng thẳng hay còn gọi là phơng phápkhấu hao bình quân để áp dụng
5 Chứng từ sử dụng:
Biên bản giao nhận tài sản cố định
Biên bản thanh lý tài sản cố định
Trang 137 Sổ chi tiết: Công ty dùng sổ chi tiết TSCĐ để phản ánh số tài sản hiện đang cócủa công ty.
3 Đặc điểm chung về vật liệu đầu vào của công ty:
Công ty TNHH PTTM Thành Đạt là công ty chuyên sản xuất và chế biến tinhbột sắn vì vậy nguyên vật liệu đầu vào là củ sắn tơi
Đặc điểm: Đó là những củ sắn to có kích thớc chiều dài khoảng 40cm/củ, trọng ợng trung bình khoảng 3.5kg/ củ Nó đợc bao bọc bên ngoài là 1 lớp vỏ mỏng màunâu đất, khi ta cạo sạch vỏ ở bên ngoài nó sẽ chuyển sang màu trắng
Nguồn nhập: Công ty đã ký hợp đồng với nhà cung cấp ở tất cả các ThànhPhố Hà Nội nói riêng và ở các tỉnh thành khác nói chung Do công ty đặt trụ sở sảnxuất ở miền núi trung du nơi có khí hậu và đất đai phù hợp với cây sắn nên nguồnnhập rất thuận lợi cho công ty Vì vậy công ty không lâm vào tình trạng thiếunguyên vật liệu đầu vào và giảm đợc rất nhiều chi phí
Chế độ bảo quản: Do chỉ có 1 lóp vỏ bên ngoài bao bọc vì vậy củ sắn rất dễ
bị trầy sẽ dẫn đến củ sắn bị thối Công đoạn bảo quản là khâu rất quan trọng Những
củ sắn này đợc bảo quản ở những nơi khô ráo thoáng mát tránh tình trạng bị dập nát
và tránh những loài sâu bọ gậm nhấm
5 Phơng pháp kế toán chi tiết:
Công ty sử dụng thẻ song song để theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu.Nguyên nhân:
Hàng ngày thủ kho phải căn cứ vào chứng từ nhập, xuất thủ kho phải ghichép tình hình thực tế nhập, xuất, tồn kho Cuối ngày hoặc sau mỗi 1 lần nhập xuấtthủ kho phải tính toán và đối chiếu số liệu vật t tồn kho thực tế với số liệu trên sổsách Định kỳ thủ kho phải chuyển toàn bộ thẻ kho vào phòng kế toán
*Phơng pháp kế toán tổng hợp: Do công ty sử dụng thẻ kho để theo dõi tình hìnhnhập xuất NVL cho nên công ty đã áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên đểkiểm tra tình hình NVL tại công ty
Trang 142 Sổ chi tiết: TK 152 và 153
2.3 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
5 Đặc điểm lao động:
lực lợng công ty có 305 ngời Trong đó:
Lao động thời vụ: 90 ngời
Lao động dài hạn: 215 ngời
Phân loại lao động ở công ty:
Cao
đảng
Trungcấp
LĐ
trực tiếp
LĐ gián tiếp
6 Nhiệm vụ của KT lao động, tiền lơng của công ty:
Tổ chức ghi chép phản ánh tập hợp số liệu về số lợng lao động, thời gian lao
động, kết quả lao động của từng ngời, từng bộ phận 1 cách chính xác kịp thời
Tính và phân bổ chính xác tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho các đối tợng
sử dụng
Hớng dẫn, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các phòng ban liên quanthực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động tiền lơng theo đúng quy định Lập báo cáo về lao động và tiền lơng kịp thời chính xác
Tham gia phân tích tình hình quản lý sử dụng lao động cả về số l ợng và thờigian, năng suất Từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng cao năng suất lao
Trang 15Quỹ BHXH: Hàng tháng công ty trích BHXH theo tỷ lệ quy định 20% tổngtiền lơng phải trả ngời lao động Trong đó 15% tính vào chi phí kinh doanh của các
bộ phận sử dụng lao động và 5% trừ vào lơng của ngời lao động
Quỹ BHYT: Đợc trích theo tỷ lệ 3% tiền lơng, trong đó 2% đợc tính vào chiphí, ngời lao động chịu 1% trừ vào lơng
KPCĐ: Đợc trích hàng tháng = 2% tiền lơng phải trả Toàn bộ KPCĐ đợctính hết vào chi phí kinh doanh của bộ phận sử dụng lao động tại đơn vị
* Các chế độ cho ngời lao động:
Nghỉ ốm: Tất cả công nhân viên vẫn đợc trả lơng và tính váo số ngày đợcphép nghỉ trong năm, nếu công nhân nghỉ quá số ngày nghỉ đó thì sẽ không đợc h-ởng lơng
Thai sản: Đối với những cán bộ công nhân viên nữ khi mang bầu thì đ ợc nghỉ
4 tháng trớc và sau nghi sinh và vẫn đợc hởng lơng bình thờng
Nghỉ lễ tết: Cán bộ công nhân viên đ ợc nghỉ làm việc hởng nguyên lơngnhững ngày lễ tết( theo điều 73 của BLLĐ) và các ngày nghỉ khác do nhà nớc quy
Nghỉ việc riêng: Ngời lao động đợc nghỉ việc riêng mà vẫn hởng lơng theoquy định của công ty nh sau:
Lơng thử việc: Đối với công nhân viên trong công ty tùy theo năng lực trình
độ học vấn mà công ty trả lơng phù hợp cho ngời lao động Nhng công ty vẫn ápdụng thử thách 03 tháng thử việc đối với những công nhân viên bắt đầu làm việc và
đợc hởng 70% lơng cơ bản
Đối với công nhân viên lao động gián tiếp( nhà quản lý, kế toán, tài vụ) đ ợccông ty áp dụng theo hình thức trả lơng theo thời gian làm việc và tùy theo trình độhọc vấn( ĐH,CĐ,TC) mà đợc nhân lơng theo hệ số
Trang 16Đối với công nhân viên ở các phân xởng chế biến sản xuất: Căn cứ vào năngsuất lao động để tính lơng cho họ Công nhân ở đây hởng lơng theo tháng, họ làmviệc theo chế độ 8h/ ngày nhng họ phải làm việc theo ca Khi công nhân làm việc ca
đên thì sẽ có mức lơng phụ cấp thêm và 1 tháng họ đợc nghỉ 4 buổi Khi ngời lao
Hợp đồng ngắn hạn: Đó là những hợp đồng có thời hạn làm việc dới 12 tháng
và cứ hết hợp đồng lại đợc ký tiếp nếu nh ngời lao động có thiện chí muốn làm việctiếp trong công ty
Hợp đồng thử việc: Trớc khi giao kết hợp đồng này ngời lao động phải thửviệc tại công ty theo quy định của pháp luật Trong thời gian thử việc, 2 bên cóquyền chấm dứt hợp đồng bất kỳ lúc nào nếu 1 trong 2 bên không muốn tiếp tục hợp
đồng Nếu hoàn thành tốt công việc thử việc, chấp hành nghiêm chỉnh những quy
định, nội quy của công ty sẽ đợc ký kết hợp đồng chính thức
Bảng thanh toán tiền lơng và bảng phân bổ tiền lơng:
Sau khi quyết toán xong cuối tháng kế toán lơng có nhiệm vụ làm bảng thanhtoán và phân bổ tiền lơng 1 cách hợp lý rồi trình lên giám đốc duyệt Cuối tháng mỗicông nhân viên đều nhận đợc bảng thanh toán và phân bổ tiền lơng của mình Vànếu có những thiếu sót gì về tiền lơng của nhân viên mà kế toán lơng làm nhầm hoạcthiếu sót thì vẫn có thể đi kiến nghị để đợc giải quyết một cách hợp lý đảm bảoquyền lợi cho ngời lao động
1 Sổ tổng hợp:
Do TK 334( phải trả ngời lao động) và TK 338( Phải trả phải nộp khác) là 2
TK liên quan đến vấn đề tiền lơng Vì vậy mà 2 tài khoản này đợc dùng làm sổ cáitại công ty
Sổ chi tiết: Công ty đã sử dụng sổ chi tiết tiền l ơng và các khoản trích theo
l-ơng để theo dõi tình hình ll-ơng công nhân viên trong toàn công ty Khi công ty sửdụng sổ này thì tránh đợc sự nhầm lẫn về lơng và các khoản trích Công ty có thểnắm bắt rõ về tình hình lơng của cán bộ công nhân viên trong công ty Từ đó điềuchỉnh mức lơng phù hợp cho toàn công ty
Trang 17Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền:
Do cần lu chuyển vốn nhanh trong công ty nên công ty dùng tiền mặt là chủyếu Trong đó 85% là tiền mặt tại quỹ của công ty và 15% là tiền gửi ngân hàng
Cứ mỗi 1 lần chuyển tiền vào ngân hàng kế toán phải lập danh sách số tiềncông ty cần chuyển sau đó kế toán trình lên giám đốc xem số tiền đó đã đủ với sốtiền cần chuyển tới ngân hàng không( Nếu thiếu phải bổ xung)
Kế toán phải mở 1 tài khoản tại ngân hàng nhằm làm cho việc chuyển tiềnvào ngân hàng 1 cách thuận lợi, mã số phải rõ ràng tránh nhầm lẫn
Giữa mỗi quý chuyển tiền vào ngân hàng công ty thờng lấy ngày mùng 2 đầutháng là ngày chuyển tiền Nếu có sự trục trặc gì thì 1 trong 2 bên phải thông báocho nhau Vì vậy mà công ty và ngân hàng luôn luôn phối hợp nhịp nhàng, luônluôn đồng hành với nhau và cùng hỗ trợ cho nhau cùng phát triển
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội luôn luôn là niền tin cậy cho mọi
ng-ời nên công ty TNHH PTTM Thành Đạt đã gửi tiền vào ngân hàng này
Do ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội là 1 trong số các ngân hàng uy tíncủa thành phố Hà Nội nên công ty đã chọn ngân hàng để hợp tác với công ty
Do công ty đợc xây dựng và thành lập ở Hà Nội sẽ làm cho việc trao đổicông việc sẽ thuận tiện cho cả 2 bên Hai bên tạo điều kiện cho nhau cùng có lợiNhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền:
Phải phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời số hiện có, tình hình biến động cácloại tiền Đảm bảo khớp đúng số liệu trên sổ kế toán, số liệu trên quỹ và số liệuthực tế trong quỹ
Khi nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, chi rõ ràng, phải có đầy đủ cácchữ ký Nghiêm cấm việc xuất không đầy đủ chữ ký
Phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về quản lý l u thông tiền tệhiện hành và các thủ tục thu, chi, kiểm kê quỹ
Kế toán phải chịu trách nhiệm quản lý nhập xuất quỹ tiền mặt
Hàng tháng phải kiểm kê số tiền tồn tại quỹ và đối chiếu giữa số tồn quỹ thực
tế với số liệu sổ quỹ và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch phải xác định nguyênnhân và kiến nghị biện pháp xử lý
Chứng từ sử dụng: Các chứng từ để hạch toán tiền mặt gồm:
-Phiếu thu
-Phiếu chi
-Giấy báo Nợ, Có của ngân hàng
TK sử dụng: TK 111 và 112 để phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ Bao gồmtiền VN( kể cả ngân phiếu và ngoại tệ)
* Sổ tổng hợp
Trang 18KT vốn bằng tiền sử dụng TK 111 và 112 để phản ánh vào sổ cái
Công ty còn sử dụng TK 113 trong trờng hợp tiền cha về đến công ty Khicông ty xuất bán sản phẩm cho doanh nghiệp nào đó mà họ cha chuyển tiền vào kịp
mà kế toán đã ghi số tiền vào sổ kế toán thì bắt buộc công ty sẽ phải dùng TK113( Tiền đang chuyển) để áp dụng vào ghi chứng từ có liên quan đến vấn đề tiền)
* Sổ chi tiết: Công ty sử dụng 2 loại sổ là:
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ tiền gửi ngân hàng
2.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Đặc điểm sản xuất tại công ty:
Công ty TNHH PTTM Thành Đạt chuyên sản xuất 1 sản phẩm chủ yếu làTinh bột sắn dùng để xuất khẩu
Với nguyên liệu đầu vào là củ sắn nguyên bản để sản xuất ra tinh bột sắn thìtrải qua rất nhiều các giai đoạn: tách bóc lớp vỏ rửa sạch thái thô chiết tách tinhbột trích li tâm rút nớc cho đến công đoạn cuối cùng là: Tinh bột đã đóng gói Với 1 sơ đồ sản xuất nh vậy thì công ty đã bỏ ra 1 khoản chi phí lớn để muamáy móc thiết bị dùng sản xuất
Sản lợng 1 ngày đạt khoảng 10 tấn tinh bột sắn đã đợc đóng gói
Với số máy móc hiện nay là 115 chiếc, giờ làm việc đ ợc chia làm 3 ca/ ngày.Công ty hoạt động sản xuất suốt ngày đêm nhằm đạt năng suất đủ đáp ứng cho nhucầu thị trờng, đạt lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Trong quá trình chế biến và sản xuất tinh bột sắn nếu không cẩn thận trongkhâu chế biến thì sẽ có sản phẩm hỏng
Khi có sản phẩm hỏng thì công ty có thể bán lẻ cho ngời chăn nuôi làm thức
ăn gia súc, làm phân dùng để bón cho cây trồng với 1 mức giá rẻ
* Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành:
Kế toán căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ và sản xuất để đối t ợng tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành Trên cơ sở đó tổ chức việc ghi chép ban đầu
và lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp
Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối t ợng tập hợp CPsản xuất và bằng phơng pháp thích hợp đã chọn cung cấp kịp thời những số liệu về các khoản mục: chi phí, yếu tố chi phí quy định, xác định chính xác sản phẩm dởdang cuối kỳ
Kế toán phải vận dụng phơng pháp tính giá thích hợp để tính giá thành và giáthành đơn vị thực tế của các đối tợng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy
định
Trang 19Định kỳ kế toán phải lập báo cáo đề xuất biện pháp thích hợp nhằm tiết kiệmchi phí.
2 Đối tợng tập hợp chi phí giá thành sản phẩm:
Kế toán dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của côngty
Công ty sử dụng sổ cái cho các TK:
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.6 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả:
Đặc điểm tiêu thụ: Hiện nay công ty đã có sự đứng vững trên thị trờng không chỉ ởtrong nớc mà công ty còn tiêu thụ mạnh sang nớc ngoài: Trung Quốc, Hàn Quốc,Lào
Trang 20Hàng năm công ty tiêu thụ khoảng 80 tỷ tấn tinh bột sắn cho thị tr ờng, vớicông suất tiêu thụ nh vậy đã giúp công ty đạt đợc lợi nhuận tối đa Công ty đangngày một đi lên và khẳng định đợc chỗ đứng mạnh mẽ trên thị trờng thế giới.
Khi công ty nhận đợc đơn đặt hàng nào đó công ty sẽ cử nhân viên đi giaohàng tận nơi Hiện nay ô tô của công ty có đủ các loại từ nhỏ đến lớn Công ty sửdụng ô tô là phơng tiện chủ yếu để vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ
Hệ thống phân phối: Hệ thống phân phối của công ty phát triển khá mạnh mẽ,
cứ mỗi 1 tỉnh công ty lại có trụ sở giao dich riêng nhằm tạo điều kiện thuận lợi chongời tiêu dùng
Công ty TNHH PTTM Thành Đạt là 1 công ty phát triển khá mạnh trên thị ờng, công ty không chỉ xuất khẩu với số lợng lớn mà công ty còn có hệ thống bán lẻcho ngời tiêu dùng Tùy vào nhu cầu của ngời tiêu dùng là bao nhiêu thì công ty đápứng bấy nhiêu Hàng năm công ty còn có chiến dịch khuyến mại, giảm giá hàngtrong vòng 1 tháng/ năm Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho ngời tiêu dùng trongviệc mua bán,
Chiến lợc bán hàng: Công ty sử dụng chiến lợc bán hàng bằng cách: ngay khimới thành lập công ty, công ty đã gặp không ít khó khăn về việc tiêu thụ sản phẩm,muốn bán đợc sản phẩm thì công ty phải quảng cáo đến tận tay ngời tiêu dùng.Công ty đã dùng chiến lợc “ mua một tặng một” để cho ngời tiêu dùng có cơ hội sửdụng đến sản phẩm của mình Và cứ nh vậy, công ty ngày 1 đi lên và dần dần đi vàoquỹ đạo ổn định về việc tiêu thụ Công ty đã tung lên internet về sản phẩm của mình
và cho đến nay công ty đã có nhiều nớc trên thế giới biết đến sản phẩm của mình
7 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ:
Theo dõi phản ánh tình hình xuất kho của từng loại sản phẩm theo phơng pháp
mà doanh nghiệp đã lựa chọn
Tính giá sản phẩm xuất kho trên cơ sở đó xác định đúng giá vốn sản phẩmtiêu thụ trong kỳ
Ghi nhận kịp thời , chính xác doanh thu tiêu thụ sản phẩm, các khoản giảmtrừ doanh thu, các khoản thuế phải nộp, phải thu hộ cho nhà nớc Từ đó xác địnhdoanh thu thuần
Trang 213/4 số tiền hàng cho công ty, sau đó nhân viên công ty sẽ giao hàng đủ đến kho bênmua rồi nhận đủ số tiền còn lại Trong trờng hợp khác công ty có thể cho nợ 1/3 sốtiền hàng nhng chỉ trong vòng 1 thời gian nhất định bên mua phải thanh toán ngaycho công ty.
Trờng hợp bán lẻ: Đó là công ty bán cho các đại lý nhỏ lẻ Công ty có thể gửicác đại lý bán rồi thu tiền sau khi hàng đã bán hết
Trong trờng hợp này, nếu công ty gửi bán hàng đại lý thì đại lý đợc hởng %chênh lệch do công ty trả cho đại lý Tùy vào số lợng hàng mà công ty giao cho đại
lý là bao nhiêu thì đại lý đợc hởng 10% trong tổng doanh thu bán hàng
Khi doanh nghiệp hay đại lý mua nhiều hàng của công ty thì công ty vẫngiảm giá cho ngời mua Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho bên bán và bên mua.Nhằm giữ vững mối quan hệ giữa ngời bán và ngời mua
Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn bán hàng
Hợp đồng mua hàng
Hóa đơn bán hàng: Khi công ty xuất bán hàng cho 1 công ty hay 1 đại lý nào
đó thì công ty phải có hóa đơn bán hàng giữ lại để cuối tháng kế toán cần phải lậpchứng từ và để theo dõi tình hình bán hàng trong vòng 1 tháng nh thế nào Đó là tờhóa đơn để chứng minh hàng hóa đã đợc xuất bán
Hợp đồng mua hàng: Là thủ tục cần thiết trong quá trình mua bán hàng hóatại công ty 1 trong 2 bên vi phạm hợp đồng thì đó là giấy tờ căn cứ để phạt bên viphạm hợp đồng
Sổ tổng hợp:
Công ty sử dụng sổ cái TK 156, 133, 511, 333
Sổ tổng hợp: 2 loại sổ:
Sổ chi tiết doanh thu
Sổ chi tiết thanh toán
Sổ chi tiết doanh thu: Để theo dõi tình hình thu nhập của công ty xem hàngtháng công ty đạt đợc bao nhiêu lợi nhuận( Lỗ hay lãi)
Sổ chi tiết thanh toán: Đó là sổ thanh toán với ngời mua, nhằm theo dõi số ợng công ty xuất bán cho ngời mua với số lợng là bao nhiêu và số tiền là bao nhiêu
2.7 Kế toán vốn:
Đặc điểm vốn của công ty:
Từ khi mới thành lập do lúc đó gặp nhiều khó khăn Vốn của công ty lúc đó là:720.000.000đ
Quy mô vốn: 280.375.000đ
Trang 22Chính sách phân phối lợi nhuận:
Do công ty cha phân chia cổ phần nên công ty áp dụng biện pháp: trích cácquỹ
Quỹ đầu t phát triển: Dùng để phát triển sản xuất trích tối thiểu 30% vào quỹ
đầu t phát triển của công ty
Quỹ khen thởng phúc lợi: Trích tối đa là 5% lập quỹ khen thởng ban điềuhành công ty
Quỹ dự phòng tài chính: Đợc trích 10% quỹ này đợc sử dụng khi công ty gặpkhó khăn phải bù lỗ
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Công ty khuyến khích tất cả công nhân viên làm việc đạt hiệu quả, cuối 1quý( tức 3 tháng) công ty sẽ trích lập 1 phần nhỏ của lợi nhuận thởng cho công nhânviên có thành tích xuất sắc trong lao động Hàng năm công ty còn trích quỹ ra để tổchức cho công nhân viên đi thăm quan, nghỉ mát Nhằm cổ vũ tinh thần làm việc củacông nhân viên
Công ty TNHH PTTM Thành Đạt không phát hành cổ phiếu
2.8 Báo cáo tài chính.
Công ty sử dụng những báo cáo là:
1 Bảng cân đối số phát sinh
2 Bảng cân đối kế toán( Báo cáo tài chính)
3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty:
3.1.Số d đầu năm của các tài khoản: Quý I/ 2009
Trang 233.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
NV1 Ngày 5/1 trả lơng cho công nhân thuê bên ngoài sửa chữa máy móc bằng tiềnmặt Tổng số tiền là 60.500.000đ ( Phiếu chi số 01)
NV2 Ngày 6/1 Công ty CP Thiên Hửơng trả tiển mua hàng bằng chuyển khoản( Đãnhận đợc giấy báo có) số tiền là 38.000.000đ
NV3 Ngày 7/1 ông Hào mua 80 tấn xi măng về nhập kho Đơn giá 900.000đ/tấn.Thành tiền 75.600.000đ( trong đó VAT là 3.600.000đ) kèm theo HĐGTGT 00596,
đã thanh toán bằng tiền mặt ( Phiếu nhập 01) (Phiếu chi 02)
NV4 Ngày 10/1 công ty mua dây truyền sơ chế sắn Số lợng 10 máy, đơn giá12.000.000đ/ máy tổng tiền thanh toán 126.000.00đ, VAT là 6.000.000đ kèm theoHĐGTGT số 00511 Đã thanh toán bằng tiền mặt Đồng thời trích quỹ phát triển sản
Trang 24xuất để mua sắm TSCĐ bổ xung nguồn vốn kinh doanh 120.000.000đ (phiếu nhập02) (Phiếu chi 03) (Phiếu nhập 02)
NV5 Ngày 15/1 xuất bán tinh bột sắn cho công ty Phơng Đức, số lợng 200 tấn, đơngiá 3.500.000đ/ tấn Tổng tiền thanh toán là 700.350.000đ ( trong đó VAT 5%),khách hàng cha thanh Giá vốn hàng bán: 530.000.000đ ( PXuất số 01) (phiếu thu01) HĐGTGT 35042
NV6 Ngày 17/1 Mua dây truyền sản xuất bằng tiền mặt: 84.000.000đ, trong đóVAT 5% ( PChi số 04) HĐGTGT 35042 (Phiếu nhập 03)
NV7 Ngày 19/1 Rút tiền gửi ngân hàng đầu t và Phát triển Hà Nội về nhập quỹ Sốtiền là 57.500.000 (Pthu số 01)
NV8 Ngày 20/1 Thu tiền mua hàng của công ty Phơng Đức bằng tiền mặt Tổng sốtiền là 500.000.000đ (Phiếu thu 02)
NV9 .Ngày 22/1 Mua 02 máy vi tính văn phòng tổng tiền thanh toán là17.850.000đ VAT là 850.000đ Kèm theo HĐGTGT số 00654 ( PN 04+ PC05)NV10 Ngày 23/1 Xuất 50tấn xi măng xây dựng nhà xởng Số tiền là 45.000.000đ(Phiếu xuất 02)
NV11 Ngày 25/1 Thu tiền mua hàng của công ty Phơng Đức bằng tiền mặt Số tiền
là 235.000.000đ (Pthu số 03)
NV12 Ngày 26/1 Tiền điện phải trả 840KW từ ngày 1/1/2008 đến ngày 30/01/2008cho công ty Điện lực Hà Nội, số tiền là 13.200.000đ Tiền điện đợc ghi trên hóa đơnGTGT số 2752, VAT 10% Cha thanh toán cho công ty Điện Lực
NV13 Ngày 26/1 Tiền điện phải trả máy 100KW từ ngày 1/1/2008 đến ngày30/1/2008 cho công ty Điện Lực Hà Nội, số tiền là 8.800.000đ Tiền điện đợc ghitrên HĐGTGT số 2753, VAT 10% Cha thanh toán cho công ty Điện Lực
NV14 Ngày 27/1 Trả tiền điện sản xuất từ ngày 1/1/2008 đến 30/1/2008 băngchuyển khoản Tổng số tiền là 22.000.000đ
NV15 Ngày 28/1 Mua sắn tơi của đại lý Minh Thành về nhập kho đã thanh toánbằng tiền mặt Số tiền là 18.000.000đ ( PC 06 + Phiếu nhập 05)
NV16 Ngày 30/1 Cấp xăng dầu cho lái xe để vận chuyển hàng Số lợng là 600l, đơngiá 15.000đ/l Tổng tiền là 9.000.000đ (PX 03)
NV17 Ngày 30/1 Thu tiền hóa đơn vận chuyển hàng cho công ty CP Hoa Hồng Sốtiền là 30.800.000đ, VAT 2.800.000đ, kèm theo HĐGTGT số 25306
NV18 Ngày 4/2 Công ty DAHASU tham gia góp vốn bằng TSCĐ( Phơng tiện vậntải) 1 ô tô trị giá 570.000.000đ
NV19 Ngày 7/2 Thu tiền vay dài hạn của ngân hàng đầu t và phát triển Hà Nội.Tổng số tiền là 300.000.000đ
Trang 25NV21 Ngày 10/2 Xuất bán tinh bột sắn cho công ty Quảng Phát theo phiếu xuấtkho số 04.Số lợng xuất là 300T, đơn giá3.600.000đ/T Tổng tiền thanh toán là1.134.000.000đ Trong đó VAT là 5% Khách hàng cha thanh toán tiền hàng Tiềnhàng đợc ghi trên HĐGTGT số 89783 Giá vốn : 860.000.000đ
NV22 Ngày 11/2 Nhập thanh từ cty Than Thái Nguyên, số lợng là 10T, đơn giá là5.000.000đ/T, Tổng tiền thanh toán là 52.500.000đ trong đó VAT là 5% Cha thanhtoán cho công ty Than Thái Nguyên Trị giá hàng ghi trên HĐGTGT số 7016.(Phiếu nhập 06)
NV23 Ngày 12/2 Chi nộp tiền điện thoại văn phòng tháng 1 Số tiền là 385.000đ,VAT 10% Kèm theo HĐGTGT số 00945 (PC số 07)
NV24 Ngày 14/2 thu mua sắn tơi của ĐL Minh Thành về nhập kho số lợng 35 tấn,
đơn giá 2.500.000đ/tấn tổng tiền thanh toán là 87.500.000đ Cha trả tiền cho ngờibán (PN 07)
NV25 Ngày 15/2 xuất sắn tơi cho phân xởng sản xuất số lợng 35 tấn, đơn giá2.500.000đ/ tấn Tổng tiền là 87.500.000đ (Pxuất 05)
NV26 Ngày 16/2 Thanh toán tiền than cho cty Than Thái Nguyên bằng tiền mặt Sốtiền là 52.500.000đ (PC08)
NV27 Ngày 17/2 Thu tiền mua hàng của cty Quảng Phát bằng chuyển khoản Sốtiền là 1.134.000.000đ
NV28 Ngày 20/2 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội
Trang 26là 5% Khách hàng cha thanh toán Tiền hàng đợc ghi trên HĐGTGT số 89784 Giávốn là 1.400.000.000đ.
NV35 Ngày 8/3 Ông Sơn phòng KH nộp lại tiền tạm ứng thừa số tiền là4.750.000đ (PT08)
NV36 Ngày 9/3 Lãi tiền gửi tháng 2 nhập vào gốc 490.000đ
NV37 Ngày 10/3 Thu tiền mua hàng của cty MiWon Vn bằng chuyển khoản Sốtiền là 1.785.000.000đ
NV38 Ngày 11/3 Xuất bán tinh bột sắn cho công ty TNHH Phơng Đức theo phiếu
XK số 07, số lợng 400T, đơn giá 3.500.000đ/T Tổng tiền thanh toán là1.470.000.000đ, trong đó VAT là 5% Tiền hàng đợc ghi trên HĐGTGT số 89786.Giá vốn hàng bán là 1.050.000.000đ
NV39 Ngày 12/3 Xuất bán tinh bột sắn cho công ty Quảng Phát theo phiếu XK số
08, số lợng 100T, đơn giá 3.400.000đ/T Tổng tiền thanh toán là 357.000.000đ,trong đó VAT là 5% Khách hàng cha thanh toán Tiền hàng đợc ghi trên HĐGTGT
NV45 Ngày 25/3 Tiền điện phải trả máy 840KW từ ngày 1/3 đến 30/3/2008 cho cty
Điện Lực Hà Nội là 10.650.000đ trong đó VAT là 10% Cha thanh toán cho ngờibán Tiền điện đợc ghi trên HĐGTGT số 2754
NV46 Ngày 28/3 Chi nộp thuế môn bài số tiền là 1.000.000đ( PC số 12)
NV47.Ngày 29/3 Thanh lý máy tính để bàn cũ Số tiền thu đợc là 31.500.000đ,trong đó VAT là 5% Kèm theo HĐGTGT số 00591 (PT số 10)
NV48 Trích KH TSCĐ trong tháng là 158.780.625đ
NV49 Ngày 30/3 Trả tiền điện sản xuất từ ngày 1/3 đến 30/3/2008 bằng tiền mặt.Tổng số tiền là 10.560.000đ (PC13)
Trang 273.4 05 phiếu thu, chi, nhập, xuất và HĐGTG
* 05 phiếu thu
8 Phiếu thu số 01
Đơn vị: CTy TNHH PTTM Thành Đạt Mẫu số: 01-TT
Bộ phận: Bán hàng Theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Lý do nộp: Thu tiền mua hàng tinh bột sắn
Số tiền: 500.000.000đ (Viết bằng chữ): Năm trăm triệu đồng chẵn
Kèm theo: Chứng từ kế toán
Ngày 20 tháng 01 năm 2009
Giám đốc KT trởng Ngời lập phiếu Ngời nộp tiền Thủ quỹ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký ,họtên)
(đóng dấu)
Trang 28
9 Phiếu thu số 02
Đơn vị: CTy TNHH PTTM Thành Đạt Mẫu số: 01-TT
Bộ phận: Bán hàng Theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trởng BTC
PHIếU THU Quyển số: 01
Ngày 25 tháng 1 năm 2009 Nợ: 111
Có: 131
Họ tên ngời nộp tiền: Nguyễn Văn Thanh
Địa chỉ: Công ty TNHH Phơng Đức
Lý do nộp: Thu tiền mua hàng
Số tiền: 235.000.000đ (Viết bằng chữ): Hai trăm ba mơi lăm triệu đồng chẵnKèm theo Chứng từ kế toán
Ngày 25 tháng 01 năm 2009
Giám đốc KT trởng Ngời lập phiếu Ngời nộp tiền Thủ quỹ
(ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(đóng dấu)
10 Phiếu thu số 03
Trang 29Đơn vị: CTy TNHH PT TM Thành Đạt Mẫu số: 01-TT
Bộ phận: Bán hàng Theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trởng BTC
PHIếU THU Quyển số: 01
Ngày30 tháng 01 năm 2009 Nợ: 111
Có: 711, 33311
Họ tên ngời nộp tiền: Nguyễn Hồng Sơn
Địa chỉ: Công ty Cổ Phần Hoa Hồng
Lý do nộp: Thu tiền hợp đồng vận chuyển hàng
Số tiền: 30.800.000đ (Viết bằng chữ): Ba mơi triệu tám trăn ngàn đồng chẵn.Kèm theo: Chứng từ kế toán
Ngày 30 tháng 01 năm 2009
Giám đốc KT trởng Ngời lập phiếu Ngời nộp tiền Thủ quỹ
(ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký ,họtên)
(đóng dấu)
11 Phiếu thu số 04
Đơn vị: CTy TNHH PTTM thành Đạt Mẫu số: 01-TT
Trang 30Bộ phận: Văn phòng Theo QĐ số:15/2006QĐ/BTC
ngày 20 tháng 03 năm
2006
c ủa Bộ trởngBTC
PHIếU THU Quyển số: 02
Ngày 29 tháng 2 năm 2009 Số: 07
Nợ: 111
Có: 711
Họ tên ngời nộp tiền: Trần Thành Trung
Địa chỉ: CTy TNHH Bảo Yến
(đóng dấu)
12 Phiếu thu số 05
Đơn vị: CTy TNHH PTTM Thành Đạt Mẫu số: 01-TT
Trang 31Bộ phận: Văn phòng Theo QĐ số:15/2006QĐ/BTC
ngày 20 tháng 03 năm
2006
c ủa Bộ trởngBTC
PHIếU THU Quyển số: 02
Lý do nộp: Thu tiền tạm ứng thừa
Số tiền: 4.750.000đ (Viết bằng chữ): Bốn triệu bảy trăm năm mơi ngàn đồngchẵn
Kèm theo: Chứng từ kế toán
Ngày 8 tháng 3 năm 2009
Giám đốc KT trởng Ngời lập phiếu Ngời nộp tiền Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên)
(đóng dấu)
* 05 phiếu chi
13 Phiếu chi số 01
Đơn vị: CTy TNHH PT TM Thành Đạt Mẫu số 02-TT
Trang 32Bộ phận: Văn phòng Theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
ngày 20 tháng 03 năm2006
của Bộ tr ởngBTC
PHIếU CHI Quyển: 02
Lý do chi: Nộp tiền điện thoại văn phòng tháng 01
Số tiền: 385.000đ (Viết bằng chữ): Ba trăm tám mơi năm ngàn đồng chẵnKèm theo: Chứng từ gốc
Ngày 12 tháng 02 năm 2009
Giám đốc KT trởng Ngời lập phiếu Ngời nhận tiền Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên) (đóng dấu)
14 Phiếu chi số 02
Đơn vị: CTy TNHH PTTM Thành Đạt Mẫu số 02-TT
Bộ phận: Văn phòng Theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
ngày 20 tháng 03 năm2006
Trang 33của Bộ tr ởngBTC
PHIếU CHI Quyển: 02
Ngày 16 tháng 02 năm 2009 Số: 08
Nợ: 331
Có: 111
Họ và tên ngời nhận: Trần Thanh Bình
Địa chỉ: CTy TNHH Phát triển thơng mại Thành Đạt
Lý do chi: Thanh toán tiền mua than cho công ty Than TN
Số tiền: 52.500.000đ (Viết bằng chữ): Năm mơi hai triệu năm trăm ngàn đồngchẵn
Kèm theo: Chứng từ gốc
Ngày 16 tháng 02 năm 2009
Giám đốc KT trởng Ngời lập phiếu Ngời nhận tiền Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên)
(đóng dấu)
15 Phiếu chi số 03
Đơn vị: CTy TNHH PTTM Thành Đạt Mẫu số 02-TT
Bộ phận: Văn phòng Theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
ngày 20 tháng 03 năm2006
của Bộ tr ởngBTC
Trang 34PHIếU CHI Quyển: 02
Lý do chi: Thanh toán tiền công tác phí
Số tiền: 1.750.000đ (Viết bằng chữ): Một triệu bảy trăm năm mơi ngàn đồngchẵn
Kèm theo: Chứng từ gốc
Ngày 14 tháng 03 năm 2009
Giám đốc KT trởng Ngời lập phiếu Ngời nhận tiền Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên) (đóng dấu)
16 Phiếu chi số 04
Đơn vị: CTy TNHH PTTM Thành Đạt Mẫu số 02-TT
Bộ phận: Văn phòng Theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
ngày 20 tháng 03 năm2006
của Bộ tr ởngBTC
Trang 35Lý do chi: ủng hộ đồng bào bão lụt
Số tiền: 10.000.000 (Viết bằng chữ): Mời triệu đồng chẵn
Kèm theo: Chứng từ gốc
Ngày 20 tháng 03 năm 2009
Giám đốc KT trởng Ngời lập phiếu Ngời nhận tiền Thủ quỹ
(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên)
( đóng dấu)
17 Phiếu chi số 05
Đơn vị: CTy TNHH PTTM Thành Đạt Mẫu số 02-TT
Bộ phận: Văn phòng Theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
ngày 20 tháng 03 năm2006
của Bộ tr ởngBTC
PHIếU CHI Quyển: 02
Ngày 28 tháng 03 năm 2009 Số: 12
Nợ: 642
Trang 36Có: 111
Họ và tên ngời nhận: Nguyễn Thanh Hằng
Địa chỉ: CTy TNHH PTTM Thành Đạt
Lý do chi: Chi nộp thuế môn bài
Số tiền: 1.000.000 (Viết bằng chữ): Một triệu đồng chẵn
Kèm theo: Chứng từ gốc
Ngày 28 tháng 03 năm 2009
Giám đốc KT trởng Ngời lập phiếu Ngời nhận tiền Thủ quỹ
(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên)
ngày 20 tháng 03 năm2006
của Bộ tr ởngBTC
PHIếU NHậP KHO Số: 02 Ngày 10 tháng 01 năm 2009 Nợ: 211, 133
Có: 111
Họ và tên ngời giao hàng: Trần Văn Bình
Theo: HĐGTGT 00511 ngày 10 tháng 01 năm 2008 của CTy Thiên An
Nhập tại kho: Vật t địa điểm: CTy TNHH PTTM Thành Đạt
Trang 37Số lợng Đơn giá Thành tiền
TheoCT
Thựcnhập
Ngày 20 tháng 03 năm2006
của Bộ trởng BTC
PHIếU NHậP KHO Số: 01
Ngày 07 tháng 01 năm 2009 Nợ: 152, 133
Có: 111
Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Duy Thanh
Theo: HĐGTGT số 00596 ngày 07 tháng 02 năm 2007 của CT Hoàng Mai
Nhập tại kho: Vật t địa điểm: CTy TNHH PTTM Thành Đạt
Số lợng Đơn giá Thành tiềnTheo
CT
Thựcnhập
Trang 38Ngày 20 tháng 03 năm2006
của Bộ trởng BTC
PHIếU NHậP KHO Số: 04
Ngày 22 tháng 01 năm 2009 Nợ: 211, 133
Có: 111
Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Tiến Thành
Theo: HĐGTGT số 00654 ngày 22 tháng 01 năm 2001 của CT Hoàng Anh
Nhập tại kho: Vật t địa điểm: CTy TNHH PTTM Thành Đạt
Số lợng Đơn giá Thành tiềnTheo
CT
Thựcnhập
Trang 39Cộng 02 02 17.000.000đ Tổng số tiền( Viết bằng chữ): Mời bảy triệu đồng chẵn
Ngày 20 tháng 03 năm2006
của Bộ trởng BTC
PHIếU NHậP KHO Số: 06
Ngày 11 tháng 02 năm 2009 Nợ: 1523, 133
Có: 111
Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Thành Trung
Theo: HĐGTGT số 7106 ngày 11 tháng 02 năm 2008 của CT Than TN
Nhập tại kho: Vật t địa điểm: CTy TNHH PTTM Thành Đạt
Số lợng Đơn giá Thành tiềnTheo
CT
Thựcnhập
Trang 40Tổng số tiền( Viết bằng chữ): Năm mơi triệu đồng chẵn
Ngày 20 tháng 03 năm2006
của Bộ trởng BTC PHIếU NHậP KHO Số: 06
Ngày 14 tháng 02 năm 2009 Nợ: 1521
Có: 111
Họ tên ngời giao hàng: Trần Xuân Dũng
Theo: Số ngày 14 tháng 02 năm 2008 của ĐL Minh Thành
Số lợng Đơn giá Thành tiềnTheo
CT
Thựcnhập