1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp quản lý rủi ro trong thi công phần khung nhà cao tầng dự án garden gate

116 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Giải Pháp Quản Lý Rủi Ro Trong Thi Công Phần Khung Nhà Cao Tầng Dự Án Garden Gate
Tác giả Nguyễn Lưu Huy
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Quang Cường
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản Lý Xây Dựng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 4,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i LỜI CẢM ƠN Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Nghiên cứu giải pháp quản lý rủi ro trong thi công phần khung nhà cao tầng Dự Án Garden gate ” được hoàn thành

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN LƯU HUY

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THI

CÔNG PHẦN KHUNG NHÀ CAO TẦNG DỰ ÁN

GARDEN GATE

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN LƯU HUY

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THI

CÔNG PHẦN KHUNG NHÀ CAO TẦNG DỰ ÁN

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài:

“Nghiên cứu giải pháp quản lý rủi ro trong thi công phần khung nhà cao tầng Dự

Án Garden gate ” được hoàn thành với sự giúp đỡ của Phòng đào tạo Đại học và Sau

Đại học, Khoa xây dựng – Trường Đại học Thủy Lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Học viên xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Quang Cường đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc khoa Xây dựng, phòng đào tạo Đại học và Sau đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận viện cho học viên hoàn thành tốt luận văn thạc sỹ của mình

Những lời sau cùng xin dành cho gia đình, Ba mẹ, vợ con cùng các đồng nghiệp đã chia sẻ khó khăn và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này

Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót

và rất mong được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của đồng nghiệp

HCM, ngày 16 tháng 05 năm 2021

Tác giả luận văn

Nguyễn Lưu Huy

Trang 4

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả

Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực không sao chép từ bất kỳ các nguồn nào và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

HCM, ngày 16 tháng 05 năm 2021

Tác giả luận văn

Nguyễn Lưu Huy

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO THI CÔNG PHẦN KHUNG NHÀ CAO TẦNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 Tổng quan về dự án, rủi ro thi công xây dựng thi công phần khung nhà cao tầng công trình 4

1.1.1 Khái niệm rủi ro 4

1.1.2 Khái niệm về bất định 7

1.1.3 Khái niệm về quản lý rủi ro 9

1.1.4 Ý nghĩa, vai trò của công tác quản lý rủi ro 9

1.1.5 Quy trình quản lý rủi ro 10

1.2 Tổng quan về công tác quản lý rủi ro thi công phần khung nhà cao tầng ở Việt Nam 12

1.2.1 Tổng quan về đầu tư xây dựng công trình nhà cao tầng tại Việt Nam hiện nay 12

1.2.2 Một số vấn đề tồn tại trong quy hoạch kiến trúc, xây dựng và môi trường trong nhà cao tầng ở Việt Nam 12

1.3 Tổng quan về công tác quản lý rủi ro thi công phần khung nhà cao tầng ở thành phố Hồ Chí Minh 15

1.3.1 Tổng quan về đầu tư Xây dựng nhà cao tầng tại TP.HCM 15

1.3.2 Định hướng phát triển của Thành phố và quy mô xây dựng nhà cao tầng

18

1.4 Một số bài học kinh nghiệm về quản lý rủi ro thi công phần khung nhà cao tầng ở một số dự án điển hình 19

1.4.1 Khái niệm về rủi ro trong thi công nhà cao tầng 19

Trang 6

iv

1.4.2 Sự cố về lập biện pháp thi công và tổ chức thi công sai biện pháp từ ban

đầu 19

1.4.3 Sự cố về lập dự toán thi công 20

1.4.4 Sự cố về tài chính dự án không đảm bảo 21

1.4.5 Sự cố về mất an toàn lao động 23

1.4.6 Sự cố về Tổ chức mặt bằng thi công không phù hợp 25

1.4.7 Sự cố về thiết kế không phù hợp 27

1.4.8 Sự cố về khí hậu và môi trường xung quanh dự án 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO THI CÔNG PHẦN KHUNG NHÀ CAO TẦNG 31

2.1 Cơ sở pháp lý về quản lý rủi ro trong thi công xây dựng 31

2.1.1 Định nghĩa và phân loại sự cố công trình 31

2.1.2 Ý nghĩa thực tiễn 34

2.1.3 Thực trạng về quản lý rủi ro trong thi công xây dựng hiện nay 35

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng khi xảy ra rủi ro trong thi công xây dựng 36

2.1.5 Tác nhân chính của rủi ro trong thi công xây dựng công trình 37

2.1.6 Nhận diện rủi ro trong thi công xây dựng hiện nay 38

2.1.7 Phân loại các rủi ro trong thi công xây dựng công trình 38

2.2 Cơ sở khoa học về về quản lý rủi ro thi công xây dựng 39

2.2.1 Các nguyên nhân phổ biến dẫn đến rủi ro trong quá trình thi công 39

2.2.2 Cơ sở lý thuyết trong quản lý rủi ro trong quá trình thi công 45

2.3 Nội dung công tác quản lý rủi ro thi công phần khung 52

2.4 Nguyên tắc quản lý rủi ro thi công phần khung nhà cao tầng 53

2.5 Đặc điểm thi công phần khung nhà cao tầng 55

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56

CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUẢN LÝ RỦI RO THI CÔNG PHẦN KHUNG NHÀ CAO TẦNG TẠI DỰ ÁN GARDEN GATE 57

3.1 Giới thiệu chung về Dự án Garden Gate 57

3.1.1 Sự cần thiết và phát triển dự án Garden Gate 57

3.1.2 Cơ sở thiết kế dự án Garden Gate 58

Trang 7

v

3.1.3 Hồ sơ gói thầu dự án Garden Gate 59

3.1.4 Nguồn vốn đầu tư dự án Garden Gate 60

3.2 Các bước quản lý rủi ro và đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình Garden Gate 60

3.2.1 Xác định rủi ro 60

3.2.2 Lập kế hoạch quản lý rủi ro: 61

3.2.3 Tiến hành phân tích rủi ro định tính: 61

3.2.4 Tiến hành phân tích rủi ro định lượng 62

3.2.5 Lập kế hoạch ứng phó với rủi ro 62

3.2.6 Quá trình quản lý rủi ro trong thi công xây dựng công trình 64

3.2.7 Những nguyên tắc chung khắc phục rủi ro trong thi công công trình cao tầng 64

3.3 Các rủi ro trong giai đoạn thi công phần khung nhà cao tầng dự án Garden gate 66

3.3.1 Rủi ro khi thi công trong Thành phố 66

3.3.2 Rủi ro từ chính quyền địa phương 66

3.3.3 Rủi ro từ môi trường xung quanh 67

3.3.4 Rủi ro trong tổ chức mặt bằng thi công 67

3.3.5 Rủi ro khi cung cấp vật tư, thiết bị cho dự án 68

3.3.6 Rủi ro biến động nguồn nhân lực 70

3.3.7 Rủi ro về tiến độ 71

3.3.8 Rủi ro về chất lượng công trình 72

3.3.9 Rủi ro từ năng lực Ban chỉ huy 73

3.3.10 Rủi ro về an toàn lao động 74

3.4 Thực trạng xử lý rủi ro trong thi công phần khung nhà cao tầng dự án Garden gate 75

3.4.1 Thực trạng xử lý rủi ro khi thi công trong Thành phố 75

3.4.2 Thực trạng xử lý rủi ro từ chính quyền địa phương 76

3.4.3 Thực trạng xử lý rủi ro từ môi trường xung quanh 76

3.4.4 Thực trạng xử lý rủi ro tổ chức mặt bằng thi công 77

3.4.5 Thực trạng xử lý rủi ro tình trạng cung ứng vật tư, thiết bị 79

3.4.6 Thực trạng xử lý rủi ro biến động nguồn nhân lực 80

Trang 8

vi

3.4.7 Thực trạng xử lý rủi ro về mặt tiến độ 81

3.4.8 Thực trạng xử lý rủi ro chất lượng công trình 82

3.4.9 Thực trạng xử lý rủi ro năng lực ban chỉ huy 83

3.4.10 Thực trạng xử lý rủi ro về an toàn lao động và vệ sinh môi trường 84

3.5 Các cơ sở để kiến nghị quản lý rủi ro trong thi công 85

3.5.1 Các kiến nghị trước mắt về giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình thi công 85

3.5.2 Các kiến nghị lâu dài về giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình thi công 89

3.5.3 Đề xuất các giải pháp và lựa chọn giải pháp trong công tác quản lý rủi ro trong quá trình thi công 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 102

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

KẾT LUẬN 103

KIẾN NGHỊ 103

TÀI LIỆU 104

Trang 9

vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐTXD Đầu tư xây dựng CTXD Công trình xây dựng CLCTXD Chất lượng công trình xây dựng XDCT Xây dựng công trình

CQQLNN Cơ quan quản lý nhà nước HMCT Hạng mục công trình CĐT Chủ đầu tư

QLDA Quản lý dự án

NN Nhà nước

QĐ Quyết định HĐXD Hợp đồng xây dựng BTCT Bê tông cốt thép DAXD Dự án xây dựng BLĐ Ban lãnh đạo TVGS Tư vấn giám sát CLTC Chất lượng thi công BPTC Biện pháp thi công QA,QC Quản lý chất lượng

Trang 10

viii

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1: H Ảnh hiện trường vụ sập tòa nhà viện khoa học Xã hội Vùng Nam bộ 19

Hình 1 2: H Ảnh hiện trường vụ sập giàn giáo công trình Tòa nhà văn phòng Nam Sài Gòn 20

Hình 1 3: H.Ảnh Dự án Kenton Residences 22

Hình 1 4: H.Ảnh dự án Saigon One Tower 22

Hình 1 5: H.Ảnh dự án Kenton Node 23

Hình 1 6: H Ảnh để thiết bị vật tư không đúng ảnh hưởng đến lối di chuyển thi công 26

Hình 1 7: H Ảnh để thiết bị vật tư không đúng ảnh hưởng đến lối di chuyển thi công 26

Hình 1 8: H Ảnh để thiết bị vật tư không đúng ảnh hưởng đến lối di chuyển thi công 27

Hình 1 9: H Ảnh thiết kế lõi thang máy không đúng kích thước thang máy phải cấy thép để cơi nới tiết diện lõi thang 27

Hình 1 10: H Ảnh móng thiết kế không tính đến biện pháp thi công tường barrette nên khi triển khai đã xảy ra tình huống xung đột ảnh hưởng đến móng của công trình 28

Hình 1 11: H Ảnh dự án phải tạm ngưng thi công do thời tiết mưa và bão lớn 28

Hình 1 12: Phối cảnh tổng thể dự án 57

Hình 1 13: Mặt bằng tổng thể vị trí dự án 58

Hình 1 14: Mặt bằng tổng thể vị trí dự án 59

Hình 1 15: Mặt bằng định vị khu đất dự án 66

Hình 1 16: Mặt bằng tổ chức thi công 68

Hình 1 17: Tường bao che công trình là vách Bê tông toàn khối 73

Hình 1 18: Hình ảnh chuyển vật tư vào ban đêm 76

Hình 1 19: thi công thép gia công sẵn theo cấu kiện 78

Hình 1 20: thi công bằng coffa nhôm 78

Hình 1 21: giàn giáo trượt bao che Formtech 79

Hình 1 22: vật tư, thiết bị tập kết tại tầng trệt chuẩn bị vận chuyển vê kho công ty 80

Hình 1 23: kỹ sư hiện trường kiểm tra, kiểm soát chất lượng thép trong quá trình lắp đặt 83

Hình 1 24: tổ chức sinh nhật cho các nhân sự sinh cùng tháng 84

Hình 1 25: công tác tập huấn an toàn lao động tại công trình 85

Trang 11

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1: Dự đoán xác xuất xảy ra sự cố 8

Bảng 1 2: Quá trình quản lý rủi ro trong Dự án xây dựng 10

Bảng 1 3: Vòng tròn xác định, đánh giá và phản ứng với rủi ro 11

Bảng 2 1: Sơ đồ đánh giá rủi ro 38

Bảng 2 2: Bảng phân loại rủi ro 39

Bảng 2 3: Sơ đồ quản lý rủi ro Dự án 53

Bảng 3 1: Sơ đồ quản lý rủi ro dự án 64

Bảng 3 2: Sơ đồ tổ chức công trường 74

Bảng 3 3: Đánh giá rủi ro thực tế trong quá trình thi công Dự án Garden Gate 89

Bảng 3 4: Bảng kế hoạch ứng phó trường hợp sử cố xảy ra 96

Trang 12

x

Trang 13

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Năm 2020, bước sang thập kỷ mới, nhìn lại hơn 30 năm qua, ngành công nghiệp xây dựng Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc mang tính đột phá

Xây dưng là một trong những nghành tiềm năng góp phần không nhỏ đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, đóng vai trò quan trọng tạo nên các cơ sở vật chất hiện đại, mở ra những bước tiến mới cho đất nước Trong những năm vừa qua, nghành xây dựng đã thu hút được khối lượng lớn các nguồn vốn đầu tư trong nước và các các nước trên thế giới

Nhìn thấy tiềm năng trong công nghiệp xây dựng Novaland được thành lập từ 18.09.1992 là một tập đoàn hoạt động trong lĩnh vực bất động sản, với xứ mệnh mang đến những dự án bất động sản tầm cỡ quốc tế, tạo ra không gian sống lành mạnh, hiện đại cho cư dân Vốn điều lệ 14.850 tỉ đồng Trải qua 26 năm hình thành và phát triển, với tầm nhìn và sứ mệnh rõ ràng cùng với tâm huyết, sự nhiệt tình của toàn bộ nhân viên, Novaland đang ngày càng có những bước phát triển vượt bậc, tạo niềm tin vững chắc trong lòng khách hàng Với nhiều dịch vụ sản phẩm: Biệt thự nghỉ dưỡng, căn hộ, nhà phố, trung tâm thương mại … Các dự án đều có vị trí đắc địa trọng điểm tại Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khác trong cả nước

Trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản, Novaland đã và đang đầu tư xây dựng, phát triển đô thị tại TP HCM, Vũng Tàu, Bình Thuận, Đà Nẵng, Đà Lạt

Tuy nhiên trên thực tế, hình hình đầu tư xây dựng nhiều công trình vẫn còn nhiều bất cập, tình trạng thất thoát lãng phí trong công tác quản lý chi phí, tiến độ thi công, biện pháp thi công, mất an toàn lao động… vẫn còn xảy ra: Từ khâu chủ trương đầu tư, kế hoạch vốn, khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết kế, thẩm định dự án đầu tư, đấu thầu, giám sát thi công, thanh quyết toán công trình làm cho dự án tiềm ẩn rất nhiều rủi ro cần xử lý triệt để

Trang 14

2

Từ những xuất phát của vấn đề nêu trên và để đảm bảo hoàn thành tốt công việc, các nhiệm vụ của bản thân đối với công việc hàng ngày tại công ty cổ phần đầu tư địa ốc Novaland, cùng với những kiến thức đã được học và kinh nghiệm qua công tác thực tế học viên đề xuất thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ là: “nghiên cứu giải pháp quản lý rủi

ro thi công phần khung nhà cao tầng Dự án Garden Gate” làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý xây dựng với mong muốn đóng góp các kiến thức học tập và nghiên cứu của mình trong việc giúp công ty cổ phần đầu tư địa ốc Novaland hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý rủi ro trong thi công xây dựng công trình

2 Mục đích của đề tài

Dựa trên những cơ sở khoa học, pháp lý và các phương pháp để phân tích thực trạng

về công tác quản lý rủi ro thi công nhà cao tầng qua đó đánh giá những kết quả đạt được, những vấn đề bất cập, tồn tại cần khắc phục và nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro thi công xây dựng công trình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Công tác quản lý rủi ro khi thi công công trình, xem xét một số tồn tại, bất cập trong quá trình thực hiện từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro thi công xây dựng

Trang 15

b Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tìm hiểu, khảo sát, phân tích, đánh giá, đưa ra giải pháp

- Phương pháp tham khảo từ ý kiến các chuyên gia

- Phương pháp lập thống kê, đưa ra phân tích, tổng hợp các nội dung và so sánh

- Một số phương pháp kết thừa

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Kết quả đề tài góp phần hệ thống các cơ sở khoa học về công tác quản lý rủi ro thi công xây dựng;

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo cho việc hoàn thiện công tác quản lý rủi ro thi công phần khung nhà cao tầng tại Dự án Garden Gate

Trang 16

1.1.1 Khái niệm rủi ro

Theo nghiên cứu tài liệu có nhiều khái niệm về rủi ro được đề xuất và sử dụng như: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được Rủi ro là hoàn cảnh trong đó một sự kiện xảy ra với một xác suất nhất định hoặc trong trường hợp quy mô của sự kiện đó có một phân phối xác suất [7] Rủi ro là một tình trạng trong đó các biến cố xảy ra trong tương lai có thể xác định được, rủi ro là một sự tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất [7]

Theo Viện QLDA (PMI), rủi ro là một sự kiện hay điều kiện chưa chắc chắn mà nếu

nó xảy ra, sẽ có ảnh hưởng đến ít nhất một mục tiêu dự án, ví dụ như phạm vi, tiến độ, chi phí và chất lượng Rủi ro luôn nằm trong tương lai Một rủi ro có thể có một hoặc nhiều nguyên nhân gây ra và nếu nó xảy ra, cũng có thể gây ra một hoặc nhiều ảnh hưởng Nguyên nhân gây ra rủi ro có thể là một yêu cầu, giả thiết, ràng buộc hoặc điều kiện mà tạo ra các kết quả tích cực hoặc tiêu cực

Như vậy, bản chất của rủi ro là không chắc chắn và các khái niệm rủi ro đều nhấn mạnh đến hai khía cạnh là khả năng xảy ra rủi ro và mức độ tác động của rủi ro

Quản lý rủi ro là một quá trình xác định, đánh giá và xếp hạng các rủi ro có thể xảy ra

mà qua đó các biện pháp hữu hiệu và nguồn tài nguyên cần thiết được lựa chọn và áp dụng vào thực tế để hạn chế, theo dõi và kiểm soát các khả năng xuất hiện và hoặc các tác động của các sự kiện không dự báo trước [7]

Trang 17

5

Mục đích cuối cùng của các quản lý rủi ro là giúp cho các tổ chức, các doanh nghiệp giảm tối đa tác động tiêu cực của rủi ro đối mọi hình thức và làm tăng tối đa những lợi ích của rủi ro

Theo tài liệu chúng ta có được rủi ro có xu hướng được bảo hiểm và có thể được lượng hóa cụ thể như:

Rủi ro = Xác suất xuất hiện X Mức thua thiệt / kết quả

Cần phân biệt hai phạm trù:

+ Phạm trù rủi ro

+ Phạm trù bất trắc

a Khái niệm về bất trắc: bất trắc là phản ánh các tình huống mà trong đó không thể

biết được sự chính xác xuất hiện của sự kiện xảy ra

=> Như vậy: định nghĩa bất trắc chứa đựng yến tố chưa biết nhiều hơn định nghĩa rủi

ro

Theo khái niệm ta có thể thấy được rủi ro và bất trắc có thể xem là hai thái cực của vấn

đề Rủi ro nằm ở thái cực bên này có khả năng đo lường được nhiều hơn và nhiều số liệu thống kê hơn để đánh giá Bất trắc nằm ở thái cực còn còn lại: “sẽ không có thông

số ” để đo lường Có thể mô tả sự khác nhau này qua bảng như sau:

1 Rủi ro là có thể định lượng

2 Rủi ro là đánh giá được về thống kê

3 Rủi ro là số liệu đáng tin cậy

1 Bất trắc là không có khả năng định lượng

2 Bất trắc là không đánh giá được

3 Bất trắc là ý kiến không chính thức

b khái niệm rủi ro:

Con người là tính chất quyết định đến phần lớn các vấn đề liên quan đến rủi ro và đa phần hậu quả của những hành động đó là không thể lường trước được Khi đã không

Trang 18

là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả

Rủi ro hiện diện trong hầu hết các hoạt động của con người chúng luôn ẩn nấu các nguy cơ, rình rập chúng ta trong quá trình làm việc hàng ngày Khi có rủi ro người ta không thể dự đoán được chính xác kết quả chính sự hiện diện của rủi ro gây ra sự bất định.Cũng vì lẽ này sự bất định là sự nghi ngờ về khả năng tiên đoán của chúng ta kết quả nó xuất hiện chỉ khi có một người nhận thức được nguy cơ về rủi ro Nguy cơ về rủi ro có thể xảy ra bất cứ khi nào bất cử ở đâu trong quá trình chúng ta sinh hoạt và làm việc và một khi xảy ra thì hậu quả mang lại rất nhiều tổn thất cho chúng ta, và người gánh chiệu hậu quả đó cũng chính là con người vì đã tham gia vào quá trình vận động và tạo ra rủi ro

Rủi ro thường xảy ra ngẫu nhiên tác động trực tiếp lên sự vật, hiện tượng làm thay đổi kết quả của chính sự vật, hiện tượng gây ra sự bất lợi và những tác động ngẫu nhiên này có thể đo được bằng xác suất

Rủi ro có hai khía cạnh bao gồm: một là tiêu cực và hai là tích cực chúng thường được xác định bằng tầng xuất xuất hiện hay còn lại là xác xuất xuất hiện rủi ro với các mức

độ thiệt hại, lợi ích có thể đạt được khi xảy ra rủi ro

Rủi ro là tổng hợp các yếu tố ngẫu nhiên bao gồm các tình huống thuận lợi và không thuận lợi trong đó bao gồm cả hiểm họa và cơ hội khi nó xảy ra Nếu là rui ro thuận lợi

Trang 19

7

thì nó như một cơ hội cho việc thực hiện ngược lại nếu nó không thuận lợi thì được xem như là một hiểm họa rình rập Những rủi ro không thuận lợi đều liên quan đến bất định có thể đo lường bằng xác xuất không đạt mục tiêu của dự án và gây ra thiệt hại vô cùng lớn

Đa phần rủi ro xảy ra trong điều kiện hoặc sự kiện không chắc chắn, sự không chắc chắn này đa phần phát sinh do nhận thức của con người về dự án về công việc thực hiện chúng được dựa trên ước lượng, giả định, do điều kiện về thi công, nguồn nhân lực dự án, thời gian thực hiện dự án, các yêu cầu cấp bách từ phía chủ đầu tư Khi nó xảy ra sẽ tác động xấu đến mục tiêu hoàn thành của dự án

Khi rủi ro xảy ra chúng thường tác động rất xấu đến hoạt động của các dự án, chính vì điều này khi xảy ra rủi ro ta phải phân loại và tận dụng các mặt tích cực các cơ hội của rủi ro thuận lợi để giúp cho dự án đạt được mục tiêu, giảm chi phí Còn đối với các rủi

ro không thuận lợi hay còn gọi tiêu cực, hiểm họa chúng ta cần nhanh chóng ngăn ngừa hạn chế mức thấp nhất các rủi ro tiêu cực này xảy ra vì khi đã ngăn ngừa tốt thì

ta hạn chế được chi phí, và các thiệt hại khác để bù đắp trong quá trình khắc phục

1.1.2 Khái niệm về bất định

Khái niệm bất định chứa đựng nhiều nguy cơ tiềm ẩn hơn khái niệm rủi ro [10]

Bất định được hiểu là các điều kiện để thực hiện dự án không có thông tin đầy đủ và không chính xác, sự lên quan trong đó bao gồm chi phí và kết quả thực hiện dự án Bất định phản ánh chân thật sự kiện (tình huống) khi xảy ra không tính được xác suất xuất hiện của các sự kiện xảy ra

Các yếu tố thể hiện của nguồn gốc bất định là khi chúng ta lựa chọn các yếu tố tối ưu lại không thể tính đầy đủ và chính xác các thông tin hoặc không nắm vững sự biến động của môi trường

- Các Ảnh hưởng ngẫu nhiên do thiên nhiên như động đất, lụ lụt, biến đổi khí hậu

- Các yếu tố chủ quan mang tính đối kháng khi quá trình ra quyết định diễn ra trong nhiều tình huống như lợi ích của các đối tượng không cùng một hướng có khi đối nghịch nhau, sự phân định giữa bất định và rủi ro chỉ mang tính chất tương đối tùy vào

Trang 20

8

thông tin có thể có được và khả năng đánh giá của mỗi cá nhân hay tổ chức mà có thể

là bất định hay rủi ro

Bao quát chung bất định chỉ là khái niệm để chúng ta nhìn ra trạng thái nghi ngờ và tạm thời tiên đoán các kết quả có được trong tương lai đối với các hành động đã xảy ra trong thực tế hiện tai Bất định chỉ xuất hiện khi chúng ta nhận thức được sẽ có khả năng các biến cố xảy ra nhưng lại không dự đoán được tầng xuất hay xác xuất của biến

cố đó xảy ra hay mức độ tổn thất của biến cố đó trong hành động hiện tại

dự án

Thiệt hại, tổn thất xuất hiện do sự kiện rủi ro trong điều kiện bất định Điển hình cho ví dụ này là hảo tổn thời gian làm việc của người lao động, thiệt hại về thu nhập của người lao động, chi phí dự án tăng lên

Bảng 1 1: Dự đoán xác xuất xảy ra sự cố Như vậy, theo cách hiểu thông thường, rủi ro luôn là một yếu tố tiêu cực, nhưng khác với sự không chắc chắn rủi ro có thể định lượng được Rủi ro liên quan đến mất mát và thiệt hại Về mặt toán học, rủi ro có thể được xem như là một hàm của mức độ thiệt hại với biến là sự không chắc chắn Đây là một hàm tích cực có nghĩa là độ không chắc chắn càng cao thì rủi ro càng lớn, thể hiện ở mức tổn thất càng cao Bản chất của rủi ro

và sự không chắc chắn trong quá trình thực hiện dự án chủ yếu liên quan đến khả năng xảy ra tổn thất tài chính do khả năng dự đoán và khả năng xảy ra của các dòng tiền cũng như kết quả hoạt động thực tế của dự án các yếu tố dẫn đến tổn thất tài chính xác suất dự án Ngoài ra, rủi ro và sự không chắc chắn cũng gắn liền với sự đa dạng của các thành viên dự án, các nguồn lực được sử dụng trong dự án, và các loại hoàn cảnh và tình huống đa dạng trong và ngoài dự án

Trang 21

9

1.1.3 Khái niệm về quản lý rủi ro

Thời gian gần đây đối với các lĩnh vực và các ngành nghề của Việt Nam quản lý rủi ro

đã được chú trọng rất nhiều, quản lý rủi ro đã hình thành và trở thành yếu tố cấp bách của các doanh nghiệp, được chú trọng hơn và quan tâm nhiều hơn Quản lý rủi ro bao gồm nhiều tình huống nhiều loại khác nhau đặc biệt đối với dự án quản lý rủi ro cụ thể bao gồm các yếu tố như sau:

Quản lý rủi ro về tài chánh, dòng tiền;

Quản lý rủi ro về Kỹ thuật thi công;

Quản lý rủi ro về Môi trường;

Quản lý rủi ro về Thể chế;

Quản lý rủi ro về Kinh tế;

Quản lý rủi ro với các thành phần có liên quan tới quyền lợi và trong xã hội

Trong một công trình hay hạng mục của công trình thuộc dự án thì quản lý rủi ro đối với thi công xây dựng rất quan trọng vì quản lý rủi ro hiệu quả sẽ đem đến nhiều lợi ích cho chúng ta

Quản lý rủi ro trong thi công là việc đo lường mức độ rủi ro, nhận dạng rủi ro đó để lựa chọn cách quản lý, lên kế hoạch và triển khai các hoạt động nhằm khắc phục rủi ro trong quá trình thực hiện xuyên suốt của dự án

Quản lý rủi ro là huấn luyện và tăng dần sự nhận thức các ảnh hưởng của rủi ro bao gồm tính tích cực và tính tiêu cực của chúng Đối với công tác an toàn lao động rủi ro thường là phát hiện ra các mặt tiêu cực vì khi phát hiện ra tiêu cực chúng ta mới quản

lý an toàn một cách hiệu quả và ngăn ngừa các rủi ro đó trong quá trình thực hiện dự

án

1.1.4 Ý nghĩa, vai trò của công tác quản lý rủi ro

Rủi ro được định nghĩa là một mối nguy có khả năng (nhưng không chắc) có tác động bất lợi đến kết quả dự kiến, chẳng hạn như mất mát, thương tật, suy giảm chất lượng

Trang 22

10

hoặc các chi phí không cần thiết Từ đó, chúng ta thấy cần phải coi trọng và luôn xem xét các yếu tố có thể gây ra rủi ro bất lợi và áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp để hạn chế và loại bỏ các tác động tiêu cực đến kỳ xây dựng sau này Tác giả sẽ trình bày kỹ hơn về rủi ro và quản lý rủi ro trong các chương sau đối với các quy trình quản lý rủi ro về xác định rủi ro, đánh giá rủi ro và ứng phó với rủi ro

1.1.5 Quy trình quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro là một quá trình có hệ thống nhằm xác định rủi ro, đánh giá tác hại và khả năng xảy ra, ứng phó với rủi ro trong hoạt động xây dựng Mục đích chung của quá trình quản lý rủi ro là tối đa hóa các cơ hội và lợi thế trong trường hợp có sự kiện xảy ra trong tương lai, đồng thời hạn chế các tác động tiêu cực và bất lợi đối với quá trình thực thi công việc thi công tại công trường Một mô hình bao gồm ba phần chính: xác định rủi ro, đánh giá rủi ro và phản ứng rủi ro Trong thực tế xây dựng, quá trình quản lý rủi ro có thể phức tạp và dễ bay hơi hơn Mô hình quản lý rủi ro được thể hiện với các bước được thực hiện theo cách thông thường và được lặp lại nhiều lần trong một sơ đồ khép kín từ khi bắt đầu xây dựng dự án cho đến khi hoàn thành công trình

Bảng 1 2: Quá trình quản lý rủi ro trong Dự án xây dựng

Trang 23

Bảng 1 3: Vòng tròn xác định, đánh giá và phản ứng với rủi ro

Xây dựng luôn phải đối mặt với những vấn đề khó khăn và phức tạp với sự tham gia của nhiều thành phần và chịu tác động của nhiều yếu tố Tuy nhiên, trong mọi dự án xây dựng luôn có hai khía cạnh chính cần chú ý: Quy trình - các giai đoạn của dự án

và hệ thống tổ chức - những người tham gia dự án Hai khía cạnh có thể được hiểu như sau:

Khía cạnh của quá trình: một dự án xây dựng bao gồm một số giai đoạn kế tiếp nhau Cách đơn giản nhất là chia nó thành hai giai đoạn - phát triển dự án và thực hiện dự án Hai giai đoạn này sau đó có thể được phát triển thêm và chia nhỏ thành nhiều giai đoạn - nghiên cứu khả thi, thiết kế, đấu thầu và mua sắm, xây dựng, vận hành và vận hành Cũng có thể có một giai đoạn bảo trì bổ sung, nhưng vì không có hoạt động quản

lý rủi ro nào được thực hiện trong giai đoạn này, nên giai đoạn bảo trì này có thể không được quan tâm

Trang 24

12

- Khía cạnh hệ thống tổ chức: trong bất kỳ dự án xây dựng nào cũng có nhiều cá nhân

và tổ chức tham gia với các vai trò khác nhau Họ sẽ là chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn, đơn vị thiết kế, chính quyền địa phương, nhà cung cấp vật tư, ngân hàng, nơi cho thuê máy móc thiết bị thi công vv Khi đó, nhiệm vụ quản lý dự án xây dựng bắt đầu trở nên phức tạp và khó khăn hơn do có quá nhiều người tham gia vào dự án

1.2 Tổng quan về công tác quản lý rủi ro thi công phần khung nhà cao tầng ở Việt Nam

1.2.1 Tổng quan về đầu tư xây dựng công trình nhà cao tầng tại Việt Nam hiện

nay

Đầu tư và phát triển chung cư cao tầng từ lâu đã trở thành xu hướng tất yếu trên thế giới và Việt Nam cũng không ngoại lệ Việc xây dựng mới các công trình cao tầng ngày nay tập trung chủ yếu ở các nước đang và kém phát triển ở Châu Á và Châu Phi Trong khoảng hai năm gần đây, loại hình nhà cao tầng được xây dựng nhiều ở Việt Nam, bên cạnh những ưu điểm vượt trội của nó thì những công trình nhà cao tầng đang gây ra những ảnh hưởng và biến đổi bất lợi về môi trường, phá vỡ sự cân bằng sinh thái

Trên thế giới các công trình cao tầng hay siêu cao tầng, nhà chọc trời đã được đón nhận và xây dựng rất nhiều ở các đô thị của các nước phát triển và đang phát triển Thậm chí, ở nhiều thành phố, đặc biệt là các thành phố có lịch sử phát triển nhà cao tầng lâu đời như Chicago, New York… tốc độ phát triển nhà cao tầng còn chậm lại, ít xây mới mà chủ yếu là cải tạo để cải thiện vì đã có quá nhiều nhà cao tầng

1.2.2 Một số vấn đề tồn tại trong quy hoạch kiến trúc, xây dựng và môi trường

trong nhà cao tầng ở Việt Nam

a Quy hoạch xây dựng nhà cao tầng:

Hiện nay Nhà nước vẫn chưa có chính sách phù hợp trong việc quản lý xây dựng nhà cao tầng Mặc dù, vẫn còn một số quy định, hướng dẫn của Bộ Xây dựng về tiêu chuẩn

cụ thể số tầng cao và mật độ xây dựng đối với các công trình cho từng khu vực, từng khu phố, nhưng trên thực tế vấn đề quản lý xây dựng các công trình cao tầng không phải lúc nào cũng tuân thủ các quy định

Trang 25

13

Hiện nay có rất nhiều cao ốc do tư nhân bỏ tiền ra đầu tư với quy mô nhỏ nhằm làm văn phòng hoặc cho các công ty thuê, diện tích đất xây dựng chỉ khoảng 100-200m2 với số tầng cao phổ biến từ 9-15 tầng Đây là một loại hình đầu tư xây dựng khá phổ biến hiện nay, chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp trên nhiều khu phố, thậm chí ngay cả trong những khu phố được quy định xây không quá 4 tầng

Đặc điểm của các cao ốc dạng này là hầu hết đều được xen cấy vào các dãy phố mặt tiền, với mật độ xây dựng 100% Xung quanh không có khoảng trống dành cho cây xanh, mặt nước, vỉa hè không đủ rộng, không có khoảng lùi theo tiêu chuẩn, phần lớn đều không có tầng hầm để xe, hoặc có thì nhỏ không đáp ứng đủ diện tích cho người

sử dụng công trình… Các nhược điểm trên trước mắt làm xấu đi bộ mặt cảnh quan chung của các khu phố và nguy hại hơn về lâu dài sẽ làm ảnh hưởng đến các vấn đề sinh khí hậu, môi trường xung quanh

Các công trình cao tầng quy mô lớn do Nhà nước hoặc các công ty lớn đầu tư được quan tâm nhiều hơn đến công tác quản lý quy hoạch, khoảng lùi, dân số, diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn, cây xanh, giao thông,… đảm bảo theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành… Nhưng mới xử lý cơ bản từng công trình riêng lẻ, chưa thể kiểm soát tốt nhất đến nay quy hoạch nhà cao tầng cho toàn đô thị đặc biệt là các thành phố đã có quá trình phát triển nhà cao tầng như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tuy nhiên do nhiều nguyên nhân, quy định, chủ đầu tư triển khai một số dự án không phù hợp với quy hoạch được duyệt dẫn đến tình trạng phải điều chỉnh quy hoạch, ảnh hưởng lớn đến việc đầu tư và tiến độ hình thành dự án cũng như tiến độ vào ở của người dân nếu có nhu cầu mua căn hộ

b Hình thức kết cấu và VLXD dựng nhà cao tầng:

Có thể nói nhà cao tầng ở Việt Nam phát triển muộn hơn các nước trên thế giới hơn chục năm về hình thức kết cấu chịu lực và vật liệu xây dựng Từ trước đến nay, hình thức chịu lực chủ yếu của các công trình cao tầng từ Bắc chí Nam vẫn là kết cấu khung BTCL Vấn đề không phải chúng ta không có điều kiện học hỏi, ứng dụng công nghệ

Trang 26

14

mới, sử dụng vật liệu ưu việt trong xây dựng nhà cao tầng mà là chúng ta không có khả năng tự sản xuất vật liệu đạt tiêu chuẩn hoặc tự thi công theo phương pháp mới Nếu cứ nhập khẩu từ nước ngoài, chi phí xây dựng sẽ bị đẩy lên cao, chủ đầu tư không đáp ứng được Vì vậy kết cấu khung BTCT luôn là lựa chọn số một

c.Môi trường và khí hậu:

Hầu hết các nhà cao tầng xây dựng ở Việt Nam đều không được chú trọng đến vấn đề tạo môi trường cảnh quan và không khí, môi trường xung quanh dự án Chúng ta đặt quá cao mục tiêu kinh tế trong thiết kế và kinh doanh đầu tư nhà cao tầng Để đạt mục tiêu nhà đầu tư đã sử dụng các giải pháp kiến trúc như giảm mọi diện tích tiện ích, hạ tầng cảnh quan nội khu và các giải pháp liên qun đến kỹ thuật xây dựng như giảm chiều cao tầng, giảm chiều dày tường xây, sử dụng các nguyên liệu vật liệu nhẹ, tăng

số tầng lầu chung cư, hạn chế đầu tư chi phí vào các tiện ích và môi trường sống cho

dự án đầu tư Tối ưu hóa thiết kế đến mức thấp nhất để đảm bảo mức đầu tư thấp

Để đạt được mục tiêu lợi nhuận nhiều nhà đầu tư đã vì lợi ích mà bỏ qua hầu hết các công năng sinh hoạt chung hay còn gọi là sinh thái cộng đồng cho người sử dụng không chú ý đến sức khỏe công đồng họ chỉ đưa ra mục tiêu xây càng cao tầng thì khả năng đem lại lợi nhuận càng lớn sự cân bằng sinh thái đã mất trong quá trình thực hiện ý tưởng đầu tư

Khi một số nhà cao tầng mọc lên theo ý đồ chủ đầu tư thì điều đầu tiên chúng ta nhận

ra là sự xung đột với môi trường sống, phá vỡ mọi nguyên tắc về sinh thái và cảnh quan cũng như tiện ích, công năng cho người sử dụng, người mua căn hộ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống, sinh hoạt hàng ngày và tâm lý của con người khi khai thác sử dụng Một số nhà đầu tư chỉ chú trọng về hình thức họ bê nguyên hình dáng, kích thước công năng của các dự án cao tầng tại các nước như Nhật Bả, singapho mà quên đi rằng mỗi nước mỗi vùng miền có địa lý có khí hậu khác nhau d.Thẩm mỹ nhà cao tầng:

Kiến trúc NCT ở Việt Nam khá đa dạng về thẩm mỹ Về mặt hình khối có 3 dạng chủ yếu:

Trang 27

+ Kiến trúc châu Âu cổ điển;

+ kiến trúc châu âu hiện đại;

+ kiến trúc châu âu hậu hiện đại;

+ Và các trào lưu kiến trúc triết trung đương thời

Từ những ý tưởng và học hỏi đó chúng ta có những công trình thành công để đời, tạo tính thẩm mỹ hài hòa góp phần làm đẹp hơn, chỉnh chu hơn các mặt tiền đường trong thành phố tạo ra cảnh quan đẹp, phù hợp với mới trường xung quanh như khách sạn Hilton (Hà Nội), cụm kiến trúc cao tầng trên quảng trường Công xã Paris, Quảng trường Mê Linh, Quảng trường Lam Sơn để xử lý kiến trúc theo trục Công viên 23-9, trục Nguyễn Huệ - Hàm Nghi, trục Tôn Đức Thắng (TP HCM)… Nhưng cũng tồn tại khá lớn các nhà cao tầng có hình dáng xấu không phù hợp với thẩm mỹ chung của thành phố điển hình như việc xử lý hình khối, mặt đứng không tinh tế, trở thành những cục bê tông thô kệch hoặc theo hình thức kiến trúc chắp vá, vay mượn, không theo kiểu kiến trúc nào tạo ra một hệ lụy là cảnh quan chung của thành phố mất cân đối và không phù hợp với quy tắc chung của quy hoạch đô thị

1.3 Tổng quan về công tác quản lý rủi ro thi công phần khung nhà cao tầng ở thành phố Hồ Chí Minh

1.3.1 Tổng quan về đầu tư Xây dựng nhà cao tầng tại TP.HCM

Hồ Chí Minh là một thành phố lớn nhất nước Việt Nam, sự phát triển kinh tế xã hội của Thành phố gắn liền với sự phát triển và đầu tư về xây dựng Hiện nay dân số sống tại TP.HCM với khoảng 13 triệu người đang sinh sống, làm việc, Trước Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước 30/4/1975, thành phố lúc bấy giờ rất hiếm

Trang 28

16

những tòa nhà cao tầng Khách sạn 727 Trần Hưng Đạo (quận 5) lúc đó là tòa nhà cao nhất thành phố cũng chỉ có 14 tầng, khách sạn Caravelle cao nhất cũng chỉ có 9 tầng Đến nay, sau 45 năm phát triển, với hơn 800 tòa nhà cao từ 12 tầng trở lên, trong đó có rất nhiều tòa nhà chọc trời cao 200-460m (có tòa nhà cao nhất Việt Nam), TP.Hồ Chí Minh được ví như đô thị của những tòa nhà cao tầng

Có thể nói, TP.Hồ Chí Minh những năm 90 bắt đầu bước vào giai đoạn phát triển của các khu đô thị, những tòa nhà cao tầng, khu đô thị hiện đại dần mọc lên từ các vùng đất đầm lầy, mà tiêu biểu thời bấy giờ là việc thành phố quy hoạch và triển khai xây dựng Khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng (quận 7), là “khu đô thị kiểu mẫu” đầu tiên của thành phố và cả nước Hai bên đại lộ rộng 100m, dài 17km mang tên cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh là những khu nhà phố sang trọng, những khu nhà cao tầng, trung tâm mua sắm thi nhau mọc lên tạo động lực cho sự phát triển khu đô thị Nam Sài Gòn vốn là một vùng đất đầm lầy, đầy lau sậy

Không chỉ khu Nam Sài Gòn, cùng thời điểm đó, khu trung tâm thành phố (quận 1, 3), nhiều tòa nhà cao tầng cũng bắt đầu rục rịch được xây dựng Năm 1994, Khách sạn New World cao 14 tầng được khánh thành đưa vào hoạt động, cũng là khách sạn 5 sao đầu tiên được xây dựng mới sau năm 1975

Tôi còn nhớ vào khoảng năm 1997, một công trình phức hợp, thương mại, giải trí gây

sự chú ý nhất với không chỉ người dân TP.Hồ Chí Minh, mà còn thu hút người dân cả nước, đó là tòa nhà Saigon Trade Center 33 tầng nằm trên đường Tôn Đức Thắng (quận 1) được xây dựng hoàn thành Tòa nhà 33 tầng này, thu hút sự quan tâm của người dân bởi nó được xem là tòa nhà cao nhất Việt Nam lúc bấy giờ, với chiều cao đến mái cao nhất là 145m và tới đỉnh tháp ăng-ten là 160m Lúc ấy, người dân thành phố cũng như khách du lịch hay cả ngay bản thân tôi mỗi lần có bạn bè đến TP.Hồ Chí Minh thì câu đầu tiên họ yêu cầu là “Cà phê 33 tầng” – tức cà phê trên sân thượng tòa nhà 33 tầng – khi uống cà phê trên đây họ có thể ngắm toàn cảnh thành phố Nhưng rồi

“Cà phê 33 tầng” ấy cũng sớm lui vào dĩ vãng nhường lại vị trí “nóc nhà” thành phố cho những tòa nhà chọc trời khác lần lượt mọc lên

Trang 29

17

Bên cạnh đó, thành phố cũng đã có bước đột phá mạnh mẽ trong phát triển nhà chung

cư cao tầng Trước năm 1975, các tòa nhà chung cư phổ biến 4-5 tầng, chung cư 6 tầng cũng rất hiếm Nhưng đến năm 1998, tòa nhà chung cư Miếu Nổi, quận Bình Thạnh, cao 18 tầng được đưa vào sử dụng Đây cũng là tòa nhà chung cư cao nhất thành phố

và cả nước lúc bấy giờ, mở ra thời kỳ phát triển các tòa nhà chung cư cao tầng

Sau tòa nhà 33 tầng, TP.Hồ Chí Minh bước vào giai đoạn phát triển rầm rộ các dự án xây dựng các tòa nhà cao tầng Kết quả là những năm sau đó, nhiều tòa cao ốc hàng chục tầng được mọc lên khắp thành phố (tòa cao ốc Diamond Plaza 22 tầng trên đường

Lê Duẩn hoàn thành năm 1999, cụm cao ốc The Manor cao 29 tầng trên đường Nguyễn Hữu Cảnh đưa vào khai thác năm 2007, cụm căn hộ cao cấp Saigon Pearl Tower 1, 2, 3, cao 38 tầng – cao 135m - cũng lần lượt hoàn thành năm 2009…) Trong

đó, đáng chú ý nhất khi vào năm 2010, tòa tháp tài chính Bitexco (68 tầng, cao 262,5m) hoàn thành đưa vào khai thác đã phá kỉ lục của tòa cao nhất Việt Nam của Saigon Trade Center (33 tầng, cao 145m) để chào mừng 35 năm ngày Giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước

Nhưng rồi danh hiệu tòa nhà chọc trời cao nhất Việt Nam của tòa tháp Bitexco (quận 1) cũng chỉ tồn tại khoảng 2 năm Đến năm 2012, tòa tháp Bitexco bị soán ngôi bởi tòa nhà Keangnam Hanoi Landmark Tower tại Hà Nội (72 tầng, với chiều cao đến mái 336m) Tuy vậy, tòa tháp Bitexco vẫn là tòa nhà cao nhất TP.Hồ Chí Minh đến đầu năm 2018

Và mới đây, tòa nhà Landmark 81 (81 tầng, cao 461,2m, quận Bình Thạnh) hoàn thành, đã vượt lên cả Keangnam Hanoi Landmark Tower (Hà Nội) và tòa tháp Bitexco tại TP.Hồ Chí Minh, chiếm giữ vị trí tòa nhà cao nhất Việt Nam Đến thời điểm cuối năm 2019, Landmark 81 không chỉ là tòa nhà cao nhất Việt Nam, mà còn là tòa nhà chọc trời cao thứ 16 trên thế giới

Với xu hướng của một thành phố ngày càng phát triển như TP.Hồ Chí Minh hiện nay, cuộc đua của những tòa cao ốc chọc trời tại TP.Hồ Chí Minh dường như vẫn chưa dừng lại Vừa qua, tại khu đô thị mới Thủ Thiêm, quận 2, dự án Empire Tower đang được triển khai xây dựng cũng công bố sẽ xây dựng tòa cao ốc đến 88 tầng, hứa hẹn sẽ

Trang 30

18

phá vỡ kỉ lục tòa nhà Landmark 81 cao nhất Việt Nam hiện nay vào năm 2022, 5 năm gần đây (năm 2014-2019), nhiều chủ đầu tư tăng tốc đầu tư xây dựng những tòa cao ốc chọc trời tại TP.Hồ Chí Minh Chỉ tính riêng những tòa cao ốc cao từ 35 tầng đến 81 tầng được hoàn thành, đưa vào khai thác trong giai đoạn này đã lên đến con số 50-60 tòa nhà Đó là chưa kể hiện có ít nhất 15 tòa cao ốc từ 33 tầng trở lên đang trong quá trình xây dựng, dự kiến sẽ hoàn thành trong 1-2 năm tới

1.3.2 Định hướng phát triển của Thành phố và quy mô xây dựng nhà cao tầng

Nền kinh tế của TP.Hồ Chí Minh trong những năm qua phải nói là phát triển ấn tượng, tốc độ tăng trưởng hằng năm luôn cao hơn mức bình quân của cả nước Với chính sách đầu tư cởi mở, kinh tế thành phố phát triển, người dân ngày càng giàu lên, doanh nghiệp ăn nên làm ra thì nhu cầu thụ hưởng cuộc sống (như mua sắm, giải trí, nhà ở hạng sang…) càng tăng trưởng mạnh mẽ; thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến thành phố làm ăn, sinh sống Và việc thành phố ngày càng có nhiều tòa nhà cao tầng đáp ứng như cầu đó là xu hướng phát triển tất yếu của một thành phố hiện đại, xanh và thông minh

Với những định hướng phát triển trong tương lai cũng như những chương trình trọng điểm, giải pháp mang tính đột phá mà chính quyền TP.Hồ Chí Minh đã và đang triển khai (xây dựng thành phố thành đô thị thông minh, xây dựng đô thị sáng tạo mang tầm quốc tế, phát triển TP.Hồ Chí Minh thành trung tâm tài chính của khu vực…), chắc chắn trong 5-10 năm tới, thành phố sẽ vươn mình phát triển mạnh mẽ hơn nữa

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, tại cuộc làm việc với lãnh đạo TP.Hồ Chí Minh trong năm 2019 từng nói, TP.Hồ Chí Minh vẫn còn dư địa để phát triển Do vậy, Trung ương, Chính phủ hết sức tạo điều kiện về cơ chế, chính sách để thành phố tiếp tục phát triển mạnh mẽ hơn, tiếp tục bứt phá với tinh thần cả nước vì TP.Hồ Chí Minh, TP.Hồ Chí Minh vì cả nước

Trang 31

19

1.4 Một số bài học kinh nghiệm về quản lý rủi ro thi công phần khung nhà cao tầng ở một số dự án điển hình

1.4.1 Khái niệm về rủi ro trong thi công nhà cao tầng

Rủi ro trong xây dựng nhà cao tầng được hiểu là tổng hợp các khả năng xảy ra và mức

độ nghiêm trọng ảnh hưởng tới sức khỏe con người, thiệt hại về tài sản và tác động xấu đến môi trường được phát sinh từ các mối nguy tại nơi làm việc

1.4.2 Sự cố về lập biện pháp thi công và tổ chức thi công sai biện pháp từ ban đầu

Cao ốc Pacific do công ty TNHH Bia Thái Bình Dương làm chủ đầu tư Tư vấn thiết

kế là Công ty tư vấn xây dựng dân dụng Việt Nam thuộc Bộ Xây dựng; đơn vị quản lý

dự án là công ty TNHH 1 thành viên xây dựng Thái Bình Dương; nhà thầu thi công là công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Long Giang, giấy phép xây dựng được cấp ngày 11.1.2005

Theo thông tin ban đầu, cao ốc Pacific thiết kế xây dựng 29 tầng trong đó gồm 26 tầng cao và 3 tầng hầm Giai đoạn này, đơn vị thi công đang tiến hành đào móng đúc 3 tầng hầm Được biết, công trình thi công đào xuống hơn 10m sâu nên ảnh hưởng đến phần móng của toà nhà Viện Khoa học xã hội

Hình 1 1: H Ảnh hiện trường vụ sập tòa nhà viện khoa học Xã hội Vùng Nam bộ

Trang 32

20

Công trình Tòa nhà văn phòng Nam Sài Gòn (tại P.Tân Phong, Q.7) theo đó công trình này đang trong giai đoạn thi công đã xảy ra sự cố sập toàn bộ tầng 2 với tổng diện tích khoảng 1.200 m2 Hậu quả làm 3 người chết và 5 người bị thương Công trình này có tổng diện tích sàn gần 30.000 m2 với quy mô 1 tầng hầm, 1 tầng hầm lửng và 17 tầng nổi (tầng hầm sử dụng chung với Trung tâm thương mại Vivo City nằm bên cạnh đã xây dựng xong) Công trình do Công ty TNHH Tòa nhà văn phòng Nam Sài Gòn 1 làm chủ đầu tư, Công ty CP xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình thi công Nguyên nhân sự cố là do tính toán biện pháp không phù hợp dẫn đến hiện tượng sập giàn giáo

Hình 1 2: H Ảnh hiện trường vụ sập giàn giáo công trình Tòa nhà văn phòng Nam

Sài Gòn

1.4.3 Sự cố về lập dự toán thi công

Thông thường một dự án hoàn thành và có lợi nhuận cũng xuất phát từ khâu lập dự toán thi công, để một dự án đánh giá đúng bản chất của nó thì người quản lý và thực hiện công đoạn lập dự toán thi công phải thật sự cẩn trọng và chính xác Vì đa phần các dự án cao tầng rất nhiều hạng mục thi công, chi tiết thi công là rất nhiều nhất là trong quá trình lập dự toán về hoàn thiện của công trình

Đa phần các sự cố rủi ro trong quá trình lập dự toán thi công đều bắt nguồn từ :

+ Sai sót về số học, hình học;

Trang 33

21

+ Sai sót do áp dụng định mức hoặc đơn giá không đúng;

+ Sai sót khi tính toán khối lượng;

+ Sai sót khi chúng ta áp dụng các hệ số điều chỉnh

+ Sai sót trong quá trình dự trù chi phí nhân công, vật tư, thiết bị cho dự án

+ Sai sót do không đánh giá hết được rủi ro tại vùng, miền hay địa hình, vị trí thực hiện dự án khi không tiến hành khảo sát thực tế

Đa phần trong quá trình thực hiện công tác lập dự toán thi công các chúng ta thường hay mắc phải các sai lầm trên nên gây ra hệ lụy về rủi ro là rất lớn

1.4.4 Sự cố về tài chính dự án không đảm bảo

Hiện nay tình trạng lập và triển khai dự án khá phổ biến các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng nhận thấy đầu tư bất động sản là ‘ Gà đẻ trứng vàng’ chính vì vậy họ bất chấp để triển khai dự án mà biết rằng tình hình tài chính công ty không đảm bảo

Cũng vì điều này hàng loạt các dự án cao tầng mọc lên đủ các thể loại, từ thu nhập thấp đến thu nhập cao, các doanh nghiệp đổ xô vào làm bất động sản và trong số đó cũng đã có tình trạng hàng loạt dự án đắp chiếu vì rủi ro tài chính gây ra Điển hình như tại Tp.HCM đã có hàng loạt dự án đắp chiếu điển hình như :

Dự án Kenton Residences do Công ty TNHH Xây dựng Sản xuất Thương mại Tài Nguyên làm chủ đầu tư, là một trong những dự án bị “trùm mền” đình đám tại khu Nam Sài Gòn Nằm ở mặt tiền đường Nguyễn Hữu Thọ (huyện Nhà Bè), liền kề khu

đô thị Phú Mỹ Hưng, dự án có diện tích rộng 9,1ha được xây dựng gồm 9 tòa tháp cao

từ 15-35 tầng, cung ứng 1.640 căn hộ cao cấp và một trung tâm mua sắm giải trí rộng 20.000m2 Được khởi công từ năm 2009, thế nhưng đến năm 2011 toàn bộ công trình này đã ngừng thi công Trong thời gian dài, dự án chỉ là những khối nhà xám xịt, sắt thép hoen gỉ, xuống cấp Theo một vài thông tin thì hiện dự án này đã có những động thái tái khởi động

Trang 34

22

Hình 1 3: H.Ảnh Dự án Kenton Residences Nằm ở vị trí “đất vàng” trên trục đường Hàm Nghi - Tôn Đức Thắng – Võ Văn Kiệt (quận 1) dự án Saigon One Tower vẫn không thoát khỏi số phận “đắp chiếu” nhiều năm trời Được biết, tòa nhà cao thứ 2 tại TP.HCM (42 tầng) này, do Công ty cổ phần Địa ốc Sài Gòn M&C làm chủ đầu tư Dự án xây dựng vào năm 2009 dự kiến hoàn thành năm 2011, thế nhưng đến nay dự án vẫn chỉ là khối nằm “bất động”

Hình 1 4: H.Ảnh dự án Saigon One Tower

Trang 35

Vụ TNLĐ xảy ra ngày 18/3/2020, tại Công ty TNHH cấp thoát nước Mỏ Cày, địa chỉ:

ấp Phú Thới, xã Tân Hội, huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre, hậu quả làm 02 người chết, do điện giật

Vụ TNLĐ xảy ra ngày 14/5/2020, tại công trình thi công nhà ở của gia đình ông Hà Văn Đường, địa chỉ: xóm Diều Nội, xã Tân Minh, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, hậu quả làm 1 người chết, 02 người bị thương đều là người nhà gia đình ông Hà Văn Đường

Trang 36

24

Vụ TNLĐ xảy ra ngày 14/5/2020, tại Xây dựng nhà máy Công ty Cổ phần AV Healthcare tại Khu công nghiệp Giang Điền, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, hậu quả làm 10 người chết, 14 người bị thương là công nhân của Công ty TNHH Hà Hải Nga nhà thầu xây dựng, nguyên nhân sơ bộ ban đầu: do đổ tường thi công

Vụ TNLĐ xảy ra ngày 22/5/2020, tại Công trình xây dựng nhà ở của ông Lê Quang Tuấn và bà Bùi Thị Thúy Nga, thửa đất số 219 tờ bản đồ số 05, phường 5, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, hậu quả làm 04 người bị thương là nhóm thợ xây dựng do ông Nguyễn Đức Hận làm tổ trưởng, nguyên nhân sơ bộ ban đầu: do đổ giáo khi đang thi công hoàn thiện nhà

Vụ TNLĐ xảy ra ngày 25/5/2020, tại dự án Thủy điện Plei Kần, xã Đăk Ang, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum do dây cáp tời bị đứt rơi từ trên cao xuống, hậu quả làm 06 người bị nạn (trong đó 03 người chết, 03 người bị thương) là công nhân của Công ty

cổ phần Tấn Phát, nguyên nhân sơ bộ ban đầu: do đứt cáp tời

Vụ TNLĐ xảy ra ngày 01/6/2020, sập mỏ đá Ca Hâu do sét đánh khiến mìn nổ tại công trường khai thác đá thuộc địa bàn xã Na Ư, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên, hậu quả làm 02 người chết, 01 người mất tích do vùi lấp đang tìm kiếm là công nhân của của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Hoàng Anh

Vụ TNLĐ xảy ra ngày 19/6/2020, ngã rơi xuống nền đường do điện giật, hậu quả làm

02 người chết, 01 người thương nặng là lao động thuê khoán thực hiện công việc lắp đặt pano, biển quảng cáo tuyên truyền 74 năm ngày thành lập Đảng bộ huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương

Các yếu tố chủ yếu xảy ra làm ảnh hưởng đến tính mạng con người như:

- Ngã từ trên cao, rơi chiếm 23,81% tổng số vụ và 25,63% tổng số người chết;

- Tai nạn giao thông chiếm 19,25% tổng số vụ và 14,41% tổng số người chết;

- Đổ sập chiếm 15,71% tổng số vụ và 20,2% tổng số người chết;

- Máy, thiết bị cán, kẹp, cuốn chiếm 13,07% tổng số vụ và 12,17% tổng số người chết;

- Điện giật chiếm 12,7% tổng số vụ và 12,12% tổng số người chết

Trang 37

25

Sự cố về không áp dụng công nghệ mới vào thi công

Đối với nghành xây dựng của việt nam trước đây, nghành xây dựng đa phần là làm theo thủ công và truyền thống việc tiếp cận với công nghệ mới chỉ mới thời gian gần đây và hầu như tập trung chủ yếu vào các công ty xây dựng hàng đầu như : AGC, Coteccons, Central, Unicons, Hòa Bình, vì chính các công ty này họ có tiềm lực về tài chính sẵn sàng bỏ ra chi phí lớn để đầu tư và áp dụng các công nghệ mới cho các

dự án xây dựng của của công ty

Tuy nhiên bên cạnh đó các doanh nghiệp, các công ty xây dựng vừa và nhỏ lại khó khăn trong vấn đề tài chính để đầu tư vào công nghệ mới trong thi công, với việc đầu

tư chi phí lớn để vận hành và mua sắm thiết bị công nghệ mới là điều rất khó khăn với các công ty, doanh nghiệp này vì thế đa phần họ vẫn áp dụng công nghệ lạc hậu, truyền thống vào sản xuất, thi công, Bắt nguồn từ đây thì một loạt sự cố không mong muốn và không an toàn đã xảy ra trong quá trình triển khai thi công Đơn cử như : Tăng chi phí nhân lực thi công của dự án;

Tăng thời gian thi công, ảnh hưởng lớn đến tiến độ tổng của dự án;

Tăng rủi ro về an toàn lao động nhất là làm việc trên cao tại các dự án cao tầng;

Chất lượng của sản phẩm không ổn định và không đạt, điển hình như bề mặt bê tông, sản phẩm không đảm bảo độ thẩm mỹ cao

1.4.6 Sự cố về Tổ chức mặt bằng thi công không phù hợp

Đối với tổ chức mặt bằng của dự án là thật sự quan trong đa phần các Ban điều hành không lưu tâm vào việc này, việc tổ chức mặt bằng thi công không phù hợp dẫn đến rất nhiều rủi ro trong quá trình triển khai thi công dự án đơn cử như :

+ Hướng di chuyển của xe ra vào công trình trong quá trình thi công và cung ứng vật

tư thiết bị cho dự án

+ Quá trình tổ chức mặt bằng không phù hợp ảnh hưởng đến việc tập kết vật tư, bóc dỡ

và sử dụng vật tư thiết bị hàng ngày gây cản trở hoặc mất nhiều thời gian để luân chuyển, cẩu hạ vật tư thiết bị, Ảnh hưởng nặng đến tiến độ thi công, mặt bằng tổ chức

Trang 38

26

thi công, ảnh hưởng đến chi phí cho dự án, tiến độ dự án và rủi ro về mất an toàn lao động trong quá trình thực hiện dự án

Hình 1 6: H Ảnh để thiết bị vật tư không đúng ảnh hưởng đến lối di chuyển thi công

Hình 1 7: H Ảnh để thiết bị vật tư không đúng ảnh hưởng đến lối di chuyển thi công

Trang 39

Hình 1 9: H Ảnh thiết kế lõi thang máy không đúng kích thước thang máy phải cấy

thép để cơi nới tiết diện lõi thang

Trang 40

28

Hình 1 10: H Ảnh móng thiết kế không tính đến biện pháp thi công tường barrette nên khi triển khai đã xảy ra tình huống xung đột ảnh hưởng đến móng của công trình

1.4.8 Sự cố về khí hậu và môi trường xung quanh dự án

Trong thi công khi không khảo sát trước địa hình, khu vực thi công đa phần chúng ta

sẽ không tránh khỏi việc gặp sự cố về môi trường hay khí hậu tại địa phương xảy ra,

đã rất nhiều trường hợp vì không kiểm tra kỹ vấn đề trên nên trong quá trình triển khai thi công đã gặp rất nhiều rủi ro và khó khăn khi triển khai dự án

Hình 1 11: H Ảnh dự án phải tạm ngưng thi công do thời tiết mưa và bão lớn

Ngày đăng: 07/06/2023, 16:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 3:  Vòng tròn xác định, đánh giá và phản ứng với rủi ro - Nghiên cứu giải pháp quản lý rủi ro trong thi công phần khung nhà cao tầng dự án garden gate
Bảng 1. 3: Vòng tròn xác định, đánh giá và phản ứng với rủi ro (Trang 23)
Hình 1. 1: H. Ảnh hiện trường vụ sập tòa nhà viện khoa học Xã hội Vùng Nam bộ - Nghiên cứu giải pháp quản lý rủi ro trong thi công phần khung nhà cao tầng dự án garden gate
Hình 1. 1: H. Ảnh hiện trường vụ sập tòa nhà viện khoa học Xã hội Vùng Nam bộ (Trang 31)
Hình 1. 2: H. Ảnh hiện trường vụ sập giàn giáo công trình Tòa nhà văn phòng Nam - Nghiên cứu giải pháp quản lý rủi ro trong thi công phần khung nhà cao tầng dự án garden gate
Hình 1. 2: H. Ảnh hiện trường vụ sập giàn giáo công trình Tòa nhà văn phòng Nam (Trang 32)
Hình 1. 3: H.Ảnh Dự án Kenton Residences - Nghiên cứu giải pháp quản lý rủi ro trong thi công phần khung nhà cao tầng dự án garden gate
Hình 1. 3: H.Ảnh Dự án Kenton Residences (Trang 34)
Hình 1. 7: H. Ảnh để thiết bị vật tư không đúng ảnh hưởng đến lối di chuyển thi công - Nghiên cứu giải pháp quản lý rủi ro trong thi công phần khung nhà cao tầng dự án garden gate
Hình 1. 7: H. Ảnh để thiết bị vật tư không đúng ảnh hưởng đến lối di chuyển thi công (Trang 38)
Hình 1. 6: H. Ảnh để thiết bị vật tư không đúng ảnh hưởng đến lối di chuyển thi công - Nghiên cứu giải pháp quản lý rủi ro trong thi công phần khung nhà cao tầng dự án garden gate
Hình 1. 6: H. Ảnh để thiết bị vật tư không đúng ảnh hưởng đến lối di chuyển thi công (Trang 38)
Hình 1. 8: H. Ảnh để thiết bị vật tư không đúng ảnh hưởng đến lối di chuyển thi công - Nghiên cứu giải pháp quản lý rủi ro trong thi công phần khung nhà cao tầng dự án garden gate
Hình 1. 8: H. Ảnh để thiết bị vật tư không đúng ảnh hưởng đến lối di chuyển thi công (Trang 39)
Hình 1. 15: Mặt bằng định vị khu đất dự án - Nghiên cứu giải pháp quản lý rủi ro trong thi công phần khung nhà cao tầng dự án garden gate
Hình 1. 15: Mặt bằng định vị khu đất dự án (Trang 78)
Hình 1. 17: Tường bao che công trình là vách Bê tông toàn khối - Nghiên cứu giải pháp quản lý rủi ro trong thi công phần khung nhà cao tầng dự án garden gate
Hình 1. 17: Tường bao che công trình là vách Bê tông toàn khối (Trang 85)
Hình 1. 18: Hình ảnh chuyển vật tư vào ban đêm - Nghiên cứu giải pháp quản lý rủi ro trong thi công phần khung nhà cao tầng dự án garden gate
Hình 1. 18: Hình ảnh chuyển vật tư vào ban đêm (Trang 88)
Hình 1. 19: thi công thép gia công sẵn theo cấu kiện  Đối với mặt bằng trên các sàn tầng thi công: - Nghiên cứu giải pháp quản lý rủi ro trong thi công phần khung nhà cao tầng dự án garden gate
Hình 1. 19: thi công thép gia công sẵn theo cấu kiện Đối với mặt bằng trên các sàn tầng thi công: (Trang 90)
Hình 1. 21: giàn giáo trượt bao che Formtech - Nghiên cứu giải pháp quản lý rủi ro trong thi công phần khung nhà cao tầng dự án garden gate
Hình 1. 21: giàn giáo trượt bao che Formtech (Trang 91)
Hình 1. 23: kỹ sư hiện trường kiểm tra, kiểm soát chất lượng thép trong quá trình lắp - Nghiên cứu giải pháp quản lý rủi ro trong thi công phần khung nhà cao tầng dự án garden gate
Hình 1. 23: kỹ sư hiện trường kiểm tra, kiểm soát chất lượng thép trong quá trình lắp (Trang 95)
Hình 1. 24: tổ chức sinh nhật cho các nhân sự sinh cùng tháng. - Nghiên cứu giải pháp quản lý rủi ro trong thi công phần khung nhà cao tầng dự án garden gate
Hình 1. 24: tổ chức sinh nhật cho các nhân sự sinh cùng tháng (Trang 96)
Hình 1. 25: công tác tập huấn an toàn lao động tại công trình - Nghiên cứu giải pháp quản lý rủi ro trong thi công phần khung nhà cao tầng dự án garden gate
Hình 1. 25: công tác tập huấn an toàn lao động tại công trình (Trang 97)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w