Để chỉ định toạ độ cực tương đối ta nhập thêm dấu @ a móc, a cònghoặc at signHình 1.7: Nhập tọa độ cựcTrong ví dụ sau đây ta vẽ các đoạn thẳng là các cạnh của lục giác đều hình 1.8 theo
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNGKỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN
GIÁO TRÌNH
Mô đun 09: AUTOCAD NGHỀ: HÀN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: 99/QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn
Bình Định, năm 2018
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này là giáo trình nội bộ của trường nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo tạitrường Cao đẳng kỹ thuật công nghệ Quy Nhơn
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanhthiếu lành mạnh đều bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong lĩnh vực cơ khí hiện nay với việc ứng dụng công nghệ ngày càng đượcquan tâm, một trong những ứng dụng đó chính là các phần mềm hỗ trợ Do đó việc xâydựng giáo trình Autocad là rất quan trọng và cấp thiết đối với các cơ sở đào tạo hiệnnay
Trong đó mỗi môn học/Mô đun được xây dựng một phần kiến thức, kỹ năngcần thiết của nghề Mô đun vẽ kỹ thuật là một mô đun cơ sở quan trọng của nghề Môđun này đảm bảo đào tạo đầy đủ kiến thức, kỹ năng thiết lập bản vẽ và trình bày đầy
đủ các nội dung trên bản vẽ kỹ thuật thực tế hiện nay bằng phần mềm Autocad
Cấu trúc chương trình và giáo trình rất thuận lợi cho người học có thể xác địnhđược kiến thức, kỹ năng cần thiết của mô đun Người học có thể vận dụng được trongkhi học tập và thực tế làm việc thông qua giáo trình này với nội dung như sau
- Lý thuyết cơ bản để thực hiện
- Quy trình thực hiện các kỹ năng để thực hành
- Thực hành các kỹ năng cơ bản
Người học có thể tự nghiên cứu về lý thuyết hướng dẫn để thực hiện các kỹnăng, hướng dẫn về kiểm tra, hướng dẫn đánh giá, hướng dẫn quy trình thực hiện kỹnăng có hướng dẫn hoặc độc lập thực hiện, có khả tự kiểm tra đánh giá thông qua giáotrình
Nội dung giáo trình có thể đáp ứng để đào tạo cho từng cấp trình độ và có tínhliên thông cho 3 cấp đảm bảo kỹ năng cần thiết với các mục tiêu sau:
● Tính quy trình trong công nghiệp
● Năng lực người học và tư duy về mô đun đào tạo ứng dụng trong thựctiễn
● Phẩm chất văn hóa nghề được đào tạo
Trong quá trình biên soạn giáo trình khoa đã tham khảo ý kiến từ doanh nghiệp,giáo trình của các trường Đại học, học viện, Nhóm biên soạn đã cố gắng để giáotrình đạt được chất lượng tốt nhất, nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mongnhận được ý kiến đóng góp từ các đồng nghiệp, các bạn đọc để được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Bình Định, ngày tháng năm 2018
Tham gia biên soạn1- Chủ biên : Nguyễn Tấn Phúc
Trang 42- Hỗ trợ chuyên môn: Khoa cơ khí
Trang 5MỤC LỤC
Bài 1 Giới thiệu về phần mềm AutoCAD 19
1.1 Giới thiệu về CAD và phần mềm AutoCAD 19 1.2 Khởi động AutoCAD 20
1.3 Các thao tác về file 21
1.4 Thiết lập bản vẽ cơ bản 24
Bài 2 Lệnh vẽ cơ bản 32
2.1 Đoạn thẳng 32
2.2 Đường tròn 34
2.3 Cung tròn 36 2.4 Lệnh vẽ đa giác 40 2.5 Lệnh vẽ hình chữ nhật 43 2.6 Lệnh vẽ hình ellips 47 2.7 Các lệnh vẽ nhanh 51 Bài 3 Làm việc với lớp đối tượng 68
3.1 Làm việc theo lớp 68 3.2 Hiệu chỉnh văn bản 71 3.3 Hình cắt, mặt cắt và ký hiệu vật liệu 75 Bài 4 Tạo và in bản vẽ 79
4.1 Ghi kích thước 79
4.2 Ghi văn bản vào bản vẽ 81
4.3 Thiết lập trang in 85
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên môn đun: AUTOCAD
Mã môn đun: MĐ09
Thời gian thực hiện môn đun: 90 giờ (Lý thuyết: 30; Thực hành: 58; Kiểm tra: 2)
I Vị trí, tính chất của môn đun:
- Vị trí: Mô đun Autocad được bố trí sau khi sinh viên đã học xong môn học Vẽ
kỹ thuật
- Tính chất: Là mô đun cơ sở cung cấp những kiến thức, kỹ năng vẽ các bản vẽ
kỹ thuật nhờ sự trợ giúp của máy vi tính
II Mục tiêu môn đun:
- Về kiến thức:
+ Giải thích được những ưu điểm khi dùng AutoCAD thực hiện bản vẽ trong chuyên ngành cơ khí
+ Trình bày được các phương pháp vẽ các đối tượng cơ bản (đoạn thẳng, đường tròn, elip, đa giác …), các phương pháp phối hợp các đối tượng tạo thành bản vẽ chi tiết máy, các công cụ hổ trợ cho phép hiệu chỉnh bản vẽ với độ chính xác cao
- Về kỹ năng:
Vận dụng những kiến thức của môn đun để tính toán, thiết kế và thực hiện được bản vẽ kỹ thuật
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Trang 6Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạotrong học tập.
III Nội dung môn đun:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Số
Thời gian (giờ)
1 Bài 1: Giới thiệu về phần mềm Autocad
1.1.Giới thiệu về CAD và phần mềm
AutoCAD
Thời gian: 0.5 giờ
Thời gian: 0.5 giờ
4.2 Ghi văn bản vào bản vẽ
Trang 7Bài 1 Giới thiệu về phần mềm Autocad
Mã bài: MĐ09 - 01
Giới thiệu:
Giới thiệu người học công cụ hỗ trợ trong quá trình thực hiện các bản vẽ kỹthuật, một số công cụ được sử dụng trong phần mềm thiết kế autocad Do vậy việc tìmhiểu và sử dụng phần mềm rất quan trọng cho người lập bản vẽ kỹ thuật
Mục tiêu:
+ Trình bày được ý nghĩa của chữ viết tắt CAD
+ Phân tích được đặc điểm và công dụng của phần mềm AutoCAD
+ Liệt kê được các thao tác về file cơ bản và công dụng các phím tắt
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sángtạo trong học tập
Nội dung:
1.1 Giới thiệu về CAD và phần mềm AutoCAD
CAD – Computer Aided Design hay Computer Aided Drafting (vẽ và thiết kế
với sự trợ giúp của máy tính) Các phần mềm CAD có 3 đặc điểm nổi bật sau:
- Chính xác
- Năng suất cao nhờ các lệnh sao chép (thực hiện bản vẽ nhanh)
- Dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác
Hiện nay trên thế giới đã có hàng ngàn phần mềm CAD, một trong những phần mềm thiết kế trên máy tính cá nhân phổ biến nhất là AutoCAD AutoCAD là phần
mềm có tính chính xác cao, lưu trữ dữ liệu chính xác đến 14 số thập phân Ví dụ: số 1
được lưu giữ trong AutoCAD là 1.0000000000000.
AutoCAD là phần mềm của hãng AutoDesk dùng đề thực hiện các bản vẽ kỹ
thuật trong các ngành: Cơ khí, xây dựng, kiến trúc, điện, … Bản vẽ nào thực hiện được
bằng tay thì có thể vẽ bằng phần mềm AutoCAD Sử dụng AutoCAD bạn có thể vẽ
các bản vẽ 2 chiều (2D), thiết kế các mô hình 3 chiều (3D) và tô bóng vật thể
Phần mềm AutoCAD là phần mềm thiết kế thông dụng cho các chuyên ngành
cơ khí chính xác và xây dựng Bắt đầu từ thế hệ thứ 10 trở đi phầm mềm AutoCAD đã
được cải tiến mạnh mẽ theo hướng 3 chiều và tăng cường thêm các tiện ích thân thiệnvới người dùng
AutoCAD có mối quan hệ rất thân thiện với các phần mềm khác nhau để đáp
ứng được các nhu cầu sử dụng đa dạng như : Thể hiện, mô phỏng tĩnh, mô phỏngđộng, báo cáo, lập hồ sơ bản vẽ……
Đối với các phần mềm đồ hoạ và mô phỏng, AutoCAD tạo lập các khối mô
hình ba chiều với các chế độ bản vẽ hợp lý, làm cơ sở để tạo các bức ảnh màu và hoạt
cảnh công trình AutoCAD cũng nhập được các bức ảnh vào bản vẽ để làm nền cho
Trang 81.2 Khởi động AutoCAD
1.2.1 Lý thuyết
Để khởi động AutoCAD 2007 ta thực hiện theo các cách sau:
- Click vào biểu tượng trên màn hình (nếu có), hoặc vào Start ProgramsAutoDesk AutoCAD 2007
- Tại hộp hội thoại hiện lên, ta nhấp chuột vào Start from Scratch, chọn hệ đơn vị
do Metric, sau đó nhấp OK
+ Chọn biểu tượng thứ 2 : Start from Scratch
+ Chọn nút tròn : Metric ( chọn hệ mét cho bản vẽ)
+ Cuối cùng nhấn nút OK hoặc nhấn phím ENTER
Lúc này giới hạn bản vẽ là 420 x 297 (khổ giấy A4)
Hình 1.1: Hộp thoại Create New Drawing trang Start from Scratch
- Để thoát khỏi AutoCAD 2007 ta thực hiện theo các cách sau:
Click vào biểu tượng trên màn hình ⌧, hoặc vào File Exit
1.2.2 Trình tự khởi động AutoCAD
Bước 1: Lựa chọn phương pháp khởi động
- TH1:Bằng biểu tượng AutoCAD trên màn hình
- TH2:Vào đường dẫn từ Start
Bước 2: Khởi động chương trình AutoCAD
- TH1:Bằng biểu tượng AutoCAD trên màn hình thì dùng chuột trái kích đôi vào
biểu tượng trên màn hình
- TH2:Vào đường dẫn từ Start Programs AutoDesk AutoCAD 2007
Bước 3: Lựa chọn đơn vị sử dụng
Tại hộp hội thoại hiện lên, ta nhấp chuột vào Start from Scratch, chọn hệ đơn vị
Trang 9a Các khái niệm cơ bản:
Hình 1.2: Cấu trúc màn hình đồ hoạ AutoCAD
- Drawing Area: (vùng đồ họa) là vùng ta thể hiện bản vẽ
- Crosshairs: (hai sợi tóc) theo phương trục X và Y giao nhau tại 1 điểm Tọa độđiểm giao nhau hiện lên tại hàng cuối màn hình
- Cursor: (con chạy) là hình vuông
- Command Window: (Cửa sổ lệnh) bao gồm nhiều dòng lệnh Đây là nơi tanhập lệnh vào và hiển thị các dòng nhắc lệnh
- Menu Bar: (danh mục chính) nằm phí trên vùng đồ họa, mỗi danh mục chứa 1nhóm lệnh của AutoCAD
- Pull-Down menu: Danh mục lệnh (danh mục kéo xuống) khi ta chọn 1 tiêu đề
sẽ xuất hiện 1 danh mục kéo xuống, tại danh mục này ta có thể gọi các lệnh cần thựchiện
- Toolbar: Thanh công cụ
- Scrollbar: (thanh cuốn) gồm có 2 thanh: thanh bên phải kéo màn hình lênxuống, thanh bên dưới kéo màn hình từ trái qua phải hoặc ngược lại
Trang 10b Tạo bản vẽ mới: (Lệnh New)
Lệnh New dùng để tạo một file bản vẽ mới
File \ New… New hoặc Ctrl + N Standard
Chú ý : Trong trường hợp không xuất hiện Hộp thoại Create New Drawing (ta vào AutoCAD sau đó vào Tools\Options\System tiếp theo chọn Show Traditional Startup Dialog trong khung General Options để làm hiển thị hộp thoại) sẽ xuất hiện hộp thoại SELECT TEMPLATE chỉ dẫn người dùng từng bước để tạo một bản vẽ, có
thể theo các chuẩn khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng của người dùng
Hình 1.3: Hộp thoại Select templateChọn acad → Open
c Mở bản vẽ có sẵn: (Lệnh Open)
Lệnh Open dùng để mở một file bản vẽ đã có sẵn
File \ Open… Open hoặc Ctrl + O Standard
Xuất hiện hộp thoại SELECT FILE
Trang 11Hình 1.4: Hộp thoại Select file
- Look in: Đường dẫn tới thư mục chứa tập tin cần mở.
- File name: Tên tập tin cần mở.
- File of type: Danh sách dạng file.
- Preview: Hiển thị hình ảnh của file đang chọn.
- Open: Mở file bản vẽ hiện hành.
d Lưu một bản vẽ: (lệnh Save, Save as)
Lệnh Save dùng để lưu bản vẽ hiện hành thành một file
File \ Save… Save hoặc Ctrl + S Standard
Xuất hiện hộp thoại Save Drawing As
- Save in: Đường dẫn tới thư mục chứa tập tin cần lưu.
- File name: Nhập tên tập tin cần lưu.
- File of type: Danh sách dạng file cần lưu.
Lệnh Save As dùng để lưu bản vẽ hiện hành thành với một tên khác, các bước
thực hiện tương tự lệnh Save
File \ Save As… Save As
Trang 12Hình 1.5: Hộp thoại Save Drawing As
1.3.2 Trình tự thực hiện các thao tác về file
Bước 1: Xác định thao tác cần thực hiện
- Thao tác tạo mới bản vẽ
- Thao tác lưu bản vẽ
- Thao tác mở bản vẽ có sẵn
Bước 2: Thực hiện thao tác trên Menu bar hoặc sử dụng Ctrl +
- Tạo mới bản vẽ sử dụng Ctrl + N hoặc Menu file - New
- Lưu bản vẽ Ctrl + S hoặc Menu file – Save as
- Mở bản vẽ Ctrl + O hoặc Menu file - Open
Trang 13Format\Drawing Limits Limits
- Lệnh Limits xác định kích thước vùng đồ họa bằng cách định các điểm góc
trái phía dưới (Lower left corner) và góc phải phía trên (Up right corner) bằng tọa độ
X, Y Quy ước chiều trục X, Y trong Autocad tương tự chiều trục X, Y khi ta vẽ đồ thị.Đường trục X nằm ngang (hoành độ), trục Y thẳng đứng (tung độ)
- Command: Limits ↵
Specify lower left corner or [ON/OFF] <0,0>: ↵ (nhấn ENTER)
Specify up right corner <420,297>: nhập giới hạn bản vẽ (X,Y)
Điểm góc trái phía dưới (Lower left corner) được đặt trùng với gốc tọa độ 0,0.Tùy thuộc vào giới hạn bản vẽ ta nhập điểm góc phải phía trên (Up right corner)
Các lựa chọn khác:
ON: Không cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định Nếu ta vẽ ra
ngoài giới hạn sẽ xuất hiện dòng nhắc “Outside limits”.
OFF: Cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định.
b Định đơn vị bản vẽ
Định đơn vị đo bản vẽ (Lệnh Units)
Format\ Units… Units
- Lệnh Units định đơn vị dài và góc ch bản vẽ hiện hành.
- Xuất hiện hộp thoại Drawing Units, trên hộp thoại này ta có thể chọn đơn vị
cho bản vẽ Theo ISO và TCVN đơn vị đo mà ta sử dụng trong bản vẽ là milimeter,khi ghi kích thước không cần ghi mm sau chữ số kích thước
Hình 1.6: Hộp thoại Drawing UnitsCác lựa chọn khác:
Trang 14- Length: Chọn đơn vị chiều dài.
- Type: Danh sách loại đơn vị Theo TCVN ta chọn Decimal
- Pricesion: Danh sách độ chính xác hoặc số thập phân có nghĩa.
- Angles: Chọn đơn vị góc
- Type: Danh sách loại đơn vị Theo TCVN ta chọn Decimal Degrees.
- Pricesion: Danh sách độ chính xác hoặc số thập phân có nghĩa.
- Clockwise: Hướng âm cùng chiều kim đồng hồ Nếu không chọn chiều dương
của góc là ngược chiều kim đồng hồ
Giá trị tọa độ tuyệt đối dựa theo gốc tọa độ (0,0) nơi mà trục X và Y giao
nhau Sử dụng tọa độ tuyệt đối khi biết chính xác giá trị tọa độ X, Y của điểm Ví dụ
tọa độ (30,50) chỉ định điểm có 30 đơn vị dọc theo trục X và 50 đơn vị dọc theo trục
Y Để vẽ đường thẳng bắt đầu từ điểm P1 (-50,-50) đến điểm P2 (30,-50) ta thực hiện
như sau:
Command: Line ↵
Specify first point: -50,-50↵
Specify next point or [Undo]: 30,-50↵
Toạ độ tương đối dựa trên điểm nhập cuối cùng nhất trên bản vẽ Sử dụng toạ
độ tương đối khi biết vị trí của điểm tương đối với điểm trước đó Để chỉ định toạ độtương đối ta nhập vào trước toạ độ dấu @ (at sign) Ví dụ toạ độ @30,50 chỉ định 1điểm 30 đơn vị theo trục X và 50 đơn vị theo trục Y từ điểm chỉ định cuối cùng nhấttrên bản vẽ Trong ví dụ sau ta sử dụng toạ độ tương đối để vẽ đường thẳng P2P3 từđiểm P2 (30,-50) có khoảng cách theo hướng X là 0 đơn vị và theo hướng Y là 100đơn vị
Command: Line ↵
Specify first point: 30,-50↵
Specify next point or [Undo]: @0,100↵
bằng lệnh Units.
Trang 15Toạ độ cực có thể là tuyệt đối (đo theo gốc toạ độ) hoặc tương đối (đo theođiểm trước đó) Để chỉ định toạ độ cực tương đối ta nhập thêm dấu @ (a móc, a cònghoặc at sign)
Hình 1.7: Nhập tọa độ cựcTrong ví dụ sau đây ta vẽ các đoạn thẳng là các cạnh của lục giác đều
(hình 1.8) theo toạ độ cực với các góc khác nhau sử dụng hướng góc mặc định (chiềudương trục X là góc 0)
Command: Line ↵
Specify first point : 60<-120 ↵ (Toạ độ điểm P1)
Specify next point or [Undo] : 60<-60 ↵ (Toạ độ điểm P2)
Specify next point or [Undo/Close]: 60<0 ↵ (Toạ độ điểm P3)
Specify next point or [Undo/Close]: 60<60 ↵ (Toạ độ điểm P4)
Specify next point or [Undo/Close]: 60<120 ↵ (Toạ độ điểm P5)
Specify next point or [Undo/Close]: 60<180 ↵ (Toạ độ điểm P6)
Specify next point or [Undo/Close]: C ↵(đóng điểm đầu với điểm cuối P6 vớiP1)
Trong ví dụ sau ta vẽ hình tam giác đều bằng cách nhập tọa độ cực tương đối(hình 1.8)
Specify first point : Chọn điểm P1 bất kỳ.
Specify next point or [Undo] : @100<0 ↵ (Toạ độ cực tương đối điểm P2)
Specify next point or [Undo/Close]:@100<120↵ (Toạ độ cực điểm P3)
Specify next point or [Undo/Close]:@100<-120↵ (Toạ độ cực điểm P1)
Trang 16Hình 1.8: Nhập tọa độ cực theo hướng góc
c Các thao tác cơ bản khác
- Chọn đối tượng
Dùng con trỏ chuột để chọn (Pick): Phương pháp này nhanh chóng nhưng chỉ
nên sử dụng kết hợp với những phương thức bắt điểm
- Điều khiển tầm nhìn
Thu phóng màn hình (lệnh Zoom)
View\ Zoom Zoom hoặc Z Standard hoặc View
Lệnh Zoom dùng để phóng to hoặc thu nhỏ hình ảnh các đối tượng trên khung
nhìn hiện hành Lệnh này không làm thay đổi kích thước các đối tượng mà chỉ thay đổi
sự hiển thị của các đối tượng trên màn hình Ta có thể gọi lệnh này từ Standard toolbar
Command : Zoom ↵
Specify corner of window, enter a scale factor (nX or nXP), or[All/Center/Dynamic/Extents/ Previous/Scale/Window] <real time> :
- Truy bắt đối tượng (Object Snap)
Ta có thể gán phương thức truy bắt điểm theo 2 phương pháp:
+ Truy bắt tạm trú: chỉ sử dụng 1 lần khi truy bắt 1 điểm.
+ Truy bắt điểm thường trú: gán các phương thức bắt điểm là thường trú.
- Trình tự truy bắt điểm tạm trú 1 đối tượng:
+ Bắt đầu thực hiện lệnh đòi hỏi phải chỉ định điểm, ví dụ: Arc, Line, Circle,…
+ Khi tại dòng nhắc lệnh yêu cầu chỉ định điểm (Specify a point) thì ta chọn
phương thức truy bắt điểm bằng 1 trong các phương pháp sau:
Chọn từ Object Snap toolbar.
Nhấn giữ phím Shift và phím phải chuột khi con trỏ đang trên vùng đồ họa sẽ xuất hiện Shortcut menu Object Snap Sau đó ta chọn phương thức truy bắt điểm từ
Shortcut menu này
Trang 17Nhập tên tắt (3 chữ cái đầu tiên, ví dụ: END, CEN,…) vào dòng nhắc lệnh.+ Di chuyển ô vuông truy bắt ngang qua vị trí cần truy bắt, khi đó sẽ có 1 khunghình ký hiệu phương thức hiện lên tại điểm cần truy bắt và nhấn phím chọn.
Các phương thức truy bắt điểm:
- CENter: sử dụng để truy bắt điểm tâm của đường tròn, cung tròn, elip.
- ENDpoint: sử dụng để truy bắt điểm cuối của đoạn thẳng, spline, cung tròn,
phân đoạn của pline
- INSert: sử dụng để truy bắt điểm chèn của dòng chữ và block.
Hình 1.9: Các phương thức truy bắt điểm trên Object Snap toolbar
- INTersection: sử dụng để truy bắt giao điểm của 2 đối tượng.
- MIDpoint: sử dụng để truy bắt điểm giữa của đường thẳng, cung tròn, spline.
- Mid Between 2 Point: sử dụng để truy bắt điểm giữa của 2 điểm chọn.
- NEArest: sử dụng để truy bắt 1 điểm thuộc đối tượng gần giao điểm với 2 sợi
tóc nhất
- NODe: sử dụng để truy bắt 1 điểm.
- PERpendicular: sử dụng để truy bắt điểm vuông góc với đối tượng được
chọn
- QUAdrant: sử dụng để truy bắt các điểm ¼ của đường tròn, elip, cung tròn.
- TANgent: sử dụng để truy bắt điểm tiếp xúc với line, arc, circle, elip, spline.
Trang 18- FROm: phương thức truy bắt From cho phép định 1 điểm làm gốc tọa độ
tương đối và tìm vị trí 1 điểm so với gốc tọa độ tương đối này Phương thức này thựchiện thành 2 bước:
+ B1: Xác định gốc tọa độ tương đối tại dòng nhắc “Base point” (nhập tọa độ
hay sử dụng các phương thức truy bắt điểm)
+ B2: nhập tọa độ điểm cần tìm tại dòng nhắc “Offset” so với gốc tọa độ tương
đối vừa xác định
- PARalell: dùng để vẽ các đường thẳng song song với đường thẳng đã có sẵn
trên bản vẽ
- APPint (Apparent intersection): truy bắt giao điểm các đối tượng 3D trong 1
điểm nhìn hiện hành, mà thực tế trong không gian chúng không giao nhau
- EXTension: sử dụng để kéo dài cung hoặc đoạn thẳng.
Truy bắt điểm thường trú
Ta có thể gán chế độ truy bắt điểm thường trú bằng hộp thoại Drafting Settings.
Để làm xuất hiện hộp thoại Drafting Settings
- Thực hiện lệnh OSNAP hoặc Dsettings.
- Giữ phím SHIFT và nhấp phím phải của chuột trên vùng đồ họa sẽ xuất hiện shortcut menu và ta chọn Osnap Settings…
- Trên nút OSNAP của dòng trạng thái nhấp phải chuột và chọn Settings… Khi chọn Object snap của hộp thoại Drafting Settings sẽ xuất hiện trang Object snap Trên hộp thoại này để gán các phương thức truy bắt điểm thường trú ta
chọn các ô tương ứng trên khung Object snap modes
Các lựa chọn:
- Select all: chọn tất cả các phương thức truy bắt điểm có trong bảng.
- Clear all: hủy bỏ toàn bộ các phương thức truy bắt điểm đang chọn.
- Object Snap On (F3): tắt (mở) chế độ truy bắt điểm thường trú.
- Options…: khi chọn nút này sẽ xuất hiện hộp thoại Options.
Chú ý: khi ô vuông truy bắt chạm với đối tượng cần truy bắt điểm ta có thể dùng phím TAB để thay đổi vị trí điểm truy bắt theo vòng.
1.4.2 Trình tự thực hiện thiết lập bản vẽ
Bước 1: Chọn giới hạn bản vẽ
Trên thanh menu – Chọn Format –Drawing Limits, vào hộp thoại
Bước 2: Chọn đơn vị (Units).
- Trong hộp thoại vị trí Units scale
- Chọn đơn vị Millimeters
- Nhấn OK
Bước 3: Thực hiện các thao tác thiết lập bản vẽ
Trang 19- Lựa chọn truy bắt điểm bằng đường dẫn hoặc sử dụng phím F3 để đóng mở
- Lựa chọn phương pháp nhập tọa độ (tuyệt đối, tương đối, tọa độ cực)
1.4.3 Thực hành thiết lập bản vẽ
Thực hiện mở bản vẽ mới, lựa chọn truy bắt điểm All, sau đó nhập tọa độ cácđiểm cạnh hình vẽ sau: (25 phút)
Lưu với tên bài tập, tên học sinh, tên lớp, khóa, tên khoa vào thư mục trong ổ D
CÂU HỎI ÔN TẬP
Nêu trình tự thiết lập bản vẽ? Thiết lập bản vẽ hoàn thành các điểm theo hình vẽsau: (20 phút)
Trang 20Bài 2 Lệnh vẽ cơ bản
Mã bài: MĐ09 - 02
Giới thiệu: Giúp người học làm quen các lệnh vẽ cơ bản Tạo cho người học kỹ năng
sử dụng các lệch vẽ cơ bản trong phần mềm autocad để hình thành các bản vẽ kỹ thuật
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sángtạo trong học tập
Nội dung:
2.1 Đoạn thẳng
2.1.1 Lý thuyết vẽ đoạn thẳng ( lệnh Line ):
- Nhập lệnh từ Command
Command: Line ↵ (hoặc L, hoặc Click vào biểu tượng trên thanh côngcụ)
Specify fist point: nhập tọa độ điểm đầu (điểm P1)
Specify next point or [Undo]: nhập toạ độ điểm cuối của đoạn thẳng (điểm P2)Specify next point or [Close/Undo]: tiếp tục nhập toạ độ điểm cuối của đoạnthẳng (điểm P3) hoặc nhấn Enter để kết thúc lệnh
- Hoặc vào menu Draw chọn line
Trang 21Hình 2.2: Vẽ line sử dụng menu Draw
- Hoặc từ thanh công cụ chọn line
Hình 2.3: Sử dụng thanh công cụ vẽ lineCác lựa chọn:
- Undo: hủy bỏ 1 phân đoạn vừa vẽ, tại dòng nhắc Specify next point or [Close/Undo] ta nhập U và nhấn ENTER.
- Close: để đóng 1 hình đa giác bằng lệnh Line, tại dòng nhắc Specify next point
- Chọn menu- Draw- Chọn Line
- Chọn từ dòng lệnh Command nhập Line- Enter
- Hoặc đánh trực tiếp trên bàn phím
- Nhấn OK hoàn thành hoặc Enter
2.1.3 Thực hành
- Dùng lệnh Line vẽ các hình a, b, c bên dưới (30 phút)
- Thực hiện vẽ đúng tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật của bản vẽ
Trang 222.2 Đường tròn ( lệnh Circle):
2.2.1 Lý thuyết vẽ đường tròn
a Nhập lệnh
- Nhập từ dòng lệnh Command
- Vào menu Draw- Circle
Hình 2.4: Sử dụng menu draw vẽ đường tròn
Trang 23Vẽ đường tròn bằng phương pháp nhập tâm và bán kính
Command: Circle ↵ (C hoặc từ menu Draw chọn Circle/Center, Radius)
Specify center point for Circle or [8P/2P/Ttr (tan tan radius)]: nhập tọa độ tâm Specify radius of circle or [Diameter]: nhập giá trị bán kính.
- Center, Diameter (Tâm và đường kính):
Vẽ đường tròn bằng phương pháp nhập tâm và đường kính
Command: Circle ↵ (C hoặc từ menu Draw chọn Circle/Center, Diameter)
Specify center point for Circle or [8P/2P/Ttr (tan tan radius)]: nhập tọa độ tâm.
Specify radius of circle or [Diameter]: nhập D ↵
Diameter: nhập giá trị đường kính của đường tròn
Hình 2.6 Vẽ đường tròn qua tâm và đường kính
2.2.2 Trình tự thực hiện
Bước 1: Chọn lệnh Circle
- TH1: Chọn trực tiếp trên thanh công cụ bằng biểu tượng đường tròn
- TH2: Chọn menu- Draw-Circle
- TH3: Chọn từ dòng lệnh Command (nhập lệnh Cir- Enter)
Bước 2: Chọn tâm đường tròn
- Click trái chouột bất kỳ trong vùng vẽ
- Hoặc nhập theo tọa độ tâm O(X, Y)
Bước 3: Nhập bán kính
- Nhập đường kính hoặc bán kính từ bàn phím theo yêu cầu lệnh vẽ
- Từ dòng lệnh command nhập giá trị bán kính hoạc đường kính theo yêu cầu
- Nhấn OK hoàn thành hoặc Enter
2.2.3 Thực hành
Trang 24Vẽ các hình f, g, h bên dưới thực hiện trên vùng vẽ (90 phút)
- Hình h đường kính đường tròn nhỏ 40mm
- Hình g bán kính đường tròn nhỏ thứ 2:R2=25mm, R3=12,5mm
- Thực hiện theo đúng tiêu chuẩn bản kỹ thuật
- Lưu tên bài tập, tên người vẽ, tên lớp, khóa, tên khoa vào thư mục trong ổ D
2.3 Cung tròn ( lệnh Arc):
2.3.1 Lý thuyết vẽ cung tròn
a Nhập lệnh
Sử dụng lệnh ARC để vẽ cung tròn Trong quá trình vẽ ta có thể sử dụng cácphương thức truy bắt điểm, các phương pháp nhập toạ độ để xác định các điểm Cócác phương pháp vẽ cung tròn sau
b Phương pháp chọn lệnh vẽ cung tròn
- Cung tròn đi qua 3 điểm ( 3 Point )
Vẽ cung tròn đi qua 3 điểm Ta có thể chọn ba điểm bất kỳ hoặc sử dụng phươngthức truy bắt điểm
Command: Arc ↵ (A hoặc từ menu Draw chọn Arc/3 point)
Specify start point of arc or [Center]: nhập điểm đầu (điểm 1)
Specify second point of arc or [Center/End]: nhập điểm giữa (điểm 2)
Specify end point of arc: nhập điểm cuối (điểm 3)
Trang 25Hình 2.7: Vẽ cung tròn qua 3 điểm
- Vẽ cung tròn với điểm đầu, tâm, điểm cuối (Start, Center, End)
Nhập lần lượt điểm đầu, tâm và điểm cuối Điểm cuối không nhất thiết phảinằm trên cung tròn Cung tròn được vẽ theo ngược chiều kim
đồng hồ
Command : Arc ↵ (A hoặc từ menu Draw chọn Arc/
Start, Center, Endpoint)
Specify start point of arc or [Center]: nhập tọa độ
điểm đầu.
Specify second point of arc or [Center/End]: nhập C ↵ (nếu chọn từ menu Draw
thì không có dòng nhắc này).
Specify center point of arc: nhập tọa độ tâm cung.
Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: nhập tọa độ điểm cuối.
3.3 Vẽ cung với điểm đầu, tâm, góc ở tâm ( Start, Center, Angle ).
Command : Arc ↵ (A hoặc từ menu Draw chọn Arc/ Start, Center, Angle)
Specify start point of arc or [Center]: nhập tọa độ điểm đầu.
Specify second point of arc or [Center/End]: nhập C ↵ (nếu
chọn từ menu Draw thì không có dòng nhắc này).
Specify center point of arc: nhập tọa độ tâm cung.
Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: nhập
A ↵ (nếu chọn từ menu Draw thì không có dòng nhắc này).
- Specify included angle: nhập giá trị góc ở tâm.
Góc âm của cung tròn cùng chiều kim đồng hồ, Góc dương của cung tròn ngượcchiều kim đồng hồ
- Vẽ cung tròn với điểm đầu, tâm, chiều dài dây cung (Start, Center, Length of Chord).
Command : Arc ↵ (A hoặc từ menu Draw chọn Arc/ Start, Center, Length of
Chord)
Specify start point of arc or [Center]: nhập tọa độ điểm
đầu.
Trang 26Specify second point of arc or [Center/End]: nhập C ↵ (nếu chọn từ menu Draw
thì không có dòng nhắc này).
Specify center point of arc: nhập tọa độ tâm cung.
Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: nhập L ↵ (nếu chọn từ menu Draw thì không có dòng nhắc này).
Specify length of chord: nhập chiều dài dây cung.
- Vẽ cung tròn với điểm đầu, điểm cuối, bán kính ( Start, End, Radius ) Command : Arc ↵ (A hoặc từ menu Draw chọn Arc/ Start, End, Radius)
Specify start point of arc or [Center]: nhập tọa độ điểm
đầu.
Specify second point of arc or [Center/End]: nhập E ↵
(nếu chọn từ menu Draw thì không có dòng nhắc này).
Specify end point of arc: nhập tọa độ điểm cuối của
cung tròn.
Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]: nhập R ↵ (nếu chọn từ menu Draw thì không có dòng nhắc này).
Specify radius of arc: nhập giá trị bán kính.
- Vẽ cung tròn với điểm đầu, điểm cuối, góc ở tâm (
Start, End, Angle ).
Command : Arc ↵ (A hoặc từ menu Draw chọn Arc/
Start, End, Angle)
Specify start point of arc or [Center]: nhập tọa độ điểm
đầu.
Specify second point of arc or [Center/End]: nhập E ↵
(nếu chọn từ menu Draw thì không có dòng nhắc này).
Specify end point of arc: nhập tọa độ điểm cuối của cung tròn.
Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]: nhập A ↵ (nếu chọn từ menu Draw thì không có dòng nhắc này).
Specify included angle: nhập giá trị góc ở tâm.
- Vẽ cung tròn với điểm đầu, điểm cuối, hướng tiếp tuyến của cung tại điểm bắt đầu ( Start, End, Direction).
Command : Arc ↵ (A hoặc từ menu Draw chọn Arc/ Start, End, Direction)
Specify start point of arc or [Center]: nhập tọa độ điểm đầu.
Specify second point of arc or [Center/End]: nhập E ↵
(nếu chọn từ menu Draw thì không có dòng nhắc này).
Specify end point of arc: nhập tọa độ điểm cuối của
cung tròn.
Specify center point of arc or
Trang 27[Angle/Direction/Radius]: nhập D ↵ (nếu chọn từ menu Draw thì không có dòng nhắc
này).
Specify tangent direction for the start point of arc: nhập hướng tiếp tuyến tại điểm bắt đầu cung.
- Vẽ cung tròn với tâm, điểm đầu, điểm cuối (Center, Start, End)
Tương tự như Start, Center, End nhưng theo thứ tự ngược lại.
- Vẽ cung với tâm, điểm đầu, góc ở tâm (Center, Start, Angle ).
Tương tự như Start, Center, Angle nhưng theo thứ tự ngược lại.
- Vẽ cung tròn với tâm, điểm đầu, chiều dài dây cung (Center, Start, Length of Chord).
Tương tự như Start, Center, Length of Chord nhưng theo thứ tự ngược lại.
- Cung tròn nối tiếp với đoạn thẳng hoặc cung tròn trước đó.
Giả sử trước khi thực hiện lệnh ARC ta vẽ đoạn thẳng hay cung tròn, ta muốn
vẽ một cung tròn nối tiếp với đối tượng vừa vẽ thì tại dòng nhắc Specify start point of arc or [Center]: ta nhấn phím ENTER.
Command : Arc ↵ (A hoặc từ menu Draw chọn Arc/ Continue)
Specify start point of arc or [Center]: ↵
Specify end point of arc: nhập tọa độ điểm cuối của cung tròn.
Chú ý: Vì lý do vẽ cung tròn phải biết đầy đủ 3 yếu tố nên vẽ cung tròn phức
tạp hơn vẽ đường tròn rất nhiều Thông thường trong bản vẽ ta thường sử dụng lệnh
CIRCLE để vẽ đường tròn và dùng lệnh TRIM để xén các đoạn không cần thiết.
- Sử dụng Menu- Draw để vẽ cung tròn
Hình 2.8: Sử dụng menu draw vẽ cung tròn
- Sử dụng thanh công cụ chọn trực tiếp lệnh vẽ cung tròn
Trang 28Hình 2.9: Sử dụng thanh công cụ vẽ đường tròn
2.3.2 Trình tự thực hiện
Bước 1: Chọn lệnh Arc
- TH1: Chọn trực tiếp trên thanh công cụ bằng biểu tượng cung tròn
- TH2: Chọn menu- Draw-Arc
- TH3: Chọn từ dòng lệnh Command (nhập lệnh Arc- Enter)
Bước 2: Chọn phương pháp vẽ cung tròn
- Cung tròn qua 3 điểm
- Cung tròn xuất phát điểm đầu, cuối, tâm hoặc bán kính
- Cung tròn tiếp xúc qua 3 điểm,
Bước 3: Nhập giá trị bán kính hoặc đường kính cung tròn
- Click chọn điểm bắt đầu, kết thúc cung tròn theo phương pháp
- Nhập đường kính hoặc bán kính từ bàn phím theo yêu cầu lệnh vẽ cung tròn
- Từ dòng lệnh command nhập giá trị bán kính hoặc đường kính theo yêu cầulệnh vẽ cung tròn
- Nhấn OK hoàn thành hoặc Enter
2.3.3 Thực hành
Vẽ các hình bên dưới thực hiện trên vùng vẽ (40 phút)
- Thực hiện theo đúng tiêu chuẩn bản kỹ thuật
- Lưu tên bài tập, tên người vẽ, tên lớp, khóa, tên khoa vào thư mục trong ổ D
Trang 292.4 Đa giác ( Polygon)
2.4.1 Lý thuyết vẽ đa giác ( Polygon)
a Nhập lệnh
- Nhập lệnh từ dòng lệnh Command
Draw\ Polygon Polygon hoặc POL Draw
Lệnh POLYGON dùng để vẽ đa giác đều Đa giác này là đa tuyến có số phân
đoạn bằng số cạnh của đa giác Ta có 3 cách vẽ đa giác đều
Khi cho trước bán kính đường tròn nội tiếp (khoảng cách từ tâm đến điểm giữamột cạnh)
- Đa giác ngoại tiếp đường tròn
Comannd: Polygon ↵ (hoặc POL, hoặc click vào biểu tượng trên thanhcông cụ)
Enter number of sides <4>: nhập số cạnh của đa giác đều.
Specify center of polygon or [Edge]: chọn tọa độ tâm đa giác.
Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <I>: nhập C ↵
Specify radius of circle: Nhập giá trị bán kính đường tròn nội tiếp đa giác.
- Đa giác nội tiếp đường tròn.
Khi cho trước bán kính đường tròn ngoại tiếp (khoảng cách từ tâm đến đỉnh của
đa giác)
Comannd: Polygon ↵ (hoặc POL, hoặc vào biểu tượng trên thanh công cụ)
Enter number of sides <4>: nhập số cạnh của đa giác đều.
Specify center of polygon or [Edge]: chọn tọa độ tâm đa giác.
Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <I>: nhập I ↵
Specify radius of circle: Nhập giá trị bán kính đường tròn nội tiếp đa giác.
- Nhập tọa độ một cạnh của đa giác (Edge).
Khi cho trước chiều dài 1 cạnh của đa giác đều
Comannd: Polygon ↵ (hoặc POL,hoặc click biểu tượng trên thanh công cụ)
Enter number of sides <4>: nhập số cạnh của đa giác đều.
Specify center of polygon or [Edge]: nhập E ↵
Specify first endpoint of edge: Nhập tọa độ điểm đầu của 1 cạnh.
Specify second endpoint of edge: Nhập tọa độ điểm cuối của 1 cạnh.
Trang 30Hình 2.10: Các phương pháp vẽ đa giác
- Nhập lệnh từ menu-Draw
Hình 2.11: Chọn Polygon từ menu
- Nhập lệnh từ thanh công cụ
Trang 31Hình 2.12: chọn lệnh Poly gon trực tiếp trên thanh công cụ
2.4.2 Trình tự thực hiện
Bước 1: Chọn lệnh Polygon
- Chọn trực tiếp trên thanh công cụ- Click biểu tượng đa giác
- Chọn menu- Draw- Polygon
- Chọn từ dòng lệnh Command nhập Polygon
Bước 2: Chọn tâm Polygon
- Bất kỳ trong vùng vẽ nếu không yêu cầu theo điểm gốc trục tọa độ X,Y
- Nhập tọa độ nếu yêu cầu theo điểm gốc hệ trục tọa độ X,Y
Bước 3: Nhập số cạnh
- Nhập số cạnh theo yêu cầu của hình vẽ 3,5,6,7
- Chọn Enter hoặc OK
Bước 4: Nhập bán kính hoặc đường kính từ bàn phím
- Lựa chọn nhập theo phương pháp ngoại tiếp đường tròn chọn I- Enter
- Lựa chọn theo phương pháp nội tiếp đường tròn chọn C- Enter
- Nhấn OK hoàn thành hoặc Enter
2.4.3 Thực hành
Vẽ các hình sau trên vùng vẽ (60 phút)
- Lưu vào ổ D, thư mục lớp CĐ11-Hàn, tên sinh viên, bài tập số
Trang 322.5 Hình chữ nhật (Rectangle)
2.5.1 Lý thuyết
- Vẽ hình chữ nhật (lệnh Rectang) từ dòng lệnh command
Draw\ Rectangle Rectang hoặc REC Draw
Lệnh RECTANG dùng để vẽ hình chữ nhật, hình chữ nhật là đa tuyến.
Command: Rectang ↵ (hoặc REC hay click vào biểu tượng trên thanh côngcụ)
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: Nhập hoặc chọn tọa độ điểm đầu.
Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: Nhập hay chọn tọa
độ điểm cuối.
❖ Các lựa chọn:
- Area: tạo hình chữ nhật bằng cách nhập diện tích và chiều dài (hoặc chiều
rộng)
Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: nhập A ↵
Enter area of rectangle in current units <100>: nhập diện tích hình chữ nhật.
Calculate rectangle dimensions base on [Legth/Width]: nhập L hoặc W.
Length: nhập chiều dài hình chữ nhật theo trục X.
Enter rectangle length <…>: nhập chiều dài hình chữ nhật.
Width: nhập chiều rộng hình chữ nhật theo trục Y.
Enter rectangle width <…>: nhập chiều rộng hình chữ nhật.
Trang 33Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: Nhập hay chọn tọa
độ điểm cuối.
- Rotation: xoay hình chữ nhật 1 góc xác định theo phương ngang.
Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: nhập R ↵
Specify rotation angle or [Pick points] <…>: xác định góc xoay hoặc nhấp chọn
1 điểm để định góc xoay.
- Width: định chiều rộng nét vẽ.
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: nhập
W↵
Specify line width for rectangles <…>: nhập giá trị chiều rộng nét vẽ.
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: Nhập hoặc chọn tọa độ điểm đầu.
Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: Nhập hoặc chọn tọa
độ điểm cuối.
- Dimensions: cho phép nhập chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật theo
các dòng nhắc sau:
Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: nhập D ↵
Specify length for rectangle <…>: nhập chiều dài hình chữ nhật.
Specify width for rectangle <…>: nhập chiều rộng hình chữ nhật.
Trang 34Hình 2.13: Các lựa chọn hiệu chỉnh Rectang
- Sử dụng thanh menu để chọn lệnh vẽ hình chữ nhật
Click chuột trái vào menu Draw – chọn lệnh Rectang
Hình 2.14: Sử dụng menu vẽ Rectang
- Sử dụng thanh menu để chọn lệnh vẽ hình chữ nhật
Click chuột trái vào thnah công cụ Draw – chọn biểu tượng Rectang
Hình 2.15: Sử dụng thanh công cụ vẽ Rectang
2.5.2 Trình tự thực hiện
Bước 1: Chọn lệnh Rectang
Trang 35- Chọn trực tiếp trên thanh công cụ vào biểu tượng hình chữ nhật
- Chọn menu- Draw-chọn Rectang
- Chọn từ dòng lệnh Command nhập Rectang-Enter
Bước 2: Chọn điểm đầu rectang
- Điểm thứ nhất chọn bất kỳ trong vùng vẽ (nếu không yêu cầu theo gốcX,Y)
- Nhập tọa độ điểm đầu Rectang (nếu yêu cầu theo gốc X,Y)
Bước 3: Chọn điểm cuối Rectang
- Nhập tọa độ điểm cuối Rectang
- Nhấn OK hoàn thành hoặc Enter
- Vẽ hình elips (lệnh Elips) từ dòng lệnh command
Draw\ Ellipse Ellipse hoặc EL Draw
Lệnh ELLIPSE dùng để vẽ đường elíp.
+ Dùng tọa độ một trục và khoảng cách nửa trục còn lại.
Command: Ellipse ↵ (hoặc EL hay click vào biểu tượng trên thanh công cụ)
Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: nhập tọa độ hay chọn điểm cuối trên trục thứ nhất.
Specify other endpoint of axis: nhập tọa độ hay chọn điểm cuối thứ hai trên trục thứ nhất.
Specify distance to other axis or [Rotation]: nhập khoảng cách ½ trục thứ hai.
Ta có thể dùng lựa chọn Rotation để xác định khoảng cách nửa trục thứ hai
Trang 36Specify distance to other axis or [Rotation]: nhập R ↵
Specify rotation around major axis: nhập góc quay chung quanh đường tròn trục thứ nhất.
Hình 2.16: Vẽ và hiệu chỉnh elips
+ Tâm và các trục.
Command: Ellipse ↵ (hoặc EL)
Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: Nhập C ↵.
Specify center of ellipse: nhập tọa độ hay chọn tâm của Elip.
Specify endpoint of axis: nhập khoảng cách ½ độ dài trục 1.
Specify distance to other axis or [Rotation]: nhập khoảng cách ½ độ dài trục 2
Command: Ellipse ↵ (hoặc EL)
Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: Nhập A ↵.
Specify axis endpoint of elliptical arc or [Center]: nhập tọa độ hay chọn điểm cuối trên trục thứ nhất.
Specify other endpoint of axis: nhập tọa độ hay chọn điểm cuối thứ hai trên
Trang 37Specify distance to other axis or [Rotation]: nhập khoảng cách ½ trục thứ hai Specify start angle or [Parameter]: chọn điểm đầu của cung hoặc nhập giá trị góc – đây là góc giữa trục ta vừa định với đường thẳng từ tâm đến điểm đầu của cung.
Specify end angle or [Parameter/Included angle]: chọn điểm cuối của cung hoặc nhập giá trị góc – đây là góc giữa trục ta vừa định với đường thẳng từ tâm đến điểm cuối của cung.
Hình 2.17: Vẽ cung elips
- Sử dụng thanh menu để chọn lệnh vẽ hình chữ nhật
Click chuột trái vào menu Draw – chọn lệnh Elips
- Sử dụng thanh menu để chọn lệnh vẽ hình chữ nhật
Click chuột trái vào thnah công cụ Draw – chọn biểu tượng Elips
Hình 2.18: Sử dụng thanh công cụ vẽ Elips
2.6.2 Trình tự thực hiện
Bước 1: Chọn lệnh Ellips
- Chọn trực tiếp trên thanh công cụ vào biểu tượng hình Ellips (hình8.18)
Trang 38- Chọn menu- Draw-Ellips- Chọn phương pháp vẽ
- Chọn nhập từ dòng lệnh Command-Ellips - Enter
Bước 2: Chọn điểm điểm đầu trục lớn
- Điểm thứ nhất chọn bất kỳ trong vùng vẽ nếu không yêu cầu
- Nhập tọa độ điểm đầu theo tọa độ X, Y theo yêu cầu hình vẽ
Bước 3: Chọn điểm cuối Ellips
- Nhập tọa độ điểm cuối Ellips (điểm cuối trục lớn)
Bước 4: Chọn điểm đầu hoặc cuối trục nhỏ ellips
- Nhập kích thước ½ trục bé bằng bàn phím
- Nhấn OK hoàn thành hoặc Enter
2.6.3 Thực hành
Vẽ các hình sau trên vùng vẽ, đúng layer (90 phút)
- Vẽ đúng yêu cầu tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật
- Lưu vào ổ D, thư mục lớp CĐ12-CĐT, tên sinh viên, bài tập số 10
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Trình bày các phương pháp chọn các lệnh vẽ cơ bản và các bước thực hiện các
lệnh vẽ cơ bản?
Trang 39- Đường tâm màu đỏ, bề rộng 0,3.
- Đường cơ bản đậm màu trắng, bề rộng 0,8
- Đường kích thước màu xanh nước biển, bề rộng 0,3
- Con số và chữ kích thước màu vàng (chiều cao 3,5mm, rộng 2,5mm)
Trang 402.7 Các lệnh vẽ nhanh
2.7.1 Lệnh cắt xén một phần đối tượng (Trim)
a Lý thuyết
Lệnh TRIM dùng để xóa đoạn cuối của đối tượng được giới hạn bởi một đốitương giao hoặc đoạn giữa của đối tượng được giới hạn bởi hai đối tương giao
Command: TRIM ↵(hoặc TR hoặc click vào biểu tượng trên thanh côngcụ)
Current settings: Projection=UCS Edge=None
Select cutting edges
Select objects or <select all> : chọn đối tượng giao với đoạn ta cần xén.
Select objects: tiếp tục chọn đối tượng giao hoặc nhấn ENTER để kết thúc lựa chọn.
Select object to trim or shift-select to extend or [Fence/Crossing/Project/Edge/
eRase/Undo]: chọn đối tượng cần xén hoặc nhấn SHIFT đồng thời để thực hiện lệnh EXTEND.
Select object to trim or shift-select to extend or [Fence/Crossing/Project/Edge/
eRase/Undo]: tiếp tục chọn đối tượng cần xén hoặc nhấn ENTER để kết thúc lệnh.
- Dùng lệnh Trim trực tiếp từ thanh công cụ