1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng Ôn Toàn Diện Cơ Chế Dtbd (1).Pdf

23 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Ôn Toàn Diện Cơ Chế Dtbd (1)
Tác giả Thầy Trương Công Kiên
Trường học Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Tổng Ôn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 837,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SINH HỌC – THẦY TRƯƠNG CÔNG KIÊN Tham gia trọn bộ khóa LiveStream để chinh phục 8,9,10 điểm Sinh 1 LUYỆN PHẢN XẠ CHỐNG SAI NGU TỔNG ÔN LÝ THUYẾT TOÀN DIỆN TỔNG ÔN AND – NST – CƠ CHẾ DTBD Câu 1 Phát bi[.]

Trang 1

LUYỆN PHẢN XẠ - CHỐNG SAI NGU

TỔNG ÔN LÝ THUYẾT TOÀN DIỆN

TỔNG ÔN AND – NST – CƠ CHẾ DTBD

Câu 1: Phát biểu nào dưới đây về di truyền trong y học là không chính xác?

A Một số bệnh di truyền hiện đã có phương pháp điều trị dứt điểm

B Có thể dự đoán khả năng xuất hiện các tật bệnh di truyền trong những gia đình mang đột biến

C Nhiều tật bệnh di truyền và các dị tật bẩm sinh liên quan đến đột biến NST hoặc đột biến gen

D Bằng các phương pháp và kĩ thuật hiện đại đã có thể chuẩn đoán sớm và chính xác các bệnh

di truyền thậm chí ngay từ giai đoạn bào thai

Câu 2: Khi nói về các bệnh, tật di truyền, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Nguyên nhân gây ra bệnh Đao là do mẹ sinh con ở tuổi sau 35

B Có thể sử dụng phương pháp tế bào học để phát hiện các bệnh sau: Đao, Tơcnơ, Patau, mèo

kêu, ung thư máu, túm lông ở tai, bạch tạng

C Bệnh phenylketo niệu có thể được chữa trị bằng cách ăn kiêng hợp lý

D Bệnh mù màu chỉ gặp ở nam, không gặp ở nữ

Câu 3: Khi nói về opêron Lac ở vi khuần E coli có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

(1) Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac

(2) Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

(3) Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã

(4) Vì thuộc cùng 1 operon nên các gen cấu trúc A, Z và Y có số lần phiên mã bằng số lần tái bản (5) Các gen cấu trúc A, Y, Z luôn có số lần nhân đôi bằng nhau

Câu 4: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm có ở

quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực và nhân sơ

(1) Nuclêôtit mới được tổng hợp được gắn vào đầu 3’ của chuỗi polinuclêôtit

(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

(3) Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu tái bản

(4) Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục

Trang 2

Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế 1 cặp nucleotit?

A Dễ xảy ra hơn so với dạng đột biến gen khác

B Có nhiều thể đột biến hơn so với các dạng đột biến gen khác

C Chỉ có thể làm thay đổi thành phần nucleotit của một bộ ba

D Thường gây hậu quả nghiêm trọng so với các dạng đột biến gen khác

Câu 6: Alen B có 300A và có 1

Câu 8: Khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã thì có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

I Trong quá trình dịch mã, nhiều ribôxôm cùng trượt trên một mARN sẽ tổng hợp được nhiều loại polipeptit khác nhau trong một thời gian ngắn, làm tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin

II Trong quá trình dịch mã, các codon và anticodon cũng kết hợp với nhau theo nguyên tắc bổ sung là A – U, G – X

III Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã có thể xảy ra trong hoặc ngoài nhân tế bào còn quá trình dịch mã xảy ra ở tế bào chất

IV ADN chỉ tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã mà không tham gia vào quá trình dịch

Câu 9: Trong trường hợp bình thường không xảy ra đột biến, khi nói về nguồn gốc nhiễm sắc thể

(NST) trong tế bào sinh dưỡng ở mỗi người, có bao nhiêu khẳng định dưới đây là đúng?

I Mỗi người con trai luôn nhận được ít nhất một NST có nguồn gốc từ "ông nội" của mình

II Mỗi người con gái luôn nhận được ít nhất một NST có nguồn gốc từ "bà ngoại" của mình III Mỗi người con luôn nhận được số lượng NST của bố và mẹ mình bằng nhau

IV Mỗi người không thể nhận được số lượng NST có nguồn gốc từ "ông nội" và "bà nội" của mình bằng nhau

Trang 3

Câu 10: Cho các hiện tượng sau:

I Gen điều hòa của Opêron Lac bị đột biến dẫn tới prôtêin ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học

II Đột biến làm mất vùng khởi động (vùng P) của Opêron Lac

III Gen cấu trúc Y bị đột biến dẫn tới prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng

IV Vùng vận hành (vùng O) của Opêron Lac bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với prôtêin ức chế

V Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN pôlimeraza

Trong các trường hợp trên, khi không có đường lactôzơ có bao nhiêu trường hợp Opêron Lac vẫn thực hiện phiên mã?

Câu 11: Ở vi khuẩn, gen B dài 5100Å, trong đó nuclêôtit loại A bằng 2/3 nuclêôtit loại khác Một

đột biến điểm xảy ra làm gen B trở thành gen b, số liên kết hiđrô của gen b là 3902 Khi gen bị đột biến này tái bản liên tiếp 3 lần thì môi trường nội bào cần cung cấp số nuclêôtit loại T là

Câu 12: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mô hình hoạt động của opêron Lac ở E coli?

(1) Gen điều hòa tổng hợp ra prôtêin ức chế mà không phụ thuộc vào sự có mặt của chất cảm ứng lactôzơ

(2) Vùng khởi động nằm ở vị trí đầu tiên trong cấu trúc của opêron Lac tính từ đầu 5’ trên mạch mã gốc của gen

(3) Vùng vận hành là vị trí tương tác với prôtêin ức chế để ngăn cản hoạt động phiên mã của enzim ADN - polimeraza

(4) 3 gen cấu trúc Z, Y, A trong operon Lac luôn được phiên mã đồng thời tạo ra một phân tử mARN mang thông tin mã hóa cho cả 3 gen

(5) Lượng sản phẩm của gen có thể được tăng lên nếu có đột biến gen xảy ra tại vùng vận hành

Câu 13: Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử là

A axit nucleic B prôtêin C ADN D ARN

Trang 4

Câu 14: Quan sát hình mô tả cấu trúc của mARN, tARN, rARN và cho biết có bao nhiêu câu trả lời không đúng

(1) Các số (1), (2) và (3) trên hình vẽ tương ứng với các nội dung: liên kết hiđrô, côđon và anticôđon (2) Ở hình trên, tARN làm nhiệm vụ vận chuyển các axit amin và mang anticôđon 5’UAX3’

(3) mARN có cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn cho quá trình phiên mã và mang bộ ba mở đầu là 3’GUA5’

(4) tARN có 3 thùy tròn nên chỉ có thể mang tối đa 3 axit amin cho 1 lần tới ribôxôm

(5) Axit amin gắn ở đầu 3'– OH của tARN này là Mêtiônin hoặc fMet

Câu 15: Một phân tử ADN có tổng số nucleotit loại A và G chiếm tỉ lệ 40% Phân tử ADN này nhiều

khả năng hơn cả là

A ADN của một tế bào nấm B ADN của một loại virut

C ADN của một tế bào vi khuẩn D một phân tử ADN bị đột biến

Câu 16: Xét phép lai ♂AaBbDdEe × ♀AaBbDdee.Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở 10% tế

bào sinh tinh có hiện tượng NST kép mang D không phân li trong giảm phân II, các cặp NST khác phân

li bình thường Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở 20% tế bào sinh trứng có hiện tượng NST kép mang d không phân li trong giảm phân II, các cặp NST khác phân li bình thường Biết rằng các giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau Cho một số nhận xét sau:

(1) Số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 198

(2) Theo lý thuyết, các thể ba có tối đa 36 kiểu gen

(3) Theo lý thuyết, tỉ lệ của kiểu gen AABbDDEe ở đời con là 1,13%

(4) Theo lý thuyết, tỉ lệ của các loại đột biến thể ba thu được ở đời con là 6,875%

Số phát biểu đúng là

Câu 17: Hiện tượng các nhiễm sắc thể tiến lại gần nhau, kết hợp với nhau theo chiều dọc và bắt

chéo lên nhau xảy ra trong giảm phân ở

A kỳ đầu, giảm phân I B kỳ đầu, giảm phân II

C kỳ giữa, giảm phân I D kỳ giữa, giảm phân II

Câu 18: Loại axit nuclêic tham gia vào cấu tạo ribôxôm là

Trang 5

Câu 19: Khẳng định nào sau đây về mô hình hoạt động của ôperôn Lac ở E Coli là không đúng?

A Trong operon Lac có 3 gen cấu trúc và 1 gen điều hòa

B Trong môi trường có lactose, gen điều hòa vẫn được phiên mã

C Chất ức chế bám vào vùng vận hành khi trong môi trường không có lactose

D Đột biến gen xảy ra tại gen Z không ảnh hưởng đến cấu trúc của 2 chuỗi pôlipeptit do 2 gen Y

và A qui định

Câu 20: Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung?

Câu 21: Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây không đúng:

(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này diễn ra trong tế bào chất của sinh vật nhân thực và nhân sơ

(2) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit

(3) Trong quá trình dịch mã, nhiều riboxom có thể cùng tham gia tổng hợp 1 chuỗi polipeptit gọi

là hiện tượng poliriboxom

(4) Quá trình dịch mã kết thúc khi tARN bổ sung với một trong ba bộ ba kết thúc trên mARN

Câu 22: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực,

mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 300nm?

A Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc) B Crômatit

C Vùng xếp cuộn (siêu xoắn) D Sợi cơ bản

Câu 23: Ở tằm, alen A quy định trứng màu trắng, alen a quy định trứng màu sẫm Phép lai nào

sau đây có thể phân biệt con đực và con cái ở giai đoạn trứng?

A XAXa × XAY B XaXa × XAY C XAXa × XaY D XAXA × XaY

Câu 24: Nếu mã gốc của gen có đoạn TAX ATG GGX GXT AAA thì mARN tương ứng là:

A ATG TAX XXG XGA TTT B ATG TAX GGX GXT AAA

C AUG UAX XXG XGA UUU D UAX AUG GGX GXU AAA

Câu 25: Trong nguyên phân, hình thái đặc trưng của nhiễm sắc thể được quan sát rõ nhất vào kỳ:

A trung gian B kỳ đầu C kỳ giữa D kì cuối

Câu 26: Theo mô hình opêron Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

A vì lactozo làm gen điều hòa không hoạt động

B vì gen cấu trúc làm gen điều hòa bị bất hoạt

C vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ

D vì lactôzơ làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó

Câu 27: Ở một loài thực vật alen A quy định Thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây thân cao và cây thân thấp?

A Aa × Aa B Aa × AA C AA × AA D aa × aa

Trang 6

Câu 28: Đoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự các nuclêôtit là 5’– GXATGAAXTTTGATXX –3’

Câu 29: Một gen nhân đôi liên tiếp 4 lần Giả sử rằng 5-Brôm Uraxin chỉ xâm nhập vào một sợi

mới đang tổng hợp ở một trong hai gen con đang bước vào lần nhân đôi thứ hai thì tỉ lệ gen đột biến so với gen bình thường được tạo ra từ quá trình nhân đôi trên là bao nhiêu?

Câu 30: Có bao phân tử sau đây được cấu tạo từ bốn loại đơn phân?

(1) ADN (2) tARN (3) Prôtêin (4) rARN (5) mARN

Câu 31: Trong các dạng đột biến sau, có bao nhiêu dạng đột biến điểm không làm thay đổi tỉ lệ

A+G/T+X của gen?

(1) Thay thế một cặp A-T bằng cặp G-X (2) Thay thế một cặp A-T bằng một cặp T-A (3) Thêm một cặp nuclêôtit (4) Đảo vị trí các cặp nuclêôtit

Câu 32: Xét các dạng đột biến sau:

(1) Mất đoạn NST (2) Lặp đoạn NST (3) Chuyển đoạn không tương hỗ

(4) Đảo đoạn NST (5) Thể một

Có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay số lượng alen của cùng một gen trong tế bào?

Câu 33: Một phân tử ADN có tổng số nucleotit loại A và G chiếm tỉ lệ 40% Phân tử ADN này

nhiều khả năng hơn cả là

A ADN của một tế bào nấm B ADN của một loại virut

C ADN của một tế bào vi khuẩn D một phân tử ADN bị đột biến

Câu 34: Sự nhân đôi của các phân tử ADN trên NST của một tế bào sinh vật nhân thực

A có thể diễn ra nhiều lần tùy theo nhu cầu của tế bào

B luôn diễn trong nhân tế bào và trước khi tế bào thực hiện phân bào

C chỉ bắt đầu tại các vùng đầu mút trên từng NST

D chỉ xảy ra khi NST ở trạng thái đóng xoắn cực đại

Câu 35: Có bao nhiêu đặc điểm trong các đặc điểm sau chỉ có ở thể đột biến đảo đoạn NST mà

không có ở thể đột biến chuyển đoạn tương hỗ?

(1) Không làm thay đổi hàm lượng ADN trong tế bào của thể đột biến

(2) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

(3) Thường ít ảnh hưởng đến sức sống của thể đột biến

(4) Không làm thay đổi hình thái NST

(5) Không làm thay đổi thành phần gen trên NST

Trang 7

Câu 36: Trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, đặc điểm nào sau đây có ở cả enzim ARN –

pôlimeraza và enzim ADN – pôlimeraza?

(1) Có khả năng tháo xoắn phân tử ADN

(2) Có khả năng tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới theo chiều 5’ – 3’ mà không cần đoạn mồi (3) Có khả năng tách hai mạch của ADN mẹ

(4) Có khả năng hoạt động trên cả hai mạch của phân tử ADN

(5) Có khả năng lắp ráp các nuclêôtit của mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit của mạch ADN khuôn

Phương án đúng là:

A (4), (5) B (1), (2), (3)

C (1), (2), (3), (4), (5) D (1), (3), (4), (5)

Câu 37: Opêron Lac ở vi khuẩn E.coli có các gen cấu trúc quy định tổng hợp các enzim tham gia

phân giải đường

A glucôzơ B lactôzơ C mantôzơ D galactôzơ

Câu 38: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào?

A Kì đầu giảm phân I và giảm phân II, nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép

B Kì sau giảm phân II, hai crômatit trong mỗi nhiễm sắc thể kép tách nhau ở tâm động

C Kì giữa giảm phân II, nhiễm sắc thể kép xếp 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào

D Kì cuối giảm phân II, mỗi nhiễm sắc thể đơn tương đương với một crômatit ở kì giữa

Câu 39: Côđon nào sau đây quy định tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã?

A 5’GGA 3’ B 5 XAA 3’ C 3’AUG 5’ D 3’GUA 5’

Câu 40: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát

sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit

B Khi xét ở mức phân tử, đa số các dạng đột biến gen là có hại cho thể đột biến, một số có thể

có lợi hoặc trung tính

C Đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi

polipeptit do gen đó tổng hợp

D Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì

tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau

Câu 41: Một phân tử ADN mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 62 mạch pôlinuclêôtit mới Khẳng định nào sau đây không đúng?

A Tất cả các phân tử ADN tạo ra đều có chứa nguyên liệu mới từ môi trường nội bào

B Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 31 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của

môi trường nội bào

C Phân tử ADN nói trên đã nhân đôi 5 lần liên tiếp

D Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 30 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của

môi trường nội bào

Trang 8

Câu 42: Hình bên dưới thể hiện cấu trúc của một số loại nuclêôtit cấu tạo nên ADN và ARN

Hình nào trong số các hình trên là không phù hợp?

Câu 43: Trong các dạng đột biến gen sau có bao nhiêu dạng đột biến chắc chắn làm thay đổi trình

tự axit amin trong prôtêin hoàn chỉnh?

(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit thứ 2 của một bộ 3 nằm gần bộ 3 mở đầu

(2) Mất một nuclêôtit trong một intron ở giữa gen

(3) Thay thế 1 cặp nuclêôtit nằm gần bộ 3 kết thúc của trình tự mã hóa

(4) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit trong bộ 3 mã hóa cho Tirôzin

Câu 44: Khi quan sát quá trình phân bào bình thường ở một tế bào sinh dưỡng (tế bào A) của một

loài dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới

Có bao nhiêu kết luận sau đây là không đúng?

(1) Tế bào A đang ở kì đầu của quá trình nguyên phân

Trang 9

Câu 45: Có một trình tự mARN [5’- AUG GGG UGX UXG UUU - 3’] mã hoá cho một đoạn

pôlipeptit gồm 5 axit amin Dạng đột biến nào sau đây dẫn đến việc chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp từ trình tự ARN do gen đột biến tổng hợp chỉ còn lại 2 axit amin?

A Thay thế nuclêôtit thứ 9 tính từ đầu 3’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng Ađênin

B Thay thế nuclêôtit thứ 11 tính từ đầu 5’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng Timin

C Thay thế nuclêôtit thứ 5 tính từ đầu 5’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng Timin

D Thay thế nuclêôtit thứ 9 tính từ đầu 3’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng Timin Câu 46: Trong quá trình dịch mã,

A mỗi tARN có thể vận chuyển nhiều loại axit amin khác nhau

B trên mỗi mARN nhất định chỉ có một ribôxôm hoạt động

C mỗi loại axit amin chỉ được vận chuyển bởi một loại tARN nhất định

D mỗi ribôxôm có thể hoạt động trên bất kì loại mARN nào

Câu 47: Ở ruồi giấm đực có thành phần kiểu gen AaBbDdXY Quan sát quá trình phát triển của

phôi, ở lần phân bào thứ 6 có một số tế bào cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd không phân li Cho rằng phôi đó phát triển thành thể đột biến thì có mấy dòng tế bào khác nhau về số lượng nhiễm sắc thể?

A Phát sinh 3 dòng tế bào: 1 dòng tế bào bình thường (2n) và 2 dòng tế bào đột biến (2n+2 và

Câu 48: Đặc điểm nào sâu đây chỉ có ở tARN mà không có ở ADN?

A Có liên kết điphotphoeste B Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

C Có liên kết hiđro D Chứa bộ ba đối mã (anticodon)

Câu 49: Trong thành phần operon Lac của vi khuẩn E.coli, theo chiều trượt của enzyme phiên mã

C Vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), gen cấu trúc A, gen cấu trúc Y, gen cấu trúc Z

D Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), gen cấu trúc Z, gen cấu trúc Y, gen cấu trúc A

Trang 10

Câu 50: Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh dục đực ở một loài đã xảy ra hiện tượng

được mô tả ở hình dưới đây:

Cho một số nhận xét sau:

(1) Hiện tượng đột biến trên là chuyển đoạn không tương hỗ

(2) Hiện tượng này đã xảy ra ở kỳ đầu của lần giảm phân 2

(3) Hiện tượng này xảy ra do sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit cùng nguồn gốc thuộc cùng một cặp NST tương đồng

(4) Sức sống của cơ thể bị xảy ra đột biến này hoàn toàn không bị ảnh hưởng

(5) Tỉ lệ giao tử mang đột biến tạo ra từ tế bào này là 1/2

(6) Giao tử chỉ có thể nhận được nhiều nhất là một chiếc nhiễm sắc thể đột biến từ bố nếu quá trình phân li nhiễm sắc thể diễn ra bình thường

Số kết luận đúng là:

Câu 51: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực không có chức năng nào sau đây?

A Phân chia đều vật chất di truyền cho các tế bào con trong pha phân bào

B Tham gia quá trình điều hòa hoạt động gen thông qua các mức cuộn xoắn của nhiễm sắc thể

C Quyết định mức độ tiến hóa của loài bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể 2n

D Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

Câu 52: Phát biểu nào sau đây chính xác?

A Hệ gen của tất cả các loài virut chỉ có ADN dạng mạch kép hoặc dạng đơn

B Hai mạch của gen đều mang thông tin di truyền

C Gen của sinh vật nhân thực có dạng mạch xoắn kép và trong vùng mã hóa chứa tất cả các bộ

ba mang thông tin mã hóa cho loại sản phẩm nhất định

D Hệ gen của sinh vật nhân sơ bao gồm tất cả các gen trong các plasmit

Câu 53: Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình

sao chép ADN Khi cô ta bổ sung thêm ADN, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử ADN bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn ADN có chiều dài gồm vài trăm nucleotit Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?

A ADN polymeraza B ADN ligaza

C Các nuclêôtit D Các đoạn Okazaki

Trang 11

Câu 54: Gen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, gen B bị đột biến thành alen b Một tế bào

chứa cặp gen Bb nguyên phân bình thường hai lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin Có các kết luận sau:

(1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T

(2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết

(3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368

(4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit

Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng?

Câu 55: Khi quan sát quá trình phân bào của các tế bào (2n) thuộc cùng một mô ở một loài sinh

vật, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như sau:

Cho các phát biểu sau đây:

(1) Quá trình phân bào của các tế bào này là quá trình nguyên phân

(2) Bộ NST lưỡng bội của loài trên là 2n = 8

(3) Ở giai đoạn (b), tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 cặp nhiễm sắc thể

(4) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là (a) → (b) →(d) →(c) → (e)

(5) Các tế bào được quan sát là các tế bào của một loài động vật

Số phát biểu đúng là:

Câu 56: Trong thí nghiệm làm tiêu bản tạm thời của tinh hoàn châu chấu, khi đếm số lượng NST

trong từng tế bào khác nhau: có học sinh đếm được 23 NST, có học sinh đếm được 12 NST, có học sinh đếm được 11 NST Sau khi thảo luận, các học sinh đưa ra các nhận định sau:

(1) Bộ NST của châu chấu là 2n = 22, con đực thuộc dạng đột biến thể ba nhiễm

(2) Tế bào đếm được 11 và 12 NST chỉ có thể là tế bào sinh dục

(3) Tế bào đếm được 23 NST có thể là tế bào sinh dưỡng hoặc tế bào sinh dục

(4) Cơ chế xác định giới tính của châu chấu là: con cái (XX) và con đực (XY)

Theo em, số nhận định đúng là:

Ngày đăng: 02/07/2023, 22:07

w