1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sơ đồ tư duy ôn tập môn triết học

11 318 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơ Đồ Tư Duy Ôn Tập Môn Triết Học
Trường học Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Sơ đồ tư duy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 194,67 KB
File đính kèm Sơ đồ tư duy ôn tập triết học.rar (267 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung 1: Câu 1: Trình bày vai trò của thế giới quan và phương pháp luận của triết học MácLênin đối với đời sống xã hội. Câu 2: Làm rõ vai trò của triết học MácLênin trong công cuộc đổi mới của Việt Nam? Nội dung 2 Câu 1. Trình bày cơ sở lý luận hình thành quan điểm khách quan? Câu 2. Ý nghĩa của quan điểm khách quan trong nhận thức và cải tạo hiện thực? Nội dung 3 Câu 1. Trình bày cơ sở lý luận hình thành quan điểm toàn diện? Câu 2. Ý nghĩa của quan điểm toàn diện trong nhận thức và cải tạo hiện thực? Nội dung 4: Câu 1. Trình bày cơ sở lý luận hình thành quan điểm phát triển? Câu 2. Nội dung và ý nghĩa của quan điểm phát triển trong nhận thức và cải tạo hiện thực? Nội dung 5 Câu 1: Phân tích quan hệ giữa phạm trù cái riêng và cái chung? Câu 2: Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn công tác bản thân? Nội dung 6 Câu 1. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả? Câu 2. Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng vào thực tiễn công tác? Nội dung 7 Câu 1: Phân tích vai trò của Sản xuất vật chất? Câu 2: Ý nghĩa đối với thực tiễn địa phương? Nội dung 8: Câu 1: Trình bày bản chất con người theo quan niệm triết học MácLênin? Câu 2: Liên hệ vận dụng vào thực tiễn? Nội dung 9: Câu 1: Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân và xã hội? Câu 2: Liên hệ vận dụng mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội ở Việt Nam? Nội dung 10: Câu 1: Trình bày tính độc lập ý thức xã hội so với tồn tại XH? Câu 2: Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn xây dựng ý thức XH mới ở địa phương?

Trang 1

VAI TRÒ THẾ GIỚI QUAN &

PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Thế giới quan

Là hạt nhân lý luận của thế giới

Định hướng đúng đắn cho h/đ nhận thức và thực tiễn

Cơ sở KH đấu tranh

chống TGQ duy vật,

tôn giáo, không KH

Hệ thống quan niệm của con người về TG; vị

trí vai trò con người trong TG, chính con người

trong TQ

Phương pháp luận

Vai trò TGQ

Là lý luận về PP, hệ thống quan điểm, nguyên tắc xác định phương pháp, phạm vi ứng dụng PP, lựa chọn PP cho h/đ nhận thức & tổ

chức thực tiễn của con người một cách tối ưu

Vai trò PPL

- Chỉ đạo tìm kiếm xây dựng, vận dụng các PP cho h/đ TT & NT

- Định hướng quá trình tìm tòi & vận dụng PP

Công cuộc đổi mới ở VN

Xác định tính đúng đắn của

sự lựa chọn

đi lên con đường CHXH

Giải quyết những vấn đề trong thực tiễn đặt ra trong công cuộc đổi mới đất nước

Việc tiếp tục bổ sung, đổi mới là nhu cầu tự thân &

bức thiết của triét học Mác-Lênin trong giai đoạn hiện nay

Triết học Mác-Lênin chỉ ra rằng thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội đã làm nảy sinh hàng loạt vấn đề không thể tìm lời giải có sẵn

trong di sản kinh điển của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin, Hồ Chí Minh Do vậy, trên cơ sở kiên trì chủ nghĩa Mác-Lênin, TT HCM

thì chúng ta phải tổng kết thực tiễn để vận dụng, bổ sung, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, TT HCM Chỉ trên cơ sở đó,

chúng ta mới thực hiện đổi mới chủ nghĩa xã hội thành công

là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới như một chỉnh thể, về con người, tư duy của con người cũng như vị trí của con người trong

thế giới đó

là bộ phận lý luận nghiên cứu những quy luật vận

động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội

và tư duy; xây dựng thế giới quan và phương

pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và

thực tiễn cách mạng

Triết học Mác Lênin Triết học

Trang 2

CƠ SỞ HÌNH THÀNH QUAN ĐIỂM KHÁCH QUAN (nghiên cứu mối quan hệ giữa vật chất & ý thức)

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ

thực tại khách quan, được đem lại cho con người

trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta

chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ

thuộc vào cảm giác”

Ý thức là sự phản ánh thế giới khách

quan vào trong bộ óc của con người một cách chủ động, tích cực, sáng tạo trên cơ

sở hoạt động thực tiễn, nó là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG

Vật chất “sinh” ra

ý thức vì ý thức là

một thuộc tính

của một dạng vật

chất có tổ chức

cao là bộ óc của

con người

Vật chất quy định nội dung của ý thức, bởi lẽ ý thức dưới bất kỳ hình thức nào suy cho cùng đều là sự phản ánh vật chất

Mọi sự tồn tại, phát triển của ý thức đều gắn liền với quá trình biến đổi, phát triển của vật chất; vật chất thay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo

Ý thức có thể phản ánh, thay đổi nhanh hơn hoặc chậm hơn so với sự thay đổi của vật chất

Ý thức tác động trở lại vật chất theo hai chiều hướng cơ bản:

tích cực hoặc tiêu cực

Ý thức tác động trở lại vật chất theo hai chiều hướng cơ bản:

tích cực hoặc tiêu cực

Sáng tạo thiên nhiên thứ 2

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là mối quan hệ biện chứng: vật chất quyết định ý thức; ý thức có vai trò to lớn tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

QUAN ĐIỂM KHÁCH QUAN

Trong nhận thức

phải nhận thức sự

vật vốn như nó

có, không “tô

hồng, không bôi

đen” sự vật, hiện

tượng

Trong hoạt động thực tiễn luôn luôn phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng quy luật khách quan

và hành động theo quy luật khách quan

Không được lấy chủ quan áp đặt cho hiện thực khách quan

Nhận thức, cải tạo sự vật, hiện tượng phải xuất từ chính bản thân sự vật, hiện tượng đó với những thuộc tính, mối liên hệ bên trong vốn có của nó

Chống bệnh chủ quan duy ý chí.

tuyệt đối hóa ý chí, quyết tâm, coi nhẹ tri thức và điều kiện vật chất

Chống chủ nghĩa duy vật tầm thường, chống chủ nghĩa khách quan

trông chờ, thụ động, ỷ lại điều kiện vật chất khách quan

Trang 3

CƠ SỞ HÌNH THÀNH QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN (Cơ sở hình thành từ mối quan hệ phổ biến)

Liên hệ là khái niệm chỉ sự phụ thuộc lẫn nhau,

sự ảnh hưởng, sự tương tác và chuyển hóa lẫn

giữa các SV, HT trong TG hay giữa các mặt, các

yếu tố, các thuộc tính của một SV, HT

Liên hệ phổ biến là khái niệm nói lên

rằng mọi SV, HT trong TG (cả tự nhiên,

xã hội và tư duy) dù đa dạng, phong phú nhưng đều nằm trong MLH với các SV,

HT khác Cơ sở của MLH này là tính thống nhất VC của TG

Nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Ý nghĩa phương pháp luận

xem xét nó trong sự liên hệ, tác động qua lại giữa sự vật đó với các

sự vật khác cũng như giữa các bộ phận, yếu

tố, các thuộc tính khác nhau của chính sự vật đó

Từ tổng số mối liên hệ phải phân biệt, đánh giá được vị trí, vai trò của từng mối liên

hệ, rút ra mối liên

hệ bản chất, cơ bản, tất yếu Và từ mối liên hệ bản chất, tất yếu phải xem xét với mối liên hệ khác

Xem xét sự vật trong tính chỉnh thể của nó và giải quyết sự vật phải đảm bảo tính đồng bộ, tính hệ thống

Ý NGHĨA CỦA QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN

Tránh thuật ngụy biện tuy

cũng thừa nhận sự tồn tại

của các mối liên hệ khác

nhau của sự vật, nhưng lại

đánh tráo một cách có chủ

đích vị trí, vai trò của các

mối liên hệ

Tránh chủ nghĩa chiết chung, tuy cũng chú ý tới nhiều mối liên hệ khác nhau nhưng lại kết hợp chúng một cách vô nguyên tắc vào làm một

khắc phuc bệnh phiến diện: chỉ xem xét 1 mặt, 1 khía cạnh của

sự vật, hiện tượng rồi rút ra kết luận về bản chất của sự vật hiện tượng đó; hoặc tuyệt đối hóa một mặt nào đó của sự vật, hiện tượng

Mối liên hệ là

khách quan và

phổ biến

Bản chất của sự vật được hình thành, biến đổi và bộc lộ thông qua mối liên hệ

Mối liên hệ đa dạng, phong phú

Trang 4

CƠ SỞ HÌNH THÀNH QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

Phát triển là một phạm trù triết học để chỉ khái

quát quá trình vận động tiến lên từ thấp lên cao,

từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn là một trường hợp đặc biệt của vận động

Nội dung nguyên lý về sự phát triển

NỘI DUNG Ý NGHĨA QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

Khi xem xét sự vật, hiện tượng phải đặt nó trong sự vận động, phát triển, biến đổi không ngừng

Phải phát hiện những xu hướng biến đổi, chuyển hoá của sự vật, hiện tượng một cách đúng đắn, phát hiện cái mới, ủng hộ cái mới tạo điều kiện cho cái mới được ra đời và phát triển

Chống lại quan điểm bảo thủ trì trệ, gây cản trở cho sự phát triển Chống lại quan điểm chủ quan nóng vội, duy ý chí, sớm xoá bỏ cái cũ khi chưa có điều kiện chín muồi

Trong thời kì đổi mới, đảng cộng sản VN đã vận dụng quan điểm này như sau: Chủ trương của đảng khuyến khích phát triển tất cả các thành phần kinh tế để phát triển đất nước, khuyến khích phát triển tất cả các vùng miền trên cơ sở vùng miền đó.

Phát triển là

khuynh hướng

phổ biến: khuynh

hướng có trong

tất cả các lĩnh vực

tự nhiên, xã hội

và tư duy

Phát triển là một quá trình “tự thân”.

- nguồn gốc bên trong sự vật

- Biến đổi chất & lượng

- Cái mới phủ định biện chứng,

- Hình xoáy ốc đi lên

Trang 5

PHẠM TRÙ CÁI RIÊNG & CÁI CHUNG

Cái đơn nhất: là phạm trù triết học

dùng để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính… chỉ có ở một sự vật, hiện tượng, một kết cấu vật chất nhất định mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng hay kết cấu vật chất khác

Nắm cái chung để giải quyết cái riêng, không được xa rời cái riêng và suy luận chủ quan, tuỳ tiện

Chú ý cái đặc thù (bảo vệ cái mới, người tốt, việc tốt, người dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, sáng tạo vì lợi ích chung)

Tạo điều kiện cho cái chung bất lợi thành cái đơn nhất, cái đơn nhất

có lợi thành cái chung (Từng bước loại bỏ cái sai, cái xấu)

Một là, cái

chung chỉ tồn

tại trong cái

riêng, thông

qua cái riêng

mà biểu hiện

sự tồn tại của

mình

Hai là, cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung

Cái riêng: là phạm trù triết học

dùng để chỉ môt sự vật, một hiện

tượng, một quá trình riêng lẻ nhất

định tồn tại như một chỉnh thể

tương đối độc lập với cái riêng

khác

Cái chung: là một phạm trù triết học dùng để

chỉ những mặt, những thuộc tính chung không chỉ có ở một sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất mà còn được lặp đi, lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất riêng lẻ khác

Ba là, cái riêng là cái toàn bộ nên phong phú hơn cái chung

Cái chung là

bộ phận nên sâu sắc, bản chất

Bốn là, cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hoá cho nhau

VD: mỗi ng

là 1 cái riêng nhưng k thể tách rời với xh

VD: sông Nin, sông MêKong,…là cái riêng; cái chung là những

mặt, thuộc tính có ở những con sông này là có dòng nước, thường

xuyên chảy, cái đơn nhất là sông Nin là con sông dài nhất TG

VD: Sáng kiến kinh nghiệm (cái chung), sang kiến kinh nghiệm của cá nhân (cái đơn nhất); thí điểm sáp nhập, giải thể cơ quan, đơn vị

Trang 6

PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN& KẾT QUẢ

VD: Nguyên nhân do bệnh COVID-19 bùng phát dẫn đến kết quả là ảnh hưởng đến nhiều ngành nghề, sức khỏe con người, tác động nền kinh tế …

Trong thực tiễn phải biết tìm ra nguyên nhân, để tác động vào

nó, làm cho sự vật hiện tượng phát triển theo hướng có lợi cho con người

phải xác định rõ tính chất của nguyên nhân để

có phương pháp giải quyết đúng nguyên nhân

Trong tổ chức thực tiễn cần phải biết vận dụng, khai thác các kết quả đạt được để thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng nhằm đạt các mục đích đề ra

Một là: Nguyên

nhân là cái sinh

ra kết quả, nên

nguyên nhân

luôn có trước

kết quả Kết

quả chỉ xuất

hiện sau khi

nguyên nhân

xuất hiện và bắt

đầu tác động

Hai là: Mối quan hệ nguyên nhân – kết quả có tính phức tạp một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra và ngược lại

Nguyên nhân: Là phạm trù triết

học chỉ sự tác động lẫn nhau giữa

các mặt, các yếu tố trong một sự vật

hoặc giữa các sự vật với nhau, gây

ra một biến đổi nhất định nào đó

Kết quả: Là phạm trù triết học dùng để chỉ

những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra

Ba là: Mối liên hệ nguyên nhân – kết quả là mối liên hệ tiếp biến, kết quả không giữ vai trò thụ động đối với nguyên nhân, trái lại, nó có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực ngược trở lại nguyên nhân

VD: Mưa gây ra lũ lụt, ảnh hưởng đến con người… dẫn đến nền kinh tế bị ảnh hưởng

VD: Dịch COVID-19 bùng phát

Nguyên nhân mau hết bệnh: dục, ăn uống điều độ, điều trị theo

hướng dẫn của bác sĩ, hạn chế tiếp xúc

VD: Bảo hiểm y tế toàn dân (nguyên nhân)

Ưu điểm: tất cả CB,CC và ND cùng tham gia Nhược điểm: một số người dân không tham gia, vận động rất khó khăn

Trang 7

VAI TRÒ SẢN XUẤT VẬT CHẤT

Cần có nhiều biện pháp, chính sách để thúc đẩy sản xuất vật chất địa phương phát triển

Xây dựng cơ cấu kinh tế địa phương nhiều thành phần

Quan tâm, hỗ trợ những đối tượng yếu thế trong SXVC Nâng cao đời sống VC và tinh thần cho nhân dân

SXVC là một

trong những

nguồn gốc dẫn

đến sự xuất

hiện loài người

SXVC là nguồn gốc mọi của cải nhằm thỏa mãn nhu cầu con người

Sản xuất vật chất là một loại hình hoạt động đặc trưng của con người, trong đó con người sử dụng công cụ lao động

tác động, biến đổi các đối tượng tự nhiên tạo ra của cải, vật chất theo nhu cầu tồn tại, phát triển của con người

Thông qua việc SXVC đã gián tiếp sản xuất chính đời sống vật chất

và tinh thần XH

thời tiết, biến đổi khí hậu, dịch bệnh diễn biến phức

tạp, giá cả một số mặt hàng nông sản từng lúc sụt

giảm, ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh; an ninh,

trật tự, khiếu kiện của công dân từng lúc Sau dịch

bệnh Covid-19 và dưới tác động của làn sóng xung

đột Nga - Ucraina, đã gây ra những hệ lụy lớn cả

trong ngắn hạn và dài hạn đối với nền kinh tế đất

nước cũng như sự phát triển của mỗi địa phương

Huyện Thới Lai là huyện ngoại thành nằm về phía Tây của thành phố

Thành tựu 6 tháng đầu năm 2023:

Giá trị SXCN-TTCN: 2,943 tỷ tăng 8,6%; mức bán lẻ hàng hóa: 3.022 tỷ tang 7%;

DT cách đồng lớn 13.100 ha giảm 14%; thủy sản 906 ha giảm 7,44%; hiện 7 xã NTMNC & 1 xã NTMKM; giải quyết việc làm 1579 đạt 53%; tỷ lệ huy động HS

ra lớp đạt trên 100%; chi trợ cấp cho các đối tượng lũy kế trên 14 tỷ; tỷ sử dụng nước sạch đạt 98%; độ bao phủ BHYT đạt 79%

Hạn chế: do dịch COVID-19 nên một số DN nghiệp giải thể, NLĐ mất việc nên việc vận động tham gia BHYT; Cơ sở vật chất một vài đơn vị được xây dựng và đưa vào sử dụng nhiều năm nên đã xuống cấp

Giải pháp:

Trang 8

BẢN CHẤT CON NGƯỜI THEO QUAN NIỆM TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN

BẢN CHẤT CON NGƯỜI

1 Điều kiện hình thành bản chất con người

3 Đặc trưng bản chất con người

Bản chất con người là tổng hòa những quan hệ XH

Nguồn gốc tự nhiên

thể hiện ở chỗ, con

người là kết quả tiến

hóa của chính TG tự

nhiên

Nguồn gốc XH

hình thành con người chính là lao động và ngôn ngữ

Theo triết học Mác – Lênin con người là

sản phẩm tiến hóa lâu dài của TG VC Con

người có nguồn gốc tự nhiên và XH.

Phát triển người Cần Thơ “Trí tuệ - Năng động – Nhân ái – Hào hiệp – Thanh lịch”

Mục tiêu: chăm lo xây dựng văn hóa, con người Cần Thơ phát triển toàn diện với những đức tính tốt đẹp; hướng các

hoạt động văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ vào việc xây dựng con người Cần Thơ theo chuẩn mực trên

Thành tựu: xây dựng nhiều gương Người tốt, việc tốt và điển hình tiên tiến; hằng năm có hơn 69.000 gương Người tốt, việc tốt được công nhận

Hạn chế: tệ nạn xã hội, bạo lực gia đình và học đường vẫn còn xảy ra…Một số công trình văn hóa, thể thao chưa

đáp ứng được nhu cầu của người dân

Giải pháp: tiếp túc triển khai đồng bộ có hiệu quả kết hoạch gắn với xây dựng nếp sống văn minh đô thị, NTM nâng

cao và kiểu mẫu Phát triển kinh tế gắn liền với phát triển đời sống văn hóa tại địa phương

2 Phương thức hình thành bản chất con người

Con người luôn cụ thể, xác định, sống trong một điều kiện lịch sử cụ thể nhất định, một thời đại nhất định

Lao động là yếu tốt quyết định bản chất cá nhân và

xã hội

Bản chất con người

là tổng thể những đặc trưng về lối sống, đạo đức… được thể hiện thông qua nhân cách

LIÊN HỆ VẬN DỤNG THỰC TIỄN

Trang 9

MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁ NHÂN & XÃ HỘI

MỐI LIÊN HỆ

Cá nhân là chủ thể của các quan hệ XH, thúc đẩy sự biến đổi và tiến bộ XH

Cá nhân là sản phẩm của sự phát triển XH

Cá nhân: là một chỉnh thể đơn nhất vừa

mang tính cá biệt vừa mang tính phổ biến, là

chủ thể của lao động, của quan hệ xã hội và

của nhận thức nhằm thực hiện chức năng cá

nhân và chức năng XH trong một giai đoạn

phát triển nhất định của lịch sử XH

Vì vậy, XH XHCN và cá nhân trong XH XHCN thống nhất, biện chứng, là tiền đề và điều kiện của nhau, khắc phục được mọi hạn chế của các kiểu cá nhân trước đây Đó là cá nhân có nhân cách, có đạo đức mới, có lý tưởng, hoài bão cao đẹp, được phát triển đầy đủ những năng lực bản chất nhất của mình

Sự tác động giữa cá nhân và XH

mang hình thứcđặc thù tùy thuộc vào

các chế độ XH và trình độ văn minh

khác nhau

LIÊN HỆ VẬN DỤNG THỰC TIỄN

Xã hội: là khái niệm dung để chỉ cộng đồng

các cá nhân trong MQH biện chứng với nhau, trong đó, cộng đồng nhỏ nhất của XH là cộng đồng tập thể gia đình, cơ quan, đơn vị… lớn hơn là cộng đồng XH quốc gia, dân tộc… và rộng lớn nhất là cộng đồng nhân loại

Mỗi hình thái KT – XH nhất định có một kiểu cá nhân khác nhau, do QHSX đặc trưng của XH đó quy định

Ưu điểm

Trong những

năm đổi mới, vai

trò của cá nhân

được khẳng

định, năng lực

sáng tạo của cá

nhân được đề

cao

Phát huy tính tích cực XH của con người lao động; thúc đẩy nền SX xã hội phát triển mạnh mẽ

Ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm của cá nhân trong XH ngày càng được nâng cao

Hạn chế

Xu hướng quá

đề cao cá nhân, lợi ích cá nhân, làm cho lợi ích của tập thể, của

XH bị tổn hại

Hiện tượng trốn thuế và tham nhũng với quy

mô ngày càng lớn,tính chất ngày càng phức tạp

Nhiều cá nhân người lao động chưa được hưởng thành quả lao động tương xứng với sự đóng góp cho XH làm mất đi tính tích cực của người lao động

Giải pháp

điều quan hệ giữa lợi

ích XH theo những

chứng trong việc giải quyết MQH giữa các lợi ích

Cơ chế, hành lang pháp

lý đảm bảo

Trang 10

TÍNH ĐỘC LẬP YTXH

SO VỚI TỒN TẠI XÃ

HỘI

YTXH thường lạc

hậu hơn so với tồn

tại xã hội

YTXH có thể vượt trước tồn tại xã hội

YTXH là toàn bộ những tư tưởng, quan điểm cùng

những tình cảm, tâm trạng, truyền thống về chính

trị, pháp quyền, đạo đức, triết học, thẩm mỹ, tôn giáo

và khoa học của một cộng đồng người, phản ánh tồn

tại xã hội của họ

Tồn tại xã hội là đời sống vật chất cùng những điều

kiện sinh hoạt vật chất của xã hội Những điều kiện

đó là hoàn cảnh địa lý, dân số và phương tức sản xuất vật chất của xã hội; trong đó, phương thức sản xuất vật chất là yếu tố cơ bản nhất

Tính kế thừa trong sự phát triển của YTXH

Sự tác động qua lại giữa các hình thái YTXH

Sự tác động trở lại của YTXH đối với tồn tại xã hội: có thể tích cực hoặc tiêu cực.

Nội dung về YTXH là cơ sở phương pháp luận để xây dựng YTXH mới VN hiện nay

YTXH mới VN thuộc mặt tinh thần của đời

sống XH, là toàn bộ những tư tưởng, quan

điểm, những tình cảm, tâm trạng, truyền

thống tốt đẹp của cộng đồng dân tộc VN,

mà hạt nhân tư tưởng là CN Mác- Lênin,

TT HCM, đường lối, chủ trương của Đảng,

chính sách, pháp luật Nhà nước phản ánh

lợi ích căn bản của nhân dân nhằm phục vụ

sự nghiệp xây dựng, bảo vệ XH mới

YTXH mới VN là YTXH theo định hướng xã hội chủ nghĩa, bắt nguồn từ

ý thức cách mạng của giai cấp vô sản, là sự kế tục tư tưởng xã hội cao đẹp về bình đẳng xã hội trong lịch sử

tư tưởng của nhân loại, là sự vận dụng kế thừa phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, TT HCM trong điều kiện thực tiễn VN

YTXH mới VN là YTXH theo định hướng xã hội chủ nghĩa, bắt nguồn từ

ý thức cách mạng của giai cấp vô sản, là sự kế tục tư tưởng xã hội cao đẹp về bình đẳng xã hội trong lịch sử

tư tưởng của nhân loại, là sự vận dụng kế thừa phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, TT HCM trong điều kiện thực tiễn VN

YTXH mới VN là ý thức cách mạng của giai cấp vô sản, hình thành và phát triển trong cuộc đấu tranh chống lại chế độ cũ, xây dựng xã hội mới vì

sự phát triển của cộng đồng dân tộc

Ngày đăng: 02/07/2023, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w