1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự Thảo Luật Theo Điều 58.Doc

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Thảo Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Một Số Chính Sách Hỗ Trợ Cho Hoạt Động Xử Lý Chất Thải, Xây Dựng Cảnh Quan Bảo Vệ Môi Trường Nông Thôn Tỉnh Bình Thuận
Trường học UBND Tỉnh Bình Thuận
Chuyên ngành Quản lý môi trường và phát triển nông thôn
Thể loại Văn bản pháp luật
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bình Thuận
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 98,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /2021/QĐ UBND Bình Thuận, ngày 01 tháng 10 năm 2021 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH S[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH THUẬN

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-Số: /2021/QĐ-UBND Bình Thuận, ngày 01 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI, XÂY DỰNG CẢNH QUAN BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Điểm c khoản 2 Điều 58 Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH 14 được Quốc hội khoá XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chính

phủ về phát triển ngành nghề nông thôn

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số ngày / /2021.

QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách hỗ

trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Điều 2: Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách

nhiệm hướng dẫn triển khai và theo dõi kiểm tra việc thực hiện quy định kèm theo Quyết định này

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành

Điều 4: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Khoa

học Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu

tư, Sở Công nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận :

- Như Điều 4;

- Bộ Tư Pháp;

- Cục Công tác phía Nam (BTP)

- TT Tỉnh ủy

- TT HĐND tỉnh

- CT, các PCT UBND tỉnh

- Trung tâm thông tin Tỉnh

- Lưu VT, KT, ĐT&QHXD …

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Lê Tuấn Phong

DỰ THẢO

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH THUẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI,

XÂY DỰNG CẢNH QUAN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

(Ban hành kèm theo Quyết định số:……/2021/QĐ-UB ngày 01/10/2021 của UBND

tỉnh Bình Thuận)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Những qui định chung

Quy định này quy định chính sách hỗ trợ cho các hoạt động xử lý chất thải

và xây dựng cảnh quan bảo vệ môi trường nông thôn theo Luật Bảo vệ Môi trường

trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Các tổ chức, cá nhân tham gia trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thu gom và

xử lý chất thải

2 Các hộ gia đình, cá nhân phát sinh chất thải sinh hoạt nhưng không có

hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gắn với nhà ở hộ gia đình

3 Các hộ, nhóm hộ gia đình, các tổ chức cá nhân tham gia hoạt động chăn

nuôi, trồng trọt trừ các hộ chăn nuôi, trồng trọt gia công cho các doanh nghiệp theo

hợp đồng liên kết

4 Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện chính sách xử lý

chất thải trên địa bàn tỉnh

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3 Hỗ trợ xử lý chất thải sinh hoạt

1 Hỗ trợ xây dựng hố thu gom xử lý chất thải hộ gia đình

1.1 Đối tượng hỗ trợ:

Hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách, sinh sống trên địa bàn nông

thôn không có dịch vụ thu gom chất thải

1.2 Nội dung và mức hỗ trợ:

Trang bị hố rác di động hoặc xây dựng hố rác (kích thước tối thiểu của hố:

Chiều sâu 1,5m, chiều dài 1m, chiều rộng 1m) để tự phân loại và xử lý chất thải

rắn, mức hỗ trợ tối đa 300.000đ/hộ gia đình

1.3.Nguồn hỗ trợ:

Trang 3

50% ngân sách tỉnh; 50% còn lại do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố huy động từ các nguồn hợp pháp để thực hiện

2 Hỗ trợ chi phí xử lý chất thải sinh hoạt

2.1 Đối tượng hỗ trợ

Các tổ chức và cá nhân có đăng ký tham gia hoạt động thu gom và xử lý chất thải được cấp phép trên địa bàn nông thôn

2.2 Nội dung và mức hỗ trợ

Chất thải rắn: Hỗ trợ 100% chi phí thu gom xử lý chất thải sinh hoạt cho

các hộ gia đình, cá nhân không có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, bao gồm các làng nghề truyền thống, làng nghề được công nhận thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển theo quy định tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt dự kiến hỗ trợ chi phí xử lý được tính toán trên

cơ sở kết quả nghiệm thu thực tế tổng khối lượng rác thải đã xử lý theo hợp đồng giữa Ủy ban nhân dân cấp huyện với đơn vị xử lý rác thải, trừ đi lượng rác thải của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ đã

được thu gom, xử lý Mức hỗ trợ theo mức hỗ trợ xử lý rác thải đô thị.

Nước thải: Hỗ trợ 100% chi phí thu gom xử lý nước thải sinh hoạt cho các

hộ gia đình, cá nhân không có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, bao gồm các làng nghề truyền thống, làng nghề được công nhận thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển theo quy định tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Khối lượng nước thải sinh hoạt dự kiến hỗ trợ chi phí xử lý được tính toán trên cơ sở kết quả nghiệm thu thực tế tổng thể tích nước đã xử lý đạt chuẩn quy định theo hợp

đồng giữa Ủy ban nhân dân cấp huyện với đơn vị xử lý Mức hỗ trợ theo mức hỗ

trợ xử lý nước thải đô thị.

2.3 Nguồn vốn hỗ trợ

Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn sự nghiệp môi trường

và huy động từ các nguồn hợp pháp để thực hiện

Điều 4 Hỗ trợ đầu tư CSHT xử lý chất thải các làng nghề

1 Đối tượng hỗ trợ

Hỗ trợ cho các làng nghề cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển (gọi tắt là làng nghề được khuyến khích phát triển) Danh mục ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề theo quy định tại Phụ lục 1 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

2 Nội dung và mức hỗ trợ:

Hỗ trợ tối đa 60% tổng mức vốn đầu tư dự án nhưng không quá 1 tỷ đồng/dự

án; Xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải (Chất thải rắn và

nước thải) tập trung tại làng nghề

3 Nguồn hỗ trợ:

Trang 4

Ngân sách tỉnh tối đa 40%, ngân sách cấp huyện tối đa 20% tổng mức đầu tư dự án

Điều 5 Hỗ trợ xử lý chất thải trong sản xuất nông nghiệp

1 Hỗ trợ xử lý chất thải trong chăn nuôi

1.1.Đối tượng hỗ trợ

Các hộ gia đình trực tiếp chăn nuôi gia súc, gia cầm, trừ các hộ chăn nuôi gia công cho các doanh nghiệp (sau đây gọi là hộ chăn nuôi)

Để được hỗ trợ, hộ chăn nuôi phải bảo đảm các điều kiện:

- Chăn nuôi với quy mô thường xuyên không ít hơn: 05 con lợn nái hoặc 10 con lợn thịt hoặc 03 con trâu, bò hoặc 200 con gia cầm sinh sản và tương đương;

có nhu cầu xây dựng công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi, làm đơn đăng ký và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

- Có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc xây mới công trình khí

sinh học hoặc Xử lý chất thải bằng chế phẩm sinh học và các giải pháp khác tận

dụng làm phân bón hữu cơ (ví dụ như làm đệm lót sinh học) đáp ứng hướng dẫn kỹ

thuật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Mỗi hộ chỉ được hưởng hỗ trợ kinh phí để thực hiện 01 giải pháp

1.2 Nội dung và mức hỗ trợ

Xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm Biogas (Công trình khí sinh học): Hỗ

trợ một lần đến 50% giá trị xây công trình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi Mức hỗ trợ không quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/1 công trình/1 hộ;

Xử lý chất thải bằng chế phẩm sinh học và các giải pháp khác tận dụng làm phân bón hữu cơ: Hỗ trợ một lần đến 50% giá trị làm đệm lót sinh học, thiết bị

công nghệ, chế phẩm sinh học… để xử lý chất thải chăn nuôi Mức hỗ trợ không quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/1 hộ

1.3.Nguồn hỗ trợ

Đối với thành phố Phan Thiết, thị xã Lagi, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%; đối với các huyện đồng bằng, ven biển, ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%; đối với các huyện miền núi, ngân sách tỉnh hỗ trợ 80% Phần còn lại do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tự cân đối từ nguồn sự nghiệp môi trường và huy động từ các nguồn hợp pháp để thực hiện

2 Hỗ trợ thu gom xử lý chất thải nguy hại trong trồng trọt

2.1 Đối tượng hỗ trợ

Các hộ hoặc nhóm hộ gia đình trực tiếp trồng trọt, trừ các hộ trồng trọt gia công cho các doanh nghiệp (sau đây gọi là hộ trồng trọt)

Để được hỗ trợ, hộ phải bảo đảm các điều kiện: Hộ hoặc nhóm hộ trồng trọt với quy mô thường xuyên không ít hơn: 03 ha cây hằng năm hoặc 10 ha cây trồng lâu năm có nhu cầu, làm đơn đăng ký và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận

2.2 Nội dung và mức hỗ trợ

Trang 5

Thu gom chất thải nguy hại (Bao bì, chai lọ thuốc BVTV): Hỗ trợ một lần

đến 100% giá trị lắp đặt hoặc xây dựng bể chứa chất thải nguy hại, bằng vật liệu bền chắc, có khả năng chống ăn mòn, không bị rò rỉ, không phản ứng hóa học với chất thải chứa bên trong; có khả năng chống thấm, không thẩm thấu chất thải ra bên ngoài dung tích bể chứa khoảng 0,5 - 01 m, có nắp đậy kín, nắp bể chắc chắn Mức hỗ trợ không quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/hộ, nhóm hộ

2.3.Nguồn hỗ trợ

Đối với thành phố Phan Thiết, thị xã Lagi, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%; đối với các huyện đồng bằng, ven biển, ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%; đối với các huyện miền núi, ngân sách tỉnh hỗ trợ 80% Phần còn lại do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tự cân đối từ nguồn sự nghiệp môi trường và huy động từ các nguồn hợp pháp để thực hiện

Điều 6 Hỗ trợ giống, vật tư cải tạo cảnh quan môi trường nông thôn

1 Đối tượng hỗ trợ

Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới

2 Nội dung và mức hỗ trợ

Hỗ trợ 100% chi phí mua cây, hạt giống, phân bón, xây dựng bồn cây dọc các tuyến đường theo quy hoạch; hỗ trợ cải tạo, phục hồi môi trường diện tích mặt nước công cộng trong khu vực dân cư (gồm ao, hồ, kênh, mương, sông) để xây dựng, cải tạo cảnh quan môi trường nông thôn

3 Nguồn hỗ trợ

Vốn chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7 Trách nhiệm của các Sở ban ngành

1 Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và PTNT

Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan hướng dẫn UBND các huyện, thị xã thành phố thực hiện

Hàng năm, căn cứ nhu cầu đề xuất của địa phương xây dựng kế hoạch trình

sở KHĐT bố trí kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động có liên quan: Xử lý chất thải trong lĩnh vực nông nghiệp, làng nghề và các hoạt động cải tạo cảnh quan môi trường

Kiểm tra, giám sát việc quản lý, thanh quyết toán cho các Nhà đầu tư, đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý chất thải trong lĩnh vực quản lý theo đúng quy định

2 Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Trang 6

Hàng năm, căn cứ nhu cầu hỗ trợ của UBND các huyện, thị xã, thành phố, tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện chính sách

3 Trách nhiệm của Sở Tài chính

Căn cứ dự toán hỗ trợ xử lý chất thải rắn sinh hoạt do UBND các huyện, thị xã thành phố lập thực hiện thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ theo quy định

Kiểm tra, giám sát việc quản lý, thanh quyết toán cho các Nhà đầu tư, đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo đúng quy định

4 Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan kiểm tra, đánh giá các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình xử lý chất thải trước khi đi vào hoạt động chính thức; kiểm tra, giám sát hoạt động của các

Cơ sở xử lý chất thải sinh hoạt, thẩm định, xác nhận các công trình đủ điều kiện về bảo vệ môi trường làm cơ sở báo cáo UBND tỉnh hỗ trợ chi phí xử lý

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố thực hiện

5 Trách nhiệm của các Sở, ban ngành liên quan

Các Sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và UBND các huyện, thị xã thành phố thực hiện theo quy định

6 Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố

Hằng năm, căn cứ nhu cầu của địa phương xây dựng kế hoạch, nhu cầu kinh phí thực hiện trình các cơ quan chuyên môn bố trí kinh phí thực hiện

Giám sát, kiểm tra hoạt động xử lý chất thải sinh hoạt của dự án trên địa bàn mình quản lý; xác nhận khối lượng chất thải sinh hoạt được xử lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với hồ sơ đề nghị thanh toán xử lý chất thải sinh hoạt của đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý chất thải sinh hoạt

Chủ trì, phối hợp Sở nông nghiệp và PTNT tổ chức triển khai các hoạt động

hỗ trợ xử lý chất thải trong lĩnh vực nông nghiệp và làng nghề

7 Trách nhiệm của các cá nhân, và tổ chức tham gia cung cấp dịch vụ thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt

Đầu tư công trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo đúng tiến độ đã cam kết với UBND tỉnh

Vận hành khu xử lý chất thải sinh hoạt theo đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo vệ sinh môi trường

Lập hồ sơ khối lượng chất thải sinh hoạt đã được xử lý trình UBND huyện, thị xã, thành phố thẩm định, xác nhận

Chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan

8 Trách nhiệm của cá nhân, hộ gia đình

Trang 7

Sử dụng trang thiết bị, vật tư, kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng

Có trách nhiệm vận hành bảo dưỡng để duy trì tình trạng hoạt động của trang thiết bị được hỗ trợ đạt hiệu quả Có trách nhiệm bồi thường nếu để xảy ra tình trạng mất mát, hư hỏng không do yếu tố khách quan gây ra

Điều 8 Điều khoản thi hành

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./

Ngày đăng: 29/06/2023, 22:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w