BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC ——————————————– TRẦN THỊ THU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN HÀM PHẦN NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC THANH HÓA,[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
THANH HÓA, NĂM 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp Toán sơ cấp
Mã số: 8.46.01.13
Người hướng dẫn khoa học:
GS TSKH Nguyễn Mạnh Hùng
Trang 3Danh sách Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ khoa học
Theo Quyết định số 2816/QĐ-ĐHHĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022 của
Hiệu trưởng Trường Đại học Hồng Đức
Học hàm, học vị, Họ tên Cơ quan công tác Chức danh
trong hội đồng
TS Lê Xuân Dũng Trường ĐH Hồng Đức Chủ tịch HĐPGS TS Tạ Công Sơn Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN UV Phản biện 1
TS Đỗ Văn Lợi Trường ĐH Hồng Đức UV Phản biện 2
TS Bùi Văn Bình Trường THPT Chuyên Lam Sơn Ủy viên
TS Nguyễn Văn Lương Trường ĐH Hồng Đức UV Thư ký
Xác nhận của Người hướng dẫnHọc viên đã chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng
Ngày 28 tháng 12 năm 2022
GS TSKH Nguyễn Mạnh Hùng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này không trùng lặp với các khóa luận, luậnvăn, luận án và các công trình nghiên cứu đã công bố
Người cam đoan
Trần Thị Thu
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Hồng Đức dưới sựhướng dẫn của GS TSKH Nguyễn Mạnh Hùng Ngoài những chỉ dẫn vềmặt khoa học, thầy còn là động lực giúp tác giả tự tin và say mê nghiêncứu Tác giả bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng đối với thầy
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn đến phòng QLĐTSĐH, Khoa KHTN, bộmôn Giải tích - PPGD Toán, thầy cô và các bạn học viên lớp Cao họcPPTSC K13 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trìnhhọc tập, nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận văn
Tác giả cũng bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, Tổ Khoa học Tựnhiên trường THCS Nguyễn Hồng Lễ, TP Sầm Sơn - nơi tác giả công tác
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình công tác vàgiảng dạy để có thời gian hợp lý hoàn thành khóa học và luận văn thạc sĩnày
Thanh Hóa, tháng 12 năm 2022
Trần Thị Thu
Trang 62.1 Tìm phần nguyên 222.2 Chứng minh đẳng thức, bất đẳng thức chứa phần nguyên 262.3 Giải phương trình, bất phương trình chứa phần nguyên 332.4 Một số bài toán số học liên quan đến hàm phần nguyên 452.5 Tính tổng chứa phần nguyên 54
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hàm phần nguyên và một số bài toán liên quan thường xuất hiện trong các
kỳ thi học sinh giỏi các cấp và kỳ thi vào lớp 10 THPT chuyên Một số tínhchất và ứng dụng của hàm phần nguyên đã được đề cập từng phần trongcác công trình khoa học ([7]) và sách chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏiToán ([1, 3, 4, 5, 6, 8]) Đặc biệt, trong [2] tác giả đã trình bày một số ứngdụng của hàm phần nguyên Tuy nhiên, trong các sách chuyên khảo, luậnvăn đó nhiều tính chất của hàm phần nguyên và các dạng toán khác liênquan đến hàm phần nguyên cũng như phương pháp giải các bài toán đóvẫn chưa được nghiên cứu một cách hệ thống Điều này gây khó khăn chogiáo viên, học sinh tiếp cận các bài toán về phần nguyên Vì vậy, chúng tôichọn đề tàì nghiên cứu của luận văn là “Một số phương pháp giải các bàitoán liên quan đến hàm phần nguyên” để nghiên cứu một cách hệ thống,cập nhật các phương pháp giải các bài toán liên quan đến phần nguyên
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu các tính chất và phương pháp giải các bài toán liên quan đếnhàm phần nguyên
3 Đối tượng nghiên cứu
Hàm phần nguyên
Các bài toán sơ cấp chứa phần nguyên
4 Phạm vi nghiên cứu
Một số tính chất cơ bản của hàm phần nguyên
Mối liên hệ giữa hàm phần nguyên và điểm nguyên
Các tính chất số học của phần nguyên
Định lý Hermit, các mở rộng của định lý Hermit và ứng dụng
Phương pháp giải một số dạng toán về phần nguyên: tìm phần nguyên,đẳng thức phần nguyên, phương trình phần nguyên,
5 Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết và phương pháp giải một số dạng toánliên quan đến hàm phần nguyên
Trang 86 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính củaluận văn gồm hai chương
Chương 1 Hàm phần nguyên Trong chương này, luận văn trình bày hệthống về khái niệm phần nguyên, tính chất cơ bản của phần nguyên,hàm phần nguyên và đồ thị của hàm phần nguyên, mối liên hệ giữahàm phần nguyên và điểm nguyên, các mở rộng của định lý Hermite.Các kết quả của chương này được sử dụng trong giải các bài toán vềphần nguyên trong luận văn
Chương 2 Một số phương pháp giải các bài toán liên quan đến hàmphần nguyên.: Trong chương này luận văn trình bày hệ thống cácphương pháp giải các dạng toán đặc trưng có liên quan đến hàm phầnnguyên Các phương pháp đó được minh họa qua hệ thống các bàitoán từ dễ đến khó
Trang 9Chương 1 HÀM PHẦN NGUYÊN
Trong chương này, chúng tôi trình bày khái niệm và các kết quả cơ bản
về phần nguyên Nội dung của chương này chủ yếu được tham khảo từ cáctài liệu [2, 4, 5]
1.1 Khái niệm phần nguyên
Ta biết rằng, mọi số thực x đều có thể biểu diễn được dưới dạng
x = n + t
trong đó n ∈ Z và 0 ≤ t < 1
Chẳng hạn
−2020, 6 = −2021 + 0, 4, 2022, 12 = 2022 + 0, 12 (1.1)Hơn nữa, sự biểu diễn trên là duy nhất Lúc này ta gọi:
số nguyên n là phần nguyên của x và hiệu là ⌊x⌋.1
Trang 10Hơn nữa, ⌈x⌉ = ⌊x⌋ nếu x ∈ Z và ⌈x⌉ = ⌊x⌋ + 1 với mọi x /∈ Z.
Tiếp theo, ta nhắc lại một số tính chất cơ bản của phần nguyên nhưsau:
Mệnh đề 1.1.2 ([2, 4, 5]) Ta có
i) a ∈ Z⇔ ⌊a⌋ = a hoặc {a} = 0
ii) n ∈ Z và n ≤ a < n + 1 ∈ Z⇔ ⌊a⌋ = n
iii) ⌊{a}⌋ = {⌊a⌋} = 0
iv) Nếu n ∈ Z thì ⌊n + a⌋ = n + ⌊a⌋; {n + a} = {a}
v) Nếu ⌊n + a⌋ = n thì n ∈ Z và 0 ≤ a < 1
vi) a ≥ b ⇒ ⌊a⌋ ≥ ⌊b⌋
vii) ⌊a⌋ + ⌊b⌋ ≤ ⌊a + b⌋
Tổng quát ⌊a1⌋ + ⌊a2⌋ + + ⌊an⌋ ≤ ⌊a1 + a2 + + an⌋
viii) ⌊a⌋ − ⌊b⌋ ≥ ⌊a − b⌋
ix) ⌊a + b⌋ − 1 ≤ ⌊a⌋ + ⌊b⌋ ≤ ⌊a + b⌋
k
Trang 11
Chứng minh Các tính chất i) đến v) có thể chứng minh dễ dàng trên dựavào định nghĩa của phần nguyên.
vi) Vì a ≥ b nên tồn tại số c ≥ 0 sao cho a = b + c Khi đó
⌊a + b⌋ = ⌊⌊a⌋ + {a} + ⌊b⌋ + {b}⌋ = ⌊a⌋ + ⌊b⌋ + ⌊{a} + {b}⌋
Hơn nữa, vì ⌊{a} + {b}⌋ ≥ 0 nên ⌊a + b⌋ ≥ ⌊a⌋ + ⌊b⌋
viii) Sử dụng tính chất vii) ta có
⌊a − b⌋ + ⌊b⌋ ≤ ⌊a − b + b⌋ = ⌊a⌋ ⇒ ⌊a⌋ − ⌊b⌋ ≥ ⌊a − b⌋
ix) Ta đặt ⌊a⌋ = m, {a} = α, và ⌊b⌋ = n, {b} = β Khi đó, bất đẳng thứccần chứng minh có dạng ⌊α + β⌋ − 1 ≤ 0 ≤ ⌊α + β⌋ Vì ⌊α + β⌋ bằng 0hoặc bằng 1 nên ta có điều phải chưng minh
Trang 13 Nếu 1
2 ≤ d < 1 thì
x + 12
= ⌊x⌋ + 1
và
⌊2x⌋ = ⌊2(⌊x⌋ + d)⌋ = 2⌊x⌋ + ⌊2d⌋ = 2⌊x⌋ + 1
Suy ra điều phải chứng minh
xv) Gọi α, β là các phần lẻ của x và y Khi đó
Như vậy, ta có điều phải chứng minh
xvii) Nếu a là số nguyên thì
⌊−a⌋ = −a = −⌊a⌋
Trang 14Nếu a không nguyên thì
0 < {a} < 1 ⇒ −1 < −{a} < 0 ⇒ ⌊−{a}⌋ = −1
Từ đó, ta có ⌊−a⌋ = ⌊−(⌊a⌋ + {a}⌋ = ⌊−⌊a⌋⌋ + ⌊−{a}⌋ = −⌊a⌋ − 1.xviii) Các số nguyên dương là bội của n không vượt quá x là:
Trang 15Hình 1.1: Đồ thị hàm phần nguyên
Hình 1.2: Đồ thị hàm trần
Trang 16Chứng minh Cho M là một miền bị chặn trong mặt phẳng, ta ký hiệu
n(M ) là số các điểm nguyên không nằm trong M Do f là một song ánhnên f khả nghịch Hơn nữa f là một hàm đơn điệu tăng nên f liên tục.Lúc này, ta xét các miền sau:
Trang 17Mặt khác [a, b] = [0, b] − [0, a) chứa đúng ⌊b⌋ + 1 − ⌈a⌉ số nguyên và do
đó tổng đầu tiên của vế phải có ⌊b⌋ + 1 − ⌈a⌉ số hạng Tương tự, tổng thứhai của vế phải có ⌊d⌋ + 1 − ⌈c⌉ số hạng Do đó
Trang 18Chứng minh Ta gọi d là ước chung lớn nhất của m và n Khi đó
n
%
số nguyên trong dãy đã cho
Định lý 1.2.4 ([5]) Cho m, n, s là các số nguyên dương thỏa mãn m ≤ n.Khi đó
icho bởi f (x) = m
n
%, Từ đó ta suy ra điềuphải chứng minh
Nhận xét 1.2.5 ([5]) Trường hợp đặc biệt s = n, ta có kết quả quantrong sau:
= mn +ƯCLN(m, n) (1.4)
Trang 19Định lý 1.2.6 ([5]) Cho a, b, c, d là các số thực không âm và f : [a, b] →[c, d] một hàm song ánh, đơn điệu giảm Khi đó
Trang 20= 12
mn + m − n +ƯCLN(m, n) (1.5)Suy ra
p không phải là số nguyên.
ii) với mỗi k = 1, 2, , p − 1 thì f (k) + f (p − k) là số nguyên chia hếtcho p
= qp
Trang 21+
qf (p − k)p
+
qf (p − k)p
∈ Z; và do đó
qf (k)p
+
qf (p − k)p
Trang 22
là một số nguyên, nên từ (1.8) tathấy tồn tại j ∈ {0, 1, , n − 1} sao cho
⌊x⌋ =
x + 1n
= · · · =
x + jn
+
x + 2n
Trang 23Do đó
⌊x⌋ +
x + 1n
+
x + 2n
Trang 24=n2
jmn
k jmn
(1.10)
trong đó r = m − njm
n
k.Chứng minh Trước hết, ta thấy rằng
Nếu m < n thì
jmn
Như vậy, (1.10) trở thành (1.9) nếu m ≤ n
Do đó tiếp theo, ta giả sử m > n Áp dụng thuật toán chia số học, tathấy tồn tại q ∈ N và r ∈ Z sao cho
m = nq + r, 0 ≤ r < n
Trang 25Khi đó,
jmn
Thay k bởi k + ℓn trong tổng đầu tiên và k bởi k + qn trong tổng thứ hai
ở vế phải của đẳng thức trên ta suy ra
là phần dư khi ta chia m cho n
Do đó, thay (1.12) và (1.13) vào (1.11) ta được điều phải chứng minh.Tiếp theo, ta mở rộng Định lý Hermite đối với tổng ứng với k nhận giátrị từ các số nguyên a tới b với a < b tùy ý như sau:
Hệ quả 1.3.4 ([7]) Cho x ∈ R, n ∈ N, a, b ∈ Z thỏa mãn a < b Khi đóX
jmn
k jmn
Trang 26với m = b − a và r là phần dư khi chia b − a cho n.
Chứng minh Thay k bằng k + a, ta thấy vế trái của đẳng thức cần chứngminh bằng:
+ kn
Do đó, áp dụng Định lý 1.3.3 ta được điều phải chứng minh
Định nghĩa 1.3.5 ([7]) Một tập gồm các số nguyên dươnga0, a1, , an−1
được gọi là hệ đồng dư đầy đủ môđun nnếu với mỗii ∈ {0, 1, 2, , n − 1}
tồn tại duy nhất j ∈ {0, 1, , n − 1} sao cho
k
= ⌊nx⌋ − n − 1
1n
k
= 1n
n−1
X
k=0
ak
Trang 27Hệ quả 1.3.7 ([7]) Cho x ∈ R, a ∈ Z, n ∈ N thỏa mãn (a, n) = 1 Khiđó,
= (a − 1)(n − 1)
Trường hợp đặc biệt, nếu a = 1 thì ta có (1.7)
Chứng minh Vì (a, n) = 1 nên tập {ka | k = 0, 1, , n − 1} là một hệđồng dư đầy đủ môđun n Áp dụng Định lý 1.3.6 ta được điều phải chứngminh
Trang 28Chương 2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀITOÁN LIÊN QUAN ĐẾN HÀM PHẦN NGUYÊN
2.1 Tìm phần nguyên
PHƯƠNG PHÁP: Để tìm phần nguyên của một số A ta sử dụng cáctính chất của phần nguyên, kết hợp với các kĩ thuật tính toán khác đặcbiệt là phương pháp "kẹp" để đánh giá
z ≤ A < z + 1
Từ đó kết luận ⌊A⌋ = z
Bài toán 2.1.1 Tìm ⌊x⌋ biết:
x = 11.2 +
1
2 · 3 +
13.4 + +
1n.(n + 1).
Lời giải Ta có
x =
1 − 12
Suy ra 0 < x < 1 Như vậy, ⌊x⌋ = 0
Bài toán 2.1.2 Tìm phần nguyên của
Trang 30Lời giải Kí hiệu an = 6 +
Trang 322.2 Chứng minh đẳng thức, bất đẳng thức chứa phần nguyên
PHƯƠNG PHÁP 1: Chứng minh các đẳng thức, bất đẳng thức chứaphần nguyên thực chất có thể coi là chứng minh các tính chất của phầnnguyên Để chứng minh ta sử dụng các tính chất đã được nêu trong phần
lý thuyết, kết hợp với các kĩ thuật quen thuộc của đại số và số học
Bài toán 2.2.1 Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n ta luôn có:
jn2
k
+
n + 22
+
2k + 12
= ⌊k⌋ +
k + 12
+
2k + 1 + 12
=
k + 12
+ ⌊k + 1⌋
= k + k + 1 = 2k + 1 = n
Như vậy, ta có điều phải chứng minh
Bài toán 2.2.2 Chứng minh rằng vớin là số nguyên dương bất kì, ta có:
√
n + 12
Trang 33Như vậy, ta phải có k = m.
Bài toán 2.2.3 Chop là một số nguyên tố và choα là một số thực dươngsao cho pα2 < 1
4 Chứng minh rằng
j
n√
p − αn
k
= jn√
p + αn
Trang 34Bài toán 2.2.4 (PUTNAM-1948, [8]) Cho n là một số nguyên dương.Chứng minh rằng
Trang 35Lời giải Dễ thấy (2.4) đúng với n = 0, 1, 2 Với n ≥ 3, áp dụng bất đẳngthức AM-GM ta có:
2
−
19
Lúc này, ta xét các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Nếu n + 1 không phải là số chính phương Ta đặt
a = ⌊√
9n + 9⌋
Trang 36Khi đó
a < √
9n + 9 ⇒ a2 < 9n + 9 ⇒ a2 ≤ 9n + 8
Suy ra ⌊√9n + 9⌋ = ⌊√
9n + 8⌋ và ta thu được điều phải chứng minh
Trường hợp 2: Nếu n + 1 là số chính phương, tức là n + 1 = b2 Khiđó
Bài toán 2.2.6 Chứng minh rằng với n ≥ 1 là một số tự nhiên tùy ý, tacó
=
jn2
kn + 12
Lời giải Ta chứng minh kết luận của bài toán bằng phương pháp quy nạpnhư sau:
Với n = 1, hai vế của (2.6) đều bằng 0, nên (2.6) đúng
Giả sử (2.6) đúng với n, ta sẽ chứng minh (2.6) đúng với n + 1 Thậtvậy, sử dụng tính chất iv) của Mệnh đề 1.1.2 ta có
+
n + 12
= jn2
kn + 12
+
n + 12
=
n + 12
1 +
jn2
k
=
n + 12
n + 22
Theo nguyên lý quy nạp toán học, ta có (2.6)
Trang 37Nhận xét 2.2.7 Lưu ý rằng, để chứng minh (2.6) ta có thể phân tích vàrút gọn như sau
k + 12
−
k − 12
k2
= jn2
kn + 12
Như vậy, (2.7) đúng với n + 1
Theo nguyên lý quy nạp ta có điều phải chứng minh
Bài toán 2.2.9 Choxlà một số thực dương vànlà một số nguyên dương.Chứng minh
Trang 38Lời giải Ta ký hiệu về phải của bất đẳng thức cần chứng minh là Sn Khi
Như vậy (2.8) đúng với k = n + 1
Theo nguyên lý quy nạp mạnh, ta có điều phải chưng minh
do đén một giá trị n nào đó đủ lớn thì phần nguyên sẽ bằng 0, cụ thể làkhi
n + 2k
2k+1 < 1 ⇔ n < 2k
Trang 39Như vậy, các số hạng ứng với k > log2n là bằng 0 Hơn nữa, sử dụng tínhchất xiv) của Mệnh đề 1.1.2 và Định lý Hermite (Định lý 1.3.1) ta có:
2.3 Giải phương trình, bất phương trình chứa phần nguyên
PHƯƠNG PHÁP 1: Biến đổi, đánh giá và sử dụng định nghĩa của phầnnguyên Một số tính chất thường được sử dụng là:
Trang 40Kết luận: phương trình đã cho có bốn nghiệm: 1;√
33;√41; 7.Bài toán 2.3.2 Giải bất phương trình ⌊x + 2⌋ > 5
Lời giải Với b là một số nguyên, ta có
⌊a⌋ > b ⇔ a ≥ b + 1
Từ đó suy ra
⌊x + 2⌋ > 5 ⇔ x + 2 ≥ 6 ⇔ x ≥ 4
Trang 41Bài toán 2.3.3 Tìm nghiệm nguyên của phương trình
jx2
k
+
jx3
Do x là số nguyên nên từ (2.14) và (2.15) suy ra x ∈ {21; 22}
Thử vào phương trình đã cho, ta được x = 21 là nghiệm cần tìm
Bài toán 2.3.4 (CMO-99, [8]) Tìm tất cả các nghiệm thực của phươngtrình
không có phần nguyên bằng 3, nên không có nghiệm x
Nếu ⌊x⌋ = 4, phương trình trở thành 4x2 − 109 = 0, x =
√109
2 > 5,
không có nghiệm x
Trang 42 Nếu ⌊x⌋ = 5, phương trình trở thành 4x2 − 149 = 0, x =
√149
2 > 6,
không có nghiệm x
Nếu ⌊x⌋ = 6, phương trình trở thành 4x2 − 189 = 0, x =
√189
2 , có
phần nguyên bằng 6 (thỏa mãn)
Nếu ⌊x⌋ = 7, phương trình trở thành 4x2 − 229 = 0, x =
√229
2 , có
phần nguyên bằng 7 (thỏa mãn)
Nếu ⌊x⌋ = 8, phương trình trở thành 4x2 − 269 = 0, x =
√269
2 , có
phần nguyên bằng 8 (thỏa mãn)
Kết luận, tập nghiệm của phương trình đã cho là
(√29
2 ,
√189
2 ,
√229
2 ,
√2692
)
Bài toán 2.3.5 Giải phương trình
2x − 13
=
x + 12
Trang 4412! + +
110!
− 10
Trang 45Lúc này, vì x ∈ Z nên ta suy ra
1011 > 103
60 x ⇒ x ≤ 588.
Mặt khác, với x ≤ 588 và 6! = 720 ta có
jx6!
k
= jx7!
k
+j x24
k
+j x120
Trang 46Từ đó, nghiệm của phương trình đã cho là
m = 2, n = 7 ⇒ {x} = 2
7, ⌊x⌋ = 8 ⇒ x = 8
27
Trang 47Bài toán 2.3.11 Giải phương trình 3⌊x⌋2 + 5⌊x⌋ − 2 = 0.
Lời giải Đặt ⌊x⌋ = y, y ∈ Z Phương trình trở thành
3y2 + 5y − 2 = 0
Trang 48Vậy tập nghiệm của phương trình là [−2; −1)
Bài toán 2.3.12 Giải phương trình
Trang 49Nhận xét 2.3.14 Bài toán 2.3.1 có thể được giải bằng phương pháp đặt
ẩn phụ như trong Bài toán 2.3.13 nếu ta rút
Với ⌊2x⌋ = 2t thì 0 ≤ {x} < 0, 5 và 2t > t ⇔ t > 0, mà t nguyên nên
t là số nguyên dương Suy ra x ≥ 1
Với ⌊2x⌋ = 2t + 1 thì 0, 5 ≤ {x} < 1 và 2t + 1 > t ⇔ t > −1, mà t
nguyên nên t là số nguyên dương Suy ra x ≥ 0
Kết hợp với 0, 5 ≤ {x} < 1, ta được nghiệm của bất phương trình đã cho
là x ≥ 0, 5
Bài toán 2.3.16 Giải phương trình
2x − 13
+
4x + 16
= 5x − 4
3 .
Trang 50Lời giải Áp dụng tính chất: ⌊a⌋ + a + 1
=
2x − 13
=
4x − 23
jx2
k
+jx3
k
+jx3
k
= x ⇔
6a + r2
+
6a + r3
Trang 51Bài toán 2.3.18 Giải phương trình:
jx2
k
+jx3
k
+jx4
k
+jx4
+
12a + r3
+
12a + r4
k
+jr4
k
+jr4
k
Lần lượt chor bằng 0, 1, 2, · · · , 11và lập bảng ta được nghiệm của phươngtrình đã cho là: 0; 4; 6; 8; 9; 10; 13; 14; 15; 17; 19; 23
2.4 Một số bài toán số học liên quan đến hàm phần nguyên
PHƯƠNG PHÁP: Để giải một số bài toán liên quan đến tính chất sốhọc của hàm phần nguyên, chẳng hạn: tính chia hết, tìm chữ số tận cùng,tính chính phương, thông thường ngoài việc sử dụng các tính chất cơ bảncủa hàm phần nguyên, ta còn sử dụng các kết quả quan trọng được đưa
ra trong Mệnh đề 2.4.1 và Mệnh đề 2.4.2 sau đây:
Mệnh đề 2.4.1 ([3]) Trong dãy số tự nhiên