Nội dung 1: Câu 1: Trình bày vai trò của thế giới quan và phương pháp luận của triết học MácLênin đối với đời sống xã hội. Câu 2: Làm rõ vai trò của triết học MácLênin trong công cuộc đổi mới của Việt Nam? Nội dung 2 Câu 1. Trình bày cơ sở lý luận hình thành quan điểm khách quan? Câu 2. Ý nghĩa của quan điểm khách quan trong nhận thức và cải tạo hiện thực? Nội dung 3 Câu 1. Trình bày cơ sở lý luận hình thành quan điểm toàn diện? Câu 2. Ý nghĩa của quan điểm toàn diện trong nhận thức và cải tạo hiện thực? Nội dung 4: Câu 1. Trình bày cơ sở lý luận hình thành quan điểm phát triển? Câu 2. Nội dung và ý nghĩa của quan điểm phát triển trong nhận thức và cải tạo hiện thực? Nội dung 5 Câu 1: Phân tích quan hệ giữa phạm trù cái riêng và cái chung? Câu 2: Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn công tác bản thân? Nội dung 6 Câu 1. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả? Câu 2. Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng vào thực tiễn công tác? Nội dung 7 Câu 1: Phân tích vai trò của Sản xuất vật chất? Câu 2: Ý nghĩa đối với thực tiễn địa phương? Nội dung 8: Câu 1: Trình bày bản chất con người theo quan niệm triết học MácLênin? Câu 2: Liên hệ vận dụng vào thực tiễn? Nội dung 9: Câu 1: Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân và xã hội? Câu 2: Liên hệ vận dụng mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội ở Việt Nam? Nội dung 10: Câu 1: Trình bày tính độc lập ý thức xã hội so với tồn tại XH? Câu 2: Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn xây dựng ý thức XH mới ở địa phương?
Trang 1VAI TRÒ THẾ GIỚI QUAN &
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Thế giới quan
Là hạt nhân lý luận của thế giới
Định hướng đúng đắn cho h/đ nhận thức và thực tiễn
Cơ sở KH đấu tranh
chống TGQ duy vật,
tôn giáo, không KH
Hệ thống quan niệm của con người về TG; vị
trí vai trò con người trong TG, chính con người
trong TQ
Phương pháp luận
Vai trò TGQ
Là lý luận về PP, hệ thống quan điểm, nguyên tắc xác định phương pháp, phạm vi ứng dụng PP, lựa chọn PP cho h/đ nhận thức & tổ
chức thực tiễn của con người một cách tối ưu
Vai trò PPL
- Chỉ đạo tìm kiếm xây dựng, vận dụng các PP cho h/đ TT & NT
- Định hướng quá trình tìm tòi & vận dụng PP
Công cuộc đổi mới ở VN
Xác định tính đúng đắn của
sự lựa chọn
đi lên con đường CHXH
Giải quyết những vấn đề trong thực tiễn đặt ra trong công cuộc đổi mới đất nước
Việc tiếp tục bổ sung, đổi mới là nhu cầu tự thân &
bức thiết của triét học Mác-Lênin trong giai đoạn hiện nay
Triết học Mác-Lênin chỉ ra rằng thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội đã làm nảy sinh hàng loạt vấn đề không thể tìm lời giải có sẵn
trong di sản kinh điển của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin, Hồ Chí Minh Do vậy, trên cơ sở kiên trì chủ nghĩa Mác-Lênin, TT HCM
thì chúng ta phải tổng kết thực tiễn để vận dụng, bổ sung, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, TT HCM Chỉ trên cơ sở đó,
chúng ta mới thực hiện đổi mới chủ nghĩa xã hội thành công
là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới như một chỉnh thể, về con người, tư duy của con người cũng như vị trí của con người trong
thế giới đó
là bộ phận lý luận nghiên cứu những quy luật vận
động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội
và tư duy; xây dựng thế giới quan và phương
pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và
thực tiễn cách mạng
Triết học Mác Lênin Triết học
Trang 2CƠ SỞ HÌNH THÀNH QUAN ĐIỂM KHÁCH QUAN (nghiên cứu mối quan hệ giữa vật chất & ý thức)
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ
thực tại khách quan, được đem lại cho con người
trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta
chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ
thuộc vào cảm giác”
Ý thức là sự phản ánh thế giới khách
quan vào trong bộ óc của con người một cách chủ động, tích cực, sáng tạo trên cơ
sở hoạt động thực tiễn, nó là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG
Vật chất “sinh” ra
ý thức vì ý thức là
một thuộc tính
của một dạng vật
chất có tổ chức
cao là bộ óc của
con người
Vật chất quy định nội dung của ý thức, bởi lẽ ý thức dưới bất kỳ hình thức nào suy cho cùng đều là sự phản ánh vật chất
Mọi sự tồn tại, phát triển của ý thức đều gắn liền với quá trình biến đổi, phát triển của vật chất; vật chất thay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo
Ý thức có thể phản ánh, thay đổi nhanh hơn hoặc chậm hơn so với sự thay đổi của vật chất
Ý thức tác động trở lại vật chất theo hai chiều hướng cơ bản:
tích cực hoặc tiêu cực
Ý thức tác động trở lại vật chất theo hai chiều hướng cơ bản:
tích cực hoặc tiêu cực
Sáng tạo thiên nhiên thứ 2
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là mối quan hệ biện chứng: vật chất quyết định ý thức; ý thức có vai trò to lớn tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
QUAN ĐIỂM KHÁCH QUAN
Trong nhận thức
phải nhận thức sự
vật vốn như nó
có, không “tô
hồng, không bôi
đen” sự vật, hiện
tượng
Trong hoạt động thực tiễn luôn luôn phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng quy luật khách quan
và hành động theo quy luật khách quan
Không được lấy chủ quan áp đặt cho hiện thực khách quan
Nhận thức, cải tạo sự vật, hiện tượng phải xuất từ chính bản thân sự vật, hiện tượng đó với những thuộc tính, mối liên hệ bên trong vốn có của nó
Chống bệnh chủ quan duy ý chí.
tuyệt đối hóa ý chí, quyết tâm, coi nhẹ tri thức và điều kiện vật chất
Chống chủ nghĩa duy vật tầm thường, chống chủ nghĩa khách quan
trông chờ, thụ động, ỷ lại điều kiện vật chất khách quan
Trang 3CƠ SỞ HÌNH THÀNH QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN (Cơ sở hình thành từ mối quan hệ phổ biến)
Liên hệ là khái niệm chỉ sự phụ thuộc lẫn nhau,
sự ảnh hưởng, sự tương tác và chuyển hóa lẫn
giữa các SV, HT trong TG hay giữa các mặt, các
yếu tố, các thuộc tính của một SV, HT
Liên hệ phổ biến là khái niệm nói lên
rằng mọi SV, HT trong TG (cả tự nhiên,
xã hội và tư duy) dù đa dạng, phong phú nhưng đều nằm trong MLH với các SV,
HT khác Cơ sở của MLH này là tính thống nhất VC của TG
Nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Ý nghĩa phương pháp luận
xem xét nó trong sự liên hệ, tác động qua lại giữa sự vật đó với các
sự vật khác cũng như giữa các bộ phận, yếu
tố, các thuộc tính khác nhau của chính sự vật đó
Từ tổng số mối liên hệ phải phân biệt, đánh giá được vị trí, vai trò của từng mối liên
hệ, rút ra mối liên
hệ bản chất, cơ bản, tất yếu Và từ mối liên hệ bản chất, tất yếu phải xem xét với mối liên hệ khác
Xem xét sự vật trong tính chỉnh thể của nó và giải quyết sự vật phải đảm bảo tính đồng bộ, tính hệ thống
Ý NGHĨA CỦA QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN
Tránh thuật ngụy biện tuy
cũng thừa nhận sự tồn tại
của các mối liên hệ khác
nhau của sự vật, nhưng lại
đánh tráo một cách có chủ
đích vị trí, vai trò của các
mối liên hệ
Tránh chủ nghĩa chiết chung, tuy cũng chú ý tới nhiều mối liên hệ khác nhau nhưng lại kết hợp chúng một cách vô nguyên tắc vào làm một
khắc phuc bệnh phiến diện: chỉ xem xét 1 mặt, 1 khía cạnh của
sự vật, hiện tượng rồi rút ra kết luận về bản chất của sự vật hiện tượng đó; hoặc tuyệt đối hóa một mặt nào đó của sự vật, hiện tượng
Mối liên hệ là
khách quan và
phổ biến
Bản chất của sự vật được hình thành, biến đổi và bộc lộ thông qua mối liên hệ
Mối liên hệ đa dạng, phong phú
Trang 4CƠ SỞ HÌNH THÀNH QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Phát triển là một phạm trù triết học để chỉ khái
quát quá trình vận động tiến lên từ thấp lên cao,
từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn là một trường hợp đặc biệt của vận động
Nội dung nguyên lý về sự phát triển
NỘI DUNG Ý NGHĨA QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Khi xem xét sự vật, hiện tượng phải đặt nó trong sự vận động, phát triển, biến đổi không ngừng
Phải phát hiện những xu hướng biến đổi, chuyển hoá của sự vật, hiện tượng một cách đúng đắn, phát hiện cái mới, ủng hộ cái mới tạo điều kiện cho cái mới được ra đời và phát triển
Chống lại quan điểm bảo thủ trì trệ, gây cản trở cho sự phát triển Chống lại quan điểm chủ quan nóng vội, duy ý chí, sớm xoá bỏ cái cũ khi chưa có điều kiện chín muồi
Trong thời kì đổi mới, đảng cộng sản VN đã vận dụng quan điểm này như sau: Chủ trương của đảng khuyến khích phát triển tất cả các thành phần kinh tế để phát triển đất nước, khuyến khích phát triển tất cả các vùng miền trên cơ sở vùng miền đó.
Phát triển là
khuynh hướng
phổ biến: khuynh
hướng có trong
tất cả các lĩnh vực
tự nhiên, xã hội
và tư duy
Phát triển là một quá trình “tự thân”.
- nguồn gốc bên trong sự vật
- Biến đổi chất & lượng
- Cái mới phủ định biện chứng,
- Hình xoáy ốc đi lên
Trang 5PHẠM TRÙ CÁI RIÊNG & CÁI CHUNG
Cái đơn nhất: là phạm trù triết học
dùng để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính… chỉ có ở một sự vật, hiện tượng, một kết cấu vật chất nhất định mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng hay kết cấu vật chất khác
Nắm cái chung để giải quyết cái riêng, không được xa rời cái riêng và suy luận chủ quan, tuỳ tiện
Chú ý cái đặc thù (bảo vệ cái mới, người tốt, việc tốt, người dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, sáng tạo vì lợi ích chung)
Tạo điều kiện cho cái chung bất lợi thành cái đơn nhất, cái đơn nhất
có lợi thành cái chung (Từng bước loại bỏ cái sai, cái xấu)
Một là, cái
chung chỉ tồn
tại trong cái
riêng, thông
qua cái riêng
mà biểu hiện
sự tồn tại của
mình
Hai là, cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung
Cái riêng: là phạm trù triết học
dùng để chỉ môt sự vật, một hiện
tượng, một quá trình riêng lẻ nhất
định tồn tại như một chỉnh thể
tương đối độc lập với cái riêng
khác
Cái chung: là một phạm trù triết học dùng để
chỉ những mặt, những thuộc tính chung không chỉ có ở một sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất mà còn được lặp đi, lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất riêng lẻ khác
Ba là, cái riêng là cái toàn bộ nên phong phú hơn cái chung
Cái chung là
bộ phận nên sâu sắc, bản chất
Bốn là, cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hoá cho nhau
VD: mỗi ng
là 1 cái riêng nhưng k thể tách rời với xh
VD: sông Nin, sông MêKong,…là cái riêng; cái chung là những
mặt, thuộc tính có ở những con sông này là có dòng nước, thường
xuyên chảy, cái đơn nhất là sông Nin là con sông dài nhất TG
VD: Sáng kiến kinh nghiệm (cái chung), sang kiến kinh nghiệm của cá nhân (cái đơn nhất); thí điểm sáp nhập, giải thể cơ quan, đơn vị
Trang 6PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN& KẾT QUẢ
VD: Nguyên nhân do bệnh COVID-19 bùng phát dẫn đến kết quả là ảnh hưởng đến nhiều ngành nghề, sức khỏe con người, tác động nền kinh tế …
Trong thực tiễn phải biết tìm ra nguyên nhân, để tác động vào
nó, làm cho sự vật hiện tượng phát triển theo hướng có lợi cho con người
phải xác định rõ tính chất của nguyên nhân để
có phương pháp giải quyết đúng nguyên nhân
Trong tổ chức thực tiễn cần phải biết vận dụng, khai thác các kết quả đạt được để thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng nhằm đạt các mục đích đề ra
Một là: Nguyên
nhân là cái sinh
ra kết quả, nên
nguyên nhân
luôn có trước
kết quả Kết
quả chỉ xuất
hiện sau khi
nguyên nhân
xuất hiện và bắt
đầu tác động
Hai là: Mối quan hệ nguyên nhân – kết quả có tính phức tạp một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra và ngược lại
Nguyên nhân: Là phạm trù triết
học chỉ sự tác động lẫn nhau giữa
các mặt, các yếu tố trong một sự vật
hoặc giữa các sự vật với nhau, gây
ra một biến đổi nhất định nào đó
Kết quả: Là phạm trù triết học dùng để chỉ
những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
Ba là: Mối liên hệ nguyên nhân – kết quả là mối liên hệ tiếp biến, kết quả không giữ vai trò thụ động đối với nguyên nhân, trái lại, nó có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực ngược trở lại nguyên nhân
VD: Mưa gây ra lũ lụt, ảnh hưởng đến con người… dẫn đến nền kinh tế bị ảnh hưởng
VD: Dịch COVID-19 bùng phát
Nguyên nhân mau hết bệnh: dục, ăn uống điều độ, điều trị theo
hướng dẫn của bác sĩ, hạn chế tiếp xúc
VD: Bảo hiểm y tế toàn dân (nguyên nhân)
Ưu điểm: tất cả CB,CC và ND cùng tham gia Nhược điểm: một số người dân không tham gia, vận động rất khó khăn
Trang 7VAI TRÒ SẢN XUẤT VẬT CHẤT
Cần có nhiều biện pháp, chính sách để thúc đẩy sản xuất vật chất địa phương phát triển
Xây dựng cơ cấu kinh tế địa phương nhiều thành phần
Quan tâm, hỗ trợ những đối tượng yếu thế trong SXVC Nâng cao đời sống VC và tinh thần cho nhân dân
SXVC là một
trong những
nguồn gốc dẫn
đến sự xuất
hiện loài người
SXVC là nguồn gốc mọi của cải nhằm thỏa mãn nhu cầu con người
Sản xuất vật chất là một loại hình hoạt động đặc trưng của con người, trong đó con người sử dụng công cụ lao động
tác động, biến đổi các đối tượng tự nhiên tạo ra của cải, vật chất theo nhu cầu tồn tại, phát triển của con người
Thông qua việc SXVC đã gián tiếp sản xuất chính đời sống vật chất
và tinh thần XH
thời tiết, biến đổi khí hậu, dịch bệnh diễn biến phức
tạp, giá cả một số mặt hàng nông sản từng lúc sụt
giảm, ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh; an ninh,
trật tự, khiếu kiện của công dân từng lúc Sau dịch
bệnh Covid-19 và dưới tác động của làn sóng xung
đột Nga - Ucraina, đã gây ra những hệ lụy lớn cả
trong ngắn hạn và dài hạn đối với nền kinh tế đất
nước cũng như sự phát triển của mỗi địa phương
Huyện Thới Lai là huyện ngoại thành nằm về phía Tây của thành phố
Thành tựu 6 tháng đầu năm 2023:
Giá trị SXCN-TTCN: 2,943 tỷ tăng 8,6%; mức bán lẻ hàng hóa: 3.022 tỷ tang 7%;
DT cách đồng lớn 13.100 ha giảm 14%; thủy sản 906 ha giảm 7,44%; hiện 7 xã NTMNC & 1 xã NTMKM; giải quyết việc làm 1579 đạt 53%; tỷ lệ huy động HS
ra lớp đạt trên 100%; chi trợ cấp cho các đối tượng lũy kế trên 14 tỷ; tỷ sử dụng nước sạch đạt 98%; độ bao phủ BHYT đạt 79%
Hạn chế: do dịch COVID-19 nên một số DN nghiệp giải thể, NLĐ mất việc nên việc vận động tham gia BHYT; Cơ sở vật chất một vài đơn vị được xây dựng và đưa vào sử dụng nhiều năm nên đã xuống cấp
Giải pháp:
Trang 8BẢN CHẤT CON NGƯỜI THEO QUAN NIỆM TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN
BẢN CHẤT CON NGƯỜI
1 Điều kiện hình thành bản chất con người
3 Đặc trưng bản chất con người
Bản chất con người là tổng hòa những quan hệ XH
Nguồn gốc tự nhiên
thể hiện ở chỗ, con
người là kết quả tiến
hóa của chính TG tự
nhiên
Nguồn gốc XH
hình thành con người chính là lao động và ngôn ngữ
Theo triết học Mác – Lênin con người là
sản phẩm tiến hóa lâu dài của TG VC Con
người có nguồn gốc tự nhiên và XH.
Phát triển người Cần Thơ “Trí tuệ - Năng động – Nhân ái – Hào hiệp – Thanh lịch”
Mục tiêu: chăm lo xây dựng văn hóa, con người Cần Thơ phát triển toàn diện với những đức tính tốt đẹp; hướng các
hoạt động văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ vào việc xây dựng con người Cần Thơ theo chuẩn mực trên
Thành tựu: xây dựng nhiều gương Người tốt, việc tốt và điển hình tiên tiến; hằng năm có hơn 69.000 gương Người tốt, việc tốt được công nhận
Hạn chế: tệ nạn xã hội, bạo lực gia đình và học đường vẫn còn xảy ra…Một số công trình văn hóa, thể thao chưa
đáp ứng được nhu cầu của người dân
Giải pháp: tiếp túc triển khai đồng bộ có hiệu quả kết hoạch gắn với xây dựng nếp sống văn minh đô thị, NTM nâng
cao và kiểu mẫu Phát triển kinh tế gắn liền với phát triển đời sống văn hóa tại địa phương
2 Phương thức hình thành bản chất con người
Con người luôn cụ thể, xác định, sống trong một điều kiện lịch sử cụ thể nhất định, một thời đại nhất định
Lao động là yếu tốt quyết định bản chất cá nhân và
xã hội
Bản chất con người
là tổng thể những đặc trưng về lối sống, đạo đức… được thể hiện thông qua nhân cách
LIÊN HỆ VẬN DỤNG THỰC TIỄN
Trang 9MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁ NHÂN & XÃ HỘI
MỐI LIÊN HỆ
Cá nhân là chủ thể của các quan hệ XH, thúc đẩy sự biến đổi và tiến bộ XH
Cá nhân là sản phẩm của sự phát triển XH
Cá nhân: là một chỉnh thể đơn nhất vừa
mang tính cá biệt vừa mang tính phổ biến, là
chủ thể của lao động, của quan hệ xã hội và
của nhận thức nhằm thực hiện chức năng cá
nhân và chức năng XH trong một giai đoạn
phát triển nhất định của lịch sử XH
Vì vậy, XH XHCN và cá nhân trong XH XHCN thống nhất, biện chứng, là tiền đề và điều kiện của nhau, khắc phục được mọi hạn chế của các kiểu cá nhân trước đây Đó là cá nhân có nhân cách, có đạo đức mới, có lý tưởng, hoài bão cao đẹp, được phát triển đầy đủ những năng lực bản chất nhất của mình
Sự tác động giữa cá nhân và XH
mang hình thứcđặc thù tùy thuộc vào
các chế độ XH và trình độ văn minh
khác nhau
LIÊN HỆ VẬN DỤNG THỰC TIỄN
Xã hội: là khái niệm dung để chỉ cộng đồng
các cá nhân trong MQH biện chứng với nhau, trong đó, cộng đồng nhỏ nhất của XH là cộng đồng tập thể gia đình, cơ quan, đơn vị… lớn hơn là cộng đồng XH quốc gia, dân tộc… và rộng lớn nhất là cộng đồng nhân loại
Mỗi hình thái KT – XH nhất định có một kiểu cá nhân khác nhau, do QHSX đặc trưng của XH đó quy định
Ưu điểm
Trong những
năm đổi mới, vai
trò của cá nhân
được khẳng
định, năng lực
sáng tạo của cá
nhân được đề
cao
Phát huy tính tích cực XH của con người lao động; thúc đẩy nền SX xã hội phát triển mạnh mẽ
Ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm của cá nhân trong XH ngày càng được nâng cao
Hạn chế
Xu hướng quá
đề cao cá nhân, lợi ích cá nhân, làm cho lợi ích của tập thể, của
XH bị tổn hại
Hiện tượng trốn thuế và tham nhũng với quy
mô ngày càng lớn,tính chất ngày càng phức tạp
Nhiều cá nhân người lao động chưa được hưởng thành quả lao động tương xứng với sự đóng góp cho XH làm mất đi tính tích cực của người lao động
Giải pháp
điều quan hệ giữa lợi
ích XH theo những
chứng trong việc giải quyết MQH giữa các lợi ích
Cơ chế, hành lang pháp
lý đảm bảo
Trang 10TÍNH ĐỘC LẬP YTXH
SO VỚI TỒN TẠI XÃ
HỘI
YTXH thường lạc
hậu hơn so với tồn
tại xã hội
YTXH có thể vượt trước tồn tại xã hội
YTXH là toàn bộ những tư tưởng, quan điểm cùng
những tình cảm, tâm trạng, truyền thống về chính
trị, pháp quyền, đạo đức, triết học, thẩm mỹ, tôn giáo
và khoa học của một cộng đồng người, phản ánh tồn
tại xã hội của họ
Tồn tại xã hội là đời sống vật chất cùng những điều
kiện sinh hoạt vật chất của xã hội Những điều kiện
đó là hoàn cảnh địa lý, dân số và phương tức sản xuất vật chất của xã hội; trong đó, phương thức sản xuất vật chất là yếu tố cơ bản nhất
Tính kế thừa trong sự phát triển của YTXH
Sự tác động qua lại giữa các hình thái YTXH
Sự tác động trở lại của YTXH đối với tồn tại xã hội: có thể tích cực hoặc tiêu cực.
Nội dung về YTXH là cơ sở phương pháp luận để xây dựng YTXH mới VN hiện nay
YTXH mới VN thuộc mặt tinh thần của đời
sống XH, là toàn bộ những tư tưởng, quan
điểm, những tình cảm, tâm trạng, truyền
thống tốt đẹp của cộng đồng dân tộc VN,
mà hạt nhân tư tưởng là CN Mác- Lênin,
TT HCM, đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật Nhà nước phản ánh
lợi ích căn bản của nhân dân nhằm phục vụ
sự nghiệp xây dựng, bảo vệ XH mới
YTXH mới VN là YTXH theo định hướng xã hội chủ nghĩa, bắt nguồn từ
ý thức cách mạng của giai cấp vô sản, là sự kế tục tư tưởng xã hội cao đẹp về bình đẳng xã hội trong lịch sử
tư tưởng của nhân loại, là sự vận dụng kế thừa phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, TT HCM trong điều kiện thực tiễn VN
YTXH mới VN là YTXH theo định hướng xã hội chủ nghĩa, bắt nguồn từ
ý thức cách mạng của giai cấp vô sản, là sự kế tục tư tưởng xã hội cao đẹp về bình đẳng xã hội trong lịch sử
tư tưởng của nhân loại, là sự vận dụng kế thừa phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, TT HCM trong điều kiện thực tiễn VN
YTXH mới VN là ý thức cách mạng của giai cấp vô sản, hình thành và phát triển trong cuộc đấu tranh chống lại chế độ cũ, xây dựng xã hội mới vì
sự phát triển của cộng đồng dân tộc