Đánh giá về thực trạng hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực tại Công ty cỗ phần dịch vụ di động thế hệ mới NMS... Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mớ
Trang 1CONG TY CO PHAN DICH VU DI DONG THE HE MOI (NMS)
Sinh viên thực hiện : Phó Thị Kim Mai
HÀ NỘI - 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
“Lời đề tiên, xin trân trọng cảm ơn cô Phạm Thị Thanh Hà đã tận tình hưởng dẫn em trong quá trình học tập cũng như trong việc hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp
Xin chan thành cảm ơn các Thây, Cô thuộc khoa Quản trị nhân lực ~ Trường Đại
học Thương Mại đã tận tình giảng dạy cho chúng em trong thời gian học tập
Xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phẫn dịch vụ di động Thế Hệ Mới đã tạo cơ hội
cho em được thực tập tại công ty Cảm ơn các anh chị tại công ty đã tận tình hướng dẫn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤI
DANH MỤC SƠ ĐỎ, BẢNG BIẾU, HÌNH VÌ
DANH MUC TU VIET TAT
LOIMO DAU
PHAN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VE CONG TY CO PHAD
THE HE MOI (NMS)
1.1 Sự hình thành và phát triển của NMS
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy tổ chức của NMS
1.2.1 Cơ cẫu bộ máy tổ chức
QUAT TINH HiNH HOAT DONG QUAN TRỊ NHÂN LỰC CUA
CONG TY CO PHAN DỊCH VỤ DI ĐỘNG THẺ HỆ MỚI (NMS)
2.1 Thực trạng bộ phận thực hiện chức năng quản trị nhân lực của NMS
2.1.1 Tình hình nhân lực
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận shire "hiện ch chức năng quản trị nhân Hư lực
3.1.3 Sơ đồ tổ chức của bộ phận thực hiện chức năng quản trị nhân lực
2.3.4 Thực trạng phân tích công việc của NMS
2.3.5 Thực trạng tuyển dụng nhân lực của NMS
2.3.6 Thực trạng đào tạo và phát triển nhân lực của NMS:
2.3.7 Thực trạng đánh giá nhân lực của NMS
2.3.8 Thực trạng trả công lao dong cia NMS
2.3.9 Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động của NMS
Trang 4PHAN 3 MOT SO VAN DE CAP THIẾT CÀN GIẢI QUYẾT CỦA CÔNG TY
CÓ PHẢN DỊCH VỤ DI ĐỘNG THÉ HỆ MỚI (NMS) VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐÈ
3.1 Đánh giá về thực trạng hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực tại Công ty
cỗ phần dịch vụ di động thế hệ mới( NMS)
3.1.1 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
3.1.2 Đánh giá tình hình hoạt động quản trị nhân lực của công ty
3.1.3 Những vẫn đề đặt ra đối với hoạt động quản trị nhân lực của Công ty
3.2 Phương hướng hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực của NMS
3.2.1 Phương hướng hoạt động kinh doanh của NMS
3.2.2 Phương hướng quản trị nhân lực tại Công ty
Trang 5
DANH MUC SO DO, BANG BIE! |, HINH VE
Hinh 1.1: So dé bộ máy NMS
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy phòng nhân sự
Hình 2.2.Bản JD nhân viên nhập liệu
Bang 1.2 Khái quát nguồn nhân lực NMS 3 năm gần đây
Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh NMS 3 năm gần đây 2018-2020
Bảng 2.1 Tình hình nhân lực NMS 3 năm gần đây
Bảng 2.2 Các thời điểm đánh giá
Bang 2.3 Thu nhập bình quân của NLĐ tại NMS qua 3 năm
Trang 6
DANH MUC TU VIET TAT
Trang 7
LỜI MỞ ĐÀU
Trong khi câu chuyện chuyển đổi số thường khiến các doanh nghiệp “lạc lối” vì
i ứng dụng công nghệ vào việc nhận diện và chăm sóc
khách hàng chính là bước đi đầu tiên và mang đến nhiều hiệu quả tích cực Thực tế cho thấy trong bói nền kinh tế phát triển nhanh, Call center đang là một dịch vụ thiết yếu
cho mỗi doanh nghiệp Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt, nhu cầu giữ
chân khách hàng cũ và mở rộng tiếp cận khách hàng mới tăng cao, theo đó, tiềm năng
phát triển dịch vụ Có đến 39.8% số lượng doanh nghiệp, tổ chức được khảo sát cho
rằng đây chính là trung tâm lợi nhuận (Profit Center) Vi:
Giống như câu “Có cầu thì mới có cung”, doanh nghiệp phải nắm rõ khách hang
thích gì, khách hàng cần gì, khách hàng đòi hỏi điều gì thì mới có thể đưa ra những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng, tăng cao doanh thu và lợi nhuận Và dĩ nhiên, Call Center nằm trong tốp đầu những bộ phận hiểu rõ những điều mà khách hàng
mong muốn Khi tận dụng triệt để những lợi ích đó, Call Center sẽ trở thành một “trung
tâm lợi nhuận” mang đến những kết quả bắt ngờ Hiện nay trên thị trường có rất nhiều
công ty cung cấp địch vụ call center uy tín, chất lượng cho khách hàng, một trong số đó
phải kế tới công ty cổ phần dịch vụ di động thé hệ mới NMS
Công ty cô phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới (NMS) là thành viên của Tập đoàn
Viễn thông Hà Nội (Hanoi Telecom Corporation - HTC) Được thành lập vào ngày
19/5/2009, NMS bắt đà
Hàng nhỏ tại Hà Nội với gần 50 nhân viên
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới (NMS)
cùng với sự giúp đỡ của phòng nhân sự và hướng dẫn của giáo viên, em đã có được
những ngày đầu hoạt động từ 1 Trung tâm Chăm sóc Khách
những cái nhìn tông quan về bộ máy quản lý và hoạt động quản lý nhân lực tại công ty
Do đó em viết báo cáo này để trình bày sự hiểu biết tổng quan của bản thân về Công ty
cổ phần dịch vụ di động Thé Hệ Mới (NMS) và hoạt động quản trị nhân lực tại công ty Nội dung bản báo cáo bao gồm ba pha
Phần I Giới thiệu chung về Công ty cỏ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới (NMS)
Phần 2 Tình hình hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty cỗ phần dịch vụ di động
Thế Hệ Mới (NMS)
Phần 3 Một số vấn đề cấp thiết cần giải quyết của Công ty cổ phần dịch vụ di động, Thế Hệ Mới (NMS) và định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
Trang 8
PHAN 1 GIOI THIEU CHUNG VE CONG TY CO PHAN DICH VU DI DONG
THE HE MOI (NMS)
1.1 Sự hình thành và phát triển cia NMS
~ Giới thiệu về NMS
NMS
* Logo: ‘Servions tr The Net neo
© Tén day đủ: Công ty Cổ phần Dịch vụ di động Thế Hệ Mới NMS
se Tên Tiếng Anh: Next Generation Mobile Services JSC
«Trụ sở chính: Tầng 3A, tòa nhà My Dinh Plaza, 138 Tran Binh, Hà Nội
«Ngoài ra công ty còn có 2 chỉ nhánh khác ở Việt Nam và I chỉ nhánh tại Nhật Bản:
1 Chỉ nhánh 2: Tầng 8, tòa nhà HTC Khu công nghệ cao Cao Láng, Hòa Lạc, Hà
2 Chỉ nhánh 3: Lầu 3, 385C, Nguyễn Trãi, Quận 1, Thành phó Hồ Chí Minh
3 Chỉ nhánh Nhật Bản: 3F Hoshino Building, Nishi Shinjuku, Shinjuku, Tokyo
~ Tầm nhìn sứ mệnh:
m nhìn: Trở thành công ty cung cấp dịch vụ trực tuyến và thuê ngoài hỗ trợ
và giải pháp khách hàng với chất lượng hàng đầu tại Việt Nam
© Sứ mệnh: Thấu hiểu rằng giá trị của một doanh nghiệp nằm ở tâm trí khách hàng, vì vậy NMS luôn nỗ lực xây dựng hệ thống, cải tiến nguồn lực, phát huy nền tảng
công nghệ đáp ứng tối đa kỳ vọng khách hàng, giúp các đối tác tận dụng cơ hội kinh
doanh mới, đồng thời lan tỏa những giá trị đích thực tới cộng đồng và xã hội
Được thành lập vào ngày 19/5/2009, NMS bat đầu những ngày đầu hoạt động từ I
Trung tâm Chăm sóc khách hàng nhỏ tại Hà Nội với gần 50 nhân viên Trải qua hơn 10 năm hoạt động, NMS đã từng bước phát triển với 3 Trung tâm cung cấp Dịch vụ chăm
Trang 9sóc và hỗ trợ khách hàng tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và Hồ Chí Minh với nhân sự lên
đến gần 400 nhân viên
NM§ hiện là I trong Top 4 các đơn vị hiện đang dẫn đầu vẻ lĩnh vực cung cấp Giải
pháp thuê ngoài BPO (Business Process Outcourcing) tại Việt Nam và Châu Á Đơn vị duy nhất có hỗ trợ chương trình NMS Care - Bảo hiểm sức khỏe toàn diện cho đội ngũ cán bộ công nhân viên có kết quả làm việc xuất
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy tổ chức của NMS
1.2.1 Cơ cấu bộ máy tố chức
- Công ty Cổ phần dịch vụ di động thế hệ mới(NMS) được điều hành bởi Tổng
giám đốc (TGĐ) là Anh Nguyễn Công Toàn và được chia thành 2 phó tông giám đốc
Trang 101.2.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy tổ chức:
Bang 1.1 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy tổ chức
Tổng giám đốc | Xây dựng chiến lược, điều hành chiến lược, lập kế hoạch kinh
doanh, điều hành doanh nghiệp
PTGĐ mảng dự | Quản lý các phòng ban hoạt động dưới mảng dự án( phòng NS,
án phòng sales, phòng HC KT) Tham mưu cho TGĐ, hỗ trợ hoạt
động điều hành công ty
PTGĐ mảng kỹ | Quản lý các vấn đề phòng kỹ thuật, hỗ trợ các phòng ban khác bên
thuật mảng dự án nếu cần Tham mưu cho TGĐ, hỗ trợ hoạt động điều
hành công ty
Phòng nhân sự _| - Xây dựng chiến lược, quản trị nhân sự, phát triển, triển khai chính
sách và đánh giá nhân sự toàn công ty và chịu trách nhiệm đối ngoại
với tất cả các cơ quan
~ Quản lý và ban hành nội quy, quy định, quy trình, chính sách nhân
- Phối hợp Nhân sự trong công tác tuyên dụng và Phong dao tao
trong công tác đào tạo, đánh giá của nhân sự tuyên mới
Phòng — hành | Hỗ trợ các công tác liên quan tới hành chính của công ty và nhân
chính — kế toán | sự Phụ trách tình công, tính lương, trả lương cho nhân sự tại công
ty và bên đối tác
Nguôn: Phòng nhân sự
1.3 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của NMS
-_ Cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn, đào tạo trong lĩnh vực viễn thông,
công nghệ thông tin
~_ Dịch vụ chăm sóc khách hàng tại chỗ và từ xa qua mạng cố định và di động,
Internet
- Dich vy gid tri gia tăng trên mạng viễn thông, cung cấp nội dung hình ảnh và
âm thanh trên mạng có định và di động
-_ Dịch vụ nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ
~ _ Tư vấn chuyên giao công nghệ trong lĩnh vực điện tử, tin học, viễn thông
~_ Quảng cáo thương mại
- Inn, ché ban thiét ké
Trang 11- Tu van Marketing ( Không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính)
~_ Sản xuất, mua bán, cho thuê, lắ
thông phần mềm, thiết bị văn phòng, thiết bị điện tử, điện lạnh, điện gia dụng
~_ Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
1.4 Khái quát về các nguồn lực chủ yếu của NMS
Bang 1.2 Khái quát nguồn nhân lực NMS 3 năm gần đây
So sánh
lệh | (%) | lệh | (%) Tổng số nhân viên | 356 | 385 | 400 | 29 | 8.1460 | 15 | 3.8961
cầu
giới | Nữ 249 | 273 | 280 | 24 | 9.6385) 7 | 2.5641 tính
Thâm | Dưới I nim 71 | 96 | 120] 25 |352112| 24 | 25 nién | 1.2 năm 178 | 173 | 160| 5 | 28089 | 13 | 7514
Trên 5 năm 36 | 39 | 40 | 3 | 8333| 1 | 2561
Cơ |Laođộngtrựctếp | 356 | 385 | 400 | 29 | 81460 | 15 | 3.8961 cầu
Trang 12Nguồn: Phòng nhân sự Qua bảng trên ta thấy, số lượng lao động trẻ từ 20 đến 30 tuôi chiếm hơn 70% tong
c bạn sẽ có thời gian gắn bó ngắn vì độ tuổi
số lao động toàn Công ty Với đội ngũ trẻ,
này dễ đổi việc và cơ hội việc làm rất nhiều Nhưng với lộ trình thăng tiến rõ ràng từ các
vị trí thấp nhất là thực tập sinh lên tới nhân viên và quản lý số lượng các bạn gắn bó lại
với công ty theo tính toán cũng hơn 40% trên tổng số nhân sự hiện tại Về trình độ thì chiếm hơn 70% là trình độ đại học và trên đại học chủ yếu là các nhân sự chính của công
ty, 30% là trình độ cao đảng và THPT chủ yếu nằm ở bộ phận nhân sự thời vụ làm bên
mảng dự án( trong đó có tới 80% nhân sự thời vụ bên mảng nhập liệu và 20% các phòng
ban còn lại) Nhân lực lao động phần nhiều là lao động nữ ( chiếm đến khoảng 70% tông
số lao động năm 2020) Ngoài ra cũng có số ít người lao động đã làm việc trên 10 năm
ếu là nhân sự ký hợp
đồng thời vụ, hợp đồng dịch vụ tùy theo nhu cầu kinh doanh của công ty ở mỗi dự án
Vốn: NMS được thành lập vào ngày 19/5/2009, Với vốn điều lệ là 30 tỷ đồng
NMS bắt đầu những ngày đầu hoạt động từ 1 Trung tâm Chăm sóc khách hàng nhỏ tại
Hà Nội với gần 50 nhân viên Trải qua hơn 10 năm hoạt động, NMS đã từng bước phát triển với 3 Trung tâm cung cấp Dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ khách hàng tại 2 thành phố Nhóm nhân sự thuộc trình độ cao đẳng, trung cấp và THPT chủ
lớn là Hà Nội và Hồ Chí Minh với nhân sự lên đến gần 400 nhân viên
chất của Công ty được cải thiện và nâng
ệt, phân chia rõ ràng và cụ thể
Cơ sở vật chất: Hiện nay, cơ sở vậ
rất nhiều so với trước kia Đã có các phòng ban tách bi
chức năng, nhiệm vụ hoạt động.Các trang thiết bị văn phòng, máy móc luôn được cập nhật để hỗ trợ cả mảng kỹ thuật và mảng dự án để hoàn thành mục tiêu của công ty Không gian rộng rãi, tiện nghỉ thoải mái cho cán bộ nhân viên một môi trường thoải mái
làm việc Các trang thiết bị văn phòng được bố trí ở mỗi phòng ban như: máy in, máy
photocopy, máy fax, bàn ghế, máy chiếu và các thiết bị khác Chấm céng bang face id
Trang 132.1 Thực trạng bộ phận thực hiện chức năng quản trị nhân lực của NMS 2.1.1 Tình hình nhân lực
NMS là 1 công ty con của Tập đoàn Viễn thông Hà Nội (Hanoi Telecom
€orporation = HTC) hoạt động trong lĩnh vực viễn thông - công nghệ thông tin Trong
7 năm xây dựng và trưởng thành, NMS hiện đã phát triển thành một công ty viễn thông
với quy mô 400 CBCNV và cơ sở hạ tầng viễn thông được thiết lập trên phạm vi toàn
quốc,
Công ty cổ phần dich vu di động Thế Hệ Mới (NMS)là thành viên của Tập đoàn Viễn thông Hà Nội (Hanoi Telecom Corporation = HTC) Được thành lập vào ngày 19/5/2009, NMS bắt đầu những ngày đầu hoạt động từ 1 Trung tâm Chăm sóc Khách Hàng nhỏ tại Hà Nội với gần 50 nhân viên
Trải qua hơn 10 năm hoạt động, từ một Trung Tâm Chăm Sóc Khách Hàng nhỏ
với gần 50 nhân viên, NMS đã từng bước phát triên với 3 Trung tâm cung cấp Dịch vụ
chăm sóc & hỗ trợ khách hàng tại 2 thành phố lớn là Hà Nội & Hồ Chí Minh với nhân
sự lên đến gần 400 nhân viên
Bảng 2.1 Tình hình nhân lực IVMS 3 năm gẫn đây
Trang 14“Nhận xét: Từ bảng tổng hợp trên có thể thấy số lượng phòng nhân sự của NMS
phần lớn là nhân viên nữ, chiếm trên 80% trong 3 năm gần đây, cụ thể năm 2020 chiếm
85% Trình độ của phòng nhân sự 100% là trình độ đại học Mức độ gắn bó của nhân
viên tại phòng nhân sự chủ yếu là 2-5 năm, chiếm gần 50% tông số nhân sự của phòng, còn chủ yếu là dưới | nam và từ 1-2 năm Có thể thấy mức độ gắn bó của nhân viên tại
phòng ban của NMS còn khá thấp Việc ảnh hưởng tới mức độ gắn bó đó bị ảnh hưởng,
bởi nhiều yếu tố đãi ngộ của công ty
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận thực hiện chức năng quản trị nhân lực Chức năng riêng:
© Lên kế hoạch tuyên dụng, đào tạo cho từng dự án
e_ Lên kế hoạch tuyên dụng nhân viên, thực tập sinh
© Quan ly các công tác và làm báo cáo
«Xây dựng chiến lược nhân sự
© Quan trj nhan sy và phát triển nguồn nhân lực
« Xây dựng và triển khai chính sách nhân sự toàn công ty
© Thiét ké Co cấu tổ chức và Mô tả công vi
các phòng ban
«Xây dựng và triển khai hệ thống đánh giá, bổ nhiệm nhân sự
* Quan ly va ban hanh ndi quy, quy định, quy trình, chính sách nhân sự cho toàn
hệ thống
«Chịu trách nhiệm đối ngoại với tất cả các cơ quan, ban ngành (khi cần)
© Theo d6i, tong hop tinh hinh nhân sự
Chức năng chung với công ty: Quản lý nhân sự và tuyển dụng nhân sự đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.3 Sơ đồ tổ chức của bộ phận thực hiện chức năng quản trị nhân lực
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy phòng nhân sự
Trang 15PTGĐ Quản lý giám sát
L lực tập sinh li Thực tập [|
Nguồn: Phòng nhân sự
2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường quản trị nhân lực tới hoạt động quản trị nhân lực của NMS
2.2.1 Ảnh hưởng môi trường bên trong
Chiến lược kinh doanh của công ty: Với định hướng trong giai đoạn tới Công ty sẽ
phát triển thêm nhận thêm một số dự án khác, do vậy đặc biệt là về công tác tuyển dụng
và đảo tạo cần sát sao và hiệu quả hơn Đề đảm bảo nguồn lực đáp ứng các chiến lược kinh doanh mới đó thì phòng HCNS phải đây mạnh công tác tuyển dụng, đào tạo nhân lực đảm bảo có được nguồn nhân lực chất lượng cao, có phẩm chất, có trình độ chuyên môn và gắn bó lâu dài với Công ty Đồng thời duy trì nguồn nhân lực hiện tại đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của Công ty vẫn diễn ra bình thường
Với quan điểm “Trong tuyển dung, quan trọng nhất không phải là tuyển người giỏi
nhất, mà là tuyển người phù hợp nhất”, chính sách tuyển dụng của Công ty đã đưa ra ba yêu cầu là:
1 Khách quan và thắng thắn
2 Tuyển đúng người ~ đúng việc
3 Chăm chỉ, ham học hỏi
Đội ngũ lãnh đạo: Đội ngũ lãnh đạo ảnh hưởng rất nhiều tới công tác quản trị
nguồn nhân lực trong một DN thê hiện qua tư duy phát triển, tầm nhìn, sự am hiểu,
phong cách giao tiếp, qua việc áp dụng các công cụ khích lệ để tạo ảnh hưởng đến hành
vi ứng xử của nhân viên
Người lao động được phân nhiều cấp bậc trong từng khối như nhân viên, chuyên
viên, trưởng phòng, quản lý giám sát tác động đến hoạt động quản trị nhân lực của Công ty Với mỗi vị trí khác nhau phải có những chính sách nhân sự phù hợp với từng
đối tượng để tạo động lực và giữ chân nhân tài Sự thay đồi trong hoạt động tuyển dụng,
các hoạt động quản trị nhân lực khác như: đào tạo, truyền thông, đánh giá, đãi ngộ nhân
lực cũng cần có những thay đổi cho phù hợp.