Đây là đề cương ôn một vài đơn thuốc có trong môn thí nghiệm dược lâm sàng 1. Tài liệu mang tính chất tham khảo để các bạn chuẩn bị kĩ cho môn này trên góc nhìn của dược sĩ.Ca 1: Viêm họng cấp + trào ngược dạ dày thực quảnCa 2: Viêm dạ dày do tái nhiễm HPCa 3: Viêm da tiếp xúc dị ứngCa 4: Viêm đa xoang + Viêm họng sung huyếtCa 5: THA vô căn, thiếu máu tim cục bộCa 6: ĐTĐ type 2 + Rối loạn lipid máu + Thiếu máu tim cục bộ + THA vô cănCa 7: Thoái hóa cột sống thắt lưng Loãng xương Giãn tĩnh mạch chi dướiCa 8: THA Rối loại lipid Thiếu máu mạnCa 9: Viêm dạ dày tá tràng
Trang 1PHÂN TÍCH ĐƠN THUỐC
TOA SỐ 2
Trang 2THÔNG TIN THUỐC
HOẠT
CHẤT
CƠ CHẾ TÁC DỤNG
CHỈ ĐỊNH TÁC DỤNG
PHỤ
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
DÙNG
Trang 3Amoxicillin +
Acid
clavulanic
+ Ức chế tổng hợp peptidoglycan màng
tế bào VK)
- Gắn vào β – lactamase của VK sinh ra để ức chế việc phân hủy KS
Điều trị trong thời gian ngắn ( < 14 ngày) các TH nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng
β – lactamase không đáp ứng với điều trị bằng aminopenicilin đơn độc + NK hô hấp trên ( viêm amidan, xoang, viêm tai giữa, ), +NK hh dưới (viêm phế quản, viêm phổi, ) + NK tiết niệu – SD, da, mô mềm, xương khớp, viêm tai giữa, ),
Thường gặp + RLTH gây tiêu chảy, buồn nôn, nôn + Dị ứng ban
đỏ, mề đay Ít-Hiếm:
+ Sốc phản vệ + Stevens- Johnson + Viêm thận
kẽ
+ Mẫn cảm + Dị ứng chéo với các
KS b-lactam khác
+ Thận trọng với người bị vàng da do ứ mật, người bị suy thận
Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
1 viên 500mg (500mg/125mg) cách 8 giờ /lần hoặc 1 viên 875mg ( 875mg/125mg) cách 12 giờ/lần Trong trường hợp BN khó nuốt thì sử dụng hỗn dịch đường uống
125 or 150mg/5ml thay cho 500mg/125mg;
200mg/5ml thay cho viên 875mg/125mg
+ không dùng thuốc quá 14 ngày
mà không xem xét điều trị
- PO:
+ Uống thuốc vào lúc bắt đầu
ăn → giảm thiểu tình trạng không dung nạp thuốc ở dạ dày – ruột + Không uống được thì sử dụng tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, không tiêm bắp (IV trực tiếp rất chậm, tiêm truyền 30p)
Trang 4Methyl
prednisolon
Là một glucocorticoid tổng hợp, dẫn xuất của Prednisolon +Làm giảm sản xuất, giải phóng và hoạt tính các chất trung gian như histamin, prostaglandin, leucotrien + ức chế các bạch cầu đến bám dính vào các thành mạch
bị tổn thương, làm giảm tính thấm ở vùng đó, như vậy làm các tb bạch cầu đến ít cùng bị tổn thương → làm giảm thoát mạch, sưng, phù, đau
+ ức chế miễn dịch
do làm ức chế tác dụng độc của phức hợp KN-KT
Chủ yếu được dùng để chống viêm hoặc ức chế miễn dịch
để điều trị 1 số bệnh bao gồm nguyên nhân
do huyết học,
dị ứng, viêm, ung thư, tự miễn Dự phòng và điều trị thải ghép
+Thường gặp TKTW: Mất ngủ, thần kinh
dễ bị kích động
Tiêu hóa:
Tăng ngon miệng, khó tiêu
Da: Rậm lông
Mắt: Đục thủy tinh thể, glaucome
Ít gặp,
- Phù, tăng huyết áp
- Hội chứng Cushing,không dung nạp glucose,
- Buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy
Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn
và lao màng não Quá mẫn với methyl prednisolon
Thương tổn
da do virus, nấm hoặc lao
Đang dùng vắc xin virus sống
+ Liều uống ban đầu 2-60
mg/ngày, phụ thuộc vào bệnh, thường chia làm
4 lần
Metyl-predni:
PO (Khi dùng liệu pháp methyl prednisolon uống lâu dài, phải cân nhắc dùng phác đồ uống cách nhật Sau liệu pháp điều trị lâu dài, phải ngừng methyl prednisolon dần dần.)
Trang 5Nhược cơ loãng xương, gẫy xương
Trang 6Paracetamol - Giãn mạch và tăng
lưu lượng máu ngoại biên => hạ sốt + giảm đau
Tác dụng của paracetamol trên hoạt tính
cyclooxygenase chưa được biết đầy
đủ
+ Điều trị đau nhẹ và vừa (ko
do nội tạng) + sốt do mọi nguyên nhân
+ Dị ứng: ban
đỏ, mày đay + Độc gan, hoại tử tế bào gan (Liều cao) Hiếm gặp:
+ Hội chứng Steven – Johnson +Buồn nôn, nôn
+ Mẫn cảm + Suy gan nặng
Người lớn:
Liều thường dùng là 0,5 – 1g∕lần, 4-6 giờ một lần, tối đa là 4g∕ngày
Trẻ em: Tùy vào
độ tuổi có các liều dùng khác nhau Liều cao nhất ở 500mg- 1000mg ở trẻ 16-18t
-
PO + Viên nén Paracetamol giải phóng kéo dài, không được nghiền nát, nhai hoặc hòa tan trong chất lỏng
Bromhexin + Hoạt hóa tổng
hợp sialomucin và phá vỡ các sợi acid mucopolysaccharide làm lỏng đờm
+ Tăng hoạt các vi nhung mao đường
hô hấp giúp đẩy đảm ra ngoài
Rối loạn tiết dịch phế quản
Hỗ trợ kháng sinh khi bị nhiễm khuẩn
hô hấp nặng
Ít gặp: đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy
Nhức đầu, chóng mặt Mề đay,
Hiếm gặp: Khô miệng, tăng AST, AlT
Mẫn cảm Người lớn và trẻ
em trên 10 tuổi:
8 – 16mg/lần, ngày uống 3 lần
THời gian điều trị không quá 8 – 10 ngày trừ khi có ý kiến thầy thuốc
Uống viên nén với 1 cốc nước
Trang 7Esomeprazol Gắn với bơm proton
H+/K+ -ATPase ở thành tế bào dạ dày, làm bất hoạt hệ thống enzyme, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid hydrocloric vào lòng
dạ dày
> ức chế dạ dày tiết lượng acid cơ bản
1 Bệnh trào ngược dạ dày
- thực quản
2 Loét dạ dày
- tá tràng
3 Phòng và điều trị loét dạ dày - tá tràng
do dùng thuốc chống viêm không steroid
Thường gặp :
- Toàn thân : Đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da
- Tiêu hoá : buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khô miệng
Hiếm gặp : Loãng xương, chứng vú to ở nam,
Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng : Hội chứng Stevens- Johnson
- Quá mẫn với
esomeprazole hoặc các thuốc ức chế bơm proton khác, hoăc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Thận trọng :
- Bệnh gan
- PNCT-CB
40mg/ngày trong vòng 4 tuần
20 hoăc 40 mg trong 4-8 tuần
Nặng : có thể tăng liều lên 80 mg/ngày chia 2 lần
- Dạng viên nén
- Phải nuốt
cả viên thuốc, không được nghiền nhỏ hoặc nhai
- Uống thuốc
ít nhất một giờ trước bữa ăn
Trang 8
PHÂN TÍCH TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG TOA (mức độ-cơ chế-hệ quả-khắc phục/ cách sử dụng) - TƯỜNG
Tương tác thuốc - thuốc: Không có
Tương tác thuốc - bệnh: Không có
Tương tác thuốc - thức ăn
· Tương tác Methylprednisolon với nước bưởi chùm
o Mức độ : trung bình
o Cơ chế : Nước bưởi chùm là một chất làm ức chế enzyme gan CYP 3A4, dẫn đến làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc dùng kèm cho các thuốc dùng kèm sẽ không bị hiệu ức chuyển hoá lần đầu qua gan (First Pass Effect)
o Hậu quả : Làm tăng nồng độ của methylprednisolon, có thể dẫn đến quá liều của Methylprednisolon
o Cách khắc phục : Tránh dùng nước bưởi chùm và nước ép bưởi nếu có nghi ngờ tương tác, Theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương
· Tương tác Esomeprazole với thức ăn
Trang 9o Methyl predni: giảm đau, kháng viêm (giảm đau+viêm họng, giảm viêm thực quản)
o Bromhexin : phù hợp về chỉ định : bổ trợ, tăng hoạt tính kháng sinh, long đàm
o Esomeprazole : Chỉ định phù hợp dùng để Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản
o Paracetamol: được chỉ định liều thường dùng là 0,5 – 1g∕lần, 4-6 giờ một lần, tối đa là 4g∕ngày Trong
o Bromhexin : Ở đây chỉ uống BID có thể tình trạng có đờm của bệnh nhân là ít
o Esomeprazole : dạng dùng viên nén, liều dùng theo đơn là 20mg/ngày - dùng trong 7 ngày khá thấp, cần nâng liều (liều chiếu theo dược thư quốc gia VN thì là đã hợp lý cho trường hợp loét dạ dày tá tràng)
o Amox + A clavulanic: đường uống, cách nhau 12h (sáng - tối), nên uống rồi ăn
o Methyl predni: ngày dùng 1 lần 16 mg, sau khi ăn (để giảm tác dụng gây phụ khó tiêu)
o Paracetamol: 2 lần/ ngày (sáng, chiều)
Trang 10o Hợp lí : không có tương tác với nhau
Viêm họng cấp tính tức là viêm cấp tính của niêm mạc họng miệng kết hợp chủ yếu với viêm amiđan (A) khẩu cái, một số
ít trường hợp kết hợp với viêm amiđan đáy lưỡi Do đó, hiện nay người ta có xu hướng nhập lại thành viêm họng - viêm amiđan cấp
Là bệnh rất thường gặp ở cả người lớn lẫn trẻ em, nhất là vào mùa đông khi thời tiết thay đổi Bệnh có thể xuất hiện riêng biệt hoặc đồng thời với viêm VA, viêm amiđan, viêm mũi, viêm xoang v.v hoặc trong các bệnh nhiễm khuẩn lây của đường hô hấp trên như cúm, sởi…
Nguyên tắc điều trị
Mọi trường hợp viêm họng đỏ cấp đơn thuần ở bệnh nhân trên 3 tuổi đều phải được điều trị như một viêm họng đỏ cấp
do liên cầu khi không có xét nghiệm định loại virus hoặc vi khuẩn
- Kháng sinh nhóm beta lactam hoặc các nhóm khác (Kháng sinh: amoxicilin, cephalexin, erythromycin,
clarythromycin…)
- Điều trị triệu chứng: giảm viêm, giảm đau, hạ sốt (Hạ sốt, giảm đau: paracetamol, aspirin, prednisolon…; Kviem:
Chymotrypsin, NSAIDs, Corticoid, )
- Điều trị tại chỗ: bôi họng, xúc họng, khí dung họng
- Xác định nguyên nhân để điều trị
Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản
● Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản là tình trạng các chất từ dạ dày trào lên thực quản, bệnh không chỉ gây khó chịu cho bệnh nhân mà có nguy cơ gây ra những biến chứng nặng nề như loét, hẹp, chảy máu thực quản, thậm chí dẫn tới ung thư
Trang 11● 4 triệu chứng biểu hiện chính : Ợ nóng - Ợ chua - Nuốt khó - Ho khan, khàn giọng
● Cơ chế : do van ở chỗ nối thực quản và dạ dày hoạt động không bình thường Áp lực đóng yếu hơn bình thường, van mở vào những thời điểm không phù hợp làm cho các chất chứa trong dạ dày dễ dàng đi ngược vào thực quản
● Các phương pháp thăm dò chẩn đoán : Nội soi thực quản - dạ dày, Chụp X-quang, Theo dõi pH thực quản trong vòng 24h
Trang 12PHÂN TÍCH ĐƠN THUỐC
Trang 13THÔNG TIN THUỐC
- Tetracycline được sử dụng để điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn ở da, ruột, đường hô hấp, đường tiết niệu
-Tham gia trong một số phác đồ trị H pylori trong bệnh loét dạ dày tá tràng
- Phụ trợ trong điều trị nha chu
-Thường gặp : nhạy cảm với ánh sáng
- Ảnh hưởng đến sự phát triển của xương, làm vàng răng hỏng men răng
- Buồn nôn, tiêu chảy
-Suy thận -PNCT -Dị ứng
- Trẻ em < 8t
500 mg 4lần/ngày trong 14 ngày
Uống tetracycline khi đói, ít nhất 1 giờ hoặc 2 giờ sau bữa ăn hoặc khi uống sữa Uống với 1 cốc nước to và ko được nằm sau khi uống (đặc biệt là
ko uống trước ngủ)
Phối hợp với các thuốc khác điều trị loét dạ dày tá tràng, nhất là metronidazol kèm với tetracyclin hoặc amoxycilin (phác đồ tam trị liệu) để diệt hết Helicobacter pylori gây loét dạ dày tá tràng
Thường gặp: phân đen, lưỡi đen, làm biến màu rang (
có hồi phục )
Ít gặp: buồn nôn, nôn Hiếm gặp: độc với thận, bệnh não, độc với thần kinh
Mẫn cảm Bệnh thận nặng (do khả năng tích lũy bismuth kèm theo nguy cơ gây độc)
Thận trọng:
Bệnh nhân có tiền
sử chảy máu đường tiêu hóa trên (vì bismuth gây phân màu đen
có thể nhầm lẫn với đại tiện máu đen)
PNCT-CB
120mg 4lần/ngày dùng trong 2 tuần
300
Uống sau bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ
Uống với cốc nước to
Trang 14Metronidazol
Nhóm 5-nitro bị chính vi khuẩn khử bởi enzym
nitroreductase thành chất trung gian liên kết với DNA làm ngưng quá trình sao chép
- Ðiều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và các cấu trúc
da -Viêm loét dạ dày - tá tràng do Helicobacter pylori (phối hợp với 1 số thuốc khác)
- Viêm lợi hoại tử loét cấp, viêm lợi quanh thân răng
và các nhiễm khuẩn răng khác do vi khuẩn kị khí
-Thường gặp: Buồn nôn, nhức đầu, chán
ăn, khô miệng, có vị kim loại rất khó chịu
-Quá mẫn với metronidazol hoặc các dẫn chất nitro-imidazol
khác
-Ko nên dùng cho phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kì (trừ khi bắt buộc)
- Phụ nữ cho con
bú
- Uống 500 mg (base) 3 lần mỗi ngày, phối hợp với bismuth subsalicylat hoặc bismuth subcitrat keo và 1 thuốc ức chế bơm proton khi phối hợp với tetracyclin (hoặc các kháng sinh khác như ampicilin hoặc amoxicilin, trong
1 - 2 tuần)
-Có thể uống trước ăn hoặc sau
Trào ngược dịch dạ dày - thực quản
Loét dạ dày - tá tràng
Hội chứng Zollinger - Ellison
- Toàn thân: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt -Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng
-Hiếm gặp, nguy hiểm: gây mất bạch
Mẫn cảm
Liều thường dùng
là 40mg/lần/ngày
20-Uống trước ăn ít nhất 30 phút – 1 tiếng
Trang 15ở tế bào viền của dạ dày
cầu hạt, giảm các tế bào máu
Bacillus
Claussii
phát triển hệ vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa
- Điều trị và phòng ngừa rối loạn hệ tạp khuẩn đường ruột
-Điều trị các tác dụng phụ
do H.Pylori gây ra như buồn nôn, tiêu chảy -Tăng khả năng dung nạp các thuốc trong phác đồ điều trị H.Pylori tốt hơn
Sưng mặt, cánh tay, bàn tay, cẳng chân hoặc bàn chân
Mẫn cảm 5ml ( 2x109 bào
tử) 2 lần/ ngày
Uống trước ăn và trước các thuốc khác trong toa
PHÂN TÍCH TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG TOA (mức độ-cơ chế-hệ quả-khắc phục/ cách sử dụng)
Tương tác thuốc - thuốc:
➢ Tetracycline _ Trikali dicitrat bismuthat
● Mức độ: Trung bình
● Cơ chế: Bismuth tạo phúc chelat với tetracycline
● Hậu quả: Làm giảm tác dụng của tetracycline
● Cách khắc phục : uống tetracycline và bismuth cách nhau từ hai đến ba giờ
Tetracycline – Bacillus Claussi: Trung bình – Tetracyclin tiêu diệt hết các khuẩn kể cả lợi khuẩn – Rối loạn tạp khuẩn đường ruột – Uống sau hoặc trước khi uống tetracycline 1-2h
Trang 16Metronidazole – Bacillus Claussi: Trung bình – Metronidazole tiêu diệt hết các khuẩn kỵ khí – Rối loạn khuẩn đường ruột – Uống sau hoặc trước khi uống metronidazole 1-2h
Tương tác thuốc - bệnh: không có
Tương tác thuốc - thức ăn:
Làm giảm hiệu điều trị của tetracyclin,
Tetracyclin ngăn cản sự hấp thu canxi vào cơ thể, gây ra hiện tượng vàng răng ở trẻ em khi sử dụng
tetracyclin trong thời gian dài
● Cách khắc phục :Không dùng chung tetracycline với sữa hoặc các thực phẩm chứa ion kim loại
❖ Metronidazole_ Thức ăn/ uống có cồn
Trang 17● Cách khắc phục: Không sử dụng thực phẩm có cồn và thức ăn có chứa propylen glycol khi đang sử dụng
Metronidazole
❖ Esomeprazol_ Thức ăn
● Mức độ: Trung bình
● Cơ chế: Thức ăn cản trở sự hấp thu của Esomeprazol
● Hậu quả: Giảm hiệu quả của Esomeprazol
● Cách khắc phục: uống thuốc trước ăn ít nhất 30 phút
PHÂN TÍCH SỰ HỢP LÝ CỦA TOA THUỐC
❖ Phù hơp về chỉ định:
● Tetracyline, Bismuth, Metronidazol, Esomeprazol nằm trong phác đồ điều trị H.pylori => hợp lý
● Bacillus Claussii điều trị các tác dụng phụ do H.Pylori gây ra như buồn nôn, tiêu chảy, đồng thời tăng khả năng dung nạp các thuốc trong phác đồ điều trị H.Pylori => hợp lí
❖ Phù hợp về liều, dạng dùng, cách dùng:
❏ Tetracyclin:
+ Liều lượng: phù hợp, theo dược thư quốc gia liều dùng 500 mg + Dạng dùng: Viên nén (BN còn trẻ tuổi, uống được) => hợp lý + Cách dùng: chỉ ghi dùng sau ăn không ghi rõ sau bao nhiêu tiếng hoặc được uống cùng lúc với các thuốc còn lại không => Không hợp lý
❏ Trikali dicitrat bismuthat:
+ Liều lượng: liều 1200mg/ ngày, theo dược thư quốc gia liều dùng 480 mg/ ngày Tuy nhiên ở trường hợp ở
BN này, đã dương tính lần 2, tức là trường hợp nặng do đó liều 300mg/4 lần/ngày để đáp ứng được hiệu quả trị liệu cho BN => hợp lý
+ Dạng dùng: Viên nén (BN còn trẻ tuổi, uống được) => hợp lý
Trang 18+ Cách dùng: : chỉ ghi dùng sau ăn không ghi rõ sau bao nhiêu tiếng hoặc được uống cùng lúc với các thuốc còn lại không => Không hợp lý
❏ Metronidazol:
+ Liều lượng: Phù hợp, theo dược thư quốc gia liều dùng 500 mg x 3 lần / ngày
+ Dạng dùng: Viên nén (BN còn trẻ tuổi, uống được) => hợp lý
+ Cách dùng: chỉ ghi dùng sau ăn không ghi rõ sau bao nhiêu tiếng hoặc được uống cùng lúc với các thuốc còn lại không => Không hợp lý
❏ Esomeprazol:
+ Liều lượng: Theo Drugs.com, phác đồ điều trị Viêm loét dạ dày do H.pylori thì hàm lượng của
Esomeprazol chỉ 40mg/lần/ngày Tuy nhiên, ở trường hợp ở BN này, đã dương tính lần 2, tức là trường hợp nặng do
đó liều 40mg/2 lần/ngày để đáp ứng được hiệu quả trị liệu cho BN => phù hợp
+ Dạng dùng: Viên nang (BN còn trẻ tuổi, uống được) => hợp lý
+ Cách dùng: chỉ ghi dùng trước ăn không ghi rõ sau bao nhiêu tiếng hoặc được uống cùng lúc với các thuốc còn lại không => Không hợp lý
❏ Bacillus Claussii:
+ Liều lượng: 5ml 2lần/ ngày, theo drugs.com cần 4x109 - 6x109 tương đương liều 5ml dùng 2- 3 lần / ngày
=> hợp lý
+ Dạng dùng: Viên nén (BN còn trẻ tuổi, uống được) => hợp lý
+ Cách dùng: chỉ ghi dùng trước ăn không ghi rõ sau bao nhiêu tiếng hoặc được uống cùng lúc với các thuốc còn lại không => Không hợp lý
❖ Phù hợp về phối hợp thuốc: các thuốc đều có cơ chế và tác động hỗ trợ nhau trong điều trị loét dạ dày tá tràng do H.pylori
Trang 19BỆNH HỌC (Liệt kê tất cả các bệnh mà có sự hiện diện của thuốc điêu trị)
Viêm dạ dày do H.pylori là gì?
Viêm dạ dày là vết loét hoặc lỗ hình thành trên niêm mạc dạ dày hoặc ruột Lớp niêm mạc của dạ dày là một lớp tế bào và chất nhầy đặc biệt Chất nhầy này ngăn không cho dạ dày, tá tràng bị axit và men tiêu hóa làm tổn thương Nếu lớp niêm mạc
bị loét, mô dưới lớp niêm mạc có thể bị tổn thương do các enzym và axit ăn mòn Vi khuẩn Helicobacter pylori được cho là gây ra hầu hết các vết loét dạ dày tá tràng
Vì vậy, có thể coi nhiễm khuẩn HP là tác nhân chính dẫn đến viêm loét dạ dày Ngoài ra, việc lạm dụng thuốc kháng sinh;
sử dụng rượu bia, thuốc lá thường xuyên; chế độ ăn uống và sinh hoạt không lành mạnh; căng thẳng đầu óc cũng là một số những nguyên nhân có thể dẫn tới viêm loét dạ dày
Chuẩn đoán?
Triệu chứng:
● Cơn đau nhức hoặc nóng trong bụng
● Buồn nôn
Trang 20● Phân có máu hay phân đen mầu hắc ín
● Chất nôn có máu hoặc chất nôn có màu đen hoặc chất nôn giống như bã cà phê
Xét nghiệm cận lâm sàng:
● Nội soi dạ dày xét nghiệm HP
● Test thở tìm vi khuẩn HP
● Xét nghiệm phân để tìm HP (kháng nguyên ) trong đường tiêu hoá
● Xét nghiệm máu tìm vi khuẩn HP
Phương pháp điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc?
Phương pháp điều trị dùng thuốc:
❖ Nguyên tắc điều trị: dùng kháng sinh phối hợp với các thuốc khác theo phác đồ điều trị của Bộ Y Tế để tiêu diệt vi khuẩn H.p
❖ Thuốc: Phác Đồ 4 Thuốc Có Bismuth – Phác đồ điều trị HP dương tính: phối hợp 4 thuốc: PPI (Ức chế bơm Proton) + Bismuth + Tetracyclin + Metronidazole
❖ Liều dùng:
+ Uống thuốc PPI (Ức chế bơm Proton) ngày 2 lần, uống 30 phút trước mỗi bữa ăn
Trang 21+ Uống thuốc Bismuth hàm lượng 120mg, ngày 4 lần, uống trước bữa ăn
+ Uống Tetracyclin hàm lượng 500mg, ngày 4 lần Uống khi no, sau ăn 30 phút
+ Uống Metronidazole hàm lượng 500mg, ngày 2 lần Uống khi no, sau ăn 30 phút
❖ Thời Gian: Phác đồ điều trị tối thiểu trong 10 ngày, có thể kéo dài 14 ngày Phương pháp điều trị không dùng thuốc:
● Bổ sung trái cây, rau xanh và ngũ cốc nguyên hạt
● Không hút thuốc lá và không sử dụng các chất kích thích
● Không dùng đồ uống chứa cồn như rượu, bia
● Tránh thức khuya
● Giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng và lo âu
● Luyện tập thể dục thể thao phù hợp với thân thể như là: đi bộ, yoga
● Luôn dùng các bữa ăn đúng giờ
● Không sử dụng các thức ăn cay nóng
● Ăn các thức ăn mềm, dễ tiêu hóa
● Hạn chế sử dụng thuốc ( đặc biệt là Nsaids, Glucocorticoid )
Trang 22PHÂN TÍCH ĐƠN THUỐC
Trang 23
THÔNG TIN THUỐC
dùng cho các dạng mụn viêm
Điều trị viêm khớp dạng thấp
Phối hợp penicillin điều trị giang mai, lậu
- Tim mạch:
Viêm cơ tim + màng ngoài tim Da: HC Steven – Johnson
- Tiêu hóa: viêm thực quản, viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile
- Xương: viêm khớp đau khớp
- Gan: tăng transaminase, viêm gan
- Thận: suy thận cấp, viêm mô kẽ
Quá mẫn với cyclin
PNCT – Thận trọng với PNCB Trẻ em dưới 8 tuổi
50mg/lần, 2-3 lần/ ngày
Nếu sử dụng dạng phóng thích kéo dài thì tùy theo cân nặng mà có liều lượng thích hợp: 45mg cho 45-49kg; 90mg cho 60-90kg;
135mg cho
>90kg
Uống xa bữa ăn (1h trc ăn/2h sau ăn) + uống nhiều nước Đối với dạng viên nang, pellet hay phóng thích kéo dài thì có thể sử dụng trong ăn
Các thuốc ion KL thì uống cách 2h trước/ sau uống minocyclin
L-Cystine
có chứa gốc -SH nên có tác dụng khử các gốc tự do (tác nhân trong nhiều bệnh thoái hóa, lão hóa da)
- Tái tạo da mới:
tăng chuyển hóa
da, đưa hắc tố ra lớp da phía ngoài-
> đào thải cùng lớp sừng
-Các bệnh biểu bì, lông tóc móng giòn, dễ gãy -Hỗ trợ trường hợp viêm
da do thuốc, sạm da, tàn nhang, sạm nắng, mụn
trứng cá,(eczema ?)
- Chống các yếu tố OXH gây hại
Có thể tăng mụn trứng cá nhẹ trong thời gian đầu dùng thuốc (đây là tác dụng loại bỏ cặn bã ở da của thuốc)và sẽ hết khi tiếp tục điều trị)
Thận trọng: BN
bị chứng Cysteine niệu
chứng của suy thận.)
-Trẻ em <6 tuổi -Phối hợp L-dopa
500/1000mg, 2 lần/ngày Dùng liên tục trong 2-
3 tháng
Dùng đường uống
Trang 24- điều hòa bài tiết chất nhờn
ZInc acetate
tác dụng chống oxy hóa kháng viên, hạn chế apotosis bảo vệ cơ thể
Tăng cường miễn dịch
Điều trị và ngăn ngừa mụn, tình trạng thiếu hụt kẽm
Buồn nôn, đau bụng
Dị ứng: phát ban, khó thở, sưng mặt
Quá mẫn với các thành phần của thuốc
Liều thông thường cho BN thiếu hụt kẽm 20mg/2 lần/ngày
Không sử dụng chung với thuốc, thực phẩm giâu canxi,phospho,kháng sinh tetracyclin ảnh hưởng đến sự hấp thu kẽm ( làm giảm hấp thu kẽm )
Eosine 2%
Nhóm thuốc sát trùng Vệ sinh ngoài da sạch sẽ, kháng khuẩn, hỗ trợ làm khô tại vùng da bị tổn thương, giúp ngăn ngừa viêm nhiễm xảy ra
Sử dụng sản phẩm cho nhiều
độ tuổi khác nhau, bao gồm trẻ sơ sinh, trẻ em, phụ nữ sau khi sinh, người có vết thương
hở, người mắc các bệnh ngoài
da cần sát trùng được bác sĩ chỉ định sử dụng
Chưa ghi nhận tác dụng phụ nào khi sử dụng Eosine 2%
-Những người mẫn cảm với thành phần của thuốc
- Nhà sản xuất khuyên dùng là nên dùng 1 đến
2 lần một ngày
- Cách dùng thuốc đảm bảo hiệu quả là chườm cục bộ bằng gạc vô trùng hoặc bôi thẳng trực tiếp lên chỗ cần điều trị
- Bôi mỗi ngày 2 lần : sau khi ngủ dậy và trước khi đi ngủ
Trang 25PHÂN TÍCH TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG TOA (mức độ-cơ chế-hệ quả-khắc phục/ cách sử dụng)
Tương tác thuốc - thuốc: Minocyclin - Zinc acetate
-Mức độ: Trung bình
- Cơ chế: Chelat hóa tetracyclin bởi cation kẽm, tạo thành một phức hợp không hòa tan được hấp thu kém qua đường tiêu hóa
- Hậu quả: giảm sinh khả dụng PO của Minocyclin khi dùng chung với các sản phẩm chứa kẽm
- Cách khắc phục/ sử dụng: Bệnh nhân dùng Minocyclin đường uống kết hợp với các sản phẩm chứa kẽm nên cách nhau thời gian dùng thuốc ít nhất từ 3 - 4 giờ Doxycycline có thể là một thay thế thích hợp, vì sự hấp thu của nó có thể không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng chung với kẽm Tương tác thuốc - bệnh: chưa đề cập do chưa có tiền sử bệnh của BN
Tương tác thuốc - thức ăn: Zinc acetate <> Food
- Mức độ: Trung bình
- Cơ chế: Thực phẩm ( như: bánh mì, cám, trứng luộc, cà phê, sữa, ) có thể làm chậm đáng kể sự hấp thu Kẽm Acetate Chất xơ, phytate và các chất khác trong thực phẩm ngăn cản kẽm hấp thu qua thành ruột bằng cách liên kết với thuốc Protein dường như không cản trở sự hấp thu của kẽm acetate
- Hệ quả: Thức ăn > ngăn cản Kẽm hấp thu qua ruột và làm chậm đáng kể sự hấp thu của Kẽm Acetate
- Cách khắc phục/ sử dụng: Tốt nhất là nên uống kẽm acetate khi bụng đói, ít nhất một giờ trước hoặc hai đến ba giờ sau bữa ăn.(Có thể được dùng kèm với một lượng nhỏ protein như thịt.) > Nên cho bệnh nhân uống 1 giờ trước bữa ăn
Trang 26PHÂN TÍCH SỰ HỢP LÝ CỦA TOA THUỐC
Minocyclin
● Phù hơp về chỉ định: Phù hợp với chẩn đoán: Mụn+ Viêm da tiếp xúc dị ứng
● Phù hợp về liều-dạng dùng: Tương đối phù hợp vì Liệu trình điều trị mụn với Minocyclin thường kéo dài 6-8 tuần thì mới thấy cải thiện Để tránh đề kháng BS thường kê ít nhất 3 tháng, nếu bệnh nhân cải thiện có thể giảm liều hoặc dùng dạng bôi Vì vậy, dặn bệnh nhân tái khám và kiên trì dùng thuốc
● Phù hợp về cách dùng: chưa nêu rõ cho BN nên sử dụng như thế nào với từng dạng BC
● Phù hợp về phối hợp thuốc: Lưu ý khi dùng chung với Zinc acetate
Kẽm acetate
● Phù hơp về chỉ định: kẽm acetate hỗ trợ điều trị trình trạng viêm da và mụn
● Phù hợp về liều-dạng dùng: liều 20mg/lần/ngày là phù hợp để hỗ trợ điều trị mụn cho BN, chưa thấy tiền sử thiếu hụt kẽm
● Phù hợp về cách dùng: uống sau ăn không dùng chung với thuốc, thực phẩm chứa canxi, phospho, kháng sinh tetracyclin
● Phù hợp về phối hợp thuốc: kẽm acetate và minocyclin cần uồng cách nhau 3-4 giờ tránh ảnh hưởng hấp thu kẽm
L-cystine
● Phù hơp về chỉ định: Phù hợp:
- Cung cấp L-Cystine có tác dụng khử các gốc tự do (tác nhân trong nhiều bệnh thoái hóa, lão hóa da)
- Tăng tái tạo da mới ( tăng chuyển hóa da, đưa hắc tố ra lớp da phía ngoài-> đào thải cùng lớp sừng)
- điều hòa bài tiết chất nhờn (nguyên nhân da dễ nổi mụn, dị ứng trước tác động của môi trường và sinh hoạt hàng ngày)
● Phù hợp về liều-dạng dùng: liều 500mg/2 lần/ngày, dạng thuốc uống, là liều phù hợp mà nhà sản xuất tin dùng
● Phù hợp về cách dùng: uống sau ăn, có thể dùng kèm với các thuốc khác trong toa
● Phù hợp về phối hợp thuốc: phù hợp, không gây tương tác với các thuốc khác trong toa
Eosin 2 %
● Phù hơp về chỉ định: hỗ trợ làm khô da và sát trùng, giúp ngừa viêm nhiễm => phù hợp với chỉ định mụn + viêm da dị ứng
● Phù hợp về liều-dạng dùng : nhà sản xuất khuyên dùng 1 ngày 2 lần => phù hợp về liều dùng
● Phù hợp về cách dùng: bôi lên chỗ mủ ( bôi thẳng trực tiếp chỗ điều trị ) => phù hợp về cách dùng
● Phù hợp về phối hợp thuốc: Vì đây là thuốc dùng ngoài da nên sẽ không có tương tác gì xảy ra với cái thuốc khác ( đường dùng khác nhau , ) => phù hợp về phối hợp
BỆNH HỌC (Liệt kê tất cả các bệnh mà có sự hiện diện của thuốc điêu trị)
- Viêm da tiếp xúc dị ứng là gì ?
- Là phản ứng tăng nhạy cảm của da đối với các dị nguyên, thuộc loại phản ứng quá mẫn chậm
Trang 27- Nguyên nhân là do da bị phơi nhiễm với các tác nhân hóa học, lý học Có tới trên 3700 dị nguyên đã được xác định gây viêm da tiếp xúc dị ứng ở người
- Cơ chế bệnh sinh : Viêm da tiếp xúc dị ứng là phản ứng quá mẫn chậm Tại sao là quá mẫn chậm ? Viêm da tiếp xúc dị ứng thường xảy ra trong vòng 48 đến 72 giờ sau khi tiếp xúc với chất gây dị ứng; mức độ của phản ứng phụ thuộc vào độ nhạy cảm của bệnh nhân cũng như tác nhân gây dị ứng cụ thể.
- Để xác định được nguyên nhân : các bác sĩ có thể kiểm tra độ dị ứng của da bằng cách cho da tiếp xúc với một lượng nhỏ chất có thể gây kích ứng da và theo dõi vết phát ban trong vòng 1-2 ngày Nếu da có phản ứng dị ứng, đây sẽ là cơ sở để bác sĩ xác định nguyên nhân và có phương pháp điều trị
không loại bỏ được nguyên nhân gây bệnh
sau giảm liều xuống 5mg/ngày x 3 ngày rồi ngừng điều trị
ứng, không sử dụng găng tay latex,
- Mụn là gì ? Là một bệnh lý về da phổ biến nhất trên toàn cầu, là tình trạng viêm da mạn tính, có thể gây ra các đốm đỏ hoặc
là những khối u nhỏ bất thường trên mặt, lưng, cổ,
- Cơ chế bệnh sinh : sự tiết bã nhờn quá mức làm tắc sự di chuyển tế bào chết ở lỗ chân lông gây nên mụn
- Lấy nhân mụn không viêm với qui trình chặt chẽ, vô khuẩn
- Luyện tập thói quen ăn uống lành mạnh : ăn nhiều rau xanh, trái cây, uống nhiều nước
- Đắp mặt nạ dưỡng da, giảm viêm, làm sạch sâu các lỗ chân lông
- Tránh dùng tay chạm vào những nơi có mụn
- Giữ điện thoại cách xa mặt khi nói chuyện, vì trên điện thoại có khả năng chứa vi khuẩn
Trang 28- Loại vi khuẩn phổ biến nhất gây ra mụn trứng cá có tên là Propionibacterium acnes (P acnes) Đây là vi khuẩn sống kí sinh trên da và là một trong những nguyên nhân góp phần gây ra mụn.
-
Trang 29PHÂN TÍCH ĐƠN THUỐC
TOA 5
Trang 30THÔNG TIN THUỐC
Nhiễm khuẩn da
do SA và Strep.pyogenes
Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phát ban đỏ, đau đầu
Quá mẫn Thận trọng với những ng suy thận viêm đại tràng kết mạc giả do Clostridium
600 mg/ lần;
ngày 1 lần cho người lớn 300mg/1 lần
2 lần 1 ngày
Sử dụng trong 10 ngày
Uống sau ăn Khi dùng với các thực phẩm có chứa Mg, Zn hay thuốc dạ dày - tá tràng thì dùng trước hoặc sau 2h
Trang 31Alpha
Chymotrypsin
Hoạt hóa chymmotrypsinogenase nhằm cắt các liên kết peptid liền kề các acid amin nhân thơm
Viêm mô mềm, phù nề Loãng đàm Điều trị tình trạng viêm họng, viêm xoang
Tăng nhãn áp Dùng trong nhãn khoa gây phù giác mạc, viêm màng bồ đào
- Quá mẫn
- Người bị rối loạn đông máu di truyền, người sắp phẫu thuật
- Người bị đục thủy tinh thể
Uống với nước hoăc ngậm cho tan dần dưới lưỡi
Mometasone
Ức chế bạch cầu bám vào thành mạch bị tổn thương, ngăn cản các
tế bào viêm không di chuyển đến vùng bị tổn thương, làm co mạch
và giảm tính thấm của mạch máu, dẫn đến các tế bào viêm không đến được vị trí tổn thương
Điều trị viêm mũi
dị ứng, bệnh polyp mũi ở người lớn
Dự phòng bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa
Điều trị duy trì bệnh hen để dự phòng hoặc bổ
Nhức đầu, mệt mỏi
Đau cơ - xương, khớp
Viêm mũi, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng
Mẫn cảm Điều trị Co thắt phế quản cấp tính
Hen Trẻ dưới 4 tuổi
50 mcg/ lần xịt
200 mcg/
ngày, 2 lần/ngày
1 nhát xịt mỗi bên mũi Ngày 2 lần
Trang 32Ức chế TB và chất trung gian liên quan tới hen
sung cho BN hen cần dùng
corticosteroid uống để giảm hoặc loại bỏ nhu cầu về
corticosteroid uống
Đau ngực
Ambroxol
Thuốc long đờm - Làm loãng đờm bằng cách cắt cầu nối disulfit
Các bệnh cấp và mạn tính đường
hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen
Thường gặp: ợ nóng, buồn nôn, nôn, khó tiêu Hiếm: sốc phản
vệ
Quá mẫn
BN loét dạ dày - tá tràng
dị ứng )
Viêm mũi dị ứng theo mùa Mề đay mạn tính ở người >6t
Nhức đầu, cảm lạnh, nhiễm trùng tai
Buồn ngủ, buồn nôn, khó tiêu
Mẫn cảm Thận trọng: PNCT, người lớn tuổi, mắc bệnh phenylketo niệu
120mg x 2 lần/ ngày
Uống trước ăn Không dùng kèm nước trái cây Không dùng thuốc kháng acid trong vòng 2h trước và sau khi uống thuốc
Trang 33PHÂN TÍCH TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG TOA (mức độ-cơ chế-hệ quả-khắc phục/ cách sử dụng)
Tương tác thuốc - thuốc: Không có
Tương tác thuốc - bệnh: mometasone furoate monohydrate Viêm mũi, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng, ho
Tương tác thuốc - thức ăn:
1/ Fexofenadine >< Thức ăn
Mức độ trung bình
Cơ chế : Trái cây , nước ép chứa nhiều acid, thuỷ phân thuốc
Hậu quả : Giảm nồng độ fexofenadine
Khắc phục: Uống thuốc với nước lọc, hạn chế ăn/ uống trái cây chứa nhiều acid (bưởi, cam, táo)
2/ Cefdinir>< thức ăn
Mức độ trung bình
Cơ chế: Phản ứng tạo phức chelat giữa cefdinir và ion sắt, tạo thành một phức hợp được hấp thu kém từ đường tiêu hóa
Hậu quả: Giảm hơn 90% lượng cefdinir trung bình nồng độ trong huyết tương (Cmax) và phơi nhiễm toàn thân (AUC) so với dùng cefdinir đơn thuần Ngay cả khi việc chuẩn bị sắt được thực hiện 3 giờ sau khi dùng cefdinir, cefdinir Cmax vẫn giảm 25% và AUC giảm 36%
Khắc phục: Sử dụng cefdinir ít nhất 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng sản phẩm chứa sắt Bệnh nhân nên được thông báo rằng phân màu đỏ
có thể xảy ra do sự hình thành phức hợp không thể hấp thụ giữa cefdinir hoặc các sản phẩm phân hủy của nó và sắt trong đường tiêu hóa
PHÂN TÍCH SỰ HỢP LÝ CỦA TOA THUỐC
● Phù hợp về chỉ định: Phù hợp
1 Cefdinir là kháng sinh dùng điều trị viêm đa xoang do tác nhân vi khuẩn
2 Alpha chymotrypsin là kháng viêm dạng men điều trị viêm đa xoang và viêm họng xung huyết
3 Mometasone kháng viêm corticoid điều trị viêm đa xoang
4 Ambroxol là thuốc long đờm điều trị viêm họng xung huyết
Trang 345 Fexofenadine là anti - Histamin H1 trị viêm điều trị viêm đa xoang và viêm họng xung huyết
● Phù hợp về liều-dạng dùng:
1 Cefdinir: Chưa phù hợp vì kháng sinh dùng kéo dài đến 14 ngày theo dược thư chỉ dùng đến 10 ngày
2 Alpha chymotrypsin: Liều chưa phù hợp, nên dùng 1 viên/ lần , 3-4 lần/ ngày
3 Mometasone: phù hợp, tổng liều 200 mcg/ngày
4 Ambroxol: 30mg/ lần, 2 lần/ ngày là phù hợp
5 Fexofenadine: Liều tối đa 180mg/ ngày ,theo toa 1 ngày 2 viên x 120mg là cao → Uống 1 viên là hợp lý
● Phù hợp về cách dùng: Hợp lý dùng đường uống, nếu thuốc dạng xịt thì xịt vào đường mũi
● Phù hợp về phối hợp thuốc: Phù hợp vì không có xảy ra tương tác thuốc - thuốc
BỆNH HỌC (Liệt kê tất cả các bệnh mà có sự hiện diện của thuốc điêu trị)
● Viêm đa xoang là gì?
Là chứng bệnh thuộc đường hô hấp trên với tình trạng nhiều xoang bị viêm cùng lúc, gây đau, khó chịu khắp vùng mặt và đầu Xảy ra khi
có sự xâm nhập của các tác nhân gây hại mà chủ yếu là vi khuẩn ( Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae…), virus, nấm, khiến lớp niêm mạc hô hấp lót trong các xoang cạnh mũi bị viêm, phù nề, tăng tiết nhầy và làm cho các xoang bị tắc nghẽn
➢ Viêm xoang cấp tính ( dưới 4 tuần )
➢ Viêm xoang mạn tính ( trên 12 tuần )
● Cơ chế gây bệnh?
Nhiễm nấm, virus, vi khuẩn: các loại nấm, vi khuẩn, virus xâm nhập và phát triển trong các xoang làm tổn thương tế bào lông chuyển ở lớp niêm mạc xoang, chất nhầy bị ứ đọng khiến cho luồng không khí lưu thông bị cản trở, dẫn đến viêm nhiễm
Cơ địa dị ứng: những người thường hay bị dị ứng với thức ăn, hóa chất, thời tiết lạnh, phấn hoa, lông chó mèo, môi trường khói bụi,… rất
dễ bị viêm mũi xoang Tình trạng dị ứng khiến niêm mạc mũi bị phù nề, dẫn đến tắc các lỗ thông xoang gây nhiễm trùng xoang
Trang 35● Chẩn đoán?
- Triệu chứng:
➢ Đau nhức đầu vùng trán, thái dương hoặc gò má
➢ Nghẹt mũi, tắc mũi một hoặc cả hai bên mũi
➢ Ngứa mũi, nghẹt mũi và hắt hơi liên tục
➢ Sốt
➢ Suy giảm khứu giác
- Cận lâm sàng:
➢ Chọc dò xoang hàm
➢ Chụp X quang tư thế Blondeau và Hirtz
● Phương pháp điều trị (dùng thuốc)
- Thuốc kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh
- Thuốc kháng viêm giảm tình trạng phù nề, sưng tấy
- Thuốc thông mũi hỗ trợ làm loãng dịch nhầy, giúp người bệnh dễ thở hơn
Ngoài ra, người bệnh có thể sử dụng một số sản phẩm rửa mũi, phổ biến là dung dịch nước muối sinh lý giúp làm sạch dịch nhầy
● Viêm họng xung huyết là gì?
Viêm họng xung huyết là hiện tượng vùng họng bị viêm, xung huyết phù nề, chủ yếu là do virut, vi khuẩn gây ra Các vi khuẩn, virus này có nguồn gốc từ không khí, thức ăn hoặc có thể liên quan đến các bệnh thủy đậu,cảm lạnh, cúm, bạch hầu,quai bị,
· Cơ chế gây bệnh?
❖ Virus, vi khuẩn là những nguyên chính gây ra bệnh viêm họng xung huyết ( Haemophilus influenzae, tụ cầu vàng…
❖ Thói quen ăn uống không tốt, thường xuyên sử dụng những thực phẩm không tốt cho cổ họng ( đồ cay nóng, rượu bia, khói thuốc lá,…)