1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập đọc hiểu lớp 9

11 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập đọc hiểu lớp 9
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài tập đọc hiểu
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 43,52 KB
File đính kèm BÀI-TẬP-ĐỌC-HIỂU.rar (43 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài tập đọc hiểu lớp 9,..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

tập 1 :

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi nêu bên dưới:

Có lẽ với ai đó khi nghĩ về mẹ, về những món ăn mẹ nấu sẽ nhớ nhiều đến thứ ngon vật lạ, còn tôi đơn giản chỉ là món canh rau mồng tơi thuở ấy Ngày đó bố mất,

mẹ một mình nuôi ba anh em ăn học, bữa cơm của mấy mẹ con chẳng bao giờ có đủ thịt cá Cơm dọn ra chỉ bát nước mắm, vài quả cà với nồi canh rau mồng tơi, gần như

là ngày nào cũng vậy Rau mẹ hái ở ngoài vườn rửa sạch, nước đổ vào nồi nổi lửa, đợi sôi lên thì thả rau, thêm ít muối trắng, bắc xuống thế là thành canh Bữa nào mẹ đi chợ mua ít thịt bỏ vào nồi canh trở nên ngọt lạ, hôm đó tôi ăn nhiều hơn, đưa bát liên tục.

Mẹ bảo: “Nấu canh có thịt dễ ăn hơn phải không con?” Tôi ngoan ngoãn gật đầu Thế là từ bữa đó nồi canh rau mồng tơi thay vì chỉ có nước lã đã có thêm thịt Tôi lớn dần bên mẹ cùng với món sở trường là canh rau mồng tơi, ăn hoài thành nghiền Mà lạ

một nỗi vườn nhà tôi trồng rau gì cũng không thể phát triển được trừ rau này Ngày tôi vào đại học, mẹ cũng ăn mừng bằng nồi canh rau mồng tơi, nhưng lần này là nấu bằng nước luộc gà Trước hôm tôi đi, mẹ dặn đủ điều sợ con điều gì cũng không biết.

Lúc mẹ tiễn ra xe, tôi chẳng dám ngoái lại nhìn nhưng qua gương chiếu hậu tôi thấy

mẹ khóc Hình ảnh mẹ gầy ốm, đứng lẻ loi cuối con đường cứ bám riết lấy tôi suốt chặng đường dài Thời gian trôi nhanh quá! Giờ ngồi nhớ lại tất cả tôi không nghĩ gia đình mình đã trải qua những tháng ngày vất vả như thế Niềm hạnh phúc lớn nhất của tôi lúc này là hằng ngày đi làm về nhìn thấy mẹ, cất tiếng gọi "mẹ ơi" và để tôi có thời gian bù đắp vào khoảng thời gian trước đó - khoảng thời gian mà tôi biết mẹ đã thắt lưng buộc bụng nuôi các con thành người (“Mẹ tôi”)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích.

Câu 2 Nghĩ về mẹ, về những món ăn mẹ nấu, người viết nhớ về điều gì?

Câu 3 Em cảm nhận được điều gì về mẹ qua chi tiết: “Ngày tôi vào đại học, mẹ

cũng ăn mừng bằng nồi canh rau mồng tơi, nhưng lần này là nấu bằng nước luộc gà.”

Gợi ý:

- Mẹ là người luôn bên con, đồng hành cùng con, chia sẻ niềm vui nỗi buồn với con trong những sự kiện quan trọng của cuộc đời.

- Dù cuộc sống không mấy khá giả nhưng mẹ luôn cố gắng để đem đến cho các con những điều tốt đẹp nhất, mang lại cho con niềm vui, sự đầm ấm từ nhũng điều bình

dị nhất - từ bữa cơm rất đỗi giản đơn.

- Chi tiết khẳng tình yêu thương bao la của người mẹ dành cho đứa con.

Trang 2

Bài tập 2:

Đọc kỹ đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Má cũng thường ra sân, nhưng không phải để thảnh thơi chơi đùa, không phải để ngắm mặt trời lặn, đón trăng lên Buổi sớm, má ra quét lá, tiếng chổi xao xác trong tiếng

gà Buổi chiều, má hay ngồi chỗ góc sân, nghe tôi nhảy từ trên cây xuống cái phịch như ai quăng bịch muối, má than (mà cười): "Con nhỏ này chắc Mụ bà nắn lộn" mà tay vẫn thoăn thoắt bó rau chuẩn bị cho buổi chợ sớm mai Độ gần cuối tháng 10, lúa về sân, ba

má ngồi quây lúa giữa trưa, bóng hai cây trứng cá đã bị tỉa thưa cành không đủ sức ngăn bớt cái nóng bừng bừng, mồ hôi chảy dài, bê bết tóc Mỗi lần giở đệm lúa lên, hơi nước ướt đầm mặt đất, không hiểu sao, tôi cứ tưởng đấy là mồ hôi của má ba mình Dường như không lần nào đứng trên mảnh sân - thiên - đường của tôi, má ba không tất tả, bận bịu, lo toan

Nên cái hồi con mười, mười hai tuổi, nhà mình nghèo, má (và cả ba) thiệt thòi nhiều nhất Còn con lúc ấy giàu có, đầy đủ lắm, má à Má không tin con sao?

(Trích Sân nhà, Nguyễn Ngọc Tư, Thời Báo Kinh Tế Sài Gòn 4-11-2004)

Câu

1 : (1,0 điểm) Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2 : (1,0 điểm) Chỉ ra các từ láy xuất hiện trong câu văn: “ Dường như không lần nào đứng trên mảnh sân - thiên - đường của tôi, má ba không tất tả, bận bịu, lo toan ”

Câu

3 : Xác định biện pháp tu từ có trong phần trích sau.

“ Nên cái hồi con mười, mười hai tuổi, nhà mình nghèo, má (và cả ba) thiệt thòi nhiều nhất Còn con lúc ấy giàu có, đầy đủ lắm, má à Má không tin con sao?”

Câu

4 : (1,0 điểm) Em hiểu ý nghĩa các câu văn sau như thế nào?

“ Nên cái hồi con mười, mười hai tuổi, nhà mình nghèo, má (và cả ba) thiệt thòi nhiều nhất Còn con lúc ấy giàu có, đầy đủ lắm, má à Má không tin con sao?”

ĐỌC HIỂU

1 Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, tự sự, miêu tả

2 Từ láy: tất tả, bận bịu

- Đối lập: “Nhà mình nghèo, má (và cả ba) thiệt thòi nhiều nhất” đối lập với “ con giàu có, đầy đủ lắm ”.

Câu hỏi tu từ: “Má không tin con sao?”

- Người con thấu hiểu sự vất vả, cực nhọc sớm hôm của cha mẹ trong cảnh nghèo Tuy gia cảnh nghèo nhưng con luôn cảm thấy đủ đầy, hạnh phúc với tuổi thơ tinh nghịch, hồn nhiên, sống trong tình yêu thương của cha mẹ, hòa mình với thiên nhiên.

- Người con cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đồng cũng muốn gửi gắm tới cha mẹ tình yêu và kính trọng, biết ơn của bản thân đối với đáng sinh thành.

(Học sinh có thể diễn đạt theo những cách khác nhau, miễn là nêu được ý cơ bản)

Trang 3

Bài tập 3: Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu sau:

Mẹ và quả

Những mùa quả mẹ tôi hái được

Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc Như mặt trời, khi như mặt trăng.

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn

Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

Và chúng tôi, một thứ quả trên đời Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?

(Thơ Nguyễn Khoa Điềm, tuyển tập 40 năm do tác giả chọn, NXB Văn học, 2012)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên? Thể thơ?

Câu 2 Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng ở hai dòng thơ:

Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?

Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó?

Câu 3 Nêu nội dung chính của văn bản?

Câu 4 Em hiểu như thế nào về hai câu thơ: “Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi/ Mình vẫn còn một thứ quả non xanh”.

GỢI

Ý

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

Câu 2:

*Biện pháp tu từ ở hai câu cuối:

- Nói giảm nói tránh : "Bàn tay mẹ mỏi"

- Ẩn dụ: "thứ quả non xanh"

- Câu hỏi tu từ: "Mình vẫn còn một thứ quả non xanh ?"

* Tác dụng :

- Làm cho câu thơ trở nên sinh động, giàu sức gợi hình, gợi cảm.

- Diễn tả nỗi lo sợ, thảng thốt của người con: sợ một ngày mẹ già yếu không còn trên cõi đời nữa mà con vẫn chưa trưởng thành, chưa đền đáp được công ơn trời bể của mẹ …

- Thể hiện tình yêu, lòng biết ơn vô bờ của người con đối với mẹ.

Câu 3: Nội dung chính của văn bản: Ca ngợi về tình mẹ cao cả và thể hiện tấm lòng yêu thương, biết

ơn sâu nặng của người con đối với mẹ.

Câu 4:

- Hai câu thơ đã diễn tả nỗi lo sợ, thảng thốt của người con: sợ một ngày mẹ già yếu không còn trên cõi đời nữa mà con vẫn chưa trưởng thành, chưa đền đáp được công ơn trời bể của mẹ …

- Từ đó, thể hiện tình yêu thương, lòng biết ơn vô bờ của người con đối với mẹ.

Trang 4

tập 4 : Đọc bài thơ sau đây và thực hiện các yêu cầu:

SỨC CỎ

(Phan Xuân Hạt)

Cỏ sống ở công viên Ngày ngày, người chăm chút

Cỏ sống ở vệ đường Mặc cho người giẫm đạp!

Cỏ sống ở ven đê Gồng sức lên chống lụt!

Cũng là cỏ đấy thôi Sống mỗi nơi mỗi khác

Cỏ công viên tươi tốt

Có khi bị cắt bằng

Và nhổ đào tận gốc Khi cỏ đã úa vàng!

Trọn đời cỏ không tiếc Sức non tơ mỡ màu Sống hết mình xanh biếc Dẫu thế nào, nơi đâu…!

(Cái đẹp trong thơ kháng chiến Việt Nam - Vũ Huy Thông, NXB Giáo dục 2001, tr 317- 318)

Câu 1: Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chủ yếu của bài thơ.

Câu 2: Tìm và nêu hiệu quả của 01 biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:

Cỏ sống ở ven đê Gồng sức lên chống lụt!

Câu 3: Cũng là cỏ đấy thôi /Sống mỗi nơi mỗi khác Em tìm thấy thông điệp gì trong hai câu thơ trên ?

Câu 4: Trình bày ngắn gọn cảm nhận của em về hình ảnh cỏ trong bài thơ.

GỢI

Ý :

Câu 1:

- Thể thơ: Năm chữ (hoặc ngũ ngôn)

- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm

Câu 2:

- Biện pháp tu từ: Nhân hóa: Cỏ gồng mình chống lụt như những con người gắng hết sức trước thiên tai.

- Hiệu quả:

+ Tạo cách diễn đạt có hình ảnh, tạo ấn tượng, làm cho hình ảnh cỏ hiện lên sống động, có hồn.

+ Diễn tả được sức sống mãnh liệt của cỏ trước thiên tai, bão lũ.

+ Thể hiện ngòi bút tài hoa, sự quan sát tinh tế, trí tưởng tượng phong phú và tình yêu thiên nhiên của tác giả.

Câu 3: Thông điệp: Dù ở bất cứ đâu, trong hoàn cảnh nào cỏ vẫn xanh tươi, đầy sức sống Cũng

như con người chúng ta: Cần biết thích nghi và đối mặt với hoàn cảnh để tồn tại và vươn lên, để khẳng định mình.

Câu 4: Có thể có những cách cảm nhận khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Cỏ sống trong nhiều hoàn cảnh khác nhau Mỗi hoàn cảnh, cỏ lại có cách thích ứng phù hợp Tuy nhiên, dù trong hoàn cảnh nào, cỏ cũng sống mãnh liệt, hết mình tươi xanh.

- Cỏ là một hình ảnh ẩn dụ gợi nhiều suy nghĩ về cách sống của con người.

Bài

tập 5 : Đọc đoạn thơ sau đây và thực hiện các yêu cầu:

GỬI MẸ (Trích)

“Trên đời chẳng ai lo cho ta bằng mẹ Cũng chẳng ai ta làm khổ nhiều như mẹ của ta

Mẹ ơi nếu con được sống lại tuổi thơ

Trang 5

Con sẽ chẳng bao giờ mải chơi trốn học Đứa con trai nhiều lỗi lầm ương ngạnh [ ] Dẫu cuộc đời là con đường dài thế Con sẽ đi qua mọi đèo dốc chông gai Bằng đôi chân của mẹ, mẹ ơi”.

(Lưu Quang Vũ)

Câu 1 (1,0 điểm): Đoạn thơ trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

Câu 2 (1,0 điểm): Nêu chủ đề của đoạn thơ.

Câu 3 (2,0 điểm): Trình bày tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu sau: “Dẫu cuộc

đời là con đường dài thế Con sẽ đi qua mọi đèo dốc chông gai Bằng đôi chân của mẹ, mẹ ơi.”

Câu 4 (2,0 điểm): Cảm nhận của em về ý thơ sau: “Trên đời chẳng ai lo cho ta bằng mẹ /Cũng chẳng ai ta làm khổ nhiều như mẹ của ta”

GỢI

Ý :

Câu

1 : Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Biểu cảm

Câu

2 : Lời tâm sự của đứa con trai đã thấu hiểu tấm lòng bao dung, tình yêu thương vô bờ bến của mẹ Câu

3 : Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh và ẩn dụ:

- So sánh: “Cuộc đời như con đường dài”.

- Ẩn dụ :

+ “Đèo dốc chông gai”: những khó khăn, bất trắc của cuộc đời.

+ “Đôi chân của mẹ”: sự nuôi nấng, dạy dỗ của mẹ trở thành hành trang cho con vững vàng với sóng gió

Câu

4 :

- Hai câu thơ khẳng định công ơn to lớn của mẹ: mang nặng, đẻ đau, nuôi con khôn lớn Mẹ quên bản thân mình thức thâu đêm ru con ngủ, lo cho con từng miếng cơm, manh áo

- Thể hiện tình cảm yêu thương, lòng biết ơn của con dành cho mẹ.

Bài

tập 6 :

Đọc văn bản dưới đây và trả lời câu hỏi.

CÂU CHUYỆN ỐC SÊN

Ốc sên con ngày nọ hỏi mẹ: "Mẹ ơi! Tại sao chúng ta từ khi sinh ra phải đeo cái bình vừa nặng vừa cứng trên lưng như thế? Thật mệt chết đi được!"

"Vì cơ thể chúng ta không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò, mà bò cũng không nhanh" - Ốc sên mẹ nói.

"Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh, tại sao chị ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?"

"Vì chị sâu róm sẽ biến thành bướm, bầu trời sẽ bảo vệ chị ấy".

"Nhưng em giun đất cũng không có xương, cũng bò chẳng nhanh, cũng không biến hoá được, tại sao em ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?"

"Vì em giun đất sẽ chui xuống đất, lòng đất sẽ bảo vệ em ấy".

Ốc sên con bật khóc, nói: "Chúng ta thật đáng thương, bầu trời không bảo vệ chúng ta, lòng đất cũng chẳng che chở chúng ta".

"Vì vậy mà chúng có cái bình!" - Ốc sên mẹ an ủi con - "Chúng ta không dựa vào trời, cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta dựa vào chính bản thân chúng ta".

(Theo Quà tặng cuộc sống, NXB Thanh niên, 2009)

Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong câu chuyện trên.

Câu 2: Phép tu từ cơ bản được người viết sử dụng trong văn bản trên.

Câu 3: Em hiểu thế nào về câu nói dưới đây của ốc sên mẹ?

Chúng ta không dựa vào trời, cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta phải dựa vào chính bản thân chúng ta.

Câu 4: Bức thông điệp mà câu chuyện muốn gửi đến mỗi chúng ta là gì?

Gợi ý:

Trang 6

1 : Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong câu chuyện trên là: Tự sự.

Câu

2 : Phép tu từ cơ bản đc người viết sử dụng trong văn bản trên là nhân hóa.

Câu 3: "Chúng ta không dựa vào trời, cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta phải dựa vào chính

bản thân chúng ta." có thể hiểu chúng ta phải tin vào chính bản thân mình, biết trân trọng, yêu quý những gì đang có, không nên tị nạnh, so đo với người khác và cũng chẳng phải dựa vào ai Điều quan trọng là con người biết chấp nhận hoàn cảnh, vươn lên, dựa vào nội lực của chính mình.

Câu 4: Bức thông điệp mà câu chuyện muốn gửi đến mỗi chúng ta là: Trong cuộc sống không

có gì là hoàn hảo Mình có thể thiệt thòi ở đây thì sẽ nhận được may mắn ở chỗ khác và ngược lại Hãy biết trân trọng những gì mình đang có Dựa vào bản thân để vươn lên luôn mang lại cho bản thân cảm giác an toàn.

Bài tập 7: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Một đàn ếch đang di chuyển qua cánh rừng thì 2 con ếch không may bị rơi xuống hố sâu.

Những con ếch khác cùng xem cái hố sâu đến chừng nào và kết luận rằng, hố quá sâu để có thể vượt

ra ngoài Chúng khuyên 2 con ếch kia rằng hãy giữ sức, vì chẳng có hy vọng gì đâu.

Phớt lờ những lời nói đó, 2 con ếch bị rơi xuống hố vẫn nỗ lực tìm cách nhảy ra khỏi hố Những con ếch trên miệng hố, không những không động viên mà còn khuyên chúng hãy từ bỏ đi.

Một trong 2 con ếch sau vài lần thử nhảy đã kiệt sức và chấp nhận buông xuôi Trong khi đó, con ếch còn lại càng nhảy càng hăng hơn và cuối cùng nó lấy hết sức nhảy vọt ra khỏi cái hố.

Khi ra ngoài, những con ếch khác hỏi rằng: “Cậu không nghe thấy chúng tôi nói gì sao?” Con ếch nhỏ đã giải thích rằng, vì nó bị điếc nên nó nghĩ rằng cả đàn ếch đã cổ vũ nó cố gắng nhảy ra ngoài.

(https://tuetamvh.com/3-cau-chuyen-tham-thuy-ve-hanh-phuc-y-nghia-cuoc-song-chan-ly-don-gian/)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản

Câu 2 Theo em, trong câu chuyện, hai con ếch bị đặt vào tình huống nào? Nhận xét về tình huống đó? Câu 3 Từ câu chuyện trên, em rút ra bài học gì trong cuộc sống?

Câu 4 Trong văn bản, tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng.

Gợi

ý

1 Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản trên là: tự sự kết hợp vớimiêu tả. 1.0 2

- Hai con ếch bị đặt vào một tình huống đặc biệt: Chúng bị rơi xuống một cái

hố quá sâu, khó có thể vượt ra ngoài

– Ý nghĩa của tình huống: Tình huống căng thẳng, nguy hiểm có tính chất thử thách các nhân vật

1.0

3

HS có thể nêu ra nhiều bài học khắc nhau, miễn là phù hợp với văn bản

HS cũng có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau Sau đây là gợi ý tham khảo:

– Trong cuộc sống ngày nay, để tồn tại đươc thì chúng ta phải không ngừng phấn đấu (mặc kệ những lời đàm tiếu xung quanh), vì không ra sức phấn đấu thì chúng ta sẽ bị tuột lại ở phía sau và thậm chí là không còn cơ hội

– Câu chuyện trên cũng dạy cho ta một bài học đáng quý trong cuộc sống đó là giá trị của lời nói Một lời nói cũng giống như một thứ vũ khí hết sức nguy hiểm Một lời động viên chân thành dành cho người đang trong cơn khủng hoảng có thể mang đến sức mạnh bất ngờ để vượt qua hết những khó khăn

nghịch cảnh mà họ tưởng chừng như không bao giờ có thể làm được

Ngược lại, một lời tiêu cực với người đang trong cơn khủng hoảng có thể giết chết họ

1.0

4

- Biện pháp tu từ: nhân hóa, ẩn dụ

- Tác dụng:

+ Làm cho văn bản trở nên sinh động hấp dẫn + Cho thấy điều kì diệu mà chú ếch bị điếc làm được trong hoàn cảnh

Trang 7

tưởng như tuyệt vọng; tác hại to lớn của những lời nói tiêu cực xung quanh là khiến cho chú ếch còn lại bỏ cuộc và chết trong tuyệt vọng

+ Góp phần giúp tác giả gửi gắm bài học sâu sắc

Bài

tập 8 : Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Chuyện xưa kể lại rằng, một buổi tối, một vị thiền sư già đi dạo trong thiền viện, chợt trông thấy một

chiếc ghế dựng sát chân tường nơi góc khuất Đoán ngay ra đã có chú tiểu nghịch ngợm nào đó làm trái quy định: vượt tường trốn ra ngoài chơi, nhưng vị thiền sư không nói với ai, mà lặng lẽ đi đến, bỏ chiếc ghế ra rồi quỳ xuống đúng chỗ đó.

Một lúc sau, quả đúng có một chú tiểu trèo tường vào Đặt chân xuống, chú tiểu kinh ngạc khi phát hiện ra dưới đó không phải là chiếc ghế mà là vai thầy mình, vì quá hoảng sợ nên không nói được gì, đứng

im chờ nhận được những lời trách cứ và cả hình phạt nặng nề Không ngờ vị thiền sư lại chỉ ôn tồn nói: “Đêm khuya sương lạnh, con mau về thay áo đi” Suốt cuộc đời chú tiểu không bao giờ quên được bài học từ buổi tối hôm đó.

( https://www.facebook.com/lngduyn667/posts/1897496857036989/ )

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản

Câu 2 Cách xử sự của vị thiền sư có gì đáng chú ý? Em nhận xét gì về cách xử sự ấy?

Câu 3 Bài học em rút ra được từ câu chuyện trên.

Câu 4 Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn in đậm.

Gợi

ý

I

1 Những phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm 1,0

2

- Cách xử sự của vị thiền sư có 2 chi tiết đáng chú ý:

+ Đưa bờ vai của mình làm điểm tựa cho chú tiểu lỗi làm bước xuống

+ Không quở phạt trách mắng mà nói lời yêu thương thể hiện sự quan tâm

lo lắng

- Nhận xét: Qua đó ta thấy vị thiền sư là người có lòng khoan dung,

độ lượng với người lầm lỗi Hành động và lời nói ấy có sức mạnh hơn ngàn lần roi vọt, mắng nhiếc mà cả đời chú tiểu không bao giờ quên

1,0

3

HS có thể nêu ra nhiều bài học khắc nhau, miễn là phù hợp với văn bản HS cũng có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau Sau đây là gợi

ý tham khảo: Cách xử sự của vị thiền sư trong câu chuyện cho ta bài học

về lòng khoan dung Sự khoan dung nếu đặt đúng lúc đúng chỗ thì nó có tác dụng to lớn hơn sự trừng phạt, nó tác động rất mạnh đến nhận thức của con

người.

1,0

Bài

tập 9 : Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

CHIẾC BÌNH NỨT

Một người có hai chiếc bình lớn để chuyển nước Một chiếc bình bị nứt nên khi gánh từ giếng về nước trong bình chỉ còn một nửa Chiếc bình lành rất tự hào về sự hoàn hảo của mình, còn chiếc bình nứt luôn thấy dằn vặt, cắn rứt vì không hoàn thành nhiệm vụ Một ngày nọ, chiếc bình nứt nói với người

chủ : Tôi thực sự thấy xấu hổ về mình Tôi muốn xin lỗi ông Ngươi xấu hổ vì chuyện gì? - người chủ hỏi Chỉ

vì tôi nứt mà ông không nhận được đầy đủ những gì xứng đáng với công sức của ông bỏ ra - chiếc bình nứt nói Không đâu - ông chủ trả lời - Khi đi về ngươi có chú ý thấy luống hoa bên đường hay không? Ngươi không thấy hoa chỉ mọc bên này đường phía của nhà ngươi sao? Ta đã biết được vết nứt của ngươi nên đã gieo hạt giống hoa bên phía ấy Trong những năm qua ta đã vun tưới cho chúng và hái về trang hoàng căn nhà Nếu không có ngươi nhà ta có ấm cúng và duyên dáng được thế này không?

(Theo “200 bài học đạo lí” – NXB Văn hóa – Thông tin, 2011)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản?

Câu 2 Hình ảnh vết nứt trên chiếc bình ẩn dụ cho điều gì?

Trang 8

Câu 3 Nhận xét về cách ứng xử của người gánh nước với chiếc bình nứt.

Trang 9

Câu 4 Trong văn bản, tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng.

Câu 5 Trình bày suy nghĩ của em về bài học được rút ra từ câu chuyện trên.

Gợi

ý Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: tự sự

Câu 2: Hình ảnh vết nứt ẩn dụ cho những hạn chế, khiếm khuyết, không hoàn hảo trong mỗi người.

Câu 3 Cách ứng xử vừa bao dung, nhân hậu, sâu sắc Ông đã biến vết nứt của chiếc bình – những

khiếm khuyết hạn chế thành ưu điểm, hữu dụng

Câu 4 Biện pháp tu từ: nhân hóa, ẩn dụ

- Làm cho câu chuyện trở nên sinh động, hấp dẫn

- Thể hiện tâm sự của chiếc bình nứt: tự ti, day dứt vì khiếm khuyết của mình làm ảnh hưởng đến người khác

Đó cũng là tâm sự của những con người mang trong mình những khiếm khuyết trên cơ thể

- Góp phần giúp tác giả gửi gắm bài học sâu sắc về cuộc sống

Câu 5 Bài học rút ra từ mẩu chuyện

- Mỗi người cần phải nỗ lực vươn lên, vượt qua những hạn chế, khiếm khuyết của bản thân để sống tốt, sống

có ích cho xã hội

- Chúng ta cần có tấm lòng nhân ái, biết cảm thông, trân trọng, động viên và giúp đỡ những người không may mắn vượt qua khó khăn, làm cho cuộc sống của họ có ý nghĩa

Bài

tập 10 :

BÀI HỌC TỪ NHỮNG NGƯỜI NGHÈO KHỔ

Một ngày kia, một người cha cùng gia đình giàu có dẫn đứa con trai đi du lịch đến một đất nước với mục đích là cho con trai mình thấy ở nơi đó người ta sống nghèo khổ ra sao.

Họ ở một ngày, một đêm trong nông trại của một gia đình nghèo khổ Khi kết thúc chuyến đi, người cha hỏi con mình:

- Con thấy chuyến đi như thế nào?

- Rất thú vị cha ạ !

Ngạc nhiên trước câu trả lời của đứa con, người cha hỏi lại:

- Con có nhìn thấy những người sống ở đó nghèo khổ đến thế nào không?

- Vâng, có!

Vậy con đã học được những gì nào?

Cậu con trai trả lời:

- Con nhìn thấy chúng ta nuôi một con chó, họ có bốn con Chúng ta có một cái hồ rộng đến giữa khu vườn, họ có một dòng suối nhỏ không có nơi kết thúc Chúng ta có những bóng đèn thắp sáng khu vườn, họ

có những vì sao Sân trong nhà chúng ta kéo dài ra tận đến sân trước, họ có cả một chân trời.

Khi cậu con trai dứt lời, người cha im lặng không nói được gì.

Cậu bé nói tiếp:

- Cảm ơn cha đã cho con thấy họ nghèo khổ đến thế nào!

( Theo Quà tặng cuộc sống tr.101,102 - NXB Văn học, 2014)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?

Câu 2: Phân tích hiệu quả của biện pháp nghệ thuật tương phản lời nói của cậu con trai: Con nhìn thấy

chúng ta nuôi một con chó, họ có bốn con Chúng ta có một cái hồ rộng đến giữa khu vườn, họ có một dòng suối nhỏ không có nơi kết thúc Chúng ta có những bóng đèn thắp sáng khu vườn, họ có những vì sao Sân trong nhà chúng ta kéo dài ra tận đến sân trước, họ có cả một chân trời.

Câu 3: Vì sao ngươi cha lại "nín lặng không nói được gì" sau khi nhận được câu trả lời của cậu con trai ? Câu 4: Thông điệp có ý nghĩa nhất đối với em thông qua câu chuyện trên?

Câu 5 Xác định cấu tạo ngữ pháp của các câu văn in đậm trong đoạn trích trên Chỉ ra quan hệ ý nghĩa

và phương tiện nối các vế câu

Gợi

ý Câu 1 Phương thức biểu đạt chính trong văn bản là tự sự

Câu 2.

- Biện pháp tu từ: đối lập, tương phản: tài sản của cha con cậu bé tưởng là nhiều nhưng lại ít và tài sản của những người dân nghèo tưởng là thiếu thốn những lại là nhiều trong cái nhìn của cậu bé

Trang 10

Đời lắm ngọt ngào đan xen cùng dối trá Con dại khờ chưa hiểu hết đục trong Mẹ nhìn con, đã cạn tỏ nỗi lòng

Con hạnh phúc sống trong tình thương của mẹ

Thời gian ơi! xin hãy trôi thật chậm Để cho

con có mẹ ở trên đời

Mẹ là vầng trăng, là ánh sáng mặt trời Giang

tay đón mỗi lần con vấp ngã

- Tác dụng: Làm nổi bật sự khác biệt giữa cuộc sống của gia đình cậu bé với những người nghèo khổ; từ đó cho thấy một thái độ sống, một cách nhìn khác nhau về sự giàu-nghèo trong xã hội

Câu 3 Người cha lại "nín lặng không nói được gì" sau khi nhận được câu trả lời của cậu con trai vì mục đích ban

đầu của ông là muốn cho con trai thấy nơi đó người ta sống nghèo khổ ra sao nhưng hóa ra, con trai lại giúp ông nhận ra không phải người ta nghèo khổ mà cha con ông mới là người nghèo khổ

Câu 4 Thí sinh có thể lựa chọn nêu một trong các thông điệp sau:

- Cần nhìn cuộc sống bằng thái độ tích cực, lạc quan, yêu đời, dí dỏm

- Sự giàu nghèo trong cuộc sống chỉ mang tính chất tương đối

- Điều đáng quý đối với cuộc sống con người không phải là sự giàu có về vật chất mà là sự giàu có về tinh thần

- Sự vật hiện tượng được đánh giá ra sao còn phụ thuộc vào góc nhìn của mỗi chúng ta…

Bài

tập 11 : Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Câu chuyện chú Dê

Buổi sớm nọ, một chú Dê đứng lảng vảng ngoài vườn rau, chú ta muốn ăn cải trong vườn nhưng vì bỏ rào cao nên không thể vào được Lúc ấy, trời vờn tối, mặt trời vừa ló dạng ở đằng đông, Chú Dê nhìn thấy cái bóng của mình dài thật dài Chú ta chợt nghĩ “Ôi, mình cao thế này ư? Thế thì mình có thể ăn quả trên cây rồi, cần gì phải ăn những cây cải dưới đất nữa" Ở đằng xa có một vườn táo Các cây táo trĩu nặng những quả táo ửng hồng Chú Dê hăm hở chạy đến đó Khi đến nơi thì trời đã trưa, lúc này mặt trời lên đến đỉnh đầu Bóng chú Dê trở thành một cái bóng nhỏ sát chân chú."Ôi, thì

ra mình bể nhỏ đến thế làm sao mình ăn quả trên cây được, thôi đành trở về ăn cải trong vườn thôi" Chú ta buồn bã quay lại nơi vườn cải Khi đến nơi, mặt trời đã xuống phía tây, cái bóng của chủ lại trải dài thật dài."Sao mình lại trở về đây làm gì nhỉ? Mình cao thế này thì ăn những quả táo trên cây đâu thành vấn đề?" - Chú ta phiền não, lẩm bẩm.

(Nguồn http://thuvienbinhthuan.com.vn/moi-ngay-mot-call-chuyen) Câu 1 Nêu phương thức biểu đạt chính, ngôi kể của văn bản trên

Câu 2 Chỉ ra biện pháp tu từ quan trọng được sử dụng trong văn

bản Câu 3 Nêu tác dụng của biện pháp tu từ vừa tìm được

Câu 4 Bài học rút ra từ hình ảnh chú dê?

GỢI Ý

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Tự

sự Ngôi kể: Ngôi thứ ba

Câu 2 Biện pháp tu từ: Nhân hóa: chú dê có suy nghĩ, tâm trạng, hành động như con người

Câu 3 Tác dụng:

+ Góp phần làm cho văn bản trở nên sinh động hấp dẫn

+ Thể hiện được suy nghĩ, hành động rất đỗi ngây thơ của chú dê

+ Góp phần gửi gắm bài học cuộc sống sâu sắc

Câu 4 Từ câu chuyện của chú dê, tác giả gửi đến chúng ta bài học sâu sắc:

- Mỗi người cần xây dựng những mục tiêu riêng trong cuộc sống và hãy kiên định với mục tiêu mình đã lựa chọn thì mới có kết quả tốt đẹp

- Sống mà không xác định được mục tiêu quan trọng nhất, phù hợp với khả năng của mình thì chúng

ta sẽ mãi quẩn quanh trong phiền não và bế tắc

Bài tập 12: Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:

(Trích “Xin lỗi mẹ” của Thanh Vân)

Câu 1 Đoạn trích là lời của ai? Tác giả sử dụng những phương thức biểu đạt chính nào? Thể thơ?

Câu 2 Kể tên và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong phần trích được in đậm?

- Biện pháp tu từ: So sánh : “Mẹ là vầng trăng, là ánh sáng mặt trời”

- Tác dụng:

+ Tạo cách diễn đạt sinh động, cụ thể, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ, đoạn thơ

+ Nhấn mạnh, khẳng định vai trò, sự quan trọng của người mẹ đối với cuộc đời người con Mẹ như là ánh mặt trời, là vầng trăng dịu dàng luôn soi sáng, che chở cho cuộc đời con

+ Thể hiện tình yêu, lòng biết ơn, kính trọng và niềm hạnh phúc của con khi có mẹ

Câu 3 Nêu nội dung chính của đoạn trích bằng một đoạn văn từ 3 đến 5 câu.

Ngày đăng: 01/07/2023, 15:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 2. Hình ảnh vết nứt trên chiếc bình ẩn dụ cho điều gì? - Bài tập đọc hiểu lớp 9
u 2. Hình ảnh vết nứt trên chiếc bình ẩn dụ cho điều gì? (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w