- GV ghi bảng - Tự thuật Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chuù Luyện đọc: GV đọc mẫu Giọng đọc rành mạch, nghỉ hơi rõ - HS theo dõi bài.. giữa phần yêu cầu và trả lời.[r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- HS khá, giỏi: Hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ Có công mài sắt có ngày nên kim.
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
Thái độ:
- Rút được lời khuyên từ câu chuyện: làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
II Đồ dùng dạy học
GV: - Tranh minh họa bài học trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng
III Hoạt động trên lớp:
Tiết 1
A Mở đầu: GV giới thiệu 8 chủ điểm của sách Tiếng Việt 2, tập một: Lên lớp 2, các bài tập đọc sẽ
dài hơn, nội dung phong phú hơn, giúp các em mở rộng hiểu biết về bản thân mình, về con người và thế giới xung quanh
- GV yêu cầu HS đọc tên 8 chủ điểm của SGK
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu: Truyện đọc mở đầu chủ điểm Em là học sinh có tên gọi Có công mài sắt, có ngày nên
kim - GV ghi tưạ bài
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
2 Luyện đọc đoạn 1, 2
2.1 GV đọc mẫu: Chú ý phát âm rõ, chính
xác, đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật
(Lời người dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi;
Lời cậu bé: tò mò, ngạc nhiên; Lời bà cụ: Oân
tồn, hiền hậu.)
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc, giải nghĩa từ.
a Đọc từng câu:
- Trong đoạn 1, từ nào khó đọc?
- GV ghi bảng: quyển, nguệch ngoạc, nắn nót
- Trong đoạn 2, từ nào khó đọc?
- GV ghi bảng và đọc lại
b Đọc từng đoạn trước lớp:
- Cho HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ những câu dài,
nhấn mạnh từ
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc nhấn
mạnh ở các từ đã gạch chân
+ Ngáp ngắn ngáp dài là ngáp như thế nào?
- Viết như thế nào là viết nắn nót?
- Viết nguệch ngoạc là viết thế nào?
c Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV cử nhóm trưởng: Nhóm trưởng cùng các
- HS theo dõi bài
- HS đọc nối tiếp câu
- HS nêu từ khó
- HS đồng thanh
- HS nêu mải miết, tảng đa
- HS Cả lớp đồng thanh
- HS nối tiếp đọc từng đọan
- Vài em đọc ngắt giọng, bạn theo dõi nhận xét
- Cho HS đọc đoạn 1:
- Ngáp nhiều lần vì buồn ngủ, mệt hoặc chán
- Viết cẩn thận tỉ mỉ
- Viết không cẩn thận
- HS đọc theo nhóm
- HS đọc các bạn nghe và nhận xét
sát phát hiện HS khá giỏi
giỏi
Khá giỏi trả lời
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
bạn theo dõi, nhận xét bạn đọc
d Thi đọc giữa các nhóm:
- GV cho HS nhận xét
e Cho cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 1;2)
- GV cho đọc 2 lần
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu các đoạn 1;2
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi 1
- GV cho HS đọc thầm đoạn 2
- GV cho HS đọc câu hỏi 2
- Nhận xét tiết học
- Mỗi lần 2 HS ở 2 nhóm đọc
- HS đọc
- HS sinh đọc thầm
- HS đọc câu hỏi 2 - HS trả lời
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
2 Luyện đọc đoạn 3; 4.
a GV đọc mẫu đoạn 3; 4
- Trong đoạn 3; 4 có từ nào khó đọc?
- GV ghi và giảng giải: mài, sắt, quay…
- GV cho đọc cá nhân, đọc đồng thanh
b Đọc từng đoạn trước lớp:
- Cho HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- GV hướng dẫn ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc những
câu dài
- Cho HS đọc đoạn 3 - GV hỏi:
- Nói như thế nào là ôn tồn?
- Em hãy giải nghiõa từ thành tài?
c Cho HS đọc theo nhóm:
- GV cho HS đọc từng đoạn
- Cho HS nghe nhận xét, góp ý GV theo dõi,
hướng dẫn các nhóm đọc đúng
d Thi đọc giữa các nhóm:
- Các nhóm thi đọc lần lượt 2 em 1 lần
- Các nhóm đọc đồng thanh
e Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3; 4
3 Hướng dẫn tìm hiểu các đoạn 3; 4:
- GV cho HS đọc thầm đoạn 3; 4:
- Cho 1 HS đọc câu hỏi 3 và trả lời
- Cho HS đọc và trả lời câu hỏi 4
- Chăm chỉ chiụ khó làm việc gì cũng thành
công Việc khó đến đâu nếu nhẫn nại kiên trì
cũng làm được ……
4 Luyện đọc lại
- GV cử mỗi nhóm 3 HS đọc phân vai
- GV cho 4 nhóm đọc
- GV cho HS bình xét nhóm đọc hay
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS nêu
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- HS đọc mỗi em 1 đoạn
- HS theo dõi
- HS đọc đoạn 3
- Nói ôn tồn là nói nhẹ nhàng
- Trở thành người tài giỏi
- HS đọc theo nhóm
- HS nhận xét bạn đọc
- HS đọc lần lượt
- HS đọc đồng thanh nhóm
- HS đọc đồng thanh
- HS đọc thầm
- Bà cụ giảng giải: Mỗi ngày mài
…thành tài”
- Câu chuyện khuyên em nhẫn nại, kiên trì
- HS các nhóm đọc
- HS nhận xét bạn đọc
giỏi
đọc
đọc
4 Củng cố: - Em thích ai trong câu chuyện? Vì sao?
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 35 Dặn dị: - Về nhà đọc kỹ truyện - xem tranh để chuẩn biï tiết kể chuyện: “Có công mài sắt, có ngày nên kim” - GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 5Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật (lí lịch)
Kĩ năng:
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng
Thái độ:
- Chân thành khi tự thuật về mình
II Đồ dùng dạy học
GV: - Bảng phụ viết sẵn 1 số nội dung tự thuật theo câu hỏi 3; 4 để 2; 3 HS tự làm mẫu trên bảng, cả lớp nhìn tự nói về mình
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra 2 HS mỗi em đọc 2 đoạn: đoạn 1; 2 và đoạn 3; 4 rồi trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét
3 Bài mới: Giới thiêu bài: GV giới thiệu tranh SGK hỏi: ảnh ai? Hôm nay, chúng ta sẽ đọc lời bạn ấy
tự kể về mình - GV ghi bảng - Tự thuật
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Luyện đọc:
GV đọc mẫu Giọng đọc rành mạch, nghỉ hơi rõ
giữa phần yêu cầu và trả lời
c GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghiã từ
+ Đọc từng câu.
- Cho HS đọc nối tiếp nhau từng dòng
- Trong bài từ nào khó đọc? Ghi bảng: huyện,
xã, tự thuật quê quán …
- GV: đọc các từ khó
+ Đọc từng đoạn trứơc lớp Cho HS đọc nối
tiếp nhau từ đầu đến quê quán và phần còn
lại
- GV treo bảng phụ ghi:
+ Họ và tên:// Bùi Thanh Hà
+ Nam, nữ: // nữ
+ Ngày sinh: 23 – 4 – 1996 (Hai mươi ba/
tháng tư / năm một nghìn chín trăm chín mươi
sáu)
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi sau dấu câu
- GV cho HS đọc lại bài
- GV hỏi: Tự thuật là gì? (là kể về mình)
- Em nào hiểu từ quê quán?
c Đọc từng đoạn trong nhóm:
- GV theo dõi HS đọc
d, Thi đọc giữa các nhóm.
- HS theo dõi bài
- 8 HS đọc lần lượt từng dòng
- HS nêu từ khó
- HS đọc cá nhân; đồng thanh
- HS theo dõi bảng phụ
- HS theo dõi
- 1 HS đọc bài
- HS trả lời
- Quê quán là nơi gia đình đã sống nhiều đời
- Từng HS trong từng nhóm đọc
- Các HS khác nghe, góp ý
- HS nhận xét bạn đọc góp ý
- HS đọc theo nhóm
- HS nhận xét bạn đọc
HS khá giỏi đọc
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- GV nhận xét đánh giá
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV cho HS đọc thầm bài, trả lời câu hỏi 1
- GV gợïi ý: Họ và tên, nam hay nữ, ngày sinh,
nơi sinh, …
- Nhờ đâu mà em biết rõ về bạn Thanh Hà như
vậy?
- GV cho HS đọc lại câu hỏi 3
- GV nhận xét
- GV cho các HS nối tiếp nhau trả lời
- Cho HS đóng vai chú công an phỏng vấn các
bạn và 1 HS đọc câu hỏi 4
- Gợi ý: Các em chỉ nêu tên phường, thành
phố nơi em ở
- GV cho nhiều HS nối tiếp nhau nói
4 Luyện đọc lại.
- GV cho HS nhiều HS đọc
- Đại diện các nhóm đọc
- HS nêu và trả lời
- Bản tự thuật của Thanh Hà
- HS đọc câu hỏi 3
- HS nói về mình
- HS trả lời
- HS đóng vai chú công an - HS đọc câu hỏi 4
- HS nêu
- HS nối tiếp nhau nói
- HS đọc
giỏi
4 Củng cố: GV: Ai cũng cần viết bản tư ïthuật Viết tự thuật cần phải chính xác.
5 Dặn dò: Nhận xét tiết học: khen những HS nhớ họ tên ngày, tháng năm sinh, nơi sinh, nơi ở của
mình …
Điều chỉnh bổ sung:
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 7Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK
- HS khá, giỏi: Trả lời được câu hỏi 3
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Tốc độ có thể đạt khoảng 35 tiếng/phút
Thái độ:
- Đề cao lòng tốt khuyến khích HS làm việc tốt
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài học trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn (Một buổi sáng, /vào giờ ra chơi, /các bạn trong lớp túm tụm bàn bạc điều gì/có vẻ bí mật lắm/) – (Đây là phần thưởng/cả lớp tặng bạn Na Đỏ bừng
mặt, /cô bé đứng dậy/bước lên bục/)
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ: “Ngày hôm qua đâu rồi”
- GV cho 2 HS đọc, sau đó nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài: Bạn Na học chưa giỏi nhưng cuối năm lại được một phần thưởng đặc biệt
Đó là phần thưởng gì? Truyện đọc này muốn nói với các em điều gì? Chúng ta hãy cùng đọc truyện
“Phần thưởng”
- GV ghi tưạ bài lên bảng
Luyện đọc đoạn 1;2
2.1 GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, cảm động.
2.2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghiã
từ.
a Đọc từng câu.
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu
- Nhóm 1: Đọc nối tiếp đoạn 1
- GV hỏi trong đoạn 1 từ nào khó đọc?
- GV ghi bảng: Trực nhật
- GV cho nhóm 2: Đọc nối tiếp đoạn 2
- GV cho HS nêu từ khó đọc: bí mật, điểm,
túm tụm, sáng kiến
- GV hướng dẫn đọc từ khó
- GV cho HS đồng thanh
b Đọc từng đoạn trước lớp.
- Cho HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn 1; 2
- GV treo bảng phụ
- GV hướng dẫn HS nhấn giọng các từ gạch
chân; ngắt nghỉ hơi đúng chỗ gạch chéo
- Cho HS đọc đoạn 1; 2
- GV hỏi: Thế nào là bí mật? Em nào hiểu
sáng kiến là gì?
- HS chú ý nghe cô đọc
- HS theo dõi
- Lần lượt mỗi HS đọc 1 câu
- HS nêu
- HS nhắc lại
- HS đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc đoạn HS quan sát
- HS đọc lại các câu ở bảng phụ
- 1 HS đọc đoạn 2
- Bí mật là giữ kín, không cho người
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
c Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV cho HS đọc theo nhóm, HS trong nhóm
theo dõi, nhận xét
d Thi đọc giữa các nhóm:
- Cho đại diện các nhóm thi đọc với nhau
- GV cho HS nhận xét nhóm nào đọc hay nhất
e Cả lớp đồng thanh đọan 1; 2:
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu đọan 1; 2:
- GV cho HS đọc thầm đoạn 1
- GV: câu chuyện này nói về ai?
- Bạn ấy có đức tính gì?
- Cho HS đọc câu hỏi 1
- Na làm nhiều việc tốt: giúp đỡ bạn bè, sẵn
sàng san sẻ những gì mình có cho bạn
- GV cho HS nêu ý đoạn 1
- Cho HS đọc thầm đoạn 2
- Cho HS trả lời câu hỏi 2
C Củng cố – Dặn dò:
- Qua 2 đọan của câu chuyện em thấy bạn Na
là người như thế nào?
- Về nhà đọc kỹ đoạn 1 và đoạn 2 của bài
khác biết Sáng kiến là ý kiến mới và hay
- HS đọc theo nhóm mỗi - HS đọc 1 đoạn
- HS đọc
- HS nhận xét
- HS cả lớp đọc đồng thanh 2 lần
- Nói về bạn Na
- Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè
- 1 HS đọc
- HS kể theo sách
- HS nêu
- HS đọc thầm
- 1 HS trả lời
- Na có lòng tốt đối với mọi người
HS khá giỏi
TIẾT 2
A Bài cũ: GV gọi 2 HS đọc đoạn 1; 2 bài phần
thưởng: Hãy kể những việc làm tốt của Na?
Điều bí mật các bạn của Na bàn bạc là gì?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta đọc và tìm
hiểu đoạn 3 của bài phần thưởng
- GV ghi tưạ bài
2 Luyện đọc đoạn 3: GV đọc mẫu.
a Đọc từng câu.
- GV cho HS đọc nối tiếp nhau từng câu
- GV ghi bảng: phần thưởng, vỗ tay, vang dậy,
lặng lẽ, khăn, đỏ …
- Hướng dẫn đọc từ khó Cho lớp đồng thanh
b Đọc cả đoạn trước lớp.
- GV lưu ý cách đọc một số câu
- GV treo bảng phụ
- GV hướng dẫn HS đọc nghỉ hơi ở những chỗ
gạch.(/)
- GV cho HS đọc đoạn
c Đọc cả đoạn trong nhóm.
d Thi đọc giữa các nhóm.
- Mỗi nhóm 1 em
- Cho cả lớp đọc đồng thanh (2 lần)
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn 3.
- 1 HS đọc và trả lời
- 1 HS đọc và trả lời
- HS nhắc tựa bài
- HS chú ý theo dõi bài
- HS đọc mỗi em 1 câu
- HS đọc từ khó (3 em)
- HS đồng thanh
- HS đọc từng đoạn,
- Mỗi em đọc 1 lần
- HS đọc
- HS đọc đồng thanh
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 9- GV cho HS đọc thầm đoạn 3.
- Từng bàn trao đổi thảo luận câu hỏi 3.(SGK)
- Na xứng đáng vì có lòng tốt Phần thưởng có
nhiều loại: thưởng cho HS giỏi, cho HS có đạo
đức tốt, cho HS tích cực tham gia văn nghệ, …
- GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi 4
- HS nêu ý đoạn 3
- GV ghi bảng
4 Luyện đọc lại:
- Cho HS đọc lại câu chuyện
- Thi đọc cá nhân + GV ghi điểm
- Cho HS chọn người đọc hay nhất
- HS đọc câu hỏi 3
- HS thảo luận, HS trả lời
- Cho HS nêu ý kiến, nhận xét (HS có thể đưa ra nhiều ý kiến)
- Na vui mừng đỏ bừng mặt tưởng nghe nhầm Cô giáo và các bạn vỗ tay vang dậy Mẹ vui mừng khóc đỏ hoe cả mắt
- Na xứng đáng nhận phần thưởng
Mọi người rất vui mừng
- HS nhắc lại
- HS đọc
- HS phát biểu
HS khá giỏi
4 Củng cố: Em học được điều gì ở bạn Na? Em thấy việc các bạn đề nghị cô giáo trao phần thưởng
cho Na có tác dụng gì?
5 Dặn dò: Dặn HS chuẩn bị quan sát tranh, đọc yêu cầu để chuẩn bị tiết kể chuyện “Phần thưởng” -
Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 11Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa: Mọi người, mọi vật đều làm việc; làm việc mang lại niềm vui
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Tốc độ có thể đạt khoảng 35 tiếng/phút
Thái độ:
- Ham thích làm việc, làm việc mang lại niềm vui
GDBVMT (gián tiếp): Cuộc sống quanh ta đó là môi trường sống có ích đối với thiên nhiên và con người chúng ta (luyện đọc và tìm hiểu bài)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn luyện đọc (Quanh ta, /mọi vật/mọi người/đều làm việc//) (Con tu hú kêu/tu hú, tu hú// Thế là sắp đến muà vải chín// Cành đào nở hoa/cho sắc xuân
thêm rực rỡ, /ngày xuân thêm tưng bừng//.)
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Cho 3 HS đọc 3 đoạn của bài phần thưởng và trả lời câu hỏi 1, 2, 3.
- GV nhận xét – Cho điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi tựa.
Luyện đọc bước 1:
GV đọc mẫu
- Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghiã từ.
a Đọc từng câu - Trong bài từ nào khó đọc?
- GV ghi: quanh, quét, biết, việc, tích tắc,
cũng, đỡ, sắc xuân, tưng bừng
b Đọc từng đoạn trước lớp.
- GV chia bài làm 2 đoạn (+ Đoạn 1: Từ đầu
đến tưng bừng + Đoạn 2: Phần còn lại.)
- GV treo bảng phụ Hướng dẫn HS đọc đúng
các câu trên – nghỉ hơi đúng chỗ
- GV cho HS đọc đoạn 1
- GV hỏi: Sắc xuân là gì? Sắc xuân như thế
nào? Thế nào là rực rỡ? Em nào giải nghiã từ
tưng bừng?
c Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cho HS các nhóm đọc nối tiếp nhau từng
đoạn
- Cho HS nhận xét, góp ý bạn đọc
- GV theo dõi, hướng dẫn HS đọc
- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS đọc từ khó (cá nhân, đồng thanh)
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS theo dõi
- HS đọc đoạn
- Sắc xuân là cảnh vật, màu sắc của mùa xuân Rực rỡ là tươi sáng nổi bật lên Tưng bừng là vui, lôi cuốn nhiều
người.
- Mỗi HS đọc 1 đoạn
HS khá giỏi
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
d Thi đọc giữa các nhóm
- GV cho HS các nhóm thi đọc
- Cho HS nhận xét bạn đọc
e Cả lớp đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Cho HS đọc đoạn 1
- Cho HS trả lời câu hỏi 1
- Em kể những con vật, con vật có ích?
- Em nêu ý chính của đoạn 1
- GV ghi bảng
- Cho HS đọc đoạn 2
- Cho 1 HS đọc câu hỏi 2
- Đoạn 2 nêu ý gì?
- GV ghi bảng
- Cho HS đọc câu hỏi 3
- Cho HS đặt câu
- Qua bài văn, em có nhận xét gì về cuộc sống
quanh ta?
- GV liên hệ về BVMT: Cuộc sống quanh ta
đó là môi trường sống có ích đối với thiên
nhiên và con người chúng ta.
4 Luyện đọc lại.
- GV cho HS thi đọc và chọn ra người đọc hay
nhất
- GV ghi điểm đọc cho HS
- HS đọc
- HS nhận xét bạn đọc
- Cả lớp đọc ĐT
- 1 HS đọc đoạn 1
- HS đọc câu hỏi 1
- quyển sách, bút, con trâu …con mèo
…
- Mọi vật đều làm việc có ích
- HS đọc đoạn 2
- Bé làm bài, đi học, học xong bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em
- Bé làm nhiều việc có ích
- 1 HS đọc câu hỏi 3 và nêu yêu cầu
- Mặt trời toả ánh nắng rực rỡ Lễ khai giảng thật tưng bừng.
- Nhiều HS nêu ý kiến
- HS theo dõi
- Xung quanh ta mọi vật, mọi người đều làm việc, có làm việc thì mới có ích cho gia đình, cho xã hội Làm việc tuy vất vả bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta niềm vui.
- HS thi đọc, nhận xét bình chọn
4 Củng cố:.Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: GV nhận xét tiết học Dặn HS về luyện đọc.
Điều chỉnh bổ sung:
GiaoAnTieuHoc.com