1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của công nhân trong thi công xây dựng nhà cao tầng trên địa bàn tp hồ chí minh

145 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu xác định có 5 yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả công việc được xếp hạng như sau : Kỹ năng - kinh nghiệm của người công nhân; thiếu vật tư thiết bị; Kỷ luật lao

Trang 1

Chuyên ngành : QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Mã ngành : 60.58.03.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH , THÁNG 07 NĂM 2017

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC QUỐC GIA - TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS Lưu Trường Văn

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Họ và tên học viên : Lê Văn Hùng Mã số học viên : 7140103

Ngày tháng năm sinh : 10/12/1989 Nơi sinh : Hà Tĩnh

Chuyên ngành : Quản Lý Xây Dựng Mã ngành : 60.58.03.02

1 TÊN ĐỀ TÀI :

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC CỦA CÔNG

NHÂN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ CAO TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của người công nhân xây

dựng trong thi công nhà cao tầng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Ứng dụng đường cong học để đo lường hiệu quả lao động cho công tác xây và tô tại

công trình cụ thể, đồng thời phân tích và so sánh với năng suất lao động thực tế

- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công việc của người công nhân

3 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 04/07/2016

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Chương trình học tập cao học ngành Quản Lý Xây Dựng tại trường Đại Học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh được khép lại bằng Luận Văn Thạc Sĩ, đó không chỉ là kết quả từ những nổ lực phấn đấu của bản thân mà còn là sự hướng dẫn, động viên, hỗ trợ tận tình từ quý thầy cô, gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp Giờ đây, với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc xin phép được gửi lời cảm ơn đến tất cả họ

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS Lưu Trường Văn, người đã dày công dìu dắt, hướng dẫn tận tình, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô trong bộ môn Thi Công và Quản Lý Xây Dựng đã truyền đạt những kinh nghiệm và kiến thức quý báu, đã động viên và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp Quản Lý Xây Dựng khóa 1 năm 2014, các bạn học viên quen biết, cùng tất cả các bạn bè đồng nghiệp đã sát cánh bên tôi, động viên, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập

Cuối cùng, xin gởi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, người thân đã ở bên, động viên, hỗ trợ tôi trong những lúc khó khăn nhất, để tôi hoàn thành tốt luận văn này

TP.HCM,ngày 25 tháng 06 năm 2017

LÊ VĂN HÙNG

Trang 5

Nghiên cứu xác định có 5 yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả công việc được xếp hạng như sau : Kỹ năng - kinh nghiệm của người công nhân; thiếu vật tư thiết bị; Kỷ luật lao động; Điều kiện làm việc khi lên cao; Thời gian làm ngoài giờ và tăng ca nhiều …

Để hiểu rõ hơn về sự tác động của các yếu tố đến sự hiệu quả thực hiện công việc, nghiên cứu đã thu thập dữ liệu năng suất thực tế tại một công trường xây dựng cao tầng, sau đó phân tích và chỉ ra các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công việc làm cho năng suất lao động giảm Căn cứ và tình hình thực tế thi công, nghiên cứu đã chỉ ra yếu tố

kỹ năng – kinh nghiệm và gián đoạn công việc là hai nguyên nhân chính ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của người công nhân trong hai công tác thi công chính được phân tích

là công tác xây tường và tô tường

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng lý thuyết đường cong học tập (learning curves) được sử dụng như là một phương pháp hửu hiệu nhằm ước lượng và dự báo năng suất lao động

Nghiên cứu đã đưa ra được 8 giải pháp chính để nhằm nâng cao năng suất lao động và các phương pháp được đánh giá có mức độ khả thi, hiệu quả nhất là : Tập trung phát triễn nguồn nhân lực ; nâng cao công tác quản lý và điều phối vật tư ; Xây dựng tinh thần đoàn kết – kỷ luật – trách nhiệm công việc, tạo động lực làm việc cho người công nhân là các

Trang 6

development of human resources

With the approach on improving the efficiency of resource use, the research has sought and arranged the causes that affect the efficient use of labor and provide appropriate

solutions in order to improve and enhance the productivity of labor productivity

the five factors that had the highest impact on job performance were ranked as follows: Skill - experience of workers ; lack of equipment ; Labor discipline ; Working Conditions

on high place ; Overtime and shifts

To better understand the impact of factors on job performance affecting yield outputs, the study collected real productivity data at a high-rise construction site , then analyze the data and point out the causes that directly affect the performance of the work which lead to the labor productivity affection Base on the realities of construction, work performance, and research have shown that skills - experience and job disruptions are the two main factors affecting the performance of workers in the two main construction works which are

analyzed as wall building and veneering

Research also shows that learning curves are used as a validation method to estimate and predict labor productivity fairly accurately

The research has also identified eight key measures to improve labor productivity and the most feasible, most effective methods are: Focus on human resources development;

improved material management and coordination; Building solidarity - discipline - job responsibility, motivating people to work for the workers is the most appreciated solution;

in addition, there are five other options are underestimated but they still play an important

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn là do cá nhân tôi tự nghiên cứu và thực hiện Tôi xin cam đoan tất cả thông tin, trích dẫn trong nghiên cứu này là hoàn toàn chính xác

và có nguồn gốc rõ ràng Tất cả các số liệu và kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nghiên cứu nào khác

TP.HCM, ngày 25 tháng 06 năm 2017

LÊ VĂN HÙNG

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 15

1.1 Giới thiệu chung: 15

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu: 18

1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 19

1.4 Phạm vi nghiên cứu: 20

1.5 Tầm quan trọng của nghiên cứu: 20

1.5.1 Về mặt học thuật 20

1.5.2 Về mặt thực tiễn 21

1.6 Kết cấu của luận văn: 21

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 22

2.1 Định nghĩa và các phương pháp đo lượng năng suất lao động: 23

2.1.1 Năng suất lao động 23

2.1.2 Các phương pháp đo lường năng suất : 25

2.2 Lý thuyết đường cong học và mô hình đường cong học 28

2.2.1 Tổng quan về đường cong học 28

2.2.2 Khái niệm đường cong học 29

2.2.3 Một số loại đường cong học đã được nghiên cứu trước đây 30

2.3 Tổng quan các nghiên cứu liên quan trước đây 35

2.3.1 Các nghiên cứu trong nước 35

2.3.2 Các nghiên cứu nước ngoài 35

2.4 so sánh với các nghiên cứu trước: 42

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

3.1 Quy trình nghiên cứu 43

3.2 Bảng câu hỏi khảo sát 44

3.3 Quy trình thu thập dữ liệu 45

3.3.1 Thiết kế bảng câu hỏi: 45

3.3.2 Xác định kích thước mẫu 46

3.3.3 Thu thập dữ liệu 47

3.3.4 Pilost test 47

3.4 Phương pháp và công cụ xử lý dữ liệu 48

3.4.1 Hệ số độ tin cậy Cronbach’s Anpha: 48

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu: 49

Trang 9

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51

4.1 Kết quả khảo sát thử nghiệm 51

4.2 Kết quả khảo sát chính thức 55

4.2.1 Thông tin chung về kết quả khảo sát chính thức: 55

4.2.2 Thống kê trung bình mức độ tác động của các nhân tố : 61

4.2.3 Đánh giá thang đo 66

4.2.4 Phân tích nhân tố PCA 73

4.3 Dự báo năng suất lao động bằng đường cong học 91

4.3.1 Dữ liệu năng suất lao động thu thập được từ công trình thực tế 91

4.3.2 Phân tích dữ liệu: 95

4.3.3 Ước lượng năng suất lao động bằng đường cong học: 101

4.4 Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tiến trình thực hiện công việc và thành quả lao động : 108

4.4.1 Đề ra một số giải pháp: 108

4.4.2 Kiểm tra tính hiệu quả của các giải pháp: 114

4.4.3 Kết quả khảo sát tính hiệu quả của các giải pháp : 117

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 122

5.1 Kết luận 122

5.2 Kiến nghị : 125

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1 Kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng của các cá nhân tham gia khảo sát 51Bảng 4.2 Chức danh công việc của các cá nhân tham gia khảo sát thử nghiệm 52Bảng 4.3 số tầng lớn nhất của dự án từng tham gia của các cá nhân tham gia khảo sát thử nghiệm 53Bảng 4.4 Bảng các yếu tố khảo sát chính thức 54Bảng 4.5 Kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng của các cá nhân tham gia khảo sát Chính thức 56Bảng 4.6 Thành phần chức danh của các cá nhân tham gia khảo sát Chính thức 57Bảng 4.7 Thành phần đơn vị công tác của các cá nhân tham gia khảo sát 58Bảng 4.8 Thành phần quy mô dự án lớn nhất từng tham gia của các cá nhân tham gia khảo sát Chính thức 59Bảng 4.9 Dự án có số tầng lớn nhất từng tham gia của các cá nhân tham gia khảo sát Chính thức 60Bảng 4.10 Thống kê trung bình mức độ tác động của các nhân tố 61Bảng 4.11 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm yếu tố nguồn nhân lực 67Bảng 4.12 Bảng hệ số tương quan biến tổng của các yếu tố nguồn liên quan đến nguồn nhân lực 67Bảng 4.13 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm yếu tố Quản lý 68Bảng 4.14 Bảng hệ số tương quan biến tổng của các yếu tố liên quan đến Quản lý 69Bảng 4.15 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm yếu tố Vật tư – thiết bị 70Bảng 4.16 Bảng hệ số tương quan biến tổng của các yếu tố Vật tư – thiết bị 70Bảng 4.17 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm yếu tố Đặc điểm dự án 71Bảng 4.18 Bảng hệ số tương quan biến tổng của các yếu tố liên quan đến Đặc điểm

dự án 71Bảng 4.19 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm yếu tố Nhân tố bên ngoài 72Bảng 4.20 Bảng hệ số tương quan biến tổng của các yếu tố liên quan đến nhân tố bên ngoài 72Bảng 4.21 Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s 73

Trang 11

Bảng 4.22 Bảng phần trăm giải thích cho các biến và tổng phương sai trích 74

Bảng 4.23 Bảng Kết quả ma trận xoay 76

Bảng 4.24 Thông tin công trình được thu thập dữ liệu năng suất thực tế 91

Bảng 4.25 Năng suất thực tế công tác xây tường - Tháp Nam 93

Bảng 4.26 Năng suất thực tế công tác tô tường - Tháp Nam 94

Bảng 4.27 Ước lượng năng suất công tác xây tường 96

Bảng 4.28 Ước lượng năng suất công tác tô tường 97

Bảng 4.29 Các giá trị đo lường mức học S_thực tế hai công tác Xây-Tô tường 98

Bảng 4.30 Các giá trị đo lường năng suất thực tế hai công tác Xây-Tô tường 100

Bảng 4.31 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công việc của người công nhân 108

Bảng 4.32 Bảng khảo sát đánh giá mức độ hiệu quả của các giải pháp 114

Bảng 4.33 Chức danh công việc của cá nhân tham gia khảo sát hiệu quả các giải pháp 115

Bảng 4.34 Kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng của cá nhân tham gia khảo sát hiệu quả các giải pháp 115

Bảng 4.35 Quy mô dự án lớn nhất từng tham gia của cá nhân tham gia khảo sát hiệu quả các giải pháp 116

Bảng 4.36 Số tầng cao nhất của dự án từng tham gia của cá nhân tham gia khảo sát hiệu quả các giải pháp 116

Bảng 4.37 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm các giải pháp 117

Bảng 4.38 Bảng hệ số tương quan biến tổng của nhóm các giải pháp 117

Bảng 4.39 Bảng trung bình mức độ hiệu quả của các giải pháp nhăm nâng cao hiệu trong công việc của người công nhân 118

Bảng 4.10 Thống kê trung bình mức độ tác động của các nhân tố 139

Bảng 4.21 Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s 140

Bảng 4.22 Bảng phần trăm giải thích cho các biến và tổng phương sai trích 140

Bảng 4.23 Bảng Kết quả ma trận xoay 142

Bảng 4.27 Ước lượng năng suất công tác xây tường 143

Trang 12

Bảng 4.28 Ước lượng năng suất công tác tô tường 144

Trang 13

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Biểu đồ so sánh năng suất lao động của Việt Nam so với các nước 15

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa năng suất và hiệu quả 23

Hình 2.2 Các đường cong học 31

Hình 2.3 Hình dạng các đường cong học 31

Hình 2.4 Hình dạng đường cong học trong hệ tọa độ logarit 33

Hình 2.5 Mô hình các yếu tố liên quan đến môi trường công việc 38

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 43

Hình 3.2 Quy trình thu thập dữ liệu 45

Hình 4.1 : Biểu đồ thể hiện số năm kinh nghiệm của các cá nhân tham gia khảo sát thử nghiệm 51

Hình 4.2 : Biểu đồ thể hiện chức danh của các cá nhân được khảo sát thử nghiệm 52

Hình 4.3 : Biểu đồ thể hiện số tầng lớn nhất của dự án các cá nhân từng tham gia 53

Hình 4.4 : Biểu đồ thể hiện số năm kinh nghiệm của các cá nhân tham gia khảo sát chính thức 56

Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện thành phần chức danh của các cá nhân tham gia khảo sát Chính thức 57

Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện thành phần đơn vị công tác của các cá nhân tham gia khảo sát Chính thức 58

Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện thành phần đơn vị công tác của các cá nhân tham gia khảo sát Chính thức 59

Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện thành phần số tầng lớn nhất từng tham gia của các cá nhân tham gia khảo sát Chính thức 60

Hình 4.9 Biểu đồ Scree Plot 75

Hình 4.10 Biểu đồ tần số giá trị Mức học S_ thực tế công tác xây tường 98

Hình 4.11 Biểu đồ tần số giá trị Mức học S_ thực tế công tác tô tường 99

Hình 4.12 Biểu đồ tần số giá trị Năng suất_ thực tế công tác Xây tường 101

Hình 4.13 Biểu đồ tần số giá trị Năng suất_ thực tế công tác Tô tường 101

Hình 4.14 Biểu đồ Năng suất công tác Xây tường công trình Tháp Nam 102

Trang 14

Hình 4.15 Sự khác biệt giữa Năng suất Thực tế và Ước lượng công tác Xây tường 105 Hình 4.16 Biểu đồ Năng suất công tác Tô tường công trình Tháp Nam 106 Hình 4.17 Sự khác biệt giữa Năng suất Thực tế và Ước lượng công tác Xây tường 107

Trang 15

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC CỦA CÔNG NHÂN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ CAO TẦNG TRÊN ĐỊA

BÀN TP.HCM

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Giới thiệu chung:

Nhìn lại quá trình phát triễn kinh tế, trong những năm gần đây Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, duy trì được tốc độ phát triễn nhanh so với các nước trong khu vực

và trên thế giới Việt Nam có một nền kinh tế trẻ, năng động Theo báo cáo của Tổng Cục Thống Kê (Bộ kế hoạch và đầu tư) năm 2016 : Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân đầu người năm 2015 đạt 2109 USD, gấp 21 lần năm 1990 Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 58,1% năm 1993 xuống còn 14,5% năm 2008 và tiếp tục giảm xuống 7,1% năm

2015 Kinh tế vĩ mô cơ bản duy trì ổn định; các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm Năng suất lao động năm 2016 ước tính tăng 5,31% so với năm 2015, đạt 84,5 triệu đồng/lao động (Tương đương khoảng 3853 USD/lao động)

Hình 1.1 Biểu đồ so sánh năng suất lao động của Việt Nam so với các nước

Trang 16

Tuy nhiên, trong nhịp độ phát triễn đó, nền kinh tế Việt Nam đã bộc lộ những yếu kém, Tăng trưởng kinh tế tuy vẫn ở mức tương đối cao nhưng có xu hướng chậm lại; chất lượng tăng trưởng thấp, thiếu bền vững; hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao (Báo cáo của tổng cục thống kê, 2016) Bên cạnh đó một nhân tố quyết định dẫn đến sức cạnh tranh chưa cao đó là năng suất lao động của người dân Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới Cụ thể so sánh, năm 1994 NSLĐ của Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, Phi-li-pin và In-đô-nê-xi-a lần lượt gấp 29,2 lần; 10,6; 4,6; 3,1 và 2,9 lần NSLĐ của Việt Nam, năm 2013 khoảng cách tương đối này giảm xuống tương ứng còn 18 lần; 6,6; 2,7; 1,8 và 1,8 lần, tuy có giảm nhưng so với các nước, năng suất lao động của Việt Nam còn khoảng cách khá xa (theo báo cáo Tổng Cục Thống Kê, 2016) Nguyên nhân của tình trạng năng suất thấp là do, Việt Nam có nền kinh tế với quy mô nhỏ, trình độ kỹ thuật- máy móc –công nghệ lạc hậu, chuyễn dịch cơ cấu kinh tế chậm, chất lượng và hiệu quả sử dụng lao động chưa tốt, còn nhiều rào cản trong thủ tục hành chính ( báo cáo Tổng Cục Thống Kê, 2016)

Ngành công nghiệp xây dựng thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng ngày càng phát triễn về quy mô, chất lượng, kỹ thuật và ngày càng nhiều những cải tiến mang tính khoa học dựa trên nhiều công trình nghiên cứu mang tính thực tế cao Những cải tiến đó mang lại nhiều thành quả cho sự phát triễn kinh tế - xã hội nói chung và cho ngành công nghiệp xây dựng nói riêng

Tình hình xây dựng của Việt Nam nước ta trong vài năm trở lại đây đang trên đà phục hồi sau giai đoạn khó khăn 2009-2013 Một phần nhờ vào sự quan tâm kích cầu của nhà nước cụ thể với Luật Nhà Ở (sửa đổi) năm 2014 đã kích thích sự trở lại của ngành xây dựng Bên cạnh đó việc ký kết một số hiệp định mới như : Hiệp định Đối Tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP), Các hiệp định Thương Mại Tự Do (FTAs) đã và sắp được ký kết đã đẩy mạnh nguồn vốn FDI và nhiều nguồn đầu tư khác từ nước ngoài vào Việt Nam thúc đẩy sự phát triễn của ngành công nghiệp xây dựng (Bloomberg- FPTS,2015)…Hiện nay trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung nhiều dự án xây dựng

Trang 17

thương mại, chung cư cao cấp, khu phức hợp nhà ở thương mại, nhà ở xã hội…của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đang tiến hành đầu tư mang đến sự thay đổi mạnh

mẽ cho ngành xây dựng Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu có nhiều biến động, Việt Nam đã và đang đạt được sự ổn định, tiến hành công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, trong đó ngành xây dựng giữ một vai trò hết sức quan trọng và những đóng góp to lớn cho

sự phát triễn chung (Nguyễn Nhật Khoa,2015)

Một dự án đạt xây dựng đạt được sự thành công phụ thuộc vào nhiều yếu tố có thể kể đến như : công tác quản lý tốt, tổ chức chặt chẻ, giám sát, nguồn ngân sách ổn định, ứng dụng các biện pháp, kỹ thuật thi công tiên tiến, nguồn nhân lực …

Trong các yếu tố được nêu ra thì có một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thành công của dự án đó là nguồn nhân lực, người công nhân, đối tượng trực tiếp tạo ra sản phẩm, tạo

ra năng suất lao động

Hiện nay, mặc dù ngành xây dựng nước ta đã có những bước phát triễn vượt bậc ở cả tầm vi mô lẫn vĩ mô, dẫn đầu bởi các công ty xây dựng danh tiếng ( COTECCONS, HÒA BÌNH, COFICO…) nhưng đâu đó vẫn còn các dự án chậm tiến độ, vượt chi phí mà

nguyên nhân chính là do công tác quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên lao động chưa hiệu quả, người lao động chưa phát huy tối đa hiệu suất làm việc dẫn đến năng suất thấp, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự thành công của dự án

Theo Tangen (2005), trích trong Luận Văn Thạc Sĩ Lê Minh Lý (2014): “ Các công ty phải nhận ra rằng tăng năng suất là một trong những vũ khí quan trọng để đạt được lợi thế chi phí và chất lượng so với đối thủ cạnh tranh.”

Trong hầu hết các quốc gia, kinh nghiệm và tài liệu cho thấy chi phí nhân công xây dựng sẽ chiếm 30% -60%chi phí tổng dự án (Gomar, Haas và Mortan (2002); và Hanna, Peterson và Lee(2002)) Vì thế nâng cao hiệu quả làm việc để giảm chi phí là một trong những mục tiêu cực kỳ quan trọng cho sự thành công của dự án

Trang 18

Xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động xây dựng đã trở thành một vấn đề quan trọng phải đối mặt với các nhà quản lý dự án trong một thời gian dài để tăng năng suất trong xây dựng (Motwani et al., 1995)

Ngành xây dựng có đặc thù riêng, chịu sự tác động của nhiều yếu tố chủ quan cũng như khách quan khác nhau, có nhiều bên tham gia như: nhà thầu, chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu phụ, tổ đội công nhân, các cấp chính quyền Do đó việc nghiên cứu và đo lường hiệu quả lao động khá phức tạp Tuy trước đây đã có nhiều nghiên cứu về năng suất lao động nhưng do sự thay đổi không gian và thời gian nghiên cứu làm ảnh hưởng tới các kết luận Vì vậy cần phải có thêm các nghiên cứu mang tính cụ thể hơn, chi tiết hơn để đánh giá một cách chính xác hơn các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả công việc của người lao động, từ đó đưa ra các giải pháp mang tính thực tế và phù hợp với từng dự án

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu:

Trong hoạt động xây dựng, người công nhân thực hiện trực tiếp các công việc để tạo

ra phẩm thông qua nhiều công tác khác nhau Như đã nói ngành xây dựng có môi trường làm việc khá phức tạp chịu nhiều tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan khác nhau làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả làm việc của người công nhân như: điều kiện làm việc, điều kiện thời tiết khi thi công ngoài trời, công tác quản lý của nhà thầu, trình độ

kỹ năng của người lao động, lương bổng, chính sách đãi ngộ động viên của người trực tiếp sử dụng lao động…

Những tác động kể trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất và hiệu quả công việc của người lao động Do đó việc phát hiện và tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả trong công việc của người công nhân là cực kỳ quan trọng và ý nghĩa, giúp nhà quản lý sử dụng hiệu quả nguồn lao động, qua đó giúp nâng cao năng suất, giảm thiểu chi phí nhân công, rút ngắn thời gian thi công Hiểu rõ và có những chính sách động viên hợp

lý sẽ giúp nhà quản lý phát huy tối đa hiệu suất làm việc của người công nhân đem lại lợi nhuận và thành công cho dự án

Trang 19

Ngoài ra việc đo lường hiệu quả , năng suất lao động giúp cho nhà quản lý hoạch định được kế hoạch làm việc, ước tính được chi phí, dự đoán được thời gian và lập tiến độ thi công Có nhiều phương pháp đo lường năng suất lao động, trong nghiên cứu này sử dụng Đường Cong Học (Learning Curve) để đo lường và dự báo hiệu suất làm việc cho một số công tác chính

Ezey M.Dar EL (2000) phát biểu rằng “ kinh nghiệm và kiến thức giúp chúng tôi lên

kế hoạch và có phương pháp dự đoán tốt nhất để tiến hành thực hiện công việc, điều này

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng mỗi khi hoạt động công việc được lặp lại’’ Kiến thức và kinh nghiệm cho ta xây dựng một đường cong học tập trên cơ sở dữ liệu hoạt động thực

tế, đó là những dữ liệu cần thiết cho việc dự đoán thời gian thực hiện, chi phí, làm cơ sở

để lên kế hoạch cho các công việc và chuẩn bị nguồn lực cần thiết để hoàn thành một số nhiệm vụ

Đường cong học mô tả sự biến đổi năng suất lao động trong các công tác lặp lại Đối với thi công nhà cao tầng các công tác cốt thép, cốp pha, xây tô, ốp lát, sơn bã… là những công tác có sự hoạt động lặp lại liên tục theo các tầng có thiết kế tương tự nhau trong các

dự án xây dựng cao tầng Do đó việc sử dụng đường cong học để đo lường và dự báo hiệu suất trong các dự án xây dựng cao tầng là khá chính xác

Trong các nghiên cứu trước đây có nghiên cứu của Thạc Sĩ Nguyễn Thanh Hùng

(2011) với đề tài :” Nghiên cứu sự biến đổi năng suất lao động theo tầng‖ , đã ứng dụng

đường cong học để dự báo năng suất lao động cho hai công tác chính lặp lại là công tác cốt thép và cốp pha Trong nghiên cứu này sẽ ứng dụng đường cong học để dự báo năng suất lao động cho hai công tác hoàn thiện lặp lại đó là công tác xây tường và tô trát tường

1.3 Mục tiêu nghiên cứu:

- Nhận dạng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của người công nhân xây dựng trong thi công nhà cao tầng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Ứng dụng đường cong học để đo lường hiệu quả lao động cho công tác xây và tô

Trang 20

- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công việc của người công nhân

1.4 Phạm vi nghiên cứu:

- Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 06/2016 đến tháng 06/2017

- Đia điểm thực hiện nghiên cứu là các dự án xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Đối tượng nghiên cứu là các công trình xây dựng chung cư, khách sạn cao trên 10 tầng tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh mà có công tác mang tính chất lặp lại nhiều lần Đối với các dự án thấp tầng khá đơn giản, công việc ít có sự lặp lại do

đó không thể hiện được việc học và tiến bộ của người công nhân cách rõ rệt, vì vậy nghiên cứu tập trung vào các dự án cao tầng

- Quan điểm phân tích : đứng ở các góc độ nhà thầu,đơn vị thi công, đơn vị tư vấn giám sát ,ban quản lý dự án …để đưa ra quan điểm phân tích

1.5 Tầm quan trọng của nghiên cứu:

1.5.1 Về mặt học thuật

Để đánh giá khả năng của con người là một điều khá khó khăn, theo Oglesby và nhóm tác giả (1989) nói rằng không có một phương pháp chuẩn nào để đo lường năng suất lao động của người công nhân do sự phức tạp của hoạt động và các mối liên hệ tại công trường xây dựng Nghiên cứu này giúp cho chúng ta có cái nhìn sâu sắc hơn về khả năng tự học hỏi,khả năng thích ứng sự thay đổi,khả năng tích lũy kinh nghiệm của người công nhân Qua đó làm tiền đề cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về năng suất,tiến độ và chi phí thực hiện thông qua các dẫn chứng như sau:

- Nghiên cứu cung cấp một bộ gồm 35 nhân tố ảnh hưởng đến sự thực hiện và hiệu quả của người công nhân trong thi công xây dựng nhà cao tầng, góp phần làm phong phú thêm cho bộ dữ liệu nghiên cứu về các tác động đến sự thực hiện của người công nhân

- Kết quả nghiên cứu cho thấy đường cong kinh nghiệm của công nhân xây dựng

ở Việt Nam cũng phù hợp với công nhân ở các nước khác trên thế giới

Trang 21

- Nghiên cứu là minh chứng cho việc áp dụng các công cụ mới vào việc đo lường năng suất lao động tại các công trường xây dựng thực tế tại Việt Nam

1.5.2 Về mặt thực tiễn

Nghiên cứu này sẽ có một số đóng góp quan trọng như sau :

- Thông qua các nhân tố tác động đến sự thực hiện công việc của người công nhân, đánh giá được mức độ ảnh hưởng đến năng suất lao động, từ đó đưa ra các giải pháp thúc đẩy năng suất lao động tại các công trường xây dựng

- Ứng dụng đường cong học tập để dự báo thời gian thực hiện các công tác, giúp

ta dự đoán được tiến độ thi công, lập kế hoach làm việc, đồng thời xây dựng được kế hoạch cung ứng vật tư nhân lực, tài chính cho quá trình thi công

- Các giải pháp trong nghiên cứu hửu ích cho các chỉ huy trưởng công trường trong việc nâng cao kỹ năng- kinh nghiệm học tập trong công việc cho người công nhân, nhằm mục đích tăng năng suất lao động

1.6 Kết cấu của luận văn:

Nghiên cứu gồm 5 chương như sau:

 CHƯƠNG 1 : ĐẶT VẤN ĐỀ

 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

 CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

 CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 22

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1 Định nghĩa Hiệu quả lao động:

Hiệu quả là một khái niệm dùng để mô tả khả năng của một doanh nghiệp có thể cung cấp một sản phẩm hoặc dịch vụ tốt nhất trong khi vẫn đảm bảo được sản lượng và chất lượng Hiệu quả trong việc sử dụng và thực hiện lao động xây dựng là tạo ra những sản phẩm chất lượng tốt nhất, đảm bảo được thời gian và tiến độ thi công, giảm thiểu tình trạng lãng phí vật tư, nhân công, thời gian…Duy trì được trạng thái làm việc ổn định, tránh được các sai sót và sự cố an toàn lao động

Theo báo cáo “ Nâng cao Năng lực cạnh tranh Và Hiệu quả của công nghiệp Xây dựng Hoa Kỳ” của Hội đồng uy ban quốc gia Hoa Kỳ cho rằng : khái niệm năng suất có thể khó xác định, đo lường và truyền đạt, do đó sẽ tập trung vào các cách để nâng cao hiệu quả công việc thay vì chỉ chú trọng tới năng suất, cải thiện hiệu quả có nhiều cách để tránh lãng phí thời gian, chi phí, vật liệu, năng lượng, kỹ năng và lao động Ủy ban tin rằng việc cải thiện hiệu quả cũng sẽ nâng cao năng suất tổng thể và giúp các công ty xây dựng cá nhân sản xuất các dự án bền vững hơn về môi trường và trở nên cạnh tranh hơn Hội đồng nghiên cứu quốc gia Hoa Kỳ cũng đã đưa ra 5 giải pháp để nâng cao tính đột phá và hiệu quả trong ngành công nghiệp xây dựng bao gồm :

 Triễn khai sử dụng hiệu quả mô hình hóa thông tin BIM (Building Information Modeling)

 Nâng cao hiệu quả tại nơi làm việc bằng cách tăng cường trao đổi giao tiếp thông tin, chú trọng đến quá trình…

 Tăng cường ứng dụng, sử dụng cấu kiện đúc sẵn

 Ứng dụng sáng tạo và áp dụng công nghệ kỹ thuật vào thi công xây dựng

 Đo lượng hiệu quả quá trình để hỗ trợ trong việc định hướng và đổi mới theo chiều hướng phát triễn hiệu quả

Nói đến hiệu quả là nói đến quá trình thực hiện, việc sử dụng hiệu quả nguồn lao động là tiền đề để tạo ra năng suất lao động cao Người công nhân thực hiện tốt công việc theo cách hiệu quả sẽ tạo ra được chất lượng sãn phẩm tốt, giảm thiểu được thời gian thi công, giảm hao phí vật tư, máy móc…Để khi đánh giá năng suất lao động tổng thể ta có cơ sở

để kết luận là năng suất cao hay thấp

Mối quan hệ giữa hiệu quả và năng suất được thể hiện trong sơ đồ sau :

Trang 23

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa năng suất và hiệu quả

(Nguồn Tangen, 2005) Năng suất là nâng cao hiệu suất và hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tức là vừa quản lý tốt nguồn tài nguyên, nhân lực, tiết kiệm vừa đảm bảo chất lượng và thời gian bàn giao (Lê Minh Lý, 2014)

2.1 Định nghĩa và các phương pháp đo lượng năng suất lao động:

2.1.1 Năng suất lao động

Nếu nhà thầu có thể thực hiện các hoạt động với chi phí thấp hơn trong thời gian ít hơn với ít nhân công, hoặc với ít các thiết bị hơn thì năng suất sẽ được cải thiện

(Andersson et al, 1996)

Theo Từ điển Oxford : ―năng suất là tính hiệu quả của hoạt động sản xuất được

đo bằng việc so sánh giữa khối lượng sản xuất trong những thời gian hoặc nguồn lực được sử dụng để tạo ra nó‖ (phân tích trên trang https:// Voer.edu.vn)

Tổ chức hợp tác kinh tế châu Âu (1950) đưa ra định nghĩa năng suất : là thương

số thu được bằng cách chia đầu ra cho một trong những nhân tố sản xuất Trong trường hơp này có thể nói là năng suất của vốn, năng suất đầu tư hoặc năng suất của nguyên vật liệu, tùy theo cách xem xét đầu ra trong mối quan hệ với vốn, đầu tư hay nguyên liệu

(phân tích trên trang https:// Voer.edu.vn)

Trang 24

Lindsay (2004) đưa ra quan điểm, năng suất lao động là khả năng tạo ra được hàng hóa hoặc dịch vụ từ các khoản nhân công, ngân sách, vật liệu, thời gian…sẵn có

Năng suất lao động đã nhận được nhiều sự quan tâm và đã có nhiều cuộc nghiên cứu trong quá khứ Có nhiều cách định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào lĩnh vực sản xuất, phương thức sản xuất, mục tiêu quan tâm Riêng đối với ngành xây dựng Thomas và Mathews (1986) phát biểu rằng không có một định nghĩa năng suất chuẩn mực nào được thiết lập trong ngành công nghiệp xây dựng và rất khó để có một định nghĩa năng suất chuẩn vì các công ty xây dựng sử dụng các hệ thống đo lường nội bộ riêng chưa được chuẩn hóa

Ngành xây dựng cũng có nhiều khái niệm khác nhau về năng suất nhưng nhìn chung tất cả đều dựa trên quan điểm : năng suất cơ bản là tỷ số giữa đầu ra (output) và đầu vào (input) trong chuổi quy trình lao động sản xuất ra sản phẩm

Đầu ra (output) là : đơn vị sản phẩm

Đầu vào (input) có thể là : lao động, nguyên vật liệu, tiền vốn, năng lượng, thiết bị…

Theo Mostafa E Shehata, Khaled M El-Gohary (2012 ) cho rằng đo lường năng suất theo những phương pháp khác nhau phục vụ cho những mục đích khác nhau Việc chọn một

mô hình đo lường thích hợp là rất quan trọng

Thomas và các cộng sự (1990) phát biểu rằng năng suất được hiểu theo nhiều cách khác nhau ở nhiều lĩnh vực khác nhau với mục đích đo lường khác nhau

Thomas và các cộng sự (1990) đã tổng hợp các mô hình đo lường năng suất như sau:

 Mô hình áp dụng trong lĩnh vực kinh tế: mô hình đầu ra và đầu vào được đo lường bằng tiền, phù hợp để đánh giá nền kinh tế và hoạch định chính sách Được dùng

để đánh giá năng suất của các sở thương mại, quốc hội và các cơ quan chỉnh phủ

Trang 25

Năng suất tổng quát = lượng sản phẩm/( Nhân công + vật tư + máy thi công +

năng lượng + vốn )

hay Năng suất lao động = tổng giá trị sản phẩm(usd)/tổng chi phí đầu vào

 Mô hình áp dụng cho dự án cụ thể: được mô tả chính xác hơn cho năng suất lao động, giúp cho các cơ quan chỉnh phủ lập kế hoạch cụ thể hơn,các doanh nghiệp ước lượng được năng suất chính xác hơn

Năng suất = lượng sản phẩm/( nhân công + vật tư + máy thi công)

Năng suất = đơn vị khối lượng công việc/số tiền

 Mô hình áp dụng cho công việc cụ thể: các nhà thầu xây dựng thường áp dụng để

đo lường theo các công tác cụ thể như cốt thép, cốt pha, bê tông, xây tô…đơn vị là m3, m2, tấn…

Theo Thomas và Krammer (1987) được trích trong Thomas và các cộng sự (1990, trang 706) năng suất được thể hiện là đơn vị sản lượng trên mỗi đồng đô la hoặc giờ công

Năng suất = lượng sản phẩm/chi phí nhân công

Năng suất = lượng sản phẩm/giờ công lao động

Một vài nhà thầu sử dụng cách sau do không có quy định phương pháp đo lường chuẩn:

Năng suất = chi phí nhân công hoặc giờ công lao động /lượng sản phẩm

2.1.2 Các phương pháp đo lường năng suất :

Do sự phức tạp và tính chất đặc trưng của các dự án, cũng như sự khác nhau của các hoạt động dự án hình thành nên nhiều phương pháp đo lường năng suất khác nhau, được phân thành hai phương pháp đo lường chính : Phương pháp đo lường trực tiếp và phương pháp đo lường gián tiếp

2.1.2.1 Phương pháp đo lường trực tiếp :

Trang 26

Phương pháp Units/Man.hours: Là một trong hai phương pháp đánh giá cơ bản nhất được sử dụng trong xây dựng Phương pháp này đo lường số lượng đơn vị sản phẩm

hoàn thành tương ứng với số giờ công lao động tạo ra Đây là phương pháp ít tốn thời gian cho việc thực hiện và thu thập thông tin, và có thể áp dụng cho bất kỳ công tác hay hoạt động cơ bản nào (Thomas and Mathews, 1986; Halligan et al., 1994)

Phương pháp $/Unit: Là chỉ số cơ bản thứ hai được sử dụng, đo lường bằng giá trị tính bằng số tiền tiêu tốn cho một đơn vị sản phẩm được tạo ra bao gồm: các chi phí vật

tư, các chi phí về nhân công, chi phí máy móc thiết bị và sự thất thoát chi phí Phương pháp này tiện sử dụng và nhìn chung là rất hiệu quả cho việc kiểm tra công tác cơ bản

Phương pháp chi phí: Chi phí công việc liên quan đến việc thực hiện kiểm tra bằng việc so sánh chi phí thực hiện với chi phí theo ngân sách tiền tệ tính cho công việc cụ thể tại cùng một thời điểm Phương pháp này không phổ biến, nhưng cung cấp một con số tổng thể dùng để so sánh với nguồn chi phí dự kiến của công việc theo ngân sách (Alfeld, 1988; Thomas and Kramer, 1988)

Ngoài ra, còn có các phương pháp khác: Phương pháp hoàn thành theo tiến độ, (Ontime completion), phương pháp phần trăm hoàn thành (Percent complete), phương pháp số giờ công lao động đạt được (Earned Man – hours), phương pháp quản lý nguồn lực (Resourse Management), phương pháp kiểm soát khối lượng/ làm lại (Quality control/ Rework), …

Hampson (trích dẫn bởi Ibrahim et al., 2010) cho rằng ngành công nghiệp xây dựng khi so sánh với các ngành công nghiệp sản xuất đã chứng tỏ năng suất thấp hơn mặc

dù ý nghĩa của nó vì thực hiện xây dựng ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực của nền kinh

tế Đây là lý do tại sao người ta ước tính rằng tăng 10 phần trăm năng suất xây dựng sẽ làm cải thiện 2,5 phần trăm trong tổng Sản phẩm quốc nội (Stoeckel & Quirke được trích dẫn bởi Ibrahim et al., 2010)

Kazaza & Ulubeyli (2007) khẳng định rằng năng suất là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu suất tổng thể của bất kỳ tổ chức cho dù tổ chức lớn hay nhỏ Ở tầm vi mô, cải thiện năng suất giảm đơn giá và được đánh giá như là một chỉ

số về hiệu quả dự án Ở cấp độ vĩ mô, năng suất được cải thiện là một công cụ quan trọng

Trang 27

trong việc chống lại các hiệu ứng lạm phát và quyết định chính sách tiền lương Cải thiện năng suất

2.1.2.1 Phương pháp đo lường gián tiếp:

Phương pháp lấy mẫu công việc (Work Sampling): Là phương pháp áp dụng lý thuyết

và kỹ thuật lấy mẫu theo phương pháp thống kê để đo lường việc sử dụng thời gian của công nhân Phương pháp này gồm nhiều cách lấy mẫu công việc: để xem xét việc sử dụng thời gian của công nhân, đánh giá hiệu quả làm việc, lấy mẫu công việc trong vòng 5 phút Phương pháp này đo lường hiệu quả của quản lý

Phương pháp nghiên cứu công việc (Work Study): Là phương pháp nghiên cứu cách thức thi công hiện tại để tìm ra cách tốt nhất để thực hiện công việc Phương pháp này được áp dụng trong xây dựng từ những năm 1950, cho thấy rõ hơn các ưu khuyết điểm của người quản lý Phương pháp này gồm nhiều các phương pháp khác nhau: Cycle chart, String diagram, Flow process chart,…

Phương pháp câu hỏi/phỏng vấn (Questionaires): Là một phương pháp hiệu quả để xác định các vấn đề về nhân sự, tổ chức và quản lý trong thi công xây dựng dựa trên ý kiến của người trả lời về các nguyên nhân gây ra sự chậm trễ, gián đoạn và giảm năng suất lao động Đây là một phương pháp tỏ ra khá hiệu quả, kết quả nhanh và ít tốn chi phí

Trang 28

,…

Phương pháp khác như : on-time complete,

Percent complete, Earned man-hours

Hình 2.1 Phương pháp đo lường năng suất

(trích trong Nguyễn Thanh Hùng, 2011)

2.2 Lý thuyết đường cong học và mô hình đường cong học

2.2.1 Tổng quan về đường cong học

Theo F Jordan Srour (2015) Khái niệm Đường cong học được biết đến đầu tiên

trong ngành công nghiệp chế tạo máy bay vào năm 1936, do T P Wright (1936 ) Sau đó

khái niệm đường cong học được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác như : ngành

công nghiệp ô tô ( Baloff, 1971 ), ngành công nghiệp hóa chất ( Lieberman, 1984 ),

ngành sản xuất quang điện ( Nemet, 2006 ), Chất bán dẫn ( Cook, 1991 ; Gruber 1992 ,

1994 , 1996 , 1998 ; Chung 2001 )

Trong lĩnh vực xây dựng các tài liệu tham khảo đầu tiên về đường cong học tập là các

báo cáo của Ủy Ban kinh tế Châu Âu : “ Ảnh hưởng của sự lặp lại trong hoạt động xây

Phương pháp work sampling

Phương pháp work study

Phương pháp Questionares

Trang 29

dựng và phương pháp thực hiện trên công trường ― , Nation 1965 (F Jordan Srour

,2015)

Theo F Jordan Srour (2015), Kể từ sau báo cáo của ủy ban kinh tế Châu Âu , một loạt các nghiên cứu đường cong học về hiệu quả học tập trong lĩnh vực xây dựng lần lượt ra đời : Đường cong học trong nghiên cứu sản xuất cọc bê tông dự ứng lực ( Hinze and Olbina, 2009 ) , nghiên cứu về hiệu quả thi công coppha ( Jarkas and Horner, 2011 ) , Hiệu quả học tập trong công tác thi công cốt thép ( Jarkas, 2010 ) , nghiên cứu hiệu quả trong thi công giếng chìm ( Panas and Pantouvakis, 2014 ) Hiệu quả đường cong học tập còn được ứng dụng trong các giai đoạn khác nhau của dự án xây dựng : trong giai đoạn thiết kế ( Hamade et al., 2009 ) , Đấu thầu ( Wong et al., 2007 ) , Lập kế hoạch ( Zhang et al., 2014 ) , thậm chí trong việc giải quyết quản lý khiếu nại bồi hoàn ( Lam et al., 2001; Hinze and , 2009 )

2.2.2 Khái niệm đường cong học

Đường cong học ( Learning curve ) : còn có các tên gọi khác như: Đường cong học

tập , Đường cong kinh nghiệm , Đường cong tiến bộ , Đường cong hiệu quả …Là một

thuật ngữ đề cập đến mối quan hệ giữa quá trình học tập , tích lũy kinh nghiệm và ứng dụng vào hoạt động thực tế

Trong hoạt động xây dựng nói riêng , đối với các công tác mang tính chất lặp lại sẽ hình thành một đường cong học tập sau khi con người tích lũy được kinh nghiệm , kết quả của quá trình nổ lực tích lũy kinh nghiệm này là hiệu suất công việc được cải thiện , thời gian thực hiện các công việc giảm xuống theo một tỷ lệ khi mức độ tiến bộ tăng lên

Lý thuyết đường cong học phát biểu rằng khi sản lượng tăng gấp đôi thì chi phí trên một đơn vị sản phẩm (Measured in hours,man - hours , dollars,etc.) sẽ giảm theo một tỷ lệ phần trăm cố định so với chi phí cho một đơn vị sản phẩm đơn vị trước đó

Hiệu suất hoạt động của con người thường cho thấy sự cải thiện khi các hoạt động này lặp lại một cách thường xuyên Thời gian cần thiết để thực hiện một nhiệm vụ giảm

xuống khi số lần lặp lại tăng lên, đường cong học tập thể hiện hiện tượng này Mức độ cải

Trang 30

thiện và số lần lặp lại nhiệm vụ cần thiết để xuất hiện hiệu ứng học tập phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Các nghiên cứu trước đây cho thấy nếu nhiệm vụ ngắn và thường xuyên thì mức độ cải thiện ít và thường xảy ra trong một vài lần lặp lại nhiệm vụ đầu tiên, nếu nhiệm vụ dài và phức tạp thì sự cải thiện được thể hiện rõ nét xuất hiện khi số lượng lớn nhiệm vụ được lặp lại

Đường cong học được ứng dụng trong một số hoạt động quản lý:

 Lập kế hoạch nguồn nhân lực và kế hoạch thời gian

 Đàm phán hoạt động kinh doanh

 Đánh giá nhu cầu đào tạo và hiệu suất nguồn lao động

Đường cong học trong lĩnh vực xây dựng:

Cũng như các ngành công nghiệp khác, việc học trong lĩnh vực xây dựng không tức thời

mà xảy ra dần dần Quá trình học tập được diễn biến qua hai giai đoạn :

 Giai đoạn ban đầu:giai đoạn học tập, làm quen với hoạt động

 Giai đoạn hai: giai đoạn thực hiện, hiệu suất của người lao động tăng lên theo kinh nghiệm

2.2.3 Một số loại đường cong học đã được nghiên cứu trước đây

Đường cong học là sự thể hiện bằng đồ thị giữa thời gian, chi phí hoặc số giờ công của các công tác liên tục, kế tiếp nhau (Everett và Farghal, 1994; Couto và Teixeira, 2004) Đường cong học được sử dụng như một phương tiện toán học cho việc dự báo hoặc đo lường sự cải thiện năng suất lao động khi thực hiện một qui trình hoặc công việc

có tính chất lặp lại (Olegsby và nhóm tác giả, 1989) Trong thi công nhà cao tầng, các công tác thường mang tính chất lặp lại như công tác cốp pha, cốt thép, bê tông các cấu kiện cột, vách, dầm, sàn Vì vậy, việc áp dụng đường cong học để dự báo hoặc đo lường năng suất lao động các công tác trên là phù hợp Thomas và Mathews (1986) đã nêu lên các vấn đề cơ bản khi phát triển các đường cong học đó là: quyết định được đường cong

dự đoán phù hợp nhất, hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến mức học (learning rate), ước lượng các thông số của đường cong học và định lượng được ảnh hưởng của các chậm trễ

Trang 31

đến quá trình thực hiện Các đường cong học được trình bày trong các nghiên cứu của Thomas và Mathews (1986), Kara và Kayis (2005) được tóm tắt theo các mục dưới

Hình 2.2 Các đường cong học (Nguyễn Thanh Hùng, 2011)

2.2.3.1 Đường tuyến tính (Straight-line)

Đây là đường cong học được sử dụng phổ biến nhất trong hoạt động xây dựng

(Thomas và Mathews, 1986)

Hình 2.3 Hình dạng các đường cong học (Nguồn Thomas và Mathews, 1986)

Đường cong học tuyến tính là đường thẳng khi thể hiện trong đồ thị logarith Giả thiết cơ bản của đường tuyến tính là mức học (learning rate) là hằng số trong thời gian thực hiện công tác Mô hình đầu tiên được phát triển bởi T.P Wright (1936), phương

Đường cong học (Learning curve)

Đường tuyến tính

(Straight-line)

Đường Stanford B

Đường bậc

ba (Cubic)

Đường bậc thang (Stepwise)

Đường số mũ (exponential)

Trang 32

đạt đơn vị sản phẩm đầu tiên

X, trình tự hay số tích lũy các đơn vị sản phẩm

n , độ dốc của đường cong học Được xác định thông qua mức học S qua

Đường Stanford B là đường hiệu chỉnh của đường tuyến tính, xét thêm kinh

nghiệm của công nhân đã thực hiện công việc tương tự trước đây thông qua hệ số B Hình 2.4, phần đầu tiên đường cong ứng với một mức học khác với mức học trong phần thứ hai của đường cong học

Trang 33

Hình 2.4 Hình dạng đường cong học trong hệ tọa độ logarit

(Nguồn Couto và Teixeira, 2005)

Phương trình toán học của đường Stanford B:

( ) n

Trong đó:

Y, chi phí tích lũy trung bình hoặc đơn giá

A, X, n tương tự như mô hình Straight-line

B, hệ số thể hiện kinh nghiệm của tổ đội công B là số đơn vị sản phẩm tương đương với kinh nghiệm tổ đội Theo Kara và Kayis (2005), 0 =<B< 10

2.2.3.3 Đường bậc ba (Cubic)

Đường bậc ba cho rằng mức học không là hằng số do sự kết hợp giữa ảnh hưởng của kinh nghiệm và mức năng suất giới hạn khi công tác ở thời điểm gần hoàn thành Theo arlson (1973), đường cong học bậc ba được chứng minh rằng cho các kết quả dự báo phù hợp nhất với dữ liệu thực nghiệm trong công nghiệp điện tử Phương trình toán học của đường bậc ba:

1 logY  logA n logXC(logX) D(logX) (2.3a)

Trong đó:

Y, chi phí tích lũy trung bình hoặc đơn giá hoặc số giờ công

A, chi phí hoặc đơn giá hoặc số giờ công cho đơn vị sản phẩm đầu tiên

, độ dốc ban đầu của đường cong ứng với đơn vị sản phẩm đầu tiên

2 1

/ sp sp 2 (log sp) 3 (log sp)

Trang 34

Đường số mũ được phát triển bởi Viện nghiên cứu công trình Nauy (NBRI)

Đường cong học này dựa trên giả thiết đơn giá giảm một nửa khi có sự lặp lại một

số lần nhất định Phương trình toán học của đường số mũ:

Trang 35

H, hệ số chia đôi, là số sản phẩm mà chi phí đơn vị sản phẩm có thể giảm

một nửa do sự lặp lại

X, thứ tự hoặc số sản phẩm

2.3 Tổng quan các nghiên cứu liên quan trước đây

2.3.1 Các nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Đỗ Thị Xuân Lan (2002) đã phân tích thực trạng thị trường lao động xây dựng tại TP.HCM, phân tích những quan điểm và thái độ của công nhân về nghề nghiệp để đánh giá những yếu tố về tinh thần làm việc và lòng yêu nghề của họ nhằm giúp cho nhà quản lý có cơ hội thay đổi môi trường làm việc để sử dụng lao động

có hiệu quả hơn, cải tiến năng suât lao động và tiết kiệm chi phí nhân công

Luận văn thạc sỹ của Dương Thị Bích Huyền (2002), nghiên cứu động cơ, tinh thần làm việc của công nhân xây dựng và các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất của họ, đã chỉ ra công nhân sử dụng hơn 2,5h cho công việc trực tiếp làm ra sản phẩm; gần 3h để thực hiện những công việc phụ trợ; khoảng 2,5h cho những công việc không hữu ích hay không làm gì cả .(Trích trong luận văn thạc sỹ Nguyễn Thanh Hùng, 2011)

Nghiên cứu của Đỗ Thị Xuân Lan (2004) đã nêu ra bốn nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động: Mặt bằng công trường, quản lý vật tư, tiến độ thi công, động cơ làm việc của công nhân

Nghiên cứu của Lưu Trường Văn và Đỗ Thị Xuân Lan (2002) đã nêu ra các yếu tố tác động chính gây nên tai nạn lao động trong xây dựng Kết quả nghiên cứu cho thấy công nhân thiếu nhận thức về tầm quan trọng của an toàn lao động, công nhân chưa được huấn luyện đầy đủ và trang bị bảo hộ lao động, thang và dàn giáo không phù hợp, thiết bị

hư cũ, thao tác thiếu an toàn là những nguyên nhân chính gây nên tai nạn làm ảnh hưởng đến năng suất lao động

2.3.2 Các nghiên cứu nước ngoài

Vấn đề tăng năng suất lao động đã là mối quan tâm từ lâu của các nhà nghiên cứu Dựa trên các nghiên cứu trước đây, các yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới năng suất lao động đã được thu thập bởi các nhà nghiên cứu : Oglesby et al (1989); Sanders và Thomas

Trang 36

(1991); Thomas (1992); Langford et al (1995); Motwani et al (1995); Lim và Alum (1995); Baba (1995); Zakeri et al (1996); Lema (1995); Kaming et al (1997);

Olomolaiye et al (1998); Thomas et al (1999); Makulsawatudom và Emsley (2002); Ibbs (2005); Hanna et al (2005); Nepal et al (2006); Khoramshahi et al (2006); Enshassi et

al (2007); linaitwe et al (2007); Weng-Tat (2007); Hanna et al (2008); và Kazaz et al (2008)

Những yếu tố chính xác định thường được sử dụng bởi các bên liên quan tại mỗi nước nhằm xây dựng chiến lược của mình để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành công nghiệp xây dựng Mặc dù nhiều nghiên cứu đã được thực hiện và tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề năng suất còn lại chưa biết và cần phải được điều tra thêm, ngay cả ở các nước phát triển (Makulsawatudom và Emsley, 2002) Ngoài ra, chính sách để tăng năng suất không nhất thiết phải giống nhau ở mọi quốc gia Polat và Arditi (2005) cho thấy rằng những yếu tố quan trọng có sự ảnh hưởng khác nhau

ở các nước đang phát triển khác với các nước phát triển

Nghiên cứu của Khaled, Mahmoud El-Gohary and Remon, Fayek Aziz (2012)

phân tích 30 nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động ở Ai Cập Kết quả cho thấy có năm nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến năng suất lao động được sắp xếp theo thứ tự giảm dần như sau: (1) Kỹ năng và kinh nghiệm của người lao động; (2) Các chương trình động viên,khích lệ; (3) Cung cấp vật liệu kịp thời, sẵn có; (4) Kỹ năng và năng lực quản

lý của nhà lãnh đạo; (5) Năng lực giám sát trực tiếp lao động

Alwi (2003) phân loại các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất xây dựng

Indonesia thành ba loại sau đây: (a) Đặc điểm của các nhà thầu; (b) Thiếu chiến lược quản lý; và (c) Mục tiêu của tổ chức Các đặc tính của nhà thầu bao gồm hình thức sở hữu, năng lực, kinh nghiệm tích lũy, phân loại thứ hạng, và năng lực của nhân viên chiến lược quản lý đề cập đến các công cụ và phương pháp quản lý được áp dụng để giảm thiểu lãng phí và các hoạt động không hiệu quả, do đó thúc đẩy các hoạt động hiệu quả, sử dụng chi phí cách hiệu quả Mục tiêu của tổ chức có liên quan đến các mục tiêu khách hàng và động lực, mục tiêu của dự án, và sự tham gia tích cực của tất cả các nhân viên xây dựng

Trang 37

Singh (2010) phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng và các tòa nhà ở các tiểu vương quốc Arab thống nhất thành bốn loại: yếu tố mức độ công nghiệp; yếu tố lao động; các yếu tố quản lý công trường; và các yếu

tố bên ngoài.Ông đã nghiên cứu tổng thể mười yếu tố sau đây để giúp nâng cao năng suất: (1)ưu tiên sản xuất trong ngành công nghiệp; (2) Thiết kế hệ thống sản xuất; (3) các vấn

đề tài chính; (4) khả năng dự đoán các nhu cầu; (5) kỹ năng và kinh nghiệm xử lý các vấn đề; (6) lịch trình làm việc và sự đoàn kết nội bộ; (7) Chính sách đào tạo; (8) phối hợp và giám sát; (9) chất lượng vật liệu và thiết bị; (10) thời tiết và quy chế Do đó, các tác giả trong này nghiên cứu đề xuất ba loại chính sau đây để phân loại các yếu tố tương ứng trong khám phá nghiên cứu này: (a) Con người / các yếu tố liên quan đến lao động; (b) Những yếu tố liên quan đến ngành; và (c) Các yếu tố liên quan đến quản lý

A.Soekiman và các cộng sự (2011) đã tìm ra 113 nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động, được phân loại thành 15 nhóm nhân tố : 1 Thiết kế (5 yếu tố); 2 Kế hoạch thực hiện(5 yếu tố); 3 Vật liệu (8 yếu tố); 4 Thiết bị (6 yếu tố); 5 Lao động (18 yếu tố); 6 Sức khỏe và an toàn (4yếu tố); 7 Giám sát (6 yếu tố); 8 Thời gian làm việc (6 yếu tố); 9 Yếu tố dự án (15 yếu tố); 10 Chất lượng (3 yếu tố); 11 Tài chính (6 yếu tố); 12 Lãnh đạo và phối hợp (5 yếu tố); 13 Tổ chức (12 yếu tố); 14 Chủ đầu tư / nhà tư vấn (4 yếu tố); 15 Yếu tố bên ngoài (10 yếu tố)

Mô hình phân loại các yếu tố liên quan đến môi trường và công việc được được thực hiện Mô hình này đã được áp dụng và mở rộng bởi Thomas và các cộng sự (1993, được trích dẫn trong Thomas và các cộng sự,1995)

Trang 38

Work invironment

Input(work hours) output(quantities)

Work to

be done Hình 2.5 Mô hình các yếu tố liên quan đến môi trường công việc

cho người lao động; ngoài ra cần duy trì và nâng cao kỹ năng cho người lao động

Kane và cộng sự (1980,Trích trong Herbsman et al, 1990) phân loại các yếu tố ảnh

hưởng đến năng suất xây dựng thành hai nhóm chính: yếu tố công nghệ và các yếu tố

hành chính Các yếu tố công nghệ bao gồm những yếu tố liên quan chủ yếu đến việc thiết

kế của dự án Các yếu tố hành chính liên quan đến việc quản lý và xây dựng các dự án Sự khác biệt giữa hai nhóm giải thích từ góc độ khác nhau Nếu các yếu tố ảnh hưởng có thể được xác định trong giai đoạn tiền xây dựng có khả năng là nó sẽ được từ các nhóm đầu tiên (yếu tố Công nghệ) Tuy nhiên nếu giá trị của các yếu tố ảnh hưởng không thể được xác định trong giai đoạn tiền xây dựng có khả năng là nó sẽ đến từ nhóm thứ hai (yếu tố hành chính) Yếu tố công nghệ có các nhóm con như các yếu tố thiết kế, các yếu tố vật

Conversion techonology (Work method)

Work scope Design

features

Work content

Specification and quality req

Size of

components

Congestion Sequencing Weather Supervision Plant status

Information Equipment Tools Materials Rework

Trang 39

liệu, và yếu tố địa điểm Yếu tố hành chính có các nhóm con như phương pháp xây dựng

và thủ tục, yếu tố thiết bị, yếu tố lao động, và các yếu tố xã hội

Heizer et al (1996) phân loại các yếu tố ảnh hưởng năng suất lao động công trường thành ba nhóm: các yếu tố đặc điểm lao động, các yếu tố điều kiện làm việc và các hoạt động phi sản xuất

a) đặc điểm lao động chia thành hai yếu tố (Heizer et al, 1996):

 Tuổi tác và kinh nghiệm của lực lượng lao động;

 Vai trò lãnh đạo và động lực làm việc của lực lượng lao động

b) Điều kiện làm việc của dự án bao gồm các yếu tố (Heizer et al, 1996):

 Quy mô và sự phức tạp của công việc;

 Khả năng tiếp cận công trường;

 Nguồn lao động;

 Thiết bị sử dụng;

 Thỏa thuận hợp đồng;

 Khí hậu địa phương;

 Các đặc điểm văn hóa địa phương, đặc biệt là trong các hoạt động xây dựng ở nước ngoài

c) Các hoạt động phi sản xuất bao gồm (Heizer et al, 1996):

 Làm lại do phải sửa chữa công trình không đạt yêu cầu;

 Tạm ngừng việc do thời tiết khắc nghiệt hoặc thiếu nguyên liệu;

 Thời gian vắng mặt, kể cả bắt đầu muộn và bỏ về sớm;

Trang 40

(1998) đã phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất xây dựng thành hai loại yếu tố nội và ngoại Yếu tố nội bao gồm các yếu tố liên quan đến quản lý, công nghệ, lao động, công đoàn lao động Yếu tố ngoại bao gồm các yếu tố liên quan đến đặc điểm xây dựng, khách hàng, thủ tục xây dựng, thời tiết, mức độ phát triễn kinh tế…

Enchassi et al (2000) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa hiệu quả của phong cách quản

lý xây dựng và năng suất lực lượng lao động ở Palestine và United State of America Các kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng có một mối quan hệ tích cực giữa hiệu quả của quản

lý xây dựng và mức độ năng suất lao động

Teicholz (2001) đã đề cập rằng nguyên nhân có thể giảm năng suất lao động ở Mỹ ngành xây dựng 1970-1998 bao gồm:

 Người lao động chưa được đào tạo đầy đủ;

 Lực lượng lao động ít công nhân trẻ;

 Mức độ phức tạp của dự án ngày càng tăng lên;

 Thủ tục an toàn hơn;

 Áp lực thời gian hoàn thành dự án ;

 Sự phân mảnh lớn hơn trong quá trình làm việc;

Rojas và các cộng sự (2003) đưa ra các vấn đề quan trọng liên quan đến nguồn nhân lực:Kinh nghiệm lao động, các hoạt động đào tạo, giáo dục, động lực làm việc

Nghiên cứu của Thomas và nhóm tác giả (1986), đã tổng hợp các đặc điểm chính của năm mô hình đường cong học: đường tuyến tính (Straight-line), đường Standford B, đường bậc ba (Cubic), đường bậc thang (Stepwise) và đường số mũ (Exponetial), từ các nghiên cứu trước đó Đồng thời sáu mươi lăm bộ dữ liệu đã được sử dụng để kiểm tra mức độ tương quan giữa năng suất thực tế và năng suất dự báo bằng các đường cong học này Kết quả cho thấy mô hình Cubic cho kết quả phù hợp nhất Tuy vậy, nghiên cứu cũng đề xuất các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào xem xét các thông số và các yếu

tố trước khi sử dụng đường cong học cho việc dự báo hay ước lượng năng suất

Ngày đăng: 27/01/2021, 17:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Alwi, Sugiharto (2003). Factors Influencing Construction Productivity in the Indonesian Context. in Proceedings of the 5th Eastern Asia Society forTransportation Studies (EASTS) Conference, Vol. 4, October, Fukuoka, Japan, pp.1557-1571 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Factors Influencing Construction Productivity in the Indonesian Context
Tác giả: Alwi, Sugiharto
Năm: 2003
4. Anderson et al. 1996 , The Magicrouter, an Application of Fast Packet Interposing. May 1996. Submitted For Publication Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Magicrouter, an Application of Fast Packet Interposing
6. Alinaitwe, H. M.; Mwakali, J. A.; Hansson, B. 2007. Factors affecting the productivity of building craftsmen studies of Uganda, Journal of Civil Engineering and Management 13(3): 169–176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors affecting the "productivity of building craftsmen studies of Uganda
7. Baloff, N. (1971). Extension of the learning curve—Some empirical results. Oper. Res. Q., 22(4), 329–340 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Extension of the learning curve—Some empirical results
Tác giả: Baloff, N
Năm: 1971
8. Benviolent Chigara_ and Tirivavi Moyo (2014). Factors Affecting Labor Productivity on Building Projects in Zimbabwe Sách, tạp chí
Tiêu đề: Benviolent Chigara_ and Tirivavi Moyo (2014)
Tác giả: Benviolent Chigara_ and Tirivavi Moyo
Năm: 2014
11. Enchassi A., and Liska R., 2000. Comparison between the leadership style of American and Palestinian construction managers. Islamic University Journal, vol.8, issue 1, pp. 1-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison between the leadership style of American and Palestinian construction managers
12. Everett, J. G. and S. Farghal, (1994). Learning Curve Predictors for Construction Field Operations. Journal of Construction Engineering and Management, 120(3), 603-616 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Learning Curve Predictors for Construction Field Operations
Tác giả: Everett, J. G. and S. Farghal
Năm: 1994
13. Everett, J. G. and S. Farghal, (1997). Data Representation for Predicting Performance with Learning Curves. Journal of Construction Engineering and Management, 123, March 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Data Representation for Predicting Performance with Learning Curves
Tác giả: Everett, J. G. and S. Farghal
Năm: 1997
14. E. M. Dar-Ei, HUMAN LEARNING: From Learning Curves to Learning Organizations. International series in operations researeh &amp; management scienee;29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: From Learning Curves to Learning "Organizations
16. F. Jordan Srour, Ph.D; Daoud Kiomjian and Issam M. Srour, Ph.D (2015). Learning Curves in Construction: A Critical Review and New Model. American University of Beirut Sách, tạp chí
Tiêu đề: Learning Curves in Construction: A Critical Review and New Model
Tác giả: F. Jordan Srour, Ph.D; Daoud Kiomjian and Issam M. Srour, Ph.D
Năm: 2015
17. Faridi, A.; El-Sayegh, S. 2006. Significant factors causing delay in the UAE construction industry. Construction Management and Economics 24(11): 1167–1176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Significant factors causing delay in the UAE construction industry
18. Farghal, S. H. and J. G. Everett, (1997). Learning Curves: Accuracy in Predicting Future Performance. Journal of Construction Engineering and Management, 123(1), 41-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Accuracy in Predicting Future Performance
Tác giả: Farghal, S. H. and J. G. Everett
Năm: 1997
19. Globerson, S., and Gold, D. (1997). Statistical attributes of the power learning curve model. Int. J. Prod. Res., 35(3), 699–711 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Statistical attributes of the power learning curve model
Tác giả: Globerson, S., and Gold, D
Năm: 1997
21. Hancock, W.M. (1967). The prediction of learning rates for manual operations. of Industrial Engineering, 18(1),42-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The prediction of learning rates for manual operations
Tác giả: Hancock, W.M
Năm: 1967
22. Heizer, J., and Render, B. (1990). Production and Operations Management ―Strategic and Tactical Decisions.” Prentice Hall, NJ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Production and Operations Management "―Strategic and Tactical Decisions
Tác giả: Heizer, J., and Render, B
Năm: 1990
23. Hinze, J. and Olbina, S., (2008). Empirical analysis of the learning curve principle in prestressed concrete piles. Journal of Construction Engineering and Management vol 135, 425-431 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Empirical analysis of the learning curve "principle in prestressed concrete piles
Tác giả: Hinze, J. and Olbina, S
Năm: 2008
24. Ibrahim, A. R., Roy, M. H., Ahmed, Z. &amp; Imtiaz, G. (2010). An Investigation of the Status of the Malaysian Construction Industry. Benchmarking: AnInternational Journal, 17(2), 294-308 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Investigation of the Status of the Malaysian Construction Industry
Tác giả: Ibrahim, A. R., Roy, M. H., Ahmed, Z. &amp; Imtiaz, G
Năm: 2010
26. J.P.Couto and J.C.Teixeira (2005). Using Linear Model for Learning Curve Effect on Highrise Floor Construction. Construction Management and Economics, 23, 27. 355-364 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using Linear Model for Learning Curve Effect on Highrise Floor Construction
Tác giả: J.P.Couto and J.C.Teixeira
Năm: 2005
29. Kara, S. and Kayis, B. (2005). The effect of the learning process in concurrent engineering projects. Concurr. Eng., 13(3), 209–217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of the learning process in concurrent engineering projects
Tác giả: Kara, S. and Kayis, B
Năm: 2005
30. Motwani, J.; Kumar, A. and Novakoski, M.: Measuring Construction Productivity. Work Study 44(8), p. 18–20, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring Construction Productivity

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w