CHƯƠNG V: THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY THÙNG QUAY V.1 Kết cấu hệ thống sấy thùng quay.. V.2 Tính toán thiết kế hệ thống sấy thùng quay... V.1 Kết cấu hệ thống sấy thùng quay... V.1 Kết cấu hệ t
Trang 1CHƯƠNG V: THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY
THÙNG QUAY
V.1 Kết cấu hệ thống sấy thùng quay.
V.2 Tính toán thiết kế hệ thống sấy thùng quay.
Trang 2Máy sấy thùng quay
Trang 3Máy sấy thùng quay
Trang 5Cơ cấu đỡ thùng
Trang 6V.1 Kết cấu hệ thống sấy thùng quay
Trang 7Bố trí cánh đảo trộn trong thùng
Trang 8V.1 Kết cấu hệ thống sấy thùng quay
• Thùng sấy hình trụ tròn đặt nằm nghiêng, liên tục quay trong quá trình sấy
• Đường kính thùng sấy: D<3,5m
• Chiều dài thùng sấy là L:
L/D = 3,5 – 7
• Góc nghiêng của thùng là γ = (1 - 100)
• Vòng quay thùng: n = (0,5 – 10) vòng/phút
• Bên trong thùng có các cánh đảo trộn vật sấy
• Có vành đai và con lăn đỡ thùng
• Có động cơ truyền động cho thùng qua bộ truyền động, hộp giảm tốc và cặp bánh răng ăn khớp
• Bộ phận bít kín ở đầu và cuối thùng quay
• Hệ thống quạt vận chuyển TNS
• Các thiết bị phụ trợ: quạt, caloriphe/buồng đốt, xyclon, lọc túi,…
Trang 9Ưu, nhược điểm
Ứng dụng: sấy vật liệu dạng hạt, dạng miếng,
mảnh, cục nhỏ, dạng sợi,…
Ưu điểm:
+ Làm việc ổn định, năng suất cao, rất kinh tế.
+ Vật sấy khô đều, cường độ bốc hơi ẩm cao nhờ tiếp xúc tốt giữa VL và TNS.
+ Thiết bị gọn.
Nhược điểm:
- VL bị đảo trộn nhiều dễ bị vỡ, tạo bụi, giảm chất lượng SP.
Trang 10Máy sấy thùng quay làm việc gián đoạn
Trang 11Cấu tạo máy sấy thùng quay làm việc gián đoạn
Trang 13Cấu tạo và ứng dụng máy sấy thùng quay
làm việc gián đoạn
• Ứng dụng: Sấy các loại hạt nông sản có thời
gian sấy dài như: thóc, ngô, đậu, cà phê,…
• Cấu tạo:
Thùng sấy gồm 2 hình trụ lồng vào nhau, được chế tạo bởi các tấm kim loại dày 1mm và được khoan lỗ Kích thước lỗ nhỏ hơn kích thước hạt sấy.
Khoảng trống giữa 2 ống hình trụ chứa VLS
được chia làm 3-4 ngăn dọc theo chiều dài
thùng.
Tốc độ TNS 0,3m/s.
Tốc độ thùng quay 4-6 vòng/phút
Hệ số chứa đầy: β = 0,9
Trang 14V.2 Tính toán thiết kế hệ thống sấy thùng quay
• Tính lượng ẩm bay hơi W (kg/h)
• Lựa chọn TNS có nhiệt độ đầu và cuối phù hợp với vật sấy
• Tính thùng sấy:
Thể tích thùng sấy: Vt= W/A
A - cường độ bốc hơi ẩm, kg/m3.h
A = (1-185) kg/m3.h, phụ thuộc vật sấy, chế độ sấy
• Hệ số chứa đầy: β = 0,15−0,3
Sấy hạt ngũ cốc β = 0,3
Đường kính thùng sấy Dt và chiều dài thùng sấy Lt theo tỷ lệ: Lt/Dt= 3,5-7
• Lưu lượng TNS:
• Thời gian sấy:
• Công suất để quay thùng sấy
Trang 15Cường độ bốc hơi ẩm của 1 số VLS
Trang 16Thời gian sấy hạt
Trang 17Tính trở lực và chọn quạt
Trở lực của dòng TNS đi qua lớp vật liệu trong thùng:
Trang 18Tính trở lực và chọn quạt