Y tế côngcộng “Y tế công cộng là khoa học và nghệ thuật nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, sức khoẻ, tuổi thọ và sinh khí tâm thần, thể chất con người; thông qua các hoạt động có tính
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA Y
Bài giảng THỰC TẬP CỘNG ĐỒNG 1
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2MỤC LỤC
01 PHƯƠNG PHÁP HỌC TRONG Y HỌC CỘNG ĐỒNG“PHƯƠNG PHÁP HỌC CỘNG ĐỒNG” 1
02 SỨC KHOẺ VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHOẺ 5
03 CHẨN ĐOÁN CỘNG ĐỒNG 13
04 KHÁI NIỆM VẤN ĐỀ SỨC KHỎE - CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ SỨC KHỎE 21
05 CÁC PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN VẤN ĐỀ SỨC KHỎE ƯU TIÊN 255
06 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG Y TẾ CÔNG CỘNGVÀ Y HỌC CỘNG ĐỒNG 32
07 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU- BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 39
08 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NGHIÊN CỨU SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG 45
09 CHỌN MẪU VÀ TÍNH CỠ MẪU 55
10 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BỘ CÂU HỎI 65
11 PHẦN MỀM SPSS TRONG NGHIÊN CỨU SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG 69
Trang 3Hệ thống các khoa học, các môn học, các phương pháp hay các nguyên tắc làm cơ
sở hay thuộc về một ngành khoa học, một lãnh vực nào đó.Phương pháp học của Y học
là một số môn KH cơ bản, YH cơ sở, YH lâm sàng, YH cộng đồng
Tóm lại muốn có khả năng thực hành một ngành khoa học nào đó phải có hiểu biết các môn khoa học cơ sở liên quan hay các phương pháp liên quan
1.3 Y tế côngcộng
“Y tế công cộng là khoa học và nghệ thuật nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, sức khoẻ, tuổi thọ và sinh khí tâm thần, thể chất con người; thông qua các hoạt động có tính hợp đồng tập thể để thanh khiết môi trường, phòng chống các bệnh xã hội, giáo dục sức khoẻ cho mọi người về các quy tắc vệ sinh cá nhân, tổ chức các cơ quan y tế để chăm sóc, chẩn đoán sớm và điều trị dự phòng các bệnh, đồng thời tổ chức các hoạt động xã hội nhằm đãm bảo cho mỗi người dân một mức sống phù hợp với việc duy trì sức khoẻ Mục tiêu cuối cùng là cho phép mỗi người dân được hưởng đầy đủ quyền đương nhiên
(Mosby's Medical Dictionary, 8th edition © 2009, Elsevier)
Mục tiêu bài giảng
1 Trình bày được khái niệm phương pháp học trong y học cộng đồng
2 Trình bày được các phương pháp học trong cộng đồng
Trang 4+ Có YHCĐ khi các thành viên của một CĐ cùng nhau suy nghĩ về những vấn đề
SK của mình, diễn đạt những nhu cầu ưu tiên và tham gia tích cực vào việc xây dựng, thực hiện những hoạt động hiệu quả nhất nhằm đáp ứng những nhu cầu trên
1.5 Y học cộng đồng và y học cáthể:
Y học lâm sàng (cá thể)
3.Mối quan hệ Cán bộ y tế – người bệnh B.Sĩ – C.Đồng (chính quyền,
đoàn thể, người dân) 4.Ai đến với ai Người bệnh đến với cán bộ y
tế
Cán bộ y tế đến với cộng đồng hoặc là một thành viên của cộng đồng
5.Môn học cơ sở GP, SL, Bệnh học, Tâm lý,… DS, DTH, XHH,
QLYT,KHHV&GDSK,… 6.Phương pháp xử trí Điều trị, phục hồi, phòng
ngừa, GDSK cá nhân
Triển khai các CT can thiệp, phòng ngừa, GDSK cộng đồng, cải thiện hệ thống y tế,…
7.Kết quả mong
muốn
Khỏi bệnh, giảm di chứng/tàn phế, hạn chế tử vong, kéo dài tuổi thọ, nâng cao CLS
Các chỉ số SKCĐ được cải thiện, phát triển CĐ (tự chủ, bền vững, lànhmạnh)
Trang 52.2 Phương pháp học của Ngành sức khỏe cộngđồng
Các môn khoa học: Dịch tễ học, Dân số học, Thống kê y học, Môi trường Y học, Quản lý Y tế nhưng có thêm:
+ Khoa học hành vi hay Giáo dục sứckhỏe
Sự tham gia tích cực củaCĐ:
Sự tham gia của cá nhân và cộng đồng là một yếu tố cốt lỏi trong CSSKBĐ CSSKBĐ không phải là sự áp đặt hay cam kết đơn phương của chính quyền mà là sự tự nhận thấy trách nhiệm của nhân dân trong cộng đồng dẫn đến sự tham gia tích cực vào việc lập kế hoạch, triển khai và kiểm tra chương trình CSSKBĐ, sử dụng các nguồn lực sẵn có Đó là sự gắn bó sâu xa của các phần tử trong cộng đồng với CSSKBĐ để đóng góp tích cực khả năng của mình cho hạnh phúc của chính họ và của cộng đồng
Phối hợp Liên Ngành, Lồng ghépCTSK
Sự cải thiện sức khỏe và phát triển kinh tế xã hội liên kết chặt chẽ với nhau, sự cải thiện sức khỏe dẫn đến và đồng thời phụ thuộc vào các tiến bộ kinh tế xã hội Như vậy,cải thiện sức khỏe bao hàm ở sự phối hợp vừa trong khu vực sức khỏe vừa trong những hoạt động thuộc các khu vực khác nhau như: giáo dục, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông…
Phối hợp liên khu vực là sự hợp tác giữa khu vực sức khỏe và các khu vực liên hệ để đi đến mục đích chung
Trang 6vừa có cơ sở khoa học vừa được chấp nhận bởi người sử dụng và người tiếp nhận Kỹ thuật học thích hợp nên dễ hiểu, dễ dùng, giản dị và phù hợp với điều kiện, tài nguyên của địa phương vì nó thường được sử dụng bởi các nhân viên sức khỏe cộng đồng hoặc ngay cả những người dân bình thường tại địaphương
Các phương pháp được sử dụng trong học phần:
1 Phương pháp chẩn đoán cộngđồng
2 Phương pháp điều tra hộ giađình
3 Phương pháp xác định cỡmẫu
4 Phương pháp chọnmẫu
5 Phương pháp xây dựng bảng câuhỏi
6 Phương pháp thử nghiệm bảng câuhỏi
7 Phương pháp phỏng vấn hộ giađình
8 Phương pháp tổng hợp phân tích sốliệu
9 Phương pháp xác định vấn đề sứckhỏe
10 Phương pháp xác định vấn đề sức khỏe ưutiên
11 Phương pháp tổ chức sự tham gia tích cực của cộngđồng
12 Phương pháp lồng ghép các chươn trình sức khỏe
13 Phương pháp xác định kỹ thuật học thích hợp cho một vấn đề cần giảiquyết
Trang 7SỨC KHOẺ VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHOẺ
I KHÁI NIỆM VỀ SỨC KHOẺ
Thường người ta chú ý đến bệnh tật nhiều hơn sức khoẻ, vì bệnh tật ảnh hưởng trực tiếp, làm trở ngại cho công việc, học tập, thu nhập Sức khoẻ ít được quan tâm khi tuổi còn trẻ, giai đoạn mà người ta quan tâm đến hình thể bên ngoài hơn là bệnh tật vì ít khi
có bệnh Nhưng khi tuổi càng lớn, người ta nghĩ đến việc bảo vệ sức khoẻ nhiều hơn Đứng trên bình diện quốc gia, thì sức khoẻ luôn luôn được coi là một trách nhiệm của Nhà nước đối với người dân
Khái niệm về sức khoẻ là một khái niệm có vẻ đơn giản nhưng không dễ nắm bắt
Nó tiến triển tùy theo trình độ y học, bối cảnh kinh tế xã hội Đối với những người làm công tác y tế, định nghĩa về sức khoẻ có ý nghĩa quan trọng, vì qua đó nó xác định một tình trạng và một mục tiêu không phải chỉ cho hệ thống y tế mà còn cho mọi người mọi ngành ngoài khu vực y tế, tức là cho toàn xã hội
Có nhiều định nghĩa về sức khoẻ, sau đây ta phân tích 2 định nghĩa được biết nhiều nhất:
1 Định nghĩa của Leriche (Giáo sư phẫu thuật Pháp, 1879-1955): “Sức khoẻ, là sự im
lặng của các cơ quan” Nếu các cơ quan hoạt động tốt, nó sẽ “im lặng”, con người không
cảm thấy đau, mệt… Định nghĩa này có những giới hạn:
Ngày nay, chúng ta biết được rằng:
- Một cơ quan có thể bệnh mà vẫn “im lặng” Như bệnh ung thư chẳng hạn, có thể “im lặng” trong một thời gian dài trước khi được phát hiện Vào thời của Leriche, y học chưa
có phương tiện để phát hiện bệnh trước khi có những biểu hiện lâm sàng;
- Một bệnh nhân có thể cảm thấy rất bệnh mà không khám thấy bệnh ở cơ quan nào, VD: bệnh tưởng (hypochondriasis)
2 Định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (1946): “Sức khỏe là một tình trạng hoàn toàn
thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không chỉ là không có bệnh, tật” ( Health
is a state of complete physical, mental and social well-being and not merely the absence of disease or infirmity).Định nghĩa này bao gồm ba mặt: thể chất, tâm thần, và xã hội
Mục tiêu bài giảng
1 Giải thích ý nghĩa của định nghĩa sức khoẻ của Tổ chức Y tế thế giới
2 Trình bày những yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe
3 Trình bày được ý nghĩa của quan niệm toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng đến SK
Trang 8Thoải mái thể chất: các cơ quan vận động, liên lạc, các giác quan, cơ quan tiêu hoá, bài
tiết, hô hấp, tim mạch, sinh dục… hoạt động suông sẻ trong giới hạn bình thường tùy theo tuổi tác giới tính của mỗi người
Thoải mái tâm thần: không chỉ đơn giản là không mắc bệnh tâm thần (tâm thần phân
liệt, trầm cảm…) Sảng khoái tâm thần là tình trạng thoải mái, không quá lo âu, sợ hãi nhờ đó làm việc có năng suất, đóng góp được cho cộng đồng của mình
Ai cũng có thể có những lúc buồn vui, lo âu, căng thẳng, sợ hãi, nhưng nếu những tình trạng đó quá đáng nó có thể ảnh hưởng đáng kể đến các mối quan hệ và năng suất làm việc
Sảng khoái TT chịu ảnh hưởng của SK thể chất: bệnh tật, và yếu tố xã hội: thất nghiệp, bạo lực…
Thoải mái xã hội: liên quan đến những điều kiện kinh tế xã hội của mỗi người trong bối
cảnh xã hội, gia đình, cộng đồng, quốc gia Sự nghèo khổ, thất nghiệp, việc làm không
ổn định, sự kỳ thị, khoảng cách lớn giữa giàu và nghèo, điều kiện nhà ở, giải trí, là những yếu tố xã hội của sức khỏe
Phân biệt thoải mái xã hội và thoải mái tâm thần
▪ Thoải mái xã hội: có nguồn gốc từ những yếu tố chung của xã hội làm ảnh hưởng đến
SK
▪ Thoải mái tâm thần: có thể bị tác động những yếu tố cá nhân, VD: mất mát, chia ly,
đau ốm, … và những yếu tố xã hội
Định nghĩa trên của Tổ chức YTTG là một định nghĩa toàn diện, lý tưởng về sức khoẻ Định nghĩa này loại trừ khái niệm “sức khoẻ là không có bệnh” Định nghĩa này được nêu ra năm 1946 trong Hiến chương của Tổ chức YTTG, sau Đại chiến thế giới II Sau một cuộc chiến tranh lớn, người ta thấy sự cần thiết của hoà bình, ổn định xã hội
Ngày nay định nghĩa của Tổ chức YTTG cũng nhận được những phê bình:
- Mở rộng quan niệm sức khoẻ đến tình trạng tâm lý xã hội là một ưu điểm, nhưng đứng
về mặt thực tế, một tình trạng sức khoẻ như thế quá rộng và quá lý tưởng để có thể thực hiện được;
- Có tác giả cho rằng, “Một tình trạng hoàn toàn sảng khoái về thể chất, tâm thần và xã
hội” tương đương với Hạnh Phúc nhiều hơn là với Sức Khoẻ Hạnh phúc là một cảm
nhận chủ quan, liên quan đến thị hiếu, lý tưởng, giá trị trong cuộc sống… Rất khó hình dung ra một tiêu chuẩn để đạt được
Từ hai định nghĩa trên, ta có thể rút ra nhận xét là không có định nghĩa nào của SK
là hoàn hảo Định nghĩa SK mang hình ảnh của người định nghĩa: Leriche là một bác sĩ phẫu thuật, luôn chạm trán với sự đau đớn gây ra bởi cơ quan bệnh, nên ông chú ý đến
cơ quan
Trang 9Năm 1978, Tổ chức YTTG đã nói rõ hơn trong tuyên ngôn của Hội nghị Alma Ata:
“Các chính phủ có trách nhiệm đối với SK của nhân dân, và chỉ có thể thực hiện được bằng cách cung ứng thoả đáng những biện pháp về SK và xã hội Mục tiêu xã hội chính của các chính phủ, các tổ chức quốc tế và toàn bộ cộng đồng thế giới trong những thập niên tới là mọi dân tộc trên thế giới phải đạt được vào năm 2000 một trình độ SK có thể cho phép họ có một cuộc sống hiệu quả về mặt xã hội và kinh tế”
Sở dĩ ta nhấn mạnh đến từ SỨC KHOẺ là để có một cái nhìn tích cực hơn là chỉ nói về BỆNH TẬT, để quan niệm rằng người cán bộ y tế là người của SỨC KHOẺ chứ không chỉ là người của BỆNH TẬT, dù việc giải quyết bệnh tật là một nhiệm vụ quan trọng của cán bộ y tế để đem lại SK Mặt khác, sức khoẻ là kết quả của nổ lực của toàn
xã hội chứ không phải của riêng ngành y tế, vì sự khiếm khuyết SK không chỉ đơn thuần
là do vi khuẩn, tai nạn, mà còn là hậu quả của nghèo khổ, môi trường, giáo dục, hành vi, lối sống
II NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE
Con người sống trong môi trường thiên nhiên, môi trường xã hội Cơ thể con người chịu tác động của hàng loạt những yếu tố Phải chăng những tiến bộ y học trong lịch sử
là yếu tố duy nhất cải thiện được sức khoẻ con người? Những thống kê tại Anh cho thấy:
• Tử vong trẻ em dưới 1 tuổi từ 1841-1971 (Hình 1): giảm nhanh từ 1901, trong khi chỉ từ những năm 30 trở về sau y học mới có những tiến bộ đáng kể về kháng sinh, nhóm máu, gây mê hồi sức, ngoại khoa, mà cũng chỉ giải quyết được cho một số bệnh nhân giới hạn
Hình 1 Tỉ suất tử vong trẻ em tại Anh, 1841-1971
• Tử vong do lao phổi (Hình 2): giảm dần từ 1850 Hoá trị liệu áp dụng từ sau 1940, chỉ đóng góp cho sự làm giảm tử vong vốn chủ yếu nhờ những yếu tố không phải y học như:
- Thực phẩm (tiến bộ về nông nghiệp),
0 20 40 60 80 100 120 140 160 180
Trang 10- Nhà ở
- Nâng cao kiến thức quần chúng
- Hoạt động xã hội
Hình 2 Tử vong do lao phổi tại Anh, 1838-1970
Các nhà lý luận y học đã nêu nhiều yếu tố ảnh hưởng đến SK, những yếu tố thường được đề cập là:
SỨC KHOẺ
Yếu tố dân số Yếu tố tâm lý-văn hoá Yếu tố kinh tế-xã hội
Yếu tố y học tuy quan trọng nhưng chỉ đóng góp một phần trong việc chống lại bệnh tật Phân tích sau đây của Lalonde cho phép ta khái quát hoá được những yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ:
0 500
19
Trang 11- Tiến trình trưởng thành và lão hoá
- Những cấu trúc khác nhau của cơ thể: bộ xương, hệ thần kinh, cơ, tim mạch, nội tiết, tiêu hoá v.v
Cơ thể người là một cấu trúc phức tạp, những yếu tố ảnh hưởng đến SK liên quan đến sinh học con người rất nhiều, thay đổi, và trầm trọng, những gì không ổn có thể xảy ra
là vô số, có thể đưa đến mọi loại bệnh tật tử vong:
- Bệnh mãn tính: viêm khớp, đái tháo đường, vữa xơ động mạch, ung thư;
- Những bệnh khác: rối loạn di truyền, dị tật bẩm sinh, chậm phát triển tâm thần
Những vấn đề SK nguồn gốc từ sinh học người gây ra những đau khổ không thể kể hết, tại các nước phát triển, việc chữa trị những bệnh này tiêu tốn nhiều tỉ đô la
b Môi trường: là những yếu tố bên ngoài cơ thể, mà con người khó kiểm soát hay thậm
chí không kiểm soát được Cá nhân con người không thể tự mình bảo đảm:
Trang 12- Thực phẩm, thuốc men, mỹ phẩm, thiết bị, nước v.v
- Ô nhiễm không khí, nước, tiếng động;
- Sự lan truyền bệnh truyền nhiễm;
- Hệ thống cống rảnh, xử lý rác;
- Môi trường xã hội, kể cả sự thay đổi nhanh chóng trong xã hội, có thể có hại cho SK
c Lối sống: là những gì ảnh hưởng đến SK do mỗi người quyết định, mà con người có thể
ít nhiều kiểm soát được: rượu, thuốc lá, ít vận động, dinh dưỡng không đúng, tình dục không an toàn v.v Từ quan điểm của y tế, những thói quen không tốt là những nguy cơ
do chính cá nhân tạo ra Những nguy cơ này có thể dẫn đến bệnh tật, như nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh Lối sống chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố: trình độ học vấn, phong tục tập quán, gia đình, tôn giáo, phát triển kinh tế, đô thị hoá
d Tổ chức y tế:số lượng, chất lượng, nguồn lực, cách tổ chức của ngành y tế trong việc
cung ứng những chăm sóc SK Nó bao gồm:
- Chăm sóc răng miệng
Tại nhiều nước, nhiều nổ lực nhằm bảo vệ SK được thực hiện, với đặc điểm là chi tiêu y tế tập trung vào khu vực TỔ CHỨC Y TẾ Nhưng những phân tích cho thấy bệnh tật bắt nguồn từ 3 nhóm nguyên nhân còn lại: SINH HỌC, MÔI TRƯỜNG, LỐI SỐNG Nghiên cứu của Dever (1973) cho thấy nguyên nhân tử vong ở Georgia:
III KẾT LUẬN
1 Sức khoẻ và bệnh tật của cá nhân hay quần thể tùy thuộc 4 nhóm yếu tố lớn:
➢ Yếu tố sinh học, di truyền
Trang 13➢ Điều kiện lao động
Vai trò của y học là kiểm soát bệnh truyền nhiễm (tiêm chủng), phát hiện chăm sóc bệnh tật, làm giảm các tử vong
IV Ý NGHĨA CỦA QUAN NIỆM TOÀN DIỆN VẾ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE
Quan niệm này cho phép ta phân tích các vấn đề SK, xác định nhu cầu SK và lựa chọn cách giải quyết
1 Theo quan niệm này, các yếu tố SINH HỌC, MÔI TRƯỜNG, LỐI SỐNG có tầm quan trọng ngang với HỆ THỐNG CHĂM SÓC
2 Tính toàn diện: mỗi vấn đề SK có thể được qui vào một, hay là sự kết hợp của cả 4
yếu tố Điều này rất quan trọng vì nó cho thấy mọi vấn đề SK sẽ được xem xét thấu đáo,
và mọi thành viên, cá nhân và tập thể (bệnh nhân, thầy thuốc, nhà khoa học, chính phủ) đều ý thức được vai trò và tác động của mình trên tình trạng SK
3 Giúp phân tích mọi vấn đề SK theo 4 yếu tố để thấy được vai trò và tác động lẫn nhau của chúng
Vd: đối với tử vong do tai nạn giao thông
- Nguy cơ chính phát xuất từ cá nhân người lái (LỐI SỐNG)
- Thiết kế xe, đường xá (MÔI TRƯỜNG), công tác cấp cứu (HỆ THỐNG CHĂM SÓC) có vai trò thấp hơn
- SINH HỌC không có hoặc có vai trò rất ít
Phân tích này giúp người làm kế hoạch tập trung chú ý vào yếu tố quan trọng nhất
4 Quan niệm này còn cho phép tiếptục phân tích xa hơn nữa các yếu tố Như trên, tử vong do tai nạn giao thông là thuộc loại LỐI SỐNG, phân tích thêm có thể thấy nguy cơ
là do lái không cẩn thận, không cài dây an toàn, chạy quá nhanh v.v
5 Quan niệm này cho một cái nhìn mở rộng về SK, giúp nhận ra và giải thích những lĩnh vực chưa được xem xét
Trang 14TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Thanh Nguyên (2014) Sức khỏe và các yếu tổ ảnh hơngr sức khỏe - Bài giảng Sức Khỏe Cộng Đồng, Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
2 Lalonde M A new perspective on the health of canadians Ministry of Supply and Services Canada 1982
3 Even G Introduction à la psychologie médicale, définition des concepts (santé, maladie, normes, guérison ) Tại : www.diotime.fr/moodle/file.php/44/cours_P2_1_en_ligne_2006.doc
4 Saracci R The World Health Organisation needs to reconsider its definition of health BMJ 1997;314:1409 (10 May)
5 WHO What is mental health Tại: http://www.who.int/features/qa/62/en/index.html , ngày 16-9-2012
Trang 15CHẨN ĐOÁN CỘNGĐỒNG
I KHÁI NIỆM CHẨN ĐOÁN CỘNGĐỒNG:
Khi một bác sĩ hay một cán bộ y tế khám cho một bệnh nhân họ chẩn đoán lâm sàng xem bệnh nhân bị bệnh gì trên cơ sở hỏi bệnh sử, khám lâm sàng và xét nghiêm cận lâm sàng Từ chẩn đoán mới quyết định điềutrị
Trong chẩn đoán cộng đồng thì đối tượng chẩn đoán là 1 nhóm dân số cụ thể hay một cộng đồng Do đó, đòi hỏi các kỹ năng đặc biệt về phỏng vấn cộng đồng, điều tra dịch tễ, khảo sát cộng đồng để chọn những chỉ số thích hợp nhất cho việc mô tả giải thích các vấn đề sức khỏe trong cộng đồng Sơ đồ sau trình bày sự tương ứng trong phương pháp thu thập thông tin giữa chẩn đoán lâm sàng và chẩn đoán cộngđồng:
MỤC TIÊU HỌC TẬP: sau khi học xong học viên có khả năng:
1 Trình bày sự giống và khác nhau giữa chẩn đoán lâm sàng và chẩn đoán cộng đồng
2 Nêu được những thông tin cần thu thập để chẩn đoán cộng đồng
3 Nêu được các phương pháp dùng để thu thập thông tin trong chẩn đoán cộng đồng
4 Phân biệt được các loại thông tin: sơ cấp/thứ cấp, định tính/định lượng, khách quan/chủ quan
Trang 16Một cách tổng quát hơn, khái niệm chẩn đoán lâm sàng và chẩn đoán cộng đồng có những điểm tương ứng và khác biệt như sau:
Chẩn đoán lâm sàng Chẩn đoán cộng đồng
Mô tả đặc điểm
đối tượng
- Đặc điểm dịch tễ của BN: giới, tuổi,
NN, địa chỉ…
- Mô tả đặc điểm công đồng: DS, KT,
VH, XH, MT, YT,…
- Mô tả nguồn lực cộng đồng, chính sách, hệ thống y tế, cung ứng dịch vụ y
Nhu cầu (đòi hỏi) về CSSK
- Nghiên cứu dịch tễ (mẫu đại diện, điều tra nguyên nhân), nghiên cứu hành động (recherche-action), đánh giá môi
Giải pháp và chương trình can thiệp
Cộng đồng là gì?
Cộng đồng là một nhóm người chung sống trong những liên kết xã hội nhất định,
có chung một số đặc điểm và quyền lợi, dựa vào nhau để cùng phát triển Có thể lấy ví
dụ những cộng đồngnhư:
Cụm dân cư: thôn ấp, làng xóm, tỉnh thành, quốc gia cụthể
Sinh viên/người làm việc trong một lớp, trường/công ty cụthể
Người sử dụng một dịch vụ/khoa/bệnh viện cụthể
Người sử dụng tiềm năng, “dân số nguồn” của người sử dụng dịch vụ/khoa/bệnh
viện cụ thể (không phải là bệnhnhân)
Nếu mỗi người có những vấn đề sức khỏe riêng của mình thì mỗi cộng đồng cũng
Trang 17có thể có những vấn đề sức khỏe của cộng đồng ấy, không giống như các cộng đồng khác
Chẩn đoán cộng đồng làgì?
Chẩn đoán cộng đồng (hay phân tích tình hình sức khỏe cộng đồng) là mô tả toàn
diện về tình hình sức khỏe của cộng đồng và các yếu tố ảnh hưởng (thúc đẩy/cản trở)
đến sức khỏe của cộng đồng đó, nhằm định những vần đề sức khỏe của cộng đồng, những nhu cầu về dịch vụ và nguồn lưc của cộng đồng, từ đó xây dựng các chương trình can
thiệp cải thiện sức khỏe cộng đồng
Mức chỉ số SK mong muốn
Ý nghĩa của chẩn đoán cộngđồng:
Có thể phát hiện từ trong cộng đồng một vấn đề sức khỏe ở giai đoạn sớm mà hệ thống thông tin y tế chưa phát hiện
Đánh giá và phát hiện các yếu tố nguy cơ tồn tại trong cộngđồng
Chẩn đoán cộng đồng (CĐCĐ) góp phần vào việc dự phòng cấp I (ngăn ngừa không cho bệnh xảy ra), cũng như dự phòng cấp II (giảm thời gian mắc bệnh bằng phát hiện sớm, điều trị sớm) và dự phòng cấp III (hạn chế tàn tật, tái phát, tử vong, hồi phục chức năng và giúp bệnh nhân hòa nhập với cộngđồng)
Ý nghĩa quan trọng của CĐCĐ là giúp cho cộng đồng nhận thức đúng các vấn đề sức khỏe của mình để sẵn sàng tham gia giải quyết, đồng thời giúp cho cán bộ quản lý y
tế nhắm trúng vào các vấn đề đặc hiệu của từng cộng đồngriêng
Trang 18II PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN CỘNGĐỒNG
Phương pháp nghiên cứu định đính / phương pháp nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định lượng Phương pháp lý
luận
Tìm kiếm thông tin (mà nhà nghiên cứu chưa dự đoán trước)
Đo lường, chứng minh giả thuyết (đặt ra bởi nhà nghiên cứu)
Trả lời cho câu hỏi
Cái gì?
Như thế nào?
Tại sao?
Bao nhiêu? Mức độ nào?
III CÁC THÔNG TIN CẦN THU THẬP TRONG CHẨN ĐOÁN CỘNG ĐỒNG
✓ Đặc điểm về lịch sử, địa lý, hànhchánh
✓ Đặc điểm dân sốhọc
✓ Tình hình kinh tế, văn hóa, xãhội
✓ Tình hình vệ sinh môi trường: điều kiện sống, nhà ở, các công trình vệ sinh, tình trạng
ô nhiễm môi trường,…
✓ Tình hình cung ứng y tế: hệ thống y tế tại địa phương, các dịch vụ y tế hiện có, công
tác khám chữa bệnh, kết quả hoạt động các CTSK, các chính sách liên quan đếnSK,…
✓ Tình trạng sức khỏe:tình trạng dinh dưỡng, bệnh tật, tử vong, sức khỏe tự cảm
nhận,…(Định tính/định lượng, phân bố theo khu vực, nhóm dân số cụthể)
✓ Các phong tục tập quán, lối sống, thái độ - hành vi liên quan đến SK (hành vi nguy cơ/bảo
vệ sứckhỏe)
✓ Nhu cầu, đòi hỏi về chăm sóc sức khỏe: phát biểu từ phía cộng đồng/người dân, những
khó khăn cản trở việc đạt sức khỏe tốt, cản trở tiếp cận dịch vụ ytế,
IV PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNGTIN:
Nghiên cứu sổ sách, báo cáo: thu thập các thông tin sẵn có trong sổ sách, báo cáo, thống
kê của trạm y tế, chính quyền phường xã, cấptrên
Quan sát trực tiếp:người nghiên cứu tự đánh giá nhằm thu thập các chỉ số khách quan Khám sàng lọc để phát hiện những người có nguy cơ hoặc bệnh tiềmtàng:
Cân, đo chiều cao và cân nặng cho trẻ từ 1 – 5 tuổi để phát hiện suy dinh dưỡng và nguy cơ suy dinhdưỡng
Khám phát hiện xác định tỷ lệ người mắc bệnh tăng huyết áp trong CĐ
Trang 19Khám mắt để phát hiện đục thủy tinh thể ở người trên 50tuổi
Đo chiều cao thai phụ, phát hiện những người có chiều cao < 146 cm để gởi tuyến trên vì có nguy cơ đẻkhó
Xét nghiệm để chẩn đoán bệnh và điều tra tỷ lệ một bệnh nào đó trong CĐ
Xét nghiệm tế bào cổ tử cung để phát hiện sớm ung thư cổ tửcung
Xét nghiệm đàm để tìm BK (+), phát hiện nguồn lây bệnhlao
Dùng bảng kiểm tra để quan sát một sự việc, một địa điểm.Ví dụ: tình trạng vệ sinh
môi trường của các khu phố, chất lượng các giếngnước…
Vấn đáp với cộng đồng:
- Phỏng vấn các cá nhân, các hộ gia đình, cán bộ y tế, cán bộ quản lý…
- Phỏng vấn trực tiếp hộ gia đình, các cá nhân như cán bộ y tế, CB quản lý
- Phỏng vấn qua điện thoại, email, thư từ dựa theo bảng câu hỏi soạnsẵn
- Phỏng vấn sâu các thành phần chủchốt
- Thảo luận nhóm với những nhóm người có liên quan (như: cán bộ y tế, hội phụ nữ, lãnh đạo cộng đồng, nhóm người khó khăn, dễ tổn thương…): nêu vấn đề, mời những người này phát biểu ý kiến, tìn hiểu nguyên nhân và đưa ra giải pháp Nếu các ý kiến khác nhau thì có thể nêu lại để cùng thảo luận cho tới khi rõràng
- Các cuộc phỏng vấn, thảo luận này có thể giúp cho cán bộ y tế hiểu biết thêm về tình hình sức khỏe, các khó khăn, trở ngại, các thuận lợi và tài nguyên, các quan điểm khác nhau trong cộng đồng về các vấn đề có liên quan và cách giải quyết thực tế do cộng đồng đềxuất
V QUY TRÌNH THỰC HIỆN CHẨN ĐOÁN CỘNG ĐỒNG:
Có nhiều tài liệu giới thiệu mô hình các bước thực hiện hay quy trình cho Chẩn đoán cộng đồng Các quy trình là gợi ý, và nhà nghiên cứu có thể tổng kết và đưa ra một quy trình cho nhóm nghiên cứu của mình
TCSKTG gợi ý Chẩn đoán cộng đồng gồm 3 phần sau:
o Đánh giá nhu cầu cộngđồng
o Xác định các ưu tiên (VĐSK, nhóm đối tượng, chiến lược canthiệp)
o Xây dựng kế hoạch can thiệp và hệ thống đánhgiá
Trang 20Theo Michel Péchevis(2), quy trình từ chẩn đoán đến chương trình can thiệp được sơ
đồ hóa như sau:
Sơ đồ quy trình từ chẩn đoán đến chương trình can thiệp
Theo Bộ môn Sức khỏe (Department of Health) của Khoa Liên kết cộng đồng (Community Liaision Division) cua Hong Kong(3), chẩn đoán CĐ gồm 4 giai đoạn :
Khởi xướng:
Thành lập hội đồng hoặc nhóm làmviệc
Xác định nguồn kinh phí có thểcó
Xác định cộng đồng và chủ đề chẩnđoán
Thiết lập khung thời gian cho các hoạtđộng
Thu thập thông tin và phân tích thông tin:
Thu thập số liệu báo cáo thốngkê
Triển khai các nghiên cứu dịchtễ
Phân tích và nhận định kết quả bởi các chuyêngia
Chẩn đoán:
Mô tả tình trạng sưc khỏe cộngđồng
Các yếu tố quyết định sứckhỏe
Tiềm năng phát triển cộng đồng khỏemạnh
Trang 21Công bố kết quả cho các nhà chính sách, y tế, lãnh đạo CĐ và ngườidân
Ta có thể tổng hợp các sơ đồ trên thành các bước Chẩn doán cộng đồng mà chúng ta sẽ triển khai thực hiện như sau:
➢ Xác định cộng đồng và chủ đề nghiêncứu
➢ Mô tả đặc tính cộngđồng
➢ Xác định các ưu tiên (VĐSK, nhóm đối tượng, chiến lược canthiệp)
➢ Phân tích nhu cầu, nguồnlực
➢ Xây dựng kế hoạch can thiệp và chỉ số lượnggiá
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Chẩn đoán cộng đồng – Bài giảng Sức Khỏe Cộng Đồng, Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
2 Michel Péchevis, Le diagnostic communautaire, Centre international de l’enfance,1998
3 Michel Péchevis, Omar Brixi, Roland Fayard, Sylvie Guillaud-Bataille Santé: travailler avec les gens – approche participative et demarche de projet Edition Rhône – France.2003
4 Community Liaison Division Basic Principles of Healthy Cities : Community Diagnosis Hong Kong,2009
5 WHO City Health Profiles A review of progress Region Office for Europe,1998
6 Fédération Bruxelloise des Unions de locataires Le diagnostic communautaire Fiche technique PCS 290208 www.sante.cfwb.be/ communautaire/santecom3.pdf
Trang 23KHÁI NIỆM VẤN ĐỀ SỨC KHỎE CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ SỨC KHỎE MỤC TIÊU HỌC TẬP:
I Khái niệm vấn đề sức khỏe (VĐSK):
Sau khi thu thập tất cả các thông tin, số liệu từ sổ sách, phỏng vấn ban ngành và điều tra hộ gia đình, bước kế tiếp trong chẩn đoán cộng đồng là chọn lọc trong số các biểu hiện (có vẻ) bất thường, xem chúng có thật sự là vấn đề không? Đây là bước chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt bệnh trên lâm sàng: nếu xác định sai vấn đề thật
sự cần giải quyết thì sẽ có quyết định sai, làm lãng phí nguồn lực và thời gian
Giới hạn các biểu hiện vấn đề cần đưa vào xem xét:
Khái niệm “vấn đề sức khỏe” được hiểu rất khác nhau, tùy thuộc vào mục tiêu và khả năng can thiệp của người chẩn đoán Hiện nay có hai cách hiểu VĐSK:
Cách thứ nhất: Vấn đề sức khỏe được hiểu dựa theo định nghĩa của TCYTTG, sức
khỏe là trạng thái thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không bó hẹp ở tình trạng đau ốm, bệnh tật Với cách hiểu này, VĐSK của một cá thể là những tình trạng sức khỏe không mong muốn như đau đầu, stress, số đo huyết áp bất thường hay bệnh, tật
được chẩn đoán Ở góc độ cộng đồng, VĐSK được biểu hiện qua các chỉ số biểu hiện
tình trạng sức khỏe như tình trạng dinh dưỡng cộng đồng kém; các chỉ số tỷ lệ bệnh tật,
tử vong cao hơn mức bình thường; hay chỉ số tâm thần xã hội, sức khỏe cảm nhận,… thấp hơn các CĐ khác Giải quyết những vấn đề sức khỏe này là nhiệm vụ trọng tâm của ngành y tế (với sự tham gia của các ngànhkhác)
Cách thứ hai: Vấn đề sức khỏe là những tồn tại của y tế, của xã hội, mọi nguyên
nhân, nguy cơ, đe dọa làm cản trở đến việc đạt được một tình trạng sức khỏe mong muốn Với cách hiểu này, vấn đề sức khỏe được mở rộng cho cả các yếu tố khác ngoài tình trạng sức khỏe như: những tồn tại về vệ sinh môi trường, hành vi sức khỏe tốt hay xấu, những tồn tại trong cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe Giải quyết vấn đề này là nhiệm vụ của ngành y tế, nhưng cần có sự tham gia của nhiều ngành trong xã hội (đôi khi không phải y tế giữ vai tròchính)
Sau khi học bài này, sinh viên có khả năng:
1 Hiểu và nắm rõ được khái niệm vấn đề sức khỏe
2 Trình bày các phương pháp xác định vấn đề sức khỏe, ưu khuyết điểm, tiến trình thực hiện mỗi phương pháp
-
Trang 24Trong bài này, vấn đề sức khỏe được hiểu theo cách thứ nhất, được biểu hiện bằng
những chỉ số biểu hiện tình trạng sức khỏe không mong muốn Các chỉ số liên quan
đến môi trường (ONMT), hành vi (hút huốc, uống rượu, ma túy…), xã hội (nhà ổ chuột,…) hay y tế (thiếu bác sĩ, chất lượng phục vu,…) không được gọi là VĐSK ngay
từ đầu, mà được xem xét như các yếu tố ảnh hưởng (hay nguy cơ, hay căn nguyên,…) trong phân tích nguyên nhân, đánh giá nhu cầu sức khỏe cho 1 VĐSK cụ thể nào đó, nhằm tìm kiếm giải pháp can thiệp thích hợp và hiệu quả, ở những giai đoạn tiếptheo
II Phương pháp xác định VĐSK:
Phương pháp định lượng dựa trên các sốliệu:
Phương pháp này dựa hoàn toàn vào các con số, số liệu bệnh tật và tử vong của cộng đồng (qua sổ sách và điều tra cộng đồng), theo dõi qua các năm hay so với chỉ tiêu/ tiêu chuẩn/tình trạng sức khỏe mong muốn đạt được, để xác định vấn đề sức khỏe
Ưu điểm: Việc xác định vấn đề sức khỏe căn cứ vào các thông tin/số liệu cụ thể, rõràng Hạn chế: Số liệu có thể không đầy đủ hoặc thiếu chính xác, không phản ánh được các
khía cạnh của vấn đề Không sử dụng các thông tin định tính Không phản ánh nhu cầu
do chính những người sống trong cộng đồng đó diễnđạt
Các phương pháp địnhtính:
Ghi chép từ phỏng vấn cánhân:
Phỏng vấn các thành viên trong cộng đồng (chính quyền, ban ngành, y tế, người dân)
“Theo anh/chị thì cộng đồng mình có những vấn đề về sức khỏe nào nổi cộm nhất?”
Người phỏng vấn lắng nghe các câu trả lời, lập luận của đối tượng và ghi chép lại (có thể kết hợp với ghi âm) Sau đó, người nghiên cứu tự tổng hợp thôngtin
Ưu điểm: lấy ý kiến trực tiếp từ người sống trong cộngđồng
Hạn chế: mang tính chủ quan cao, tùy thuộc vào người được phỏng vấn Đối với những
vấn đề nhạy cảm, đối tượng cảm thấy không tự tin, ngại trả lời hoặc trả lời chiếulệ
Khắc phục: thường chỉ áp dụng phỏng vấn sâu chọn lọc trên một số người nắm hiểu
nhiều thông tin nhất của cộng đồng Huấn luyện kỹ thuật phỏng vấn cho người phỏngvấn
Phương pháp lấy ý kiến của nhóm: tổ chức buổi họp nhóm là những người đại diện cho
cộng đồng hoặc nhóm các chuyên gia, ghi nhận ý kiến của cảnhóm
Việc lựa chọn thành phần của nhóm là rất quan trọng, đại diện cho nhiều các nhóm người khác nhau trong cộng đồng, bao gồm:
Chính quyền: đại diện UBND quận, phường tổ trưởng tổ dânphố,…
Trang 25trong cộng đồng Người tham gia có thể cho ý kiến cá nhân, người nghiên cứu ghi các câu trả lời lên bảng và ghi nhận tần số xuất hiện của từng vấn đề Hoặc bằng cách thảo luận (chung hoặcchia thành từng nhóm nhỏ hơn) để có danh sách tên các vấn đề mà họ cho là nổi cộm nhất
Ưu điểm: Lấy ý kiến nhiều thành phần trong cộng đồng Có sự tương tác trong thảo luận
nhóm
Hạn chế: mang tính chủ quan, tùy thuộc vào thành phần tham dự của buổi họp Trong
thảo luận nhóm, việc lấy ý kiến dễ bị ảnh hưởng mạnh của một vài thành viên trong nhóm, thì kết luận thu về có thể bị sailệch
Khắc phục: Tổ chức nhiều nhóm khác nhau để kiểm tra chéo thông tin hay tìm thông tin
tương đồng giữa cácnhóm
Phương pháp Delphi: lấy ý kiến riêng lẽ của từng người trong nhóm, sau khi có sự tham
khảo ý kiến chung củanhóm
Cách tiến hành: có thể áp dụng trong một buổi họp nhóm hoặc thu thập ý kiến riêng lẽ
qua thư hoặcemail
Bước 1: Đặt câu hỏi, yêu cầu các thành viên liệt kê tên các VĐSK hiện có ở địa phương
(càng nhiều càngtốt)
Bước 2: Lấy ý kiến của nhóm lần 1, qua thu thập ý kiến cá nhân (không ghi tên) hay qua
phát biểu cho cả nhóm cùng thảoluận
Người tổ chức: tổng hợp các ý tương tự nhau, loại bỏ các câu trả lời ngòai phạm vi sức
khỏe, danh sách tên các ý trả lời (các vấn đề sức khỏe được gợi ý) và tần suất xuất hiện các ý trả lời (lần 1) cho cả nhóm cùng thamkhảo
Bước 3: Lấy ý kiến cá nhân lần 2 (không ghi tên) có đồng ý hay không đồng ý trả lời
(các vấn đề sức khỏe) đã nêu Yêu cầu các thành viên bỏ phiếu hoặc cho ý kiến trên giấy (không ghi tên) chứ không trả lời trực tiếp Bằng cách này, đối tượng tự tin trả lời hơn
vì đã có thông tin tham khảo trước đó, đồng thời có suy nghĩ cẩn thận hơn và có trách nhiệm về ý kiến của mình Các phiếu ý kiến có giá trị ngang nhau nên không bị lấn át bởi ý kiến của người khác
Bước 4: Trình bày lại danh sách và tần số xuất hiện các ý trả lời (lần 2) dưới dạng thống
kê: tỷ lệ đồng ý cho từng vấn đề sức khỏe gợi ý Hỏi ý kiến chung của cả nhóm về kết quả tổng kết (lần 2), xem họ có thấy hợp lý không?
Bước 5: Nếu kết quả chưa được sự đồng thuận của nhóm, lập lại các bước (lần 3, lần
4,…) cho đến khi có sự đồng thuận cuối cùng Ở mỗi lần lập lại, yêu cầu các thành viên cho ý kiến (đồng ý/không đồng ý) và lập luận vì sao có ý kiến khác với ý kiến ban đầu Các thành viên có thể thay đổi ý kiến so với các lần trước (sau khi đã tham khảo ý kiến củanhóm)
Ưu điểm: dựa trên sự hiểu biết của những người có kinh nghiệm Có sự tham khảo ý
Trang 26kiến của các thành viên trong nhóm trước khi đưa ra ý kiến cá nhân Các phiếu ý kiến có giá trị ngang nhau nên không bị lấn át bởi ý kiến của các thành viên khác trongnhóm
Hạn chế: vẫn mang tính chủ quan, tùy thuộc vào thành phần được hỏi, không dựa vào
một số thông tin/số liệu hay tiêu chuẩn đánh giá cụ thểnào
Phương pháp cho điểm:
Trong phương pháp này, nhà nghiên cứu sử dụng bảng điểm với 4 tiêu chuẩn được TCYTTG khuyến cáo nhưsau:
VĐA VĐB VĐC …
1 Các chỉ số biểu hiện VĐ đã vượt quá mức bình thường
2 CĐ đã biết tên của VĐ và có phản ứng rõ rang
3 Đã có dự kiến hành động của nhiều ban ngành
4 Ngoài số CBYT trong cộng đồng đã có một nhóm người
Từ 9 – 12 điểm: có vấn đề sức khỏe trong cộng đồng
Dưới9 điểm: vấn đề chưarõ
Ưu điểm: việc xem xét vấn đề dựa trên các tiêu chuẩn cụthể
Khuyết điểm: mỗi cộng đồng có thể có những tiêu chuẩn riêng của mình Một số tiêu
chuẩn của TCYTTG khó cho điểm (thế nào là rất rõ ràng, rõ ràng, không rõràng)
Khắc phục: cần thống nhất trước các tiêu chuẩn và quy ước chấm điểm cho từng tiêu
chuẩn Đối với các tiêu chuẩn không có số liệu đánh giá cu thể thì áp dụng kỹ thuật địnhtính
Trang 27CÁC PHƯƠNGPHÁP LỰA CHỌN VẤN ĐỀ SỨC KHỎE ƯU TIÊN
MỞBÀI
Chọn lựa ưu tiên cho các chương trình can thiệp cộng đồng là bước quan trọng và không thể bỏ qua Mặc dù mọi VĐSK khi được xác định đều cần được nghiên cứu giải quyết nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe cộng đồng Tuy nhiên, trong thực tế, nguồn lực giải quyết các vấn đề luôn luôn có hạn, do vậy, các cán bộ y tế cần phải cân nhắc cần đầu tư nguồn lực của họ vào giải quyết vấn để nào ưu tiên hơn và đối tượng nào cần được can thiệp nhiều nhất Lựa chọn ưu tiên như vậy là thông tiên quan trọng để thuyết phục cấp trên phân bổ ngân sách trong y tế phù hợp và hiệuquả
Lựa chọn ưu tiên nhấn mạnh sự tham gia của cộng đồng trong trong quá trình xác định ưu tiên cho chính cộng đồng mình, từ đó tạo sư tham gia cộng đồng trong quá trình tìm giải pháp can thiệp và triển khai, giám sát lượng giá sau can thiệp
Có hai yếu tố quan trọng trọng lựa chọn VĐSK ưu tiên:
1 Tiêu chuẩn lựa chọn ưutiên
2 Phương pháp chấm điểm các tiêu chuẩn lựa chọn ưutiên
I CÁC TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN ƯU TIÊN (CANTHIỆP)
Mỗi một cộng đồng có những quan điểm riêng về tiêu chuẩn chọn ưu tiên Thậm chí trong một cộng đồng, mỗi nhóm người cũng có những quan điểm riêng về tiêu chuẩn chọn ưu tiên của mình Tuy nhiên, nếu mỗi nhóm người có quan điểm khác nhau, việc lấy ý kiến đồng thuận trong cộng đồng cũng gặp khó khăn Việc chuẩn hóa các tiêu chuẩn chọn ưu tiên giúp thống nhất quan điểm chọn trước, đồng thời có thể áp dụng chọn lựa
ưu tiên cho nhiều nhóm/cộng đồng khác nhau
1.1 Tiêu chuẩn theo thang điểm đánh giá ưu tiên cơ bản BPR (Basic PriorityRating)
Đánh giá tính ưu tiên của mỗi vấn đề dựa vào các yếu tố:
Yếu tố A: Phạm vi của vấn đề (Size of theproblem)
Yếu tố B: Tính nghiêm trọng của vấn đề (Seriouness of theproblem)
Yếu tố C: Ước lượng hiệu quả của giải pháp can thiệp (Estimated effectiveness of
MỤC TIÊU HỌC TẬP:
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
1 Trình bày các tiêu chuẩn trong lựa chọn VĐSK ưu tiên can thiệp
2 Sử dụng được các phương pháp thu thập ý kiến trong cộng đồng để chấm điểm được 6
tiêu chuẩn lựa chọn VĐSK ưu tiên can thiệp theo Tổ chức y tế thế giới
Trang 28Thang điểm được chấm từ 0 đến 10, tương ứng với tỷ lệ người dân trong cộng đồng
bị mắc bệnh hay gặp phải vấn đề sức khỏe này Gợi ý thang điểm như sau:
Tỷ lệ hiện mắc hay mới mắc trong dân
Yếu tố B: Tính nghiêm trọng của vấn đề
Tính nghiêm trọng của vấn đề được xem xét trên những khía cạnh sau:
Tính cấp bách: đòi hỏi phải giải quyết ngay, nếu không sẽ gây hậu quả nặng nề Ví
dụ: các vấn đề có nguy cơ thành dịch, tốc độ lây lancao
Tính nguy hiểm của vấn đề: dựa vào tử vong cao, chết yểu, di chứng, tàn tật, giảm
tuổi thọ, gánh nặng bệnhtật
Thiệt hại kinh tế: tính đến chi phí mất đi (trực tiếp và gián tiếp) của gia đình, y tế
và xã hội cho việc điều trị, phục hồi và tử vong của vấn đề nếu vấn đề không được giảiquyết
Tác động đến nhiều mặt khác: ví dụ như tác động của tự tử lên gia đình, tác động
của hút thuốc lên người xung quanh (hút thuốc thụ động), uống rượu khi mangthai,… Thang điểm được chấm từ 0 đến 10, vấn đề càng nghiêm trọng thì số điểm càng cao Trong quá trình xác định ưu tiên, tính nghiêm trọng được xem là quan trọng hơn phạm vi vấn đề, nên điểm số về tính nghiêm trọng được nhân với hệ số 2
Yếu tố C: Tính hiệu quả của can thiệp
Tính hiệu quả của can thiệp là yếu tố quyết định quan trọng trong lựa chọn ưu tiên (nếu yếu tố C = 0 thì BPR = 0) Hiệu quả chương trình can thiệp được biểu hiện bởi sự giảm độ lớn (phạm vi, độ nghiêm trọng) của vấn đề sức khỏedo chương trình can thiệp
BPR = (A + 2B) x C