1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Năng suất sinh sản của lợn nái f1 (landrace x yorkshire) phối với đực duroc nuôi tại trang trại jas invest, đan mạch

66 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Năng suất sinh sản của lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực Duroc nuôi tại trang trại JAS Invest, Đan Mạch
Tác giả Vũ Hoàng Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Phương Giang
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 832,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vii TRÍCH YẾU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Họ và Tên: Vũ Hoàng Nam Mã sinh viên: 610545 Tên đề tài: “Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái F1 Landrace × Yorkshire phối với đực Duroc tại tr

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CHĂN NUÔI -oOo -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐAN MẠCH - 2021

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CHĂN NUÔI -oOo -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

Người thực hiện : VŨ HOÀNG NAM

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ trong một khóa luận nào

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho khóa thực tập tốt nghiệp này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 15 tháng 2 năm 2021

Sinh viên

Vũ Hoàng Nam

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam cũng như trong quá trình thực tập tốt nghiệp, bên cạnh sự nỗ lực và phấn đấu của bản thân tôi còn nhận được những sự giúp đỡ quý báu của các cá nhân

và tập thể

Lời đầu tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi cùng toàn thể các Thầy cô giáo đã trang bị cho tôi những kiến thức căn bản về chuyên môn nghề nghiệp

và tư cách đạo đức làm nền tảng cho tôi trong cuộc sống và công việc sau này Đặc biệt, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS Nguyễn Thị Phương Giang và các thầy cô giáo trong bộ môn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo

và giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này

Cũng nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn tới trang trại Jas Invest APS đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành khóa luận của mình Đồng thời, tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đã cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 2 năm 2021

Sinh viên

Vũ Hoàng Nam

Trang 5

iii

MỤC LỤC

Phần I: MỞ ĐẦU 2

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 2

2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 3

Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 GIỚI THIỆU VỀ GIỐNG LỢN 4

2.1.1 Giống lợn Landrace 4

2.1.2 Giống lợn Yorkshire 5

2.1.3 Giống lợn Duroc 5

2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, SINH SẢN CỦA LỢN NÁI 6

2.2.1 Sự thành thục về tính và thể vóc 6

2.2.1.1 Sự thành thục về tính 6

2.2.1.2 Sự thành thục về thể vóc 7

2.2.2 Chu kỳ động dục 8

2.2.3 Đặc điểm phát triển của thai lợn 11

2.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI 14

2.4 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI 16

2.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC 20

2.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 20

2.5.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 22

Phần III 25

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 25

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 25

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 25

Trang 6

iv

3.2.1 Tình hình chăn nuôi ở trang trại……….25

3.2.2 Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái F1 ( L x Y) lai với đực Duroc 25 3.2.3 Khả năng sinh trưởng của con lai theo mẹ của lợn nái lai F1 (L x Y) 25 3.2.4 Đánh giá tiêu tốn thức ăn cho 1kg lợn con cai sữa 26

3.2.5 Hiệu quả kinh tế sơ bộ 26

3.2.6 Kết quả điều tra tình hình dịch bệnh tại trại 26

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 26

3.3.2 Đánh giá tiêu tốn thức ăn cho 1kg lợn con cai sữa 26

3.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế 27

3.3.4 Phương pháp xác định các triệu chứng, bệnh tích trên đàn lợn 27

3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 27

Phần IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1.TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI Ở TRANG TRẠI 28

4.1.1 Khẩu phần ăn của từng loại lợn tại trang trại 29

4.1.2 Quy trình chăm sóc lợn tại trang trại 31

4.1.3 Công tác vệ sinh phòng dịch 33

4.2 NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI F1 (L X Y) 35

4.2.1 Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái F1(L x Y) 35

4.2.2 Năng suất sinh sản chung của lợn nái F1 (L x Y) x Duroc 38

4.3 TIÊU TỐN THỨC ĂN/KG CỦA LỢN CON CAI SỮA 43

4.4 TỐC ĐỘ SINH TRƯỞNG CỦA LỢN CON THEO MẸ 44

4.5 HOẠCH TOÁN KINH TẾ SƠ BỘ 45

4.6 TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN TẠI TRANG TRẠI 46

Phần V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50

5.1 KẾT LUẬN 50

5.2 ĐỀ NGHỊ 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 52

Trang 7

FSH Folliculin Stimulating Hormone

LxY Lợn nái lai giữa Landrace và

Yorkshire

Trang 8

vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nhu cầu năng lượng cho nái……… 17

Bảng 2.2 Nhu cầu protein cho nái ngoại………18

Bảng 4.1 Cơ cấu đàn lợn của trại từ năm 2018 – 2020 28

Bảng 4.2 Giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn 29

Bảng 4.3 Khẩu phần ăn của nái mang thai và nái nuôi con 30

Bảng 4.4 Lịch tiêm phòng thuốc/vacxin cho đàn lợn nuôi tại trang trại 35

Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái F1(L x Y) 36

Bảng 4.6 Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái F1(L x Y) phối với đực Duroc 38

Bảng 4.7 Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1kg lợn con cai sữa 43

Bảng 4.8 Tốc độ sinh trưởng của lợn con theo mẹ 44

Bảng 4.9 Hạch toán kinh tế sơ bộ 45

Bảng 4.10 Các bệnh thường gặp trên đàn lợn nái và lợn con tại trại 46

Trang 9

vii

TRÍCH YẾU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và Tên: Vũ Hoàng Nam

Mã sinh viên: 610545

Tên đề tài: “Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái F1 (Landrace ×

Yorkshire) phối với đực Duroc tại trang trại Jas Invest APS

- Xác định được khả năng sinh trưởng của lợn con từ sơ sinh đến cai sữa

Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu thường quy trong chăn nuôi lợn nái

➢ Khả năng sinh sản của lợn nái lai F1 (L x Y) phối với đực Duroc

Các chỉ tiêu đánh giá sinh lý sinh dục

- Tuổi phối giống lần đầu (ngày): 213,67

- Tuổi đẻ lứa đầu (ngày): 328,91

- Thời gian phối giống sau cai sữa (ngày): 4,44

- Khoảng cách lứa đẻ (ngày): 141,51

Trang 10

viii

Các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản

- Số con sơ sinh đẻ ra/lứa (con): 19,44

- Số con sơ sinh sống/lứa (con): 17,78

- Tỷ lệ sơ sinh sống (%): 91,41

- Khối lượng sơ sinh /con (kg): 1,20

- Khối lượng sơ sinh/lứa (kg): 23,52

- Số con cai sữa/lứa (con): 11,96

- Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%): 88,02

- Khối lượng cai sữa/con (kg): 6,94

- Khối lượng cai sữa/lứa (kg): 82,82

- Số ngày cai sữa (ngày): 21,84

➢ Tốc độ sinh trưởng của con lai theo mẹ của lợn nái lai F1 (L x Y) là 264,23 g/con/ngày

➢ Hiệu quả kinh tế chêch lệch thu chi (lợi nhuận thu được 1 nái/lứa) là 4802,46 DKK=17.706.910 VNĐ

➢ Tiêu tốn thức ăn để sản xuất ra 1kg lợn con cai sữa là 5,14 kg thức ăn/1kg lợn con cai sữa

➢ Tình hình dịch bệnh trên lợn nái và lợn con tại trang trại

- Lợn nái: Bệnh viêm tử cung tỷ lệ mắc cao nhất 10% với tỷ lệ khỏi

66,67%

- Lợn con: Chủ yếu mắc bệnh tiêu chảy tỷ lệ mắc 11,17% với tỷ lệ

khỏi 88,4%

Trang 11

và thế giới thì năng suất và chất lượng đàn giống của Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế Mặc dù các cơ quan nhà nước đã chú trọng đầu tư cho công tác cải tạo

và nâng cấp đàn giống thông qua các chương trình heo giống quốc gia, nhưng năng suất sinh sản bình quân của đàn heo nhập ngoại ở các cơ sở chăn nuôi vẫn còn thấp so với năng suất sinh sản bình quân tại Mỹ, Canada, Hà Lan, Anh, Pháp, Đức, Đan Mạch…

Trong 3 năm trở lại đây, giống heo Đan Mạch với khả năng sinh sản mạnh

đã được chú trọng đưa về Việt Nam nhằm mục đích tăng chất lượng đàn giống trong nước Một số cơ sở giống đã tiến hành lai tạo heo giống Đan Mạch với một số heo có nguồn gốc từ các nước như Mỹ, Canada… nhằm mục đích khai thác tối đa năng suất của heo giống thuần Đan Mạch cũng như tận dụng được đặc điểm thích nghi của các giống heo đã được nhập về trước đó Các tổ hợp lai giữa các giống heo này đã cho năng suất tốt, đặc biệt là khả năng sinh sản Theo TS Phạm Tất Thắng, Giám đốc trung tâm Nghiên cứu và phát triển chăn nuôi Bình Thắng, Đan Mạch là một trong những quốc gia có ngành chăn nuôi heo phát triển hàng đầu thế giới Các giống heo có nguồn gốc Đan Mạch

có nhiều ưu điểm vượt trội và thích nghi tốt khi về Việt Nam

Trang 12

3

“So với các nước trong khu vực và thế giới thì năng suất, chất lượng giống heo của Việt Nam còn rất thấp Cụ thể, đàn nái luôn duy trì trên 4 triệu con, trong khi quần thể heo thịt hằng năm chỉ từ 27 – 28 triệu con Trong khi

đó, Đan Mạch chỉ cần duy trì đàn nái trên 1 triệu con vẫn có thể sản xuất gần

28 triệu heo thịt/năm Điều này cho thấy, năng suất và hiệu quả chăn nuôi heo

ở Việt Nam còn rất thấp ung-dung-vao-san-xuat/mo-hinh-chan-nuoi-heo-dan-mach)

Để đạt được kết quả trên, ngoài việc đảm bảo an toàn sinh học và dịch

tễ, nghiên cứu khả năng sản xuất của đàn lợn bố mẹ là yêu cầu cần thiết nhằm đưa ra kế hoạch sản xuất và thay thế đàn một cách hợp lý Kết quả nghiên cứu nhằm khuyến cáo cho người chăn nuôi sử dụng tổ hợp lai có hiệu quả kinh tế, góp phần phát triển chăn nuôi lợn tại khu vực Vì vậy việc tạo ra những con giống tốt có chất lượng cao để phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu là một nhiệm vụ trọng tâm của các cơ sở giống Đặc biệt khi mà lợn ngoại nhập vào nước ta còn chịu sự tác động của nhiều yếu tố như khí hậu, thức ăn, phương thức chăn nuôi, vệ sinh thú y

Để đánh giá khách quan và có cái nhìn tổng quát hơn về tổ hợp lai F1(Landrace x Yorkshire) phối với Duroc Chúng tôi tiến hành nghiên cứu về

đề tài: “Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái F1 (Landrace × Yorkshire) phối với đực Duroc nuôi tại trang trại Jas Invest APS, Đan Mạch”

2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Đánh giá được năng suất sinh sản của lợn nái F1 (Landrace × Yorkshire) phối với đực Duroc

- Xác định được khả năng sinh trưởng của lợn con từ sơ sinh đến cai sữa

- Xác định được một số bệnh thường gặp trên lợn con và lợn mẹ tại trang trại

- Số liệu thu thập chính xác, khách quan

Trang 13

4

Phần II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 GIỚI THIỆU VỀ GIỐNG LỢN

có Lợn Landrace trở nên thành thục sinh dục từ 4-6 tháng tuổi Chu kỳ nhiệt của nái

là khoảng 21 ngày, và thời gian mang thai là 112-116 ngày; trong nền nông nghiệp hiện đại, một con lợn nái đẻ trung bình 2,0-2,4 lứa mỗi năm Thời gian tiết sữa là 4-

5 tuần, sau đó lợn được cho cai sữa và tách khỏi nái Con đực được thiến sớm vì lợi ích của chất lượng thịt Ba tháng tuổi nặng 30 kg, nuôi vỗ béo thêm ba tháng nữa đạt trọng lượng 100 kg Lợn nái sinh sản được sử dụng cho khoảng hai năm; tuổi thọ tối

đa là 30 năm Do những đặc điểm này, Landrace được sử dụng đặc biệt như một con vật mẹ (heo nái) lai với giống Yorkshire của Đan Mạch

* Đặc điểm sinh trưởng

Giống lợn Landrace là giống lợn có năng suất cao Tốc độ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng thấp từ 2,7 - 3,0kg Tăng khối lượng bình quân/ngày từ

700 - 800g, tỷ lệ thịt nạc/thịt xẻ từ 58 - 60% Khi trưởng thành con đực nặng khoảng 280

- 320 kg/con, con cái nặng khoảng 220 - 250 kg/con theo nghiên cứu của Trần Văn Phùng

và Cs (2005)

* Khả năng sinh sản

Lợn Landrace có khả năng sinh sản khá cao và khả năng nuôi con khéo Nó

Trang 14

5

thường được chọn làm dòng cái trong các công thức lai kinh tế với lợn nội, lợn ngoại cao sản với nhau và nhân giống thuần chủng Theo thống kê của trang https://denstoredanske.lex.dk/svin lợn Landrace trở nên thành thục sinh dục từ 4-6 tháng tuổi Chu kỳ nhiệt của nái là khoảng 21 ngày, và thời gian mang thai là 112-

116 ngày; trong nền nông nghiệp hiện đại, một con lợn nái đẻ trung bình 2,0-2,4 lứa mỗi năm Thời gian tiết sữa là 4-5 tuần

2.1.2 Giống lợn Yorkshire

* Nguồn gốc

Giống Yorkshire có nguồn gốc từ Anh Nó có làn da màu hồng và cọ nhẹ Thân dài, đầu ngắn và tai dựng đứng Yorkshire có tỷ lệ thịt cao, lớn nhanh, tiêu tốn thức ăn ít và chất lượng thịt tốt Yorkshire của Đan Mạch có lứa đẻ lớn và đặc tính mẹ tốt Vì vậy, so với Landrace Đan Mạch thì giống này có tính ưu việt hơn

* Đặc điểm ngoại hình

Lợn toàn thân màu trắng, hơi có ánh vàng, mặt hơi thô, mõm hơi cong lên, tai

to vừa phải và dựng đứng, kết cấu cơ thể vững chắc, bốn chân khỏe mạnh, lưng và hông rộng, vai đầy đặn

* Đặc điểm sinh trưởng

Theo Võ Trọng Hốt và Cs (2000) Lợn Yorkshire có tốc độ sinh trưởng nhanh Lợn có khối lượng lớn, con đực trưởng thành nặng từ 350 – 380kg, dài thân 170 – 185cm Con cái trưởng thành nặng từ 250 – 280kg, khối lượng lúc 60 ngày tuổi đạt

16 – 20 kg/con Lợn vỗ béo đạt 100kg khoảng 5 – 6 tháng tuổi, tỷ lệ nạc đạt 52 – 55% tuy nhiên có thể đạt tỷ lệ nạc lên đến 50 – 60% (Whittemore, 2000)

* Khả năng sinh sản

Theo Vũ Đình Tôn, 2009 lợn nái thành thục về tính lúc 6 tháng tuổi và có thể phối giống lần đầu khoảng 240 – 260 ngày, số con đẻ ra trên lứa cao từ 11 – 13 con,

số lứa/nái/năm là 2,0 – 2,2 Khối lượng sơ sinh/con từ 1,3 – 1,4 kg/con, khối lượng

60 ngày tuổi từ 16 – 18 kg/con Lượng tinh dịch của lợn đực đưa vào khai thác lúc 8 tháng tuổi một lần khai thác trung bình 232ml

2.1.3 Giống lợn Duroc

* Nguồn gốc

Trang 15

* Đặc điểm ngoại hình

Giống lợn Duroc có lông màu hung đỏ hoặc nâu sẫm, cánh gián, bò vàng Việt Nam Bốn chân và mõm đen, chân to khỏe, thân hình ngắn, thể chất vững chắc, đầu to,mắt lanh lợi, mông vai nở Lợn Duroc có tai to nhưng ngắn, 1/2 phía đầu tai rủ về phía trước (Whittemore, 2000)

* Khả năng sinh trưởng

Lợn có tốc độ sinh trưởng khá cao, tăng trọng nhanh đạt 785g/con/ngày Ở 172 ngày, khối lượng có thể đạt 100kg, tỉ lệ nạc từ 56-58% Thịt lợn Duroc được đánh giá thơm ngon do có tỉ lệ mỡ dắt cao khoảng 4% Lợn Duroc có sức chống chịu với nắng nóng tốt và thích nghi cao, ít nhạy cảm với stress Đực giống trưởng thành có khối lượng

từ 250 – 280kg, nái trưởng thành từ 200 – 230kg (Vũ Đình Tôn, 2009)

* Khả năng sinh sản

Đây là giống lợn có khả năng sinh sản kém, đẻ 6 – 9 con/lứa, nuôi con kém Giống này chủ yếu được sử dụng nhân giống thuần chủng để bảo tồn nguồn gen, lai kinh tế cải thiện giống lợn trong nước, làm dòng đực lai hai, ba, bốn máu tạo con lai thương phẩm

2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, SINH SẢN CỦA LỢN NÁI

2.2.1 Sự thành thục về tính và thể vóc

2.2.1.1 Sự thành thục về tính

Sự thành thục về tính được đánh dấu khi con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản Biểu hiện của lợn cái khi thành thục về tính khi:

Trang 16

7

Cơ thể con vật phát triển đầy đủ, bộ máy sinh dục tương đối hoàn thiện, con cái xuất hiện chu kỳ động dục lần đầu, con đực sinh tinh

Các đặc tính sinh dục phụ bắt đầu xuất hiện

Xuất hiện các phản xạ sinh dục: Biểu hiện động dục, chịu đực, con đực

có phản xạ giao phối, xuất hiện chu kỳ động dục đầu tiên

Sự thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào một số yếu tố sau:

Giống: Các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính khác nhau

Các giống lợn nội thành thục về tính sớm hơn so với lợn ngoại Lợn nội thường thành thục về tính vào 4 – 5 tháng tuổi còn lợn ngoại và lợn lai thời gian thành thục về tính vào khoảng 6 – 7 tháng tuổi

Chế độ dinh dưỡng, điều kiện chăm sóc và quản lý: Trong cùng một

giống nếu những cá thể được nuôi dưỡng chăm sóc, quản lý tốt thì tuổi thành thục sớm hơn và ngược lại những cá thể được nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý không tốt, sức khỏe giảm sút thì sẽ thành thục về tính muộn hơn Theo Browska

et al (1997), lợn cái được nuôi trong điều kiện dinh dưỡng tốt sẽ thành thục ở

độ tuổi trung bình 188,5 ngày (6 tháng tuổi) với khối lượng cơ thể là 80 kg và nếu hạn chế thức ăn thì sự thành thục về tính sẽ xuất hiện lúc 234,8 ngày (trên

7 tháng tuổi) và khối lượng cơ thể là 48,4 kg

Điều kiện ngoại cảnh: Khí hậu và nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến sự thành

thục của lợn nái Những giống lợn nuôi ở vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thường thành thục về tính sớm hơn những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu lạnh Ngoài ra mùa vụ cũng ảnh hưởng đến tính thành thục về tính ở gia súc, với những gia súc sinh ra ở mùa đông và mùa xuân thì thời gian thành thục giới tính chậm hơn các mùa còn lại trong năm Với khí hậu nóng ẩm làm cho lợn nái có tính thành thục sớm hơn và sớm hơn lợn đực

2.2.1.2 Sự thành thục về thể vóc

Trang 17

8

Tuổi thành thục về thể vóc hay còn gọi là tuổi trưởng thành, là tuổi mà khi đó toàn bộ cơ quan, bộ phận cơ thể đã phát triển hoàn thiện Nói cách khác khi ngoại hình và thể vóc của con vật đạt tới mức hoàn chỉnh, xương đã cốt hóa hoàn toàn, tầm vóc ổn định gọi là thành thục về thể vóc Tuổi thành thục về thể vóc thường chậm hơn tuổi thành thục về tính

Lúc này sự sinh trưởng và phát dục của cơ thể vẫn tiếp tục, trong giai đoạn lợn thành thục về tính mà ta cho giao phối ngay sẽ không tốt Vì lợn mẹ

có thể thụ thai nhưng cơ thể mẹ vẫn chưa đảm bảo cho bào thai phát triển tốt, nên chất lượng đời con kém Đồng thời cơ quan sinh dục, đặc biệt là xương chậu còn hẹp dễ gây hiện tượng khó đẻ Điều này làm ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái sau này Do đó không nên cho phối giống quá sớm Đối với lợn nội khi được 6 – 7 tháng tuổi, khối lượng đạt 40 – 50 kg mới cho phối; đối với lợn ngoại khi được 8 – 9 tháng tuổi, khối lượng đạt 120 – 140 kg mới nên cho phối

2.2.2 Chu kỳ động dục

Chu kỳ động dục (chu kỳ tính) là một quá trình sinh lý phức tạp của cơ thể cái sau khi cơ thể phát triển hoàn toàn và cơ quan sinh dục không có bào thai và bệnh lý thì trong buồng trứng có quá trình noãn bao thành thục, trứng chín và thải trứng Hoạt động sinh dục được lặp đi lặp lại nhiều lần trong những khoảng thời gian nhất định được gọi là chu kỳ tính Chu kỳ tính được bắt đầu

từ khi cơ thể cái đã thành thục về tính rồi nó tiếp tục xuất hiện và chấm dứt khi

cơ thể cái già yếu

Chu kỳ này chia làm 4 giai đoạn như sau:

Giai đoạn trước động dục (kéo dài 2 – 3 ngày)

Ở giai đoạn này các noãn bào phát triển thành thục và nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, khi đó buồng trứng to hơn bình thường Các tế bào ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng lên, đường sinh dục tăng tiết

Trang 18

9

dịch nhầy, xung huyết nhẹ, các noãn bào dần chín và tế bào trứng tách ra ngoài,

tử cung co bóp mạnh, con vật bắt đầu xuất hiện tính dục

Biểu hiện bên ngoài: Âm đạo sưng to, đỏ hồng, có niêm dịch chảy ra, con vật thích nhảy lên lưng con khác nhưng không cho con đực nhảy lên lưng, lợn thường bỏ ăn hoặc ăn ít, hay kêu rít

➢ Động dục (kéo dài 2 – 3 ngày)

Thời gian của giai đoạn này được tính từ khi tế bào trứng tách khỏi noãn bao các biến đổi của cơ quan sinh dục lúc này rõ rệt nhất, niêm mạc âm hộ xung huyết, phù thũng rõ rệt, niêm dịch trong suốt chảy ra ngoài nhiều, con vật biểu hiện tính hưng phấn cao độ: Con cái đứng nằm không yên, phá chuồng, ăn uống giảm hẳn, kêu rít, đứng trong trạng thái ngẩn ngơ, ngơ ngác, đái rắt, luôn nhảy lên lưng con khác hoặc để con khác nhảy lên lưng mình, thích gần đực, khi gần đực thì luôn đứng ở tư thế sẵn sàng chịu đực như: Đuôi cong lên và lệch sang một bên, hai chân sau dạng ra và khụy xuống sẵn sàng chịu đực

Ở giai đoạn này trứng gặp được tinh trùng, hợp tử được hình thành thì chu kỳ tính ngừng lại, gia súc cái ở vào giai đoạn có thai và cho đến khi đẻ xong một thời gian nhất định thì chu kỳ tính mới xuất hiện trở lại Trường hợp gia súc không có thai thì chuyển sang giai đoạn tiếp

➢ Giai đoạn sau động dục (kéo dài 1 ngày)

Giai đoạn này là thời gian để toàn bộ cơ thể cái, đặc biệt là cơ quan sinh dục hồi phục lại trạng thái bình thường trước động dục Mọi phản xạ sinh dục giảm dần và quan sát thấy âm hộ teo dần, tái nhợt dần, lợn ăn uống tốt hơn, có thể vẫn còn hiện tượng đi tìm lợn đực nhưng không cho con đực nhảy lên lưng

➢ Giai đoạn nghỉ ngơi

Đây là giai đoạn dài nhất của chu kỳ sinh dục Thời kỳ này con vật hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục dần dần trở lại trạng thái yên tĩnh sinh lý bình thường Trong buồng trứng thể vàng bắt đầu teo đi, noãn bao bắt đầu phát dục

Trang 19

trong xoang bao noãn

➢ Thời gian phối giống thích hợp

Dựa vào chu kỳ tính, sự vận động và tồn tại của tinh trùng trong đường sinh dục cái để xá Thông thường thời gian cần thiết để tinh trùng vận động tiến thẳng đến điểm thụ tinh thích hợp là 2 – 3 giờ và tinh trùng cần có thời gian để thực hiện những biến đổi nhất định để có thể thụ tinh được Bởi vậy, tốt nhất là phối trước 8 – 12 giờ trước khi trứng rụng

❖ Điều hòa chu kỳ động dục và cơ chế gây động dục

Khi cơ thể gia súc thành thục về tính, dưới tác dụng của các yếu tố ngoại cảnh như chế độ dinh dưỡng, chăm sóc, nhiệt độ, ánh sáng, mùi con đực… tác động vào hệ thần kinh, vỏ bán cầu đại não và vùng dưới đồi (Hypothalamus) giải phóng kích dục tố đến tuyến yên, khi đó tuyến yên tiết ra kích dục tố Gonando Stimulating Hormone (GSH) bao gồm Folliculin Stimulating Hormone (FSH) và Lutein Hormone (LH)

Dưới tác dụng của FSH các tế bào hạt xung quanh bao noãn phân chia nhiều lần làm cho các tế bào bao noãn tăng lên về số lượng FSH còn làm cho nang trứng chóng chín và tiết ra dịch nang trứng

Sau khi nang trứng đã thành thục thì tuyến yên ngừng tiết FSH và tiết ra

LH LH có tác dụng làm cho trứng rụng và hình thành thể vàng Hai loại hormone FSH và LH có tác dụng tương hỗ lẫn nhau FSH tiết ra trước còn LH

Trang 20

Dưới tác dụng của oestrogen làm cho tuyến yên ngừng tiết FSH và tăng tiết LH và Prolactine, chúng thúc đẩy quá trình rụng trứng sau khi động dục Ở lợn sau khi động dục từ 20 – 30 giờ thì trứng mới rụng và thời gian rụng trứng kéo dài từ 10 – 15 giờ Ở lợn nái tơ số trứng rụng trong một chu kỳ trung bình khoảng 7 – 16 trứng Với lợn trưởng thành thì mỗi chu kỳ có khoảng 15 – 30 trứng rụng Số lượng trứng rụng tuỳ thuộc vào giống, độ tuổi và chế độ quản

lý chăm sóc nuôi dưỡng

Sau khi trứng rụng, tại đó tạo ra một xoang phần dịch nang tụ lại thành khối màu hồng (gọi là thể hồng) Thể hồng tiếp tục phát triển thành khối hình cầu với các tế bào đa giác kèm theo chất màu vàng lutein được gọi là thể vàng

ở ngày thứ 5 sau khi trứng rụng Nếu trứng không được thụ thai thì thể vàng tồn tại trong buồng trứng 10 – 15 ngày và teo dần Nếu trứng được thụ tinh thì thể vàng tồn tại trong suốt thời gian gia súc cái mang thai, lúc này thể vàng tiết

ra hormone progesteron

Progesteron có tác dụng an thai, ức chế vùng dưới đồi tiết ra yếu tố kích thích FSHRH và LHRH xuống thuỳ trước tuyến yên làm cho tuyến yên ngưng tiết FSH và LH từ đó ức chế sự động dục khi gia súc mang thai

2.2.3 Đặc điểm phát triển của thai lợn

Trang 21

12

Các giai đoạn phát triển của phôi thai lợn gồm:

Giai đoạn phôi thai (ngày thứ nhất đến ngày 22)

Đây là thời kỳ phát dục mạnh của phôi Giai đoạn này hình thành màng ối, màng đệm, màng niệu Trong thời kỳ này, sự liên kết giữa cơ thể mẹ và thai chưa chắc chắn, phôi thai mới hình thành nên chưa đảm bảo được an toàn Cuối thời kỳ này khối lượng của phôi thai đạt 1 – 2 gram Vì vậy, kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc trong 3 tuần đầu cực kỳ quan trọng Người chăn nuôi cần hạn chế tối đa các tác động của ngoại cảnh (tiếng ồn, ô nhiễm, nhiệt độ…), chú

ý tới chất lượng dinh dưỡng và chăm sóc để tránh ảnh hưởng tới phôi thai, dẫn đến sảy thai

Giai đoạn tiền thai (ngày thứ 23 – 39)

Đây là giai đoạn phát triển rất mạnh và cũng là giai đoạn khó khăn của quá trình phát triển bào thai, nhau thai đã được hình thành nên sự kết hợp giữa

cơ thể mẹ và con chắc chắn hơn Các khí quan hình thành rõ rệt và dinh dưỡng phôi thai lúc này nhờ vào quá trình phân hủy tế bào nội mạc tử cung bởi men nhau thai tiết ra Đến cuối thời kỳ này đã tương đối phát dục xong, khối lượng thai tăng nhanh, đến ngày thứ 30 khối lượng thai đạt 3 gram, ngày thứ 39 đạt 6 – 7 gram Chất dinh dưỡng được lấy chủ yếu từ cơ thể mẹ thông qua nhau thai

Giai đoạn bào thai (từ ngày 40 – khi đẻ)

Sự trao đổi chất của bào thai diễn ra mãnh liệt để hoàn chỉnh nốt những

bộ phận còn lại (lông, da, dạ dày…) và hình thành nên các đặc điểm của giống Bào thai phát triển rất nhanh, đặc biệt ở 30 ngày cuối và cuối giai đoạn này trọng lượng tăng gần tới mức tối đa

Hiện nay, người ta chia thời kỳ mang thai của lợn thành 2 giai đoạn:

• Giai đoạn chửa kỳ I: Từ khi thụ thai đến 1 tháng trước khi đẻ

• Giai đoạn chửa kỳ II: Trước khi đẻ 1 tháng (ba phần tư khối lượng phát triển ở thời kỳ này)

Trang 22

13

Nhưng trên thực tế để tiện theo dõi và chăm sóc, giai đoạn chửa kỳ II được phân ra làm hai giai đoạn nhỏ: Giai đoạn 1 (84 – 100 ngày), giai đoạn 2 (100 – 114 ngày)

Mỗi giai đoạn đòi hỏi kỹ thuật chăm sóc khác nhau Đặc biệt chú ý trong

2 tuần cuối (100 – 114 ngày) chế độ dinh dưỡng, chăm sóc phải thật hợp lý Đây là thời kỳ nái mẹ cần nhiều chất dinh dưỡng nhất để đảm bảo sự phát triển đầy đủ cho bào thai (cần cho nái ăn nhiều bữa để đảm bảo chất dinh dưỡng) Giai đoạn này lợn mẹ cần yên tĩnh, những kích thích bên ngoài dễ dẫn đến hiện tượng đẻ non hoặc xáo trộn sinh lý lợn mẹ, gây khó khăn khi đẻ

➢ Một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ chết phôi

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ chết phôi như: Bệnh tật, tuổi lợn nái, các yếu tố stress, ảnh hưởng của môi trường bên ngoài, môi trường bên trong tử cung, dinh dưỡng, các yếu tố di truyền, giai đoạn chửa… Theo một số tác giả, số con trên lứa của lợn nái phụ thuộc chủ yếu vào số phôi thai chết trong thời kỳ chửa

Môi trường bên trong tử cung chủ yếu liên quan tới số lượng phôi được hình thành, nếu quá ít dẫn đến hiện tượng tiêu phôi Môi trường bên ngoài chủ yếu liên quan đến điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi như chế độ nhiệt ẩm (nhiệt

độ thích hợp là 18 – 21 ⁰C) Thời gian phối giống và tuổi lợn nái cũng là nguyên nhân căn bản

Yếu tố di truyền chủ yếu liên quan đến các phương pháp nhân giống (nếu nhân giống cận huyết tỷ lệ chết phôi sẽ tăng rất cao) Vấn đề chăm sóc và nuôi dưỡng cũng ảnh hưởng trực tiếp tới tỷ lệ chết phôi Nếu sau khi phối giống vẫn

sử dụng khẩu phần ăn có nồng độ năng lượng cao sẽ làm tăng tỷ lệ chết phôi Trong thành phần có hàm lượng protein cao, không đủ vitamin (nhất là vitamin

A và E) cũng có thể làm tăng tỷ lệ chết phôi

Trang 23

Tuổi phối giống lần đầu

Ở lần động dục đầu tiên người ta bỏ qua không phối vì thời điểm này thể vóc phát triển chưa hoàn chỉnh, do đó nên phối giống vào lần động dục thứ 2 hoặc thứ 3 trở đi Tuổi phối giống lần đầu thích hợp với lợn nội là 7,5 – 8 tháng tuổi, với lợn ngoại là 8 – 8,5 tháng tuổi

Tuổi đẻ lứa đầu

Là thời gian từ khi lợn được sinh ra cho đến khi lợn đẻ lứa đầu Tuổi đẻ lứa đầu phụ thuộc vào tuổi phối giống lần đầu và kết quả phối giống Đối với lợn ngoại tuổi đẻ lứa đầu thường muộn hơn lợn nội do tuổi thành thục về tính muộn hơn

Thời gian mang thai

Là khoảng thời gian tính từ khi lợn phối giống có chửa đến khi đẻ Thời gian mang thai của lợn thường nằm trong khoảng 110 – 118 ngày, trung bình khoảng 114 ngày

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ

Là khoảng thời gian bắt đầu lứa trước đến khi lợn đẻ lứa tiếp theo hay có thể tính tổng thời gian mang thai, thời gian nuôi con và thời gian chờ phối Nếu khoảng cách lứa đẻ ngắn thì hệ số lứa đẻ của nái/năm tăng lên Hiện nay đã áp dụng cai sữa sớm cho lợn con ở 21 ngày tuổi và cho lợn nái ăn theo chế độ phù hợp để rút ngắn thời gian động dục trở lại sau cai sữa

Trang 24

15

Thời gian cai sữa

Là khoảng thời gian lợn mẹ nuôi con Thời gian cai sữa có liên quan đến khối lượng toàn ổ và khoảng cách lứa đẻ Thời gian nuôi con của lợn nái giao động từ 21 – 28 ngày, có thể cao hơn do lợn con bị tiêu chảy, thời tiết xấu, thời gian cai sữa ảnh hưởng đến khoảng cách lứa đẻ

Thời gian động dục trở lại

Là khoảng thời gian lợn nái động dục trở lại sau khi cai sữa lợn con hay phối giống không đạt Chỉ tiêu này phụ thuộc vào giống lợn, thể trạng, điều kiện dinh dưỡng và thời gian cai sữa lợn con…

Số con đẻ ra/lứa

Là tổng số con đẻ ra trên một lứa của một nái, tính cả những con chết được đẻ ra Thông thường số con đẻ ra trên lứa khác nhau trên từng lứa và tuân theo quy luật lứa đầu không cao tăng dần ở lứa thứ 2, tương đối ổn định ở các lứa tiếp theo đến lứa thứ 6 – 7, sau đó giảm dần

Số con đẻ ra còn sống/lứa

Được tính bằng số con sống đến 24h kể từ khi đẻ xong con cuối cùng

Khối lượng cai sữa/lứa

Là tổng khối lượng toàn lứa lúc cai sữa và có ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng xuất chuồng Từ đó đánh giá được chất lượng con giống và làm căn cứ chuyển sang nuôi giai đoạn tiếp theo

Số con cai sữa/nái/năm

Là tổng số con cai sữa còn sống của một nái, đây là chỉ tiêu khái quát đánh giá hiệu quả chăn nuôi của trại nái

Căn cứ vào khả năng tiết sữa của lợn nái

Khả năng tiết sữa của lợn mẹ là chỉ tiêu nói lên khả năng nuôi con của lợn mẹ, đặc điểm của giống và kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái của cơ

sở chăn nuôi

Trang 25

Khối lượng sơ sinh/lứa

Là khối lượng cân được sau khi lợn con được cắt rốn, lau khô và chưa cho bú sữa đầu mẹ

Số con cai sữa/lứa

Là số con để nuôi còn sống đến thời gian cai sữa Đây chỉ tiêu đánh giá năng suất của đàn lợn giống

2.4 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI

Yếu tố di truyền

Yếu tố di truyền ở đây chính là khả năng sinh sản của giống, mà cụ thể

là giống con nái Căn cứ vào khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt các giống lợn được chia làm bốn nhóm như sau:

Các giống lợn đa dụng: Landrace, Yorkshire vừa có khả năng sinh sản

khá vừa có khả năng cho thịt cao

Các giống chuyên dụng “dòng bố”: Pietrain, Landrace Bỉ, Hampshire

và Poland – China, có năng suất sinh sản hạn chế nhưng năng suất thịt cao

Các giống chuyên dụng “dòng mẹ”: Đặc biệt là một số giống nguyên

sản của Trung Quốc như Taihu (điển hình là Meishan) có năng suất sinh sản cao nhưng khả năng cho thịt kém

Các giống địa phương: Cả khả năng cho thịt và sinh sản đều hạn chế

nhưng khả năng thích nghi cao với điều kiện địa phương

Biện pháp nhân giống là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới tỷ

lệ nuôi sống, khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa và cả số lượng đàn con

Trang 26

17

Ảnh hưởng chế độ dinh dưỡng

Ảnh hưởng của năng lượng:

Cung cấp năng lượng phù hợp cho từng giai đoạn phát triển của lợn nái có

ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sinh sản

Bảng 2.1 Nhu cầu năng lượng cho nái

Nái Khối lượng lợn nái (kg) ME (kcal/kg)

Cozler et al (2000) cho biết nuôi dưỡng lợn nái với mức năng lượng cao trong thời kỳ có chửa sẽ làm giảm mức thu nhận thức ăn trong thời kỳ tiết sữa

nuôi con và ngăn cản sự phát triển của tuyến vú

Ảnh hưởng của protein:

Protein là thành phần quan trọng trong khẩu phần thức ăn cung cấp cho lợn, là thành phần không thể thay thế được cần thiết trước tiên cho mọi hoạt động trao đổi chất trong cơ thể và tham gia cấu tạo nên các mô trong cơ thể Thành phần cơ thể lợn có từ 14 – 15 % protein, nếu cung cấp thiếu protein ở giai đoạn mang thai thì khối lượng lợn sơ sinh thấp, số con sơ sinh thấp, thể trạng yếu Thiếu ở giai đoạn lợn nuôi con sẽ ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng sữa

Trang 27

18

Ngược lại, nếu cung cấp thừa sẽ làm tăng tỷ lệ chết thai, làm giảm hiệu quả kinh tế Trong quá trình đồng hóa và dị hóa của cơ thể hàng ngày luôn có các tế bào sinh trưởng và phát triển, phân chia và các tế bào già cỗi được loại thải ra ngoài Do đó, cần cung cấp đầy đủ protein để bù đắp lại phần mất đi và xây dựng lên các tế bào mới, tạo sản phẩm chăn nuôi

Bảng 2.2 Nhu cầu protein cho nái ngoại

Trong cơ thể lợn khoáng chất chiếm 3 % nhưng là yếu tố cần thiết cho

sự tạo xương, mô và cân bằng nội môi, dẫn truyền xung thần kinh Trong đó có

75 % là canxi và photpho, natri và kali, còn lại khoảng 25 % có một lượng nhỏ magie, sắt, đồng Vì vậy cần cung cấp đủ khoáng vào khẩu phần ăn lợn mẹ đảm bảo sự phát triển bào thai

Ảnh hưởng của vitamin:

Vitamin cần cho chức năng chuyển hoá bình thường cho sự phát triển của các mô bào, cho sức khoẻ, sinh trưởng và duy trì Một số vitamin lợn hay thiếu cần bổ sung (A, D, E) Nếu bổ sung không đúng, thừa hoặc thiếu đều không tốt Thiếu vitamin biểu hiện sau đây:

- Thiếu vitamin A: Lợn con chậm lớn lợn nái mang thai dễ sảy thai, đẻ non…

- Thiếu vitamin D: Thai kém phát triển, dễ bị liệt chân

Trang 28

19

- Thiếu vitamin E: Có hiện tượng chết phôi, chết thai, lợn không động dục hoặc động dục chậm

- Thiếu vitamin PP: Lợn còi cọc, ỉa chảy

Yếu tố tuổi và lứa đẻ

Tuổi và lứa đẻ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến số con đẻ ra/lứa Số lượng trứng rụng thấp nhất ở chu kỳ động dục thứ nhất, tăng đến 3 tế bào trứng

ở chu kỳ động dục thứ hai và đạt tương đối cao ở chu kỳ động dục thứ ba Số con đẻ ra tương quan thuận với số lượng trứng rụng Gordon (1997) Khi lợn cái đã thành thục đầy đủ về tính cũng như sự thành thục về thể vóc là lúc phối giống thích hợp nhất

Khả năng sản xuất ở các lứa của lợn nái là khác nhau Thông thường Khả năng sinh sản của lợn nái thường thấp nhất ở lứa đẻ thứ nhất, đạt cao nhất ở lứa

đẻ thứ 3, 4, 5 và sau đó gần như là ổn định hoặc hơi giảm khi lứa đẻ tăng lên (Koketsu et al 2000)

Kỹ thuật phối giống

Kỹ thuật phối giống ảnh hưởng đến số lượng con/lứa Chọn thời điểm phối giống thích hợp sẽ làm tăng tỷ lệ thụ thai và số con/lứa Chú ý rằng nếu lợn nái kéo dài động dục 48 giờ thì trứng sẽ rụng vào 8 – 12 giờ trước khi kết thúc chịu đực Cho phối giống quá sớm hoặc quá muộn thì tỷ lệ thụ thai và số con sinh ra/lứa sẽ giảm Tilton and Cole (dẫn từ Ian Gordon, 1997), thấy rằng khi phối giống trực tiếp cho lợn nái 3 lần, mỗi lần cách nhau 24h làm tăng 1,3 con/lứa so với phối 2 lần

Thời gian cai sữa

Thời gian cai sữa ảnh hưởng đến số lứa đẻ trên năm của lợn nái Trong chăn nuôi để tăng số lứa đẻ tiến hành cai sữa cho lợn con sớm Tuy nhiên nếu cai sữa quá sớm có thể ảnh hưởng đến khả năng động dục trở lại và số con đẻ

ra ở lứa tiếp theo

Trang 29

Ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu thời tiết, mùa vụ

Nhiệt độ thích hợp nhất cho lợn nái là 18 – 20 ⁰C Nếu nhiệt độ chuồng nuôi lớn hơn 30 ⁰C sẽ làm giảm tỷ lệ thụ thai, tăng tỷ lệ chết phôi, do đó mùa

hè tỷ lệ thụ thai và số con sơ sinh/lứa thấp hơn các mùa khác Nhiệt độ ngoài ảnh hưởng tới lợn mẹ nó còn ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sinh trưởng, phát dục của lợn con

Các yếu tố môi trường và di truyền có thể ảnh hưởng đến đặc điểm sinh sản

và sản xuất của lợn (Cavalcante-Neto và cs)

Điều kiện chăm sóc

Phương thức chăn nuôi và trình độ kỹ thuật: Có ảnh hưởng tới quá trình phát triển sinh dục của lợn cái Ở lợn hậu bị nếu nuôi nhốt và cách biệt lợn thì tuổi thành thục sinh dục sẽ dài hơn Trong quy trình chăn nuôi cái hậu bị đã đặt

ra vấn đề tiếp xúc với lợn đực giống hàng ngày Mặt khác tuổi động dục lần đầu của lợn cái sẽ bị chậm ít nhất 1 tháng nếu điều kiện chuồng nuôi không đảm bảo vệ sinh thú y, mật độ nuôi nhốt Để đạt kết quả thì lợn cái hậu bị phải được nuôi chung thành nhóm đồng đều về giống, tuổi, khối lượng với mật độ theo từng thời kỳ: 3 – 5 tháng tuổi thì 0,4 – 0,5 m2/con (5 – 6 con/nhóm) sẽ đảm bảo cho lợn động dục lần đầu đúng thời gian biểu hiện đặc trưng cho giống

2.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC 2.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Vào đầu những năm 60 của thế kỷ 20 một số lợn ngoại như: Landrace,

Trang 30

21

Yorkshire, Duroc Được nhập vào nước ta để cải tiến giống lợn nội thông qua việc lai giữa 2 giống với nhau, giữa đực ngoại với cái nội tạo con lai F1 nuôi lấy thịt làm tăng tỷ lệ nạc lên tới 40 – 45% Ngoài ra các giống lợn ngoại còn được lai tạo với nhau để tạo ra các tổ hợp lai nuôi lấy thịt, nâng cao tỷ lệ nạc đáp ứng cho tiêu dùng trong nước và cho xuất khẩu.Một số tổ hợp lai còn được dùng để làm nái sinh sản và đực sinh sản cho năng suất sinh sản cao

Nguyễn Thiện (2008) cho rằng số con cai sữa phụ thuộc vào khả năng tiết sữa của heo mẹ, kỹ chăn nuôi heo con theo mẹ cũng như khả năng hạn chế các yếu tố bệnh tật cho heo con Ở thời kỳ 3 hoặc 4 tuần tuổi, tốc độ tăng trưởng tuyệt đối của heo con có chiều hướng giảm đi là vì nguồn sữa mẹ cung cấp cho heo con bắt đầu giảm, liên quan đến quy luật tiết sữa của heo nái Ngoài ra, khả năng tiêu hóa thức ăn bổ sung sẽ bị hạn chế ở thời kỳ đầu của heo con do hoạt lực của các men tiêu hóa kém

Theo Lê Đình Phùng và cs (2009), kết quả nghiên cứu cho thấy lợn nái F1 (Yorkshire x Landrace) động dục lần đầu lúc 214,4 ngày tuổi, được phối giống lần đầu lúc 259 ngày tuổi và đẻ lứa đầu lúc 383,7 ngày tuổi, số con sơ sinh 10,41 con/lứa, số con để lại nuôi 9,84 con/lứa, khối lượng sơ sinh của những con để nuôi 1,66 kg/con, lợn con được cai sữa lúc 24 ngày với số con cai sữa 9,25 con/lứa, đạt khối lượng 6,35 kg/con, và khối lượng lợn con cai sữa /nái/năm 144,5 kg

Theo kết quả nghiên cứu của Vũ Đình Tôn và Nguyễn Công Oánh (2010)

về năng suất sinh sản của lợn nái lai F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực Duroc cho biết: Số con sơ sinh/lứa là 12,05 con, số con sơ sinh còn sống là 11,75 con/lứa, số con để nuôi/lứa là 11,30 con, khối lượng sơ sinh/lứa là 15,30

kg, thời gian cai sữa là 26,45 ngày, số con cai sữa/lứa đạt 10,60 con, khối lượng cai sữa/lứa là 66,85 kg và khối lượng cai sữa/con là 6,35 kg

Trang 31

22

Theo Lưu Văn Tráng (2016), nái lai F1 (L x Y) và F1 (Y x L) phối giống với đực Duroc có khoảng cách lứa đẻ ngắn hơn, các chỉ tiêu về số con/lứa, khối lượng sơ sinh/con, cai sữa/lứa và cai sữa/con cao hơn rõ rệt so với phối giống với đực PiDu Trong 4 tổ hợp lai, tổ hợp lai (YL x Du) đạt các chỉ tiêu số con

sơ sinh, sơ sinh sống và để nuôi/lứa cao nhất và khoảng cách lứa đẻ ngắn nhất Các chỉ tiêu số con sơ sinh, sơ sinh sống và để nuôi/lứa tăng dần từ lứa 1 đến lứa 6 và bắt đầu giảm từ lứa 7 Trong khi đó, khối lượng sơ sinh/lứa tăng từ lứa

1 đến lứa 5 và bắt đầu giảm từ lứa 6

Theo Nguyễn Văn Doanh (2016), số con sơ sinh sống và cai sữa/lứa đạt tương ứng 11,27 và 10,65 con/lứa Khối lượng cai sữa/lứa và khối lượng cai sữa/con đạt tương ứng 65,33 và 6,17 kg Số con sơ sinh, sơ sinh sống, và con cai sữa/lứa thấp ở lứa 1 và 2, tăng lên và đạt cao ở lứa 4, 5, sau đó giảm ở lứa thứ 6

2.5.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Landrace, Yorkshire, Hampshire, Duroc, Pietrain… là những giống lợn được nuôi tại nhiều nước, chúng được sử dụng với mục đích lai tạo giống Từ nửa sau thế kỷ XX, nhờ sự hiểu biết mới về ưu thế lai và sự phát triển kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, lai kinh tế đã được áp dụng ở nhiều nước có nền chăn nuôi phát triển Lúc đầu chỉ mới áp dụng tổ hợp lai kinh tế đơn giản như lai giữa hai giống lợn, về sau có nhiều tổ hợp lai kinh tế phức tạp từ 3, 4, 5 giống lợn và cao hơn nữa là các chương trình lai tạo lợn hybrid Các nước như Mỹ, Canada…

đã sử dụng các tổ hợp lai kinh tế phức tạp từ các giống lợn cao sản như Landrace, Yorkshire, Duroc, Pietrain

Các nghiên cứu của Gerasimov et al (1997) cho biết lai hai hay ba giống

đều có tác dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản như sau: Số con sơ sinh/lứa, tỷ

lệ nuôi sống và khối lượng ở 60 ngày tuổi/con Lai hai giống làm tăng số con

sơ sinh/lứa so với nhân giống thuần (10,9 con so với 10,1 con), tăng khối lượng

Trang 32

23

sơ sinh và khối lượng cai sữa Vì vậy, việc sử dụng hai, ba giống để lai là phổ biến để nâng cao khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt thương phẩm

Tuz et al (2000) nhận thấy lai ba giống đạt số con/lứa ở 1, 21, 41 ngày

tuổi cũng như khối lượng sơ sinh/con cao hơn các giống thuần Sử dụng nái lai

để phối với đực thứ ba có hiệu nâng cao khối lượng khi cai sữa và khả năng tăng trọng khi nuôi thịt

Theo Gaustad-Aas et al (2004), nái lai (L x Y) có tỷ lệ đẻ, số con sơ

sinh/lứa con hơn nái thuần L, nái lai (L x Y) được sử dụng nhiều trong các công thứ lai Việc sử dụng nái lai (L x Y) phối với lợn P để sản xuất con lai ba giống,

sử dụng nái lai (L x Y) phối với đực lai (PxD) để sản xuất con lai 4 giống khá

phổ biến tại Bỉ (Leroy et al., 1996)

Theo Cavalcante và cs (2008), các yếu tố môi trường, chẳng hạn như tuổi gieo ở giai đoạn đẻ và cho con bú, ảnh hưởng đến đặc tính khoảng thời gian cai sữa và cần được xem xét trong ước tính các thành phần phương sai của tính trạng và dự đoán giá trị di truyền của động vật Giá trị di truyền ước tính cho khoảng thời gian cai sữa đầu tiên cho thấy rằng lựa chọn cá nhân có thể không thúc đẩy mức tăng gen thỏa đáng

Sử dụng lợn đực P trong các công thức lai ba giống đã được Wuensch et

al (2000) công bố, sử dụng lợn đực giống P trong công thức lai ba giống: P  (LW  L Đức), tác giả cho biết con lai ba giống có mức tăng trọng và hiệu quả kinh tế cao nhất

Rosero và cs (2013), đánh giá này cho thấy rằng lipid bổ sung cải thiện lượng calo của lợn nái đang cho con bú, giúp cải thiện sản lượng chất béo sữa

và tốc độ tăng trưởng của lứa đẻ Quan trọng nhất, lipid bổ sung dẫn đến một

sự cải thiện đáng kể để trở lại động dục sau cai sữa, duy trì thai kỳ tiếp theo và kích thước lứa đẻ tiếp theo Các chương trình cho ăn đối với lợn nái đang cho con bú hiện đại nên được thiết kế để cung cấp lượng ăn tối thiểu 10 g/ngày axit

Trang 33

có hiệu suất thấp hơn ở các lứa đẻ sau và tăng cơ hội loại bỏ sớm Để khắc phục hiệu suất sinh sản chẵn lẻ thứ hai giảm này, lượng thức ăn trong thời kỳ cho con bú đầu tiên cần phải được cải thiện Để nhận ra điều này, cần phải tối ưu hóa cả quản lý dinh dưỡng trước khi sinh và cho con bú Mặt khác, các chiến lược quản lý sau cai sữa cũng có thể ảnh hưởng đến hiệu suất tương đương thứ hai Cải thiện phục hồi nang trứng trước khi thụ tinh có thể đạt được bằng cách

áp dụng phương pháp điều trị bằng phương pháp bỏ qua nhiệt hoặc điều trị altrenogest hàng ngày Cả hai đều trì hoãn thời gian thụ tinh sau động dục, dẫn đến hiệu suất được cải thiện

TheoChad Yoder và cs (2014), có sự cân bằng giữa tiến trình di truyền

và năng suất hệ thống cần được đánh giá trong mỗi hệ thống Bằng cách duy trì cấu trúc tương đương giữ lại lợn nái trưởng thành, một hệ thống cho phép lợn nái đạt hiệu suất cao nhất Giữ lại lợn nái trưởng thành cũng cung cấp cho hệ thống một cơ hội để giảm đầu tư ban đầu vào lợn nái thay thế, tối đa hóa hiệu suất sinh sản và tối đa hóa thông lượng trên toàn bộ hệ thống Xác định dòng

mẹ với khả năng di truyền để vẫn ở trong đàn, đạt hiệu suất cao nhất và tối đa hóa hiệu suất của hệ thống vẫn là một vấn đề quan trọng quyết định cho mọi hệ thống

Ngày đăng: 06/07/2023, 21:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hà Xuân Bộ, Đỗ Đức Lực (2015), Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1 giữa Landrace Yorkshire phối với đực Pietrain kháng stress và PiDu nuôi tại xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp – Hải Phòng. Hội thảo Phát triển chăn nuôi bền vững, 18-19/12/2015, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Nhà Xuất bản Đại học Nông nghiệp, tr. 14-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1 giữa Landrace Yorkshire phối với đực Pietrain kháng stress và PiDu nuôi tại xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp – Hải Phòng
Tác giả: Hà Xuân Bộ, Đỗ Đức Lực
Nhà XB: Nhà Xuất bản Đại học Nông nghiệp
Năm: 2015
2. Nguyễn Văn Doanh: Năng suất sinh sản của nái CP90 phối với đực PiDu và Duroc nuôi tại trang trại chăn nuôi Hùng An - Việt Yên – Bắc Giang. Nhà xuất bản nông nghiệp 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản của nái CP90 phối với đực PiDu và Duroc nuôi tại trang trại chăn nuôi Hùng An - Việt Yên – Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Văn Doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2016
2. Hoàng Nghĩa Duyệt, Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn ngoại ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam, Tạp chí Khoa học Đại học Huế, 12(46), (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn ngoại ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Hoàng Nghĩa Duyệt
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Đại học Huế
Năm: 2008
3. Phạm Thị Đào (2014). Mô hình nuôi lợn thương phẩm từ lợn đực giống Piétrain RéHal với lợn nái lai trên địa bàn tỉnh Hải Dương, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Hải Dương. (5). tr. 14 – 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình nuôi lợn thương phẩm từ lợn đực giống Piétrain RéHal với lợn nái lai trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Tác giả: Phạm Thị Đào
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Hải Dương
Năm: 2014
4. Phạm Thị Đào, Nguyễn Văn Thắng,Vũ Đình Tôn, Đỗ Đức Lực, Đặng Vũ Bình, 2013. Năng suất sinh sản của các tổ hợp lai giữa lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) với đực giống (Piétrain x Duroc) có thành phần di truyền Piétrain kháng stress khác nhau. Tạp chí KHKT Chăn nuôi, 6/20131. T.2-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản của các tổ hợp lai giữa lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) với đực giống (Piétrain x Duroc) có thành phần di truyền Piétrain kháng stress khác nhau
Tác giả: Phạm Thị Đào, Nguyễn Văn Thắng, Vũ Đình Tôn, Đỗ Đức Lực, Đặng Vũ Bình
Nhà XB: Tạp chí KHKT Chăn nuôi
Năm: 2013
5. Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Đình Tôn. Giáo trình chăn nuôi chuyên khoa, Nhà xuất bản Nông Nghiệp – Hà Nội 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi chuyên khoa
Tác giả: Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Đình Tôn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp – Hà Nội
Năm: 2009
6. Phan Xuân Hảo (2006) Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái ngoại Landrace Yorkshire và F1(Landrace x Yorkshire) đời bố mẹ’’. Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp. 04 (2). tr. 120 - 125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái ngoại Landrace Yorkshire và F1(Landrace x Yorkshire) đời bố mẹ
Tác giả: Phan Xuân Hảo
Nhà XB: Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Năm: 2006
7. Phan Xuân Hảo và Hoàng Thị Thúy (2009), “Năng suất sinh sản và sinh trưởng của các tổ hợp lai giữa nái Landrace, Yorkshire, F1 (LY) phối với đực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản và sinh trưởng của các tổ hợp lai giữa nái Landrace, Yorkshire, F1 (LY) phối với đực
Tác giả: Phan Xuân Hảo, Hoàng Thị Thúy
Năm: 2009
8. Phan Văn Hùng và Đặng Vũ Bình (2008). Khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa lợn Duroc, L19, với nái F1 (L x Y) và F1 (Y x L) nuôi tại Vĩnh Phúc, Tạp chí khoa học và phát triển, tập IV, số 6: 537 – 541 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa lợn Duroc, L19, với nái F1 (L x Y) và F1 (Y x L) nuôi tại Vĩnh Phúc
Tác giả: Phan Văn Hùng, Đặng Vũ Bình
Nhà XB: Tạp chí khoa học và phát triển
Năm: 2008
9. Trần Hiệp, Bài giảng chăn nuôi lợn – Bộ môn chăn nuôi chuyên khoa, học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Hiệp
Nhà XB: học viện Nông nghiệp Việt Nam
11. Khuất Duy Long: Đánh giá năng suất sinh sản của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) phối với đực PiDu, Duroc và sinh trưởng của con lai đến 60 ngày tuổi tại trại lợn giống Sơn Đồng – Công Ty Cổ Phần Giống Vật Nuôi Hà Nội. Nhà xuất bản nông nghiệp 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá năng suất sinh sản của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) phối với đực PiDu, Duroc và sinh trưởng của con lai đến 60 ngày tuổi tại trại lợn giống Sơn Đồng
Tác giả: Khuất Duy Long
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2016
12. Lê Thị Mến (2015). Khảo sát năng suất sinh sản của lợn nái lai (Landrace x Yorkshire, Yorkshire x Landrace) và sự sinh trưởng của lợn con đến 60 ngày tuổi thuộc hai nhóm F1(Landrace x Yorkshire), F1(Yorkshire x Landrace) với đực Duroc ở trang trại. Phần B: Nông nghiệp, Thủy sản và Công nghệ Sinh học: 40 (2): 15-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát năng suất sinh sản của lợn nái lai (Landrace x Yorkshire, Yorkshire x Landrace) và sự sinh trưởng của lợn con đến 60 ngày tuổi thuộc hai nhóm F1(Landrace x Yorkshire), F1(Yorkshire x Landrace) với đực Duroc ở trang trại
Tác giả: Lê Thị Mến
Nhà XB: Phần B: Nông nghiệp, Thủy sản và Công nghệ Sinh học
Năm: 2015
13. Lê Đình Phùng (2009). Năng suất sinh sản của lợn nái F (L x Y) phối với tinh lợn đực F (D x P) trong điều kiện chăn nuôi trang trại tại Quảng Bình, Tạp chí Khoa học 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản của lợn nái F (L x Y) phối với tinh lợn đực F (D x P) trong điều kiện chăn nuôi trang trại tại Quảng Bình
Tác giả: Lê Đình Phùng
Nhà XB: Tạp chí Khoa học
Năm: 2009
14. Nguyễn Quang Phát (2009), “Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái lai F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực Du, PiDu và Pietrain tại trại Việt Tiến- tỉnh Bắc Giang” Luận văn thạc sĩ Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái lai F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực Du, PiDu và Pietrain tại trại Việt Tiến- tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Quang Phát
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ Nông Nghiệp
Năm: 2009
15. Đoàn Văn Soạn, Đặng Vũ Bình (2011), Khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa nái lai F1 (Landrace x Yorkshire), F1 (Yorkshire x Landrace) với đực Duroc và L19, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 4: 614 – 621 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa nái lai F1 (Landrace x Yorkshire), F1 (Yorkshire x Landrace) với đực Duroc và L19
Tác giả: Đoàn Văn Soạn, Đặng Vũ Bình
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2011
17. Lưu Văn Tráng: Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1 (Landrace x Yorkshire), F1 (Yorkshire vs Landrace) phối với đực Duroc VÀ PiDu nuôi tại công ty TNHH lợn giống DABACO; Nhà xuất bản nông nghiệp 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1 (Landrace x Yorkshire), F1 (Yorkshire vs Landrace) phối với đực Duroc VÀ PiDu nuôi tại công ty TNHH lợn giống DABACO
Tác giả: Lưu Văn Tráng
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2016
18. Vũ Đình Tôn và Nguyễn Công Oánh (2010). Năng suất sinh sản, sinh trưởng và chất lượng thân thịt của các tổ hợp lai giữa nái F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực Duroc và Landrace nuôi tại Bắc Giang, Tạp chí khoa học và phát triển, tập VIII, số 1: 106 – 113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản, sinh trưởng và chất lượng thân thịt của các tổ hợp lai giữa nái F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực Duroc và Landrace nuôi tại Bắc Giang
Tác giả: Vũ Đình Tôn, Nguyễn Công Oánh
Nhà XB: Tạp chí khoa học và phát triển
Năm: 2010
19. Nguyễn Văn Thắng và Vũ Đình Tôn (2010), “Năng suất sinh sản, sinh trưởng, thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa lợn nái F1 (LxY) với đực giống Landrace, Duroc và PiDu”, Tạp chí khoa học và phát triển, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, Tập VIII số 1, tr. 98 – 105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản, sinh trưởng, thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa lợn nái F1 (LxY) với đực giống Landrace, Duroc và PiDu
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng, Vũ Đình Tôn
Nhà XB: Tạp chí khoa học và phát triển
Năm: 2010
20. Nguyễn Thiện, 2008. Giống lợn năng suất cao - Kỹ thuật chăn nuôi hiệu quả. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội.B. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống lợn năng suất cao - Kỹ thuật chăn nuôi hiệu quả
Tác giả: Nguyễn Thiện
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2008
1. Browska M, J. Dawidek and J. Ptak (1997). Pig breeding. Animal Breeding Abstract. Vol 65 (12). pp. 6925 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pig breeding
Tác giả: Browska M, J. Dawidek, J. Ptak
Nhà XB: Animal Breeding Abstract
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Nhu cầu năng lượng cho nái - Năng suất sinh sản của lợn nái f1 (landrace x yorkshire) phối với đực duroc nuôi tại trang trại jas invest, đan mạch
Bảng 2.1. Nhu cầu năng lượng cho nái (Trang 26)
Bảng 2.2. Nhu cầu protein cho nái ngoại - Năng suất sinh sản của lợn nái f1 (landrace x yorkshire) phối với đực duroc nuôi tại trang trại jas invest, đan mạch
Bảng 2.2. Nhu cầu protein cho nái ngoại (Trang 27)
Bảng 4.1. Cơ cấu đàn lợn của trại từ năm 2018 – 2020 - Năng suất sinh sản của lợn nái f1 (landrace x yorkshire) phối với đực duroc nuôi tại trang trại jas invest, đan mạch
Bảng 4.1. Cơ cấu đàn lợn của trại từ năm 2018 – 2020 (Trang 37)
Bảng 4.3. Khẩu phần ăn của nái mang thai và nái nuôi con - Năng suất sinh sản của lợn nái f1 (landrace x yorkshire) phối với đực duroc nuôi tại trang trại jas invest, đan mạch
Bảng 4.3. Khẩu phần ăn của nái mang thai và nái nuôi con (Trang 39)
Bảng 4.4. Lịch tiêm phòng thuốc/vacxin cho đàn lợn nuôi tại trang trại - Năng suất sinh sản của lợn nái f1 (landrace x yorkshire) phối với đực duroc nuôi tại trang trại jas invest, đan mạch
Bảng 4.4. Lịch tiêm phòng thuốc/vacxin cho đàn lợn nuôi tại trang trại (Trang 44)
Bảng 4.6. Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái F1 (L x Y) phối - Năng suất sinh sản của lợn nái f1 (landrace x yorkshire) phối với đực duroc nuôi tại trang trại jas invest, đan mạch
Bảng 4.6. Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái F1 (L x Y) phối (Trang 47)
Bảng 4.7. Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1kg lợn con cai sữa (n=45) - Năng suất sinh sản của lợn nái f1 (landrace x yorkshire) phối với đực duroc nuôi tại trang trại jas invest, đan mạch
Bảng 4.7. Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1kg lợn con cai sữa (n=45) (Trang 52)
Bảng 4.8. Tốc độ sinh trưởng của lợn con theo mẹ (n=45) - Năng suất sinh sản của lợn nái f1 (landrace x yorkshire) phối với đực duroc nuôi tại trang trại jas invest, đan mạch
Bảng 4.8. Tốc độ sinh trưởng của lợn con theo mẹ (n=45) (Trang 53)
Bảng 4.9. Hạch toán kinh tế sơ bộ - Năng suất sinh sản của lợn nái f1 (landrace x yorkshire) phối với đực duroc nuôi tại trang trại jas invest, đan mạch
Bảng 4.9. Hạch toán kinh tế sơ bộ (Trang 54)
Bảng 4.10. Các bệnh thường gặp trên đàn lợn nái và lợn con tại trại - Năng suất sinh sản của lợn nái f1 (landrace x yorkshire) phối với đực duroc nuôi tại trang trại jas invest, đan mạch
Bảng 4.10. Các bệnh thường gặp trên đàn lợn nái và lợn con tại trại (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w