Luận văn đi sâu vào nghiêncứu hai trong những phương hướng cơ bản của Lý thuyết định tínhphương trình vi phân có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, đó là sự daođộng, không dao động và tính
Trang 1HÀM PHẦN NGUYÊN VÀ ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Năm:
Trang 2Chuyên ngành: :
LUẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn
TS.
Trang 31 PHẦN MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, càng có nhiều nghiên cứu cho thấy những ứngdụng quan trọng của phương trình vi phân đối số lệch vào các lãnh vựcvật lý, sinh học, sinh thái học và sinh lý học Luận văn đi sâu vào nghiêncứu hai trong những phương hướng cơ bản của Lý thuyết định tínhphương trình vi phân có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, đó là sự daođộng, không dao động và tính ổn định của phương trình vi phân trunghòa đối số lệch cấp một loại tuyến tính và không tuyến tính 604
Trang 42 Độ giao hoán tương đối của một mở rộng nhóm
Trong mục này ta nghiên cứu độ giao hoán tương đối của một mở rộngnhóm
Mệnh đề 1 Cho H1 và H2 là hai nhóm con của G sao cho H1 ⩽ H2.Khi đó
Vậy ta có điều phải chứng minh
Mệnh đề 2 Cho H và N là các nhóm con của nhóm G sao cho N ⩽H
và N ◁G Khi đó
Pr(H, G)⩽Pr(H/N, G/N ) Pr(N ).
Hơn nữa, dấu đẳng thức xảy ra nếu N ∩ [H, G] = 1.
Trang 5Chứng minh Lấyx ∈ Gbất kỳ Giả sửy ∈ CH(x) Khi đóyN ∈ CH(x)N
Thật vậy, lấy x ∈ G bất kỳ Giả sử yN ∈ CH/N(xN ) với y ∈ H Khi đó
xN yN = yN xN, cho nên (xy)N = (yx)N Từ đó suy ra
Vậy ta có điều phải chứng minh
Bây giờ ta chứng minh Mệnh đề ??
CH(y)N N
|CN(y)|.
Trang 6N = CH/N(yN ) với mọi y ∈ G.
Theo lập luận ở trên ta có
CG(x) ∩ S = G ∩ S ̸=∅ với mọi x ∈ N và với mọi S ∈ G/N.
Trang 7Do đó
|S ∩ CG(x)| = |CN(x)| với mọi x ∈ N.
Từ đó suy ra rằng xảy ra dấu đẳng thức
Trong trường hợp đặc biệt, đối với tích trực tiếp ta có kết quả sau.Mệnh đề 3 Cho N và H là hai nhóm, N 1 và H 1 tương ứng là các nhómcon của N và H Khi đó
Vây ta có điều phải chứng minh
Đặc biệt, ta có kết quả sau
Hệ quả 1 Cho H và N là hai nhóm bất kỳ Khi đó
Pr(H, N × H) = Pr(H).
Trang 8Đối với tích nửa trực tiếp vấn đề tính độ giao hoán tương đối trởnên phức tạp hơn rất nhiều Trong phần còn lại của mục này ta sẽ mộttrường hợp đặc biệt.
Mệnh đề sau đây cho ta công thức tính độ giao hoán tương đối củamột nhóm abel với tích nửa trực tiếp của nó bởi một nhóm xiclíc cấp 2.Mệnh đề 4 Cho A là một nhóm giao hoán, α là một tự đẳng cấu của
A sao cho α2 = idA và C2 = ⟨u⟩ là một nhóm xiclíc cấp 2 với u là phần
tử sinh Ký hiệu G = A×θ C2 là tích nửa trực tiếp củaA bởi nhóm xiclíc
C2 = ⟨u⟩ với tác động θ : C2 → Aut(A) được cho bởi công thức θ(u) = α.Khi đó
Pr(A, G) = 1
2 +
|Aα| 2|A|
trong đó Aα= {a ∈ A | α(a) = a}
Chứng minh Giả sử x = (x1, 1) ∈ A Khi đó ta có
CG(x) = CA(x) ∪ CG\A(x).
Vì A là nhóm giao hoán nên CA(x) = A Ta có
CG\A(x) = {(a, u) ∈ G \ A | (x 1 , 1)(a, u) = (a, u)(x 1 , 1)}
= {(a, u) ∈ G \ A | (x1a, u) = (aθ(u)(x1), u)}
= {(a, u) ∈ G \ A | (ax1, u) = (aα(x1), u)}.
Ta xét hai trường hợp của x1 như sau
Trường hợp 1: x1 ∈ Aα Khi đó aα(x1) = ax1 với mọi a ∈ A Do đó
|CG\A| = |A|
Trường hợp 2: x1 ∈ A \ Aα Khi đó aα(x1) ̸= ax1 với mọi a ∈ A Do đó
CG\A= ∅, cho nên |CG\A| = 0
Trang 92 +
|A α | 2|A|.Vậy ta có điều phải chứng minh
Số ∥f ∥Lp được gọi là chuẩn Lp của f trên A
Định lý 1 (Fisher - Riesz) (Lp(A), ∥.∥Lp ) là không gian Banach nếu
1 ≤ p ≤ ∞ Hơn nữa L2(A) là không gian Hilbert với tích vô hướng
Trang 10(ii) |fhk(x)| ≤ g(x) hầu khắp nơi x ∈ Ω, ∀k.
Nhận xét 1 Nó sẽ không còn giữ ý nghĩa như (MC) ⇒ fh(x) → f (x)hầu khắp nơi x ∈ Ω
Nhận xét 2 Chú ý rằng C0 ⊂ Lp(Ω) với mỗi p ∈ [1, ∞], với Ω ⊂Rn làtập mở bị chặn, nếu không thì quan hệ bao hàm không được giữ trongkhi đó nó giữ được quan hệ bao hàm C0c(Ω) ⊂ Lp(Ω) với mỗi p ∈ [1, ∞]
v-dịch chuyển của f được định nghĩa bởi
(τ v f )(x) := f (x + v)Định lý 3 (M.Riesz - Fréchét - Kolmogorov) Cho F là tập con bị chặntrong (Lp(Rn), ∥.∥Lp ) với 1 ≤ p < ∞ Giả sử rằng lim
v→0 ∥τvf − f ∥Lp = 0 đềuvới mỗi f ∈ F, nghĩa là
∀ϵ > 0, ∃δ(ϵ) > 0 : ∥τ v f − f ∥Lp < ϵ, ∀v ∈Rn với |v| < δ, ∀f ∈ F (N EF)Khi đó F |Ω := {f |Ω : f ∈ F } là compact tương đối trong (Lp(Ω), ∥.∥Lp ),nghĩa là bao đóng của nó là compact trong (Lp(Ω), ∥.∥Lp ), với mỗi tập mở
Ω ⊂ Rn với độ đo Lebesgue hữu hạn
Từ định lý 22 ta suy ra điều kiện compact trong (Lp(Ω), ∥.∥Lp )
Nếu f : Ω →R, ta ký hiệu ef :Rn →R là hàm được định nghĩa như
Trang 11Hệ quả 2 Cho Ω ⊂Rn là tập mở với độ đo hữu hạn, cho F ⊂ Lp(Ω) vàcho F := {e f : f ∈ F }e Giả sử rằng
(i) F bị chặn trên (Lp(Ω), ∥.∥Lp ) với 1 ≤ p < ∞;
Cuối cùng, hãy nhớ lại các đặc tính của compact trong(Lp(Rn), ∥.∥Lp ).Định lý 4 Cho F ⊂ Lp(Rn) với 1 ≤ p < ∞ Khi đó F là compact tươngđối trong (Lp(Rn), ∥.∥Lp ) khi và chỉ khi
0 nếu ngược lại
và Ω := (0, 1) Khi đó dễ thấy rằng ∥f ∥L1 R = 1 với mỗi h ∈ N và F |Ωkhông compact tương đối trong (L1(Ω), ∥.∥L1 ), vì không có dãy con nàocủa (fh)h hội tụ trong L1(Ω) Mặt khác, v > 0, với mỗi h > 1/v
Trang 12Do đó, (ENF) không còn đúng cho F
(ii) Nếu Ω không có độ đo hữu hạn, khi đó kết quả của định lý 22 khôngcòn đúng nữa Thật vậy, xét họ F := {fh: h ∈N} ở đây fh:R→R đượcđịnh nghĩa fh(x) := f (x + h) ở đây f ∈Lip(R) với spt(f ) = [−a, a], a > 0,
và f không triệt tiêu Khi đó
∥f ∥L1 (R) = ∥f ∥L1 (R) > 0 ∀h. (1)Hơn thế nữa F thỏa mãn (ENF), bởi vì
|τ v f − f (x)| = |f (x + v)f (x)| ≤ L|v|X [−a−1,a+1](x) ∀x ∈R, v ∈ [−1, 1]và
Nhận xét 4 Cho Ω ⊂ là tập bị chặn, khi đó quan hệ bao hàm C0(Ω) ⊂
L∞(Ω) là chặt Hơn thế nữa, với mỗi f ∈C0(Ω)
∥f ∥∞,Ω= ∥f ∥L∞ (Ω) (∗)Thật vậy
Đặc biệt, từ (∗), C0(Ω) hóa ra là đóng trong (L∞(Ω), ∥.∥L∞ (Ω) )
Không gian đối ngẫu của Lp(Ω)
Trang 13Định lý 5 (Định lý biểu diễn Riesz) Cho 1 ≤ p < ∞ và ký hiệu
Chứng minh Ta chia chứng minh thành ba bước
Bước 1: Ta chứng minh rằng T là một phép đẳng cự, nghĩa là
∥T (u)∥(Lp (Ω)) ′ = ∥u∥Lp′ (Ω) , ∀u ∈ Lp′(Ω). (2)Theo bất đẳng thức Holder, suy ra bất đẳng thức
∥T (u)∥(Lp (Ω)) ′ ≤ ∥u∥Lp′ (Ω) , ∀u ∈ Lp′(Ω). (3)
Ta chỉ ra bất thức ngược lại Đầu tiên, giả sử 1 < p < ∞, điều này cũng
có nghĩa là 1 < p′ < ∞ Nếu ∥u∥Lp′ (Ω) = 0, khi đó, u = 0 hầu khắp nơitrong Ω bất đẳng thức này là rõ ràng Giả sử 0 < ∥u∥Lp′ (Ω) < ∞, khi đó
ta cần giả sử rằng 0 < |u(x)| < ∞ hầu khắp nơi x ∈ Ω Định nghĩa
f u (x) := |u(x)|p′−2u(x) hầu khắp nơi x ∈ Ω.
Trang 14Điều này cũng có nghĩa là
∥T (u)∥(Lp (Ω)) ′ ≥ ∥u∥Lp′ (Ω) ∀u ∈ Lp′(Ω). (5)
Vì thế (12) và (14) cho ta (11) Cuối cùng, cho trường hợp p = 1, vì
p′= ∞, giả sử 0 < M < ∥u(x)∥L∞ (Ω) Khi đó tập hợp
Trang 15Bởi vì |Ω| < ∞, χE ∈ Lp(Ω) với bất cứ E ∈ M := M n ∩ Ω, p ∈ [1, ∞) Địnhnghĩa tập hợp hàm ν : M →R
ν(E) := ϕ(χE), E ∈ MChỉ ra rằng
ν là σ-hữu hạn, độ đo có dấu; (6)
=
ϕ(χE) −
=