củaR với đẳng cấu S là đẳng cấu với nhóm U◦S các phần tử tựa khả nghịch của S.. Giả sử G là nhóm con của nhóm R đối với phép toán cộng.Khi đó G đóng với phép nhân các phần tử khả nghịch
Trang 2Chuyên ngành: :
LUẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn
TS.
Trang 31 PHẦN MỞ ĐẦU
Năm 1936, G Birkhoff đã giới thiệu nhóm tôpô (xem [6]) Sau đó, khônggian cầu trường được đã được M M Choban đưa ra vào năm 1987 (xem[7]) Đến năm 1989, V V Uspenskij đã chứng minh rằng nhóm tôpô làkhông gian cầu trường được nhưng không gian cầu trường được không
là nhóm tôpô (xem [21]) Tiếp đó, A V Arhangel’skii và M Tkachenko
đã giới thiệu khái niệm nhóm paratôpô, chứng minh một số tính chấtcủa nhóm tôpô và nhóm paratôpô, đồng thời chỉ ra rằng nhóm tôpô là
Trang 42 Một số kết quả liên quan
Trong toàn bộ luận văn, chúng ta ký hiệuJ (R)là căn Jacobson của vành
R và U (R) là tập hợp tất cả các phần tử khả nghịch của vànhR có đơnvị
Trong [?], các tác giả đã định nghĩa một vành R được gọi là U J-vànhnếu 1 + J (R) = U (R)
Cho S là một vành, không nhất thiết phải có đơn vị, khi đó vị nhóm
S◦= (S, ◦) của S là tập hợp S với phép toán
◦ : S × S → S (x, y) 7→ x ◦ y = x + y − xy.
Mặt khác, nếu S là vành có đơn vị, khi đó S◦ là đẳng cấu với vị nhóm
(S, ) củaR với đẳng cấu
S là đẳng cấu với nhóm U◦(S) các phần tử tựa khả nghịch của S Phần
tử nghịch đảo của y trong S◦ được gọi là tựa nghịch đảo của y Ta biếtrằng I = J (S) là iđêan lớn nhất của S thỏa mãn U◦(I) = I
Bổ đề 1 ([?], Bổ đề 1.1) Các điều kiện sau là tương đương đối với mộtvành R đã cho:
(1) U (R) = 1 + J (R), hay R là U J-vành;
(2) U (R/J (R)) = {1};
(3) C(R) là iđêan của R (khi đó C(R) = J(R)), với C(R) là tập các phần
tử tựa chính quy của R;
(4) rb − cr ∈ J (R), r ∈ R và b, c ∈ C(R);
(5) ru − vr ∈ J (R), u, v ∈ U (R) và r ∈ R;
Trang 5tổng trực tiếp của các iđêan phải cực tiểu.
Mệnh đề 2 ([?], Mệnh đề 1.4) Vành nửa địa phương R là U J-vành khi
nếu a có biểu diễn a = e + u trong đó e là phần tử lũy đẳng của R, u làphần tử khả nghịch của R nào đó Ta ký hiệu Cl(R) là tập tất cả cácphần tử clean của vành R Một vànhR được gọi là clean nếuR = Cl(R)
Trang 6Hệ quả 1 ([?], Hệ quả 1.7) Cho R là một vành Khi đó, các điều kiệnsau là tương đương
không đều chứa ít nhất một phần tử lũy đẳng khác không
Một hệ n2 phần tử {eij} của vành R được gọi là hệ các ma trận khảnghịch nếu
Trang 7(2) Với mỗi r ∈ ∆(R) và u ∈ U (R), ur, ru ∈ ∆(R);
Chứng minh (1) Cho r ∈ ∆(R) và u bất kỳ thuộc U (R), khi đó r + u ∈
U (R) khi và chỉ khi ru−1+ 1 ∈ U (R) khi và chỉ khi u−1r + 1 ∈ U (R)
(2) Ta có ruu′+ 1 ∈ U (R), ∀u, u′ ∈ U (R)do r ∈ ∆(R), suy ra ru ∈ ∆(R).Tương tự ur ∈ ∆(R)
Cho e là phần tử lũy đẳng của vành R Khi đó phần tử 1 − 2e là khảnghịch trong R Từ Bổ đề 10 (2) ta suy ra hệ quả sau
(1) ∆(R) đóng với phép nhân các phần tử lũy linh;
đẳng
sinh bởi U (R) Khi đó
Trang 8(1) ∆(R) = J (T ) và ∆(S) = ∆(R), với S là vành con tùy ý của R thỏamãn T ⊆ S;
(2) ∆(R) là căn Jacobson lớn nhất chứa trong R và đóng với phép nhâncác phần tử khả nghịch của R
đều có thể viết thành tổng hữu hạn các phần tử khả nghịch của R Do
đó, theo Bổ đề 10 (2) suy ra ∆(T ) là iđêan củaT Theo Bổ đề 10 (4) suy
ra ∆(T ) = J (T ) Hơn nữa ∆(T ) = ∆(R) nên ∆(R) = J (T )
Nếu r ∈ ∆(R), khi đó r + U (R) ⊆ U (R) Điều này có nghĩa là r biểudiễn được thành tổng của hai phần tử khả nghịch Do đó r ∈ T, suy ra
∆(R) ⊆ T
Giả sử S là vành con của R thỏa mãn T ⊆ S Khi đó U (S) = U (R),
do đó ∆(S) = {r ∈ S | r + U (S) ⊆ U (S)} = {r ∈ S | r + U (R) ⊆ U (R)} =
S ∩ ∆(R) = ∆(R), vì ∆(R) ⊆ T ⊆ S
(2) Theo (1), ∆(R) là căn Jacobson của R và theo Bổ đề 10 (2) thì
∆(R) đóng với phép nhân các phần tử khả nghịch trái và phải trong R
với phép nhân các phần tử khả nghịch Ta phải chỉ ra S ⊆ ∆(R) Thậtvậy, nếu s ∈ S và u ∈ U (R), khi đó su ∈ S = J (S) Do su là tựa khảnghịch trong S nên 1 + su ∈ U (R) Theo Bổ đề 10 (1) thì s ∈ ∆(R) hay
S ⊆ ∆(R)
Từ đặt trưng của ∆(R) trong Định lý 25 (2) ta có ngay hệ quả sau
tổng của các phần tử khả nghịch Khi đó ∆(R) = J (R)
Định lý cổ điển của Amitsur nói rằng căn Jacobson của F-đại số R
trên trường F là lũy linh, với điều kiện dimF R < |F | Áp dụng Định lý
25 (1) ta thu được hệ quả sau
Hệ quả 4 Giả sửRlà một vành đại số trên trường F NếudimFR < |F |,khi đó ∆(R) là vành lũy linh
của R, ta ký hiệu Sˆ là vành con của R được sinh bởi S ∪ {1}
Trang 9Mệnh đề 4 Giả sử R là vành có đơn vị Khi đó
(1) ChoS là vành con của R thỏa mãnU (S) = U (R) ∩ S Khi đó ∆(R) ∩
ru−1 ∈ ∆(R)theo Bổ đề 10 (2) Khi đó ¯ku−1 = 1 − (1 − ¯ ku−1) ∈ U (R), suy
rak ∈ U (R)¯ Vì ∆(R)là đóng với phép nhân các phần tử khả nghịch nên
ta áp dụng phần đầu tiên của chứng minh chỉ ra v = u¯ k−1 = 1 + r¯ k−1 thì
u−1k = v¯ −1 ∈ ∆(R)[, nghĩa là u−1¯k = s + ¯ l, với s ∈ ∆(R) và l ∈Z Suy ras¯ k−1 ∈ ∆(R), u−1 = s¯ k−1+ ¯ k−1¯l ∈ ∆(R)[, do đó U (R) ∩ ∆(R) ⊆ U ([ ∆(R))[ Chiều ngược lại U ( ∆(R)) ⊆ U (R) ∩[ ∆(R)[ là dễ thấy
(3) Ta ký hiệu¯là phép chiếu từ R lên R/I Lưu ý, I ⊆ J (R), U ( ¯ R) =
U (R)
Lấy r ∈ ∆( ¯ ¯ R) và u ∈ U (R) Khi đó r + ¯ ¯ u ∈ U ( ¯ R) và có các phần tử
v ∈ U (R) và j ∈ I thỏa mãn r + u = v + j Hơn nữa v + j ∈ U (R), do
I ⊆ J (R) Suy ra ∆( ¯ R) = ∆(R) Vì U ( ¯ R) = U (R) nên chiều ngược lại là
dễ thấy
Áp dụng mệnh đề trên ta có hệ quả sau
Hệ quả 5 Cho R là vành có đơn vị, ∆( ∆(R)) = ∆(R)[ , nghĩa là ∆ làtoán tử đóng
Chứng minh ∆(R) là căn Jacobson của T = ∆(R)[, do đó ∆(R) ⊆ T
Vì ∆(R) chứa tất cả các phần tử lũy linh nên T /∆(R) đẳng cấu với
Z hoặc Zn := Z/nZ, với n > 1 và là nhân tử bình phương Theo Mệnh
đề 42 (3) và Hệ quả 23 ta có ∆(T )/∆(R) = ∆(T /∆(R)) = J (T /∆(R)) = 0
hay ∆(T ) = ∆(R)
Trang 10Từ Mệnh đề 42 (1), áp dụng choS = Z(R) là tâm của R, ta có hệ quảsau.
n Từ Mệnh đề 42 (3) ta suy ra trực tiếp hệ quả sau
Trang 11Định lý 4 ∆(R) = J (R) nếu R thỏa mãn một trong các điều kiện sau(1) R/J (R) là đẳng cấu với tích của vành các ma trận và thể.
(2) R là một vành nửa địa phương
(3) R là vành clean thỏa mãn 2 ∈ U (R)
(4) R là U J-vành, nghĩa là U (R) = 1 + J (R)
(5) R có hạng ổn định 1
(6) R = F G là nhóm đại số trên trường F
thể Theo Hệ quả 28 thì ta cần chỉ ra ∆(R/J (R)) = 0 Để làm điều này,
ta giả sử J (R) = 0, nghĩa là R là tích của vành các ma trận và thể Nếu
R là vành ma trận Mn(S), với S là vành chứa đơn vị và n ≥ 2 TheoĐịnh lý 54, mỗi phần tử của R là tổng của ba phần tử khả nghịch, theo
Hệ quả 23 ∆(R) = J (R) = 0 Khi đó S là thể và rõ ràng ∆(S) = 0 Do đó
(1) được suy ra trực tiếp từ Bổ đề 10 (5)
(2) Là trường hợp đặc biệt của (1)
(3) Giả sử R là vành clean thỏa mãn 2 ∈ U (R) Nếu e ∈ R là lũy đẳngkhi đó1 − 2e ∈ U (R)và e =
tử khả nghịch Theo Hệ quả 23 ta suy ra ∆(R) = J (R)
(4) Giả sửU (R) = 1+U (R) Giả sử RlàU J-vành Khi đó, nếur ∈ ∆(R)
ta có r + U (R) ⊆ U (R), nghĩa làr + 1 + J (R) ⊆ 1 + J (R) Suy ra r ∈ J (R)
và do đó ∆(R) = J (R)
(5) Giả sử R có hạng ổn định là 1 Lấy r ∈ ∆(R), ta chỉ ra r ∈ J (R).Với bất kỳs ∈ Rta cóRr +R(1−rs) = R VìR có hạng ổn định1nên tồntại x ∈ Rsao cho r + x(1 − sr) ∈ U (R), suy rax(1 − sr) ∈ r + U (R) ⊆ U (R),
và vì vậy (1 − sr) khả nghịch hay r ∈ J (R)
(6) Giả sử R = F G là nhóm đại số trên trường F Khi đó, mỗi phần
tử của R là tổng của các phần tử khả nghịch Theo Hệ quả 23 ta suy ra
∆(R) = J (R)
Ta đã biết vành nửa địa phương có hạng ổn định 1, do đó điều kiện
(2) và (5) ở trên tương đương nhau
Trang 12Bổ đề 3 Giả sử G là nhóm con của nhóm R đối với phép toán cộng.Khi đó G đóng với phép nhân các phần tử khả nghịch khi và chỉ khi nóđóng với phép nhân các phần tử tựa khả nghịch của R.
(1 − r)G ⊆ G
phép cộng của R Khi đó các điều kiện sau đây là tương đương
(1) G = ∆(R);
(2) G là căn Jacobson lớn nhất đóng với phép nhân các phần tử tựa khảnghịch của R;
(3) G là nhóm con lớn nhất của R đối với phép cộng bao gồm các phần
tử tựa khả nghịch và đóng với phép nhân các phần tử tựa khả nghịchcủa R
Chứng minh Theo Định lý 25(2)và Bổ đề 8 chỉ ra∆(R)là căn Jacobsoncủa R đóng với phép nhân bởi các phần tử tựa khả nghịch Giả sử G lànhóm cộng bao gồm các phần tử tựa khả nghịch và đóng với phép nhân
chứa đơn vị củaR, theo Bổ đề 8,G đóng với phép nhân các phần tử khảnghịch của R Do đó theo Định lý 25 (2) ta được G ⊆ ∆(R)
4 Một số kết quả liên quan
Trong toàn bộ luận văn, chúng ta ký hiệuJ (R)là căn Jacobson của vành
R và U (R) là tập hợp tất cả các phần tử khả nghịch của vànhR có đơnvị
Trong [?], các tác giả đã định nghĩa một vành R được gọi là U J-vànhnếu 1 + J (R) = U (R)
Cho S là một vành, không nhất thiết phải có đơn vị, khi đó vị nhóm
S◦= (S, ◦) của S là tập hợp S với phép toán
◦ : S × S → S (x, y) 7→ x ◦ y = x + y − xy.
Trang 13Mặt khác, nếu S là vành có đơn vị, khi đó S◦ là đẳng cấu với vị nhóm
(S, ) củaR với đẳng cấu
S là đẳng cấu với nhóm U◦(S) các phần tử tựa khả nghịch của S Phần
tử nghịch đảo của y trong S◦ được gọi là tựa nghịch đảo của y Ta biếtrằng I = J (S) là iđêan lớn nhất của S thỏa mãn U◦(I) = I
Bổ đề 4 ([?], Bổ đề 1.1) Các điều kiện sau là tương đương đối với mộtvành R đã cho:
(1) U (R) = 1 + J (R), hay R là U J-vành;
(2) U (R/J (R)) = {1};
(3) C(R) là iđêan của R (khi đó C(R) = J(R)), với C(R) là tập các phần
tử tựa chính quy của R;
Trang 14(5) Giả sử I ⊆ J (R)là iđêan của R Khi đóR là U J-vành khi và chỉ khi
tổng trực tiếp của các iđêan phải cực tiểu
Mệnh đề 6 ([?], Mệnh đề 1.4) Vành nửa địa phương R là U J-vành khi
nếu a có biểu diễn a = e + u trong đó e là phần tử lũy đẳng của R, u làphần tử khả nghịch của R nào đó Ta ký hiệu Cl(R) là tập tất cả cácphần tử clean của vành R Một vànhR được gọi là clean nếuR = Cl(R)
Hệ quả 9 ([?], Hệ quả 1.7) Cho R là một vành Khi đó, các điều kiệnsau là tương đương
Trang 15Mệnh đề 7 ([?], Mệnh đề 4.9 (2)) Cho R là một vành và M là songmôđun trên R GọiT (R, M )là mở rộng tầm thường Khi đó tập các phần
tử khả nghịch của T (R, M ) là U (T (R, M )) = T (U (R), M )
không đều chứa ít nhất một phần tử lũy đẳng khác không
Một hệ n2 phần tử {eij} của vành R được gọi là hệ các ma trận khảnghịch nếu
[a, b], khả vi trên khoảng (a, b) và g′(x) ̸= 0 với mọi x ∈ (a, b) Khi đó tồntại c ∈ (a, b) sao cho:
f (b) − f (a) g(b) − g(a) =
F′(x) = [f (a) − f (b)]g′(x) − [g(a) − g(b)]f′(x)
Trang 16Suy ra
F′(c) = [f (a) − f (b)]g′(c) − [g(a) − g(b)]f′(c) = 0
Từ đó ta nhận được điều phải chứng minh
Nhận xét 1 Định lý Lagrange là một trường hợp riêng của định lýCauchy khi g(x)=x
Chú ý: Các định lý Rolle, Lagrange, Cauchy sẽ không còn đúng nữanếu một trong các điều kiện của giả thiết không được thỏa mãn Nghĩa
là nếu các hàm f và g không khả vi trên khoảng (a, b) hay không liêntục trên đoạn [a, b] thì các định lý sẽ không đúng
6 Các khái niệm cơ bản
toán mà ta gọi là phép cộng và phép nhân thỏa mãn: R là nhóm aben với
phân phối với phép toán cộng, nghĩa là
x(y + z) = xy + xz, (x + y)z = zx + yz,
với mọi x, y, z ∈ R
Phần tử trung hòa của phép cộng được ký hiệu bởi 0 (thường gọi làphần tử không) Phần tử đơn vị của phép nhân nếu có được ký hiệu bởi
1 Nếu vành có nhiều hơn một phần tử và có đơn vị thì 1 ̸= 0
A là vành đối với hai phép toán cộng và nhân trên R (bao gồm cả tínhđóng của hai phép toán trên A)
thỏa mãn điều kiện
ra ∈ A(ar ∈ A), a ∈ A, r ∈ R.
Trang 17Vành con I của R vừa là iđêan trái, vừa là iđêan phải được gọi làiđêan của vành R.
Cho I là một iđêan của vành R, ta ký hiệu R/I =: {r + I|r ∈ R} đượcgọi là tập thương của R theo I Trên tập thương R/I ta xây dựng haiphép toán
(x + I) + (y + I) = (x + y) + I, (x + I)(y + I) = (xy) + I,
với mọi x, y ∈ R
như trên lập thành một vành và được gọi là vành thương của R theo I.Định nghĩa 5 Cho R là vành có đơn vị 1R Một R-môđun phải M baogồm (M, +) là một nhóm aben và một toán tử · : M × R → M thỏa mãn(1) (x + y) · r = x · r + y · r,
(2) x · (r + s) = x · r + x · s,
(3) (xr) · s = x · (rs),
(4) x · 1R = x,
trong đó r, s ∈ R và x, y là các phần tử tùy ý trong M
thường ký hiệu là MR Tương tự ta cũng đinh nghĩa R-môđun trái
phải S-bên trái (ký hiệu SMR) nếu
a) M là R-môđun phải và M là S-môđun trái
b) Ta phải có
(sx)r = s(xr), (r ∈ R, s ∈ S, x ∈ M ).
là môđun con của M (ký hiệu A ≤ M hay AR ≤ MR), nếu A là R-môđunphải với phép toán cộng và nhân hạn chế trên A
Trang 18Định nghĩa 7 (1) Môđun MR được gọi là đơn nếu M ̸= 0 và với mọi
A ≤ M thì A = 0 hoặc A = M, nghĩa là M ̸= 0 và M có hai môđuncon là 0 và M
(2) Vành R được gọi là đơn nếu R ̸= 0 và với mọi A ≤R RR thì A = 0
hoặc A = 0, nghĩa là R ̸= 0 và R chỉ có hai iđêan hai phía là 0 và R
như A ̸= 0 và với mọi B ≤ M thỏa mãn B < A thì B = 0
như A ̸= M và với mọi B ≤ M thỏa mãn B > A thì B = M
Bổ đề 5 MR đơn khi và chỉ khi M ̸= 0 và ∀m ∈ M, m ̸= 0 thì M = mR.Cho MR và N ≤ MR Vì N là nhóm con của nhóm cộng aben M nên
Trang 19(i) Nếu H = Rk với k|2n, 1 ⩽k ⩽2n thì
0⩽i⩽ 2n
k − 1
.
Ta xét hai trường hợp của k như sau
Trường hợp 1: k | n Khi đó, theo Mệnh đề 7 ta có
Trường hợp 2: k ∤n Khi đó, theo Mệnh đề 7, ta có
Trang 20(ii) Giả sử H = Ui,j với i|n, 1 ⩽ i ⩽ n, 0 ⩽ j ⩽ i − 1 Theo Mệnh đề 6
Trong ví dụ sau ta sẽ tính lại độ giao hoán tương đối của các nhómcon trong nhóm quaternion Q8, và tính độ giao hoán tương đối của các
Trang 22(i) Nếu H = Rk với k|n, 1⩽k ⩽n thì
n + 2 2n nếu n chẵn (iii) Nếu H = Ui,j với i|n, 1⩽i⩽n − 1, 0⩽j ⩽i − 1 thì
Trang 23Trường hợp 2: n chẵn Ta xét hai trường hợp của k.
Trường hợp 2a: k ∤ n
2 Khi đó, theo Mệnh đề 4 ta cóX
Trường hợp 2b: k | n
2 Khi đó, theo Mệnh đề 4 ta cóX
Trang 24Vậy ta có điều phải chứng minh.
(ii) Giả sử H = Tl với 0⩽l ⩽n − 1 Theo Mệnh đề 3, |Tl| = 2 do đó
Ta áp dụng Mệnh đề 4 cho hai trường hợp của n như sau
Vậy ta có điều phải chứng minh
(iii) Giả sử H = U i,j với i|n, 1⩽i⩽n − 1, 0⩽j ⩽i − 1 Theo Mệnh đề
0⩽ l⩽ n
i − 1
.
Trang 25Ta xét hai trường hợp của n
Trường hợp 1: n lẻ Khi đó, theo Mệnh đề 4 ta có
Trường hợp 2: n chẵn Ta xét hai trường hợp của i
Trường hợp 2a: i∤ n
2 Khi đó, theo Mệnh đề 4 ta cóX
Trang 26Trường hợp 2b: i
n
2 Khi đó, theo Mệnh đề 4 ta cóX
1 ⩽l⩽ni −1
|CDn(ril)| = CDn(rn2 ) + X
1 ⩽l⩽ni −1 l̸= n 2i
Vậy ta có điều phải chứng minh
Trong ví dụ sau ta sẽ tính lại độ giao hoán tương đối của các nhómcon trong nhóm nhị diện D3 và D4 bằng cách áp dụng Mệnh đề ??
Trang 27Pr(T0, D3) = Pr(T1, D3) = Pr(T2, D3) = 3 + 1
2 · 3 =
2
3;Pr(D 3 , D 3 ) = Pr(D 3 ) = 1
2 · 4 =
3
4;Pr(U2,0, D4) = Pr(U2,1, D4) = 4 + 2 · 2 + 4
Định lý 10 (Định lý Cauchy) Giả sử các hàm số f và g liên tục trên
[a, b], khả vi trên khoảng (a, b) và g′(x) ̸= 0 với mọi x ∈ (a, b) Khi đó tồntại c ∈ (a, b) sao cho:
f (b) − f (a) g(b) − g(a) =
Trang 28Theo định lý Rolle, tồn tại c ∈ (a, b) sao cho F′(c) = 0 Nhưng ta có
F′(x) = [f (a) − f (b)]g′(x) − [g(a) − g(b)]f′(x)
Suy ra
F′(c) = [f (a) − f (b)]g′(c) − [g(a) − g(b)]f′(c) = 0
Từ đó ta nhận được điều phải chứng minh
Nhận xét 2 Định lý Lagrange là một trường hợp riêng của định lýCauchy khi g(x)=x
Chú ý: Các định lý Rolle, Lagrange, Cauchy sẽ không còn đúng nữanếu một trong các điều kiện của giả thiết không được thỏa mãn Nghĩa
là nếu các hàm f và g không khả vi trên khoảng (a, b) hay không liêntục trên đoạn [a, b] thì các định lý sẽ không đúng
Chứng minh (1) Cho r ∈ ∆(R) và u bất kỳ thuộc U (R), khi đó r + u ∈
U (R) khi và chỉ khi ru−1+ 1 ∈ U (R) khi và chỉ khi u−1r + 1 ∈ U (R)
(2) Ta có ruu′+ 1 ∈ U (R), ∀u, u′ ∈ U (R)do r ∈ ∆(R), suy ra ru ∈ ∆(R).Tương tự ur ∈ ∆(R)
(3) Lấy r, s ∈ ∆(R) Khi đó −r + s + U (R) ⊆ −r + U (R) = −r −
U (R) ⊆ U (R), hay ∆(R) là nhóm con với phép cộng của R Hơn nữa
rs = r(s + 1) − r ∈ ∆(R) do r(s + 1) ∈ ∆(R) theo (2)
Trang 29(4) Rõ ràng J (R) ⊆ ∆(R) Ta giả sử ∆(R) là iđêan của R và r ∈ R.Khi đó rx + 1 ∈ U (R), với x bất kỳ thuộc ∆(R) suy ra ∆(R) ⊆ J (R) hay
∆(R) = J (R) Chiều ngược lại là hiển nhiên
Cho e là phần tử lũy đẳng của vành R Khi đó phần tử 1 − 2e là khảnghịch trong R Từ Bổ đề 10 (2) ta suy ra hệ quả sau
(1) ∆(R) đóng với phép nhân các phần tử lũy linh;
đều có thể viết thành tổng hữu hạn các phần tử khả nghịch của R Do
đó, theo Bổ đề 10 (2) suy ra ∆(T ) là iđêan củaT Theo Bổ đề 10 (4) suy
ra ∆(T ) = J (T ) Hơn nữa ∆(T ) = ∆(R) nên ∆(R) = J (T )
Nếu r ∈ ∆(R), khi đó r + U (R) ⊆ U (R) Điều này có nghĩa là r biểudiễn được thành tổng của hai phần tử khả nghịch Do đó r ∈ T, suy ra
∆(R) ⊆ T
Giả sử S là vành con của R thỏa mãn T ⊆ S Khi đó U (S) = U (R),
do đó ∆(S) = {r ∈ S | r + U (S) ⊆ U (S)} = {r ∈ S | r + U (R) ⊆ U (R)} =
S ∩ ∆(R) = ∆(R), vì ∆(R) ⊆ T ⊆ S
Trang 30(2) Theo (1), ∆(R) là căn Jacobson của R và theo Bổ đề 10 (2) thì
∆(R) đóng với phép nhân các phần tử khả nghịch trái và phải trong R
với phép nhân các phần tử khả nghịch Ta phải chỉ ra S ⊆ ∆(R) Thậtvậy, nếu s ∈ S và u ∈ U (R), khi đó su ∈ S = J (S) Do su là tựa khảnghịch trong S nên 1 + su ∈ U (R) Theo Bổ đề 10 (1) thì s ∈ ∆(R) hay
S ⊆ ∆(R)
Từ đặt trưng của ∆(R) trong Định lý 25 (2) ta có ngay hệ quả sau
tổng của các phần tử khả nghịch Khi đó ∆(R) = J (R)
Định lý cổ điển của Amitsur nói rằng căn Jacobson của F-đại số R
trên trường F là lũy linh, với điều kiện dimF R < |F | Áp dụng Định lý
25 (1) ta thu được hệ quả sau
Hệ quả 12 Giả sử R là một vành đại số trên trường F Nếu dimF R <
|F |, khi đó ∆(R) là vành lũy linh
của R, ta ký hiệu Sˆ là vành con của R được sinh bởi S ∪ {1}
(1) ChoS là vành con của R thỏa mãnU (S) = U (R) ∩ S Khi đó ∆(R) ∩
ru−1 ∈ ∆(R)theo Bổ đề 10 (2) Khi đó ¯ku−1 = 1 − (1 − ¯ ku−1) ∈ U (R), suy
rak ∈ U (R)¯ Vì ∆(R)là đóng với phép nhân các phần tử khả nghịch nên
ta áp dụng phần đầu tiên của chứng minh chỉ ra v = u¯ k−1 = 1 + r¯ k−1 thì
Trang 31u−1k = v¯ −1 ∈ ∆(R)[, nghĩa là u−1¯k = s + ¯ l, với s ∈ ∆(R) và l ∈Z Suy ras¯ k−1 ∈ ∆(R), u−1 = s¯ k−1+ ¯ k−1¯l ∈ ∆(R)[, do đó U (R) ∩ ∆(R) ⊆ U ([ ∆(R))[ Chiều ngược lại U ( ∆(R)) ⊆ U (R) ∩[ ∆(R)[ là dễ thấy.
(3) Ta ký hiệu¯là phép chiếu từ R lên R/I Lưu ý, I ⊆ J (R), U ( ¯ R) =
U (R)
Lấy r ∈ ∆( ¯ ¯ R) và u ∈ U (R) Khi đó r + ¯ ¯ u ∈ U ( ¯ R) và có các phần tử
v ∈ U (R) và j ∈ I thỏa mãn r + u = v + j Hơn nữa v + j ∈ U (R), do
I ⊆ J (R) Suy ra ∆( ¯ R) = ∆(R) Vì U ( ¯ R) = U (R) nên chiều ngược lại là
dễ thấy
Áp dụng mệnh đề trên ta có hệ quả sau
Hệ quả 13 Cho R là vành có đơn vị, ∆( ∆(R)) = ∆(R)[ , nghĩa là ∆ làtoán tử đóng
Chứng minh ∆(R) là căn Jacobson của T = ∆(R)[, do đó ∆(R) ⊆ T
Vì ∆(R) chứa tất cả các phần tử lũy linh nên T /∆(R) đẳng cấu với
Z hoặc Zn := Z/nZ, với n > 1 và là nhân tử bình phương Theo Mệnh
Trang 32nghĩa f = g khi và chỉ khi ai= bi với mọi i = 0, 1, và
n Từ Mệnh đề 42 (3) ta suy ra trực tiếp hệ quả sau
(2) R là một vành nửa địa phương
Trang 33Chứng minh (1) Giả sử R đẳng cấu với tích của vành các ma trận vàthể Theo Hệ quả 28 thì ta cần chỉ ra ∆(R/J (R)) = 0 Để làm điều này,
ta giả sử J (R) = 0, nghĩa là R là tích của vành các ma trận và thể Nếu
R là vành ma trận Mn(S), với S là vành chứa đơn vị và n ≥ 2 TheoĐịnh lý 54, mỗi phần tử của R là tổng của ba phần tử khả nghịch, theo
Hệ quả 23 ∆(R) = J (R) = 0 Khi đó S là thể và rõ ràng ∆(S) = 0 Do đó
(1) được suy ra trực tiếp từ Bổ đề 10 (5)
(2) Là trường hợp đặc biệt của (1)
(3) Giả sử R là vành clean thỏa mãn 2 ∈ U (R) Nếu e ∈ R là lũy đẳngkhi đó1 − 2e ∈ U (R)và e =
tử khả nghịch Theo Hệ quả 23 ta suy ra ∆(R) = J (R)
(4) Giả sửU (R) = 1+U (R) Giả sử RlàU J-vành Khi đó, nếur ∈ ∆(R)
ta có r + U (R) ⊆ U (R), nghĩa làr + 1 + J (R) ⊆ 1 + J (R) Suy ra r ∈ J (R)
và do đó ∆(R) = J (R)
(5) Giả sử R có hạng ổn định là 1 Lấy r ∈ ∆(R), ta chỉ ra r ∈ J (R).Với bất kỳs ∈ Rta cóRr +R(1−rs) = R VìR có hạng ổn định1nên tồntại x ∈ Rsao cho r + x(1 − sr) ∈ U (R), suy rax(1 − sr) ∈ r + U (R) ⊆ U (R),
và vì vậy (1 − sr) khả nghịch hay r ∈ J (R)
(6) Giả sử R = F G là nhóm đại số trên trường F Khi đó, mỗi phần
tử của R là tổng của các phần tử khả nghịch Theo Hệ quả 23 ta suy ra
∆(R) = J (R)
Ta đã biết vành nửa địa phương có hạng ổn định 1, do đó điều kiện
(2) và (5) ở trên tương đương nhau
Khi đó G đóng với phép nhân các phần tử khả nghịch khi và chỉ khi nóđóng với phép nhân các phần tử tựa khả nghịch của R
(1 − r)G ⊆ G
Định lý 13 Giả sử R là một vành có đơn vị và G là nhóm con đối vớiphép cộng của R Khi đó các điều kiện sau đây là tương đương
(1) G = ∆(R);
Trang 34(2) G là căn Jacobson lớn nhất đóng với phép nhân các phần tử tựa khảnghịch của R;
(3) G là nhóm con lớn nhất của R đối với phép cộng bao gồm các phần
tử tựa khả nghịch và đóng với phép nhân các phần tử tựa khả nghịchcủa R
Chứng minh Theo Định lý 25(2)và Bổ đề 8 chỉ ra∆(R)là căn Jacobsoncủa R đóng với phép nhân bởi các phần tử tựa khả nghịch Giả sử G lànhóm cộng bao gồm các phần tử tựa khả nghịch và đóng với phép nhân
chứa đơn vị củaR, theo Bổ đề 8,G đóng với phép nhân các phần tử khảnghịch của R Do đó theo Định lý 25 (2) ta được G ⊆ ∆(R)
11 Các đặc trưng của ∆U -vành
Ta biết rằng 1 + J (R) ⊆ U (R) Vành R được gọi là U J-vành nếu U (R) ⊆
1 + J (R), nghĩa là 1 + J (R) = U (R) Lưu ý nếu R là U J-vành khi đó
(6) ∆(R[x]/(xn)) = ∆(R)[x]/(xn)
(7) ∆(R[[x]]) = ∆(R)[[x]]
Vành R được gọi là ∆U-vành nếu 1 + ∆(R) = U (R)
Trang 35Mệnh đề 11 R là ∆U-vành khi và chỉ khi U (R) + U (R) ⊆ ∆(R) (khi đó
U (R) + U (R) = ∆(R))
∆(R), 1 − v ∈ ∆(R), do đó u + v = (1 + u) − (1 − v) ∈ ∆(R)
Các tính chất cơ bản của ∆U-vành
Ri là ∆U khi và chỉ khi các vành Ri là ∆U, với mọi i ∈ I
(7) Nếu T là vành con của R thỏa mãn U (T ) = U (R) ∩ T, khi đó T là
∆U-vành Cụ thể, điều này áp dụng cho Z = Z(R) tâm của R.Chứng minh (1) Hiển nhiên
(2)
(3) Giả sửx2∈ ∆(R) Khi đó(1+x)(1−x) = (1−x)(1+x) = 1−x2 ∈ U (R)
tức là1+x ∈ U (R) VìRlà∆U-vành,1+x ∈ 1+∆(R), do đóx ∈ ∆(R).(4) Giả sử a, b ∈ R với ab = 1 Khi đó 1 − ba là lũy đẳng của R,
[b(1 − ba)2] = 0 = [(1 − ba)a]2∈ ∆(R).
Từ (3), ta có b(1 − ba) ∈ ∆(R) và (1 − ba)a ∈ ∆(R) Suy ra
1 − ba = (1 − ba)2= [(1 − ba)a][b(1 − ba)] ∈ ∆
Từ đó, ba ∈ U (R) hoặc ba = 1
Trang 36(5) Nếu I ⊆ J (R) là ideal, khi đó ∆(R/I) = ∆(R)/I Giả sử R là ∆Uvành Khi đó u + I ∈ 1 + ∆(R)/I = 1 + ∆(R/I) Do đó R/I là ∆(U )-vành.
u + I ∈ 1 + ∆(R)/I Ta có thể kiểm tra u ∈ 1 + ∆(R) Do đó, R là
Định lý 14 Mn (R) là ∆U-vành khi và chỉ khi n = 1 và R là ∆U-vành
(⇒:) Giả sử rằng Mn (R) là ∆U-vành và n > 1 Đầu tiên ta sẽ chứng
minhRlà division Lấy bất kỳa ∈ R, a ̸= 0, ta cóX =
khả nghịch trong Mn (R), hay a ∈ U (R) Do đó, R là division
Tiếp theo, ta chứng minh R ∼ = F2 Lấy a ∈ R, a ̸= 0 và a ̸= 1 Lấy
Trang 37và R ∼ =M1 (R) là ∆U-vành.
Khi đó eRe là ∆U-vành
Chứng minh Lấyu ∈ U (eRe) Khi đóu + 1 − e ∈ U (R) Vì R là ∆U-vànhnên ta có u − e ∈ ∆(R) Ta sẽ chứng minh u − e ∈ ∆(eRe) Lấy tùy ý v
khả nghịch trong eRe Rõ ràng v + 1 − e ∈ U (R) Vì u − e ∈ ∆(R) nên
u−e+v+1−e ∈ U (R)theo định nghĩa của∆, đặtu−e+v+1−e = t ∈ U (R)
Ta kiểm tra được et = te = ete = u − e + v, do đó ete ∈ U (eRe) Suy ra
u − e + U (eRe) ⊆ U (eRe), hoặc u − e ∈ ∆(eRe) Vì vậy,u ∈ e + ∆(eRe) hay
eRe là ∆U-vành
chỉ khi T (R, M ) là ∆U-vành
Trang 38(⇐:) Điều ngược lại là dễ thấy.
11.2 Một vài tính chất đại số của các ∆U -vành
Nhớ lại rằng, vành R được gọi là vành 2-primal nếu căn nguyên tố của
nó bằng N (R)
-vành, khi đó R là ∆U-vành
∆(R) + J (R[x]) Mặt khác ta cũng có J (R[x]) = I[x] với I là iđêan lũylinh nào đó của R Bây giờ, ta giả sử R[x] là ∆U-vành Khi đó
U (R) ⊆ U (R[x]) = 1 + ∆(R[x]) = 1 + ∆(R) + I[x],
điều đó có nghĩa làU (R) ⊆ 1 + ∆(R) + I = 1 + ∆(R) ⊆ U (R), vì I là iđêanlũy linh (nên I ⊆ ∆(R)) Do đó U (R) = 1 + ∆(R), hayR là ∆U-vành
(1) R là ∆U-vành khi và chỉ khi R[x]/xmR[x] là ∆U-vành
(2) R là ∆U-vành khi và chỉ khi vành chuỗi lũy thừa R[[x]] là ∆U-vành
Trang 39Chứng minh (1) Điều này suy ra từ Mệnh đề 2.4(5), từ xR[x]/xmR[x] ⊆
J (R[x]/xmR[x]) và (R[x]/xmR[x])/(xR[x]/xmR[x]) ∼ = R
(2) Ta xét(x) = xR[[x]] như là iđêan của R[[x]] Khi đó (x) ⊆ J (R[[x]]),
do R ∼ = R[[x]]/(x), kết quả này suy ra từ Mệnh đề 2.4(5)
Bổ đề 9 Cho R, S là các vành và i : R → S, ϵ : S → R là các đồng cấuthỏa ϵi = idR
(1) ϵ(∆(S)) ⊆ ∆(R)
(2) Nếu S là ∆U-vành, khi đó R cũng là ∆U-vành
(3) Nếu R là ∆U-vành và ker ϵ ⊆ ∆(S), khi đó S là ∆U-vành
Chứng minh (1) Dễ thấy, ϵ(U (S)) ⊆ U (R)và U (R) = ϵi(U (R)) ⊆ ϵ(U (S)).Lấy a ∈ ∆(S) Rõ ràng, a + U (S) ⊆ U (S), vì vậy ϵ(a) + ϵ(U (S)) ⊆ ϵ(U (S))
hoặc ϵ(a) + U (R) ⊆ U (R) Điều đó có nghĩa là ϵ(a) ∈ ∆(R) Do đó,
ϵ(y) ∈ U (R) = 1 + ∆(R), vì R là ∆U-vành Suy ra y − 1 = i(x) + v, trong
đó v tùy ý thuộc ker(ϵ) và x ∈ ∆(R) Lấy tùy ý u khả nghịch thuộc S.Lưu ý rằng x + U (R) ⊆ U (R) Ta có ϵ(i(x) + u) = x + ϵ(u) ∈ x + ϵ(U (S)) =
x + U (R) ⊆ U (R) = ϵ(U (S)) và i(x) + u = u′ + a trong đó u′ ∈ U (S) và
a ∈ ker(ϵ) Suy ra y − 1 + u = u′+ a + v ∈ U (S) + ker(ϵ) ⊆ U (S) + ∆(S)
theo giả thuyết Từ U (S) + ∆(S) ⊆ U (S) với mọi vành có đơn vị S, ta có
y − 1 + u ∈ U (S) với mọi u ∈ U (S) Điều đó có nghĩa là y − 1 ∈ ∆(S)hay
y ∈ 1 + ∆(S) Ta có điều phải chứng minh
ring Nếu RM là ∆U-vành, khi đó R là ∆U-vành
trên R là ∆U khi và chỉ khi R là ∆U
Trang 4011.3 Tính chất ∆U trong các lớp vành
(1) R là ∆U-vành
(2) Tất cả các clean elements của R là ∆-clean
Định lý 16 Cho R là một vành, các điều kiện sau đây là tương đương(1) R là clean ∆U-vành;
(2) Với mỗi a ∈ R, ta có a − a2 ∈ ∆(R) và a − e ∈ ∆(R) trong đó e lũyđẳng, e ∈ R;