Qui trình này hướng dẫn những điều cơ bản để lập thiết kế biện pháp công nghệ và thi công phần thô nhà cao tầng xây chen. Qui trình này được sử dụng đồng thời với các Tiêu chuẩn Xây dựng đã ban hành về thi công nhà cao tầng như : TCXD 194:1997 Nhà cao tầng Công tác khảo sát địa kỹ thuật TCXD 203 : 1997 Nhà cao tầng Kĩ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công TCXD 199 : 1997 Nhà cao tầng Kỹ thuật chế tạo bê tông mác 400600 TCXD 200 : 1997 Nhà cao tầng Kỹ thuật chế tạo bê tông bơm TCXD 197 : 1997 Nhà cao tầng Thi công cọc khoan nhồi TCXD 196 : 1997 Nhà cao tầng Công tác thử tĩnh và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi. TCXD 202 : 1997 Nhà cao tầng Thi công phần thân TCXD 201 : 1997 Nhà cao tầng Kỹ thuật sử dụng giáo treo TCXD 206 : 1998 Cọc khoan nhồi Yêu cầu về chất lượng thi công
Trang 15 Qui trình thi công phần thô nhà cao tầng bằng
TCXD 199 : 1997 Nhà cao tầng - Kỹ thuật chế tạo bê tông mác400-600
TCXD 200 : 1997 Nhà cao tầng - Kỹ thuật chế tạo bê tông bơmTCXD 197 : 1997 Nhà cao tầng - Thi công cọc khoan nhồi
TCXD 196 : 1997 Nhà cao tầng - Công tác thử tĩnh và kiểm tra
chất lợng cọc khoan nhồi
TCXD 202 : 1997 Nhà cao tầng - Thi công phần thân
TCXD 201 : 1997 Nhà cao tầng - Kỹ thuật sử dụng giáo treo
TCXD 206 : 1998 Cọc khoan nhồi - Yêu cầu về chất lợng thi côngQui trình này đợc sử dụng gắn liền với các yêu cầu kỹ thuật nêutrong bộ hồ sơ mời thầu và các bản vẽ Nếu điều nào cha chỉ rõtrong các hồ sơ mời thầu và bản vẽ thì qui trình này đợc coi nh đềnghị của phía nhà thầu để đại diện kỹ thuật của chủ đầu t duyệt.Tuân theo qui trình này sau khi đợc chủ đầu t chấp thuận là cơ sở
để lập giá thi công
5.2 Những chỉ dẫn chung.
5 2.1 Cần kiểm tra tình trạng thực tế cũng nh các kích thớc và caotrình tại hiện trờng và bàn bạc thống nhất về những khác biệt pháthiện đợc với chủ đầu t trớc khi tiến hành công việc
5 2.2 Trớc khi thi công cần nghiên cứu rất kỹ hồ sơ thiết kế và các yêucầu kỹ thuật trong bộ hồ sơ mời thầu Cần kiểm tra mọi kích thớc vàcao trình trong các bản vẽ, chú ý sự ăn khớp giữa các bản vẽ với nhau.Cần lu ý cho chủ đầu t về những khác biệt và thống nhất biện phápgiải quyết trớc khi thi công
5 2.3 Cần thiết kế chi tiết và quán triệt các biện pháp thi công mới
đợc vạch có tính chất phơng hớng khi nộp hồ sơ thầu Chú ý phối hợp
đồng bộ các khâu từ xây đến lắp để phối hợp trong tổng tiến độ.Khi sử dụng các bán thành phẩm thơng phẩm hoặc cần có thầu phụ
Trang 2tham gia cần có bản vẽ chỉ dẫn thi công hoặc yêu cầu phối hợp bổsung trình chủ đầu t duyệt trớc khi thi công.
Thông thờng bên thầu chính là ngời duy nhất chịu trách nhiệm vềbảo đảm phối hợp về kết cấu, cơ khí và các công tác kỹ thuật khácnên cần có cách nhìn tổng thể khi lập tổng tiến độ thi công
Các bản vẽ triển khai thi công cần lu ý đến các chi tiết kỹ thuật sẽ
đặt trong bê tông hoặc khối xây cũng nh các lỗ chừa định trớc tránh
đục đẽo sau này Bên thầu chính phải phát hiện các sai sót của thiết
kế về thiếu chú ý phối hợp chung để chủ đầu t nhất trí trớc khi thicông
5.2.4 Khi công trình xây đạt độ cao vợt quá 10 mét, phải làm vàthắp đèn và cắm cờ đỏ báo hiệu độ cao theo qui định an toànhàng không Có thể bố trí đèn và cờ đỏ trên đỉnh cần trục tháphoặc tháp cao nhất công trình Đèn phải phát ra ánh sáng màu da cam
và có công suất lớn hơn 100 W Chụp đèn trong suốt, không cản độsáng do đèn phát ra Đèn và cờ có thể nhìn thấy từ bất kỳ vị trí nàotrên không
5.2.5 Đờng dây dẫn điện đi lộ trần không đợc nằm trong vùng ảnhhởng của cần trục
5.2.6 Mọi công việc gây ồn và chấn động làm ảnh hởng sự nghỉngơi và yên tĩnh của dân c gần công trờng không nên tiến hành từ 23giờ đến 5 giờ sáng Trong trờng hợp khẩn thiết cần có sự thoả thuậnvới những hộ sẽ bị ảnh hởng và rất hạn chế xảy ra Hạn chế tối đaviệc phát ra tiếng ồn của máy bằng các phơng tiện giảm chấn cũng
nh của các phơng tiện loa đài
5.2.7 Việc sử dụng hè đờng, cần có sự thoả thuận của cơ quan quản
lý tơng ứng và nên hạn chế đến mức tối thiểu
5.2.8 Cần tuân thủ nghiêm các quy định về an toàn , bảo hộ lao
động Quần, áo, mũ, găng tay, giày ủng, kính bảo hộ cho mọi dạng lao
động đều đợc trang bị đầy đủ Các khu vực nguy hiểm nh phạm vihoạt động của cần trục, của máy đào và các máy móc khác, phạm vi
có thể có khả năng nguy hiểm do vật trên cao rớt xuống, phạm vi cóthể rớt xuống hố đào sâu, cung trợt đất, đều có rào chắn tạm và cóbáo hiệu màu sắc đèn và cờ cũng nh đợc sơn theo quy định Khôngchất tải quanh mép hố sâu Những sàn có độ cao hở trên 2mét cần
có lan can chống rơi ngã và lới chắn đỡ phía dới Nơi làm việc phải
đảm bảo độ sáng theo qui định và mức ồn dới mức quy định Nơiphát sinh bụi, hơi và mùi độc hại, nơi phát ra ánh sáng hồ quang điệncần đợc che chắn và công nhân làm việc ở nơi này đợc trang bịmặt nạ chuyên dụng
Trang 35.3 Những chỉ dẫn đặc biệt cho xây chen.
5.3.1 Cần khảo sát và đánh giá đầy đủ về tình trạng các công trìnhhiện hữu liền kề cả về phần nổi cũng nh phần chìm để có giảipháp thi công và chi phí phù hợp, bảo đảm tuyệt đối an toàn cho côngtrình hiện hữu Việc khảo sát và đánh giá phải làm đúng các qui
định hiện hành, có ghi hình ảnh để lu trữ và lập biên bản có xácnhận đầy đủ của các bên liên quan
5.3.2 Khi nghi ngờ về địa giới và phần ngầm của công trình hiệnhữu sẽ ảnh hởng đến thi công cũng nh sự an toàn cho công trìnhhiện hữu phải cùng chủ đầu t thống nhất biện pháp giải quyết cũng
nh về kinh phí sử lý Cần bàn bạc và thống nhất chế độ và tráchnhiệm bảo hiểm cho công trình hiện hữu và sự bảo hiểm này có sựtham gia của cơ quan bảo hiểm chuyên trách
5.3.3 Để đảm bảo an toàn tuyệt đối khi gặp công trình liền kềhiện hữu quá rệu rã, có khả năng xập đổ trong quá trình thi công,cần thông qua chủ đầu t , bàn bạc với chủ sở hữu công trình hiệnhữu giải pháp hợp lý mà các bên cùng chấp nhận đợc Việc chống đỡcho công trình liền kề hiện hữu trong quá trình thi công là mộttrong những khả năng nếu thấy cần thiết
5.3.4 Với móng cọc nhồi tạo lỗ kiểu xoay nên để lại ống vách chonhững cọc sát nhà liền kề hiện hữu Móng cọc nhồi đào bằng máygàu ngoạm phải làm cừ chắn đủ sâu tại đờng phân giới khu đất vàkhông nhất thiết thu hồi sau khi làm xong móng công trình
Hạn chế hoặc không sử dụng biện pháp hạ nớc ngầm vì lý do antoàn cho công trình hiện hữu liền kề
5.3.5 Nếu có phần ngầm của công trình liền kề hiện hữu lấn vàomặt bằng thi công cần bàn bạc sử lý trớc khi tiến hành thi công phầnnền móng
Khi cần neo tờng chắn trong đất cần đợc thoả thuận của cơquan hữu quan và chủ sử dụng đất liền kề
Trang 4Thiết kế tờng cừ phải chú ý đến văng chống và neo đảm bảobiến dạng trong phạm vi đợc phép Biện pháp cấn thông qua Chủnhiệm dự án và đợc phê duyệt làm cơ sở pháp lý để thi công.
5.3.7 Khi công trình vợt khỏi điểm cao nhất của công trình hiện hữuliền kề sát lộ giới hai bên cần làm sàn che chắn đủ đảm bảo an toànchống vữa hoặc vật liệu rơi trực tiếp và có thoả thuận của chủ côngtrình liền kề về các giải pháp thích hợp cho an toàn
Việc làm hàng rào và panô giới thiệu công trình phải tuân theoquy tắc của thành phố ( hàng rào cao trên 2,5 mét, chắc chắn vàkín khít, phần trên có đoạn chếch độ chếch 30o hớng vào trong côngtrờng không nhỏ hơn 0,5 mét ) Với nhà hiện hữu liền kề khuyếnkhích làm rào kín tới độ cao theo quy tắc chung và có sự bàn bạcthống nhất với chủ sử dụng nhà liền kề
Khi có lối đi lại công cộng không thể tránh đợc nằm trong vùng
ảnh hởng của phạm vi thi công cần làm thành ống giao thông an toàncho ngời qua lại ống này đợc che chắn an toàn và có hai đầu phảinằm ngoài phạm vi nguy hiểm
5.3.8 Cần che phủ kín mặt dàn giáo ngoài công trình bằng lới đủkín và chắc chắn để đảm bảo không rơi rác xây dựng ra khỏi khuvực thi công Rác xây dụng từ trên các tầng cao cho xuống bằng thùngkín do cần cẩu chuyển xuống hoặc qua ống dẫn kín mà đầu dới phải
có vải bạt chùm sát đất để giảm tối đa lợng bụi gây trên công trờng 5.3.9 Xe chở đất và chất gây bẩn cho đờng phố phải rửa sạch gầm
và bánh xe trớc khi lăn bánh ra đờng công cộng
5.3.10 Nớc thải đổ ra cống công cộng phải gạn lắng cặn và bùn,
đất và đợc thoả thuận của cơ quan quản lý nớc thải đô thị
5.3.11 Cần thiết kế tổng mặt bằng cho nhiều giai đoạn thi công vàtuân thủ theo thiết kế tổng mặt bằng này nhằm tránh bày bừa vậtliệu và cấu kiện ra đờng công cộng
5.3.12 Cần sử dụng bê tông chế trộn sẵn và đa vào vị trí côngtrình bằng bơm bê tông để giảm đến mức tối đa những công việcphải làm tại hiện trờng Cần gia công những cấu kiện và bán thànhphẩm tại địa điểm khác và chuyên chở đến lắp tại hiện trờng Tranh thủ những diện tích vừa thi công xong để làm mặt bằng thicông , gia công nhng phải tuân theo các qui định kỹ thuật về thờigian đợc chất xếp tải trên sàn hoặc mặt bằng
5.3.13 Cần có những nhóm đợc phân công làm vệ sinh công nghiệp ,
đảm bảo mặt bằng thi công an toàn , sạch sẽ , không gây tai nạn haytrở ngại cho thi công tiếp tục cũng nh thuận lợi cho di chuyển trên mặtbằng
Trang 55.4 Công tác chuẩn bị.
5.4.1 Công tác chuẩn bị ở đây đợc hiểu là chuẩn bị xây dựng
5.4.2 Việc di chuyển, phá dỡ công trình cũ ở hiện trờng không nằmtrong đối tợng của quy trình này nhng phải hoàn tất khi bàn giao mặtbằng cho thi công
Nhà thầu phải kiểm tra kỹ mặt bằng để lờng hết mọi khó khănxảy ra trong quá trình thi công sau này Mọi sai lệch với điều kiện
đấu thầu cần bàn bạc với chủ đầu t để có giải pháp thoả đáng ngaytrớc khi thi công
5.4.3 Mọi điều kiện cung cấp kỹ thuật cho thi công nh cấp điện,
n-ớc, phơng tiện thông tin phục vụ thi công đợc chuẩn bị trớc nhất
Cần sử lý ngay việc thoát nớc mặt bằng Việc thoát nớc mặt bằnggắn liền với các giải pháp tổng mặt bằng xây dựng giai đoạn thicông phần ngầm
5.4.4 Nên thu hồi dung dịch khoan với hai ý nghĩa đảm bảo vệsinh công nghiệp và kinh tế Tuỳ theo thiết kế trình tự thi công cọcnhồi và tờng barrettes mà vạch hệ rãnh thu hồi dịch khoan cũng nh vịtrí các hố tách cát, máy tách cát và máy bơm dịch sử dụng lại Cần có
hố thu nớc và cầu rửa gầm xe, bánh xe ô tô chở đất trong quá trìnhthi công phần ngầm đảm bảo vệ sinh và an toàn đô thị Hố này táchbiệt với hố thu hồi dịch khoan
Mặt bằng thi công các giai đoạn ( kể cả thi công phần ngầm)cần luôn khô ráo và gọn, sạch
5.4.5 Kho, bãi vật t, thiết bị cần sắp xếp chu đáo, dễ nhập xuất hàngcũng nh an toàn, bảo quản tốt, chống mất mát, h hỏng
5.4.6 Đờng lộ giao thông trong công trờng theo phơng ngangcũng nh phơng thẳng đứng cho mọi loại phơng tiện ( kể cả ngời đi
bộ ) cần đảm bảo chất lợng nền, điều kiện gắn kết cũng nh chiềurộng ngang và các trang bị che chắn (lan can, lới chắn) đủ an toàn,
vệ sinh công nghiệp và thuận tiện
5.4.7 Các đờng cáp ( điện mạnh và điện yếu) , đờng ống ( cấp thảinớc và năng lợng , khí các loại) cần bố trí hợp lý, đảm bảo an toànchống tai nạn Cần đặc biệt lu tâm đến quan hệ giữa ô tô, phơngtiện nâng cất và đờng dây điện để trần
5.4.8 Công trờng cần bố trí khu toilet đảm bảo sạch sẽ và vệsinh
Nơi trực y tế, sức khoẻ cần có biển hiệu , cờ hiệu và ở nơi dễtìm, dễ thấy
Trang 65.4.9 Tại văn phòng kỹ thuật thi công ngoài một bộ hồ sơ bản vẽ thicông đầy đủ để kỹ s, kỹ thuật tra cứu bất kỳ lúc nào phải có tủ để
lu trữ một bộ thiết kế và hồ sơ thi công đầy đủ chỉ để sử dụng
đặc biệt do lệnh kỹ s trởng thi công Các tài liệu địa chất côngtrình và địa chất thuỷ văn ( làm theo TCXD 194:1997, Nhà cao tầng -Công tác khảo sát địa kỹ thuật ) phải bày ở chỗ mà ngời thi công cóthể lấy để tham khảo bất kỳ lúc nào Dụng cụ kiểm tra chất lợngbentonite cũng nh các dụng cụ kiểm tra đơn giản khác nh máytheodolites, niveleurs, thớc dây, thớc cuộn, nivô, quả dọi, thớc tầmchuẩn 2m, 4m, phải đầy đủ và sẵn sàng sử dụng đợc
5.4.10 Phơng tiện liên lạc điện thoại, máy faximile, e-mail và máytính điện tử luôn luôn trong tình trạng sẵn sàng sử dụng đợc và cóngời trực ban Phơng tiện ra lệnh bằng tiếng nói ( micro-ampli-loa -
đài) luôn trong tình trạng vận hành đợc Nên trang bị bộ đàm nội bộ
để điều khiển từ trung tâm văn phòng kỹ thuật đến các kỹ s, độitrởng thi công ở các vị trí trên khắp công trờng
5.4.11 Kỹ thuật đo đạc phục vụ thi công tuân theo TCXD203:1997, Nhà cao tầng - Kĩ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công
5.5 Thi công phần ngầm.
5.5.1 Trong điều kiện xây chen tại Hà nội, nên thi công cọc khoannhồi hoặc tờng barrette trớc khi đào đất làm đài và tầng hầm nếucó
5.5.2 Thi công cọc khoan nhồi tuân theo TCXD 197:1997, Nhà caotầng - Thi công cọc khoan nhồi TCXD 196:1997, Nhà cao tầng - Côngtác thử tĩnh và kiểm tra chất lợng cọc khoan nhồi TCXD 206:1998 Cọckhoan nhồi - Yêu cầu về chất lợng thi công
Thi công cọc khoan nhồi còn tuân thủ các yêu cầu ghi trong bộ
hồ sơ mời thầu của công trình Những điều ghi trong chỉ dẫn này
đợc coi nh lời khuyên quan trọng cần đợc các bên chủ đầu t, bên thicông và kiểm tra chất lợng tham khảo , nếu chấp nhận sẽ đợc coi là
Trớc khi thi công cần để tại phòng kỹ thuật đầy đủ dụng cụkiểm tra chất lợng dung dịch giữ thành vách khi khoan
Trang 7Cần phổ biến đầy đủ qui trình thi công và các yêu cầu kỹthuật, các điều kiện an toàn cũng nh sự phối hợp cho mọi thành viêntham gia thi công trớc khi bắt tay vào công tác.
Việc ghi chép quá trình thi công cần đợc thực hiện nghiêm túctheo qui định và bảng biểu trong TCXD 197:1997, Nhà cao tầng - Thicông cọc khoan nhồi
5.5.4 Trình tự tiến hành khoan nhồi hợp lý theo thứ tự nh sau:
(1) Tiến hành các công tác chuẩn bị nh làm hệ rãnh và hố thuhồi dịch khoan Chế tạo dịch khoan Đặt ống dẫn dịch khoan tới hố
Nên làm dỡng định vị miệng lỗ khoan bằng tấm bê tông cốtthép ghép hai nửa ôm ngoài ống vách Tấm này đợc tháo ra sử dụngcho lỗ khoan khác khi đã khoan đợc sâu đến hết tầm ống vách
5 5.6 Việc chọn máy khoan nhồi phụ thuộc đờng kính, độ sâucọc và tính chất các lớp đất theo độ sâu Với cọc nhồi cần khoan đến
độ sâu khoảng 40m, đờng kính 600 mm nên dùng dàn máy khoanHitachi 100 Cùng độ sâu khoan ấy mà đờng kính khoan từ 800 ~
1500 mm nên dùng dàn máy khoan Hitachi 125 hay Soilmex RT3-ST ờng kính từ 2000mm ~ 3000 mm nên sử dụng dàn máy khoan Lefferhay Cassagrand loại máy Italia có ký hiệu GCL-GCP HB/E loại GL-GV
Đ-Máy móc cần đợc kiểm tra kỹ mọi bộ phận ( bộ phận phát độnglực, truyền động, dây cáp, chốt khớp nối, gàu ) trớc khi tiến hànhcông tác khoan
5.5.7 Dung dịch giữ thành vách có thể sử dụng một trong hai thứ sau:dung dịch bùn bentonite hoặc dịch khoan supermud Khi sử dụng cần
đọc kỹ hớng dẫn sử dụng của từng loại theo hồ sơ bán hàng
* Sử dụng dung dịch khoan bentonite:
Nên chế sẵn dung dịch khoan đủ dùng cho một ngày công tácnếu dùng bentonite nên khi sử dụng bentonite cần làm silô chứa
Trang 8Một số thông số của dung dịch sét đợc sử dụng ở Hà Nội
No Nguồn sét
Bentonite
Hiệu suất
M 3 /T
Độ nhớt giây
Độ tách nớc ml/30 phút
Độ dày vỏ mm
Tỷ trọng T/m 3
25-5025-5025-5025-5025-5025-30
151514141425
1,5-21,5-21,5-21,5-21,5-22-2,5
1,061,04-1,061,04-1,061,04-1,061,06-1,091,15-1,2
1,04-Dung dịch đợc trộn trong một bể có dung tích khoảng 10 m3 rồibơm lên silo chứa Cần đảm bảo nguồn nớc đủ cấp cho việc chế tạodung dịch Tại bể trộn bố trí máy khuấy để tạo đợc dung dịch đồng
đều Nếu thu hồi dịch khoan nên làm giàu dịch khoan dùng lại bằngcách bơm vào bể trộn và cho thêm bentonite cho đạt các chỉ tiêu
Điều 2.6 của TCXD 197:1997 nêu các yêu cầu của dịch khoan
Có thể tham khảo kinh nghiệm các chỉ tiêu thực tế nh sau:
(a) ‡ổ nhốt , ẵ´c trừng cho tẽnh lừu ẵổng cða dung dÙch bùn trongkhoăng 18 - 30 centipoa ( theo CB - 5 ) ;
(b) Sỳ kặt tða ngĂy ẵÅm ( ẵổ tŸch nừốc ) vĂ tẽnh ọn ẵÙnh ẵ´c trừngcho sỳ ọn ẵÙnh cða dung dÙch chõng sỳ phàn tãng :
TŸch nừốc khỏng lốn hỗn 4%
ọn ẵÙnh khỏng lốn hỗn 0,02 G/cm3 ;
( theo dũng cũ IC-1 ho´c IC-2 )
c) HĂm lừỡng cŸt , bièu thÙ mửc ẵổ trong dung dÙch phăi dừối 4%( theo OM-2);
d) ‡ổ mảt nừốc , ẵ´c trừng khă n¯ng truyận nừốc cho ẵảt ám ,- khỏnglốn hỗn 30 cm3 trong 30 phợt ( theo dũng cũ BM -6);
ẵ) ng suảt c°t tỉnh , bièu thÙ ẵổ bận cảu trợc vĂ xợc biặn cða dungdÙch sắt , trong phm vi tữ 10 ~ 50 mg/cm2 quŸ 10 phợt sau khi khuảytrổn nĩ ( theo dũng cũ CHC );
Trang 9e) Mºt ẵổ ( dung trọng) trong khoăng tữ 1,05 ẵặn 1,15 g/cm3 khidùng sắt bentonit vĂ tữ 1,15 ẵặn 1,30 g/cm3 khi dùng sắt khŸc
- ‡ổ dĂy lốp vŸch dÀo ( cake ) nhị hỗn 3 mm
Bùn bentonit sau khi khoan , ẵơ lĂm sch hõ khoan phăi ẵt cŸc chì tiÅu sau ẵày :
- Dung tràng dừối 1,20 ( trữ loi bùn n´ng );
- ‡ổ nhốt giựa 35 vĂ 90 giày;
- HĂm lừỡng cŸt Khĩ mĂ xŸc ẵÙnh mổt giŸ trÙ xŸc thỳc vệ nĩphũ thuổc vĂo ẵÙa chảt cða hõ khoan , cũ thè lĂ hĂm lừỡng nhựngchảt bÙ mĂi mÙn cĩ trong dung dÙch Nĩi chung hĂm lừỡng nĂykhỏng ẵừỡc quŸ 5% Nhựng thảy cĩ trÙ sõ lốn hỗn cãn gn làc dãncho loơng bốt
- ‡ổ tŸch nừốc dừối 40 cm3;
- Chiậu dĂy lốp vŸch dÀo ( cake ) nhị hỗn 5 mm
- ‡ổ nhốt ẵàc khi quay 600 víng/phợt tõi thièu ẵt 30 phợt ;
- Tý sõ YP/PV tõi ẵa lĂ 3
- ‡ổ tŸch nừốc tõi ẵa lĂ 15 mls ( militre second );
- Ht cín ẵàng trÅn sĂng 75 microns tõi ẵa lĂ 4% theo trànglừỡng ;
- ‡ổ ám khỏng quŸ 10 %
* Sử dụng dung dịch khoan SuperMud:
Việc sử dụng chất SuperMud để làm dung dịch khoan là đángkhuyến khích Liều lợng sử dụng là 1/800 ( supermud/ nớc) SuperMud
là dạng chất dẻo trắng, hơi nhão hoà tan trong nớc SuperMud tạo lớp vỏsiêu mỏng giữ thành vách
SuperMud không chứa các thành phần hoá gây ô nhiễm môi ờng E.P.A
tr-SuperMud không bền, bị phân huỷ sau 8 giờ sau khi tiếp xúc vớiChlorine, Calcium
Không cần có biện pháp phòng hộ lao động đặc biệt
Có thể hoà trực tiếp SuperMud vào nớc không cần khuấy nhiềuhoặc chỉ cần cho nớc chảy qua SuperMud, không tốn silô chứa Nớcthải trong hố khoan ra thờng ít khi thu hồi và có thể xả trực tiếp vàocống công cộng vì chứa cặn bùn không đáng kể
Sử dụng SuperMud chi phí cho khâu dịch khoan thờng nhỏ hơn
sử dụng bentonite
Để tạo áp lực đẩy ngợc từ trong hố khoan ép ra thành vách khôngcho xập thành, cần cung cấp dịch khoan giữ cho cao trình của mặtdung dịch trong lỗ khoan cao hơn mức nớc ngầm tĩnh ở đất bênngoài tối thiểu là 1,5 mét Thờng nên ở mức cao hơn là 3 mét
5.5.8 Khi khoan đến độ sâu thiết kế cần kiểm tra độ sâu chochính xác và lấy mẫu dung dịch bentonite tại đáy lỗ khoan để kiểm
Trang 10tra hàm lợng cát Sau khi ngừng khoan 30 phút, dùng gầu đáy thoải vétcát lắng đọng.
Sau đó tiến hành thổi rửa và viẻc thọi rứa ẵỳỗc thỳc hiẻn nhừsau :
* Trang bÙ :
+ Mổt õng b±ng thắp cĩ chiậu dĂy 8 ~ 10 mm , ẵừộngkẽnh 254 mm dĂi b±ng chiậu sàu hõ khoan ( cín cĩ tÅn gài lĂ õngtrắmie ) ‡è ẵăm băo l°p xuõng hõ khoan ẵừỡc thệ õng chia thĂnh cŸc
ẵon , mồi ẵon dĂi 2 ~ 3 mắt , nõi vối nhau b±ng m¯ng-sỏng mĂ língõng khỏng bÙ mảu nhỏ Miẻng trÅn cùng vạn l°p m¯ng-sỏng lĂm gộ tỳacho toĂn õng lÅn m´t giŸ tỳa thao tác
+ GiŸ thao tác lĂ m´t thắp tảm lĂm thĂnh hai mănh nhừ haicŸnh cứa mờ giựa, cĩ băn lậ g°n vĂo mổt khung khuôn thắp GiŸ tỳa
ẵ´t trÅn m´t õng chõng vŸch TrÅn că hai cŸnh thắp cĩ khoắt chungmổt lồ ẵừộng kẽnh b±ng ẵừộng kẽnh ngoĂi cða õng trắmie Khe mờcŸnh cứa chẽnh lĂ ẵừộng kẽnh qua tàm víng trín m´t c°t ngang cðaõng trắmie
Thừộng dùng ngay õng trắmie lĂm õng dạn bÅtỏng ẵè ẵọ bÅ tỏngsau nĂy
+ ống thắp dạn khẽ nắn xuõng ẵổ sàu cãn thiặt , thừộnglĂ gãn ẵặn ẵŸy ống nĂy cĩ chiậu dĂy 4~6 mm , ẵừộng kẽnh ngoĂi 60
~ 80mm ‡ãu trÅn cða õng cĩ tiẻn khảc ẵè nõi vối õng cao su chÙu Ÿpdạn khẽ nắn tữ mŸy nắn khẽ ra
+ MŸy nắn khẽ , thừộng dùng loi cĩ Ÿp khẽ 6 ~ 8 atm CŸcphũ tùng ống và õng dạn ẵĂn hói chÙu Ÿp từỗng ẵừỗng
* QuŸ trệnh thọi rứa :
+ Thội ẵièm b°t ẵãu : 30 phợt sau khi khoan xong vĂ vắt cŸt l°ng
ẵàng b±ng gĂu
+ Thội gian thọi rứa : tõi thièu 30 phợt , trừốc khi thọi rứa phăi kièmtra cŸc ẵ´c trừng cða bùn bentonit theo cŸc chì tiÅu ẵơ nÅu Tùytệnh hệnh cŸc thỏng sõ kièm tra nĂy mĂ dỳ bŸo thội gian thọi rứa Phăithọi rứa ẵặn khi ẵt cŸc ẵ´c trừng yÅu cãu
+ Chợ ỷ , trong thội gian thọi rứa phăi bọ sung liÅn tũc dung dÙchbùn từỗi cho ẵð sõ bùn lạn cŸt vĂ mùn khoan bÙ quŸ trệnh thọi ẵáy ho´chợt ra Chiậu cao cða m´t trÅn lốp dung dÙch bùn phăi cao hỗn mửcnừốc ngãm ọn ẵÙnh cða khu vỳc hõ khoan lĂ 1,5 mắt Nặu khỏng ẵð
ẵổ cao nĂy cĩ khă n¯ng xºp thĂnh vŸch hõ khoan do Ÿp lỳc ẵảtvĂ nừốc bÅn ngoĂi hõ gày ra Nặu khỏng băo ẵăm dung tràng cða bùntừỗi nhừ yÅu cãu củng gày ra xºp vŸch hõ khoan do ẵiậu kiẻn Ÿp lỳcbÅn ngoĂi hõ
Vậ ẵổ sàu ẵŸy càc khoan nhói : do ngừội thiặt kặ chì ẵÙnh Thỏng thừộng ẵŸy càc nÅn ẵ´t trong lốp cŸt to ht cĩ hĂm lừỡng sịicuổi kẽch thừốc ht trÅn 10 mm lốn hỗn 20% tữ 1,5 ẵặn 2 mắt trờlÅn
‡iậu kiẻn cũ thè cða tững cỏng trệnh , quyặt ẵÙnh ẵổ sàu cðacàc phăi theo tăi tràng tẽnh toŸn mĂ mồi càc phăi chÙu
Trang 11Thừộng giăi phŸp thiặt kặ tºn dũng càc khoan nhói phŸt huyhặt khă n¯ng lĂm viẻc cða nĩ , nÅn càc khoan nhói cho nhĂ cao tãng tikhu vỳc HĂ nổi , thĂnh phõ Hó Chẽ Minh , Hăi phíng nÅn lĂm trongkhoăng 42 ~ 50 mắt.
5.5.9 Sự cố hay gặp khi khoan tạo lỗ là xập vách do mức bentonitetrong hố thấp hơn mức nớc ngầm bên ngoài, phải nhanh chóng bổsung bentonite Bentonite loãng quá cũng gây xập vách
Nhiều khi khoan cha đến độ sâu thiết kế gặp phải thấu kínhbùn hay thấu kính cuội sỏi mật độ dày đặc hoặc cỡ hạt lớn ( hiện tợngtrầm tích đáy ao hồ xa) Khi gặp túi bùn cần sử dụng dung dịchkhoan có mật độ lớn thêm để khoan qua Khi gặp cuội sỏi dày đặchoặc đờng kình hạt lớn cần đổi gàu khoan Gàu thùng không thíchhợp với đờng kính cuội sỏi có cỡ hạt bằng 1/2 chiều rộng khe hở nạo
đất Trờng hợp này phải dùng gàu xoắn (augerflight) hoặc dùng mũikhoan đờng kính nhỏ đục qua lớp cuội sỏi
5.5.10 Cỏng nghẻ l°p cõt thắp :
Cõt thắp trong càc khoan nhói sàu ẽt ỷ nghỉa chÙu tăi mĂ chì
cĩ tẽnh chảt cảu to Tùy ngừội thiặt kặ quy ẵÙnh nhừng thừộng thắp
ẽt khi lĂm ẵð chiậu sàu cða càc Thanh thắp liận hiẻn nay chặ to dĂi
12 mắt nÅn cõt thắp cða càc khoan nhói hay chàn lĂ bổi sõ cða 12mắt
Cõt thắp ẵừỡc khuyặch ẵi thĂnh lóng tững ẵon 12 mắt Khi
ẵừỡc phắp sÁ thă xuỏng hõ khoan tững lóng Lóng dừối nõi vối lóngtrÅn theo cŸch buổc khi ẵơ thă lóng dừối gãn hặt chiậu dĂi , ngŸngthanh ẵở tỹ lÅn vŸch chõng lùa qua lóng ẵơ buổc ẵè nõi thắp Sau
ẵĩ thă tiặp ToĂn bổ lóng thắp ẵừỡc mĩc treo vĂo miẻng vŸch chõngb±ng 3 sỡi 16 vĂ nhựng sỡi nĂy dùng hó quang ẵiẻn c°t ẵi trừốc khi lảyvŸch lÅn
Thắp dàc cða lóng thắp hay dùng 25 ~ 28 , cŸc thanh dàccŸch nhau 150 ~ 200 mm ‡ai cĩ thè víng trín hay xo°n ‡ừộng kẽnhthắp ẵai hay dùng 10 ~ 12
Khi dùng máy LEFFER để khoan, phải treo lồng thép vào móc cẩucủa máy đào Khi tháo ống vỏ kiêm mũi đào để cho ống ra sau khi
đổ bê tông phải tháo móc treo cốt thép, sau đó lại phải móc treo lạikhi xoay rút những đoạn ống tiếp trục Nếu thép tỳ xuống đáy hốkhoan, phải có tín hiệu theo dõi sự có mặt của cốt thép tại vị trí.Nếu thấy thép có khả năng bị chìm, phải treo giữ ngay
Trang 12Nên dùng bê tông chế trộn sẵn thơng phẩm Thờng dùng có phụgia kéo dài thời gian đông kết đồng thời với phụ gia giảm nớc ( loại R4của Sika với tỷ lệ #0,8 ~ 1% ) đề phòng quá trình vận chuyển bịkéo dài cũng nh chờ đợi tuyến thi công tại công trờng
‡ổ sũt cða bÅ tỏng thừộng chàn tữ 120 mm ẵặn 160 mm ẵè
ẵŸp ửng ẵiậu kiẻn thi cỏng ( workability ) Nặu khỏng ẵð ẵổ sũttheo yÅu cãu mĂ lừỡng nừốc ẵơ vừỡt qua mửc cho phắp phăi dùng phũgia hĩa dÀo Khỏng nÅn ẵè ẵổ sũt quŸ lốn ( quŸ 160 mm ) sÁ ănhhừờng ẵặn chảt lừỡng bÅ tỏng
(i) Thiặt bÙ sứ dũng cho cỏng tŸc bÅ tỏng :
- BÅtỏng chặ trổn s³n chờ ẵặn b±ng xe chuyÅn dũng ;
- ống dạn bÅ tỏng tữ phÍu ẵọ xuõng ẵổ sàu yÅu cãu ;
- PhÍu hửng bÅ tỏng tữ xe ẵọ nõi vối õng dạn ;
- GiŸ ẵở õng vĂ phÍu GiŸ nĂy ẵơ mỏ tă ờ trÅn
(ii) CŸc yÅu cãu ẵọ bÅ tỏng :
- Bê tông đến cổng công trờng đợc ngăn lại để kiểm tra : phẩmchất chung qua quan sát bằng mắt Kiểm tra độ sụt hình cônAbrams và đúc mẫu để kiểm tra phá huỷ mẫu khi đến tuổi
- ống dạn bÅ tỏng ẵừỡc nợt b±ng bao tăi chứa vữa dẻo ximăng cát1:3 ho´c nợt b±ng tợi nylỏng chửa ht bàt xõp ẵè trŸnh sỳ to nÅn nhựngtợi khẽ trong bÅ tỏng lợc ẵọ ban ẵãu Nợt nĂy sÁ bÙ bÅ tỏng ẵáy ra khi
ẵọ
- Miẻng dừối cða õng dạn bÅ tỏng luỏn ngºp trong bÅ tỏng tõi thièulĂ 1 mắt nhừng khỏng nÅn sàu hỗn 3 mắt
- Khi ẵọ bÅ tỏng , bÅ tỏng ẵừỡc ẵừa xuõng sàu trong líng khõi
bÅ tỏng, qua miẻng õng sÁ trĂn ra chung quanh , nàng phãn bÅ tỏng
ẵặn lợc ẵãu lÅn trÅn , bÅ tỏng ẵừỡc nàng tữ ẵŸy lÅn trÅn Nhừ thặ ,chì cĩ mổt lốp trÅn cùng cða bÅ tỏng tiặp xợc vối nừốc , cín bÅ tỏnggiự nguyÅn chảt lừỡng nhừ khi chặ to
- Phám cảp cða bÅ tỏng tõi thièu lĂ C 25 ( từỗng ẵừỗng mŸc 300thẽ nghiẻm theo mạu lºp phừỗng )
- BÅ tỏng phăi ẵọ ẵặn ẵð ẵổ cao Khi rĩt mÀ cuõi cùng , lợcnàng rợt vŸch ẵừỡc 1,5 mắt nÅn ẵọ thÅm bÅ tỏng ẵè bù vĂo chồ bÅtỏng chăy lan vĂo nhựng hõc quanh vŸch ẵừỡc to nÅn, nặu cĩ , khikhoan sàu
5.5.12 Các đặc trng kỹ thuật dùng kiểm tra các khâu trong quátrình thi công cọc nhồi và cọc, tờng barrette chủ yếu nh sau:
(1) ‡´c trừng ẵÙnh vÙ cða càc vĂ kièm tra :
* Đặc trng:
-VÙ trẽ càc c¯n cử vĂo hẻ trũc cỏng trệnh vĂ hẻ trũc gõc
- Cao trệnh m´t hõ khoan
- Cao trệnh m´t ẵảt ti nỗi cĩ hõ khoan
- Cao trệnh ẵŸy hõ khoan
* Kièm tra :
Trang 13- Dïng mŸy kinh vØ v¡ thðy bÖnh kiÌm tra theo nghiÎp vò ½o ½c ( Ngõéi thúc hiÎn nhiÎm vò ½o ½c ph¨i cÜ chöng ch× h¡nh nghË
½o ½c )
(2) ‡´c trõng hÖnh hàc cða hâ khoan v¡ kiÌm tra :
*‡´c trõng :
- ‡õéng kÏnh hâ khoan ho´c sÁ l¡ ½õéng kÏnh càc
- ‡æ nghiÅng lû thuyÆt cða càc ‡æ nghiÅng thúc tÆ
- ChiËu sµu lå khoan lû thuyÆt , chiËu sµu thúc tÆ
- ChiËu d¡i âng vŸch
- Cao trÖnh ½×nh v¡ chµn âng vŸch
* KiÌm tra :
‡o ½c b±ng thõèc v¡ mŸy ½o ½c
Ph¨i thúc hiÎn nghiÅm tîc quy phm ½o kÏch thõèc hÖnh hàcv¡ dung sai khi ½o kiÌm
(3) ‡´c trõng ½Ùa ch¶t cáng trÖnh :
* ‡´c trõng :
-Cö 2 m theo chiËu sµu cða hâ khoan li quan s¸t thùc tÕ vµ má t¨loi ½¶t g´p ph¨i khi khoan ½Ì ½âi chiÆu vèi t¡i liÎu ½Ùa ch¶t cángtrÖnh ½õìc cç quan kh¨o sŸt ½Ùa ch¶t bŸo tháng qua m´t c°t lå khoanth¯m dÝ ê lµn cºn
Ph¨i ½¨m b¨o tÏnh trung thúc khi quan sŸt Khi th¶y khŸc vèi t¡iliÎu kh¨o sŸt ph¨i bŸo ngay cho bÅn thiÆt kÆ v¡ bÅn tõ v¶n kiÌm ½Ùnh
Trang 14- ‡æ sch ( g× , bŸm bïn , bŸm b¸n ), khuyÆt tºt cÜ dõèi möc choph¾p kháng
- CŸc chi tiÆt chán ng·m cho kÆt c¶u ho´c cáng viÎc tiÆp theo :chi tiÆt ½Ì sau h¡n , mÜc s°t , chµn bu láng , âng quan sŸt khi dïngkiÓm tra siÅu µm , dïng kiÓm tra phÜng x (carrota )
- Ch¶t lõìng cât liÎu lèn , cât liÎu mÙn ( kÏch thõèc ht , ½Ÿ gâc ,
½æ l¹n cŸc ht kháng ½t yÅu c·u , ½æ sch vèi ch¶t bŸm b¸n )
- Xi m¯ng : ph¸m c¶p , cŸc ch× tiÅu cç lû ,cŸc h¡m lõìng cÜ hi :kiËm , sunphŸt
- Nõèc : ch¶t lõìng
- Phò gia : cŸc ch× tiÅu kþ thuºt , chöng ch× cða nh¡ s¨n xu¶t
- ‡æ sòt cða hån hìp bÅ táng , cŸch l¶y ½æ sòt
- L¶y m¹u kiÌm tra ch¶t lõìng bÅ táng ½¬ hÜa cöng
- KiÌm tra viÎc ½ä bÅ táng ( chiËu cao ½ä , cât ½×nh càc , chiËud¡i càc trõèc ho¡n thiÎn , khâi lõìng lû thuyÆt tõçng öng , khâi lõìngthúc tÆ , ½æ dõ giùa thúc tÆ v¡ lû thuyÆt )
- ‡õéng cong ½ä bÅ táng ( quan hÎ khâi lõìng - chiËu cao ½ä kÌ t÷
½Ÿy càc trê lÅn )
* KiÌm tra :
Chöng ch× vË vºt liÎu cða nçi cung c¶p bÅ táng
ThiÆt kÆ th¡nh ph·n bÅ táng cÜ sú thÞa thuºn cða bÅn kþ thuºtkiÌm tra ch¶t lõìng
‡æ sòt cða bÅ táng
CŸch l¶y m¹u v¡ quŸ trÖnh l¶y m¹u
KiÌm tra gi¶y giao h¡ng ( tÏch kÅ giao h¡ng )
Biªn b¶n chöng kiÆn viÎc ¾p m¹u
5 5.13 C«ng nghÖ kiÓm tra chÊt lîng cäc nhåi chñ yÕu nh sau:
Trang 15Các yếu tố chủ yếu ảnh hởng chất lợng cọc nhồi
* Điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn
* Trang thiết bị thi công
Kiểm tra chất lợng cọc khoan nhồi
Trong quá trình thi
* Thử cọc kiểu phântích động lực (PDA)
Kiểm tra chất lợng cọc:
* Khoan lấy mẫu
* Thí nghiệm cọc toàn vẹn
(PIT) hoặc âm dội(PET)
* Thí nghiệm siêu
âm, vô
tuyến, phóng xạ,
Trang 16* Công nghệ thi công.
* Chất lợng của từng công đoạn thi công
* Vật liệu thi công
Việc kiểm tra kỹ chất lợng thi công từng công đoạn sẽ làm giảm
đợc các khuyết tật của sản phẩm cuối cùng của cọc nhồi
Công đoạn đổ bê tông khi đáy hố khoan còn bùn lắng đọng, rútống nhanh làm cho chất lợng bê tông không đồng đều, bị túi bùntrong thân cọc Có khi để thân cọc bị đứt đoạn
Công đoạn rút ống vách có thể làm cho cọc bị nhấc lên một
đoạn cọc bị thắt tiết diện
Những khuyết tật này trong quá trình thi công có thể giảmthiểu đến tối đa nhờ khâu kiểm tra chất lợng đợc tiến hành đúngthời điểm, nghiêm túc và theo đúng trình tự kỹ thuật, sử dụng ph-
ơng tiện kiểm tra đảm bảo chuẩn xác
Kiểm tra chất lợng sau khi thi công nhằm khẳng định lại sứcchịu tải đã tính toán phù hợp với dự báo khi thiết kế Kiểm tra chất lợngcọc sau khi thi công là cách làm thụ động nhng cần thiết Có thểkiểm tra lại không chỉ chất lợng chịu tải của nền mà còn cả chất lợng
bê tông của bản thân cọc nữa
Kiểm tra trớc khi thi công:
(i) Cần lập phơng án thi công tỷ mỷ, trong đó ấn định chỉ tiêu
kỹ thuật phải đạt và các bớc cần kiểm tra cũng nh sự chuẩn bị công cụkiểm tra Những công cụ kiểm tra đã đợc cơ quan kiểm định đãkiểm và đang còn thời hạn sử dụng Nhất thiết phải để thờng trựcnhững dụng cụ kiểm tra chất lợng này kề với nơi thi công và luôn luôntrong tình trạng sãn sàng phục vụ Phơng án thi công này phải đợc tvấn giám sát chất lợng thoả thuận và kỹ s đại diện chủ đầu t là chủnhiệm dự án đồng ý
( ii) Cần có tài liệu địa chất công trình do bên khoan thăm dò
đã cung cấp cho thiết kế để ngay tại nơi thi công sẽ dùng đối chiếuvới thực tế khoan
Trang 17(iii) Kiểm tra tình trạng vận hành của máy thi công, dây cáp,dây cẩu, bộ phận truyền lực, thiết bị hãm, các phụ tùng máy khoan
nh bắp chuột, gàu, răng gàu, các máy phụ trợ phục vụ khâu bùn khoan,khâu lọc cát nh máy bơm khuấy bùn, máy tách cát, sàng cát
(iv) Kiểm tra lới định vị công trình và từng cọc Kiểm tra cácmốc khống chế nằm trong và ngoài công trình, kể cả các mốc khốngchế nằm ngoài công trờng Những máy đo đạc phải đợc kiểm định
và thời hạn đợc sử dụng đang còn hiệu lực Ngời tiến hành các côngtác về xác định các đặc trng hình học của công trình phải là ngời
đơc phép hành nghề và có chứng chỉ
Kiểm tra trong khi thi công:
Quá trình thi công cần kiểm tra chặt chẽ từng công đoạn đã yêucầu kiểm tra:
(i) Kiểm tra chất lợng kích thớc hình học Những số liệu cần đợckhẳng định: vị trí từng cọc theo hai trục vuông góc do bản vẽ thicông xác định Việc kiểm tra dựa vào hệ thống trục gốc trong vàngoài công trờng Kiểm tra các cao trình: mặt đất thiên nhiên quanhcọc, cao trình mặt trên ống vách Độ thẳng đứng của ống vách hoặc
độ nghiêng cần thiết nếu đợc thiết kế cũng cần kiểm tra Biện phápkiểm tra độ thẳng đứng hay độ nghiêng này đã giải trình và đợc kỹ
s đại diện chủ đầu t duyệt Ngời kiểm tra phải có chứng chỉ hànhnghề đo đạc
(ii) Kiểm tra các đặc trng của địa chất công trình và thuỷ văn Cứkhoan đợc 2 mét cần kiểm tra loại đất ở vị trí thực địa có đúngkhớp với báo cáo địa chất của bên khảo sát đã lập trớc đây không Cần ghi chép theo thực tế và nhận xét những điều khác nhau, trìnhbên kỹ s đại diện chủ đầu t để cùng thiết kế quyết định những
điều chỉnh nếu cần thiết Đã có công trình ngay tại Hà nội vào cuốinăm 1994, khi quyết định ngừng khoan để làm tiếp các khâu saukhông đối chiếu với mặt cắt địa chất cũng nh ngời quyết địnhkhông am tờng về địa chất nên đã phải bỏ hai cọc đã đợc đổ bêtông không đảm bảo độ sâu và kết quả ép tĩnh thử tải chỉ đạt150% tải tính toán cọc đã hỏng
(iii) Kiểm tra dung dịch khoan trớc khi cấp dung dịch vào hố khoan,khi khoan đủ độ sâu và khi xục rửa làm sạch hố khoan xong
Trang 18(iv) Kiểm tra cốt thép trớc khi thả xuống hố khoan Các chỉ tiêu phảikiểm tra là đờng kính thanh, độ dài thanh chủ, khoảng cách giữa cácthanh, độ sạch dầu mỡ.
(v) Kiểm tra đáy hố khoan: Chiều sâu hố khoan đợc đo hai lần, ngaysau khi vừa đạt độ sâu thiết kế và sau khi để lắng và vét lại Saukhi thả cốt thép và thả ống trémie, trớc lúc đổ bê tông nên kiểm tra
để xác định lớp cặn lắng Nếu cần có thể lấy thép lên, lấy ốngtrémie lên để vét tiếp cho đạt độ sạch đáy hố Để đáy hố khôngsạch sẽ gây ra độ lún d quá mức cho phép
(vi) Kiểm tra các khâu của bê tông trớc khi đổ vào hố Các chỉ tiêukiểm tra là chất lợng vật liệu thành phần của bê tông bao gồm cốtliệu, xi măng, nớc, chất phụ gia, cấp phối Đến công trờng tiếp tụckiểm tra độ sụt Abram's, đúc mẫu để kiểm tra số hiệu, sơ bộ đánhgiá thời gian sơ ninh
(vii) Các khâu cần kiểm tra khác nh nguồn cấp điện năng khi thicông, kiểm tra sự liên lạc trong quá trình cung ứng bê tông, kiểm tra
độ thông của máng , mơng đón dung dịch trào từ hố khi đổ bêtông
Các phơng pháp kiểm tra chất lợng cọc nhồi sau khi thi công xong:
Kiểm tra chất lợng cọc khoan nhồi dựa vào TCXD 196:1997, Nhàcao tầng - Công tác thử tĩnh và kiểm tra chất lợng cọc khoan nhồi Tiêuchuẩn này mới đề cập đến ba loại thử: nén tĩnh, phơng pháp biếndạng nhỏ PIT và phơng pháp siêu âm
Ngày nay có nhiều công cụ nữa hiện đại để xác định nhữngchỉ tiêu mà khi tiến hành kiểm tra kiểu thủ công thấy là hết sức khó.Việc sử dụng phơng pháp kiểm tra đợc bàn bạc với chủ đầu t để ấn