1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn tiếng việt lớp 4 đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

118 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Bài Tập Đọc Hiểu Môn Tiếng Việt Lớp 4 Để Kiểm Tra, Đánh Giá Kết Quả Học Tập
Tác giả Tạ Thị Như Quỳnh
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Thu Thủy
Trường học Trường Đại Học Hùng Vương
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

---TẠ THỊ NHƯ QUỲNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỌC HIỂU MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 ĐỂ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Giáo dục Tiể

Trang 1

-TẠ THỊ NHƯ QUỲNH

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỌC HIỂU MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 ĐỂ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

HỌC TẬP THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Giáo dục Tiểu học

Phú Thọ, 2021

Trang 2

-TẠ THỊ NHƯ QUỲNH

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỌC HIỂU MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 ĐỂ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

HỌC TẬP THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Giáo dục Tiểu học

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS Bùi Thị Thu Thuỷ

Phú Thọ, 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu khóa luận “Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn tiếng việt lớp 4 để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo quy

định hiện hành”, đến nay khóa luận đã hoàn thành Trong suốt quá trình học tập

và hoàn thành khóa luận, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ của các thầy

cô giáo và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơnchân thành tới quý thầy cô khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non nói riêng, quýthầy cô trường Đại học Hùng Vương nói chung đã tận tình truyền đạt kiến thứccho tôi trong suốt 4 năm học Vốn kiến thức tôi được tiếp thu trong quá trình họctập không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp mà còn

là hành trang quý báu để tôi bước vào nghề dạy học một cách vững chắc và tựtin hơn Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể ban lãnh đạo, cán bộ, giáo viêntrường Tiểu học Tân Dân – thành phố Việt Trì – Phú Thọ đã tư vấn, tạo điềukiện tốt nhất cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận

Bằng tấm lòng thành kính và biết ơn, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắctới cô giáo Bùi Thị Thu Thủy – người đã tận tình hướng dẫn và động viên tôitrong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận này

Trong quá trình thực hiện và trình bày khoá luận không thể tránh khỏinhững thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy

cô để khóa luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Phú Thọ, tháng 5 năm 2021

SV thực hiện khóa luận

Tạ Thị Như Quỳnh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là củariêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong khóa luận là trung thực.Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và thông tintrích dẫn trong khóa luận đã được ghi rõ nguồn gốc và được phép công bố

Phú Thọ, tháng 5 năm 2021

Sinh viên thực hiện

Tạ Thị Như Quỳnh

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng biểu vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

3 Mục đích nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Cấu trúc khóa luận 4

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Những vẫn đề chung về bài tập đọc hiểu 5

1.1.2 Kiểm tra, đánh giá môn Tiếng Việt ở Tiểu học 10

1.2 Cơ sở thực tiễn 21

1.2.1 Thực trạng dạy học đọc hiểu trong môn Tập đọc ở Tiểu học 21

1.2.2 Thực trạng về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ở trường Tiểu học 22

Kết luận chương 1 32

CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỌC HIỂU MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 ĐỂ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH 33

2.1 Cơ sở tâm lý học sinh Tiểu học 33

2.1.1 Về tri giác 33

Trang 6

2.1.2 Về tư duy 33

2.1.3 Về tưởng tượng 34

2.1.4 Về trí nhớ 35

2.1.5 Về ngôn ngữ 35

2.1.6 Về chú ý 36

2.2 Một số nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu lớp 4 37

2.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan 37

2.2.2 Nguyên tắc công bằng 37

2.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 38

2.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 38

2.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính công khai 38

2.2.6 Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục 39

2.2.7 Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển 39

2.3 Mục đích, quy trình xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu 39

2.3.1 Mục đích của hệ thống bài tập đọc hiểu 39

2.3.2 Các kiểu bài tập đọc hiểu 40

2.3.3 Quy trình biên soạn câu hỏi 45

2.4 Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn Tiếng Việt lớp 4 48

2.4.1 Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn Tiếng Việt lớp 4 để kiểm tra thường xuyên 48

2.4.2 Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn Tiếng Việt lớp 4 để kiểm tra định kì 53

2.5 Hướng dẫn sử dụng bài tập đọc hiểu trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh lớp 4 56

2.5.1 Cách sử dụng bài tập đọc hiểu trong các giờ ôn tập củng cố 56

2.5.2 Cách sử dụng bài tập đọc hiểu trong xây dựng đề kiểm tra 57

2.5.3 Cách đánh giá kĩ năng đọc hiểu 75

2.5.4 Xây dựng kế hoạch đánh giá trong một chủ đề 76

Kết luận chương 2 78

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 79

Trang 7

3.1 Mục đích thực nghiệm 79

3.2 Nội dung thực nghiệm 79

3.3 Tổ chức thực nghiệm 80

3.3.1 Đối tượng thực nghiệm 80

3.3.2 Thời gian thực nghiệm 82

3.3.3 Tiến trình thực nghiệm 82

3.3.4 Phương thức đánh giá kết quả thực nghiệm 82

3.4 Kết quả thực nghiệm 82

3.4.1 Phân tích định tính kết quả thực nghiệm 82

3.4.2 Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm 84

Kết luận chương 3 87

KẾT LUẬN 88

KIẾN NGHỊ 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Bài tập đọc hiểu: BTĐH

Đánh giá: ĐGĐánh giá định kì: ĐGĐK

Đánh giá thường xuyên: ĐGTX

Đối chứng: ĐCHoạt động: HĐHọc sinh: HSKết quả học tập: KQHT

Kiểm tra: KTNăng lực: NLPhó giáo sư tiến sĩ: PGS.TS

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 So sánh các nội dung đánh giá KQHT của HS Tiểu học 10

Bảng 3.1 Bảng so sánh kết quả bài kiểm tra năng lực, trình độ 81nhận thức của học sinh trước khi thực nghiệm

Bảng 3.2 Bảng phân tích định tính kết quả thực nghiệm 83Bảng 3.3 Bảng so sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng 85

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ so sánh kết quả bài kiểm tra năng lực, trình độ 81nhận thức của học sinh trước khi thực nghiệm

Biểu đồ 3.2 Biều đồ so sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng 85

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Vai trò môn Tiếng Việt ở Tiểu học

Môn Tiếng Việt có vai trò vô cùng quan trọng trong trường Tiểu học, nó

là nền tảng để học sinh học tốt các môn học khác Tiếng Việt đóng vai trò to lớntrong việc hình thành những phẩm chất quan trọng nhất của con người và trongviệc thực hiện những nhiệm vụ của hệ thống giáo dục

Học sinh Tiểu học là lứa tuổi hồn nhiên, ngây thơ, dễ xúc động như

K.A.U Sinxki có nói: “Trẻ em đi vào đời sống tinh thần của mọi người xung quanh nó, duy nhất thông qua phương tiện tiếng mẹ đẻ và ngược lại thế giới bao quanh đứa trẻ được phản ánh trong đó chỉ thông qua công cụ này” [14] Vì thế

việc phát triển Tiếng Việt và bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt có thể nói làmột công việc lớn đặt ra cho tất cả chúng ta, là những người đã và đang hoạtđộng trong ngành nhà giáo Vậy nên Tiếng Việt có vai trò rất quan trọng, nókhông chỉ hình thành kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh mà môn TiếngViệt còn góp phần cùng các môn học khác phát triển tư duy, hình thành cho các

em nhu cầu thưởng thức cái đẹp, khả năng xúc cảm trước cái đẹp, trước buồn –vui – yêu – ghét của con người

1.2 Vai trò của dạy học đọc hiểu ở Tiểu học và dạy học cho HS lớp 4

Giáo dục Tiểu học là nền tảng, là cơ bản trong hệ thống giáo dục quốc dânnên giáo dục Tiểu học cũng cần chuẩn bị cho học sinh những năng lực cần thiết

và phù hợp với tâm sinh lí của các em Một trong những năng lực quan trọng lànăng lực đọc hiểu Đọc hiểu là một trong những công cụ hỗ trợ cho việc học, là

kĩ năng quan trọng hàng đầu đối với học sinh, đặc biệt là học sinh ở bậc Tiểuhọc Bởi ngay từ buổi đầu đi học, các em cần học để biết đọc và tiếp theo là đọc

để học, đọc để giao tiếp và đọc để tiếp nhận, thu thập thông tin phục vụ cho việchọc

Nhà bác học người Nga M R Lơvop đã nói: “Đọc là một dạng hoạt động ngôn ngữ, là quá trình chuyển dạng thức chữ viết sang lời nói có âm

Trang 11

thanh và thông hiểu nó, là quá trình chuyển trực tiếp từ hình thức chữ viết thành các đơn vị nghĩa không có âm thanh ứng với đọc thầm” [10]

Như vậy, thông hiểu nội dung (đọc hiểu) chính là mục đích hoạt động đọchướng tới Chỉ khi thông hiểu nội dung mới tiếp nhận, thu thập thông tin mộtcách dễ dàng, từ đó kết nối, hồi đáp lại thông tin một cách dễ dàng Vì vậy cóthể khẳng định đọc hiểu là một trong những năng lực cốt lõi cần hình thành chohọc sinh

Vai trò của đọc hiểu một lần nữa được khẳng định khi cùng với Toán học

và Khoa học, Đọc hiểu được chọn là một trong ba lĩnh vực để đánh giá năng lựchọc tập của học sinh trong độ tuổi 15 – độ tuổi kết thúc giai đoạn giáo dục bắtbuộc ở hầu hết các quốc gia Theo đó, để kết quả đánh giá đọc hiểu thực sự cóchất lượng theo chuẩn đánh giá quốc tế, chất lượng dạy đọc hiểu không những làyêu cầu thách thức với cấp Trung học cơ sở mà còn rất cần thiết được dạy thực

sự có chất lượng ngay từ những năm cuối của cấp Tiểu học, tạo tiền đề chonhững cấp học sau

Đọc hiểu có vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội Đọc hiểu là hoạtđộng để tiếp nhận văn học và rèn kĩ năng vận dụng ngôn ngữ cho học sinh.Nhưng nếu đọc hiểu văn bản chỉ bàn luận ở phương diện tầm quan trọng, ýnghĩa và cắt nghĩa thế nào là đọc, thế nào là hiểu thì chưa đủ Phải xác định đúngđọc hiểu văn bản là chuyển một công việc khó khăn lẽ ra chỉ những nhà nghiêncứu, những nhà phê bình văn học, những thầy cô giáo mới có thể biết làm trởthành công việc mỗi học sinh đều biết làm và làm tốt

1.3 Vai trò kiểm tra, đánh giá môn Tiếng Việt thông qua bài tập đọc hiểu cho HSTH

Hệ thống bài tập đọc hiểu văn bản văn học trong môn Tiếng Việt lớp 4 sẽgiúp học sinh nâng cao khả năng cảm thụ văn học, bồi dưỡng năng khiếu vănchương và tạo tiền đề để các em phát triển kĩ năng bình luận, phân tích, đánh giámột tác phẩm văn học ở cấp học cao hơn Hệ thống bài tập đọc hiểu cũng giúpgiáo viên kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đạt được mục tiêu

Trang 12

giáo dục của học sinh, làm căn cứ để điều chỉnh và góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện.

Thực hiện tinh thần của Nghị quyết 27, đổi mới mục tiêu, nội dung vàphương pháp dạy học đang diễn ra mạnh mẽ và rộng khắp Dạy học đọc hiểu tấtyếu phải đổi mới cùng với các môn học khác trong nhà trường

Vì những lí do đã nêu ở trên nên tôi chọn đề tài “Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn tiếng việt lớp 4 để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo quy định hiện hành” làm đề tài nghiên cứu của mình.

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Hệ thống câu hỏi, bài tập trong kiểm tra, đánh giá được xây dựng trong

đề tài sẽ là tư liệu tham khảo cần thiết đối với giáo viên Tiểu học, sinh viênngành Giáo dục Tiểu học trong quá trình thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quảhọc tập theo quy định hiện hành

3 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài nhằm mục đích xây dựng được hệ thống bài tập đọchiểu để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 4theo quy định hiện hành

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn hoạt động dạy học đọc hiểu văn bản văn học

- Tìm hiểu về biện pháp xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn TiếngViệt nhằm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh lớp 4 theo quy địnhhiện hành

- Thử nghiệm một số bài tập đọc hiểu nhằm kiểm tra, đánh giá kết quảhọc tập môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 4

Trang 13

5 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn Tiếng Việt lớp 4 để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo quy định hiện hành

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu để kiểm tra đánh giá môn Tiếng Việt theo quy định hiện hành cho học sinh lớp 4

6 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên, trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận:

Thu thập, phân tích các tài liệu liên quan đến phạm vi nghiên cứu của đề tài để thu thập thông tin làm cơ sở lí luận cho đề tài

6.2 Phương pháp phân tích – tổng hợp:

Vận dụng lí thuyết về khoa học giáo dục để phân tích khái quát hoá thông tin từ đó rút ra kết luận

6.3 Phương pháp điều tra, khảo sát:

Điều tra, khảo sát thực trạng để làm cơ sở thực tiễn cho đề tài

6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

7 Cấu trúc khoá luận

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, đề tài gồm có

3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

- Chương 2: Biện pháp xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn tiếng việtnhằm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh lớp 4 theo quy định hiệnhành

- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 14

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Những vấn đề chung về bài tập đọc hiểu

1.1.1.1 Khái niệm về đọc hiểu

PGS.TS định nghĩa như sau: “Đọc hiểu là một bộ phận của nội dung dạy học Tiếng Việt với tư cách là môn học tiếng mẹ đẻ trong trường Tiểu học.” [12]

Đọc được xem như là một hoạt động có hai mặt, có quan hệ mật thiết vớinhau, là việc sử dụng bộ mã gồm hai phương diện

Đọc hiểu là một hoạt động có tính quá trình rất rõ vì nó gồm nhiều hànhđộng được trải qua theo tuyến tính thời gian Hành động đầu tiên của quá trìnhđọc hiểu là hành động nhận diện ngôn ngữ văn bản tức là nhận đủ tín hiệu ngônngữ mà người viết dùng để tạo văn bản Hành động tiếp theo là hành động làm

rõ nghĩa của các chuỗi tín hiệu ngôn ngữ của văn bản tức là nhận đủ tín hiệungôn ngữ mà người viết dùng để tạo văn bản Hành động cuối cùng là hành độnghồi đáp lại ý kiến của người viết nêu trong văn bản

Quá trình hiểu văn bản gồm các bước sau:

Trang 15

1.1.1.2 Vị trí, nhiệm vụ của dạy học đọc hiểu ở trường Tiểu học [10]

Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đọc hiểuthông qua việc xác định mục tiêu chung của môn Tiếng Việt Trong chươngtrình “Môn văn học và tiếng Việt cấp 1 trường phổ thông cơ sở” có ghi: “Haicông việc chính trong giờ tập đọc là hướng dẫn học sinh đọc, giúp các em đọcđúng, đọc rõ ràng, cảm thụ tốt bài văn” ở phần mục tiêu nhiệm vụ môn học cáctác giả chương trình đã nêu: “Dạy tập đọc ở cấp 1 nhằm mục đích thông qua cácbài văn chọn lọc, giúp học sinh cảm thụ cái hay, cái đẹp của văn chương và dầndần có một số kiến thức về văn học như: thể loại, nhân vật, bố cục ”

Căn cứ vào văn bản của chương trình tiểu học có thể thấy rõ quan niệmcủa soạn giả về dạy đọc hiểu là dạy hiểu văn chương, hiểu các đoạn trích và cáctác phẩm văn học đã chọn lọc Chính quan niệm này đã dẫn đến hậu quả có thờigian dài trường cấp 1 dạy học ở tiểu học mô phỏng một cách không đầy đủ cáchgiảng dạy văn ở bậc trung học Một hậu quả khác của quan niệm trên còn là sựthu hẹp dẫn đến hiểu sai khái niệm đọc hiểu, đọc hiểu chỉ còn là hiểu vănchương, nó không phải là mục đích của việc đọc nói chung, không phải là một

kỹ năng học tập nhằm tạo ra một công cụ quan trọng để người học dùng nó trongviệc học tập các môn học khác ở nhà trường và ở ngoài đời

1.1.1.3 Mục tiêu của việc dạy học đọc hiểu [10]

Xuất phát từ quan điểm, chương trình học tập nói chung và học đọc hiểunói riêng phải vừa tạo khả năng để HS tiếp tục học lên, vừa tạo cơ hội để họcsinh có thể sử dụng các kiến thức, kỹ năng học được ở trường Tiểu học vào côngviệc học tập, công việc sinh hoạt hàng ngày, các nhà giáo dục ở Anh, Mỹ, Úc,Canada và ở một số nước trong khu vực Đông Nam Á đều thống nhất xác địnhmục tiêu của việc dạy học đọc hiểu ở trường Tiểu học như sau:

- Cho học sinh làm quen với các loại hình văn bản phổ biến của đời sống,làm quen với cấu trúc ngôn ngữ ở từng loại văn bản

- Dạy cho học sinh cách nắm nội dung văn bản, mục đích của tác giả

Trang 16

- Phát triển tư duy của học sinh, đặc biệt là tư duy phê phán, làm giàuvốn kiến thức và kinh nghiệm của học sinh.

Từ mục tiêu chung này, một số nước đã hoạch định nhiệm vụ dạy học đọchiểu ở cuối bậc Tiểu học là: nhằm hình thành một kỹ năng học tập cho học sinh -

kỹ năng đọc hiểu, nhằm phát triển kỹ năng phê phán và đánh giá để từ đó mở ra

ở HS kỹ năng đọc rộng, đọc theo hứng thú

Tóm lại: Mục tiêu của việc dạy học đọc hiểu trong giai đoạn này là một

mục tiêu còn phiến diện, chưa bao quát hết chức năng của việc đọc nói chung vàviệc đọc trong nhà trường nói riêng

* Trên cơ sở mục tiêu chung, mục tiêu dạy học đọc hiểu ở tiểu học cũng được xác định cụ thể, cụ thể ở lớp 4 như sau:

Lớp 4, những mục tiêu của môn Tiếng Việt được cụ thể hoá thành những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng đọc đối với học sinh như sau:

- Biết cách đọc các loại văn bản hành chính, khoa học, báo chí, vănhọc phù hợp với thể loại và nội dung văn bản, thể hiện được tình cảm, thái độ của tác giả, giọng điệu của nhân vật

- Đọc thầm có tốc độ nhanh hơn lớp 3

- Biết cách xác định đại ý, chia đoạn văn bản, nhận ra mối quan hệ

giữa các nhân vật, sự kiện, tình tiết trong bài, biết nhận xét về một số hình ảnh,nhân vật trong các bài tập đọc có giá trị văn chương

- Biết sử dụng từ điển học sinh Có thói quen và biết cách ghi chép cácthông tin đã học Học thuộc lòng 10 bài (trong đó có 2 bài văn xuôi) trong sáchgiáo khoa

1.1.1.4 Bản chất của dạy học đọc hiểu [10]

* Đọc hiểu là hành động nhận thức tích cực

Nói đến bản chất của bất kỳ sự vật hiện tượng nào trong tự nhiên, xã hội

và con người là nói đến đặc tính cốt lõi nhất của chúng để phân biệt ranh giớigiữa chúng với những sự vật hiện tượng khác trong thế giới khách quan

Bản chất chỉ ra tính độc đáo, riêng biệt của sự vật hiện tượng để nó làchính nó Tìm ra được bản chất của sự vật hiện tượng trong thế giới không

Trang 17

phải dễ dàng vì chúng đều chịu sự chi phối của các mối quan hệ tương tác nào

đó Nghiên cứu sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ tương tác có quy luật nhưthế sẽ nhận ra bản chất của đọc hiểu là một hoạt động của con người trong đó cócác hành động thu và phát tín hiệu để hiểu nhau như cách nói của lý thuyếtthông tin Đọc là lao động cơ bắp diễn ra với luồng mắt theo dõi, lia lướt trêndòng chữ, trang viết, là sự điều tiết của cơ quan phát âm, là toàn bộ cơ thể đượctrưng thu như tay cầm sách, chân đỡ sức nặng của toàn thân trong thời gian nhấtđịnh, vai và cổ điều chỉnh liên tục khoảng cách giữa mắt và sách, ánh sáng trongkhi đọc Ngoài việc sản sinh ra lực, ra công của cơ thể còn có cả sự căng thẳngtinh thần trong khi đọc

* Đọc hiểu là quá trình phân tích, tổng hợp, so sánh, liên tưởng ghi nhớ, suy luận diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian.

Rõ ràng đọc mang bản chất lao động phức tạp, căng thẳng của toàn bộ khảnăng vật chất và tinh thần trong khi đọc Đọc hiểu là hoạt động có mục đích nhấtđịnh tác động vào đối tượng để nhận thức và cải tạo bản thân nên nói đọc là laođộng hoàn toàn có lý Vì vậy, người đọc phải tận dụng năng lực tư duy, vốn trithức và kinh nghiệm sống để hiểu trọn vẹn ý nghĩa không được diễn đạt trựctiếp

Đọc là hành động chủ quan liên quan đến tính tích cực của con người.Khi đọc một văn bản, người đọc có thể tiếp thu một lượng thông tin ít hay nhiều

và nắm vững ý nghĩa văn bản đến đâu, đạt đến mức độ nào đều phụ thuộc vàocác dạng thức hoạt động thể hiện trong thao tác và hành động, kỹ năng cụ thểphù hợp được dùng đến trong quá trình đọc

* Đọc hiểu là quá trình nắm vững ý nghĩa

Đọc là nắm vững được nội dung ý nghĩa của văn bản, dù là nghĩa hiểnngôn hay hàm ẩn Không tìm thấy nội dung ý nghĩa trong văn bản thì việc đọctrở thành hư ảo, vô bản chất Nội dung ý nghĩa của văn bản được người viết thểhiện và gợi ra ngôn từ, từ những mối quan hệ thống nhất, chỉnh thể của văn bản

và từ suy nghiệm, phát hiện, kiến tạo thêm ở người đọc Nghĩa và ý nghĩa đượcgửi gắm và vùi lấp vào trong văn bản và nó có lộ diện hay khong

Trang 18

còn tuỳ thuộc vào năng lực người đọc Rõ ràng đọc là một quá trình cảm nhận, hiểu biết dần ý nghĩa của văn bản.

Ý nghĩa thu nhận được qua việc đọc văn bản là chiều sâu và chiều rộngcủa ý và nghĩa, chủ yếu tác động đến quan niệm của người viết và nó phản ánhcái mới trong ý nghĩa mà người đọc cần thấu hiểu nhờ tác động phát hiện, thứctỉnh của người viết và khả năng thể hiện Người đọc làm việc gì cũng nghĩ trướcnghĩ sau nhìn ra các quan hệ biện chứng đối với nhau

Ý nghĩa câu văn không phải là tổng số câu chữ mà là sự xuất hiện ý

nghĩa tổng hợp của câu văn, đoạn văn đó Đọc là hành động tổng hợp, qua đóđằng sau những ký hiệu, người sẽ tái tạo một ý nghĩa cho những gì đã đọc Nóđược sáng tạo trong quá trình hình thành văn bản và trong khi tái tạo văn bảnđọc

Văn bản có khả năng phân tích ra thành các yếu tố nhỏ hơn, vì vậy trongkhi đọc, người đọc phải phân tích văn bản trên những gì được người viết triểnkhai: nghĩa của từ, nghĩa miêu tả, nghĩa tình thái của câu, của đoạn của toàn bài,rồi mới đi đến mục đích thông báo của văn bản Chính vì vậy, đọc hiểu là mộtcách đọc phân tích

Quá trình phân tích văn bản trong đọc hiểu diễn ra theo hai cách ngượcnhau Người đọc chọn cách phân tích nào tuỳ thuộc vào vốn sống, trình độ vănhoá và kỹ năng đọc Người đọc có trình độ văn hoá cao, có nhiều kinh nghiệmsống thường chọn cách phân tích đi từ nghĩa chung của văn bản đến nghĩa củatừng bộ phận trong văn bản rồi từ đó khái quát lên chủ đề, tư tưởng của văn bản.Trong khi đó, người đọc chưa có vốn kinh nghiệm, vốn sống chưa nhiều thườngchọn cách phân tích đi từ nghĩa của bộ phận nhỏ (từ, câu, đoạn) đến nghĩa chungcủa văn bản Mặc dù vậy, dù chọn cách phân tích nào thì để hiểu văn bản người

ta vẫn phải biết nghĩa của các bộ phận nhỏ đến hiểu nội dung và đích của từngvăn bản Song trong một số bài tập đọc cần phối hợp dạy theo cả hai cách phântích nói trên nhằm làm cho học sinh bắt đầu làm quen với kỹ năng quan sát toànbài để đọc lướt, đọc quét, đọc đoán nghĩa Lựa chọn văn bản rất quan trọng trongviệc thực hiện chương trình dạy học

Trang 19

Một bài đọc không thích hợp không những có thể cản trở sự hiểu của học sinh

mà còn có thể làm các em mất hứng thú đọc Đồng thời, không chọn được vănbản thích hợp thì chúng ta cũng không thể hình thành được các kỹ năng đọc

1.1.2 Kiểm tra, đánh giá môn Tiếng Việt ở Tiểu học

1.1.2.1 Quan niệm về kiểm tra, đánh giá trong môn Tiếng Việt ở Tiểu học

Kiểm tra là khâu đầu tiên của quá trình đánh giá, nó được xem là phươngtiện và hình thức của đánh giá Hoạt động kiểm tra cung cấp những thông tin,những dữ liệu là cơ sở cho việc đánh giá

Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quảcủa công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu vớinhững mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp

để cải tạo thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc

Kiểm tra đánh giá là một khâu hết sức quan trọng trong quá trình dạy học.Nếu biết lựa chọn và phối hợp các phương pháp kiểm tra đánh giá một cáchthích hợp thì sẽ có tác dụng tích cực đến ý thức và thái độ học tập của học sinh

1.1.2.2 Kiểm tra, đánh giá theo thông tư 27 và thông tư 22, thông tư 30 (theo chương trình 2018) ứng dụng vào chương trình lớp 4 [5], [6], [7]

Bảng 1.1 So sánh các nội dung đánh giá KQHT của HS Tiểu học

1 Đánh giá quá trình 1 Đánh giá quá 1 Đánh giá quá

Nội học tập, sự tiến bộ và trình học tập, sự tiến trình học tập, sự

kết quả học tập của bộ và kết quả học tiến bộ và kết quả

Trang 20

khác theo chương động giáo dục khác thành phần năngtrình giáo dục phổ theo chương trình lực của từng mônthông cấp tiểu học giáo dục phổ thông học, hoạt động giáo

cấp tiểu học dục theo chương

trình giáo dục phổthông cấp tiểu học

2 Đánh giá sự hình 2 Đánh giá sự hình 2 Đánh giá sự hình thành

và phát triển thành và phát triển thành và phát triển

năng lực học của học năng lực, phẩm chất phẩm chất, năng

a) Tự phục vụ, tự a) Năng lực: tự phục thông qua nhữngquản; vụ, tự quản; hợp tác; phẩm chất chủ yếub) Giao tiếp, hợp tác; tự học và giải quyết và những năng lựcc) Tự học và giải vấn đề; cốt lõi như sau:quyết vấn đề b) Phẩm chất: chăm - Những phẩm chất

3 Đánh giá sự hình học, chăm làm; tự chủ yếu: yêu nước, thành

và phát triển tin, trách nhiệm; nhân ái, chăm chỉ, một số phẩm chấttrung thực, kỉ luật; trung thực, trách

cho học sinh: đoàn kết, yêu nhiệm

a) Chăm học, chăm thương - Những năng lực

b) Tự tin, tự trọng, tự học, giao tiếp và

d) Yêu gia đình, bạn đặc thù: ngôn ngữ,

Trang 21

khác; yêu trường, công nghệ, tin học,

nước

1 Đánh giá thường 1 Đánh giá thường 1 Đánh giá thường xuyên

là đánh giá xuyên là đánh giá xuyên về nội dung trong quá trìnhhọc trong quá trình học học tập các môn

tập, rèn luyện, của tập, rèn luyện về học, hoạt động giáohọc sinh, được thực kiến thức, kĩ năng, dục

hiện theo tiến trình thái độ và một số a) Giáo viên sửnội dung của các biểu hiện năng lực, dụng linh hoạt, phùmôn học và các hoạt phẩm chất của học hợp các phươngđộng giáo dục khác, sinh, được thực hiện pháp đánh giá,trong đó bao gồm cả theo tiến trình nội nhưng chủ yếuquá trình vận dụng dung của các môn thông qua lời nói

Đánh kiến thức, kĩ năng ở học và các hoạt chỉ ra cho học sinh

giá nhà trường, gia đình động giáo dục biết được chỗ đúng,

thông tin phản hồi xét vào vở hoặc sảncho giáo viên và học phẩm học tập củasinh nhằm hỗ trợ, học sinh khi cầnđiều chỉnh kịp thời, thiết, có biện phápthúc đẩy sự tiến bộ cụ thể giúp đỡ kịpcủa học sinh theo thời

mục tiêu giáo dục b) Học sinh tự nhận

nhận xét sản phẩmhọc tập của bạn,nhóm bạn trong

Trang 22

quá trình thực hiệncác nhiệm vụ họctập để học và làmtốt hơn.

c) Cha mẹ học sinhtrao đổi với giáo

xét đáng chú ý 2 Đánh giá thường thức phù hợp vànhất vào sổ theo dõi xuyên về học tập: phối hợp với giáochất lượng giáo dục, a) Giáo viên dùng viên động viên,những kết quả học lời nói chỉ ra cho giúp đỡ học sinhsinh đã đạt được học sinh biết được học tập, rèn luyện.hoặc chưa đạt được; chỗ đúng, chưa 2 Đánh giá thườngbiện pháp cụ thể đúng và cách sửa xuyên về sự hìnhgiúp học sinh vượt chữa; viết nhận xét thành và phát triểnqua khó khăn để vào vở hoặc sản phẩm chất, nănghoàn thành nhiệm phẩm học tập của lực

vụ; các biểu hiện cụ học sinh khi cần a) Giáo viên sửthể về sự hình thành thiết, có biện pháp dụng linh hoạt, phù

và phát triển năng cụ thể giúp đỡ kịp hợp các phươnglực, phẩm chất của thời; pháp đánh giá; cănhọc sinh; những điều b) Học sinh tự nhận cứ vào những biểucần đặc biệt lưu xét và tham gia nhận hiện về nhận thức,

ý để giúp cho quá xét sản phẩm học hành vi, thái độ củatrình theo dõi, giáo tập của bạn, nhóm học sinh; đối chiếudục đối với cá nhân, bạn trong quá trình với yêu cầu cần đạt

thực hiện các nhiệm của từng phẩm chất

Trang 23

nhóm học sinh trong vụ học tập để học và chủ yếu, năng lựchọc tập, rèn luyện làm tốt hơn; cốt lõi theo

c) Khuyến khích cha Chương trình giáo mẹhọc sinh trao đổi dục phổ thông cấp với giáo viên về các tiểu học để nhận nhận xét,đánh giá xét và có biện pháp học sinh bằngcác giúp đỡ kịp thời hình thức phù hợp b) Học sinh được tự và phối hợp với giáo nhận xét và được viên động viên, giúp tham gia nhận xét đỡ học sinh học tập, bạn,nhóm bạn về

rèn luyện những biểu hiện

3 Đánh giá thường của từng phẩm chấtxuyên về năng lực, chủ yếu, năng lực

phẩm chất: cốt lõi để hoàna) Giáo viên căn cứ thiện bản thân

vào các biểu hiện về c) Cha mẹ học sinhnhận thức, kĩ năng, trao đổi, phối hợpthái độ của học sinh với giáo viên động

ở từng năng lực, viên, giúp đỡ học phẩmchất để nhận sinh rèn luyện và xét, có biệnpháp phát triển từng

giúp đỡ kịp thời; phẩm chất chủ yếu,b) Học sinh được tự năng lực cốt lõi nhận xét và được

tham gia nhận xétbạn, nhóm bạn vềnhững biểu hiện củatừng năng lực, phẩm

Trang 24

chất để hoàn thiệnbản thân;

c) Khuyến khích cha

mẹ học sinh trao đổi,phối hợp với giáoviên động viên, giúp

đỡ học sinh rènluyện và phát triểnnăng lực, phẩm chất

1 Hiệu trưởng chỉ 1 Đánh giá định kì 1 Đánh giá định kỳ đạo việc đánh giá là đánh giá kết quả về nội dung học tập định kì kết quả học giáo dục của học các môn học, hoạt tập, mức độ đạt sinh sau một giai động giáo dục chuẩn kiến thức, kĩ đoạn học tập, rèn a)Vào giữa học kỳ năng theo chương luyện, nhằm xác I, cuối học kỳ

I, trình giáo dục phổ định mức độ hoàn giữa học kỳ II và thông cấptiểu học thành nhiệm vụ học cuối năm học, giáo vào cuối học kì I

và tập của học sinh so viên dạy môn học

cuối năm học đối với

các môn học: Tiếng

Việt,

học, Lịch sử và Địa giáo dục phổ thông yêu cầu cần đạt,

lí, Ngoại ngữ, Tin cấp tiểu học và sự biểu hiện cụ thể vềhọc, Tiếng dân tộc hình thành, phát các thành phầnbằng bài kiểm tra triển năng lực, phẩm năng lực của từngđịnh kì chất học sinh môn học, hoạt động

2 Đề bài kiểm tra 2 Đánh giá định kì giáo dục để đánhđịnh kì phù hợp về học tập giá học sinh đối vớichuẩn kiến thức, kĩ từng môn học, hoạt

Trang 25

năng, gồm các câu a) Vào giữa học kì I, động giáo dục theohỏi, bài tập được cuối học kì I, giữa các mức sau:

thiết kế theo các mức học kì II và cuối - Hoàn thành tốt:

độ nhận thức của học năm học, giáo viên thực hiện tốt cácsinh: căn cứ vào quá trình yêu cầu học tập vàa) Mức 1: học sinh đánh giá thường thường xuyên cónhận biết hoặc nhớ, xuyên và chuẩn kiến biểu hiện cụ thể vềnhắc lại đúng kiến thức, kĩ năng để các thành phầnthức đã học; diễn đạt đánh giá học sinh năng lực của mônđúng kiến thức hoặc đối với từng môn học hoặc hoạt động

mô tả đúng kĩ năng học, hoạt động giáo giáo dục;

đã học bằng ngôn dục theo các mức - Hoàn thành: thựcngữ theo cách của sau: hiện được các yêuriêng mình và áp - Hoàn thành tốt: cầu học tập và códụng trực tiếp kiến thực hiện tốt các yêu biểu hiện cụ thể vềthức, kĩ năng đã biết cầu học tập của môn các thành phần

để giải quyết các học hoặc hoạt động năng lực của môntình huống, vấn đề giáo dục; học hoặc hoạt độngtrong học tập; - Hoàn thành: thực giáo dục;

b) Mức 2: học sinh hiện được các yêu - Chưa hoàn thành:kết nối, sắp xếp lại cầu học tập của môn chưa thực hiệncác kiến thức, kĩ học hoặc hoạt động được một số yêunăng đã học để giải giáo dục; cầu học tập hoặcquyết tình huống, - Chưa hoàn thành: chưa có biểu hiệnvấn đề mới, tương tự chưa thực hiện được cụ thể về các thànhtình huống, vấn đề một số yêu cầu học phần năng lực của

đã học; tập của môn học môn học hoặc hoạtc) Mức 3: học sinh hoặc hoạt động giáo động giáo dục vận

dụng các kiến dục;

Trang 26

thức, kĩ năng để giải b) Vào cuối học kì I b) Vào cuối học kỳquyết các tình và cuối năm học, I và cuối năm học,huống, vấn đề mới, đối với các môn đối với các mônkhông giống với học: Tiếng Việt, học bắt buộc: Tiếngnhững tình huống, Toán, Khoa học, Việt, Toán, Ngoạivấn đề đã được Lịch sử và Địa lí, ngữ 1, Lịch sử vàhướng dẫn hay đưa Ngoại ngữ, Tin học, Địa lí, Khoa học,

ra những phản hồi Tiếng dân tộc có bài Tin học và Cônghợp lí trước một tình kiểm tra định kì; nghệ có bài kiểmhuống, vấn đề mới Đối với lớp 4, lớp 5, tra định kỳ;

trong học tập hoặc có thêm bài kiểm tra Đối với lớp 4, lớptrong cuộc sống định kì môn Tiếng 5, có thêm bài kiểm

3 Bài kiểm tra định Việt, môn Toán vào tra định kỳ môn

kì được giáo viên giữa học kì I và giữa Tiếng Việt, mônsửa lỗi, nhận xét học kì II; Toán vào giữa học

góp ý những hạn c) Đề kiểm tra định II

chế, cho điểm theo kì phù hợp chuẩn c) Đề kiểm tra địnhthang điểm 10 kiến thức, kĩ năng kỳ phù hợp với yêu(mười), không cho và định hướng phát cầu cần đạt và cácđiểm 0 (không) và triển năng lực, gồm biểu hiện cụ thể vềđiểm thập phân các câu hỏi, bài tập các thành phần

được thiết kế theo năng lực của môncác mức như sau: học, gồm các câu

- Mức 1: nhận biết, hỏi, bài tập đượcnhắc lại được kiến thiết kế theo cácthức, kĩ năng đã mức như sau:

nhắc lại hoặc mô tả

Trang 27

d) Bài kiểm tra được

giáo viên sửa lỗi,

nhận xét, cho điểm

theo thang 10 điểm,

không cho điểm 0,

không cho điểm thập

phân và được

được nội dung đãhọc và áp dụng trựctiếp để giải quyếtmột số tình huống,vấn đề quen thuộctrong học tập;

- Mức 2: Kết nối,sắp xếp được một

để giải quyết một sốvấn đề mới hoặcđưa ra những phảnhồi hợp lý trong họctập và cuộc sống

d) Bài kiếm trađược giáo viên sửalỗi, nhận xét, chođiểm theo thangđiểm 10, không chođiểm thập phân vàđược trả lại cho họcsinh Điểm của bàikiểm tra định kỳ

Trang 28

trả lại cho học sinh không dùng để soĐiểm của bài kiểm sánh học sinh nàytra định kì không với học sinh khác.dùng để so sánh học Nếu kết quả bàisinh này với học kiểm tra cuối họcsinh khác Nếu kết kỳ I và cuối nămquả bài kiểm tra học bất thường socuối học kì I và cuối với đánh giánăm học bất thường thường xuyên, giáo

so với đánh giá viên đề xuất vớithường xuyên, giáo nhà trường có thểviên đề xuất với nhà cho học sinh làmtrường có thể cho bài kiểm tra kháchọc sinh làm bài để đánh giá đúngkiểm tra khác để kết quả học tập củađánh giá đúng kết học sinh

quả học tập của học 2 Đánh giá định kỳ

3 Đánh giá định kì phát triển phẩm về năng lực, phẩm chất, năng lực

Vào giữa học kì I, cuối học kỳ I, giữacuối học kì I, giữa học kỳ II và cuốihọc kì II và cuối năm học, giáo viênnăm học, giáo viên chủ nhiệm phốichủ nhiệm căn cứ hợp với các giáovào các biểu hiện viên dạy cùng lớp,liên quan đến nhận thông qua các nhậnthức, kĩ năng, thái xét, các biểu hiện

Trang 29

độ trong quá trìnhđánh giá thườngxuyên về sự hìnhthành và phát triểntừng năng lực, phẩmchất của mỗi họcsinh, tổng hợp theocác mức sau:

a) Tốt: đáp ứng tốtyêu cầu giáo dục,biểu hiện rõ vàthường xuyên;

b) Đạt: đáp ứngđược yêu cầu giáodục, biểu hiệnnhưng chưa thườngxuyên;

c) Cần cố gắng:

chưa đáp ứng đượcđầy đủ yêu cầu giáodục, biểu hiện chưarõ

trong quá trình đánhgiá thường xuyên

về sự hình thành vàphát triển từngphẩm chất chủ yếu,năng lực cốt lõi củamỗi học sinh, đánhgiá theo các mứcsau:

a) Tốt: Đáp ứng tốtyêu cầu giáo dục,biểu hiện rõ vàthường xuyên

b) Đạt: Đáp ứngđược yêu cầu giáodục, biểu hiệnnhưng chưa thườngxuyên

c) Cần cố gắng:Chưa đáp ứng đượcđầy đủ yêu cầu giáodục, biểu hiện chưarõ

Kiểm tra, đánh giá học sinh lớp 4 là sự kế tiếp của thông tư 30, đang thựchiện ở thông tư 22, lộ trình là năm 2023 - 2024 sẽ thực hiện theo thông tư 27cho chương trình 2018 và SGK Tiếng Việt lớp 4 mới

Vậy khi xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu trong môn Tiếng Việt cho HSlớp 4 để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo quy định hiện hành đề tài

Trang 30

sẽ thực hiện theo hướng dẫn của thông tư 22 có điều chỉnh theo thông tư 27 đểkiểm tra, đánh giá phát triển năng lực người học.

Tuy nhiên trong những năm gần đây với sự đổi mới phương pháp dạy họcđặc biệt là việc thay sách bậc Tiểu học năm 2000, ta cũng thấy được bộ mônTiếng Việt nói chung, phân môn Tập đọc lớp 4, 5 đã có nhiều thay đổi căn bản

về nội dung, chương trình sách giáo khoa và phương pháp dạy học Chính vì vậy

mà chất lượng đã được nâng lên rõ rệt Kĩ năng đọc của học sinh được rèn luyệnnhiều hơn, các em biết đọc đúng, đọc nhanh, đọc hiểu, đọc diễn cảm một cáchkhá nhuần nhuyễn Nhất là hình thức tổ chức tiết dạy Tập đọc đổi mới đã giúpcho tất cả học sinh đều được rèn luyện các kĩ năng đọc Các em được đọc chobạn, nhóm nghe, được cùng nhau rèn luyện đọc và cùng nhau thảo luận tìm hiểubài Vậy là về căn bản phương pháp dạy học Tập đọc đã đổi mới

Song thực tế cho thấy chất lượng giảng dạy môn Tập đọc ở trường Tiểuhọc đang còn nhiều bất cập

Về phía học sinh, như chúng ta đã biết một số học sinh chưa yêu thíchmôn Tiếng Việt nói chung và phân môn Tập đọc nói riêng, về nhà hoặc ở lớpcác em chỉ thích làm Toán, ít chú ý đến luyện đọc

Việc chuẩn bị bài trước ở nhà là rất hạn chế, các em chỉ đọc qua loa lấy lệ,dẫn đến học sinh đọc ngắt nghỉ câu chưa đúng kể cả đọc tiết tấu và ngữ điệu củacâu Khi trả lời câu hỏi các em phụ thuộc nhiều vào sách giáo khoa (đọc cả câu,đoạn) chứ không chọn lọc ra ý để trả lời, chưa biết diễn đạt thành câu văn Các

em tiếp thu bài không đầy đủ, hiểu bài hời hợt; chưa cảm nhận được cái hay cáiđẹp của tác phẩm, chưa vận dụng kiến thức vào cuộc sống

Trang 31

Về phía giáo viên, phương pháp dạy học của nhiều giáo viên chưa tốt,còn lúng túng khi dạy Tập đọc đó là: Các bước lên lớp của giáo viên còn côngthức, đọc mẫu chưa tốt, hệ thống câu hỏi tìm hiểu bài còn đơn điệu, máy móc,chưa làm chủ được nội dung bài dạy Một số giáo viên coi nhiệm vụ giờ Tập đọcchỉ là luyện đọc đúng và lưu loát, chưa chú trọng đúng mức việc dạy đọc hiểucho học sinh.

Từ những vấn đề trình bày ở trên, qua một thời gian nghiên cứu, tìm tòivới rất nhiều đối tượng học sinh Tiểu học giúp tôi có điều kiện tìm hiểu, thửnghiệm, tìm mọi cách để nâng cao chất lượng giờ dạy giúp học sinh nắm chắcnội dung bài học và bước đầu đã đạt được những kết quả đáng kể

1.2.2 Thực trạng về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ở trường Tiểu học

* Thuận lợi:

Giáo viên đã đánh giá cao hiệu quả của việc dạy học đọc hiểu theo hướngtiếp cận năng lực học sinh và có thái độ ủng hộ việc tổ chức các hình thức, biệnpháp tổ chức dạy học đọc hiểu cho HS lớp 4 nói riêng và HS toàn trường nóichung

Đặc điểm, nhu cầu nhận thức của HSTH phù hợp với việc dạy học theohường tiếp cận năng lực Qua bài học, các em phát triển năng lực giao tiếp, ngônngữ, năng lực sáng tạo, cảm thu thẩm mỹ, được trao đổi và bày tỏ ý kiến cánhân

Trang 32

lực mà người học thể hiện qua các hình thức kiểm tra đánh giá này chủ yếu là trình bày, diễn đạt, lập luận, kĩ năng làm bài tập,

+ Bản thân người giáo viên chưa thực sự hiểu một cách sâu sắc về nộidung và phương pháp đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển nănglực người học Vì vậy giáo viên còn lúng túng trong quá trình kiểm tra đánh giá

+ Việc lựa chọn các câu hỏi trong các bài kiểm tra còn chưa mang lạihiệu quả tốt trong việc đánh giá năng lực của người học, chưa có độ phân hóangười học cao

+ Suy nghĩ của người giáo viên vẫn theo lối mòn của các hình thức kiểmtra và đánh giá cũ đó là kiểm tra và đánh giá kiến thức của người học mà vẫnchưa xem trọng việc đánh giá năng lực, quá trình học tập và sự tiến bộ của ngườihọc

+ Theo chương trình mới: Dạy học theo hướng phát triển năng lực gồmcác phần: Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Mở rộng Học sinh thấy hứng thúnhất ở phần Khởi Động và gặp khó khăn khi hoạt động Khám Phá Trong Tậpđọc, hoạt động khám phá là hoạt động tìm hiểu bài hay đọc hiểu Thường thì HS

sẽ không trả lời được các câu hỏi mà GV đưa ra hay nếu trả lời được thì trả lờikhông hết ý

Chương trình SGK TV lớp 4 được đưa vào giảng dạy chính thức từ nămhọc 2005 – 2006 SGK TV lớp 4 tập 1 được dạy trong 18 tuần, trừ 2 tuần ôn tập,kiểm tra, mỗi tuần có 2 bài Tập đọc Tất cả có 32 bài SGK TV lớp 4 tập

2 được dạy trong 17 tuần, trừ 2 tuần ôn tập kiểm tra, mỗi tuần cũng có 2 bàitập đọc và tất cả là 30 bài Như vậy cả chương trình lớp 4 có 62 bài Tập đọc baogồm có các văn bản thuộc thể loại: văn xuôi, văn bản nghệ thuật, văn bản phinghệ thuật

Câu hỏi, bài tập sau các bài Tập đọc trong cả chương trình lớp 4 là 238 câu

và chia làm 4 loại, đó là:

* Loại thứ nhất: nhắc đến ND miêu tả nhiều, nội dung thông tin của văn bản, loại này chiếm gần 73% trong toàn bộ hệ thống câu hỏi.

Trang 33

 Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể

hiện qua những câu thơ nào? (Mẹ ốm –TV4 tập 1, tr10)

 Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn

nho đối với mẹ? (Mẹ ốm – TV4 tập 1, tr10)

Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào? (Dế Mèn bênh vực

 Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện

như thế nào? (Một người chính trực – TV4 tập 1, tr37)

 Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành

thể hiện như thế nào? (Một người chính trực – TV4 tập 1, tr37)

Trang 34

 Những hình ảnh nào của tre gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của người

Việt Nam: a) Cần cù; b) Đoàn kết; c) Ngay thẳng (Tre Việt Nam – TV4 tập 1, tr42)

Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi? (Những hạt thóc giống – TV4 tập 1, tr46)

Nhà vua làm cách nào để tìm được người như thế? (Những hạt thóc giống – TV4 tập 1, tr46)

Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người? (Những hạt thóc giống – TV4 tập 1, tr46)

Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống đất? (Gà Trống và cáo – TV4 tập 1, tr51)

Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì? (Gà Trống và cáo – TV4 tập 1, tr51)

An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông? (Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca – TV4 tập 1, tr56)

Chuyện gì đã xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà? (Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca – TV4 tập 1, tr56)

An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào? (Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca – TV4 tập 1, tr56)

Cô chị nói dối ba để đi đâu? (Chị em tôi – TV4 tập 1, tr61)

Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối? (Chị em tôi – TV4 tập 1, tr61)

Trăng Trung thu độc lập có gì đẹp? (Trung thu độc lập – TV4 tập 1, tr67)

 Tin-tin và Mi-tin đến từ đâu và gặp những ai? Vì sao nơi đó có tên là

Vương quốc Tương Lai? (Ở Vương quốc Tương Lai – TV4 tập 1, tr72)

 Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh sáng chế ra những gì? Các phát minh

ấy thể hiện những ước mơ gì của con người? (Ở Vương quốc

Tương Lai – TV4 tập 1, tr72)

Trang 35

 Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin thấy trong khu vườn kì diệu có gì

khác thường? (Ở Vương quốc Tương Lai – TV4 tập 1, tr72)

 Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ Những điều ước ấy là

gì? (Nếu chúng mình có phép lạ - TV4 tập 1, tr77)

Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta (Đôi giày ba ta màu xanh – TV4 tập 1, tr82)

 Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận

đôi giày (Đôi giày ba ta màu xanh – TV4 tập 1, tr82)

Cương xin học nghề rèn để làm gì? (Thưa chuyện với mẹ - TV4 tập 1, tr86)

 Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào? Tìm những câu văn tả vẻ

đẹp của đôi giày ba ta (Đôi giày ba ta màu xanh – TV4 tập 1, tr82)

 Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào? Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của

đôi giày ba ta (Đôi giày ba ta màu xanh – TV4 tập 1, tr82)

Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì? (Điều ước của vua Mi-đát –

Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào? (Điều ước của vua Mi-đát – TV4 tập 1, tr91)

Vua Mi-đát đã hiểu ra điều gì? (Điều ước của vua Mi-đát – TV4 tập 1, tr91)

Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền (Ông Trạng thả diều – TV4 tập 1, tr105)

Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào? (Ông Trạng thả diều – TV4 tập 1, tr105)

 Trước khi mở công ty vận tải đường thủy, Bạch Thái Bưởi đã làm

những công việc gì? (“Vua tàu thủy” Bạc Thái Bưởi – TV4 tập 1, tr116)

 Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang sức với

các chủ tàu người nước ngoài như thế nào? (“Vua tàu thủy” Bạc Thái Bưởi – TV4 tập 1, tr116)

Trang 36

Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ trứng để làm gì? (Vẽ trứng – TV4 tập 1, tr121)

Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế nào? (Vẽ trứng – TV4 tập 1, tr121)

Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém? (Văn hay chữ tốt – TV4 tập 1, tr130)

Sự việc gì đã xảy ra làm Cao Bá Quát ân hận? (Văn hay chữ tốt – TV4 tập

Trang 37

Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông lão lại nói: “Như vậy là cháu

đã cho lão rồi.” Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì? (Người ăn xin – TV4 tập 1, tr31)

 Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như Tô Hiến Thành?

(Một người chính trực – TV4 tập 1, tr37)

Vì sao Gà không nghe lời Cáo? (Gà Trống và cáo – TV4 tập 1, tr51)

Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin? (Người ăn xin – TV4 tập 1, tr31)

 Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với

ông lão ăn xin như thế nào? (Người ăn xin – TV4 tập 1, tr31)

Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân hận? (Chị em tôi – TV4 tập 1, tr61)

Vì sao cách làm của cô em giúp được chị tỉnh ngộ? (Chị em tôi – TV4 tập

1, tr61)

 Hãy giải thích ý nghĩa của những cách nói sau: a) Ước “không có mùa

đông”; b) Ước “hóa trái bom thành trái ngon” (Nếu chúng mình có phép

lạ - TV4 tập 1, tr77)

 Tác giả của bài văn đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới

lớp? Tại sao tác giả lại chọn cách làm đó? (Đôi giày ba ta màu xanh

khó khăn (Có chí thì nên – TV4 tập 1, tr109)

Trang 38

Em hiểu thế nào là “bậc anh hùng kinh tế”? (“Vua tàu thủy” Bạc Thái

 Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán

ngán? (Vẽ trứng – TV4 tập 1, tr121)

 Theo em, những nguyên nhân nào khiến cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở

thành họa sĩ nổi tiếng? Nguyên nhân nào là quan trọng nhất? (Vẽ trứng – TV4 tập 1, tr121)

* Loại thứ ba: Nhận biết các chi tiết nghệ thuật thể hiện sự độc đáo khác thường của tác giả, loại này chiếm khoảng 4% trong toàn bộ hệ thống bài tập, câu hỏi.

 Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra

sao? Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm Trung thu độc lập? (Trung thu độc lập – TV4 tập 1, tr67)

 Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài? Việc lặp lại nhiều lần câu

thơ ấy nói lên điều gì? (Nếu chúng mình có phép lạ - TV4 tập 1, tr77)

 Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con: cách xưng hô, cử chỉ trong lúc

trò chuyện Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta (Đôi giày ba

ta màu xanh – TV4 tập 1, tr82)

 Cách diễn đạt của tục ngữ có đặc điểm gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ

hiểu? (Có chí thì nên – TV4 tập 1, tr109)

Trang 39

* Loại thứ tư: yêu cầu học sinh nêu mục đích tác động của tác giả gửi gắm vào văn bản và yêu cầu hồi đáp văn bản, loại này chiếm gần 8% trong toàn bộ hệ thống bài tập, câu hỏi.

Ví dụ:

 Em thấy có thể tặng cho dế mèn danh hiệu nào trong số các danh hiệu sau

đây: võ sĩ, tráng sĩ, chiến sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ? (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu – TV4 tập 1, tr16)

Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào? (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu – TV4 tập 1, tr16)

 Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện lòng nhân hậu của người Việt

Nam ta (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu – TV4 tập 1, tr16)

Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý? (Những hạt thóc giống – TV4 tập 1, tr46)

Theo em, tác giả viết bài thơ này nhằm mục đích gì? (Gà Trống và cáo – TV4 tập 1, tr51)

Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu bé như thế nào? (Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca – TV4 tập 1, tr56)

 Cuộc sống hiện nay có những gì giống với mong ước của anh chiến sĩ

năm xưa? (Trung thu độc lập – TV4 tập 1, tr67)

Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào? (Trung thu độc lập – TV4 tập 1, tr67)

Em thích ước mơ nào trong bài? Vì sao? (Nếu chúng mình có phép lạ - TV4 tập 1, tr77)

 Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì? Lấy ví dụ về những biểu hiện của

Trang 40

Qua việc thống kê và sắp xếp các bài tập dành cho phần Tập đọc trongSGK TV4, chúng tôi nhận thấy như sau: Để giúp học sinh có khả năng đọc hiểutốt thì trước hết phải giúp học sinh đọc đúng văn bản Bước đầu tiên phải giúpcác em đọc và nắm được nghĩa của các từ chìa khóa, ý của các câu đặc biệt, nộidung của từng đoạn, từng khổ thơ và hiểu được đại ý của toàn bài.

Nhưng trong thực tế giảng dạy thì lại không có câu hỏi, bài tập hướng dẫn

HS đọc bài này như thế nào? Tại sao phải đọc như thế? Khi đọc cần nhấn mạnh

từ ngữ nào? Tốc độ đọc nhanh, chậm như thế nào? Thái độ khi đọc ra sao? Hay

hệ thống câu hỏi, bài tập rèn kĩ năng đọc hiểu có tác dụng như thế nào? Tất cảnhững điều đó chưa được quan tâm đúng mực, không được thể hiện trong SGKTV4, trong vở bài tập cũng không có

Nghiên cứu cũng cho thấy chưa có hệ thống câu hỏi cho từng yêu cầu cụthể, một số câu hỏi đưa ra còn mang tính chung chung Hơn nữa, hệ thống câuhỏi còn khó, hàn lâm, và chưa phù hợp với đối tượng HS của trường chúng tôi

Từ đó chúng tôi đề xuất việc thiết kế, điều chỉnh lại câu hỏi đọc hiểu vớicác bài trong sách lớp 4 để HS logic dễ hiểu hơn

Ngày đăng: 21/10/2022, 20:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), "Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2017
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2013
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tâm lí học, NXB Giáo dục, NXB Đại học sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), "Tâm lí học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
[5] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Thông tư ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
[6] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo thông tư số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2016
[7] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020), Thông tư ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2020
[8] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tiếng Việt 4 tập 1, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt 4 tập 1
Nhà XB: NXB Giáo dục
[9] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tiếng Việt 4 tập 2, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt 4 tập 2
Nhà XB: NXB Giáo dục
[10] Bùi Thị Thu Thủy (chủ biên), Nguyễn Xuân Huy, Nguyễn Thị Thu Thủy, Phương pháp dạy học đọc hiểu ở tiểu học, Tài liệu nội bộ dành cho sinh viên ngành CĐ, ĐH Tiểu học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học đọc hiểu ở tiểu học
[11] Bùi Văn Huệ (chủ biên), Phan Thị Hạnh Mai, Nguyễn Xuân Thức (2014), GT tâm lý Tiểu học, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), GTtâm lý Tiểu học
Tác giả: Bùi Văn Huệ (chủ biên), Phan Thị Hạnh Mai, Nguyễn Xuân Thức
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2014
[12] Nguyễn Thị Hạnh (2001), Đọc hiểu văn ở tiểu học, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đọc hiểu văn ở tiểu học
Tác giả: Nguyễn Thị Hạnh
Nhà XB: NXB Đại học sưphạm Hà Nội
Năm: 2001
[13] Nguyễn Thị Hạnh (2001), Một số vấn đề về đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Việt ở tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Hạnh (2001), "Một số vấn đề về đổi mới đánh giá kết quảhọc tập môn Tiếng Việt ở tiểu học
Tác giả: Nguyễn Thị Hạnh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
[14] Nguyễn Thanh Hùng (2011), Kỹ năng đọc hiểu văn bản, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng đọc hiểu văn bản
Tác giả: Nguyễn Thanh Hùng
Nhà XB: NXB Đại họcsư phạm Hà Nội
Năm: 2011
[17] Lê Phương Nga (2003), Dạy tập đọc ở tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội [18] Nguyễn Trí (2002), Dạy và học Tiếng Việt ở tiểu học theo chương trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Phương Nga (2003), "Dạy tập đọc ở tiểu học", NXB Giáo dục, Hà Nội"[18]" Nguyễn Trí (2002)
Tác giả: Lê Phương Nga (2003), Dạy tập đọc ở tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội [18] Nguyễn Trí
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
[19] Trần Bá Hoành (2003), Dạy học lấy người học làm trung tâm, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học lấy người học làm trung tâm
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
[15] Lê Phương Nga (2009), Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học I Khác
[16] Lê Phương Nga (2009), Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học II Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU - Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn tiếng việt lớp 4 đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
DANH MỤC BẢNG BIỂU (Trang 9)
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đốn về kết quả của cơng việc, dựa vào sự phân tích những thơng tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải tạo thực trạng, điều chỉn - Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn tiếng việt lớp 4 đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
nh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đốn về kết quả của cơng việc, dựa vào sự phân tích những thơng tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải tạo thực trạng, điều chỉn (Trang 19)
3. Đánh giá sự hình học, chăm làm; tự chủ yếu: yêu nước, thành và phát triển tin, trách nhiệm; nhân ái, chăm chỉ, một số phẩm chất trung thực, kỉ luật; trung thực, trách - Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn tiếng việt lớp 4 đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
3. Đánh giá sự hình học, chăm làm; tự chủ yếu: yêu nước, thành và phát triển tin, trách nhiệm; nhân ái, chăm chỉ, một số phẩm chất trung thực, kỉ luật; trung thực, trách (Trang 20)
2. Đánh giá sự hình 2. Đánh giá sự hình 2. Đánh giá sự hình thành và phát triển thành và phát triển thành và phát triển - Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn tiếng việt lớp 4 đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
2. Đánh giá sự hình 2. Đánh giá sự hình 2. Đánh giá sự hình thành và phát triển thành và phát triển thành và phát triển (Trang 20)
viên ghi những nhận sinh bằng các hình - Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn tiếng việt lớp 4 đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
vi ên ghi những nhận sinh bằng các hình (Trang 22)
Câu 2: (M1) Sự đe dọa của biển cả đối với con đê được ví với hình ảnh nào? - Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn tiếng việt lớp 4 đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
u 2: (M1) Sự đe dọa của biển cả đối với con đê được ví với hình ảnh nào? (Trang 68)
B. Vì trong khói lửa mịt mù, thân hình nhỏ bé của cậu lúc ẩn, lúc hiện, Ga-vrốt nhanh nhẹn, đạn của kẻ thù khơng bắn trúng cậu. - Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn tiếng việt lớp 4 đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
trong khói lửa mịt mù, thân hình nhỏ bé của cậu lúc ẩn, lúc hiện, Ga-vrốt nhanh nhẹn, đạn của kẻ thù khơng bắn trúng cậu (Trang 70)
Bảng 3.1. Bảng so sánh kết quả bài kiểm tra năng lực, trình độ nhận thức của học sinh trước khi thực nghiệm - Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn tiếng việt lớp 4 đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Bảng 3.1. Bảng so sánh kết quả bài kiểm tra năng lực, trình độ nhận thức của học sinh trước khi thực nghiệm (Trang 90)
Từ bảng so sánh trên tơi nhận thấy kết quả về năng lực, trình độ nhận thức của học sinh ở hai nhóm là tương đương nhau về các mức độ - Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn tiếng việt lớp 4 đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
b ảng so sánh trên tơi nhận thấy kết quả về năng lực, trình độ nhận thức của học sinh ở hai nhóm là tương đương nhau về các mức độ (Trang 90)
Bảng 3.2. Bảng phân tích định tính kết quả thực nghiệm - Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn tiếng việt lớp 4 đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Bảng 3.2. Bảng phân tích định tính kết quả thực nghiệm (Trang 92)
2. HS thích học mơn Tiếng 34 72,3% 44 93,6% - Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn tiếng việt lớp 4 đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
2. HS thích học mơn Tiếng 34 72,3% 44 93,6% (Trang 92)
Từ bảng so sánh trên tơi có biểu đồ thể hiện cụ thể như sau: - Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn tiếng việt lớp 4 đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
b ảng so sánh trên tơi có biểu đồ thể hiện cụ thể như sau: (Trang 94)
Bảng 3.3. Bảng so sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng - Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu môn tiếng việt lớp 4 đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Bảng 3.3. Bảng so sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng (Trang 94)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w