Giới thiệu bài: - Trong chương trình TV lớp 4 , phân môn kể chuyện giúp các em có kĩ năng kể lại 1 câu chuyện đã được đọc , được nghe.. Những câu chuyện bổ ích và lý thú sẽ giúp các em
Trang 1TUẦN 1
TẬP ĐỌC DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng
1 Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương
ngữ
- Phía bắc (PB) : cánh bướm non , chùn chùn , năm trước , lương ăn ,
- Phía nam (PN) : cỏ xước , tỉ tê , tảng đá , bé nhỏ , thui thủi , kẻ yếu ,
…
2 Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,
giữa các cụm từ ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm
3 Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2 Đọc - Hiểu
1 Hiểu các từ ngữ khó trong bài : cỏ xước , Nhà Trò , bự , lương ăn ,ăn hiếp , mai phục ,
2 Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng hào hiệp , thương yêu
người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu của Dế Mèn
II Đồ dùng dạy học
1 Tranh minh họa bài tập đọc trang 4 , SGK.
2 Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc
3 Tập truyện Dế Mèn Phiêu Lưu Kí - Tô Hoài
III Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Mở đầu
-GV giới thiệu khái quát nội
dung chương trình phân môn tập
đọc của học kì I lớp 4
- Yêu cầu HS mở mục lục SGK và
đọc tên các chủ điểm trong sách
-GV : Từ xa xưa ông cha ta đã có
câu : Thương người như thể thương
thân , đó là truyềng thống cao
đẹp của dân tộc VN Các bài
học môn tiếng việt tuần 1 , 2 , 3
sẽ giúp các em hiểu thêm và
tự hào về truyền thống cao đẹp
này
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
- Treo tranh minh họa bài tập đọc
và hỏi HS : Em có biết 2 nhân
vật trong bức tranh này là ai, ở
tác phẩm nào không ?
- HS cả lớp đọc thầm , 1 HSđọc thành tiếng tên của các
chủ điểm : Thương người như
thể thương thân , Măng mọc thẳng , Trên đôi cánh ước mơ , Có chí thì nên , Cánh sáo diều
- HS trả lời
Trang 2Tranh vẽ Dế Mèn và chị Nhà Trò Dế Mèn là nhân vật chính
trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài
-GV đưa ra tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài
và giới thiệu : Tác phẩm kể về những cuộc phiêu lưu của chúDế Mèn Nhà văn Tô Hoài viết truyện từ năm 1941 được in lạinhiều lần và được đông đảo bạn đọc thiếu nhi trong nước vàquốc tế yêu thích Gìơ học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
Đây là một đoạn trích trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí
b) Hướng dẫn luyện đọc và
tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Yêu cầu HS mở SGK trang 4 – 5
sau đó gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc
bài trước lớp
( 3 lượt )
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa
các từ khó được giới thiệu về
nghĩa ở phần chú giải
- Đọc mẫu lần 1 Chú ýgiọng đọc
như sau:
- HS đọc theo thứ tự : + Một hôm …bay được xa + Tôi đến gần …ăn thịt em + Tôi xoè cả hai tay …củabọn nhện
- 2 HS đọc thành tiếng trướclớp , HS cả
lớp theo dõi bài trong SGK
- 1 HS đọc phần Chú giảitrước lớp HS cả lớp theo dõitrong SGK
- Theo dõi GV đọc mẫu
Lời kể của Dế Mèn đọc với giọng chậm , thể hiện sự ái ngại , thương xót đối với Nhà Trò Lời Dế Mèn nói với Nhà Trò đọc với giọng mạnh mẽ , dứt khoát , thể hiện sự bất bình , thái độ kiên quyết
Lời của Nhà Trò kể về gia cảnh đọc với giọng kể lể , đáng thương của kẻ yếu ớt đang gặp hoạn nạn
Nhấn giọng các từ ngữ : tỉ tê , ngồi gục đầu , bé nhỏ , gầy
yếu quá , bự những phấn , thâm dài, chấm điểm vàng , mỏng như cánh bướm non , ngắn chùn chùn , mất đi , thui thủi , ốm yếu , chẳng đủ , nghèo túng , đánh em , bắt em , vặt chân , vặt cánh , ăn thịt em , xòe cả , đừng sợ , cùng với tôi đây , độc ác , cậy khoẻ ăn hiếp
* Tìm hiểu bài và hướng
dẫn đọc diễn cảm
- Truyện có những nhân vật
Trò ? Chúng ta cùng tìm hiểu câu
chuyện để biết điều đó ?
* Đoạn 1 :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Dế Mèn nhìn thấy Nhà Trò
trong hoàn cảnh như thế nào ?
- Đoạn 1 ý nói gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Dế Mèn , chị Nhà Trò , bọnnhện
- Là chị Nhà Trò
- HS đọc SGK
- Nhà Trò đang gục đầu ngồikhóc tỉ tê bên tảng đácuội
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặpNhà Trò
Trang 3- Vì sao chị Nhà Trò lại gục đầu
ngồi khóc tỉ tê bên tảng đá
cuội ? Chúng ta cùng tìm hiểu
tiếp đoạn 2
* Đoạn 2 :
- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2
- Hãy đọc thầm lại đoạn trên và
tìm những chi tiết cho thấy chị
Nhà Trò rất yếu ớt
- Sự yếu ớt của chị Nhà Trò
được nhìn thấy qua con mắt của
nhân vật nào ?
- Dế Mèn đã thể hiện tình cảm
gì khi nhìn Nhà Trò ?
- Vậy khi đọc những câu văn tả
hình dáng, tình cảnh của chị Nhà
Trò , cần đọc với giọng như thế
nào ?
- Gọi 2 HS lên đọc đoạn 2 , sau đó
nhận xét về giọng đọc của từng
HS
- Đoạn này nói lên điều gì ?
-GV ghi bảng ý chính đoạn 2 và
nhờ HS nhắc lại
- Yêu cầu HS đọc thầm và tìm
những chi tiết cho thấy chị Nhà
Trò bị nhện ức hiếp đe dọa ?
- Đoạn này là lời của ai ?
- Qua lời kể của Nhà Trò ,
chúng ta thấy được điều gì ?
- Khi đọc đoạn này thì chúng ta
nên đọc như thế nào để phù
hợp với tình cảnh của Nhà Trò ?
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn trên ,
chú ý để sữa lỗi , ngắt giọng
các chi tiết : Chị Nhà Trò có
thân hình bé nhỏ , gầy yếu , người bự những cánh như mới lột Cánh mỏng như cánh bướm non , ngắn chùn chùn , lại quá yếu và chưa quen mở Vì ốm yếu nên chị Nhà Trò lâm vào cảnh nghèo túng , kiếm bữa chẳng đủ
- Của Dế Mèn
- Thể hiện sự ái ngại , thôngcảm
- Đọc chậm thể hiện sự yếuớt của chị Nhà Trò qua conmắt ái ngại , thông cảm củaDế Mèn
- 2 HS đọc
- Đoạn này cho thấy hình dángyếu ớt đến tội nghiệp củachị Nhà Trò
- HS đọc thầm và dùng bútchì để tìm Sau đó , một vài
HS nêu ý kiến trước lớp chođủ các chi tiết : Trước đâymẹ Nhà Trò có vay lương ăncủa bọn nhện chưa trả đượcthì đã chết Nhà Trò ốmyếu , kiếm ăn không đủ .Bọn nhện đã đánh Nhà Trò,hôm nay chăng tơ ngang đườngdọa vặt chân , vặt cánh ănthịt
- Lời của chị Nhà Trò
- Tình cảnh của Nhà Trò khi bịnhện ức hiếp
- Đọc với giọng kể lể , đángthương
Trang 4- Trước tình cảnh đáng thương
của Nhà Trò , Dế Mèn đã làm
gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 3
+ Lời nói và việc làm đó cho
em biết Dế Mèn là người như
thế nào ?
+ Đoạn cuối bài ca ngợi ai ? Ca
gì ?
-GV ghi ý chính đoạn 3
- Trong đoạn 3 có lời nói của Dế
Mèn , theo em chúng ta nên đọc
với giọng như thế nào thể hiện
được thái độ của Dế Mèn
- Gọi HS đọc trước lớp đoạn 3
- Qua câu chuyện tác giả muốn
nói với chúng ta điều gì ?
- Đó chính là nội dung chính của
bài
- Gọi 2 HS nhắc lại và ghi bảng
- Trong truyện có nhiều hình ảnh
nhân hóa em thích hình ảnh nào
nhất ? Vì sao ?
* Thi đọc diễn cảm
Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân 1
đoạn trong bài , hoặc cho các
nhóm thi đọc theo vai
- 1 HS đọc , cả lớp nhận xétvà tìm ra cách đọc đúng , đọchay
- HS đọc thầm đoạn 3 , sau đótrả lời : Dế Mèn đã xòe 2càng và nói với Nhà Trò :
Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu
+ Là người có tấm lòngnghĩa hiệp , dũng cảm ,không đồng tình với nhữngkẻ độc ác cậy khoẻ ứchiếp kẻ yếu
+ Tấm lòng nghĩa hiệp củaDế Mèn
- Giọng mạnh mẽ , dứt khoát ,thể hiện sự bất bình
- 2 HS đọc to trước lớp , cảlớp nhận xét và tìm ra cáchđọc hay nhất
- Ca ngợi Dế Mèn có tấmlòng nghĩa hiệp sẵn sàngbênh vực kẻ yếu , xóa bỏnhững bất công
- 2 HS nhắc lại
- Nhiều HS trả lời , ví dụ :+ Hình ảnh Dế Mèn xòe 2càng động viên Nhà Trò .Hình ảnh này cho thấy DếMèn thật dũng cảm và khỏemạnh , luôn đứng ra bênh vựckẻ yếu
+ Hình ảnh Dế Mèn dắt NhàTrò đi cho thấy Dế Mèn thậtanh hùng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích Cho biết vì sao emthích ?
-Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?
-GV kết luận : Câu chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa
Trang 5hiệp , bênh vực kẻ yếu Các em hãy tìm đọc tập truyện Dế
Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài , tập truyện sẽ cho các
em thấy nhiều điều thú vị về Dế Mèn và cả về thế giới loài
vật
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương những HS tích cực học tập ,
nhắc nhở những HS còn chưa chú ý
CHÍNH TẢ DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục tiêu:
1 Nghe – viết chính xác , đẹp đoạn văn từ : “Một hôm vẫn khóc” trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
2 Viết đúng , đẹp tên riêng : Dế Mèn , Nhà Trò
3 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l / n hoặc an / ang và tìm đúng
tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng l / n hoặc có vần an / ang
II Đồ dùng dạy học:
1 Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2 b
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu:
Ở lớp 4 , một tuần các em sẽ
học 1 tiết chính tả Mỗi bài chính
tả có độ dài 80 đến 90 tiếng
được trích từ bài tập đọc hoặc
các văn bản khác để các em
vừa luyện đúng chính tả , vừa
có thêm hiểu biết về cuộc
sống , con người Việc làm các
bài tập sẽ làm cho các em tư duy
, kỹ năng sử dụng Tiếng Việt
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
- Bài tập đọc các em vừa học có
tên gọi là gì ?
- Tiết chính tả này các em sẽ
nghe cô đọc để viết lại đoạn 1
và 2 của bài “Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu ”và làm các bài tập
chính tả
b) Hướng dẫn nghe – viết
chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn trích
- Gọi 1 HS đọc đoạn từ : một hôm
…vẫn khóc trong bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu
- Đoạn trích cho em biết về điều
gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó
-Dế Mèn bên vực kẻ yếu
- PB : Cỏ xước xanh dài , tỉ tê
, chùn chùn ,
- PN : Cỏ xước , tỉ tê , chỗ
chấm điểm vàng, khỏe ,
- 3 HS lên bảng viết , HS dướilớp viết vào vở nháp
- Nghe GV đọc và viết bài
Trang 6-Yêu cầu HS nêu các từ khó ,
dễ lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc , viết các từ
vừa tìm được
* Viết chính tả
- Đọc cho HS viết với tốc độ vừa
phải
( khoảng 90 chữ / 15 phút ) Mỗi
câu hoặc cụm từ được đọc 2 đến
3 lần : đọc lượt đầu chậm rãi cho
HS nghe , đọc nhắc lại 1 hoặc 2
lần cho HS kịp viết với tốc độ
quy định
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
c) Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài 2
-GV có thể lựa chọn phần a
hoặc phần b hoặc bài tập do GV
tự soạn ra nhằm giúp HS địa
phương mình sữa lỗi chính tả
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài trong
SGK
- Gọi HS nhận xét , chữa bài
- Nhận xét , chốt lại lời giải
đúng
b) Tiến hành tương tự như phần a
Bài 3
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự giải câu đố và
viết vào vở nháp , giơ tay báo
hiệu khi xong để GV chấm bài
- Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải
- Nhận xét về lời giải đúng
-GV có thể giới thiệu qua về cái
la bàn
b) Tiến hành tương tự như phần a
3 Củng cố – dặn dò
- Dùng bút chì , đổi vở chonhau để soát
lỗi , chữa bài
- 1 HS đọc
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét , chữa bài trênbảng của bạn
- Chữa bài vào SGK
- Lời giải : lẫn – nở nang – béo lẳn , chắc nịch , lông mày , lòa xòa , làm cho
- Lời giải :
+ Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi kiếm
mồi + Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Lời giải : cái la bàn
- Lời giải : hoa ban
Trang 7- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập
2a hoặc 2b vào vở HS nào viết
xấu , sai 3 lỗi chính tả trở lên
phải viết lại bài và chuẩn bị
4 Biết được bộ phận vần của các tiếng bắt vần với nhau trong thơ
II Đồ dùng dạy học:
1 Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng , có ví dụ :
Tiếng Âm
2 Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh (GV có thể sử dụng các chữ cái viết nhiều màu sắc cho hấp dẫn : âm đầu - màu đỏ , vần –màu xanh , thanh – màu vàng )
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Giới thiệu bài:
Những tiết luyện từ và câu sẽ
giúp các em mở rộng vốn từ ,
biết cách dùng từ nói , viết
thành câu đúng và hay Bài học
hôm nay sẽ giúp các em hiểu
về cấu trúc tạo tiếng
2 Bài mới:
a) Tìm hiểu ví dụ
- Yêu cầu HS đọc thầm và đếm
xem câu tục ngữ có bao nhiêu
tiếng GV ghi bảng câu thơ :
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung
một giàn
- Yêu cầu HS đếm thành tiếng
từng dòng
( vừa đọc vừa dùng tay đập nhẹ
lên cạnh bàn )
+ Gọi 2 HS nói lại kết quả làm
việc
+ Yêu cầu HS đánh vần thầm
- HS đọc thầm và đếm sốtiếng Sau đó 2 HS trả lời :có 14 tiếng
- HS đếm Câu đầu có : 6 tiếng Câu sau có : 8 tiếng + Cả 2 câu trên có 14 tiếng + bờ âu bâu huyền bầu + 1 HS lên bảng ghi , 2 đến 3
HS đọc + HS quan sát
Trang 8và ghi lại cách đánh vần tiếng
bầu
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi
cách đánh vần HS dưới lớp ghi
cách đánh vần thành tiếng
+ Dùng phấn màu ghi vào sơ
- Yêu cầu HS quan sát và thảo
luận cặp đôi câu hỏi : Tiếng
bầu gồm có mấy bộ phận ?
Đó là những bộ phận nào ?
+ Gọi HS trả lời
+ Kết luận : Tiếng bầu gồm có
3 bộ phận : âm đầu , vần , thanh
- Yêu cầu HS phân tích các tiếng
còn lại của câu thơ bằng cách
kẻ bảng .GV có thể chia mỗi
bàn HS phân tích 2 đến 3 tiếng
+GV kẻ trên bảng lớp , sau đó
gọi HS lên chữa bài
- Có 3 bộ phận
+ 3 HS trả lời , 1 HS lên bảngvừa trả lời , vừa chỉ trựctiếp vào sơ đồ từng bộ phận
+ HS lắng nghe
- HS phân tích + HS lên chữa bài
+ Tiếng do những bộ phận nào
tạo thành ? Cho ví dụ + Trả lời : Tiếng do bộ phận : âm
đầu , vần , thanh Ví dụ :
Trang 9+ Trong tiếng bộ phận nào
không thể thiếu ?
Bộ phận nào có thể thiếu ?
- Kết luận : Trong mỗi tiếng bắt
buộc phải có vần và dấu thanh
Thanh ngang không được đánh
dấu khi viết
b) Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi
nhớ trong SGK
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ
vào sơ đồ và nói lại phần ghi
nhớ
+ Kết luận : Các dấu thanh của
tiếng đều được đánh dấu ở phía
trên hoặc phía dưới âm chính
của vần
c ) Luyện tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu mỗi bàn 1 HS phân tích
2 tiếng
- Gọi các bàn lên chữa bài
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải
câu đố
- Gọi HS trả lời và giải thích
- Nhận xét về đáp án đúng
3 Củng cố, dặn dò:
-Tiếng do những bộ phận nào
tạo thành ? Cho ví dụ?
- Đánh x vào ô trống trước ý
đúng :
Tiếng nào cũng phải có vần
và thanh
Có tiếng không có âm đầu
Không có tiếng nào chỉ có
vần và thanh
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần
tiếng thương
Tiếng do bộ phận : Vần ,dấu thanh tạo thành Vídụ : tiếng ơi
+ Vần và dấu thanh khôngthể thiếu , âm đầu có thểthiếu
- HS nghe
- HS đọc thầm + 1 HS lên bảng vừa chỉ vừa
nêu phần ghi nhớ
1 Mỗi tiếng thường có 3 bộphận
ThanhÂm đầuVần
2 Tiếng nào cũng phải cóvần và thanh Có tiếngkhông có âm đầu
+ HS nghe
- 1 HS đọc
- HS phân tích vào vở nháp
- HS lên chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu
hàng ngày
Trang 10ghi nhớ và làm bài tập , chuẩn
bị bài sau
KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I Mục tiêu:
Dựa vào các tranh minh họa và lời kể củaGV kể lại được từng đoạn vàtoàn bộ câu chuyện
1 Thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt ,
biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung truyện
2 Biết theo dõi , nhận xét , đánh giá lời của bạn kể
3 Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Giải thích sự hình thành của hồ
Ba Bể Qua đó ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳngđịnh những người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
II Đồ dùng dạy học:
1 Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
2 Các tranh cảnh về hồ Ba Bể hiện nay
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài:
- Trong chương trình TV lớp 4 , phân
môn kể chuyện giúp các em có
kĩ năng kể lại 1 câu chuyện đã
được đọc , được nghe Những câu
chuyện bổ ích và lý thú sẽ
giúp các em thêm hiểu biết về
cuộc sống con người , những sự
vật , hiện tượng quanh mình và
thấy mối quan hệ tốt đẹp giữa
người với người , giữa con người
với thiên nhiên
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Trong tiết kể chuyện hôm nay ,
các em sẽ kể lại câu chuyên gì ?
- Tên câu chuyện cho em biết
điều gì ?
-GV cho HS xem tranh ( ảnh ) về
hồ Ba Bể
hiện nay và giới thiệu : Hồ Ba
Bể làmột cảnh đẹp của tỉnh
Bắc Cạn hiện nay Khung cảnh ở
đây rất nên thơ và sinh động
Vậy hồ có từ bao giờ ? Do đâu
mà có ? Các em cùng theo dõi
câu chuyện “sự tích hồ Ba Bể ”
.
b) GV kể chuyện
-GV kể lần 1 : giọng kể thong
- Câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể ”
- … giải thích về sự hình thànhcủa hồ Ba Bể
- HS lắng nghe
Trang 11thả rõ ràng , nhanh hơn ở đoạn
kể về tai họa trong đêm hội , trở
lại khoan thai ở đoạn kết Chú ý
nhấn giọng ở những từ gợi
cảm , gợi tả về hình dáng khổ
sở của bà lão ăn xin , sự xuất
hiện của con Giao Long , nỗi khiếp
sợ của mẹ con bà góa , nỗi kinh
hoàng của mọi người , khi đất
dưới chân rung chuyển , mọi vật
đều rung chuyển , nhà cửa , mọi
vật đều chìm nghỉm dưới nước …
-GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ
vào tranh minh họa trên bảng
-GV yêu cầu HS giải nghĩa các
từ : cầu phúc , giao long , bà
góa, làm việc thiện , bâng quơ
Nếu HS không hiểu ,GV có thể
giải thích
- Dựa vào tranh minh họa , đặt
câu hỏi để HS nắm được cốt
+ Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ ?
+ Chuyện gì đã xảy ra trong
đêm ?
+ Khi chia tay , bà cụ dặn mẹ con
bà góa điều gì ?
+ Trong đêm lễ hội , chuyện gì
đã xảy ra ?
+ Mẹ con bà góa đã làm gì ?
+ Hồ Ba Bể được hình thành như
Cầu phúc : Cầu xin được
điều tốt cho mình
Giao long : loài rắn to còn gọi
là thuồng luồng
Bà góa : người phụ nữ có
chồng bị chết
Làm việc thiện : làm điều
tốt cho người khác
Bâng quơ : không đâu vào
đâu , không tin tưởng
- HS nối tiếp nhau trả lời đếnkhi có câu trả lời đúng
+ Bà không biết đến từđâu Trông bà gớm ghiếc ,người gầy còm , lở loét ,xông lên mùi hôi thối Bàluôn miệng kêu đói
+ Mọi người đều xua đuổi bà.+ Mẹ con bà góa đưa bà vềnhà , lấy cơm cho bà ăn vàmời bà nghỉ lại
+ Chỗ bà cụ ăn xin nằmsáng rực lên Đó không phảilà bà cụ mà là một con giaolong lớn
+ Bà cụ nói sắp có lụt vàđưa cho mẹ con bà góa mộtgói tro và hai mảnh vỏ trấu + Lụt lội xảy ra , nước phunlên Tất cả mọi vật đềuchìm nghỉm
+ Mẹ con bà dùng thuyền từhai vỏ trấu đi khắp nơi cứungười bị nạn
+ Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể ,nhà hai mẹ con thành mộthòn đảo nhỏ giữa hồ
- Chia nhóm 4 HS (2 bàn trêndưới quay mặt vào nhau) , lầnlượt từng em kể từng đoạn
- Khi 1 HS kể , các HS kháclắng nghe , gợi ý, nhận xétbài làm của bạn
- Đại diện các nhóm lên trìnhbày , mỗi nhóm chỉ kể mộttranh
Trang 12- Chia nhóm HS , yêu cầu HS dựa
vào tranh minh họa và các câu
hỏi tìm hiểu , kể lại từng đoạn
cho các bạn nghe
- Kể trước lớp , yêu cầu các
nhóm cử đại diện lên trình bày
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi
HS kể
d) Hướng dẫn kể toàn bộ
câu chuyện
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu
chuyện trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể trước
lớp
- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra
bạn kể hay nhất lớp
- Cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi :
+ Câu chuyện cho em biết điều gì
?
+ Ngoài giải thích sự hình thành
hồ Ba Bể , câu chuyện còn mục
đích nào khác ?
-GV kết luận : Bất cứ ở đâu con
người cũng phải có lòng nhân
ái , sẵn sàng giúp đỡ những
người gặp khó khăn , hoạn nạn
Những người đó sẽ được đền
đáp xứng đáng và gặp nhiều
may mắn trong cuộc sống
- Dặn HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
- Dặn HS luôn có lòng nhân ái ,
giúp đỡ mọi người nếu mình có
thể
+ Nhận xét lời kể của bạntheo các tiêu chí: Kể có đúngnội dung , đúng trình tựkhông ? Lời kể đã tự nhiênchưa ?
- Kể trong nhóm
- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câuchuyện trước lớp
TẬP ĐỌC MẸ ỐM
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
4 Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương
ngữ
- Phía bắc ( PB ) : lá trầu , khép lỏng , nóng ran , cho trứng ,
- Phía nam ( PN ) :giữa cơi trầu , trời đổ mưa ,kể diễn kịck , khổ đủ
điều ,…
Trang 135 Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm
6 Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng thể hiện tình cảm yêuthương sâu sắc của người con đối với mẹ
2 Đọc - Hiểu
3 Hiểu các từ ngữ khó trong bài: khô giữa cơi trầu, Truyện Kiều, y sĩ ,
lặn trong đời mẹ , …
4 Hiểu nội dung bài thơ : Tình cảm yêu thương sâu sắc , sự hiếu thảo ,lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
4 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 9 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
5 Bảng phụ viết sẵn khổ 4 – 5
6 Tập thơ Góc sân và khoảng trời – Trần Đăng Khoa
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng , yêu cầu HS
chọn đọc một đoạn trong bài Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu , sau đó
yêu cầu HS trả lời câu hỏi về
nội dung đoạn vừa đọc
HS1: Em hãy nêu ý nghĩa của
bài đọc ?
HS2: Tìm những chi tiết cho thấy
chị Nhà Trò rất yếu ớt ?
HS3: Những lời nói và cử chỉ
nào nói lên tấm lòng nghĩa
hiệp của Dế Mèn ?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh họa bài tập đọc
và hỏi HS : Bức tranh vẽ cảnh
gì ?
- Bức tranh vẽ cảnh người mẹ bị
ốm và qua đó cho ta thấy tình
cảm sâu sắc của mọi người với
nhau Bài thơ Mẹ ốm của Trần
Đăng Khoa giúp các em hiểu
thêm được tình cảm sâu nặng
giữa con và mẹ , giữa những
người hàng xóm láng giềng với
nhau
-GV ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn luyện đọc và
tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 9 , sau
đó gọi HS tiếp nối nhau đọc bài
- 3 HS lên bảng thực hiện yêucầu , cả lớp theo dõi đểnhận xét bài đọc , câu trảlời của các bạn
- Bức tranh vẽ cảnh người mẹ
bị ốm , mọi người đến thămhỏi , em bé bưng bát nước chomẹ
- HS tiếp nối đọc bài , mỗi HSđọc 1 khổ thơ
- 2 HS đọc thành tiếng trướclớp HS cả lớp theo dõi bàitrong SGK
Trang 14trước lớp .GV kết hợp sửa lỗi
và phát âm , ngắt giọng cho HS
- Gọi 2 HS khác đọc lại các câu
sau , lưu ý cách ngắt nhịp :
Lá trầu / khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều / gấp lại trên đầu
bấy nay
Cánh màn / khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày
sớm trưa
Nắng trong trái chín / ngọt ngào
bay hương.
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của
các từ mới được giới thiệu ở
phần Chú giải
-GV đọc mẫu lần 1 : Chú ý toàn
bài đọc với giọng nhẹ nhàng ,
tình cảm
Khổ 1 , 2 : giọng trầm buồn
Khổ 3 : giọng lo lắng
Khổ 4 , 5 : giọng vui
Khổ 6 , 7 : giọng thiết tha
- Nhấn giọng ở các từ ngữ : khô
, gấp lại , lặn trong đời mẹ , ngọt
ngào , lần giường , ngâm thơ, kể
chuyện , diễn kịch , múa ca , cả
ba , …
* Tìm hiểu bài:
- Bài thơ cho chúng ta biết chuyện
gì ?
- Bạn nhỏ trong bài chính là nhà
thơ Trần Đăng Khoa khi còn nhỏ
Lúc mẹ ốm , chú Khoa đã làm gì
để thể hiện tình cảm của mình
đối với mẹ? Chúng ta cùng tìm
hiểu
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ
đầu và trả lời câu hỏi : “ Em
hiểu những câu thơ sau muốn
nói điều gì ? ”
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu
bấy nay Cánh màn khép lỏng cả
- Theo dõiGV đọc mẫu
- Cho chúng ta biết chuyện mẹbạn nhỏ bị ốm , mọi ngườirất quan tâm , lo lắng cho mẹ ,nhất là bạn nhỏ
- Lắng nghe
- Đọc thầm và trả lời câuhỏi : Những câu thơ trênmuốn nói rằng mẹ Khoa bịốm : lá trầu nằm khô giữacơi trầu vì mẹ ốm không ănđược , Truyện Kiều gấp lại vìmẹ không đọc , ruộng vườnvắng bóng mẹ, mẹ nằm trêngiường vì rất mệt
+ Khi mẹ không bị ốm thì látrầu xanh mẹ ăn hằng ngày ,Truyện Kiều sẽ được mẹ lậtmở từng trang để đọc , ruộngvườn sớm trưa sẽ có bóngmẹ làm lụng
- Lắng nghe
Trang 15+ Em hãy hình dung khi mẹ không
bị ốm thì lá trầu , Truyện Kiều ,
ruộng vườn sẽ như thế
nào ?
- Giảng bài : Những câu thơ : “
Lá trầu ….sớm trưa ” gợi lên hình
ảnh không bình thường của lá
trầu , Truyện Kiều , ruộng vườn ,
cánh màn khi mẹ ốm Lá trầu
xanh mọi khi giờ để khô vì mẹ
ốm không ăn được Lúc khoẻ
mẹ hay đọc Truyện Kiều nhưng nay
những trang sách đã gấp lại , rồi
việc đồng áng cũng chẳng có
người chăm nom Cánh màn
khép lỏng cả ngày làm cho mọi
vật thêm buồn hơn khi mẹ ốm
+ Hỏi HS về ý nghĩa của cụm từ
: lặn trong đời mẹ
Lặn trong đời mẹ có nghĩa là
những vất vả ruộng đồng qua
ngày tháng đã để lại trong mẹ
và bây giờ đã làm mẹ ốm
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ 3 và
trả lời câu hỏi: “ Sự quan tâm
chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể
hiện qua những câu thơ nào ? ”
- Những việc làm đó cho em biết
điều gì ?
- Tình cảm của hàng xóm đối
với mẹ thật sâu nặng Vậy còn
tình cảm của bạn nhỏ đối với
mẹ thì sao ? Các em hãy đọc
thầm các đoạn còn lại và trả
lời câu hỏi :
“ Những câu thơ nào trong bài thơ
bộc lộ tình yêu thương sâu sắc
của bạn nhỏ đối với mẹ ? Vì sao
em cảm nhận được điều đó ? ”
+ Sau mỗi ý kiến phát biểu của
HS ,GV có thể nhận xét ý kiến
của các em cho đầy đủ hơn
+ HS trả lời theo hiểu biếtcủa mình
- HS nhắc lại
- Đọc và suy nghĩ
Những câu thơ : Mẹ ơi ! Cô
bác xóm làng đến thăm ; Người cho trứng , người cho cam ; Và anh y sĩ đã mang thuốc vào
- Cho thấy tình làng nghĩa xómthật đậm đà , sâu nặng ,đầy nhân ái
- HS tiếp nối nhau trả lời ,mỗi HS chỉ nói 1 ý
+ Nắng mưa từ những
ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan
Bạn nhỏ thương mẹ đã làmlụng vất vả từ những ngàyxưa Những vất vả nơi ruộngđồng vẫn còn hằn in trênkhuôn mặt , dáng người mẹ
+ Cả đời đi gió đi sương
Hôm nay mẹ lại lần giường tập đi
Bạn nhỏ xót thương khi nhìnthấy mẹ yếu phải lần giườngđể đi cho vững
+ Vì con mẹ khổ đủ
điều Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn
Bạn nhỏ thương xót mẹ đãvất vả để nuôi mình Điềuđó hằn sâu trên khuôn mặtmẹ bằng những nếp nhăn
+ Mẹ vui , con có quản gì
Ngâm thơ kể chuyện , rồi thì múa ca
Bạn nhỏ không quản ngại ,bạn làm tất cả mọi điều đểmẹ vui
+ Con mong mẹ khoẻ dần
dần Ngày ăn ngon miệng , đêm nằm ngủ say
Bạn nhỏ mong mẹ chóngkhỏe
Trang 16- Vậy bài thơ muốn nói với các
em điều gì ?
- Bài thơ thể hiện tình cảm sâu
nặng : tình xóm làng , tình máu
mủ Vậy thương người trước hết
là phải biết yêu thương những
người ruột thịt trong gia đình
c) Học thuộc lòng bài thơ
- Gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc bài
thơ ( mỗi em đọc 3 khổ thơ , em
thứ 3 đọc 3 khổ thơ cuối ) , yêu
cầu HS cả lớp theo dõi để phát
hiện ra giọng đọc hay và vì sao
đọc như vậy lại hay ?
+ Gọi HS phát biểu
-GV hướng dẫn HS đọc diễn
cảm
+ Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ
và tìm ra cách ngắt giọng , nhấn
giọng hợp lý
+ Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo
cặp
+ Yêu cầu HS đọc , nhận xét ,
uốn nắn , giúp HS đọc hay hơn
- Tổ chức cho HS thi học thuộc
lòng bài thơ
+ Mẹ là đất nước , tháng ngày của con …
Bạn nhỏ thấy mẹ là ngườicó ý nghĩa to lớn đối vớimình
- Bài thơ thể hiện tình cảmcủa người con đối với ngườimẹ , tình cảm của làng xómđối với một người bị ốm ,nhưng đậm đà , sâu nặng hơnvẫn là tình cảm của ngườicon đối với mẹ
- Lắng nghe
- 6 HS tiếp nối đọc bài HS cảlớp lắng nghe tìm giọng đọc + Khổ 1 , 2 : giọng trầm buồn
vì mẹ ốm + Khổ 3 : giọng lo lắng vì mẹsốt cao
+ Khổ 4 , 5 : giọng vui khi mẹkhỏe , diễn trò cho mẹ xem + Khổ 6 , 7 : giọng thiết tha vìthể hiện lòng biết ơn củabạn nhỏ đối với mẹ
+ Ví dụ về khổ thơ :
Sáng nay trời đổ mưa rào
Nắng trong trái chín / ngọt ngào bayhương.
Cả đời đi gió đi sương Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi
Mẹ vui con có quản gì Ngâm thơ , kể chuyện rồi thì múa ca
Rồi con diễn kịch giữa nhà Một mình con sắm cả ba vai chèo
- Thi theo 2 hình thức + HS thi đọc thuộc lòng từngkhổ thơ theo bàn
+ Thi đọc từng bài cá nhân
Trang 17- Nhận xét , cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Bài thơ viết theo thể thơ nào ?
+ Trong bài thơ , em thích nhất khổ
thơ nào ? Vì sao ?
- Nhận xét tiết học , tuyên dương
những HS học tốt , động viên
những HS còn yếu cố gắng hơn
- Dặn dò HS về nhà học thuộc
lòng bài thơ và soạn bài Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu
- Dặn HS luôn biết thể hiện tình
cảm yêu thương của mình đối
với người thân trong gia đình và
mọi người sống xung quanh
- Bài thơ viết theo thể thơ lụcbát
+ Em thích khổ 3 vì khổ thơ thểhiện tình cảm hàng xóm ,láng giềng với nhau
+ Em thích khổ 5 vì khổ thơ thểhiện tình cảm của chú Khoađối với mẹ bằng những việclàm mẹ vui
Tập làm văn THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu:
1 Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện
2 Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác
3 Biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn
II Đồ dùng dạy học:
1 Giấy khổ to và bút dạ
2 Bài văn về hồ Ba Bể ( viết vào bảng phụ )
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Mở đầu
Trong các giờ tập đọc , kể
chuyện các em đã thấy được vẻ
đẹp của con người , thiên nhiên
qua các bài văn , câu chuyện
Trong giờ Tập làm văn các em
sẽ được thực hành viết đoạn văn
, bài văn để thể hiện các mối
quan hệ với con người , thiên
nhiên xung quanh mình
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Tuần này các em đã kể lại
câu chuyện nào ?
-Vậy thế nào là văn kể chuyện
? Bài học hôm nay sẽ giúp các
em trả lời câu chuyện đó
- HS trả lời : Sự tích hồ Ba Bể
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 1 đến 2 HS kể vắn tắt , cả
Trang 18b) Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 đến 2 HS kể tóm tắt câu
chuyện Sự tích hồ Ba Bể
- Chia HS thành các nhóm nhỏ ,
phát giấy và bút dạ cho HS
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
và thực hiện các yêu cầu ở
bài 1
- Gọi các nhóm dán kết quả
thảo luận lên bảng
- Yêu cầu các nhóm nhận xét ,
bổ sung kết quả làm việc để
có câu trả lời đúng
-GV ghi các câu trả lời đã
thống nhất vào một bên bảng
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
* Các nhân vật
- Bà cụ ăn xin
-Mẹ con bà nông dân
- Bà con dự lễ hội ( nhân vật
phụ )
* Các sự việc xảy ra và kết
quả của các sự việc ấy
-Sự việc 1 : Bà cụ đến lễ hội xin
ăn, không ai cho
- Sự việc 2 : Bà cụ gặp mẹ con
bà nông dân Hai mẹ con cho bà
và ngủ trong nhà mình
- Sự việc 3 : Đêm khuya Bà hiện
hình một con giao long lớn
- Sự việc 4 : Sáng sớm bà lão ra
đi , cho hai mẹ con gói tro và hai
mảnh vỏ trấu rồi ra đi
- Sự việc 5: Trong đêm lễ hội ,
dòng nước phun lên tất cả đều
chìm nghỉm
- Sự việc 6 : Nước lụt dâng lên ,
mẹ con bà nông dân chèo
thuyền cứu người
* Ý nghĩa của câu chuyện
Giải thích sự hình thành hồ Ba
Bể Truyện còn ca ngợi những
con người có lòng nhân ái , sẵn
lòng giúp đỡ mọi người Những
người có lòng nhân ái sẽ được
đền đáp xứng đáng
Bài 2
-GV lấy ra bảng phụ đã chép
bài Hồ Ba Bể
- Yêu cầu 2 HS đọc thành tiếng
lớp theo dõi
- Chia nhóm , nhận đồ dùnghọc tập
- Thảo luận trong nhóm , ghikết quả thảo luận phiếu
- Dán kết quả thảo luận
- Nhận xét , bổ sung
- 2 HS đọc thành tiếng , cảlớp theo dõi
- Trả lời tiếp nối đến khi cócâu trả lời đúng
+ Bài văn không có nhânvật
+ Bài văn không có sự kiệnnào xảy ra
+ Bài văn giới thiệu về độcao , vị trí , chiều dài , địahình , cảnh đẹp của hồ BaBể
+ Bài Sự tích hồ Ba Bể là
Trang 19-GV ghi nhanh câu trả lời của HS
+ Bài văn có những nhân vật
nào ?
+ Bài văn có những sự kiện
nào xảy ra với các nhân vật ?
+ Bài văn giới thiệu những gì
về hồ Ba Bể ?
+ Bài hồ Ba Bể với bài Sự tích
hồ Ba Bể , Bài nào là văn kể
chuyện ? vì sao ? ( có thể đưa ra
kết quả bài 1 và các câu )
+ Theo em , thế nào là văn kể
chuyện ?
- Kết luận : Bài văn Hồ Ba Bể
không phải là văn kể chuyện ,
mà là bài văn giới thiệu về hồ
Ba Bể như một danh lam thắng
cảnh , địa điểm du lịch Kể
chuyện là kể lại một chuỗi sự
việc , có đầu có cuối , liên quan
đến một số nhân vật Mỗi câu
chuyện phải nói lên được một
điều có ý nghĩa
c) Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về các
câu chuyện để minh họa cho nội
dung này
d) Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm
văn kể chuyện , vì có nhânvật , có cốt truyện , có ý
nghĩa câu chuyện Bài Hồ Ba
Bể không phải là văn kể
chuyện , mà là bài văn giớithiệu về hồ Ba Bể
+ Kể chuyện là kể lại mộtsự việc có nhân vật , cócốt truyện , có các sự kiệnliên quan đến nhân vật Câuchuyện đó phải có ý nghĩa
- Lắng nghe
- 3 đến 4 HS đọc thành tiếng
phần Ghi nhớ.
- 3 đến 5 HS lấy ví dụ :
+Truyện Sự tích hồ Ba Bể có
nhân vật , có các sự kiện và có ýnghĩa câu chuyện
+Truyện Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu : có nhân vật Dế
Mèn , Nhà Trò , câu chuyệnvề Nhà Trò làm Dế Mènbất bình Ý nghĩa câu chuyện
ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệpcủa Dế Mèn
+Truyện Cây Khế : có nhânvật người anh, người em , conchim , câu chuyện về lòngtham và tính ích kỉ của ngườianh Ý nghĩa câu chuyện làkhuyên ta nên sống ngaythẳng , thật thà
- 1 HS đọc thành tiếng yêucầu trong SGK
- HS làm bài
- Trình bày và nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng yêucầu trong SGK
Trang 20bài
- Gọi 2 đến 3 HS đọc câu chuyện
của mình Các HS khác vàGV có
thể đặt câu hỏi để tìm hiểu rõ
nội dung
- Cho điểm HS
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- Kết luận : Trong cuộc sống cần
quan tâm giúp đỡ lẫn nhau Đó
là ý nghĩa của câu chuyện các
em vừa kể
2 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần
Ghi nhớ
- Dặn HS về nhà kể lại phần
câu chuyện mình xây dựng cho
người thân nghe và làm bài tập
vào vở
- 3 đến 5 HS trả lời : Câuchuyện em vừa kể có nhữngnhân vật : em và người phụnữ có con nhỏ Câu chuyệnnói về sự giúp đỡ của emđối với người phụ nữ Sựgiúp đỡ ấy tuy nhỏ bé nhưngrất đúng lúc , thiết thực vìcô đang mang nặng
8 Phân tích đúng cấu tạo của tiếng trong câu
9 Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau trong thơ
II Đồ dùng dạy học:
10 Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
11 Bộ xếp chữ HVTH
12 Hoặc bảng cấu tạo của tiếng viết ra giấy khổ lớn để HS làm bàitập
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Yêu cầu 2 HS lên bảng phân
tích cấu tạo của tiếng trong các
câu :
Ở hiền gặp lành
Uống nước nhớ nguồn
-GV kiểm tra và chấm bài tập
về nhà của một số HS
- 2 HS lên bảng làm
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
Ở
Trang 21- Nhận xét , cho điểm HS làm bài
trên bảng
- HS 1 : Em hãy vẽ sơ đồ cấu tạo
của tiếng ? Tìm ví dụ về tiếng có
đủ 3 bộ phận , 2 ví dụ về tiếng
không có đủ 3 bộ phận ?
- HS 2 : Tiếng Việt có mấy dấu
thanh ? Đó là những dấu thanh
nào ?
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Tiếng gồm mấy bộ phận ?
Gồm những bộ phận nào ?
- Giới thiệu : Bài học hôm nay
sẽ giúp các em luyện tập , củng
cố lại cấu tạo của tiếng
b) Hướng dẫn HS làm bài
tập
Bài 1
- Chia HS thành các nhóm nhỏ
- Yêu cầu HS đọc đề bài và
mẫu
- Phát giấy khổ to đã kẻ sẵn
cho các nhóm
- Yêu cầu HS thi đua phân tích
trong
nhóm GV đi giúp đỡ , kiểm tra
để đảm bảo HS nào cũng được
tham gia
- Nhóm làm xong trước sẽ dán
bài lên bảng Các nhóm khác
nhận xét , bổ sung để có lời
- Tiếng gồm 3 bộ phận : âmđầu , vần , thanh , tiếng nàocũng phải có vần và thanh Có tiếng không có âm đầu
- Lắng nghe
Trang 22+ Trong câu tục ngữ , hai tiếng
nào bắt vần với nhau ?
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét và chốt lời
giải đúng
Bài 4
- Qua 2 bài tập trên , em hiểu
thế nào là 2 tiếng bắt vần với
nhau ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
và kết luận : 2 tiếng bắt vần
- 2 HS đọc trước lớp
- Nhận đồ dùng học tập
- Làm bài trong nhóm
- Nhận xét
Tiếng Âm đầu Vần
Thanh
cùngcunghuyềnmộtmôtnặngmẹmenặngchớchơsắchoàihoaihuyềnđáđasắcnhaunhaungang
- 1 HS đọc trước lớp
Trang 23với nhau là 2 tiếng có phần vần
giống nhau – giống nhau hoàn
toàn hoặc không hoàn toàn
- Gọi HS tìm các câu tục ngữ , ca
dao , thơ đã học có các tiếng
bắt vần với nhau
Bài 5
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài HS nào
xong giơ tay ,GV chấm bài
- Nếu HS gặp khó khăn trong
việc tìm chữGV có thể gợi ý
+ Đây là câu đố tìm chữ ghi
tiếng
+ Bớt đầu có nghĩa là bỏ âm
đầu , bỏ đuôi có nghĩa là bỏ
âm cuối
-GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
- Tiếng có cấu tạo như thế nào ?
Lấy ví dụ về tiếng có đủ 3 bộ
phận và tiếng không có đủ 3
bộ phận
-Gọi 2 HS lên bảng thi nhau phân
tích nhanh cấu tạo của tiếng “
nghiêng và uống”
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà làm bài
tập và tập tra từ điển để biết
nghĩa của các từ ở bài tập 2
trang 17
+ Câu tục ngữ được viết theothể thơ lục bát
+ Hai tiếng ngoài – hoài bắt
vần với nhau , giống nhau
cùng có vần oai
- 2 HS đọc to trước lớp
- Tự làm bài vào vở , gọi 2 HSlên bảng làm bài
- Nhận xét và lời giải đúnglà :
+ Các cặp tiếng bắt vần vớinhau là :
loắt choắt – thoăn thoắt , xinh xinh , nghênh nghênh
+ Các cặp có vần giống nhauhoàn toàn là:
choắt – thoắt
+ Các cặp có vần giống nhau
không hoàn toàn là: xinh xinh
–nghênh nghênh
- HS tiếp nối nhau trả lời chođến khi có lời giải đúng : 2tiếng bắt vần với nhau là 2tiếng có phần vần giốngnhau – giống nhau hoàn toànhoặc không hoàn toàn
- Lắng nghe
- Ví dụ :
+ Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
+ Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan
+ Hỡi cô tát nước bên đàng
Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi
- 1 HS đọc to trước lớp
Trang 24- Tự làm bài
Dòng 1 : chữ bút bớt đầu thành chữ út
Dòng 2 : Đầu đuôi bỏ hết thì
chữ bút thành chữ ú
Dòng 3, 4 : Để nguyên thì là
chữ bút
TẬP LÀM VĂN NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
I Mục tiêu:
1 Biết nhân vật là một đặc điểm quan trọng của văn kể chuyện
2 Nhân vật trong truyện là con người hay con vật , đồ vật được nhân
hoá Tính cách
của nhân vật được bộc lộ qua hành động , lời nói , suy nghĩ của nhânvật
1 Biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản
II Đồ dùng dạy học:
2 Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ( đủ dùng theo nhóm 4 HS ) , bút dạ
Tên
truyện Nhân vật làngười Nhân vật là vật( con người , đồ vật ,
cây cối ,…)
13Tranh minh hoạ câu chuyện trang 14 , SGK
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu
hỏi : Bài văn kể chuyện khác
bài văn không phải là văn kể
chuyện ở những điểm nào ?
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện đã
giao ở tiết trước
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Đặc điểm cơ bản nhất của
văn kể chuyện là gì ?
- Giới thiệu : Vậy nhân vật trong
truyện chỉ đối tượng nào ? Nhân
vật trong truyện có đặc điểm gì ?
Cách xây dựng nhân vật trong
truyện như thế nào ? Bài học
hôm nay sẽ giúp các em điều
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
Trang 25Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Các em vừa học những câu
chuyện nào ?
Chia nhóm , phát giấy và yêu
cầu HS hoàn thành
- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên
bảng , các nhóm khác nhận xét
, bổ sung để có lời giải đúng
- Nhân vật trong truyện có thể
là ai ?
- Giảng bài : Các nhân vật trong
truyện có thể là người hay các
con vật , đồ vật , cây cối đã
được nhân hóa Để biết tính
cách nhân vật đã được thể hiện
như thế nào , các em cùng làm
bài 2
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- Nhận xét đến khi có câu trả
lời đúng
- Truyện : Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu , Sự tích hồ Ba Bể
- Làm việc trong nhóm
- Dán phiếu , nhận xét , bổsung
Lời giải :Tên truyệnNhân vật là ngườiNhân vật là vậtSự tích hồ BA Bể
- Hai mẹ con bà nông dân
- Bà cụ ăn xin
- Những người dự lể hội
- Giao long Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS ngồi cùng bàn thảoluận
- HS tiếp nối nhau trả lời đếnkhi có câu trả lời đúng là :+ Dế Mèn có tính cách :
khảng khái , thương người , ghét áp bức bất công , sẵn sàng làm việc nghĩa bênh vực kẻ yếu Căn cứ vào
hành động : “ xòe cả hai
càng ra ” , “ dắt Nhà Trò đi ” ;
lời nói : “ em đừng sợ , hãy
trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ
yếu ”
+ Mẹ con bà nông dân cólòng nhân hậu , sẵn sànggiúp đỡ mọi người khi gặp
Trang 26- Nhờ đâu mà em biết tính cách
của nhân vật ấy ?
- Giảng bài : Tính cách của nhân
vật bộc lộ qua hành động , lời
nói , suy nghĩ , … của nhân vật
c) Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
- Hãy lấy ví dụ về tính cách của
nhân vật trong những câu
chuyện mà em đã được đọc hoặc
+ Câu chuyện ba anh em có
những nhân vật nào ?
+ Nhìn vào tranh minh họa, em
thấy ba anh em có gì khác nhau ?
- Yêu cầu HS đọc thầm câu
chuyện và trả lời câu hỏi
+ Bà nhận xét tính cách của
từng cháu như thế nào ? Dựa
vào căn cứ nào mà bà nhận
xét như vậy ?
+ Theo em nhờ đâu bà có nhận
xét như vậy ?
+ Em có đồng ý với những
nhận xét của bà về tính cách
của từng cháu không ?
Vì sao ?
- Giảng bài : Hành động của các
nhân vật đã bộc lộ tính cách
của mình
Ni-ki-ta : ích kỉ , chỉ nghĩ đến ham
hoạn nạn Căn cứ vào việclàm : cho bà lão ăn xin ăn ,ngủ trong nhà , hỏi bà cáchgiúp người bị nạn , chèothuyền cứu giúp dân làng
- Nhờ hành động , lời nóicủa nhân vật nói lên tínhcách của nhân vật ấy
- Lắng nghe
- 3 đến 4 HS đọc thành tiếng
phần Ghi nhớ
- 3 đến 5 HS lấy ví dụ theo khảnăng ghi nhớ của mình
Nhân vật trong truyện Rùavà Thỏ là con vật có tínhkiêu ngạo , huênh hoang , coithường người khác khi chếnhạo và thách đấu với rùa
Rùa là con vật khiêmtốn , kiên trì , bền bỉ khi trảlời và chạy thi với Thỏ
Ngựa con trong truyện Cuộc
chạy đua trong rừng có tính
chủ quan khi không nghe lờingựa cha
- 2 HS đọc thành tiếng trướclớp Cả lớp theo dõi
+ Câu chuyện có các nhânvật : Ni-ki-ta , Gô-ra , Chi-ôm-
ca , bà ngoại + Ba anh em tuy giống nhaunhưng hành động sau bữa ănlại rất khác nhau
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi ,thảo luận
- HS tiếp nối nhau trả lời .Mỗi HS chỉ nói về 1 nhânvật
Ni-ki-ta ham chơi , không nghĩđến người khác , ăn xong làchạy tót đi chơi
Gô-ra : hơi láu vì lén hắtnhững mẫu bánh vụn xuốngđất
Chi-ôm-ca : thì biết giúp đỡbà và nghĩ đến chim bồ câunữa , nhặt mẫu bánh vụn cho
Trang 27thích của mình , ăn xong là chạy
tót đi chơi
Gô-ra : láu cá, lén hắt những
mẫu bánh vụn xuống đất để
không phải dọn
Chi-ôm-ca : thì chăm chỉ và nhân
hậu Em biết giúp bà lau bàn
và nhặt mẩu bánh vụn cho chim
bồ câu
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận về tình
huống để trả lời câu hỏi :
+ Nếu là người biết quan tâm
đến người khác , bạn nhỏ sẽ
làm gì ?
+ Nếu là người không biết quan
tâm đến người khác , bạn nhỏ
sẽ làm gì ?
-GV kết luận về hai hướng kể
chuyện Chia lớp thành hai nhóm
và yêu cầu mỗi nhóm kể
chuyện theo một hướng
- Gọi HS tham gia thi kể Sau mỗi
HS kể ,GV gọi HS khác nhận xét
và cho điểm từng HS
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc
phần Ghi nhớ
- Dặn dò HS về nhà viết lại câu
chuyện mình vừa xây dựng vào
vở và kể lại cho người thân nghe
- Nhắc nhở HS luôn quan tâm
đến người khác
chim ăn + Nhờ quan sát hành độngcủa ba anh em mà bà đưa ranhận xét như vậy
+ Em có đồng ý với nhữngnhận xét của bà về tínhcách của từng cháu Vì quaviệc làm của từng cháu đãbộc lộ tính cách của mình
- Lắng nghe
- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS thảo luận trong nhómnhỏ và tiếp nối nhau phátbiểu
+ Nếu là người biết quantâm đến người khác , bạnnhỏ sẽ : chạy lại , nâng embé dậy , phủi bụi và bẩntrên quần áo của em, xin lỗi
em , dỗ em bé nín khóc , đưa
em bé về lớp ( hoặc vềnhà ) , rủ em cùng chơi nhữngtrò chơi khác ,…
+ Nếu là người biết quantâm đến người khác , bạnnhỏ sẽ bỏ chạy để tiếp tụcnô đùa , cứ vui chơi màchẳng để ý gì đến em bé cả
- Suy nghĩ và làm bài độclập
- 10 HS tham gia thi kể
CHỦ ĐIỂM THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN
TUẦN 2
TẬP ĐỌC
Trang 28DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo )
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
7 Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương
8 Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,
giữa các cụm từ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm , đọc đúng các câu hỏi , câu cảm
9 Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung ,
nhân vật
2 Đọc - Hiểu
5 Hiểu các từ ngữ khó trong bài : sừng sững , lủng củng , chóp bu ,
nặc nô , kéo bè kéo cánh , cuống cuồng , …
6 Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp
bức bất công , bêng vực chị Nhà Trò yếu đuối , bất hạnh
II Đồ dùng dạy học:
17Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
18Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng , đọc thuộc
lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời
về nội dung bài
HS1: Em hiểu như thế nào về ý
nghĩa của bài “ Mẹ ốm ”
HS2: Sự quan tâm chăm sóc của
xóm làng đối với mẹ của bạn
nhỏ được thể hiện qua những
câu thơ nào ?
HS3: Em hiểu những câu thơ sau
muốn nói điều gì ?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu
bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc ngày
sớm trưa
- Gọi 2 HS đọc lại truyện Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu ( phần 1 ) và
nêu ý chính của phần 1
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh họa bài tập đọc
- HS lên bảng thực hiện yêucầu , cả lớp theo dõi đểnhận xét bài đọc , câu trảlời của các bạn
- Em hình dung cảnh Dế Mèntrừng trị bọn nhện độc ác ,bênh vực Nhà Trò
Trang 29và hỏi HS : Nhìn vào bức tranh ,
em hình dung ra cảnh gì ?
- Giới thiệu : ở phần 1 của đoạn
trích , các em đã biết cuộc gặp
gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò
Dế Mèn đã biết được tình cảnh
đáng thương , khốn khó của Nhà
Trò và dắt Nhà Trò đi gặp bọn
nhện Dế Mèn đã làm gì để
giúp đỡ Nhà Trò , các em cùng
học bài hôm nay
b) Hướng dẫn luyện đọc và
tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 15 sau
đó gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp ( 3 lượt )
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa
các từ khó được giới thiệu về
nghĩa ở phần Chú giải
- Đọc mẫu lần 1 Chú ýgiọng đọc
như sau:
Đoạn 1 : Giọng căng thẳng , hồi
hộp
Đoạn 2 : Giọng đọc nhanh , lời kể
của Dế Mèn dứt khoát , kiên
quYết
Đoạn 3 : Giọng hả hê , lời của
Dế Mèn rành rọt, mạch lạc
Nhấn giọng ở các từ ngữ : sừng
sững , lủng củng, im như đá ,
hung dữ , cong chân , nặc nô ,
quay quắt , phóng càng , co rúm ,
thét , béo múp béo míp , kéo
bè kéo cánh , yếu ớt , đáng
xấu hổ, phá hết
* Tìm hiểu bài:
- Hỏi :
+ Truyện xuất hiện thêm những
nhân vật nào ?
+ Dế Mèn gặp bọn nhện để
làm gì ?
- Dế Mèn đã hành động như
thế nào để trấn áp bọn nhện ,
giúp đỡ Nhà Trò ?
Các em cùng học bài hôm nay
- HS đọc theo thứ tự : + Bọn Nhện …hung dữ + Tôi cất tiếng ….giã gạo + Tôi thét ….quang hẳn
- 2 HS đọc thành tiếng trướclớp , HS cả lớp theo dõi bàitrong SGK
- 1 HS đọc phần Chú giảitrước lớp HS cả lớp theo dõitrong SGK
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Bọn nhện + Để đòi lại công bằng ,bênh vực Nhà Trò yếu ớt ,không để kẻ khỏe ăn hiếpkẻ yếu
- Đọc thầm và tiếp nối nhautrả lời cho đến khi có câutrả lời đúng : Bọn nhệnchăng tơ từ bên nọ sang bênkia đường , sừng sững giữalối đi trong khe đá lủng củngnhững nhện là nhện rất hungdữ
+ Chúng mai phục để bắtNhà Trò phải trả nợ
+ Nói theo nghĩa của từng từtheo hiểu biết của mình
Sừng sững : dáng một vật
to lớn , đứng chắn ngang tầm
Trang 30* Đoạn 1 :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và
trả lời câu hỏi : Trận địa mai
phục của bọn nhện đáng sợ như
thế nào ?
+ Với trận địa mai phục đáng sợ
như vậy bọn nhện sẽ làm gì ?
+ Em hiểu “ sừng sững ” , “ lủng
củng ” nghĩa là thế nào ?
- Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh
gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
* Đoạn 2 :
- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2
và trả lời câu hỏi :
+ Dế Mèn đã làm cách nào để
bọn nhện phải sợ ?
+ Dế Mèn đã dùng những lời
lẽ nào để ra oai ?
+ Thái độ của bọn nhện ra sao
Mèn ?
- Giảng : Khi gặp trận địa mai
phục của bọn nhện , đầu tiên
Dế Mèn đã chủ động hỏi , lời
lẽ rất oai , giọng thách thức của
một kẻ mạnh : Muốn nói chuyện
với tên nhện chóp bu , dùng
các từ xưng hô : ai , bọn này , ta
Khi thấy nhện cái xuất hiện vẻ
đanh đá , nặc nô Dế Mèn liền
ra oai bằng hành động tỏ rõ sức
mạnh : quay phắt lưng lại , phóng
càng đạp phanh phách
- Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh
- Cảnh trận địa mai phục củabọn nhện thật đáng sợ
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng trướclớp
+ Dế Mèn chủ động hỏi : Ai
đứng chóp bu bọn này ? Ra đây ta nói chuyện Thấy vị
chúa trùm nhà nhện , DếMèn quay phắt lưng , phóngcàng đạp phanh phách
+ Dế Mèn dùng lời lẽ tháchthức “ chóp bu bọn này , ta ”để ra oai
+ Lúc đầu mụ nhện cái nhảy
ra cũng ngang tàng , đanh đá ,nặc nô Sau đó co rúm lại rồicứ rập đầu xuống đất nhưcái chày giã gạo
- Lắng nghe
Trang 31- Yêu cầu HS đọc thầm và trả
lời câu hỏi :
+ Dế Mèn đã nói thế nào để
bọn nhện nhận ra lẽ phải ?
- Giảng : Dế Mèn đã phân tích
theo lối so sánh bọn nhện giàu
có , béo múp với món nợ bé
tẹo đã mấy đời của Nhà Trò
Rồi chúng kéo bè kéo cánh để
đánh đập một cô gái yếu ớt
Những hình ảnh tương phản đó
để bọn nhện nhận thấy chúng
hành động hèn hạ , không quân
tử Dế Mèn còn đe doạ : “ Thật
đáng xấu hổ ! Có phá hết các
vòng vây đi không ? ”
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế
Mèn , bọn nhện đã hành động
như thế nào ?
+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cho
em cảnh gì ?
+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?
- Ghi ý chính đoạn 3
- Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK
+ Yêu cầu HS thảo luận và trả
lời
+GV có thể cho HS giải nghĩa
từng danh hiệu hoặc viết lên
bảng phụ cho HS đọc
Võ sĩ : Người sống bằng nghề
võ
Tráng sĩ : Người có sức mạnh
và chí khí mạnh mẽ , đi chiến đấu
cho một sự nghiệp cao cả
Chiến sĩ : Người lính , người
chiến đấu trong một đội ngũ
Hiệp sĩ : Người có sức mạnh và
lòng hào hiệp , sẵn sàng làm
việc nghĩa
Dũng sĩ : Người có sức mạnh ,
dũng cảm đương đầu với khó
khăn nguy hiểm
Anh hùng : Người lập công trạng
lớn đối với nhân dân và đất
nước
- Cùng HS trao đổi và kết luận
+ Chúng sợ hãi , cùng dạ ran ,cả bọn cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang phá hết các dây
tơ chăng lối + Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợicảnh cả bọn nhện rất vộivàng , rối rít vì quá lo lắng + Dế Mèn giảng giải để bọnnhện nhận ra lẽ phải
- Giải nghĩa hoặc đọc
- Kết luận : Dế Mèn xứngđáng nhận danh hiệu hiệp sĩ
vì Dế Mèn hành động mạnhmẽ , kiên quyết và hàohiệp để chống lại áp bức ,bất công , bênh vực Nhà Tròyếu đuối
- Lắng nghe
- Ca ngợi Dế Mèn có tấmlòng nghĩa hiệp ghét áp bứcbất công , bênh vực chị NhàTrò yếu đuối , bất hạnh
- HS nhắc lại đại ý
- 2 HS đọc thành tiếng trướclớp
- Đoạn 1 : Giọng chậm , căng
Trang 32- GV kết luận : Tất cả các danh
hiệu trên đều có thể đặt cho
Dế Mèn song thíich hợp nhất đối
với hành động mạnh mẽ , kiên
quyết , thái độ căm ghét áp
bức bất công , sẵn lòng che chở
, bênh vực , giúp đỡ người yếu
trong đoạn trích là danh hiệu hiệp
sĩ
- Đại ý của đoạn trích này là gì ?
- Ghi đại ý lên bảng
* Thi đọc diễn cảm
- Gọi 1 đến 2 HS khá đọc lại toàn
bài
- Để đọc 2 đoạn trích này em cần
đọc như thế nào ?
-GV đưa ra đoạn văn cần luyện
đọc Yêu cầu HS lên bảng đánh
dấu cách đọc và luyện đọc theo
cách hướng dẫn đúng
thẳng , hồi hộp Lời của DếMèn giọng mạnh mẽ , đanhthép , dứt khoát như ra lệnh Đoạn tả hành động của bọnnhện giọng hả hê
- Đánh dấu cách đọc vàluyện đọc
Ví dụ đoạn văn sau :
Từ trong hốc đá , một mụ nhện cái cong chân nhảy ra , hai bêncó hai nhện vách nhảy kèm Dáng đây là vị chúa trùm nhànhện Nom cũng đanh đá , nặc nô lắm Tôi quay phắt lưng ,phóng càng , đạp phanh phách ra oai Mụ nhện co rúm lại / rồi cứrập đầu xuống đất như cái chày giã gạo Tôi thét
- Các ngươi có của ăn của để , béo múp béo míp mà cứ đòimãi một tí teo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh /đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ !Có phá hết vòng vây đi không
- Yêu cầu HS thi đọc diễn
cảm .GV uốn nắn , sữa chữa
cách đọc
- Cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Qua đoạn trích em học tập được
Dế Mèn đức tính gì đáng quý ?
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở HS luôn sẵn lòng
bênh vực , giúp đỡ những người
yếu , ghét áp bức bất công
- Dặn HS về nhà tìm đọc truyện
Dế Mèn phiêu lưu kí
- 5 HS luyện đọc
- 1 HS đọc bài
- HS trả lời
-HS cả lớp
Trang 33CHÍNH TẢ MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I Mục tiêu:
4 Nghe – viết chính xác , đẹp đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học
5 Viết đúng , đẹp tên riêng : Vinh Quang , Chiêm Hóa , Tuyên Quang ,
Đoàn Trường Sinh, Hanh
6 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s / x hoặc ăn / ăng và tìm
ăn / ăng hoặc âm đầu s /x
II Đồ dùng dạy học:
5 Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng , HS dưới lớp
viết vào vở nháp những từ
doGV đọc
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
- Tiết chính tả này các em sẽ
nghe cô đọc để viết lại đoạn văn
“Mười năm cõng bạn đi
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
+ Bạn Sinh đã làm điều gì để
giúp đỡ
Hanh ?
+ Việc làm của Sinh đáng trân
trọng ở điểm nào ?
* Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS nêu các từ khó ,
dễ lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc , viết các từ
vừa tìm được
* Viết chính tả
-GV đọc cho HS viết đúng yêu
- PB : Nở nang , béo lắm ,
chắc nịch , lòa xòa , nóng nực , lộn xộn …
- PN : Ngan con , dàn hàng
ngang , giang , mang lạnh , bàn bạc ,…
- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi
+ Sinh cõng bạn đi học suốtmười năm
+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đãchẳng quản ngại khó khăn ,ngày ngày cõng Hanh tớitrường với đoạn đường dàihơn 4 ki-lô-mét, qua đèo ,vượt suối , khúc khuỷu , gậpghềnh
- PB : Tuyên Quang ,
ki-lô-mét ,khúc khuỷu, gập ghềnh , liệt ,
- PN : ki-lô-mét , khúc khuỷu ,
gập ghềnh , quản , …
- 3 HS lên bảng viết , HS dướilớp viết vào vở nháp
Trang 34cầu
* Soát lỗi và chấm bài
c) Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài trong
SGK
- Gọi HS nhận xét , chữa bài
- Nhận xét , chốt lại lời giải
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS giải thích câu đố
b) Tiến hành tương tự như phần a
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại truyện
vui Tìm chỗ ngồi và chuẩn bị bài
- Nhận xét , chữa bài
sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem
- 2 HS đọc thành tiếng
- Truyện đáng cười ở chi tiết :Ông khách ngồi ở hàng ghếđầu tưởng người đàn bàgiẫm phải chân ông đi xin lỗiông , nhưng thực chất là bà tachỉ đi tìm lại chỗ ngồi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS tự làm bài
Lời giải : chữ sáo và sao Dòng 1 : Sáo là tên một loài
chim Dòng 2 : bỏ sắc thành chữ
6 Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm : Thương người
như thể thương thân
7 Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm
8 Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bài
và biết cách dùng các từ đó
II Đồ dùng dạy học:
1 Giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ ( đủ dùng theo nhóm )
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 351 KTBC:
- Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ
người trong gia đình mà phần vần
:
+ Có 1 âm : cô ,
+ Có 2 âm : bác ,
- Nhận xét các từ HS tìm được
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Tuần này , các em học chủ
điểm gì ?
- Tên của chủ điểm gợi cho các
em điều
gì ?
- Trong tiết luyện từ và câu
hôm nay , các em sẽ mở rộng
vốn từ theo chủ điểm của tuần
với nội dung : Nhân hậu – đoàn
kết và hiểu nghĩa cách dùng
một số từ Hán Việt
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- 2 HS lên bảng , mỗi HS tìm một loại , HS dưới lớp làm vào giấy nháp
+ Có 1 âm : cô , chú , bố , mẹ , dì , cụ ,
+ Có 2 âm : bác , thím , anh ,
- Lắng nghe
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia HS thành nhóm nhỏ , phát
giấy và bút dạ cho trưởng nhóm
Yêu cầu HS suy nghĩ , tìm từ và
viết vào giấy
- Yêu cầu 4 nhóm HS dán phiếu
lên bảng GV và HS cùng nhận
xét , bổ sung để có một phiếu
có số lượng từ tìm được đúng và
nhiều nhất
- Phiếu đúng , các từ ngữ :
- 2 HS đọc thành tiếng yêucầu trong SGK
- Hoạt động trong nhóm
- Nhận xét , bổ sung các từngữ mà nhóm bạn chưa tìmđược
Thể hiện lòng
Thể hiện tinhthần đùmbọc , giúp đỡđồng loại
Trái nghĩavới đùm bọchoặc giúpđỡ
lạnh ,
M : cưu mang ,cứu giúp ,cứu trợ , ủnghộ , hổ trợ ,bênh vực ,bảo vệ , chởche , che chắn ,che đỡ , nângđỡ , nâng niu ,
…
M : ức hiếp ,ăn hiếp, hàhiếp , bắtnạt , hànhhạ , đánhđập , áp bức, bóc
lột , chèn ép,…
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc thành tiếng yêu
Trang 36- Kẻ sẵn một phần bảng thành
2 cột với nội dung bài tập 2a ,
2b
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp ,
làm vào giấy nháp
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Gọi HS nhận xét , bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
+ Hỏi HS về nghĩa của các từ
ngữ vừa sắp xếp Nếu HS
không giải nghĩa được GV có thể
cung cấp cho HS
Công nhân : người lao động
chân tay , làm việc ăn lương
Nhân dân : đông đảo những
người dân , thuộc mọi tầng lớp ,
đang sống trong một khu vực địa
lý
Nhân loại : nói chung những
người sống trên trái đất , loài
người
Nhân ái : yêu thương con người
Nhân hậu : có lòng yêu thương
người và ăn ở có tình nghĩa
Nhân đức : có lòng thương
người
Nhân từ : có lòng thương người
và hiền lành
- Nếu có thời gianGV có thể
yêu cầu HS tìm các từ ngữ có
tiếng “ nhân ” cùng nghĩa
- Nhận xét , tuyên dương những
HS tìm được nhiều từ và đúng
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS viết các câu mình đã
đặt lên bảng
cầu trong SGK
- Trao đổi , làm bài
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét , bổ sung bài củabạn
- Lời giải Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “người ”
Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “lòng thương người ”
Nhân dân công nhân nhân loại nhân tàiNhân hậunhân đức nhân ái nhân từ+ Phát biểu theo ý hiểu củamình
+ “ nhân ” có nghĩa là “người ”: nhân chứng , nhâncông , nhân danh , nhân khẩu,nhân kiệt , nhân quyền ,nhân vật , thương nhân , bệnhnhân , …
+ “nhân” có nghĩa là “lòngthương người”: nhân nghĩa …
- 1 HS đọc thành tiếng trước
Trang 37- Gọi HS khác nhận xét
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
về ý nghĩa của từng câu tục
ngữ
- Gọi HS trình bày GV nhận xét
câu trả lời của từng HS
- Chốt lại lời giải đúng
Ở hiền gặp lành : khuyên
người ta sống hiền lành , nhân
hậu , vì sống như vậy sẽ gặp
những điều tốt lành , may mắn
Trâu buộc ghét trâu ăn :
chê người có tính xấu , ghen tị
khi thấy người khác được hạnh
phúc , may mắn
Một cây làm chẳng ….núi
cao : khuyên người ta đoàn kết
với nhau , đoàn kết tạo nên sức
mạnh
- Nếu còn thời gianGV có thể
yêu cầu HS tìm thêm các câu
tục ngữ , thành ngữ khác thích
hợp với chủ điểm và nêu ý
nghĩa của những câu vừa tìm
được
Ví dụ :
+ Một con ngựa đau cả tàu bỏ
cỏ
+ Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung
một giàn
+ Tham thì thâm
+ Nhiễu điều phụ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương
nhaucùng
3 Củng cố, dặn dò:
- Trò chơi đối đáp : Học sinh 2
dãy bàn thi nhau đặt câu có nội
dung nhân hậu –đoàn kết
- Nhận xét tiết học
lớp
- HS tự đặt câu Mỗi HS đặt 2câu ( 1 câu với từ ở nhóm avà 1 câu với từ ở nhóm b)
- 5 đến 10 HS lên bảng viết + Câu có chứa tiếng “ nhân ”có nghĩa là
“ người ” :
Nhân dân ta có lòng yêu
nước nồng nàn
Bố em là công nhân
Toàn nhân loại đều căm
ghét chiếntranh
+ Câu có chứa tiếng “ nhân ”có nghĩa là
“ lòng thương người ” :
Bà em rất nhân hậu
Người Việt Nam ta giàu lòng
Trang 38- Dặn HS về nhà học thuộc các
từ ngữ , câu tục ngữ , thành
ngữ vừa tìm được và chuẩn bị
bài sau
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
4 Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình truyện thơ
Nàng tiên Ốc.
5 Thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt ,
biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung truyện
6 Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Con người cần yêu thương , giúp
đỡ lẫn nhau
II Đồ dùng dạy học:
3 Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ và hỏi : Bức
tranh vẽ cảnh gì ?
- Trong tiết kể chuyện hôm nay
các em sẽ tập kể lại câu
chuyện cổ tích bằng thơ Nàng
tiên Ốc bằng lời của mình
b) Tìm hiểu câu chuyện
-GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và
trả lời câu hỏi
+ Bà lão nghèo làm gì để
sống ?
+Con Ốc bà bắt có gì lạ ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc
?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và
trả lời câu hỏi : Từ khi có Ốc ,
bà lão thấy trong nhà có gì lạ?
- 2 HS tiếp nối nhau kể lạitruyện
- 1 HS kể lại toàn bộ truyệnvà nêu ý nghĩa của truyện
- bà lão đang ôm một nàngtiên cạnh cái chum nước
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn thơ ,
1 HS đọc toàn bài
+ Bà kiếm sống bằng nghềmò cua bắt ốc
+ Nó rất xinh ,vỏ biêng biếcxanh , không giống như ốckhác
+ Thấy Ốc đẹp ,bà thươngkhông muốn bán , thả vàochum nước
- Đi làm về , bà thấy nhàcửa đã được quét sạch sẽ ,đàn lợn đã được cho ăn , cơm
Trang 39- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối
và trả lời câu hỏi
+ Khi rình xem , bà lão thấy điều
gì kì la?
+ Khi đó , bà lão đã làm gì ?
+ Câu chuyện kết thúc như thế
nào ? ï
c) Hướng dẫn kể chuyện
- Thế nào là kể lại câu chuyện
em ?
- Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1
- Chia nhóm HS , yêu cầu HS dựa
vào tranh minh họa và các câu
hỏi tìm hiểu , kể lại từng đoạn
cho các bạn nghe
- Kể trước lớp : Yêu cầu các
nhóm cử đại diện lên trình bày
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi
HS kể
d) Hướng dẫn kể toàn bộ
câu chuyện
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu
chuyện trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể trước
lớp
- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra
bạn kể hay nhất lớp
- Cho điểm HS kể tốt
e) Tìm hiểu ý nghĩa câu
chuyện
-Yêu câøu HS thảo luận cặp đôi
ý nghĩa câu chuyện
- Gọi HS phát biểu
3 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện nàng tiên Ốc giúp
em hiểu điều gì ?
- Em có kết luận như thế nào về
ý nghĩa câu chuyện ?
nước đã nấu sẵn , vườn rauđã nhặt cỏ sạch
+ Bà thấy một nàng tiên từtrong chum nước bước ra
+ Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc ,rồi ôm lấy nàng tiên
+ Bà lão và nàng tiênsống hạnh phúc bên nhau Họyêu thương nhau như hai mẹ con
- Là em đóng vai người kể kểlại câu chuyện , với câuchuyện cổ tích bằng thơ này ,
em dựa vào nội dung truyệnthơ kể lại chứ không phải làđọc lại từng câu thơ
-1 HS khá kể lại , cả lớp theodõi
- HS kể theo nhóm
- Đại diện các nhóm lênbảng trình bày Mỗi nhóm kể
1 đoạn
+ Nhận xét lời kể của bạntheo cá tiêu chí
- Kể trong nhóm
- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câuchuyện trước lớp
- Con người phải thương yêunhau .Ai sống nhân hậu ,thương yêu mọi người sẽ cócuộc sống hạnh phúc
- Nhiều HS trình bày ý nghĩa
Trang 40- Dặn HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe và
tìm đọc những câu chuyện nói
về lòng nhân hậu
theo suy nghĩ của mình
TẬP ĐỌC
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
10 Đọc đúng các tiếng , từ khó , dễ lẫn do ảnh hưởng của phương
ngữ
- Phía bắc ( PB ) :sâu xa ,rặng dừa nghiêng soi ,độ lượng
- Phía nam ( PN ) :Truyện cổ , vàng cơm nắng, đa mang , đẽo cày,
khúc gỗ …
11 Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ , nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm
12 Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng , tha thiết , tự hào ,
trầm lắng
2 Đọc - Hiểu
7 Hiểu các từ ngữ khó trong bài : Độ trì , độ lượng , đa tình ,đa mang ,
vàng cơn nắng, trắng cơn mưa , nhận mặt
8 Hiểu nội dungcâu chuyện : Ca ngợi kho tàng truyện cổ của nước ta
Đó là những câu chuyện đề cao những phẩm chất tốt đẹp củaông cha ta
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
19Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 , SGK
20Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu
21Các tập truyện cổ VN hoặc các truyện tranh : Tấm Cám , Thạch
Sanh , Cây tre trăm đốt ….
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối đọc
đoạn trích Dế mèn bên vực kẻ
yếu và trả lời câu hỏi
HS1 : Qua đoạn trích em thích nhất
hình ảnh nào về Dế Mèn ? Vì sao
?
HS2: Em hiểu như thế nào về nội
dung ý nghĩa của câu chuyện ?
HS3 : Dế Mèn đi nói như thế nào
dể bọn nhện nhận ra lẽ phải ?
- 3 HS lên bảng thực hiện yêucầu , cả lớp theo dõi đểnhận xét bài đọc , câu trảlời của các bạn