- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh giàu cảm xúc trong bài.. Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học biết cảm nhận về câu thơ hay trong bài đọc.. Mục tiêu: Th
Trang 1MỖI NGƯỜI MỘT VẺ BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU Đọc: Điều kì diệu
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Điều kì diệu”
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh giàu cảm xúc trong bài
- Nhận xét được các ý chính của bài thơ
- Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả
2 Năng lực
2.1 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Nêu được nội dung bài
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm
2.2 Năng lực đặc thù.
Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận
về câu thơ hay trong bài đọc)
2.3 Phẩm chất.
- Biết tôn trọng nét đẹp riêng của mỗi người, từ đó hình thành một tập thể thống nhất
- Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi, giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
Trang 2Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực
2 Thiết bị dạy học
2.1 Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4
- Tranh ảnh minh họa bài đọc
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2.2 Đối với học sinh
- SHS Tiếng Việt 4
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài
học
b Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm, tổ chức thực hiện trò
chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói:
+ Bịt mắt một bạn HS, các bạn ở dưới
lần lượt cất tiếng nói
+ Bạn HS dựa vào tiếng nói đó để
đoán tên
- HS thực hiện trò chơi theo tổ chức của GV
- HS lắng nghe
Trang 3- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lên
thực hiện trò chơi Các HS khác theo
dõi
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ
HS
- GV dẫn dắt vào bài mới
Mỗi người sinh ra trong cuộc sống
đều mang một vẻ đẹp riêng Chính
những vẻ đẹp riêng ấy đã tạo nên một
vẻ đẹp kì diệu của cuộc sống Bài đọc
“Điều kì diệu” sẽ giúp chúng ta hiểu
rõ hơn về điều đó
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1 Đọc văn bản
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động,
HS:
- Đọc được bài thơ Điều kì diệu với
giọng đọc diễn cảm, thể hiện tình
cảm, cảm xúc của tác giả
- Hiểu được từ ngữ mới trong bài;
đọc đúng các từ dễ phát âm sai; biết
ngắt giọng ở những câu dài; nhấn
giọng ở từ ngữ thể hiện cảm xúc của
tác giả
- Luyện đọc cá nhân, theo cặp
b Cách tiến hành
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo
Trang 4- GV đọc mẫu bài thơ Điều kì diệu:
giọng đọc linh hoạt hồn nhiên, hào
hứng, tình cảm, thiết tha
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ
ngữ khó:
+ Ngân nga: Kéo dài tiếng rung khi
hát hay ngâm thơ.
+ Hòa quyện: Hòa lẫn vào nhau, như
quyện lại làm một.
+ Dàn đồng ca: Nhiều người cùng
hát chung một bài, một bè hay nhiều
bè.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS
luyện đọc: Đọc nối tiếp từng khổ thơ
trước lớp.
+ GV gọi bất kì 4 HS đọc bài, từng
em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế
đọc cho HS Nhắc HS nghỉ hơi dài
hơn giữa các khổ thơ, giọng đọc thể
hiện sự hồn nhiên, niềm hào hứng
cũng như tình cảm tha thiết của bạn
nhỏ
- GV tổ chức HS đọc bài theo nhóm 5
người: đọc nối tiếp 5 khổ thơ
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất
là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó
- HS luyện đọc theo hướng dẫn
- HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp
- HS đọc bài theo nhóm
- Đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các HS khác lắng nghe và nhận xét
Trang 5nhận xét.
- GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh
cả bài (giọng vừa phải, không đọc
quá to)
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ
khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi
chính tả: giận dỗi, hòa quyện.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động,
HS:
- Trả lời các câu hỏi trong bài đọc
- Hiểu được nội dung, thông điệp của
bài thơ Điều kì diệu
b Cách tiến hành
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp các câu
hỏi
1 Những chi tiết nào trong bài thơ
cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa
mình một khác”?
2 Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác
biệt đó?
3 Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ?
4 Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài
thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời
đúng.
- HS đọc đồng thanh bài thơ
- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn, sửa phát âm sai (nếu có) và viết đúng chính tả
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo
- HS đọc câu hỏi
Trang 6A Một tập thể thích hát.
B Một tập thể thống nhất.
C Một tập thể đầy sức mạnh.
D Một tập thể rất đông người.
5 Theo em, bài thơ muốn nói đến
điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể
hiện như thế nào trong lớp của em?
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các
câu hỏi
- Dự kiến câu trả lời:
1. Những chi tiết trong bài thơ cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”:
- Giọng hát
- Có bạn thích đứng đầu
- Có bạn hay giận dỗi
- Có bạn thích thay đổi
- Có bạn nhiều ước mơ
2. Sự lo lắng của bạn nhỏ về sự khác
biệt đó là: Liệu mình có cách xa?
3. Khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ,
bạn nhỏ đã phát hiện ra:
Vườn hoa như chúng mình, mỗi người một vẻ ai cũng tươi xinh đáng mến Khi mọi người hòa giọng sẽ trở thành dàn đồng ca vang lừng
4. B Một tập thể thống nhất
5. Bài thơ muốn nói lên điều kì diệu:
Mỗi cá nhân trong tập thể đều có những nét khác biệt riêng nhưng
Trang 7- GV mời 2 – 3 HS trả lời HS khác
nhận xét, nêu ý kiến (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi
và động viên HS các nhóm
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Đọc diễn cảm và học
thuộc lòng bài thơ.
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động,
HS biết đọc diễn cảm các khổ thơ với
giọng đọc phù hợp với tình cảm được
thể hiện trong khổ thơ
b Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
thơ với giọng diễn cảm; ngắt nghỉ
đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những
từ ngữ quan trọng
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động,
HS rèn luyện cách trao đổi, thảo luận
với người khác Đồng thời, tiếp tục
phát triển kĩ năng nêu ý kiến của
mình
b Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Em rút ra
chính những nét khác biệt ấy lại tạo nên một chỉnh thể thống nhất
Điều kì diệu ấy trong lớp em: có bạn học giỏi môn Toán, có bạn học giỏi môn Tiếng Việt, bạn khác lại giỏi môn Tiếng Anh,… Từ đó tạo nên một lớp học tiên tiến
- HS thi đọc
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ
- HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS suy nghĩ, trả lời
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS lắng nghe, thực hiện
Trang 8được thông điệp gì qua bài thơ?
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày
suy nghĩ của mình trước lớp
- GV nhận xét, khích lệ những suy
nghĩ tích cực của HS
D HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ, DẶN
DÒ
- Củng cố:
+ GV đặt câu hỏi: Điều kì diệu trong
bài thơ là gì?
+ GV nhận xét tiết học, khen ngợi,
biểu dương những HS tốt
- Dặn dò: GV nhắc HS
+ Học thuộc lòng bài thơ
+ Xem và chuẩn bị bài mới
BÀI 19: THANH ÂM CỦA NÚI
(3 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi Biết đọc diễn
cảm, phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài
Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả Nhận xét được ý chính của mỗi đoạn trong bài Cảm nhận được tình cảm,
Trang 9cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian
Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa
Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo
Có ý thức quan sát, khám phá những điều kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người
2 Năng lực
2.1 Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
2.2 Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn
học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc)
3 Phẩm chất
Bồi dưỡng tình yêu với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian
II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực
2 Thiết bị dạy học
Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4
Trang 10Tranh ảnh minh họa bài đọc.
Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về các nhạc cụ dân gian trên các miền đất nước
Video về tiết mục biểu diễn khèn của người Mông
Máy tính, máy chiếu (nếu có)
Đối với học sinh
SHS Tiếng Việt 4
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học (các nhạc cụ dân gian
trên các miền đất nước, tiết mục biểu diễn khèn của người Mông) và dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HS
TIẾT 1-2: ĐỌC
ÔN BÀI CŨ
- GV mời 2 -3 HS đọc nối tiếp bài Đồng cỏ nở hoa.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em nhớ nhất bức vẽ nào của
bạn nhỏ? Vì sao?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen
với bài học
b Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về một số nhạc cụ
- HS đọc bài
- HS lắng nghe câu hỏi
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS quan sát hình ảnh
- HS làm việc nhóm đôi
- HS trình bày ý kiến
Trang 11dân tộc:
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi
với bạn những điều em biết về một nhạc cụ dân tộc.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp
Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS
- GV trình chiếu và giới thiệu cho HS về cây khèn của người
Mông:
+ Cuộc sống của người Mông:
● Chủ yếu sinh sống ở vùng núi cao, khó khăn, thiếu thốn.
● Ngày nay, nhiều hộ gia đình đã làm giàu cho bản làng.
+ Cây khèn của người Mông:
● Được làm từ các loại tre, nứa, trúc; chế tác tại chỗ, sáng tạo
của chính những người sử dụng.
● Nhạc cụ góp phần làm giàu có thêm bản sắc văn hóa đa
dạng và độc đáo của đồng bào Mông Tây Bắc.
+ Tiếng khèn của người Mông:
● Người Mông thổ lộ tâm tình qua điệu nhạc du dương, trầm
bổng.
● Là đạo cụ sinh động, giàu tạo hình trong những động tác
điêu luyện.
● Thể hiện tinh thần thượng võ, ý chí kiên cường của người
trước lớp
- HS lắng nghe
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu
- HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe
và tiếp thu
- HS đọc SGK
- HS lắng nghe GV đọc bài, đọc thầm theo
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo
- HS luyện đọc
- HS đọc bài trước lớp, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo
- HS luyện đọc theo cặp, cá nhân
- HS đọc bài trước lớp, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS đọc phần giải nghĩa Từ ngữ
Trang 12đàn ông miền sơn cước.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SHS tr85, dẫn dắt
và giới thiệu bài đọc:
Bài đọc Thanh âm của núi là sự cảm nhận của tác giả khi đến
với miền núi Tây Bắc, được thưởng thức tiếng khèn của người
Mông trên đỉnh núi cao, giữa không gian khoáng đạt của rừng
núi.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được cả bài Thanh âm của núi với giọng đọc diễn cảm,
thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả
- Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai;
biết ngắt giọng ở những câu dài; nhấn giọng ở từ ngữ thể hiện
cảm xúc của tác giả
- Luyện đọc cá nhân, theo cặp
b Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc mục Từ ngữ SHS tr.86:
+ Tây Bắc: vùng núi phía tây ở miền Bắc nước ta.
+ Vấn vương (như vương vấn): thường cứ phải nghĩ đến, nhớ
đến, không dứt ra được.
+ Huyền diệu: rất kì lạ, không thể hiểu hết được.
- GV đọc cả bài: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả khi lên Tây Bắc
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc:
- HS đọc câu hỏi
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS đọc câu hỏi
- HS đóng vai
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS đọc câu hỏi
- HS thảo luận nhóm
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS đọc câu hỏi
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS đọc câu hỏi
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếp
Trang 13+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: vấn vương
trong lòng, xếp, khéo léo,
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài:
● Đến Tây Bắc./ bạn sẽ được gặp những nghệ nhân người
Mông/ thổi khèn nơi đỉnh núi
● Núi vút ngàn cao,/ rừng bao la rộng/ cũng chẳng thể làm
chìm khuất tiếng khèn/ đầy khát khao, dạt dào sức sống
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi
nghe tiếng khèn người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc, được
nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ thấy nhớ, thấy thương,
thấy vấn vương trong lòng.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, mỗi HS đọc tiếp nối một
đoạn
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài một lượt
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS đọc diễn cảm trước
lớp
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Hiểu các từ ngữ được giải nghĩa trong SGK và các từ ngữ
chưa hiểu
- Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc
- Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc Thanh âm của núi.
b Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc lại một lần nữa từ ngữ được giải nghĩa
thu
- HS làm việc theo hướng dẫn
- HS đọc bài
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS lắng
Trang 14trong phần Từ ngữ.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa thêm một số từ ngữ khác trong bài
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Đến Tây Bắc, du khách thường
có cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của người Mông?
+ GV hướng dẫn HS đọc lướt đoạn mở đầu và tìm câu trả lời + GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Đến Tây Bắc, du khách thường có cảm nhận về tiếng khèn của người Mông: nhớ, thương, vấn vương, đắm say.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 2: Đóng vai một người Mông, giới thiệu về chiếc khèn (vật liệu làm khen; những liên tưởng, tưởng tượng gợi ra từ hình dáng cây khèn).
+ GV mời 2 – 3 HS đóng vai người Mông (mặc trang phục người Mông); cả lớp đóng vai du khách, nêu câu hỏi và nhận xét
+ GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS
+ GV nêu ví dụ cho HS: Người Mông chúng tôi rất tự hào về chiếc khèn được người xưa tạo ra Khèn của người Mông chúng tôi được chế tác bằng gỗ cùng sáu ống trúc lớn, nhỏ, dài, ngắn khác nhau Với chúng tôi, sáu ống trúc này tượng trưng cho tình anh em tụ họp Chúng được xếp khéo léo, song song trên thân khẻn Các bạn hãy nhìn và tưởng tượng thêm một chút, sẽ thấy chúng như dòng nước đang trồi Đúng hơn đó
là dòng thanh âm chứa đựng tình cảm, cảm xúc của người Mông chúng tôi qua mỗi chặng đường của cuộc sống.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở