Title Layout Chương mở đầu Tổng quan VLSI THIẾT KẾ HỆ THỐNG VLSI Vai trò của VLSI và lịch sử phát triển • Vi mạch điện tử đóng vai trò quan trọng trong đời sống và các ngành công nghiệp như năng lượng[.]
Trang 1Chương mở đầu: Tổng quan VLSI
THIẾT KẾ HỆ THỐNG VLSI
Trang 2Vai trò của VLSI và lịch sử phát triển
• Vi mạch điện tử đóng vai trò quan trọng trong đời sống và
các ngành công nghiệp như: năng lượng, điện tử công
nghiệp, điện tử tiêu dùng, viễn thông, điều khiển tự động,
CNTT, cơ khí chính xác, hàng không cho đến các ngành
Công nghiệp dân dụng, nông nghiệp, dịch vụ thẻ smart,
thương mại điện tử, công nghiệp quốc phòng…
• Hệ thống vi mạch hiện nay đã được tích hợp mật độ rất
cao VLSI (Very large scale integrated circuits)
(MSILSIVLSI)
• Số lượng transistor trên đơn vị cm2 gia tăng chóng mặt
• Công nghệ vi mạch hiện tại ở mức 5nm, và tiến tới 1nm
trong tương lai vài năm tới
• Định luật Moore: số lượng transistor (bóng bán dẫn) tăng
cứ gấp đôi sau mỗi 18 tháng
• Giá trị thương mại của ngành công nghiệp bán dẫn silic
gia tăng rất nhanh, trung bình 8,6%/năm, có giá trị thị
trường hàng ngàn tỷ USD
Trang 3Sơ đồ tổng quan thiết kế VLSI
• Các bước (step, section) trong
• Mỗi bước đảm nhiệm một khâu
• Các khâu có mối quan hệ chặt chẽvới nhau không thể tách rời
Trang 4CHU TRÌNH THIẾT KẾ MỘT HỆ THỐNG VLSI
Trang 5Chu trình thiết kế hệ thống VLSI trong thực tế
Trang 6Các chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống
Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật và chất lượng
• Chất lượng hoạt động của hệ thống như: tốc độ, công suất, mật độ tích hợp, trễ…
• Các tính năng mà hệ thống phải/có thể đáp ứng
• Kích thước vật lý: diện tích vùng die
• Kỹ thuật và phương pháp thiết kế
• Công nghệ sử dụng để sản xuất: ebeam writing, DUV-photolithography, các kỹ thuật ăn mòn…
Trang 7Lựa chọn và thiết kế kiến trúc cơ bản cho hệ thống
• Sử dụng kiến trúc cho chip xử lý
RISC/CISC?
• Số lượng các bộ ALU, GPU
• Xử lý dấu phảy động
• Số lượng lõi, nhân
• Số lượng và cấu trúc của các
pipeline
• Kích thước bộ nhớ cache
Trang 8Xác định các khối chức năng và hoạt động của các khối
• Xác định các khối chức năng chính
của hệ thống VLSI chip
• Các mô tả tổng quát cho các khối và
tương tác giữa các khối mạch
• Hoạt động và trạng thái vào ra cùng
xung nhịp
• Kỹ thuật/phương pháp thiết kế
• Phương pháp mô phỏng hệ thống
Trang 9Thiết kế logic của hệ thống
• Chu trình điều khiển của hệ thống
• Độ rộng của các đơn vị dữ liệu,
thanh ghi
• Mô tả RTL (Register Transfer Level)
• Các biểu diễn logic Boolean tối
thiểu
• Kích cỡ bộ nhớ đệm (cache)
Trang 10• Mô tả bằng ngôn ngữ mô tả phần cứng như Verilog, VHDL
Trang 11Sản xuất chip
• Các bố trí mạch (layout diagram) được chuyển thành các băng (tape, cassette) với các mẫu mặt nạ thích hợp (mask, pattern)
• Dựa trên các mask, quy trình sản xuất trong các xưởng đúc (foundry) hay phòng sạch (clean room) để tạo các vùng bán dẫn như mong muốn
và loại bỏ các vùng thừa, vùng
không mong muốn
• Kiểm tra tính đúng đắn của mạch sản xuất ra về đặc tính điện, nhiệt
Trang 12Đóng gói, kiểm tra và sửa lỗi
• Cắt chip riêng rẽ trên mỗi ô (cell) chế tạo
• Đóng gói chip bởi các tiến trình: dual
inline package, pin grid array, ball grid
array, quad flat package hoặc để chip trần
• Đo kiểm thực nghiệm đánh giá các đặc
tính và đo lường hiệu năng hoạt động
• Nếu có lỗi thì phải thực hiện lại tiến trình
và debug
• Sản phẩm đo kiểm chất lượng tốt thì sẽ
đưa vào quy trình sản xuất hàng loạt
(mass-producibility)
Trang 14Lược đồ chữ Y của chu trình thiết kế
Trang 15Các kiểu thiết kế VLSI
• Full-custom design: Dạng thức hình học và vị trí của mọi transistor đượctìm kiếm và xác định tối ưu một cách đặc biệt như: thời gian thiết kế, độ
linh động, độ tin cậy, tốc độ hoạt động, công suất và tiêu tán năng lượng
• Semi-custom design: Dựa trên các cấu trúc cơ bản có sẵn trên mỗi cell
chuẩn
• Programmable design: FPGA, ASIC, SoC/NoC
• Lựa chọn các thiết kế hệ thống VLSI phụ thuộc vào yêu cầu chất lượng củathiết kế và công nghệ sử dụng, thời gian sống, thời gian tung ra thị trường, chi phí sản xuất thành phẩm
Trang 16Các kiểu thiết kế VLSI
Trang 17Full-custom design
Trang 18Thiết kế dựa trên ô chuẩn CBIC(Cell-based Integrated Circuit)
• Các ô (cell) chuẩn là nhóm các
transistor và các kết nối được xây
dựng để thể hiện một hàm logic cho
trước (NAND, NOR, NOT) hoặc các
phần tử nhớ như D-latch, Flip-flop,…
• Các cell chuẩn có thể được thiết kế
sẵn với nhiều phiên bản khác nhau
sẵn cho các lựa chọn linh động
• Cho phép người thiết kế ở mức logic
tập trung vào phần thiết kế của mình
Trang 19Thiết kế mảng cổng mặt nạ MGA (Masked gate array)
• Thiết kế mặt nạ kim loại và quá trình
xử lý được sử dụng
• Yêu cầu hai giai đoạn: tạo mảng
transistor độc lập và thực hiện thay
đổi theo chủ ý bằng cách tạo ra kết
nối kim loại giữa các transistor của
mảng
Trang 20FPGA (Field-Programmable Gate Array)
• FPGA chứa hàng chục đến trăm nghìn, thậm
chí triệu cổng logic với các kết nối
interconnects có thể khả trình cho phép
người sử dụng lập trình cấu trúc phần cứng
nhằm thực hiện chức năng mong muốn
• Khả năng lập trình thông qua điều khiển hiệu
ứng trường
• Cho phép định hình cấu trúc nhanh, có thể
cấu hình lại được
• FPGA bao gồm: các I/O ports, buffers, mảng
logic các khối: kênh định tuyến/chọn đường
ngang, dọc và khối logic có thể cấu hình
Programmable design
Trang 21Chu trình tổng quát cho thiết kế chip sử dụng FPGA
1 Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật
2 Thiết kế các khối chức năng
3 Viết các mô tả hoạt động của các chức năng sử dụng ngôn ngữ
mô tả phần cứng HDL (hardware description language)
4 Tổng hợp các kiến trúc ánh xạ, phân chia thành các mạch hoặc cell logic
5 Định vị và kết nối: gán các cell logic riêng rẽ vào các vị trí của FPGA và xác định các kết nối giữa các cell phù hợp với sơ đồ đấu nối (netlist)
6 Mô phỏng đánh giá hoạt động của chip, kiểm tra tính hợp lệ (verification)
7 Tải chương trình xuống FPGA
Programmable design
Trang 22Thiết kế sử dụng/dựa trên sở hữu trí tuệ IP
IP là intellectual property : sở hữu trí tuệ
IP là một xu thế tất yếu trong thiết kế chip VLSI bởi vì:
Mức độ tích hợp và quy mô chip VLSI hiện tại là cực lớn
Không một đội ngũ thiết kế nào có thể thiết kế chip từ đầu đến cuối mọi công đoạn
Một số khối chức năng như kiến trúc đồng xử lý, thanh ghi dịch đặc biệt, bộ đệm
cache…không dễ gì thiết kế lại mà không vi phạm bản quyền IP bởi khó khăn phát triển ý tưởng cũng như sáng tạo kiến trúc đột phá
IP trong VLSI là gì?
Ban đầu IP là các cấu trúc ô chuẩn (standard cell), hay die chuẩn
Hiện nay, IP là các module từ các ô chuẩn, kiến trúc đặc biệt thành ghi, các thành phần công nghệ, các thành phần thư viện mới, kết nối vào ra…thậm chí cả CPU
Phiên bản chip thế hệ trước là IP cho thế hệ sau kế thừa
Thiết kế IP là cực kỳ quan trọng trong các hệ thống VLSI hiện đại
Khi các hệ thống chip SoC hay NoC hoàn chỉnh thì phần doanh thu chính là thành
phần gia tăng do lựa chọn kiến trúc kết hợp các thành phần để tạo thành chip
Trang 23Phân cấp và các tính chất đặc biệt trong việc thiết kế
Phân cấp thiết kế chủ yếu dựa trên cách thức chia để trị: chia một module thành các
module con có độ phức tạp thấp hơn và có thể kiểm soát dễ dàng các đặc tính điện học, vật lý, hoạt động tối ưu…
Chiến lược đều đặn (regularity) là phép phân cấp không những đơn giản hóa mà còn tương tự nhau nhất có thể:
- Chiến lược đều đặn có thể thực hiện ở mọi mức độ thiết kế
- Chiến lược đều đặn có thể cho phép giảm số module khác nhau cần thiết và kiểm tra
Trang 24Công nghệ đóng gói
Công nghệ đóng gói phân chia theo phương thức được sử dụng để hàn gắn chip vào bảng mạch in (print circuit board) gồm:
- Pin-through-hole PTH, surface mounted technology SMT
Phân chia theo dạng vật liệu đóng gói gồm: Màng chất dẻo, màng gốm
Một số công nghệ đóng gói phổ biến: Dual In-line package (DIP), Pin Grid Arrray (PGA), Chip carrier package (CCP), Quad Flat Packs (QFP), Multi-chip modules (MCM)
Trang 25Computer-aided design (CAD)
CAD hiện nay chiếm tỷ trọng lớn trong công nghệ thiết kế chip
Đa số các nhóm, công ty chuyên thiết kế sử dụng tiến trình thiết kế CAD và tối ưu hóa
mô phỏng số chip VLSI trước khi đưa đến các xưởng đúc (foundry) vi mạch nơi cần các
cỗ máy và tiến trình sản xuất phức tạp đắt đỏ…
CAD có thể phân theo các mảng: tổng hợp mạch ở mức độ cao, tổng hợp logic, tối ưu mạch, layout, numerical simulation, design rule checking, kiểm thử (testing &
verification)
Một số hãng cung cấp phần mềm thiết kế CAD cho VLSI danh tiếng: Aldec, Cadence, Synopsys
Trang 26Giá thành sản xuất
Công nghiệp vi mạch VLSI và IC bán dẫn
nói chung tăng mạnh mẽ trong những
năm qua Đến 2022 đã đạt gần 1000 tỷ
USD.
Chi phí một lần sản xuất đắt với mỗi lần ra đời một dòng sản phẩm mới, chi phí sẽ
giảm nhanh khi sản xuất hàng loạt.
A là diện tích tấm wafer, D là đường kính tấm
wafer Thông thường, wafer được tạo từ phiến SOI (220nm thickness) đường kính 20-30cm
Trang 27Giá thành sản xuất
Trang 28Việc kiểm tra và thử nghiệm đóng vai trò quan trọng có tính sống còn đối với
sự thành công của một chip và hệ thống VLSI Quá trình này tốn công sức vàthời gian
Việc kiểm tra và thử nghiệm có thể phân thành ba loại chính:
- Tập các phép kiểm tra và thử nghiệm logic xem xét các chip có đúng chứcnăng đã được thiết kế hay không
- Tập các phép kiểm tra và thử nghiệm trên lô chip sản xuất thử nghiệm phảiđảm bảo tính hoạt động ổn định trong điều kiện sản xuất xác định
- Tập kiểm tra thử nghiệm sản xuất: kiểm tra và thử nghiệm tính hoạt độngđúng đắn của mỗi transistor, logic gate, component (thành phần) được lưutrữ
Kiểm tra và thử nghiệm
Trang 29Chương 1
Trang 30• Giới thiệu
• Transistor MOS
• Đặc tính I-V của nMOS
• Đặc tính I-V của pMOS
• Cổng và Khuếch tán điện dung
Mục lục
Trang 31Các công nghệ mạch tích hợp
dựa trên vật liệu silic
• Bức tranh và phân chia công nghệ
Trang 32Các công nghệ mạch tích hợp
dựa trên vật liệu silic
• Ứng dụng và dải tần làm việc
Trang 33Các công nghệ mạch tích hợp
dựa trên vật liệu silic
• Công nghệ và dải tần làm việc
Trang 34IC dựa trên vật liệu silic
• Phân chia công nghệ theo kích thước
Trang 35Vật liệu và nguyên tố Silic
• Các dạng hình thù của tinh thể nguyên tố Silic trong tựnhiên
• Nguyên tố Silic có ký hiệu hóa học:Si, nguyên tử khối: 28,0855 đv các bon, nhiệt độ
• Số hiệu hóa học: 14, số proton: 14, số electron:14, số neutron: 14, liên kết cộng hóa trị:
• Phát hiện năm 1823 bởi nhà hóa học Jons Berzelius, nguồn gốc tên gọi: silex-đá (flint) tiếng Latin, thuộc chất á kim (metalloid); cấu trúc tinh thể (crystal) hình lập phương
Trang 36Vật liệu và nguyên tố Silic
• Silic là nguyên tố phổ biến thứ 8 trong vũ trụ và phổ biến thứ hai trên Trái Đất sau ô-xi, khoảng 27,7% khối lượng Trái Đất
• Silic được sử dụng rộng rãi trong các ngành: công nghiệp thủy tinh, điện tử bán dẫn
• Nguồn cung: Đất sét (clay), đá granit, thạch anh (quartz), cát (sand)
• Tiến trình hóa học để điều chế sản xuất ra silic thuần khiết là:
Trang 370: Introduction
37
Lưới tinh thể Silic (Silicon Lattice)
• Các tranzito (transistor) hay bóng bán dẫn được chế tạo trên nền vật liệu là nguyên tố silic (silicon)
• Silic là vật liệu thuộc nhóm IV
• Hình thành mạng tinh thể với các liên kết với bốn tinh thể lân cận (láng giềng)
Trang 380: Introduction
38
Pha tạp (Dopants)
• Silic là một chất bán dẫn (Silicon is a semiconductor) thuộc nhóm IV
• Silic thuần khiết chứa rất ít (nghèo) về nồng độ hạt dẫn và hầu như không dẫn điện
• Thêm vào chất pha tạp (dopants) của các nhóm khác sẽ tăng tính dẫn điện
• Group V: extra electron (n-type): pha tạp nhóm V tạo ra điện tử tự do
• Group III: missing electron, called hole (p-type): pha tạp nhóm III tạo lỗ trống
-+ -
Trang 390: Introduction
39
Pha tạp (Dopants) để tăng tính dẫn điện
Bán dẫn p: pha tạp nhóm III như B,
Al, Ga, In gọi là chất nhận (acceptor)
Bán dẫn n: pha tạp nhóm V như As, P gọi là chất cho (donor)
Trang 400: Introduction
40
Quá trình tạo tấm Silicon Wafer
Tấm wafer được chế tạo theo quy trình công nghệ lọc silic từ hợp chất, sau đó làm nóng chảy và quay thành trục trụ, cắt thành phiến được gọi là silicon wafer
Trang 410: Introduction
41
Quá trình tạo tấm SOI-Wafer
Tấm SOI wafer được chế tạo từ silic và công nghệ tạo màng lớp SiO2 xen giữa (burried layer hay lớp BOX) lớp Si thuần khiết và lớp silic đế gọi là tấm SOI (silicon-on-insulator) với độ dày lớp Silic khoảng 220nm, cả tấm dày khoảng 2mm.
Đường kính phiến SOI khoảng 75mm-300mm Phiến SOI tiêu chuẩn (220nm thickness) là tiêu chuẩn để sản xuất chip VLSI trong công nghiệp và nghiên cứu
Trang 420: Introduction
42
Quá trình tạo tấm SOI-Wafer
Trang 430: Introduction
43
Quá trình tạo lớp oxit cực cửa
Trang 440: Introduction
44
Các phương pháp oxi hóa tạo cực cửa
Trang 450: Introduction
45
Quá trình tạo tấm SOI-Wafer: oxi hóa nhiệt
Thermo oxidation
Trang 460: Introduction
46
Tiếp giáp (lớp chuyển tiếp) p-n (p-n Junctions)
• Tiếp giáp giữa chất bán dẫn loại p và loại n tạo thành một diode
• Dòng điện chỉ chạy theo một hướng
Trang 47• Được gọi là bán dẫn oxít kim loại (MOS)
• Mặc dù cổng làkhông còn được làm bằng kim loại nữa *
* Metal gates are returning today!
n+
Body
Trang 480: Introduction
48
nMOS Operation
• Thân thường được gắn với mặt đất (0 V)
• Khi cổng ở điện áp thấp:Thân loại p ở điện áp thấp
• Điốt thân-nguồn và thân-máng đang TẮT
• Không có dòng điện chạy qua giữa nguồn và máng, bóng bán dẫn TẮT
n+
D 0 S
Trang 490: Introduction
49
nMOS Operation Cont.
• Khi cổng (gate) ở điện áp cao:Điện tích dương trên cổng của
tụ điện MOS
• Điện tích âm bị hút vào phần thân (body)
• Đảo kênh dưới cổng thành loại n
• Bây giờ dòng điện có thể chạy qua silicon loại n từ nguồn qua kênh đến cống, bóng bán dẫn BẬT
n+
p
Gate Source Drain
bulk Si
SiO2 Polysilicon
n+
D 1 S
Trang 51• High VDD would damage modern tiny transistors
• Lower VDD saves power
Trang 520: Introduction
52
Transistors as Switches
• We can view MOS transistors as electrically controlled switches
• Voltage at gate controls path from source to drain
pMOS
OFF
ON
Trang 53ONOFF
Trang 54ON1
1
ON OFF
ON
OFF1
0
A B
Y
Trang 55Y
Trang 560: Introduction
56
3-input NAND Gate
• Y pulls low if ALL inputs are 1
• Y pulls high if ANY input is 0
A B
Y
C
Trang 570: Introduction
57
CMOS Fabrication
• CMOS transistors are fabricated on silicon wafer
• Lithography process similar to printing press
• On each step, different materials are deposited or etched
• Easiest to understand by viewing both top and cross-section of wafer in
a simplified manufacturing process
Trang 580: Introduction
58
Inverter Cross-section
• Typically use p-type substrate for nMOS transistors
• Requires n-well for body of pMOS transistors
Trang 590: Introduction
59
Well and Substrate Taps
• Metal to lightly-doped semiconductor forms poor connection called Shottky Diode
• Use heavily doped well and substrate contacts / taps
Trang 600: Introduction
60
Inverter Mask Set
• Transistors and wires are defined by masks
• Cross-section taken along dashed line
Y
A
Trang 620: Introduction
62
Fabrication
• Chips are built in huge factories called fabs
• Contain clean rooms as large as football fields
Courtesy of International Business Machines Corporation
Unauthorized use not permitted.
Trang 630: Introduction
63
Fabrication Steps
• Start with blank wafer
• Build inverter from the bottom up
• First step will be to form the n-well
• Cover wafer with protective layer of SiO2 (oxide)
• Remove layer where n-well should be built
• Implant or diffuse n dopants into exposed wafer
• Strip off SiO2
p substrate
Trang 640: Introduction
64
Oxidation
• 900 – 1200 C with H2O or O2 in oxidation furnace
p substrate
SiO2
Trang 650: Introduction
65
Photoresist
• Spin on photoresist
• Photoresist is a light-sensitive organic polymer
• Softens where exposed to light
p substrate
SiO2Photoresist
Trang 660: Introduction
66
Lithography
• Expose photoresist through n-well mask
• Strip off exposed photoresist
p substrate
SiO2Photoresist