1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lop 4 mon tieng viet t1 13

280 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dế Mèn Bênh Vực Kẻ Yếu
Tác giả Tô Hoài
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 280
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: - Trong chương trình TV lớp 4 , phân môn kể chuyện giúp các em có kĩ năng kể lại 1 câu chuyện đã được đọc , được nghe.. Những câu chuyện bổ ích và lý thú sẽ giúp các em

Trang 1

TUẦN 1

TẬP ĐỌC DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng

1 Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương

ngữ

- Phía bắc (PB) : cánh bướm non , chùn chùn , năm trước , lương ăn ,

- Phía nam (PN) : cỏ xước , tỉ tê , tảng đá , bé nhỏ , thui thủi , kẻ yếu ,

2 Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,

giữa các cụm từ ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm

3 Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

2 Đọc - Hiểu

1 Hiểu các từ ngữ khó trong bài : cỏ xước , Nhà Trò , bự , lương ăn ,ăn hiếp , mai phục ,

2 Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng hào hiệp , thương yêu

người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu của Dế Mèn

II Đồ dùng dạy học

1 Tranh minh họa bài tập đọc trang 4 , SGK.

2 Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc

3 Tập truyện Dế Mèn Phiêu Lưu Kí - Tô Hoài

III Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Mở đầu

-GV giới thiệu khái quát nội

dung chương trình phân môn tập

đọc của học kì I lớp 4

- Yêu cầu HS mở mục lục SGK và

đọc tên các chủ điểm trong sách

-GV : Từ xa xưa ông cha ta đã có

câu : Thương người như thể thương

thân , đó là truyềng thống cao

đẹp của dân tộc VN Các bài

học môn tiếng việt tuần 1 , 2 , 3

sẽ giúp các em hiểu thêm và

tự hào về truyền thống cao đẹp

này

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

- Treo tranh minh họa bài tập đọc

và hỏi HS : Em có biết 2 nhân

vật trong bức tranh này là ai, ở

tác phẩm nào không ?

- HS cả lớp đọc thầm , 1 HSđọc thành tiếng tên của các

chủ điểm : Thương người như

thể thương thân , Măng mọc thẳng , Trên đôi cánh ước mơ , Có chí thì nên , Cánh sáo diều

- HS trả lời

Trang 2

Tranh vẽ Dế Mèn và chị Nhà Trò Dế Mèn là nhân vật chính

trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài

-GV đưa ra tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài

và giới thiệu : Tác phẩm kể về những cuộc phiêu lưu của chúDế Mèn Nhà văn Tô Hoài viết truyện từ năm 1941 được in lạinhiều lần và được đông đảo bạn đọc thiếu nhi trong nước vàquốc tế yêu thích Gìơ học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

Đây là một đoạn trích trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí

b) Hướng dẫn luyện đọc và

tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Yêu cầu HS mở SGK trang 4 – 5

sau đó gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc

bài trước lớp

( 3 lượt )

- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài

- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa

các từ khó được giới thiệu về

nghĩa ở phần chú giải

- Đọc mẫu lần 1 Chú ýgiọng đọc

như sau:

- HS đọc theo thứ tự : + Một hôm …bay được xa + Tôi đến gần …ăn thịt em + Tôi xoè cả hai tay …củabọn nhện

- 2 HS đọc thành tiếng trướclớp , HS cả

lớp theo dõi bài trong SGK

- 1 HS đọc phần Chú giảitrước lớp HS cả lớp theo dõitrong SGK

- Theo dõi GV đọc mẫu

Lời kể của Dế Mèn đọc với giọng chậm , thể hiện sự ái ngại , thương xót đối với Nhà Trò Lời Dế Mèn nói với Nhà Trò đọc với giọng mạnh mẽ , dứt khoát , thể hiện sự bất bình , thái độ kiên quyết

Lời của Nhà Trò kể về gia cảnh đọc với giọng kể lể , đáng thương của kẻ yếu ớt đang gặp hoạn nạn

Nhấn giọng các từ ngữ : tỉ tê , ngồi gục đầu , bé nhỏ , gầy

yếu quá , bự những phấn , thâm dài, chấm điểm vàng , mỏng như cánh bướm non , ngắn chùn chùn , mất đi , thui thủi , ốm yếu , chẳng đủ , nghèo túng , đánh em , bắt em , vặt chân , vặt cánh , ăn thịt em , xòe cả , đừng sợ , cùng với tôi đây , độc ác , cậy khoẻ ăn hiếp

* Tìm hiểu bài và hướng

dẫn đọc diễn cảm

- Truyện có những nhân vật

Trò ? Chúng ta cùng tìm hiểu câu

chuyện để biết điều đó ?

* Đoạn 1 :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Dế Mèn nhìn thấy Nhà Trò

trong hoàn cảnh như thế nào ?

- Đoạn 1 ý nói gì ?

- Ghi ý chính đoạn 1

- Dế Mèn , chị Nhà Trò , bọnnhện

- Là chị Nhà Trò

- HS đọc SGK

- Nhà Trò đang gục đầu ngồikhóc tỉ tê bên tảng đácuội

- Hoàn cảnh Dế Mèn gặpNhà Trò

Trang 3

- Vì sao chị Nhà Trò lại gục đầu

ngồi khóc tỉ tê bên tảng đá

cuội ? Chúng ta cùng tìm hiểu

tiếp đoạn 2

* Đoạn 2 :

- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2

- Hãy đọc thầm lại đoạn trên và

tìm những chi tiết cho thấy chị

Nhà Trò rất yếu ớt

- Sự yếu ớt của chị Nhà Trò

được nhìn thấy qua con mắt của

nhân vật nào ?

- Dế Mèn đã thể hiện tình cảm

gì khi nhìn Nhà Trò ?

- Vậy khi đọc những câu văn tả

hình dáng, tình cảnh của chị Nhà

Trò , cần đọc với giọng như thế

nào ?

- Gọi 2 HS lên đọc đoạn 2 , sau đó

nhận xét về giọng đọc của từng

HS

- Đoạn này nói lên điều gì ?

-GV ghi bảng ý chính đoạn 2 và

nhờ HS nhắc lại

- Yêu cầu HS đọc thầm và tìm

những chi tiết cho thấy chị Nhà

Trò bị nhện ức hiếp đe dọa ?

- Đoạn này là lời của ai ?

- Qua lời kể của Nhà Trò ,

chúng ta thấy được điều gì ?

- Khi đọc đoạn này thì chúng ta

nên đọc như thế nào để phù

hợp với tình cảnh của Nhà Trò ?

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn trên ,

chú ý để sữa lỗi , ngắt giọng

các chi tiết : Chị Nhà Trò có

thân hình bé nhỏ , gầy yếu , người bự những cánh như mới lột Cánh mỏng như cánh bướm non , ngắn chùn chùn , lại quá yếu và chưa quen mở Vì ốm yếu nên chị Nhà Trò lâm vào cảnh nghèo túng , kiếm bữa chẳng đủ

- Của Dế Mèn

- Thể hiện sự ái ngại , thôngcảm

- Đọc chậm thể hiện sự yếuớt của chị Nhà Trò qua conmắt ái ngại , thông cảm củaDế Mèn

- 2 HS đọc

- Đoạn này cho thấy hình dángyếu ớt đến tội nghiệp củachị Nhà Trò

- HS đọc thầm và dùng bútchì để tìm Sau đó , một vài

HS nêu ý kiến trước lớp chođủ các chi tiết : Trước đâymẹ Nhà Trò có vay lương ăncủa bọn nhện chưa trả đượcthì đã chết Nhà Trò ốmyếu , kiếm ăn không đủ .Bọn nhện đã đánh Nhà Trò,hôm nay chăng tơ ngang đườngdọa vặt chân , vặt cánh ănthịt

- Lời của chị Nhà Trò

- Tình cảnh của Nhà Trò khi bịnhện ức hiếp

- Đọc với giọng kể lể , đángthương

Trang 4

- Trước tình cảnh đáng thương

của Nhà Trò , Dế Mèn đã làm

gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 3

+ Lời nói và việc làm đó cho

em biết Dế Mèn là người như

thế nào ?

+ Đoạn cuối bài ca ngợi ai ? Ca

gì ?

-GV ghi ý chính đoạn 3

- Trong đoạn 3 có lời nói của Dế

Mèn , theo em chúng ta nên đọc

với giọng như thế nào thể hiện

được thái độ của Dế Mèn

- Gọi HS đọc trước lớp đoạn 3

- Qua câu chuyện tác giả muốn

nói với chúng ta điều gì ?

- Đó chính là nội dung chính của

bài

- Gọi 2 HS nhắc lại và ghi bảng

- Trong truyện có nhiều hình ảnh

nhân hóa em thích hình ảnh nào

nhất ? Vì sao ?

* Thi đọc diễn cảm

Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân 1

đoạn trong bài , hoặc cho các

nhóm thi đọc theo vai

- 1 HS đọc , cả lớp nhận xétvà tìm ra cách đọc đúng , đọchay

- HS đọc thầm đoạn 3 , sau đótrả lời : Dế Mèn đã xòe 2càng và nói với Nhà Trò :

Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu

+ Là người có tấm lòngnghĩa hiệp , dũng cảm ,không đồng tình với nhữngkẻ độc ác cậy khoẻ ứchiếp kẻ yếu

+ Tấm lòng nghĩa hiệp củaDế Mèn

- Giọng mạnh mẽ , dứt khoát ,thể hiện sự bất bình

- 2 HS đọc to trước lớp , cảlớp nhận xét và tìm ra cáchđọc hay nhất

- Ca ngợi Dế Mèn có tấmlòng nghĩa hiệp sẵn sàngbênh vực kẻ yếu , xóa bỏnhững bất công

- 2 HS nhắc lại

- Nhiều HS trả lời , ví dụ :+ Hình ảnh Dế Mèn xòe 2càng động viên Nhà Trò .Hình ảnh này cho thấy DếMèn thật dũng cảm và khỏemạnh , luôn đứng ra bênh vựckẻ yếu

+ Hình ảnh Dế Mèn dắt NhàTrò đi cho thấy Dế Mèn thậtanh hùng

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích Cho biết vì sao emthích ?

-Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?

-GV kết luận : Câu chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa

Trang 5

hiệp , bênh vực kẻ yếu Các em hãy tìm đọc tập truyện Dế

Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài , tập truyện sẽ cho các

em thấy nhiều điều thú vị về Dế Mèn và cả về thế giới loài

vật

-GV nhận xét tiết học , tuyên dương những HS tích cực học tập ,

nhắc nhở những HS còn chưa chú ý

CHÍNH TẢ DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I Mục tiêu:

1 Nghe – viết chính xác , đẹp đoạn văn từ : “Một hôm vẫn khóc” trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

2 Viết đúng , đẹp tên riêng : Dế Mèn , Nhà Trò

3 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l / n hoặc an / ang và tìm đúng

tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng l / n hoặc có vần an / ang

II Đồ dùng dạy học:

1 Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2 b

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu:

Ở lớp 4 , một tuần các em sẽ

học 1 tiết chính tả Mỗi bài chính

tả có độ dài 80 đến 90 tiếng

được trích từ bài tập đọc hoặc

các văn bản khác để các em

vừa luyện đúng chính tả , vừa

có thêm hiểu biết về cuộc

sống , con người Việc làm các

bài tập sẽ làm cho các em tư duy

, kỹ năng sử dụng Tiếng Việt

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

- Bài tập đọc các em vừa học có

tên gọi là gì ?

- Tiết chính tả này các em sẽ

nghe cô đọc để viết lại đoạn 1

và 2 của bài “Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu ”và làm các bài tập

chính tả

b) Hướng dẫn nghe – viết

chính tả

* Trao đổi về nội dung đoạn trích

- Gọi 1 HS đọc đoạn từ : một hôm

…vẫn khóc trong bài Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu

- Đoạn trích cho em biết về điều

gì ?

* Hướng dẫn viết từ khó

-Dế Mèn bên vực kẻ yếu

- PB : Cỏ xước xanh dài , tỉ tê

, chùn chùn ,

- PN : Cỏ xước , tỉ tê , chỗ

chấm điểm vàng, khỏe ,

- 3 HS lên bảng viết , HS dướilớp viết vào vở nháp

- Nghe GV đọc và viết bài

Trang 6

-Yêu cầu HS nêu các từ khó ,

dễ lẫn khi viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc , viết các từ

vừa tìm được

* Viết chính tả

- Đọc cho HS viết với tốc độ vừa

phải

( khoảng 90 chữ / 15 phút ) Mỗi

câu hoặc cụm từ được đọc 2 đến

3 lần : đọc lượt đầu chậm rãi cho

HS nghe , đọc nhắc lại 1 hoặc 2

lần cho HS kịp viết với tốc độ

quy định

* Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- Thu chấm 10 bài

- Nhận xét bài viết của HS

c) Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài 2

-GV có thể lựa chọn phần a

hoặc phần b hoặc bài tập do GV

tự soạn ra nhằm giúp HS địa

phương mình sữa lỗi chính tả

a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài trong

SGK

- Gọi HS nhận xét , chữa bài

- Nhận xét , chốt lại lời giải

đúng

b) Tiến hành tương tự như phần a

Bài 3

a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự giải câu đố và

viết vào vở nháp , giơ tay báo

hiệu khi xong để GV chấm bài

- Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải

- Nhận xét về lời giải đúng

-GV có thể giới thiệu qua về cái

la bàn

b) Tiến hành tương tự như phần a

3 Củng cố – dặn dò

- Dùng bút chì , đổi vở chonhau để soát

lỗi , chữa bài

- 1 HS đọc

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét , chữa bài trênbảng của bạn

- Chữa bài vào SGK

- Lời giải : lẫn – nở nang – béo lẳn , chắc nịch , lông mày , lòa xòa , làm cho

- Lời giải :

+ Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi kiếm

mồi + Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Lời giải : cái la bàn

- Lời giải : hoa ban

Trang 7

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại bài tập

2a hoặc 2b vào vở HS nào viết

xấu , sai 3 lỗi chính tả trở lên

phải viết lại bài và chuẩn bị

4 Biết được bộ phận vần của các tiếng bắt vần với nhau trong thơ

II Đồ dùng dạy học:

1 Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng , có ví dụ :

Tiếng Âm

2 Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh (GV có thể sử dụng các chữ cái viết nhiều màu sắc cho hấp dẫn : âm đầu - màu đỏ , vần –màu xanh , thanh – màu vàng )

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Giới thiệu bài:

Những tiết luyện từ và câu sẽ

giúp các em mở rộng vốn từ ,

biết cách dùng từ nói , viết

thành câu đúng và hay Bài học

hôm nay sẽ giúp các em hiểu

về cấu trúc tạo tiếng

2 Bài mới:

a) Tìm hiểu ví dụ

- Yêu cầu HS đọc thầm và đếm

xem câu tục ngữ có bao nhiêu

tiếng GV ghi bảng câu thơ :

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung

một giàn

- Yêu cầu HS đếm thành tiếng

từng dòng

( vừa đọc vừa dùng tay đập nhẹ

lên cạnh bàn )

+ Gọi 2 HS nói lại kết quả làm

việc

+ Yêu cầu HS đánh vần thầm

- HS đọc thầm và đếm sốtiếng Sau đó 2 HS trả lời :có 14 tiếng

- HS đếm Câu đầu có : 6 tiếng Câu sau có : 8 tiếng + Cả 2 câu trên có 14 tiếng + bờ âu bâu huyền bầu + 1 HS lên bảng ghi , 2 đến 3

HS đọc + HS quan sát

Trang 8

và ghi lại cách đánh vần tiếng

bầu

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi

cách đánh vần HS dưới lớp ghi

cách đánh vần thành tiếng

+ Dùng phấn màu ghi vào sơ

- Yêu cầu HS quan sát và thảo

luận cặp đôi câu hỏi : Tiếng

bầu gồm có mấy bộ phận ?

Đó là những bộ phận nào ?

+ Gọi HS trả lời

+ Kết luận : Tiếng bầu gồm có

3 bộ phận : âm đầu , vần , thanh

- Yêu cầu HS phân tích các tiếng

còn lại của câu thơ bằng cách

kẻ bảng .GV có thể chia mỗi

bàn HS phân tích 2 đến 3 tiếng

+GV kẻ trên bảng lớp , sau đó

gọi HS lên chữa bài

- Có 3 bộ phận

+ 3 HS trả lời , 1 HS lên bảngvừa trả lời , vừa chỉ trựctiếp vào sơ đồ từng bộ phận

+ HS lắng nghe

- HS phân tích + HS lên chữa bài

+ Tiếng do những bộ phận nào

tạo thành ? Cho ví dụ + Trả lời : Tiếng do bộ phận : âm

đầu , vần , thanh Ví dụ :

Trang 9

+ Trong tiếng bộ phận nào

không thể thiếu ?

Bộ phận nào có thể thiếu ?

- Kết luận : Trong mỗi tiếng bắt

buộc phải có vần và dấu thanh

Thanh ngang không được đánh

dấu khi viết

b) Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi

nhớ trong SGK

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ

vào sơ đồ và nói lại phần ghi

nhớ

+ Kết luận : Các dấu thanh của

tiếng đều được đánh dấu ở phía

trên hoặc phía dưới âm chính

của vần

c ) Luyện tập

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu mỗi bàn 1 HS phân tích

2 tiếng

- Gọi các bàn lên chữa bài

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải

câu đố

- Gọi HS trả lời và giải thích

- Nhận xét về đáp án đúng

3 Củng cố, dặn dò:

-Tiếng do những bộ phận nào

tạo thành ? Cho ví dụ?

- Đánh x vào ô trống trước ý

đúng :

Tiếng nào cũng phải có vần

và thanh

Có tiếng không có âm đầu

Không có tiếng nào chỉ có

vần và thanh

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần

tiếng thương

 Tiếng do bộ phận : Vần ,dấu thanh tạo thành Vídụ : tiếng ơi

+ Vần và dấu thanh khôngthể thiếu , âm đầu có thểthiếu

- HS nghe

- HS đọc thầm + 1 HS lên bảng vừa chỉ vừa

nêu phần ghi nhớ

1 Mỗi tiếng thường có 3 bộphận

ThanhÂm đầuVần

2 Tiếng nào cũng phải cóvần và thanh Có tiếngkhông có âm đầu

+ HS nghe

- 1 HS đọc

- HS phân tích vào vở nháp

- HS lên chữa bài

- 1 HS đọc yêu cầu

hàng ngày

Trang 10

ghi nhớ và làm bài tập , chuẩn

bị bài sau

KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I Mục tiêu:

Dựa vào các tranh minh họa và lời kể củaGV kể lại được từng đoạn vàtoàn bộ câu chuyện

1 Thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt ,

biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung truyện

2 Biết theo dõi , nhận xét , đánh giá lời của bạn kể

3 Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Giải thích sự hình thành của hồ

Ba Bể Qua đó ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳngđịnh những người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

II Đồ dùng dạy học:

1 Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK

2 Các tranh cảnh về hồ Ba Bể hiện nay

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài:

- Trong chương trình TV lớp 4 , phân

môn kể chuyện giúp các em có

kĩ năng kể lại 1 câu chuyện đã

được đọc , được nghe Những câu

chuyện bổ ích và lý thú sẽ

giúp các em thêm hiểu biết về

cuộc sống con người , những sự

vật , hiện tượng quanh mình và

thấy mối quan hệ tốt đẹp giữa

người với người , giữa con người

với thiên nhiên

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Trong tiết kể chuyện hôm nay ,

các em sẽ kể lại câu chuyên gì ?

- Tên câu chuyện cho em biết

điều gì ?

-GV cho HS xem tranh ( ảnh ) về

hồ Ba Bể

hiện nay và giới thiệu : Hồ Ba

Bể làmột cảnh đẹp của tỉnh

Bắc Cạn hiện nay Khung cảnh ở

đây rất nên thơ và sinh động

Vậy hồ có từ bao giờ ? Do đâu

mà có ? Các em cùng theo dõi

câu chuyện “sự tích hồ Ba Bể ”

.

b) GV kể chuyện

-GV kể lần 1 : giọng kể thong

- Câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể ”

- … giải thích về sự hình thànhcủa hồ Ba Bể

- HS lắng nghe

Trang 11

thả rõ ràng , nhanh hơn ở đoạn

kể về tai họa trong đêm hội , trở

lại khoan thai ở đoạn kết Chú ý

nhấn giọng ở những từ gợi

cảm , gợi tả về hình dáng khổ

sở của bà lão ăn xin , sự xuất

hiện của con Giao Long , nỗi khiếp

sợ của mẹ con bà góa , nỗi kinh

hoàng của mọi người , khi đất

dưới chân rung chuyển , mọi vật

đều rung chuyển , nhà cửa , mọi

vật đều chìm nghỉm dưới nước …

-GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ

vào tranh minh họa trên bảng

-GV yêu cầu HS giải nghĩa các

từ : cầu phúc , giao long , bà

góa, làm việc thiện , bâng quơ

Nếu HS không hiểu ,GV có thể

giải thích

- Dựa vào tranh minh họa , đặt

câu hỏi để HS nắm được cốt

+ Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ ?

+ Chuyện gì đã xảy ra trong

đêm ?

+ Khi chia tay , bà cụ dặn mẹ con

bà góa điều gì ?

+ Trong đêm lễ hội , chuyện gì

đã xảy ra ?

+ Mẹ con bà góa đã làm gì ?

+ Hồ Ba Bể được hình thành như

Cầu phúc : Cầu xin được

điều tốt cho mình

Giao long : loài rắn to còn gọi

là thuồng luồng

Bà góa : người phụ nữ có

chồng bị chết

Làm việc thiện : làm điều

tốt cho người khác

Bâng quơ : không đâu vào

đâu , không tin tưởng

- HS nối tiếp nhau trả lời đếnkhi có câu trả lời đúng

+ Bà không biết đến từđâu Trông bà gớm ghiếc ,người gầy còm , lở loét ,xông lên mùi hôi thối Bàluôn miệng kêu đói

+ Mọi người đều xua đuổi bà.+ Mẹ con bà góa đưa bà vềnhà , lấy cơm cho bà ăn vàmời bà nghỉ lại

+ Chỗ bà cụ ăn xin nằmsáng rực lên Đó không phảilà bà cụ mà là một con giaolong lớn

+ Bà cụ nói sắp có lụt vàđưa cho mẹ con bà góa mộtgói tro và hai mảnh vỏ trấu + Lụt lội xảy ra , nước phunlên Tất cả mọi vật đềuchìm nghỉm

+ Mẹ con bà dùng thuyền từhai vỏ trấu đi khắp nơi cứungười bị nạn

+ Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể ,nhà hai mẹ con thành mộthòn đảo nhỏ giữa hồ

- Chia nhóm 4 HS (2 bàn trêndưới quay mặt vào nhau) , lầnlượt từng em kể từng đoạn

- Khi 1 HS kể , các HS kháclắng nghe , gợi ý, nhận xétbài làm của bạn

- Đại diện các nhóm lên trìnhbày , mỗi nhóm chỉ kể mộttranh

Trang 12

- Chia nhóm HS , yêu cầu HS dựa

vào tranh minh họa và các câu

hỏi tìm hiểu , kể lại từng đoạn

cho các bạn nghe

- Kể trước lớp , yêu cầu các

nhóm cử đại diện lên trình bày

+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi

HS kể

d) Hướng dẫn kể toàn bộ

câu chuyện

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu

chuyện trong nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể trước

lớp

- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra

bạn kể hay nhất lớp

- Cho điểm HS kể tốt

3 Củng cố, dặn dò:

- Hỏi :

+ Câu chuyện cho em biết điều gì

?

+ Ngoài giải thích sự hình thành

hồ Ba Bể , câu chuyện còn mục

đích nào khác ?

-GV kết luận : Bất cứ ở đâu con

người cũng phải có lòng nhân

ái , sẵn sàng giúp đỡ những

người gặp khó khăn , hoạn nạn

Những người đó sẽ được đền

đáp xứng đáng và gặp nhiều

may mắn trong cuộc sống

- Dặn HS về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân nghe

- Dặn HS luôn có lòng nhân ái ,

giúp đỡ mọi người nếu mình có

thể

+ Nhận xét lời kể của bạntheo các tiêu chí: Kể có đúngnội dung , đúng trình tựkhông ? Lời kể đã tự nhiênchưa ?

- Kể trong nhóm

- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câuchuyện trước lớp

TẬP ĐỌC MẸ ỐM

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

4 Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương

ngữ

- Phía bắc ( PB ) : lá trầu , khép lỏng , nóng ran , cho trứng ,

- Phía nam ( PN ) :giữa cơi trầu , trời đổ mưa ,kể diễn kịck , khổ đủ

điều ,…

Trang 13

5 Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm

6 Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng thể hiện tình cảm yêuthương sâu sắc của người con đối với mẹ

2 Đọc - Hiểu

3 Hiểu các từ ngữ khó trong bài: khô giữa cơi trầu, Truyện Kiều, y sĩ ,

lặn trong đời mẹ , …

4 Hiểu nội dung bài thơ : Tình cảm yêu thương sâu sắc , sự hiếu thảo ,lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

4 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 9 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )

5 Bảng phụ viết sẵn khổ 4 – 5

6 Tập thơ Góc sân và khoảng trời – Trần Đăng Khoa

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng , yêu cầu HS

chọn đọc một đoạn trong bài Dế

Mèn bênh vực kẻ yếu , sau đó

yêu cầu HS trả lời câu hỏi về

nội dung đoạn vừa đọc

HS1: Em hãy nêu ý nghĩa của

bài đọc ?

HS2: Tìm những chi tiết cho thấy

chị Nhà Trò rất yếu ớt ?

HS3: Những lời nói và cử chỉ

nào nói lên tấm lòng nghĩa

hiệp của Dế Mèn ?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh họa bài tập đọc

và hỏi HS : Bức tranh vẽ cảnh

gì ?

- Bức tranh vẽ cảnh người mẹ bị

ốm và qua đó cho ta thấy tình

cảm sâu sắc của mọi người với

nhau Bài thơ Mẹ ốm của Trần

Đăng Khoa giúp các em hiểu

thêm được tình cảm sâu nặng

giữa con và mẹ , giữa những

người hàng xóm láng giềng với

nhau

-GV ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn luyện đọc và

tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 9 , sau

đó gọi HS tiếp nối nhau đọc bài

- 3 HS lên bảng thực hiện yêucầu , cả lớp theo dõi đểnhận xét bài đọc , câu trảlời của các bạn

- Bức tranh vẽ cảnh người mẹ

bị ốm , mọi người đến thămhỏi , em bé bưng bát nước chomẹ

- HS tiếp nối đọc bài , mỗi HSđọc 1 khổ thơ

- 2 HS đọc thành tiếng trướclớp HS cả lớp theo dõi bàitrong SGK

Trang 14

trước lớp .GV kết hợp sửa lỗi

và phát âm , ngắt giọng cho HS

- Gọi 2 HS khác đọc lại các câu

sau , lưu ý cách ngắt nhịp :

Lá trầu / khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều / gấp lại trên đầu

bấy nay

Cánh màn / khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày

sớm trưa

Nắng trong trái chín / ngọt ngào

bay hương.

- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của

các từ mới được giới thiệu ở

phần Chú giải

-GV đọc mẫu lần 1 : Chú ý toàn

bài đọc với giọng nhẹ nhàng ,

tình cảm

Khổ 1 , 2 : giọng trầm buồn

Khổ 3 : giọng lo lắng

Khổ 4 , 5 : giọng vui

Khổ 6 , 7 : giọng thiết tha

- Nhấn giọng ở các từ ngữ : khô

, gấp lại , lặn trong đời mẹ , ngọt

ngào , lần giường , ngâm thơ, kể

chuyện , diễn kịch , múa ca , cả

ba , …

* Tìm hiểu bài:

- Bài thơ cho chúng ta biết chuyện

gì ?

- Bạn nhỏ trong bài chính là nhà

thơ Trần Đăng Khoa khi còn nhỏ

Lúc mẹ ốm , chú Khoa đã làm gì

để thể hiện tình cảm của mình

đối với mẹ? Chúng ta cùng tìm

hiểu

- Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ

đầu và trả lời câu hỏi : “ Em

hiểu những câu thơ sau muốn

nói điều gì ? ”

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều gấp lại trên đầu

bấy nay Cánh màn khép lỏng cả

- Theo dõiGV đọc mẫu

- Cho chúng ta biết chuyện mẹbạn nhỏ bị ốm , mọi ngườirất quan tâm , lo lắng cho mẹ ,nhất là bạn nhỏ

- Lắng nghe

- Đọc thầm và trả lời câuhỏi : Những câu thơ trênmuốn nói rằng mẹ Khoa bịốm : lá trầu nằm khô giữacơi trầu vì mẹ ốm không ănđược , Truyện Kiều gấp lại vìmẹ không đọc , ruộng vườnvắng bóng mẹ, mẹ nằm trêngiường vì rất mệt

+ Khi mẹ không bị ốm thì látrầu xanh mẹ ăn hằng ngày ,Truyện Kiều sẽ được mẹ lậtmở từng trang để đọc , ruộngvườn sớm trưa sẽ có bóngmẹ làm lụng

- Lắng nghe

Trang 15

+ Em hãy hình dung khi mẹ không

bị ốm thì lá trầu , Truyện Kiều ,

ruộng vườn sẽ như thế

nào ?

- Giảng bài : Những câu thơ : “

Lá trầu ….sớm trưa ” gợi lên hình

ảnh không bình thường của lá

trầu , Truyện Kiều , ruộng vườn ,

cánh màn khi mẹ ốm Lá trầu

xanh mọi khi giờ để khô vì mẹ

ốm không ăn được Lúc khoẻ

mẹ hay đọc Truyện Kiều nhưng nay

những trang sách đã gấp lại , rồi

việc đồng áng cũng chẳng có

người chăm nom Cánh màn

khép lỏng cả ngày làm cho mọi

vật thêm buồn hơn khi mẹ ốm

+ Hỏi HS về ý nghĩa của cụm từ

: lặn trong đời mẹ

Lặn trong đời mẹ có nghĩa là

những vất vả ruộng đồng qua

ngày tháng đã để lại trong mẹ

và bây giờ đã làm mẹ ốm

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ 3 và

trả lời câu hỏi: “ Sự quan tâm

chăm sóc của xóm làng đối

với mẹ của bạn nhỏ được thể

hiện qua những câu thơ nào ? ”

- Những việc làm đó cho em biết

điều gì ?

- Tình cảm của hàng xóm đối

với mẹ thật sâu nặng Vậy còn

tình cảm của bạn nhỏ đối với

mẹ thì sao ? Các em hãy đọc

thầm các đoạn còn lại và trả

lời câu hỏi :

“ Những câu thơ nào trong bài thơ

bộc lộ tình yêu thương sâu sắc

của bạn nhỏ đối với mẹ ? Vì sao

em cảm nhận được điều đó ? ”

+ Sau mỗi ý kiến phát biểu của

HS ,GV có thể nhận xét ý kiến

của các em cho đầy đủ hơn

+ HS trả lời theo hiểu biếtcủa mình

- HS nhắc lại

- Đọc và suy nghĩ

Những câu thơ : Mẹ ơi ! Cô

bác xóm làng đến thăm ; Người cho trứng , người cho cam ; Và anh y sĩ đã mang thuốc vào

- Cho thấy tình làng nghĩa xómthật đậm đà , sâu nặng ,đầy nhân ái

- HS tiếp nối nhau trả lời ,mỗi HS chỉ nói 1 ý

+ Nắng mưa từ những

ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan

Bạn nhỏ thương mẹ đã làmlụng vất vả từ những ngàyxưa Những vất vả nơi ruộngđồng vẫn còn hằn in trênkhuôn mặt , dáng người mẹ

+ Cả đời đi gió đi sương

Hôm nay mẹ lại lần giường tập đi

Bạn nhỏ xót thương khi nhìnthấy mẹ yếu phải lần giườngđể đi cho vững

+ Vì con mẹ khổ đủ

điều Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn

Bạn nhỏ thương xót mẹ đãvất vả để nuôi mình Điềuđó hằn sâu trên khuôn mặtmẹ bằng những nếp nhăn

+ Mẹ vui , con có quản gì

Ngâm thơ kể chuyện , rồi thì múa ca

Bạn nhỏ không quản ngại ,bạn làm tất cả mọi điều đểmẹ vui

+ Con mong mẹ khoẻ dần

dần Ngày ăn ngon miệng , đêm nằm ngủ say

Bạn nhỏ mong mẹ chóngkhỏe

Trang 16

- Vậy bài thơ muốn nói với các

em điều gì ?

- Bài thơ thể hiện tình cảm sâu

nặng : tình xóm làng , tình máu

mủ Vậy thương người trước hết

là phải biết yêu thương những

người ruột thịt trong gia đình

c) Học thuộc lòng bài thơ

- Gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc bài

thơ ( mỗi em đọc 3 khổ thơ , em

thứ 3 đọc 3 khổ thơ cuối ) , yêu

cầu HS cả lớp theo dõi để phát

hiện ra giọng đọc hay và vì sao

đọc như vậy lại hay ?

+ Gọi HS phát biểu

-GV hướng dẫn HS đọc diễn

cảm

+ Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ

và tìm ra cách ngắt giọng , nhấn

giọng hợp lý

+ Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo

cặp

+ Yêu cầu HS đọc , nhận xét ,

uốn nắn , giúp HS đọc hay hơn

- Tổ chức cho HS thi học thuộc

lòng bài thơ

+ Mẹ là đất nước , tháng ngày của con …

Bạn nhỏ thấy mẹ là ngườicó ý nghĩa to lớn đối vớimình

- Bài thơ thể hiện tình cảmcủa người con đối với ngườimẹ , tình cảm của làng xómđối với một người bị ốm ,nhưng đậm đà , sâu nặng hơnvẫn là tình cảm của ngườicon đối với mẹ

- Lắng nghe

- 6 HS tiếp nối đọc bài HS cảlớp lắng nghe tìm giọng đọc + Khổ 1 , 2 : giọng trầm buồn

vì mẹ ốm + Khổ 3 : giọng lo lắng vì mẹsốt cao

+ Khổ 4 , 5 : giọng vui khi mẹkhỏe , diễn trò cho mẹ xem + Khổ 6 , 7 : giọng thiết tha vìthể hiện lòng biết ơn củabạn nhỏ đối với mẹ

+ Ví dụ về khổ thơ :

Sáng nay trời đổ mưa rào

Nắng trong trái chín / ngọt ngào bayhương.

Cả đời đi gió đi sương Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi

Mẹ vui con có quản gì Ngâm thơ , kể chuyện rồi thì múa ca

Rồi con diễn kịch giữa nhà Một mình con sắm cả ba vai chèo

- Thi theo 2 hình thức + HS thi đọc thuộc lòng từngkhổ thơ theo bàn

+ Thi đọc từng bài cá nhân

Trang 17

- Nhận xét , cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò:

- Bài thơ viết theo thể thơ nào ?

+ Trong bài thơ , em thích nhất khổ

thơ nào ? Vì sao ?

- Nhận xét tiết học , tuyên dương

những HS học tốt , động viên

những HS còn yếu cố gắng hơn

- Dặn dò HS về nhà học thuộc

lòng bài thơ và soạn bài Dế

Mèn bênh vực kẻ yếu

- Dặn HS luôn biết thể hiện tình

cảm yêu thương của mình đối

với người thân trong gia đình và

mọi người sống xung quanh

- Bài thơ viết theo thể thơ lụcbát

+ Em thích khổ 3 vì khổ thơ thểhiện tình cảm hàng xóm ,láng giềng với nhau

+ Em thích khổ 5 vì khổ thơ thểhiện tình cảm của chú Khoađối với mẹ bằng những việclàm mẹ vui

Tập làm văn THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN

I Mục tiêu:

1 Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện

2 Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác

3 Biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn

II Đồ dùng dạy học:

1 Giấy khổ to và bút dạ

2 Bài văn về hồ Ba Bể ( viết vào bảng phụ )

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Mở đầu

Trong các giờ tập đọc , kể

chuyện các em đã thấy được vẻ

đẹp của con người , thiên nhiên

qua các bài văn , câu chuyện

Trong giờ Tập làm văn các em

sẽ được thực hành viết đoạn văn

, bài văn để thể hiện các mối

quan hệ với con người , thiên

nhiên xung quanh mình

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Tuần này các em đã kể lại

câu chuyện nào ?

-Vậy thế nào là văn kể chuyện

? Bài học hôm nay sẽ giúp các

em trả lời câu chuyện đó

- HS trả lời : Sự tích hồ Ba Bể

- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 1 đến 2 HS kể vắn tắt , cả

Trang 18

b) Tìm hiểu ví dụ

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 đến 2 HS kể tóm tắt câu

chuyện Sự tích hồ Ba Bể

- Chia HS thành các nhóm nhỏ ,

phát giấy và bút dạ cho HS

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

và thực hiện các yêu cầu ở

bài 1

- Gọi các nhóm dán kết quả

thảo luận lên bảng

- Yêu cầu các nhóm nhận xét ,

bổ sung kết quả làm việc để

có câu trả lời đúng

-GV ghi các câu trả lời đã

thống nhất vào một bên bảng

SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

* Các nhân vật

- Bà cụ ăn xin

-Mẹ con bà nông dân

- Bà con dự lễ hội ( nhân vật

phụ )

* Các sự việc xảy ra và kết

quả của các sự việc ấy

-Sự việc 1 : Bà cụ đến lễ hội xin

ăn, không ai cho

- Sự việc 2 : Bà cụ gặp mẹ con

bà nông dân Hai mẹ con cho bà

và ngủ trong nhà mình

- Sự việc 3 : Đêm khuya Bà hiện

hình một con giao long lớn

- Sự việc 4 : Sáng sớm bà lão ra

đi , cho hai mẹ con gói tro và hai

mảnh vỏ trấu rồi ra đi

- Sự việc 5: Trong đêm lễ hội ,

dòng nước phun lên tất cả đều

chìm nghỉm

- Sự việc 6 : Nước lụt dâng lên ,

mẹ con bà nông dân chèo

thuyền cứu người

* Ý nghĩa của câu chuyện

Giải thích sự hình thành hồ Ba

Bể Truyện còn ca ngợi những

con người có lòng nhân ái , sẵn

lòng giúp đỡ mọi người Những

người có lòng nhân ái sẽ được

đền đáp xứng đáng

Bài 2

-GV lấy ra bảng phụ đã chép

bài Hồ Ba Bể

- Yêu cầu 2 HS đọc thành tiếng

lớp theo dõi

- Chia nhóm , nhận đồ dùnghọc tập

- Thảo luận trong nhóm , ghikết quả thảo luận phiếu

- Dán kết quả thảo luận

- Nhận xét , bổ sung

- 2 HS đọc thành tiếng , cảlớp theo dõi

- Trả lời tiếp nối đến khi cócâu trả lời đúng

+ Bài văn không có nhânvật

+ Bài văn không có sự kiệnnào xảy ra

+ Bài văn giới thiệu về độcao , vị trí , chiều dài , địahình , cảnh đẹp của hồ BaBể

+ Bài Sự tích hồ Ba Bể là

Trang 19

-GV ghi nhanh câu trả lời của HS

+ Bài văn có những nhân vật

nào ?

+ Bài văn có những sự kiện

nào xảy ra với các nhân vật ?

+ Bài văn giới thiệu những gì

về hồ Ba Bể ?

+ Bài hồ Ba Bể với bài Sự tích

hồ Ba Bể , Bài nào là văn kể

chuyện ? vì sao ? ( có thể đưa ra

kết quả bài 1 và các câu )

+ Theo em , thế nào là văn kể

chuyện ?

- Kết luận : Bài văn Hồ Ba Bể

không phải là văn kể chuyện ,

mà là bài văn giới thiệu về hồ

Ba Bể như một danh lam thắng

cảnh , địa điểm du lịch Kể

chuyện là kể lại một chuỗi sự

việc , có đầu có cuối , liên quan

đến một số nhân vật Mỗi câu

chuyện phải nói lên được một

điều có ý nghĩa

c) Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về các

câu chuyện để minh họa cho nội

dung này

d) Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm

văn kể chuyện , vì có nhânvật , có cốt truyện , có ý

nghĩa câu chuyện Bài Hồ Ba

Bể không phải là văn kể

chuyện , mà là bài văn giớithiệu về hồ Ba Bể

+ Kể chuyện là kể lại mộtsự việc có nhân vật , cócốt truyện , có các sự kiệnliên quan đến nhân vật Câuchuyện đó phải có ý nghĩa

- Lắng nghe

- 3 đến 4 HS đọc thành tiếng

phần Ghi nhớ.

- 3 đến 5 HS lấy ví dụ :

+Truyện Sự tích hồ Ba Bể có

nhân vật , có các sự kiện và có ýnghĩa câu chuyện

+Truyện Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu : có nhân vật Dế

Mèn , Nhà Trò , câu chuyệnvề Nhà Trò làm Dế Mènbất bình Ý nghĩa câu chuyện

ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệpcủa Dế Mèn

+Truyện Cây Khế : có nhânvật người anh, người em , conchim , câu chuyện về lòngtham và tính ích kỉ của ngườianh Ý nghĩa câu chuyện làkhuyên ta nên sống ngaythẳng , thật thà

- 1 HS đọc thành tiếng yêucầu trong SGK

- HS làm bài

- Trình bày và nhận xét

- 1 HS đọc thành tiếng yêucầu trong SGK

Trang 20

bài

- Gọi 2 đến 3 HS đọc câu chuyện

của mình Các HS khác vàGV có

thể đặt câu hỏi để tìm hiểu rõ

nội dung

- Cho điểm HS

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- Kết luận : Trong cuộc sống cần

quan tâm giúp đỡ lẫn nhau Đó

là ý nghĩa của câu chuyện các

em vừa kể

2 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần

Ghi nhớ

- Dặn HS về nhà kể lại phần

câu chuyện mình xây dựng cho

người thân nghe và làm bài tập

vào vở

- 3 đến 5 HS trả lời : Câuchuyện em vừa kể có nhữngnhân vật : em và người phụnữ có con nhỏ Câu chuyệnnói về sự giúp đỡ của emđối với người phụ nữ Sựgiúp đỡ ấy tuy nhỏ bé nhưngrất đúng lúc , thiết thực vìcô đang mang nặng

8 Phân tích đúng cấu tạo của tiếng trong câu

9 Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau trong thơ

II Đồ dùng dạy học:

10 Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng

11 Bộ xếp chữ HVTH

12 Hoặc bảng cấu tạo của tiếng viết ra giấy khổ lớn để HS làm bàitập

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Yêu cầu 2 HS lên bảng phân

tích cấu tạo của tiếng trong các

câu :

Ở hiền gặp lành

Uống nước nhớ nguồn

-GV kiểm tra và chấm bài tập

về nhà của một số HS

- 2 HS lên bảng làm

Tiếng Âm đầu Vần Thanh

Trang 21

- Nhận xét , cho điểm HS làm bài

trên bảng

- HS 1 : Em hãy vẽ sơ đồ cấu tạo

của tiếng ? Tìm ví dụ về tiếng có

đủ 3 bộ phận , 2 ví dụ về tiếng

không có đủ 3 bộ phận ?

- HS 2 : Tiếng Việt có mấy dấu

thanh ? Đó là những dấu thanh

nào ?

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Tiếng gồm mấy bộ phận ?

Gồm những bộ phận nào ?

- Giới thiệu : Bài học hôm nay

sẽ giúp các em luyện tập , củng

cố lại cấu tạo của tiếng

b) Hướng dẫn HS làm bài

tập

Bài 1

- Chia HS thành các nhóm nhỏ

- Yêu cầu HS đọc đề bài và

mẫu

- Phát giấy khổ to đã kẻ sẵn

cho các nhóm

- Yêu cầu HS thi đua phân tích

trong

nhóm GV đi giúp đỡ , kiểm tra

để đảm bảo HS nào cũng được

tham gia

- Nhóm làm xong trước sẽ dán

bài lên bảng Các nhóm khác

nhận xét , bổ sung để có lời

- Tiếng gồm 3 bộ phận : âmđầu , vần , thanh , tiếng nàocũng phải có vần và thanh Có tiếng không có âm đầu

- Lắng nghe

Trang 22

+ Trong câu tục ngữ , hai tiếng

nào bắt vần với nhau ?

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét và chốt lời

giải đúng

Bài 4

- Qua 2 bài tập trên , em hiểu

thế nào là 2 tiếng bắt vần với

nhau ?

- Nhận xét câu trả lời của HS

và kết luận : 2 tiếng bắt vần

- 2 HS đọc trước lớp

- Nhận đồ dùng học tập

- Làm bài trong nhóm

- Nhận xét

Tiếng Âm đầu Vần

Thanh

cùngcunghuyềnmộtmôtnặngmẹmenặngchớchơsắchoàihoaihuyềnđáđasắcnhaunhaungang

- 1 HS đọc trước lớp

Trang 23

với nhau là 2 tiếng có phần vần

giống nhau – giống nhau hoàn

toàn hoặc không hoàn toàn

- Gọi HS tìm các câu tục ngữ , ca

dao , thơ đã học có các tiếng

bắt vần với nhau

Bài 5

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài HS nào

xong giơ tay ,GV chấm bài

- Nếu HS gặp khó khăn trong

việc tìm chữGV có thể gợi ý

+ Đây là câu đố tìm chữ ghi

tiếng

+ Bớt đầu có nghĩa là bỏ âm

đầu , bỏ đuôi có nghĩa là bỏ

âm cuối

-GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- Tiếng có cấu tạo như thế nào ?

Lấy ví dụ về tiếng có đủ 3 bộ

phận và tiếng không có đủ 3

bộ phận

-Gọi 2 HS lên bảng thi nhau phân

tích nhanh cấu tạo của tiếng “

nghiêng và uống”

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà làm bài

tập và tập tra từ điển để biết

nghĩa của các từ ở bài tập 2

trang 17

+ Câu tục ngữ được viết theothể thơ lục bát

+ Hai tiếng ngoài – hoài bắt

vần với nhau , giống nhau

cùng có vần oai

- 2 HS đọc to trước lớp

- Tự làm bài vào vở , gọi 2 HSlên bảng làm bài

- Nhận xét và lời giải đúnglà :

+ Các cặp tiếng bắt vần vớinhau là :

loắt choắt – thoăn thoắt , xinh xinh , nghênh nghênh

+ Các cặp có vần giống nhauhoàn toàn là:

choắt – thoắt

+ Các cặp có vần giống nhau

không hoàn toàn là: xinh xinh

–nghênh nghênh

- HS tiếp nối nhau trả lời chođến khi có lời giải đúng : 2tiếng bắt vần với nhau là 2tiếng có phần vần giốngnhau – giống nhau hoàn toànhoặc không hoàn toàn

- Lắng nghe

- Ví dụ :

+ Lá trầu khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay

+ Cánh màn khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

Nắng mưa từ những ngày xưa

Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan

+ Hỡi cô tát nước bên đàng

Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi

- 1 HS đọc to trước lớp

Trang 24

- Tự làm bài

Dòng 1 : chữ bút bớt đầu thành chữ út

Dòng 2 : Đầu đuôi bỏ hết thì

chữ bút thành chữ ú

Dòng 3, 4 : Để nguyên thì là

chữ bút

TẬP LÀM VĂN NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN

I Mục tiêu:

1 Biết nhân vật là một đặc điểm quan trọng của văn kể chuyện

2 Nhân vật trong truyện là con người hay con vật , đồ vật được nhân

hoá Tính cách

của nhân vật được bộc lộ qua hành động , lời nói , suy nghĩ của nhânvật

1 Biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản

II Đồ dùng dạy học:

2 Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ( đủ dùng theo nhóm 4 HS ) , bút dạ

Tên

truyện Nhân vật làngười Nhân vật là vật( con người , đồ vật ,

cây cối ,…)

13Tranh minh hoạ câu chuyện trang 14 , SGK

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu

hỏi : Bài văn kể chuyện khác

bài văn không phải là văn kể

chuyện ở những điểm nào ?

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện đã

giao ở tiết trước

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Đặc điểm cơ bản nhất của

văn kể chuyện là gì ?

- Giới thiệu : Vậy nhân vật trong

truyện chỉ đối tượng nào ? Nhân

vật trong truyện có đặc điểm gì ?

Cách xây dựng nhân vật trong

truyện như thế nào ? Bài học

hôm nay sẽ giúp các em điều

- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

Trang 25

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Các em vừa học những câu

chuyện nào ?

Chia nhóm , phát giấy và yêu

cầu HS hoàn thành

- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên

bảng , các nhóm khác nhận xét

, bổ sung để có lời giải đúng

- Nhân vật trong truyện có thể

là ai ?

- Giảng bài : Các nhân vật trong

truyện có thể là người hay các

con vật , đồ vật , cây cối đã

được nhân hóa Để biết tính

cách nhân vật đã được thể hiện

như thế nào , các em cùng làm

bài 2

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- Nhận xét đến khi có câu trả

lời đúng

- Truyện : Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu , Sự tích hồ Ba Bể

- Làm việc trong nhóm

- Dán phiếu , nhận xét , bổsung

Lời giải :Tên truyệnNhân vật là ngườiNhân vật là vậtSự tích hồ BA Bể

- Hai mẹ con bà nông dân

- Bà cụ ăn xin

- Những người dự lể hội

- Giao long Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS ngồi cùng bàn thảoluận

- HS tiếp nối nhau trả lời đếnkhi có câu trả lời đúng là :+ Dế Mèn có tính cách :

khảng khái , thương người , ghét áp bức bất công , sẵn sàng làm việc nghĩa bênh vực kẻ yếu Căn cứ vào

hành động : “ xòe cả hai

càng ra ” , “ dắt Nhà Trò đi ” ;

lời nói : “ em đừng sợ , hãy

trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ

yếu ”

+ Mẹ con bà nông dân cólòng nhân hậu , sẵn sànggiúp đỡ mọi người khi gặp

Trang 26

- Nhờ đâu mà em biết tính cách

của nhân vật ấy ?

- Giảng bài : Tính cách của nhân

vật bộc lộ qua hành động , lời

nói , suy nghĩ , … của nhân vật

c) Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ

- Hãy lấy ví dụ về tính cách của

nhân vật trong những câu

chuyện mà em đã được đọc hoặc

+ Câu chuyện ba anh em có

những nhân vật nào ?

+ Nhìn vào tranh minh họa, em

thấy ba anh em có gì khác nhau ?

- Yêu cầu HS đọc thầm câu

chuyện và trả lời câu hỏi

+ Bà nhận xét tính cách của

từng cháu như thế nào ? Dựa

vào căn cứ nào mà bà nhận

xét như vậy ?

+ Theo em nhờ đâu bà có nhận

xét như vậy ?

+ Em có đồng ý với những

nhận xét của bà về tính cách

của từng cháu không ?

Vì sao ?

- Giảng bài : Hành động của các

nhân vật đã bộc lộ tính cách

của mình

Ni-ki-ta : ích kỉ , chỉ nghĩ đến ham

hoạn nạn Căn cứ vào việclàm : cho bà lão ăn xin ăn ,ngủ trong nhà , hỏi bà cáchgiúp người bị nạn , chèothuyền cứu giúp dân làng

- Nhờ hành động , lời nóicủa nhân vật nói lên tínhcách của nhân vật ấy

- Lắng nghe

- 3 đến 4 HS đọc thành tiếng

phần Ghi nhớ

- 3 đến 5 HS lấy ví dụ theo khảnăng ghi nhớ của mình

 Nhân vật trong truyện Rùavà Thỏ là con vật có tínhkiêu ngạo , huênh hoang , coithường người khác khi chếnhạo và thách đấu với rùa

 Rùa là con vật khiêmtốn , kiên trì , bền bỉ khi trảlời và chạy thi với Thỏ

 Ngựa con trong truyện Cuộc

chạy đua trong rừng có tính

chủ quan khi không nghe lờingựa cha

- 2 HS đọc thành tiếng trướclớp Cả lớp theo dõi

+ Câu chuyện có các nhânvật : Ni-ki-ta , Gô-ra , Chi-ôm-

ca , bà ngoại + Ba anh em tuy giống nhaunhưng hành động sau bữa ănlại rất khác nhau

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi ,thảo luận

- HS tiếp nối nhau trả lời .Mỗi HS chỉ nói về 1 nhânvật

 Ni-ki-ta ham chơi , không nghĩđến người khác , ăn xong làchạy tót đi chơi

 Gô-ra : hơi láu vì lén hắtnhững mẫu bánh vụn xuốngđất

 Chi-ôm-ca : thì biết giúp đỡbà và nghĩ đến chim bồ câunữa , nhặt mẫu bánh vụn cho

Trang 27

thích của mình , ăn xong là chạy

tót đi chơi

Gô-ra : láu cá, lén hắt những

mẫu bánh vụn xuống đất để

không phải dọn

Chi-ôm-ca : thì chăm chỉ và nhân

hậu Em biết giúp bà lau bàn

và nhặt mẩu bánh vụn cho chim

bồ câu

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận về tình

huống để trả lời câu hỏi :

+ Nếu là người biết quan tâm

đến người khác , bạn nhỏ sẽ

làm gì ?

+ Nếu là người không biết quan

tâm đến người khác , bạn nhỏ

sẽ làm gì ?

-GV kết luận về hai hướng kể

chuyện Chia lớp thành hai nhóm

và yêu cầu mỗi nhóm kể

chuyện theo một hướng

- Gọi HS tham gia thi kể Sau mỗi

HS kể ,GV gọi HS khác nhận xét

và cho điểm từng HS

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học thuộc

phần Ghi nhớ

- Dặn dò HS về nhà viết lại câu

chuyện mình vừa xây dựng vào

vở và kể lại cho người thân nghe

- Nhắc nhở HS luôn quan tâm

đến người khác

chim ăn + Nhờ quan sát hành độngcủa ba anh em mà bà đưa ranhận xét như vậy

+ Em có đồng ý với nhữngnhận xét của bà về tínhcách của từng cháu Vì quaviệc làm của từng cháu đãbộc lộ tính cách của mình

- Lắng nghe

- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS thảo luận trong nhómnhỏ và tiếp nối nhau phátbiểu

+ Nếu là người biết quantâm đến người khác , bạnnhỏ sẽ : chạy lại , nâng embé dậy , phủi bụi và bẩntrên quần áo của em, xin lỗi

em , dỗ em bé nín khóc , đưa

em bé về lớp ( hoặc vềnhà ) , rủ em cùng chơi nhữngtrò chơi khác ,…

+ Nếu là người biết quantâm đến người khác , bạnnhỏ sẽ bỏ chạy để tiếp tụcnô đùa , cứ vui chơi màchẳng để ý gì đến em bé cả

- Suy nghĩ và làm bài độclập

- 10 HS tham gia thi kể

CHỦ ĐIỂM THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN

TUẦN 2

TẬP ĐỌC

Trang 28

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo )

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

7 Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương

8 Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,

giữa các cụm từ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm , đọc đúng các câu hỏi , câu cảm

9 Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung ,

nhân vật

2 Đọc - Hiểu

5 Hiểu các từ ngữ khó trong bài : sừng sững , lủng củng , chóp bu ,

nặc nô , kéo bè kéo cánh , cuống cuồng , …

6 Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp

bức bất công , bêng vực chị Nhà Trò yếu đuối , bất hạnh

II Đồ dùng dạy học:

17Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )

18Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng , đọc thuộc

lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời

về nội dung bài

HS1: Em hiểu như thế nào về ý

nghĩa của bài “ Mẹ ốm ”

HS2: Sự quan tâm chăm sóc của

xóm làng đối với mẹ của bạn

nhỏ được thể hiện qua những

câu thơ nào ?

HS3: Em hiểu những câu thơ sau

muốn nói điều gì ?

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều gấp lại trên đầu

bấy nay

Cánh màn khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc ngày

sớm trưa

- Gọi 2 HS đọc lại truyện Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu ( phần 1 ) và

nêu ý chính của phần 1

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh họa bài tập đọc

- HS lên bảng thực hiện yêucầu , cả lớp theo dõi đểnhận xét bài đọc , câu trảlời của các bạn

- Em hình dung cảnh Dế Mèntrừng trị bọn nhện độc ác ,bênh vực Nhà Trò

Trang 29

và hỏi HS : Nhìn vào bức tranh ,

em hình dung ra cảnh gì ?

- Giới thiệu : ở phần 1 của đoạn

trích , các em đã biết cuộc gặp

gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò

Dế Mèn đã biết được tình cảnh

đáng thương , khốn khó của Nhà

Trò và dắt Nhà Trò đi gặp bọn

nhện Dế Mèn đã làm gì để

giúp đỡ Nhà Trò , các em cùng

học bài hôm nay

b) Hướng dẫn luyện đọc và

tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 15 sau

đó gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp ( 3 lượt )

- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài

- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa

các từ khó được giới thiệu về

nghĩa ở phần Chú giải

- Đọc mẫu lần 1 Chú ýgiọng đọc

như sau:

Đoạn 1 : Giọng căng thẳng , hồi

hộp

Đoạn 2 : Giọng đọc nhanh , lời kể

của Dế Mèn dứt khoát , kiên

quYết

Đoạn 3 : Giọng hả hê , lời của

Dế Mèn rành rọt, mạch lạc

Nhấn giọng ở các từ ngữ : sừng

sững , lủng củng, im như đá ,

hung dữ , cong chân , nặc nô ,

quay quắt , phóng càng , co rúm ,

thét , béo múp béo míp , kéo

bè kéo cánh , yếu ớt , đáng

xấu hổ, phá hết

* Tìm hiểu bài:

- Hỏi :

+ Truyện xuất hiện thêm những

nhân vật nào ?

+ Dế Mèn gặp bọn nhện để

làm gì ?

- Dế Mèn đã hành động như

thế nào để trấn áp bọn nhện ,

giúp đỡ Nhà Trò ?

Các em cùng học bài hôm nay

- HS đọc theo thứ tự : + Bọn Nhện …hung dữ + Tôi cất tiếng ….giã gạo + Tôi thét ….quang hẳn

- 2 HS đọc thành tiếng trướclớp , HS cả lớp theo dõi bàitrong SGK

- 1 HS đọc phần Chú giảitrước lớp HS cả lớp theo dõitrong SGK

- Theo dõi GV đọc mẫu

+ Bọn nhện + Để đòi lại công bằng ,bênh vực Nhà Trò yếu ớt ,không để kẻ khỏe ăn hiếpkẻ yếu

- Đọc thầm và tiếp nối nhautrả lời cho đến khi có câutrả lời đúng : Bọn nhệnchăng tơ từ bên nọ sang bênkia đường , sừng sững giữalối đi trong khe đá lủng củngnhững nhện là nhện rất hungdữ

+ Chúng mai phục để bắtNhà Trò phải trả nợ

+ Nói theo nghĩa của từng từtheo hiểu biết của mình

Sừng sững : dáng một vật

to lớn , đứng chắn ngang tầm

Trang 30

* Đoạn 1 :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và

trả lời câu hỏi : Trận địa mai

phục của bọn nhện đáng sợ như

thế nào ?

+ Với trận địa mai phục đáng sợ

như vậy bọn nhện sẽ làm gì ?

+ Em hiểu “ sừng sững ” , “ lủng

củng ” nghĩa là thế nào ?

- Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh

gì ?

- Ghi ý chính đoạn 1

* Đoạn 2 :

- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2

và trả lời câu hỏi :

+ Dế Mèn đã làm cách nào để

bọn nhện phải sợ ?

+ Dế Mèn đã dùng những lời

lẽ nào để ra oai ?

+ Thái độ của bọn nhện ra sao

Mèn ?

- Giảng : Khi gặp trận địa mai

phục của bọn nhện , đầu tiên

Dế Mèn đã chủ động hỏi , lời

lẽ rất oai , giọng thách thức của

một kẻ mạnh : Muốn nói chuyện

với tên nhện chóp bu , dùng

các từ xưng hô : ai , bọn này , ta

Khi thấy nhện cái xuất hiện vẻ

đanh đá , nặc nô Dế Mèn liền

ra oai bằng hành động tỏ rõ sức

mạnh : quay phắt lưng lại , phóng

càng đạp phanh phách

- Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh

- Cảnh trận địa mai phục củabọn nhện thật đáng sợ

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng trướclớp

+ Dế Mèn chủ động hỏi : Ai

đứng chóp bu bọn này ? Ra đây ta nói chuyện Thấy vị

chúa trùm nhà nhện , DếMèn quay phắt lưng , phóngcàng đạp phanh phách

+ Dế Mèn dùng lời lẽ tháchthức “ chóp bu bọn này , ta ”để ra oai

+ Lúc đầu mụ nhện cái nhảy

ra cũng ngang tàng , đanh đá ,nặc nô Sau đó co rúm lại rồicứ rập đầu xuống đất nhưcái chày giã gạo

- Lắng nghe

Trang 31

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả

lời câu hỏi :

+ Dế Mèn đã nói thế nào để

bọn nhện nhận ra lẽ phải ?

- Giảng : Dế Mèn đã phân tích

theo lối so sánh bọn nhện giàu

có , béo múp với món nợ bé

tẹo đã mấy đời của Nhà Trò

Rồi chúng kéo bè kéo cánh để

đánh đập một cô gái yếu ớt

Những hình ảnh tương phản đó

để bọn nhện nhận thấy chúng

hành động hèn hạ , không quân

tử Dế Mèn còn đe doạ : “ Thật

đáng xấu hổ ! Có phá hết các

vòng vây đi không ? ”

+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế

Mèn , bọn nhện đã hành động

như thế nào ?

+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cho

em cảnh gì ?

+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?

- Ghi ý chính đoạn 3

- Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK

+ Yêu cầu HS thảo luận và trả

lời

+GV có thể cho HS giải nghĩa

từng danh hiệu hoặc viết lên

bảng phụ cho HS đọc

Võ sĩ : Người sống bằng nghề

Tráng sĩ : Người có sức mạnh

và chí khí mạnh mẽ , đi chiến đấu

cho một sự nghiệp cao cả

Chiến sĩ : Người lính , người

chiến đấu trong một đội ngũ

Hiệp sĩ : Người có sức mạnh và

lòng hào hiệp , sẵn sàng làm

việc nghĩa

Dũng sĩ : Người có sức mạnh ,

dũng cảm đương đầu với khó

khăn nguy hiểm

Anh hùng : Người lập công trạng

lớn đối với nhân dân và đất

nước

- Cùng HS trao đổi và kết luận

+ Chúng sợ hãi , cùng dạ ran ,cả bọn cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang phá hết các dây

tơ chăng lối + Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợicảnh cả bọn nhện rất vộivàng , rối rít vì quá lo lắng + Dế Mèn giảng giải để bọnnhện nhận ra lẽ phải

- Giải nghĩa hoặc đọc

- Kết luận : Dế Mèn xứngđáng nhận danh hiệu hiệp sĩ

vì Dế Mèn hành động mạnhmẽ , kiên quyết và hàohiệp để chống lại áp bức ,bất công , bênh vực Nhà Tròyếu đuối

- Lắng nghe

- Ca ngợi Dế Mèn có tấmlòng nghĩa hiệp ghét áp bứcbất công , bênh vực chị NhàTrò yếu đuối , bất hạnh

- HS nhắc lại đại ý

- 2 HS đọc thành tiếng trướclớp

- Đoạn 1 : Giọng chậm , căng

Trang 32

- GV kết luận : Tất cả các danh

hiệu trên đều có thể đặt cho

Dế Mèn song thíich hợp nhất đối

với hành động mạnh mẽ , kiên

quyết , thái độ căm ghét áp

bức bất công , sẵn lòng che chở

, bênh vực , giúp đỡ người yếu

trong đoạn trích là danh hiệu hiệp

- Đại ý của đoạn trích này là gì ?

- Ghi đại ý lên bảng

* Thi đọc diễn cảm

- Gọi 1 đến 2 HS khá đọc lại toàn

bài

- Để đọc 2 đoạn trích này em cần

đọc như thế nào ?

-GV đưa ra đoạn văn cần luyện

đọc Yêu cầu HS lên bảng đánh

dấu cách đọc và luyện đọc theo

cách hướng dẫn đúng

thẳng , hồi hộp Lời của DếMèn giọng mạnh mẽ , đanhthép , dứt khoát như ra lệnh Đoạn tả hành động của bọnnhện giọng hả hê

- Đánh dấu cách đọc vàluyện đọc

Ví dụ đoạn văn sau :

Từ trong hốc đá , một mụ nhện cái cong chân nhảy ra , hai bêncó hai nhện vách nhảy kèm Dáng đây là vị chúa trùm nhànhện Nom cũng đanh đá , nặc nô lắm Tôi quay phắt lưng ,phóng càng , đạp phanh phách ra oai Mụ nhện co rúm lại / rồi cứrập đầu xuống đất như cái chày giã gạo Tôi thét

- Các ngươi có của ăn của để , béo múp béo míp mà cứ đòimãi một tí teo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh /đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ !Có phá hết vòng vây đi không

- Yêu cầu HS thi đọc diễn

cảm .GV uốn nắn , sữa chữa

cách đọc

- Cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- Qua đoạn trích em học tập được

Dế Mèn đức tính gì đáng quý ?

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở HS luôn sẵn lòng

bênh vực , giúp đỡ những người

yếu , ghét áp bức bất công

- Dặn HS về nhà tìm đọc truyện

Dế Mèn phiêu lưu kí

- 5 HS luyện đọc

- 1 HS đọc bài

- HS trả lời

-HS cả lớp

Trang 33

CHÍNH TẢ MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

I Mục tiêu:

4 Nghe – viết chính xác , đẹp đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học

5 Viết đúng , đẹp tên riêng : Vinh Quang , Chiêm Hóa , Tuyên Quang ,

Đoàn Trường Sinh, Hanh

6 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s / x hoặc ăn / ăng và tìm

ăn / ăng hoặc âm đầu s /x

II Đồ dùng dạy học:

5 Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng , HS dưới lớp

viết vào vở nháp những từ

doGV đọc

- Nhận xét về chữ viết của HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

- Tiết chính tả này các em sẽ

nghe cô đọc để viết lại đoạn văn

“Mười năm cõng bạn đi

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn

+ Bạn Sinh đã làm điều gì để

giúp đỡ

Hanh ?

+ Việc làm của Sinh đáng trân

trọng ở điểm nào ?

* Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu HS nêu các từ khó ,

dễ lẫn khi viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc , viết các từ

vừa tìm được

* Viết chính tả

-GV đọc cho HS viết đúng yêu

- PB : Nở nang , béo lắm ,

chắc nịch , lòa xòa , nóng nực , lộn xộn …

- PN : Ngan con , dàn hàng

ngang , giang , mang lạnh , bàn bạc ,…

- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi

+ Sinh cõng bạn đi học suốtmười năm

+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đãchẳng quản ngại khó khăn ,ngày ngày cõng Hanh tớitrường với đoạn đường dàihơn 4 ki-lô-mét, qua đèo ,vượt suối , khúc khuỷu , gậpghềnh

- PB : Tuyên Quang ,

ki-lô-mét ,khúc khuỷu, gập ghềnh , liệt ,

- PN : ki-lô-mét , khúc khuỷu ,

gập ghềnh , quản , …

- 3 HS lên bảng viết , HS dướilớp viết vào vở nháp

Trang 34

cầu

* Soát lỗi và chấm bài

c) Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài trong

SGK

- Gọi HS nhận xét , chữa bài

- Nhận xét , chốt lại lời giải

a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS giải thích câu đố

b) Tiến hành tương tự như phần a

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại truyện

vui Tìm chỗ ngồi và chuẩn bị bài

- Nhận xét , chữa bài

sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem

- 2 HS đọc thành tiếng

- Truyện đáng cười ở chi tiết :Ông khách ngồi ở hàng ghếđầu tưởng người đàn bàgiẫm phải chân ông đi xin lỗiông , nhưng thực chất là bà tachỉ đi tìm lại chỗ ngồi

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS tự làm bài

Lời giải : chữ sáo và sao Dòng 1 : Sáo là tên một loài

chim Dòng 2 : bỏ sắc thành chữ

6 Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm : Thương người

như thể thương thân

7 Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm

8 Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bài

và biết cách dùng các từ đó

II Đồ dùng dạy học:

1 Giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ ( đủ dùng theo nhóm )

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 35

1 KTBC:

- Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ

người trong gia đình mà phần vần

:

+ Có 1 âm : cô ,

+ Có 2 âm : bác ,

- Nhận xét các từ HS tìm được

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Tuần này , các em học chủ

điểm gì ?

- Tên của chủ điểm gợi cho các

em điều

gì ?

- Trong tiết luyện từ và câu

hôm nay , các em sẽ mở rộng

vốn từ theo chủ điểm của tuần

với nội dung : Nhân hậu – đoàn

kết và hiểu nghĩa cách dùng

một số từ Hán Việt

b) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- 2 HS lên bảng , mỗi HS tìm một loại , HS dưới lớp làm vào giấy nháp

+ Có 1 âm : cô , chú , bố , mẹ , dì , cụ ,

+ Có 2 âm : bác , thím , anh ,

- Lắng nghe

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia HS thành nhóm nhỏ , phát

giấy và bút dạ cho trưởng nhóm

Yêu cầu HS suy nghĩ , tìm từ và

viết vào giấy

- Yêu cầu 4 nhóm HS dán phiếu

lên bảng GV và HS cùng nhận

xét , bổ sung để có một phiếu

có số lượng từ tìm được đúng và

nhiều nhất

- Phiếu đúng , các từ ngữ :

- 2 HS đọc thành tiếng yêucầu trong SGK

- Hoạt động trong nhóm

- Nhận xét , bổ sung các từngữ mà nhóm bạn chưa tìmđược

Thể hiện lòng

Thể hiện tinhthần đùmbọc , giúp đỡđồng loại

Trái nghĩavới đùm bọchoặc giúpđỡ

lạnh ,

M : cưu mang ,cứu giúp ,cứu trợ , ủnghộ , hổ trợ ,bênh vực ,bảo vệ , chởche , che chắn ,che đỡ , nângđỡ , nâng niu ,

M : ức hiếp ,ăn hiếp, hàhiếp , bắtnạt , hànhhạ , đánhđập , áp bức, bóc

lột , chèn ép,…

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc thành tiếng yêu

Trang 36

- Kẻ sẵn một phần bảng thành

2 cột với nội dung bài tập 2a ,

2b

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp ,

làm vào giấy nháp

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

- Gọi HS nhận xét , bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

+ Hỏi HS về nghĩa của các từ

ngữ vừa sắp xếp Nếu HS

không giải nghĩa được GV có thể

cung cấp cho HS

Công nhân : người lao động

chân tay , làm việc ăn lương

Nhân dân : đông đảo những

người dân , thuộc mọi tầng lớp ,

đang sống trong một khu vực địa

Nhân loại : nói chung những

người sống trên trái đất , loài

người

Nhân ái : yêu thương con người

Nhân hậu : có lòng yêu thương

người và ăn ở có tình nghĩa

Nhân đức : có lòng thương

người

Nhân từ : có lòng thương người

và hiền lành

- Nếu có thời gianGV có thể

yêu cầu HS tìm các từ ngữ có

tiếng “ nhân ” cùng nghĩa

- Nhận xét , tuyên dương những

HS tìm được nhiều từ và đúng

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS viết các câu mình đã

đặt lên bảng

cầu trong SGK

- Trao đổi , làm bài

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét , bổ sung bài củabạn

- Lời giải Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “người ”

Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “lòng thương người ”

Nhân dân công nhân nhân loại nhân tàiNhân hậunhân đức nhân ái nhân từ+ Phát biểu theo ý hiểu củamình

+ “ nhân ” có nghĩa là “người ”: nhân chứng , nhâncông , nhân danh , nhân khẩu,nhân kiệt , nhân quyền ,nhân vật , thương nhân , bệnhnhân , …

+ “nhân” có nghĩa là “lòngthương người”: nhân nghĩa …

- 1 HS đọc thành tiếng trước

Trang 37

- Gọi HS khác nhận xét

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

về ý nghĩa của từng câu tục

ngữ

- Gọi HS trình bày GV nhận xét

câu trả lời của từng HS

- Chốt lại lời giải đúng

Ở hiền gặp lành : khuyên

người ta sống hiền lành , nhân

hậu , vì sống như vậy sẽ gặp

những điều tốt lành , may mắn

Trâu buộc ghét trâu ăn :

chê người có tính xấu , ghen tị

khi thấy người khác được hạnh

phúc , may mắn

Một cây làm chẳng ….núi

cao : khuyên người ta đoàn kết

với nhau , đoàn kết tạo nên sức

mạnh

- Nếu còn thời gianGV có thể

yêu cầu HS tìm thêm các câu

tục ngữ , thành ngữ khác thích

hợp với chủ điểm và nêu ý

nghĩa của những câu vừa tìm

được

Ví dụ :

+ Một con ngựa đau cả tàu bỏ

cỏ

+ Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung

một giàn

+ Tham thì thâm

+ Nhiễu điều phụ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương

nhaucùng

3 Củng cố, dặn dò:

- Trò chơi đối đáp : Học sinh 2

dãy bàn thi nhau đặt câu có nội

dung nhân hậu –đoàn kết

- Nhận xét tiết học

lớp

- HS tự đặt câu Mỗi HS đặt 2câu ( 1 câu với từ ở nhóm avà 1 câu với từ ở nhóm b)

- 5 đến 10 HS lên bảng viết + Câu có chứa tiếng “ nhân ”có nghĩa là

“ người ” :

 Nhân dân ta có lòng yêu

nước nồng nàn

 Bố em là công nhân

 Toàn nhân loại đều căm

ghét chiếntranh

+ Câu có chứa tiếng “ nhân ”có nghĩa là

“ lòng thương người ” :

Bà em rất nhân hậu

Người Việt Nam ta giàu lòng

Trang 38

- Dặn HS về nhà học thuộc các

từ ngữ , câu tục ngữ , thành

ngữ vừa tìm được và chuẩn bị

bài sau

KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:

4 Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình truyện thơ

Nàng tiên Ốc.

5 Thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt ,

biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung truyện

6 Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Con người cần yêu thương , giúp

đỡ lẫn nhau

II Đồ dùng dạy học:

3 Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a) Giới thiệu bài

- Treo tranh minh hoạ và hỏi : Bức

tranh vẽ cảnh gì ?

- Trong tiết kể chuyện hôm nay

các em sẽ tập kể lại câu

chuyện cổ tích bằng thơ Nàng

tiên Ốc bằng lời của mình

b) Tìm hiểu câu chuyện

-GV đọc diễn cảm toàn bài thơ

- Gọi HS đọc bài thơ

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và

trả lời câu hỏi

+ Bà lão nghèo làm gì để

sống ?

+Con Ốc bà bắt có gì lạ ?

+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc

?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và

trả lời câu hỏi : Từ khi có Ốc ,

bà lão thấy trong nhà có gì lạ?

- 2 HS tiếp nối nhau kể lạitruyện

- 1 HS kể lại toàn bộ truyệnvà nêu ý nghĩa của truyện

- bà lão đang ôm một nàngtiên cạnh cái chum nước

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn thơ ,

1 HS đọc toàn bài

+ Bà kiếm sống bằng nghềmò cua bắt ốc

+ Nó rất xinh ,vỏ biêng biếcxanh , không giống như ốckhác

+ Thấy Ốc đẹp ,bà thươngkhông muốn bán , thả vàochum nước

- Đi làm về , bà thấy nhàcửa đã được quét sạch sẽ ,đàn lợn đã được cho ăn , cơm

Trang 39

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối

và trả lời câu hỏi

+ Khi rình xem , bà lão thấy điều

gì kì la?

+ Khi đó , bà lão đã làm gì ?

+ Câu chuyện kết thúc như thế

nào ? ï

c) Hướng dẫn kể chuyện

- Thế nào là kể lại câu chuyện

em ?

- Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1

- Chia nhóm HS , yêu cầu HS dựa

vào tranh minh họa và các câu

hỏi tìm hiểu , kể lại từng đoạn

cho các bạn nghe

- Kể trước lớp : Yêu cầu các

nhóm cử đại diện lên trình bày

+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi

HS kể

d) Hướng dẫn kể toàn bộ

câu chuyện

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu

chuyện trong nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể trước

lớp

- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra

bạn kể hay nhất lớp

- Cho điểm HS kể tốt

e) Tìm hiểu ý nghĩa câu

chuyện

-Yêu câøu HS thảo luận cặp đôi

ý nghĩa câu chuyện

- Gọi HS phát biểu

3 Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện nàng tiên Ốc giúp

em hiểu điều gì ?

- Em có kết luận như thế nào về

ý nghĩa câu chuyện ?

nước đã nấu sẵn , vườn rauđã nhặt cỏ sạch

+ Bà thấy một nàng tiên từtrong chum nước bước ra

+ Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc ,rồi ôm lấy nàng tiên

+ Bà lão và nàng tiênsống hạnh phúc bên nhau Họyêu thương nhau như hai mẹ con

- Là em đóng vai người kể kểlại câu chuyện , với câuchuyện cổ tích bằng thơ này ,

em dựa vào nội dung truyệnthơ kể lại chứ không phải làđọc lại từng câu thơ

-1 HS khá kể lại , cả lớp theodõi

- HS kể theo nhóm

- Đại diện các nhóm lênbảng trình bày Mỗi nhóm kể

1 đoạn

+ Nhận xét lời kể của bạntheo cá tiêu chí

- Kể trong nhóm

- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câuchuyện trước lớp

- Con người phải thương yêunhau .Ai sống nhân hậu ,thương yêu mọi người sẽ cócuộc sống hạnh phúc

- Nhiều HS trình bày ý nghĩa

Trang 40

- Dặn HS về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân nghe và

tìm đọc những câu chuyện nói

về lòng nhân hậu

theo suy nghĩ của mình

TẬP ĐỌC

TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

10 Đọc đúng các tiếng , từ khó , dễ lẫn do ảnh hưởng của phương

ngữ

- Phía bắc ( PB ) :sâu xa ,rặng dừa nghiêng soi ,độ lượng

- Phía nam ( PN ) :Truyện cổ , vàng cơm nắng, đa mang , đẽo cày,

khúc gỗ …

11 Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ , nhấn

giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm

12 Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng , tha thiết , tự hào ,

trầm lắng

2 Đọc - Hiểu

7 Hiểu các từ ngữ khó trong bài : Độ trì , độ lượng , đa tình ,đa mang ,

vàng cơn nắng, trắng cơn mưa , nhận mặt

8 Hiểu nội dungcâu chuyện : Ca ngợi kho tàng truyện cổ của nước ta

Đó là những câu chuyện đề cao những phẩm chất tốt đẹp củaông cha ta

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

19Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 , SGK

20Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu

21Các tập truyện cổ VN hoặc các truyện tranh : Tấm Cám , Thạch

Sanh , Cây tre trăm đốt ….

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối đọc

đoạn trích Dế mèn bên vực kẻ

yếu và trả lời câu hỏi

HS1 : Qua đoạn trích em thích nhất

hình ảnh nào về Dế Mèn ? Vì sao

?

HS2: Em hiểu như thế nào về nội

dung ý nghĩa của câu chuyện ?

HS3 : Dế Mèn đi nói như thế nào

dể bọn nhện nhận ra lẽ phải ?

- 3 HS lên bảng thực hiện yêucầu , cả lớp theo dõi đểnhận xét bài đọc , câu trảlời của các bạn

Ngày đăng: 17/04/2023, 08:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w