SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG II SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG II THÔNG QUA VIỆC
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG II
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ CỦA HỌC
SINH TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG II THÔNG QUA
VIỆC SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG QUÁ TRÌNH DẠY
HỌC LỊCH SỬ
Người thực hiện: Nguyễn Thị Hồng Vân Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Lịch sử
THANH HÓA 2022
Trang 2
MỤC LỤC
Trang
1 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu của đề tài……… 1
1.4 Đối tượng nghiên cứu của đề tài………1
1.5 Định hướng phạm vi nghiên cứu 1
2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận 2
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm………… 2
2.3 Các giải pháp giải quyết vấn đề 2
2.3.1 Hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ tư duy……… 2
2.3.2 Qúa trình sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy và học trên lớp………4
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 12
3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 3.1 Kết luận……… 14
3.2 Đề xuất……… 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI SKKN ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CẤP SỞ GD & ĐT XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN……… 16
Trang 31 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Với xu hướng hiện nay thì phương pháp giáo dục không còn là người giáo viên đóng vai trò là người truyền thụ tri thức nữa, mà sẽ là người hướng dẫn học sinh tự tìm lấy tri thức; không chỉ dạy cho học sinh tri thức mà còn dạy cho học sinh cách chiếm lĩnh tri thức đó Để đạt được điều đó chúng ta phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo và độc lập của học sinh, đặc biệt là phát triển cho học sinh năng lực tư duy lôgíc, khái quát hóa, trừu tượng hóa, hệ thống hóa kiến thức để lĩnh hội kiến thức một cách dễ dàng Mặt khác, việc đổi mới phương pháp giáo dục, còn nhằm tạo ra những con người năng động, sáng tạo, có khả năng thích ứng nhanh với sự phát triển của công nghệ thông tin và khoa học - kĩ thuật hiện nay
Môn Lịch sử đối với các em học sinh nói chung và các em học sinh Trường THPT Quảng Xương II nói riêng, được coi là môn phụ, một môn học khô khan, khó, các em không thích học Bởi tính đặc thù của môn Lịch sử là những chuỗi
sự kiện, những diễn biến đã diễn ra từ trong quá khứ Là môn học yêu cầu người học phải “Biết - Hiểu - Nhớ sự kiện”, từ đó có sự phân tích, tư duy lôgíc, khái quát và đánh giá sự kiện
Từ những lí do trên, tôi lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả học tập môn Lịch sử của học sinh trường THPT Quảng Xương II thông qua việc sử dụng sơ đồ tư duy trong quá trình dạy học Lịch sử” với mục đích giúp học
sinh nắm vững kiến thức bài học và phát huy tính tích cực, tự giác chủ động, tư duy sáng tạo Góp phần nâng cao hiệu quả bài học Lịch sử, phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực của học sinh
1.2 Mục đích nghiên cứu
Phát triển năng lực tư duy, sáng tạo của học sinh trong việc tiếp cận kiến thức; năng lực tự học, tự sáng tạo Khơi gợi sự hứng thú của học sinh đối với môn học Lịch sử
Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường, thúc đẩy động cơ phấn đấu vươn lên nắm bắt kiến thức của học sinh và đạt được kết quả cao trong các kì thi
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện đề tài này, tôi sử dụng hai phương pháp truyền thống chuyên ngành là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc, thống kê, phân tích, tổng hợp
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả học tập môn Lịch sử của học sinh trường THPT Quảng Xương II
1.5 Định hướng phạm vi nghiên cứu
Để có cơ sở đánh giá về hiệu quả của việc áp dụng đề tài vào thực tế dạy học tôi chọn 4 lớp của trường THPT Quảng Xương II, cụ thể là:
- Lớp đối chứng: 12A11
- Lớp thực nghiệm: 12A8
- Lớp đối chứng: 11B10
- Lớp thực nghiệm: 11B11
Trang 4Các lớp được chọn tham gia nghiên cứu cho đề tài có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ lệ giới tính, kết quả điểm trúng tuyển vào lớp 10, ý thức học tập của học sinh, đặc biệt là năng lực học tập và kết quả điểm kiểm tra môn Lịch
sử trước khi tác động
2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận
Xây dựng sơ đồ tư duy dựa trên cơ sở nội dung bài học trong sách giáo khoa, sau đó tổ chức quá trình dạy và học trên lớp, phân tích nội dung kiến thức, kết hợp với tài liệu, tranh ảnh, công nghệ thông tin để học sinh hiểu bài và ghi nhớ kiến thức Sơ đồ tư duy vừa chứa đựng các khái niệm cơ bản, nội dung quan trọng của bài học, vừa thể hiện được mối liên hệ giữa chúng, logíc của bài học giúp học sinh lĩnh hội kiến thức hiệu quả hơn
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Về phía học sinh: Chương trình lịch sử ở bậc trung học phổ thông có khá nhiều nội dung, bao gồm từ thời nguyên thủy cho đến thời hiện đại, cả phần lịch
sử thế giới và lịch sử Việt Nam Với khối lượng kiến thức như vậy, học sinh khó nhớ hết kiến thức, có nhớ cũng rất máy móc, thụ động đẫn đến việc các em ngại học môn lịch sử
Về phía giáo viên: vẫn chưa khai thác triệt để, linh hoạt các phương pháp dạy học Chưa thực coi sơ đồ tư duy là một phương pháp dạy học, mới chỉ dùng như một sơ đồ minh họa
2.3 Các giải pháp giải quyết vấn đề
2.3.1 Hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy thuộc nhóm phương pháp trực quan quy ước Cha đẻ của phương pháp tư duy Mind map (sơ đồ tư duy, giản đồ ý) là Tony Buzan Ông sinh năm 1942, tại Luân Đôn (Anh) Ông là tác giả của 92 đầu sách, được dịch
ra 30 thứ tiếng trên thế giới, xuất bản trên 125 quốc gia Ông đã đi nhiều nước
để phổ biến phương pháp của mình, và ông đã đến Việt Nam vào tháng 4/2007
nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, tóm tắt những ý chính của một nội
Trang 5dung, hệ thống hóa một chủ đề nào đó bằng cách kết hợp việc sử dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết…Sơ đồ tư duy là một dạng sơ đồ mở, việc thiết kế sơ
đồ hoàn toàn theo mạch tư duy của mỗi người
Việc sử dụng sơ đồ tư duy sẽ tập trung rèn luyện cách xác định chủ đề một cách rõ ràng, sau đó phát triển theo ý chính, ý phụ một cách logic Như vậy có thể xác định được tổng thể của vấn đề, không bị sót ý, nhầm ý
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh lập sơ đồ tư duy từ khái quát đến cụ thể dựa trên nguyên lý cơ bản là từ một nội dung hay chủ đề chính đến các ý lớn thứ nhất, ý lớn thứ hai, thứ ba, thứ tư…, mỗi ý lớn lại có nhiều ý nhỏ liên quan, mỗi
ý nhỏ lại có nhiều ý nhỏ hơn theo kiểu các nhánh …Và vì là dạng sơ đồ mở nên học sinh có thể mở rộng, sáng tạo thêm Giáo viên yêu cầu các em phải xác định được vấn đề trọng tâm, sau đó hệ thống các kiến thức liên quan thành sơ đồ phân nhánh, rồi từ đó sẽ thiết kế thành những sơ đồ tư duy của riêng các nhân mình, hay theo nhóm
Cụ thể giáo viên hướng dẫn học sinh lập sơ đồ tư duy theo các bước sau: + Bước 1: Bắt đầu từ trung tâm của chủ đề, có thể sử dụng hình ảnh hay một từ khóa được viết in hoa, viết đậm
+ Bước 2: Sử dụng các màu sắc khác nhau, tạo nên sự sinh động, sự hấp dẫn
+ Bước 3: Nối hình ảnh, từ khóa trung tâm đến các nhánh chính cấp 1, tiếp theo nối các nhánh cấp 1 đến các nhánh cấp 2… bằng các đường kẻ thẳng, kẻ cong…, có thể dùng các màu sắc khác nhau cho các đường kẻ tạo nên sự sinh động
+ Bước 4: Mỗi hình ảnh, mỗi từ, mỗi ý nên đứng độc lập và nằm trên đường kẻ thẳng hoặc kẻ cong
+ Bước 5: Các em có thể tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho cá nhân hoặc cho nhóm (như các kiểu đường kẻ, kiểu màu sắc khác nhau…)
+ Bước 6: Bố trí thông tin đều xung quanh hình ảnh, từ khóa trung tâm (ngắn gọn, nhưng phải làm nổi bật nội dung chính)
Trang 6Ví dụ: Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy Nhà nước thời
Lê sơ (Bài 17 Lịch sử 10: Qúa trình hình thành và phát triển của Nhà nước
phong kiến từ thế kỉ X đến thế kỉ XV) dựa trên 6 bước trên:
2.3.2 Qúa trình sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy và học trên lớp
2.3.2.1 Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học bài mới
Để sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy bài mới trên lớp, giáo viên phải thực hiện theo quy trình sau:
- Hoạt động 1: Lập sơ đồ tư duy: Giáo viên cho học sinh lập sơ đồ tư duy theo cá nhân hay theo nhóm thông qua sự gợi ý, hướng dẫn của giáo viên
- Hoạt động 2: Báo cáo, thuyết minh sơ đồ tư duy: Cá nhân học sinh hoặc đại diện nhóm học sinh lên trình bày, thuyết minh về sơ đồ tư duy mà mình hoặc nhóm đã lập
- Hoạt động 3: Thảo luận, chỉnh sửa, hoàn thiện sơ đồ tư duy: Học sinh trong lớp sẽ thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện sơ đồ tư duy về kiến thức của bài học Giáo viên sẽ là người đưa ra các nhận xét, kết luận, giúp học sinh hoàn chỉnh sơ đồ tư duy, từ đó dẫn dắt vào nội dung của bài học
- Hoạt động 4: Củng cố kiến thức sơ đồ tư duy: Giáo viên củng cố kiến
Trang 7thức bằng một sơ đồ tư duy mà mình đã chuẩn bị sẵn, hoặc bằng sơ đồ tư duy
mà học sinh vừa chỉnh sửa hoàn chỉnh, và cho học sinh lên trình bày, thuyết minh về kiến thức đó trên sơ đồ tư duy
Ví dụ 1: Khi dạy Lịch sử 12 - Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ, ở
phần 2 và phần 3 về các nước ASEAN:
Giáo viên:
- Chia lớp thành 2 nhóm
- Đưa ra một số từ khóa để nêu kiến thức của từng phần
- Sau đó yêu cầu học sinh lập sơ đồ tư duy qua một số câu hỏi gợi ý cho các em tự tìm ra các sự kiện, nội dung liên quan đến từ khóa cho sơ đồ của nhóm mình:
+ Nhóm 1: Nghiên cứu và lập sơ đồ tư duy về nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (mục a Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN - phần 2 Qúa trình xây dựng
và phát triển của các nước Đông Nam Á)
+ Nhóm 2: Nghiên cứu và lập sơ đồ về sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN (phần 3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN)
Về phía học sinh:
- Dựa vào sự hướng dẫn của giáo viên, chia lớp thành 2 nhóm tập trung nghiên cứu, thảo luận và lập sơ đồ tư duy
- Sau khi hoàn thành mỗi nhóm sẽ cử một đại diện lên trình bày sơ đồ tư duy mà nhóm mình đã lập:
+ Nhóm 1: Cử đại diện nhóm trình bày về nhóm 5 nước sáng lập ASEAN bằng sơ đồ tư duy mà nhóm mình đã lập theo sự hướng dẫn của giáo viên (Tổ 1
và 2 - Lớp 12A8)
Trang 8
+ Nhóm 2: Cử đại diện nhóm trình bày về sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN theo sơ đồ nhóm đã lập hoàn chỉnh (Tổ 3 và 4 - Lớp 12A8)
- Sau khi đại diện 2 nhóm trình bày xong theo sơ đồ tư duy mà nhóm mình
đã lập:
+ Cả lớp thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa sơ đồ của cả 2 nhóm cả về mặt hình thức lẫn về mặt kiến thức
+ Sau đó giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm của từng nhóm để các em hoàn thiện lại sơ đồ của nhóm mình
- Cùng với việc nhận xét, giáo viên dẫn dắt vào bài mới và nhấn mạnh những kiến thức cơ bản học sinh cần nắm vững qua:
+ Sơ đồ tư duy đã chuẩn bị sẵn trên phần mềm PowerPoint trình chiếu + Sơ đồ tư duy lập sẵn trên giấy A0 treo lên bảng
+ Hoặc giáo viên vừa lập vừa trình bày trực tiếp trên bảng bằng phấn trắng, phấn màu
- Giáo viên kết hợp đưa ra một số câu hỏi để khắc sâu:
+ Tại sao sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội?
+ Em hãy cho biết vì sao từ những năm 60, 70, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN lại chuyển sang thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại?
+ Thành tựu nổi bật trong chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?
+ ASEAN là tổ chức ra đời để các nước trong khu vực cùng nhau hợp tác trên lĩnh vực nào?
+ Sơ đồ về Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (sơ đồ giáo viên chuẩn bị sẵn):
Trang 9
Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
Từ sau khi độc lập
đến những năm 60,
70: Phát triển chiến
lược kinh tế hướng
nội.
Từ sau khi độc lập
đến những năm 60,
70: Phát triển chiến
lược kinh tế hướng
nội.
Từ những năm 60, 70 trở đi: Phát triển chiến lược kinh tế hướng
ngoại.
Từ những năm 60, 70 trở đi: Phát triển chiến lược kinh tế hướng
ngoại.
Mục
tiêu:
Xóa bỏ
đói
nghèo,
lạc hậu,
xây
dựng
nền
kinh tế
tự chủ
Mục
tiêu:
Xóa bỏ
đói
nghèo,
lạc hậu,
xây
dựng
nền
kinh tế
tự chủ
Nội dung:
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu, đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng
Nội dung:
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu, đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng
Thành tựu:
Đáp ứng nhu cầu của nhân dân, giải quyết nạn thất nghiệp
Phát triển một
số ngành chế biến, chế tạo
Thành tựu:
Đáp ứng nhu cầu của nhân dân, giải quyết nạn thất nghiệp
Phát triển một
số ngành chế biến, chế tạo
Hạn chế:
Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ, chi phí cao, tham nhũng, đời sống nhân dân khó khăn
Hạn chế:
Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ, chi phí cao, tham nhũng, đời sống nhân dân khó khăn
Mục tiêu:
Khắc phục những kho khăn của giai đoạn trước
Mục tiêu:
Khắc phục những kho khăn của giai đoạn trước
Nội dung:
Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn và
kĩ thuật nước ngoài, phát triển ngoại
thương
Nội dung:
Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn và
kĩ thuật nước ngoài, phát triển ngoại
thương
Thành tựu:
Bộ mặt kinh tế-xã hội có sự biến đổi lớn Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng , chiếm 14% tổng kim ngạch ngoại thương.
Thành tựu:
Bộ mặt kinh tế-xã hội có sự biến đổi lớn Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng , chiếm 14% tổng kim ngạch ngoại thương.
Trang 10+ Sơ đồ về sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN (sơ đồ giáo viên chuẩn bị sẵn):
2.3.2.2 Sử dụng sơ đồ tư duy để củng cố kiến thức sau mỗi tiết học và
hệ thống kiến thức sau mỗi chương, mỗi phần
Sau mỗi bài học giáo viên hướng dẫn, đặt câu hỏi gợi ý để học sinh hệ thống kiến thức trọng tâm, kiến thức cơ bản cần ghi nhớ bằng cách lập sơ đồ tư duy Việc này giúp các em có thể hệ thống lại kiến thức một cách đơn giản, dễ hiểu và xem lại một cách nhanh nhất
Tổ chức ASEAN
Bối cảnh thành lập:
- Thế giới: nhiều tổ
chức hợp tác mang
tính chất khu vực ra
đời, tiêu biểu là EU.
- Khu vực:
+ Cần có sự hợp tác
với nhau để cùng
phát triển.
+ Hạn chế sự ảnh
hưởng của các
cường quốc bên
ngoài.
- 8/8/1967, Hiệp hội
các nước Đông
Nam Á (ASEAN)
được thành lập tại
bawngkok (Thái
Lan), gồm 5 nước:
Inđônêxia,
Malayxia, Singapo,
Philippin, Thái Lan
Trụ sở tại Jakarta
(Inđônêxia).
Bối cảnh thành lập:
- Thế giới: nhiều tổ
chức hợp tác mang
tính chất khu vực ra
đời, tiêu biểu là EU.
- Khu vực:
+ Cần có sự hợp tác
với nhau để cùng
phát triển.
+ Hạn chế sự ảnh
hưởng của các
cường quốc bên
ngoài.
- 8/8/1967, Hiệp hội
các nước Đông
Nam Á (ASEAN)
được thành lập tại
bawngkok (Thái
Lan), gồm 5 nước:
Inđônêxia,
Malayxia, Singapo,
Philippin, Thái Lan
Trụ sở tại Jakarta
(Inđônêxia).
Mục tiêu:
- Phát triển kinh
tế và văn hóa thông qua hợp tác chung giữa các nước thành viên.
- Trên tinh thần duy trì hòa bình
và ổn định khu vực.
Mục tiêu:
- Phát triển kinh
tế và văn hóa thông qua hợp tác chung giữa các nước thành viên.
- Trên tinh thần duy trì hòa bình
và ổn định khu vực.
Quá trình hoạt động:
- Từ 1967- 1975:
tổ chức còn non trẻ, hoạt động lỏng lẻo, chưa có
vị trí trên trường quốc tế.
- 2/1976, sau Hội nghị Bali, hoạt động khởi sắc hơn.
- Từ 5 nước sáng lập, đến năm
1999, ASEAN phát triển thành
10 nước thành viên:
+ 1984, Brunây +1995, Việt Nam.
+ 1997, Lào và Mianma.
+ 1999, Campuchia.
Quá trình hoạt động:
- Từ 1967- 1975:
tổ chức còn non trẻ, hoạt động lỏng lẻo, chưa có
vị trí trên trường quốc tế.
- 2/1976, sau Hội nghị Bali, hoạt động khởi sắc hơn.
- Từ 5 nước sáng lập, đến năm
1999, ASEAN phát triển thành
10 nước thành viên:
+ 1984, Brunây +1995, Việt Nam.
+ 1997, Lào và Mianma.
+ 1999, Campuchia.
Nguyên tắc:
- Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội
bộ của nhau.
- Không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng
vũ lực với nhau.
- Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.
- Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
Nguyên tắc:
- Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội
bộ của nhau.
- Không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng
vũ lực với nhau.
- Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.
- Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.