BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN TRẦN HỮU NGHĨA NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP GỐI NGUYÊN PHÁT Ở TỈNH HẬU GI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
TRẦN HỮU NGHĨA
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP GỐI NGUYÊN PHÁT Ở TỈNH HẬU GIANG BẰNG LIỆU PHÁP TIÊM HUYẾT TƯƠNG GIÀU TIỂU CẦU TỰ THÂN
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
NĂM 2020 - 2021
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
HẬU GIANG - 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
TRẦN HỮU NGHĨA
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP GỐI NGUYÊN PHÁT Ở TỈNH HẬU GIANG BẰNG LIỆU PHÁP TIÊM HUYẾT TƯƠNG GIÀU TIỂU CẦU TỰ THÂN
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
BS NGUYỄN TẤN LỘC
BS TRẦN THỊ MAI PHƯƠNG
HẬU GIANG - 2021
Trang 3Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn: ban giám hiệu – ban giám đốc bệnh viện – khoa Y trường Đại Học Võ Trường Toản
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tập thể khoa khám bệnh, khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh Viện Trường Đại Học Võ Trường Toản đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn: thầy PGS.TS Phạm Thọ Tuấn Anh và ThS.BS Nguyễn Tuấn Cảnh, PGĐ Trung Tâm Nghiên Cứu Khoa Học Trường Đại Học Võ Trường Toản, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn, bạn bè và người thân đã luôn ở bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới các bệnh nhân, những người “thầy”
đã cho tôi những bài học và kinh nghiệm quý báu góp phần giúp tôi hoàn thành
luận văn này
Hậu Giang, ngày 2 tháng 8 năm 2021
Tác giả
TRẦN HỮU NGHĨA
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, do chính tôi thu thập và ghi chép trong quá trình nghiên cứu Kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trước đây
Hậu Giang, ngày 2 tháng 8 năm 2021
Tác giả
TRẦN HỮU NGHĨA
Trang 5Trang TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH VẼ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giải phẫu khớp gối 3
1.2 Định nghĩa và cơ chế bệnh sinh 4
1.3 Dịch tễ học của thoái hóa khớp 6
1.4 Phân loại, nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ thoái hóa khớp gối 7
1.5 Chẩn đoán thoái hóa khớp gối 7
1.6 Điều trị thoái hóa khớp gối 10
1.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 12
1.8 Kỹ thuật tiêm PRP 13
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 27
Chương 3 KẾT QUẢ 28
3.1 Đặc điểm chung 28
3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 31
3.3 Đánh giá kết quả điều trị 34
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 43
4.1 Đặc điểm chung 43
Trang 64.3 Đánh giá hiệu quả điều trị 52
KẾT LUẬN 57 KIẾN NGHỊ 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Tiếng Việt
IGF - 1 Insulin like growth factor - 1
(Knee injury and Osteoarthritis Outcome Score)
Trang 8(Magnetic Resonance Imaging)
(Non steroidal anti inflammatory drugs) PDGF Yếu tố tăng trưởng nguồn gốc tiểu cầu
(Platelet - derived growth factor)
(Platelet Rich Plasma) TGF - β Transforming growth factor β
Trang 9Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu của đặc điểm chung 21
Bảng 2.2 Các biến số về tiền sử của bệnh nhân 22
Bảng 2.3 Các biến số nghiên cứu của đặc điểm lâm sàng 23
Bảng 2.4 Các biến số nghiên cứu của đặc điểm cận lâm sàng 24
Bảng 2.5 Các biến số nghiên cứu của đặc điểm MRI 25
Bảng 3.1 Chỉ số khối cơ thể đối tượng nghiên cứu 30
Bảng 3.2 Đặc điểm tương quan giữa X quang và giới 31
Bảng 3.3 Đặc điểm tương quan giữa X quang và tuổi 32
Bảng 3.4 Đặc điểm tương quan giữa X quang và BMI 32
Bảng 3.5 Đánh giá kết quả lâm sàng theo thang điểm VAS 34
Bảng 3.6 Đánh giá kết quả X quang 35
Bảng 3.7 Đánh giá kết quả siêu âm 35
Bảng 3.8 Đánh giá kết quả độ dày sụn trên siêu âm 36
Trang 10Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ thoái hóa khớp gối theo tuổi 28
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ thoái hóa khớp gối theo giới tính 29
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ thoái hóa khớp gối theo nghề nghiệp 29
Biểu đồ 3.4 Phân bố tiền sử bệnh và yếu tố nguy cơ 30
Biểu đồ 3.5 Phân bố triệu chứng lâm sàng 31
Biểu đồ 3.6 Phân bố mức độ tổn thương sụn trên MRI 33
Biểu đồ 3.7 Đánh giá kết quả thang điểm KOOS 34
Biểu đồ 3.8 Đánh giá MRI trước can thiệp và sau 6 tháng tại lồi cầu trong xương đùi 37
Biểu đồ 3.9 Đánh giá MRI trước can thiệp và sau 6 tháng tại lồi cầu ngoài xương đùi 38
Biểu đồ 3.10 Đánh giá MRI trước can thiệp và sau 6 tháng tại diện bánh chè 39
Biểu đồ 3.11 Đánh giá MRI trước can thiệp và sau 6 tháng tại diện lồi cầu 40
Biểu đồ 3.12 Đánh giá MRI trước can thiệp và sau 6 tháng tại mâm chày trong 41
Biểu đồ 3.13 Đánh giá MRI trước can thiệp và sau 6 tháng tại mâm chày ngoài 42
Trang 11Hình 1.1 Giải phẫu khớp gối 3
Hình 1.2 Hình ảnh thoái hóa khớp gối 5
Hình 1.3 Tóm tắt cơ chế bệnh sinh trong bệnh thoái hóa khớp gối 6
Hình 1.4 Các giai đoạn thoái hóa khớp gối trên X quang 9
Hình 1.5 Phác đồ điều trị thoái hóa khớp gối theo hội thoái hóa khớp và loãng xương 2016 11
Hình 1.6 Trình tự chuẩn bị và tiêm PRP 17
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
THK gối là bệnh thường gặp trong nhóm bệnh lý mạn tính của người cao tuổi, gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của BN Tổ chức y tế thế giới ước tính khoảng 25% người già trên 65 tuổi bị đau khớp và tàn phế do mắc bệnh THK gối [55] Năm 2005 ở Mỹ có 27 triệu người (khoảng 10% dân số) mắc bệnh THK và đến năm 2009, THK đứng hàng thứ 4 khiến cho BN phải nhập viện điều trị THK là nguyên nhân đứng đầu trong việc thay khớp: 905.000 trường hợp thay khớp háng và gối đã được thực hiện trong năm 2009 với chi phí rất cao 24,3 tỷ đô la Mỹ [55] Ở Việt Nam, theo một NC của Phạm Hồ Thục Lan tại thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ THK gối trên X quang ở những người trên 40 tuổi là 34,2% [33]
THK gối là bệnh thoái hóa tiến triển, liên quan đến hệ thống tự miễn và phản ứng viêm, trong đó gồm có 2 yếu tố quan trọng là: yếu tố cơ học và yếu tố sinh học Hậu quả là gây ra sự hoạt hóa và giải phóng enzym trong quá trình thoái biến chất cơ bản làm phá hủy sụn khớp và sự tạo khớp bị suy giảm, bề mặt sụn khớp bị mỏng dần, xơ hóa và biểu hiện lâm sàng đầu tiên là đau, hạn chế vận động khớp Mục tiêu điều trị chính là giảm sự hoạt hóa và giải phóng enzym gây hủy bề mặt sụn khớp, giúp tái tạo lại bề mặt sụn khớp [59]
Các phương pháp điều trị bao gồm giáo dục BN về cách phòng ngừa, chống các tư thế xấu, giảm các yếu tố nguy cơ gây nặng bệnh kết hợp điều trị nội và ngoại khoa Điều trị nội khoa gồm các biện pháp không dùng thuốc như vật lý trị liệu: chiếu tia hồng ngoại, chườm nóng, … thường đơn giản, dễ làm, ít biến chứng song hiệu quả chưa cao Các biện pháp dùng thuốc giảm đau, NSAIDS có hiệu quả nhanh nhưng gây nhiều biến chứng như viêm loét dạ dày
tá tràng, Tiêm corticoid tại khớp gối có giúp cải thiện triệu chứng nhanh nhưng dùng kéo dài có thể gây tổn thương thoái hóa sụn khớp hoặc gây biến chứng tại chỗ như phản ứng viêm khớp do tinh thể thuốc, nhiễm khuẩn khớp [71] Tiêm acid hyaluronic vào khớp có tác dụng tái tạo chức năng bôi trơn và chống sốc cho khớp nhưng theo nhiều NC cho thấy hiệu quả không ổn định lâu dài, không có chức năng bảo vệ, tái tạo sụn khớp [56] Một kỹ thuật điều trị mới,
Trang 13tác động tới sụn khớp theo hướng bảo tồn khớp một cách tự nhiên, độc lập hoặc phối hợp tốt với các phương pháp điều trị hiện tại nhằm đem lại kết quả cao trong điều trị bệnh, hạn chế các biến chứng và nhu cầu thay khớp nhân tạo
Liệu pháp PRP tự thân đã mở ra một hướng mới để điều trị THK: điều trị bảo tồn khớp một cách tự nhiên, sinh lý nhất, với hy vọng hạn chế dùng thuốc vốn nhiều tác dụng phụ Phương pháp này tác động đúng vào cơ chế sinh bệnh của THK nhờ tác dụng thông qua các yếu tố tăng trưởng tự nhiên được sản sinh trực tiếp từ tiểu cầu có khả năng tái tạo và phục hồi tổn thương Liệu pháp PRP trong điều trị THK gối là một hướng NC mới đã và đang được áp dụng trên thế giới, bước đầu có hiệu quả
Ở Việt Nam hiện có một số cơ sở y tế đã ứng dụng liệu pháp PRP trong một số lĩnh vực lâm sàng như thẩm mỹ, răng hàm mặt và cơ xương khớp Tuy nhiên chưa có nhiều các NC hệ thống về sử dụng liệu pháp trong điều trị bệnh
THK gối nguyên phát Vì vậy chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả điều trị thoái hóa khớp gối nguyên phát ở tỉnh Hậu Giang bằng liệu pháp tiêm huyết tương giàu tiểu cầu tự thân tại bệnh viện Đại Học Võ Trường Toản năm 2020 - 2021”
với hai mục tiêu:
1 Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh thoái hóa khớp gối nguyên phát
2 Đánh giá hiệu quả điều trị của liệu pháp tiêm huyết tương giàu tiểu cầu tự thân trong điều trị bệnh thoái hóa khớp gối nguyên phát
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giải phẫu khớp gối
1.1.1 Diện khớp
Khớp gối là khớp có cấu tạo giải phẫu phức tạp, bao gồm khớp bản lề giữa xương đùi và xương chày (khớp đùi chày); xương đùi và xương bánh chè (khớp đùi chè) Khớp gối gồm các thành phần: đầu dưới xương đùi, đầu trên xương chày, xương bánh chè, sụn chêm, hệ thống gân cơ dây chằng và bao khớp [12]
1.1.2 Màng hoạt dịch
Hình 1.1 Giải phẫu khớp gối [12]
Màng hoạt dịch bao phủ toàn bộ mặt trong của khớp Đó là một màng mỏng giàu các mạch máu và mạch bạch huyết, mặt hướng vào khoang khớp nhẵn bóng có lớp tế bào biểu mô bao phủ Các tế bào này có nhiệm vụ tiết ra dịch khớp Dịch khớp có tác dụng bôi trơn ổ khớp, giảm ma sát giữa các bề mặt sụn khi khớp cử động và cung cấp dinh dưỡng cho sụn khớp [12]
Trang 151.1.3 Cấu tạo và thành phần chính của sụn khớp gối
Sụn khớp bình thường màu trắng ánh xanh, nhẵn bóng, ướt, có độ trơn, có tính chịu lực và tính đàn hồi cao Sụn khớp bao bọc ở các đầu xương, đáp ứng chức năng sinh lý là bảo vệ đầu xương và chia đều sức chịu lực lên toàn bộ bề mặt khớp Trong tổ chức sụn không có thần kinh và mạch máu, là vùng vô mạch nên sụn khớp nhận các chất dinh dưỡng nhờ sự khuếch tán từ tổ chức xương dưới sụn thấm qua các proteoglycan và từ các mạch máu của màng hoạt dịch thấm qua dịch khớp [53] Thành phần chính của sụn khớp gồm chất căn bản và các tế bào sụn Tế bào sụn có chức năng tổng hợp nên chất căn bản Chất căn bản của sụn có ba thành phần chính là nước chiếm 80%, các sợi collagen và proteoglycan chiếm 5 - 10% [53] Điều hòa sinh tổng hợp các chất căn bản của sụn khớp là các polypeptitd trung gian như: YTTT IGF - 1, YTTT TGF - β, YTTT FGF Các YTTT này cùng với các protein tạo xương BMPs được xếp vào nhóm tăng đồng hóa sụn, có tác dụng kích thích tổng hợp chất căn bản sụn [53]
1.2 Định nghĩa và cơ chế bệnh sinh
THK (Osteoarthritis – OA, Degenerative Joint Disease) là quá trình lão hóa mang tính quy luật của tổ chức sụn, các tế bào và tổ chức ở khớp và quanh khớp Kết hợp với tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của sụn khớp Vị trí thường
gặp nhất của THK: khớp gối, khớp cột sống thắt lưng, khớp cột sống cổ [45]
THK gối là hậu quả của quá trình cơ học và sinh học làm mất cân bằng giữa tổng hợp và huỷ hoại của sụn và xương dưới sụn Sự mất cân bằng này bởi nhiều yếu tố: di truyền, phát triển, chuyển hoá và chấn thương, biểu hiện cuối cùng của THK là các thay đổi hình thái, sinh hoá, phân tử và cơ sinh học của tế bào và chất cơ bản của sụn dẫn đến nhuyễn hoá, nứt loét và mất sụn khớp, xơ hoá xương dưới sụn, tạo gai xương và hốc xương dưới sụn [57]
Trang 16Hình 1.2 Hình ảnh thoái hóa khớp gối [46]
Cơ chế bệnh sinh của THK liên quan tới vai trò của các vấn đề sau:
- Yếu tố cơ địa
- Men tổng hợp protein cơ bản (BMPs)
- Cytokines (IL - 1)
- Yếu tố phát triển (IGF - 1, TGF - β)
- Áp lực quá tải kéo dài lên sụn khớp
Trang 17Hình 1.3 Tóm tắt cơ chế bệnh sinh trong bệnh thoái hóa khớp gối [54]
1.3 Dịch tễ học của thoái hóa khớp
THK thường gặp, chiếm hơn 20% các bệnh lý về khớp; ước tính khoảng 40% dân số > 60 tuổi bị THK Ở Mỹ: khoảng 27 triệu người mắc bệnh THK, khoảng 60 – 90% người > 65 tuổi mắc THK, chi phí khoảng 125 tỷ USD [55] Pháp: khoảng 10 triệu BN bị THK, khoảng 50.000 trường hợp thay khớp mỗi năm, là nguyên nhân thứ 3 gây tàn phế Việt Nam: THK chiếm 10,4% các bệnh khớp – tỷ lệ mắc THK khoảng 23,3% ở người > 40 tuổi, trong đó: thoái hóa cột sống thắt lưng: 31%, thoái hóa cột sống cổ: 14%, THK gối: 13%, THK háng: 8%, THK ngón tay: 6%, các khớp khác: 20% [1] Khoảng hơn > 50% số người trên 65 tuổi có hình ảnh X quang THK cấp, ở những người trên 75 tuổi có hình ảnh X quang thoái hoá ít nhất ở một khớp THK gặp ở mọi chủng tộc, dân tộc, mọi điều kiện khí hậu, địa lý, kinh tế Tỷ lệ THK gối ở nữ cao hơn nam [1]
Yếu tố liên quan không can thiệp được gồm: lão hóa, giới, nội tiết, chủng tộc, gen Yếu tố liên quan can thiệp được gồm: béo phì, dị dạng bẩm sinh, chấn thương, nghề nghiệp, thể thao, bệnh tật khác, … [39]
Trang 18Hầu hết các BN THK không có triệu chứng, chỉ có 5 - 15% số người bệnh
có triệu chứng lâm sàng được gọi là bệnh THK Nghề nghiệp có liên quan đến tỷ
lệ mắc bệnh THK, công nhân khuân vác, thợ mỏ có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn những người làm công việc nhẹ Ở nhóm tuổi 45 - 55 tỷ lệ mắc bệnh ở nam và
nữ ngang nhau, sau tuổi 55 bệnh gặp ở phụ nữ cao hơn so với nam [45]
1.4 Phân loại, nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ thoái hóa khớp gối
Theo nguyên nhân chia 2 loại: THK nguyên phát và thứ phát [25]
1.4.1 Thoái hoá khớp nguyên phát
Là nguyên nhân chính, xuất hiện muộn, thường ở người sau 60 tuổi, có thể ở một hoặc nhiều khớp, tiến triển chậm Ngoài ra có thể có yếu tố di truyền, yếu tố nội tiết và chuyển hoá (mãn kinh, đái tháo đường, .), mắc nhiều bệnh liên quan tới tuổi khác (loãng xương, tăng huyết áp, bệnh lý mạch vành, …), có thể làm gia tăng tình trạng thoái hóa
1.4.2 Thoái hoá khớp thứ phát
Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nguyên nhân có thể do sau các chấn thương khiến trục khớp thay đổi (gãy xương khớp, can lệch, .); các bất thường trục khớp gối bẩm sinh: khớp gối quay ra ngoài khớp gối quay vào trong, khớp gối quá duỗi hoặc sau các tổn thương viêm khác tại khớp gối (viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, lao khớp, viêm mủ, bệnh gout, chảy máu trong khớp bệnh Hemophilie, …
1.5 Chẩn đoán thoái hóa khớp gối
1.5.1 Lâm sàng
Áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội thấp khớp học Mỹ - ACR (American College of Rheumatology), 1991 (độ nhạy 94%, độ đặc hiệu 88%) [40]
Theo tiêu chuẩn lâm sàng:
1 Đau khớp
2 Lạo xạo khi cử động
3 Cứng khớp dưới 30 phút
Trang 194 Tuổi ≥ 40
5 Sờ thấy phì đại xương
Chẩn đoán xác định khi có các yếu tố 1, 2, 3, 4 hoặc 1, 4, 5
Theo tiêu chuẩn lâm sàng và X quang:
6 Lạo xạo khi cử động khớp
Chẩn đoán xác định khi có các yếu tố 1, 2 hoặc 1, 3, 5, 6 hoặc 1, 4, 5, 6 Các dấu hiệu khác:
- Tràn dịch khớp: đôi khi thấy ở khớp gối, do phản ứng viêm của màng hoạt dịch
- Biến dạng: do xuất hiện các gai xương, do lệch trục khớp hoặc thoát vị màng hoạt dịch
1.5.2 Cận lâm sàng
1.5.2.1 X quang
Tiêu chuẩn chẩn đoán THK điển hình của Kellgren và Lawrence bao gồm 5 đặc điểm: hẹp khe khớp, gai xương, tổn thương bề mặt xương, xơ đặc xương dưới sụn, nang xương dưới sụn Phân độ THK gối theo Kellgren và Lawrence được chia thành 4 độ [61]:
- Độ I: gai xương nhỏ hoặc nghi ngờ có gai xương
- Độ II: mọc gai xương rõ
- Độ III: hẹp khe khớp vừa
- Độ IV: hẹp khe khớp nhiều kèm xơ xương dưới sụn
Trang 20Hình 1.4 Các giai đoạn thoái hóa khớp gối trên X quang
1.5.2.2 Siêu âm khớp
Đánh giá tình trạng hẹp khe khớp, gai xương, tràn dịch khớp, đo độ dày sụn khớp, màng hoạt dịch khớp, phát hiện các mảnh sụn thoái hóa bong vào trong ổ khớp
1.5.2.3 Chụp MRI
Phương pháp này có thể quan sát được hình ảnh khớp một cách đầy đủ trong không gian ba chiều, phát hiện được các tổn thương sụn khớp, dây chằng, màng hoạt dịch Phân độ dựa trên MRI theo Noyes [18]:
- Độ 0: bờ sụn khớp bình thường
- Độ 1: đường viền của sụn bình thường nhưng sụn tổn thương tăng tín hiệu
- Độ 2: mặt sụn mòn hoặc loét < 50% bề dày sụn
- Độ 3: tổn thương phần lớn bề dày sụn > 50% nhưng < 100%
- Độ 4: tổn thương toàn bộ bề dày sụn
1.5.2.4 Nội soi khớp
Phương pháp nội soi khớp quan sát trực tiếp được các tổn thương thoái hoá của sụn khớp ở các mức độ khác nhau (theo Outbright chia bốn độ), qua nội soi khớp kết hợp sinh thiết màng hoạt dịch để làm xét nghiệm tế bào chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý khớp khác [62]
1.5.2.5 Các xét nghiệm khác
- Xét nghiệm máu và sinh hoá: Tốc độ lắng máu bình thường
- Dịch khớp: Đếm tế bào dịch khớp < 1000 tế bào/1mm3
Trang 211.6 Điều trị thoái hóa khớp gối
1.6.1 Nguyên tắc chung
- Điều trị triệu chứng: giảm đau trong các đợt tiến triển
- Phục hồi chức năng vận động của khớp, hạn chế và ngăn ngừa biến dạng khớp
- Tránh các tác dụng không mong muốn của thuốc, lưu ý tương tác thuốc
và các bệnh kết hợp ở người cao tuổi
- Nâng cao chất lượng cuộc sống cho BN
1.6.2 Điều trị nội khoa
- Vật lý trị liệu: các phương pháp siêu âm, hồng ngoại, chườm nóng, liệu pháp suối khoáng, bùn
- Thuốc điều trị: thuốc giảm đau, NSAIDS, corticosteroid, thực phẩm chức
năng
- Đường tiêm nội khớp: hydrocortison acetat: mỗi đợt tiêm cách nhau 5 - 7 ngày, không vượt quá 3 mũi tiêm mỗi đợt Không tiêm quá 3 đợt trong một năm Các chế phẩm chậm: Methylprednisolon, Betamethasone dipropionate tiêm mỗi mũi cách nhau 6 - 8 tuần Không tiêm quá 3 đợt một năm vì thuốc gây tổn thương sụn khớp nếu dùng quá liều Acid hyaluronic dưới dạng hyaluronate:
1 ống/1 tuần x 3 - 5 tuần liền [3]
- PRP tự thân: lấy máu tĩnh mạch, chống đông, ly tâm tách huyết tương sau
đó bơm vào khớp gối 3 - 5 ml PRP
- Cấy ghép tế bào gốc (Stem cell transplantation): tế bào gốc chiết xuất từ
mô mỡ tự thân Tế bào gốc từ nguồn gốc tủy xương tự thân
Trang 22Hình 1.5 Phác đồ điều trị thoái hóa khớp gối theo hội thoái hóa khớp và
loãng xương 2016 [20]
1.6.3 Điều trị ngoại khoa
- Điều trị dưới nội soi khớp: cắt lọc, bào, rửa khớp; khoan kích thích tạo xương; cấy ghép tế bào sụn
- Phẫu thuật thay khớp nhân tạo: được chỉ định ở các thể nặng tiến triển,
có giảm nhiều chức năng vận động Thường được áp dụng ở những BN trên 60 tuổi Thay khớp gối một phần hay toàn bộ khớp
Trang 231.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.7.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Đến nay đã có nhiều NC thử nghiệm lâm sàng tiến hành điều trị THK gối bằng PRP Sampson NC trên các BN THK gối nguyên phát và thứ phát: các BN được tiêm 3 liều PRP tự thân khớp gối tổn thương trong vòng 12 tuần Kết quả sau 1 năm điều trị, 61,5% BN cải thiện cả hai thang điểm đau VAS và thang điểm KOOS và hài lòng với liệu trình điều trị Một số BN có sự cải thiện bề dày sụn khớp khi đo trên siêu âm sau 6 tháng chứng tỏ liệu pháp tác động tích cực đến sự tăng sinh sụn khớp [50] Một NC khác Kon trên 100 BN THK gối với
115 khớp được tiêm PRP Mỗi khớp gối được tiêm 3 liều PRP tự thân trong vòng 9 tuần [67] Các BN trong NC được đánh giá thay đổi trên lâm sàng bằng chỉ số VAS và mức độ hài lòng của BN tại các thời điểm trước khi điều trị, kết thúc điều trị (2 tháng sau mũi tiêm đầu), sau 6 tháng và 12 tháng kể từ khi tiêm lần đầu và xem xét các tác dụng phụ, tai biến có thể gặp Kết quả 80% bày tỏ sự hài lòng với kết quả điều trị NC của Li trên 60 BN THK gối chia làm hai nhóm đồng nhất về tuổi, giới, chỉ số BMI và phân bố mức độ nặng trên Xquang: 30
BN nhóm NC điều trị PRP với liệu trình 3 liều trong vòng 3 tuần 30 BN nhóm chứng được tiêm acid hyaluronic cũng với liệu trình 3 liều như trên Kết quả sau
2 tháng điều trị tỷ lệ BN trong nhóm điều trị PRP cải thiện triệu chứng đau thành công cao hơn so với nhóm điều trị acid hyaluronic Các tác dụng phụ được ghi nhận là đau nhẹ, phản ứng viêm và có thể tràn dịch khớp gối sau tiêm được ghi nhận ở một số BN thuộc cả hai nhóm, không có biến chứng nặng [41]
NC của Gobi.A về hiệu quả điều trị của PRP trên BN THK gối giai đoạn sớm, NC tiến cứu trên 93 BN trong vòng 2 năm cho thấy có sự cải thiện đáng kể
về điểm số KOOS ở tháng 12 và tháng 18 với trước khi điều trị (p < 0,001) [30]
NC của Migliorini F về so sánh kết quả điều trị THK gối giữa phương pháp PRP và Acetaminophen liên tục 6 tuần cho kết quả theo thang điểm đau VAS ở nhóm PRP tốt hơn so với nhóm sử dụng Acetaminophen (p < 0,05) Nhóm BN can thiệp bằng phương pháp tiêm PRP cho kết quả cải thiện chức năng hoạt động khớp gối ở tuần thứ 24 (p < 0,01) Thang điểm chất lượng cuộc
Trang 24sống ở nhóm PRP tăng dần theo các giai đoạn tuần thứ 6, thứ 12 và tuần thứ
24 (p < 0,01) Cả IL - 1 và TGF - β đều được tìm thấy trong mẫu PRP [42]
1.7.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
NC của Bùi Hải Bình (2016) về điều trị bệnh THK gối bằng liệu pháp PRP tự thân trên 84 BN (122 khớp gối) THK gối nguyên phát giai đoạn II - III trong thời gian từ 11/2011 đến 6/2015 chia làm 2 nhóm: 45 BN (65 khớp gối) điều trị tiêm khớp bằng PRP tự thân và 39 BN (57 khớp gối) được tiêm acid hyaluronic kết quả là so sánh với nhóm điều trị acid hyaluronic nhóm được điều trị PRP giảm đau và cải thiện chức năng thông qua thang điểm VAS và WOMAC tốt hơn (p < 0,05), đạt hiệu quả tốt nhất ở thời điểm sau điều trị sau 6 tháng (tỷ lệ cải thiện thang điểm VAS là 82,8% so với 64,6% ở nhóm tiêm chất nhờn) và vẫn duy trì hiệu quả ở thời điểm sau 12 tháng theo dõi (57,6% so với 18,2%) Cải thiện trên bề dày sụn khớp thông qua đánh giá trên siêu âm và MRI tốt hơn (p < 0,05) Liệu pháp PRP chứng tỏ tính an toàn tương tự nhóm tiêm acid hyaluronic Nhóm điều trị PRP có mức độ rất hài lòng là 56,9% cao hơn có
ý nghĩa thống kê so với nhóm điều trị acid hyaluronic là 16,7% (p < 0,05) trong khi mức độ không hài lòng là 11,7%, thấp hơn so với nhóm điều trị acid hyaluronic là 22,6% (p < 0,05) [1]
Năm 2013, tác giả Bùi Hồng Thiên Khanh và nhóm NC đã tiến hành điều trị cho 21 BN THK gối giai đoạn II và III theo Kellgren và Lawrence bằng liệu pháp mô mỡ tự thân kết hợp với PRP Hiệu quả cải thiện về lâm sàng được đánh giá thông qua chỉ số VAS giảm từ 7,6 ± 0,5 xuống 1,5 ± 0,5 và chỉ số Lyshom tăng từ 61 ± 1,1 lên 82 ± 8,1 sau tiêm 6 tháng Sự cải thiện bề dày sụn khớp và tái tại sụn khớp ở vị trí tổn thương được quan sát thấy trên MRI sau 6 tháng điều trị Không có BN nào gặp tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị và theo dõi như nhiễm khuẩn khớp, hình thành khối u [8]
1.8 Kỹ thuật tiêm PRP
1.8.1 Giới thiệu kỹ thuật tiêm PRP
Công nghệ PRP được ghi nhận là liệu pháp tiên tiến trong việc phục hồi các chấn thương cấp và mạn tính, thường được sử dụng trong điều trị, sửa chữa,
Trang 25tái tạo mô trong cơ thể thông qua nhiều cơ chế khác nhau Phương pháp PRP được thúc đẩy lần đầu tiên bởi M Ferrari (1987) như là một thành phần truyền
tự thân sau khi phẫu thuật tim hở để tránh sự truyền sản phẩm máu tương đồng Hiện nay, có rất nhiều các công trình công bố về việc sử dụng PRP trong nhiều lĩnh vực khác nhau như chỉnh hình, thể thao, nha khoa, tai mũi họng, nhãn khoa, tiết niệu, tái tạo vết thương, thẩm mỹ và mỹ phẩm, [22], [27], [65] Với tiềm năng đó, PRP đã thu hút rất nhiều nhà sản xuất trên thế giới đầu tư chế tạo bộ kit tách chiết PRP, nhằm làm tăng hiệu quả và chất lượng sản phẩm sau khi điều trị như bộ kit Regen® A - PRP (công ty Regenlab), bộ kit Mycell (công ty Mycell)
Tại Việt Nam, hầu hết các bộ kit sử dụng đều được nhập khẩu từ nước ngoài, dẫn đến nhiều khó khăn, bất lợi Bằng việc kế thừa và phát huy những thành tựu công nghệ hiện đại và tiên tiến của thế giới, gần đây PRP cũng đã được khai thác một cách triệt để trên nhiều lĩnh vực lâm sàng và NC Trong một vài năm gần đây, PRP đã được cho phép và ứng dụng lâm sàng một cách rộng rãi, một số các bệnh viện lớn đã triển khai như Bệnh Viện Đại học Y
Dược, Bệnh Viện 115, Bệnh viện Vạn Hạnh, Bệnh viện trung ương 108, đã sử dụng PRP trong một số phác đồ điều trị các bệnh lý, đặc biệt là thoái hóa và tổn
thương xương khớp
1.8.2 Cơ chế tác dụng của PRP
Liệu pháp tiêm PRP gần đây được chú ý và ứng dụng rộng rãi là do tính linh hoạt, hiệu quả và an toàn cao trong điều trị đã được kiểm chứng Smith [22] PRP có vai trò quan trọng trong việc ứng dụng điều trị đặc biệt thông qua các thành phần nhân tố tăng trưởng tự nhiên được sản sinh trực tiếp từ tiểu cầu có khả năng [25]:
- Kích thích sự phát triển của các tế bào nội sinh
- Thu hút các đại thực bào, các bạch cầu đơn nhân, tế bào gốc trung mô tham gia tái tạo và phục hồi tổn thương
Trong những NC gần đây, các nhà khoa học đã có cái nhìn mới về tiểu cầu Các NC cho thấy tiểu cầu là một nguồn phong phú và dồi dào các yếu tố tăng trưởng: PDGF, TGF - β, VEGF, EGF, IGF và IL ảnh hưởng đến phản ứng
Trang 26viêm, mất máu sau phẫu thuật, lành hóa vết thương, nhiễm trùng, … Trong đó PDGF là nhân tố kích thích các nguyên bào sợi, đại thực bào, bạch cầu trung tính, tham gia vào phản ứng viêm tăng cường lắng đọng các chất nền ngoại bào, thúc đẩy nhanh quá trình lành vết thương TGF - β ghi nhận là yếu tố thu hút các đại thực bào, kích thích các tế bào nội sinh tiết các cytokine và tăng cường tổng hợp chất nền ngoại bào, đặc biệt collagen I VEGF liên quan đến sự thúc đẩy quá trình hình thành mạch, tăng cường tính thấm qua các mao mạch EGF là nhân tố quan trọng trong việc hình thành mạch và lắng đọng collagen tại nơi xảy
ra vết thương, bên cạnh đó EGF cũng được chứng minh là có khả năng kích thích sự phát triển của ngyên bào sợi và tế bào biểu mô IGF là yếu tố liên quan đến quá trình hình thành và phát triển xương [39] Các NC còn chứng minh thông qua việc làm giàu tiểu cầu, nhân tố tăng trưởng và cytokine tăng từ 3 - 7 lần trong thành phần huyết tương so với mức ban đầu PRP còn được chú ý bởi quá trình kích thích sự phát triển của tế bào gốc trung mô, trong NC Kocaoemer quan sát sự phát triển của tế bào trong môi trường nuôi cấy bổ sung 10%, 10% PRP thì nhận thấy tế bào gốc trung mô được bổ sung PRP cho thấy khả năng tăng sinh tốt hơn, tế bào tăng cường phân chia và nhân lên nhanh chóng [63]
sự trẻ hóa da PRP đã được chứng minh có khả năng kích thích sự phát triển, tăng sinh của nguyên bào sợi, tăng cường độ dày da, tăng tổng hợp các chất nền ngoại bào, đặc biệt là collagen, duy trì độ ẩm, ngăn sự hình thành nếp nhăn, chống lại các tác nhân oxy hóa gây hại cho da, thúc đẩy sự phát triển của các nang tóc, chống rụng tóc Robert (2013) [72] Chouhan báo cáo kết quả về việc
sử dụng PRP điều trị trên 23 BN trong vòng 3 tháng cho thấy mức độ cải thiện đáng kể nếp nhăn trên da do đó PRP được ứng dụng rộng rãi như là một liệu
Trang 27pháp trong phục hồi, tái tạo da Bên cạnh đó, PRP cũng đã được sử dụng trong điều trị xương khớp từ những năm 1990, tuy nhiên, trong giai đoạn này các phương pháp chế tạo còn đơn giản và chưa phát huy hết hiệu quả trong điều trị [21] Hiện nay bằng các kĩ thuật hiện đại, PRP đã được chế tạo với chất lượng tốt hơn, bổ sung một số nhân tố (calcium, adrenaline, thrombin) có vai trò hoạt hóa tiểu cầu tăng cường sản sinh các thành phần cần thiết góp phần tăng hiệu quả điều trị [64]
1.8.4 Quy trình tiêm PRP trong bệnh lý thoái hóa khớp gối
1.8.4.1 Qui trình kỹ thuật tách PRP [3]
Bước 1: Máu BN được lấy vào 3 ống chống đông, mỗi ống 8,5ml
Bước 2: Ly tâm ống máu với tốc độ 2000 vòng/phút trong vòng 10 phút Bước 3: Hút nhẹ nhàng toàn bộ huyết tương vào ống Plasma
Bước 4: Ly tâm ống Plasma chứa huyết tương ở trên ở tốc độ 3500
1.8.4.2 Kỹ thuật tiêm PRP vào khớp gối [3]
Bước 1: Đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay, mang găng vô khuẩn
Bước 2: Xác định vị trí tiêm PRP: trước ngoài cực trên xương bánh chè,
tư thế gối duỗi tối đa
Bước 3: Sát khuẩn vùng gối
Bước 4: Tiêm PRP đúng vị trí, đảm bảo vào khớp gối
Bước 5: Sau tiêm: băng ép, vận động bình thường
Liệu trình: gồm 3 lần tiêm, mỗi lần cách nhau 1 tuần
Trang 28Hình 1.6 Trình tự chuẩn bị và tiêm PRP
(A) Rút máu
(B) Ly tâm mẫu máu
(C) Phần huyết tương giàu tiểu cầu sau khi ly tâm
(D) Tiêm nội khớp
Trang 29Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng NC là BN THK gối nguyên phát, sinh sống trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến điều trị tại bệnh viện Đại Học Võ Trường Toản
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
2.1.1.1 Tiêu chuẩn mục tiêu 01
BN trên 40 tuổi
BN đồng ý tham gia NC
2.1.1.2 Tiêu chuẩn cho mục tiêu 02
BN được chẩn đoán THK gối theo tiêu chuẩn ACR 1991 [17]
Thời gian đau khớp gối mạn tính kéo dài trên 3 tháng
Đau không kiểm soát được dù đã áp dụng ít nhất 2 liệu pháp điều trị dưới đây trở lên: tiêm corticoid tại chỗ, dùng thuốc giảm đau chứa paracetamol, thuốc NSAIDS, liệu pháp vật lý trị liệu, châm cứu, đeo dụng cụ trợ giúp khớp gối, thay đổi lối sống
Giai đoạn bệnh: chụp X quang khớp gối ở giai đoạn II, III theo phân loại của Kellgren và Lawrence [38] tham gia can thiệp điều trị
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
THK gối thứ phát:
- Sau chấn thương
- Bệnh lý tổn thương cấu trúc khớp gối bẩm sinh
- Bệnh lý xương, sụn tại khớp gối
- Các tổn thương cấu trúc bao khớp, dây chằng dẫn đến tổn thương THK gối
- THK gối do một số bệnh lý khác: bệnh khớp do vi tinh thể, do nguyên nhân thần kinh, do chuyển hóa, Hemophilia, bệnh nội tiết
- Mắc các bệnh lý hệ thống: đái tháo đường nặng không kiểm soát được, viêm khớp dạng thấp, bệnh máu trong đó có các bệnh lý rối loạn chức năng tiểu cầu,
Trang 30bệnh lý tim mạch nặng, nhiễm khuẩn toàn thân, bệnh lý ác tính, suy giảm miễn dịch, đang dùng liệu pháp chống đông, …
- Nồng độ Hemoglobin máu dưới 110g/l
- Tiểu cầu máu dưới 150.000/mm3
- Thai nghén
- Tiêm corticoid/acid hyaluronic tại khớp gối tổn thương với mũi tiêm gần nhất trong vòng 6 tuần trước khi bắt đầu tham gia NC
- Tiền sử phẫu thuật kể cả nội soi khớp gối hay nhiễm khuẩn khớp gối
- X quang có giai đoạn I, IV theo phân loại Kellgren và Lawrence [38]
- Không đồng ý tham gia NC
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
NC tiến hành tại bệnh viện Đại Học Võ Trường Toản trong khoảng thời gian từ tháng 12/2020 đến tháng 06/2021
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu
NC can thiệp kết hợp hồi cứu và tiến cứu
2.2.2 Cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho ước lượng một tỷ lệ
𝑛 =
𝑍1−𝛼2
2 𝑝(1 − 𝑝)
𝑑2Trong đó:
n: cỡ mấu NC tối thiểu cần phải có
Z: để NC có độ tin cậy 95% thì α = 0,05, tương ứng với Z = 1,96
p: theo NC của Bùi Hải Bình với tỷ lệ lấy là tỷ lệ hài lòng về điều trị sau 6 tháng Ta lấy p = 0,914
d: sai số tuyệt đối d = 0,1
Tính ra được n = 31
Trang 312.2.3 Nội dung nghiên cứu
2.2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm chung
Tuổi: lấy năm hiện tại trừ năm sinh (tính theo năm dương lịch), là biến số định lượng
Giới tính là giới tính theo giấy chứng minh nhân dân, là biến số định tính gồm 2 giá trị: nam và nữ
Nghề nghiệp: gồm 4 giá trị là lao động tay chân, lao động trí óc, già - hưu trí và khác
BMI: 18,5 – 22,9 kg/m2: bình thường
23 – 24,9 kg/m2: thừa cân
≥ 25 kg/m2: béo phì
Trang 32Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu của đặc điểm chung
Tên biến số Loại biến
Giới tính Nhị giá 1 Nam
Trang 33Bảng 2.2 Các biến số về tiền sử của bệnh nhân
Tên biến số Loại biến
2.2.3.2 Nghiên cứu các triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng đau: được đánh giá qua thang điểm đau VAS Gồm
1 - 3: đau nhẹ, 4 - 6: đau trung bình, 7 - 10: đau dữ dội
Trang 34Bảng 2.3 Các biến số nghiên cứu của đặc điểm lâm sàng
Tên biến số Loại biến số Giá trị Cách thu thập
Đau khớp gối khi
dưới 30 phút Nhị giá
1 Có
2 Không Từ bệnh án NC Lạo xạo
Phim X quang chẩn đoán THK gối theo Kellgren và Lawrence [38]:
- Độ I: gai xương nhỏ hoặc nghi ngờ có gai xương
- Độ II: mọc gai xương rõ
- Độ III: hẹp khe khớp vừa
- Độ IV: hẹp khe khớp nhiều kèm xơ xương dưới sụn
Siêu âm khớp gối 2 bên: để đánh giá trước điều trị và theo dõi kết quả điều
trị gồm các giá trị:
- Tăng sinh màng hoạt dịch: là đánh giá theo tiêu chuẩn có/không
- Tràn dịch khớp: là đánh giá theo tiêu chuẩn có/không
- Đo sụn khớp: là đánh giá theo tiêu chuẩn có/không
- Tìm gai xương ở khe đùi chày: là đánh giá theo tiêu chuẩn có/không
- Kén Baker: là đánh giá theo tiêu chuẩn có/không
- Dị vật khớp: là đánh giá theo tiêu chuẩn có/không
Trang 35Bảng 2.4 Các biến số nghiên cứu của đặc điểm cận lâm sàng
Tên biến số Loại biến số Giá trị Cách thu thập
Kellgren – Lawrence Nhị giá Độ II
Độ III
Từ bệnh án NC Kết quả phim
X quang Tăng sinh màng
hoạt dịch Nhị giá
1 Có
2 Không
Từ bệnh án NC Kết quả siêu âm
Tràn dịch khớp Nhị giá 1 Có
2 Không
Từ bệnh án NC Kết quả siêu âm
Bề dày sụn khớp Liên tục mm Từ bệnh án NC
Kết quả siêu âm
Tìm gai xương Nhị giá 1 Có
2 Không
Từ bệnh án NC Kết quả siêu âm
2 Không
Từ bệnh án NC Kết quả siêu âm
2 Không
Từ bệnh án NC Kết quả siêu âm
Trang 36Bảng 2.5 Các biến số nghiên cứu của đặc điểm MRI Tên biến số Loại biến số Giá trị Cách thu thập
MRI
Trang 372.2.4 Phương pháp thực hiện
2.2.4.1 Giai đoạn 1: Chọn đối tượng
- Chọn mẫu bằng cách chọn những BN THK gối độ II và độ III (phân độ theo Kellgren và Lawrence trên X quang) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến điều trị tại bệnh viện Đại Học Võ Trường Toản
- Thu thập các dữ kiện về dân số học: tuổi, giới tính, địa chỉ, các yếu tố nguy
cơ, trình độ văn hóa, mức sống, …
2.2.4.2 Giai đoạn 2: Khám lâm sàng và thực hiện cận lâm sàng
Về lâm sàng:
- Các triệu chứng cơ năng, thực thể
- Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS
- Đánh giá chức năng khớp gối theo thang điểm KOOS
Về cận lâm sàng:
- Siêu âm khớp gối
- Chụp MRI khớp gối
2.2.4.3 Giai đoạn 3: Can thiệp điều trị
- Thực hiện thủ thuật tiêm khớp cho nhóm đối tượng đã được chọn
- Liệu trình tiêm PRP: gồm 03 mũi, mỗi mũi cách nhau 1 tuần
2.2.4.4 Giai đoạn 4: Quản lý, theo dõi, đánh giá kết quả điều trị
- Thông qua các chỉ số lâm sàng, hình ảnh học (MRI, siêu âm)
- Đánh giá tại các thời điểm: 3 tháng, 6 tháng
- Theo dõi các tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị: tác dụng không mong muốn có liên quan đến biện pháp điều trị được ghi nhận và xử trí (nếu xảy ra) tại bất kỳ thời điểm nào trong khoảng 1 năm theo dõi
- Các tai biến tại khớp: viêm màng hoạt dịch khớp hoặc tràn dịch khớp đánh giá trên lâm sàng, siêu âm; đau tăng sau tiêm; nhiễm khuẩn phần mềm quanh khớp, viêm khớp nhiễm khuẩn; chảy máu khớp; triệu chứng toàn thân: nhức đầu, chóng mặt, mẩn ngứa, sốc, …
Trang 382.2.5 Phương pháp hạn chế sai số
Dụng cụ xét nghiệm được chuẩn định trước khi NC Can thiệp được thực hiện bởi cùng một nhóm bác sĩ để hạn chế sai số giữa các lần đo kết quả can thiệp Tập huấn kỹ cho phỏng vấn viên, người đọc kết quả cận lâm sàng Phỏng vấn thử BN có quan sát trước khi tiến hành thật Bộ câu hỏi được soạn đơn giản, đầy đủ, dễ hiểu
2.2.6 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Các số liệu được ghi nhận lại, nhập và xử lý bằng chương trình SPSS 20,0 Các biến định tính được miêu tả bằng tần số và tỷ lệ %
Các biến định lượng có phân phối chuẩn được miêu tả bằng trung bình và
độ lệch chuẩn Các biến định lượng không có phân phối chuẩn được mô tả bằng trung vị và tứ phân vị
Sử dụng Test 2 để xác định mối liên quan giữa 2 biến định tính
Các test có ý nghĩa khi p < 0,05 Có hiệu quả để đánh giá can thiệp
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu
NC được tiến hành đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc về đạo đức trong NC y học: đối tượng đồng ý tham gia NC, các thông tin cá nhân của đối tượng được đảm bảo giữ bí mật, những người tham gia thu thập số liệu đảm bảo tính trung thực khi tiến hành NC
Các can thiệp trên BN nhằm mục đích điều trị, BN được quyền ngưng tham gia NC bất cứ lúc nào NC viên có trách nhiệm thông tin đầy đủ về can thiệp điều trị đến BN, ngừng can thiệp khi có dấu hiệu bất thường trên lâm sàng hoặc cận lâm sàng NC chỉ được tiến hành khi được thông qua bởi hội đồng y đức
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ
Từ tháng 12/2020 đến tháng 6/2021 có 31 BN đưa vào NC can thiệp liệu pháp PRP, theo dõi và có kết quả
- Độ tuổi trung bình của BN trong mẫu NC là 63,3 ± 9,8 tuổi
- Tỷ lệ BN ở nhóm tuổi < 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 38,7%
- Nhóm tuổi ≥ 70 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất là 25,8%