CHƯƠNG 3 CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU QUẢ TƯƠI FRESH – CUT PROCESSING / MINIMAL PROCESSING CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG THỰC VẬT Hormone thực vật = Phytohormone = chất điều hòa sinh trưởng thực
Trang 1CHƯƠNG 3 CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU QUẢ
TƯƠI
(FRESH – CUT PROCESSING / MINIMAL PROCESSING)
CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG THỰC VẬT
Hormone thực vật = Phytohormone = chất điều hòa sinh trưởng thực vật
Được sinh tổng hợp với lượng nhỏ, tham gia điều hòa các hoạt động sinh lý, quá trình sinh trưởng phát triển của cây.
Con người đã tạo ra một loạt các hợp chất hóa học có hoạt tính sinh học tương tự hormone, gọi là những chất điều chỉnh sinh trưởng tổng hợp
Các chất kích thích sinh trưởng: auxin, gibberellin, cytoquinine, tạo ra ở các bộ phận còn non như chồi, lá, quả còn non, cótác dụng kích thích các quá trình sinh trưởng cây trồng
Các chất ức chế sinh trưởng: absisic acid, ethylen, hợp chất phenol, chất diệt cỏ, có tác dụng ức chế quá trình sinh trưởng cây trồng Các chất này được hình thành và tích lũy trong các cơ quan đã trưởng thành, cơ quan sinh sản (hạt, củ giống)
Trong quá trình phát triển của cây trồng, cân bằng hormone diễn ra theo đồ thị:
Trang 2Ức chế sinh trưởng
Kích thích sinh trưởng
Ra hoa Hàm lượng
hormone TV
Trang 3CÁC CHẤT KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG
1 AUXIN
Phát hiện đầu tiên: Darwin (1880)
Xác định công thức hóa học là beta indol acetic acid (B-IAA) Các loại auxin tổng hợp hóa học: Alpha naphtyl acetic acid (A-NAA)
Indol butyric acid (IBA) 2,4-Dichlorophenoxy acetic (2,4D) Vai trò sinh lý: Kích thích tế bào tăng kích thước
Giúp cây trồng luôn có xu hướng vươn ra nguồn sáng
Kích thích hình thành rễ Kích thích sự hình thành và lớn lên của quả, tạo quả không hạt
2 GIBBERELLIN
Hợp chất đầu tiên tìm thấy từ nấm Gibberella fujikuroi (1932)
Xác định được bản chất hóa học: gibberellic acid (GA)
Hiện nay có hơn 103 loại và ký hiệu GA1 đến GA103
GA3 có hoạt tính mạnh nhất
Vai trò sinh lý: Kéo dài thân
Kích thích sự nảy mầm của hạt Aûnh hưởng đến sự lớn lên của quả, và tạo quả không hạt
Ngăn cản quá trình rụng của lá, hoa, quả, chậm quá trình chín
3 CYTOQUININE
Hợp chất tự nhiên: Kinetin (cây thuốc lá)
Zeatin (hạt ngô) Hợp chất tổng hợp: Benzyl adenin (BA)
Vai trò sinh lý: Kích thích sự ph chia tế bào, trẻ hóa các bộ phận của cây
Trang 4Hormon trẻ hóa, kìm hãm quá trình lão hóa các cơ quan
Kích thích sự nảy mầm Aûnh hưởng đến quá trình TĐC
CÁC CHẤT ỨC CHẾ SINH TRƯỞNG
1 ABSISIC ACID
Tích lũy ở các cơ quan già, cơ quan dự trữ, cơ quan sinh sản,
cơ quan sắp rụng
Vai trò sinh lý: kiểm soát sự rụng của các cơ quan
Điều chỉnh sự ngủ nghĩ Là hormone tress và là hormone già
2 ETHYLEN
Là chất duy nhất ở dạng khí
3 CÁC HỢP CHẤT PHENOL
Có khoảng 2000 hợp chất phenol trong cơ thể, thường ở dạng glucoside
Vai trò sinh lý: Hoạt hoá E phân huỷ auxin (IAA-oxydase)
Kìm hãm sự dẫn dài của tế bào Tham gia vào quá trình sinh tổng hợp lignin, làm tế bào hoá gỗ
4 CÁC CHẤT LÀM CHẬM SINH TRƯỞNG (Retardants)
Tổng hợp nhân tạo
Ức chế sự dãn dài của tế bào, làm cây thấp, phiến lá dãn dài , xúc tiến ra hoa, không gây hiện tượng dị hình cho cây.
CCC (Chlor Cholin Chloride) Là chất kháng Gib., kìm hãm sự
STH Gib trong cây
Làm thấp cây, tăng tổng hợp chlorophyll,…
MH (Malein hydraside) là chất kháng auxin, hoạt hoá E auxinoxydase
Ức chế nảy mầm, tăng rụng lá,… TIBA (Trijod bezoic acid) Kháng auxin vì kìm hãm sự vận chuyển auxin trong cây
Trang 5Đẩy mạnh quá trình ra hoa và hình thành củ
ALAR (SADH=succinic acid dimethyl hydraside) Chống đổ cây
Kích thích sự ra hoa,…
ETHYLEN VÀ QUÁ TRÌNH DẤM CHÍN RAU QUẢ
1 Cơ chế sinh tổng hợp ethylen
METHIONIN
S-adenosylmethionin (SAM)
SAM synthase
1-aminocyclopropane-1-carboxylic acid (ACC)
ACC synthase
ETHY LEN
(CoE là pyridoxal phosphate)
Inhibitor
AVG (amino ethyoxyvinyl glycine) AOA (aminooxyacetic acid)
ACC oxydase
O2
5-methylthioadenosyl
Malonyl-ACC (MACC)
MACC transferase
MACC hydrolase
Polyamin (Spermidin, Spermin)
2 Tác dụng của ethylen đối với quá trình chín rau quả
Cơ chế hoạt động của ethylen
Ethylen tác động đến quá trình tạo E thúc đẩy quá trình chín
ETHYLEN + PROTEIN ADN ARNm RIBOSOMES PROTEIN (ENZYM)
Phân loại rau quả dựa vào tốc độ tạo ethylen
Loại mL C2H2
-/kg.h
Sản phẩm
Rất
chậm <0,1 Artichaud, măng, bông cải, cherry, dâu, rau lá, khoai tây
Chậm 0,1 – 1,0 Dưa chuột, cà, mướp, olive, tiêu,
Trang 6hồng, dứa, bí ngô, mâm xôi Trung
bình 1,0 – 10,0 Chuối, sung, ổi, dưa, xoài, mã đề, cà chua
100,0 Táo, mơ, bơ, dưa đỏ, kiwi, xuân đào, đu đủ, đào, lê, mận Rất cao >100,0 Sapochê, chanh dây
Aûnh hưởng có hại của ethylen:
− Quả chóng chín, chóng hỏng
− Chín không đúng lúc (quả xanh để lẫn quả chín)
− Lá hóa nâu (tăng tổng hợp polyphenol)
− Tăng độ đắng (tăng tốc độ tổng hợp isocoumarine)
− Nảy mầm sớm
− Xơ hóa
Giảm ảnh hưởng của ethylen: ức chế quá trình sinh
tổng hợp ethylen
− Giảm oxy
− Sử dụng chất ức chế ethylen: ethanol
− Sử dụng chất ức chế enzym tạo ethylen: AVG, AOA
− Sử dụng chất oxy hóa ethylen thành CO2 và H2O: KMnO4
3 Ứng dụng của ethylen đối với quá trình sau thu hoạch
− Dấm chín rau quả Trong điều kiện có đủ oxy, rau quả có đỉnh hô hấp sẽ tự sinh tổng hợp một lượng ethylen đủ làm chín quả Để đẩy nhanh quá trình chín, có thể làm tăng nồng độ ethylen bằng cách tạo môi trường nhân tạo giàu khí ethylen hay điều khiển nhiệt độ nhàm tăng tốc độ sinh tổng hợp ethylen trong bản thân rau quả.
− Xử lý màu vỏ xanh
− Chấm dứt trạng thái ngủ, kích thích nẩy mầm khoai tây
− Ủ thuốc lá
Chế phẩm chứa ethylen thường được sử dụng ở dạng khí hay lỏng: Ethephone (2-chloroethyl phosphonic acid), Ethel, Florel,…
4 Quá trình dấm chín rau quả
Mục đích: Ngược lại với quá trình bảo quản, quá trình
dấm chín làm cho rau quả chín nhanh hơn để bày bán hoặc để đưa vào sản xuất Chỉ có quả có đỉnh hô hấp mới có thể rấm chín sau khi thu hoạch.
Phương pháp: tăng cường quá trình sinh tổng hợp ethylen
hay bổ sung ethylen vào môi trường khí quyển
Trang 7Tiến hành: Kho dấm quả bao giờ cũng có 3 khu vực
nguyên liệu, phân loại và dự trữ Nhiệt độ khu vực này giữ khoảng 11 – 14oC.
– Khu vực dấm chín: nên phân chia thành những phòng
nhỏ (3x3m), nhằm tiết kiệm và tập trung tác dụng của khí đá hay nhiệt độ Các phòng phải thiết kế kín nhưng phải có thể thông gió tốt khi cần thiết.
tục được lựa chọn, phân loại, bỏ phần hư hỏng Nhiệt độ ở đây cũng khoảng 11 - 14oC
Với quy mô nhỏ, gia đình, rau quả được dấm trong các chum vại hay trong lò rấm bằng đất nung, gồm 2 khoang, trái cây được xếp ở khoang trên, ở dưới đốt bằng trấu, hay khí đá Cửa lò đắp bằng đất Sau khi cho trái cây vao, cửa lò sẽ được bịt kín, trấu hay khí đá sẽ được đưa vào khoang đốt Sau khi thời gian xác định, mở cửa lò và lấy quả ra.
Với quy mô công nghiệp, các buồng rấm quả được bố trí với đường khí ethylen vào, điều chỉnh được nhiệt độ và độ ẩm không khí cũng như có thể thông gió hạ nhiệt độ nhanh sau quá trình rấm.
Có 2 cách rấm quả, rấm nhanh – dùng cả nhiệt lẫn ethylen – và rấm chậm- chỉ dùng nhiệt độ.
TD: rấm chuối
Rấm nhanh: xếp hay treo các buồng chuối trên giá Nâng
nhiệt độ lên 22oC với tốc độ 2oC / giờ, độ ẩm kk là 90 – 95%, duy trì trong 24 giờ, giảm nhiệt độ xuống 19 – 20oC bằng cách thông gió, ethylen được quạt liên tục vào buồng kín, 1L/3m3 cứ 20 phút một lần, đến khi chuyển mã (3-4 ngày)
Rấm chậm: thông gió bình thường trong 1 – 4 ngày, nhiệt
độ 16 – 17oC và độ ẩm 85 – 90% Phương pháp này cần 6 – 7 ngày
Trang 8ETHYLEN VÀ QUÁ TRÌNH DẤM CHÍN RAU QUẢ
1 Tính chất của ethylen
1.1 Tính chất vật lý:
– Công thức C2H4 , M=28,05, là chất khí không màu, không rõ mùi
– Nhiệt độ sôi ở 760mmHg: - 163,7oC (300mmHg/ -118; 10mmHg/ -153)
1.2 Khả năng gây nổ:
– Hỗn hợp KK – ethylen với nồng độ ethylen > 3,1% V có thể gây nổ
– Hỗn hợp KK – ethylen với nồng độ ethylen > 32 % V không gây cháy nổ
1.3 Độc tính:
– Chất khí gây mê và gây ngạt
– Nồng độ cao có thể gây ngất, hôn mê và có thể dẫn đến tử vong,
– Dạng lỏng có thể gây tổn thương cho da và mắt
2 Cơ chế sinh tổng hợp ethylen
3 Tác dụng của ethylen đối với quá trình chín rau quả
3.1 Cơ chế hoạt động của ethylen
3.2 Aûnh hưởng có hại của ethylen:
− Kích thích quá trình chín ,lão hoá, quả chóng chín, chóng hỏng
− Chín không đúng lúc (quả xanh để lẫn quả chín)
− Lá hóa nâu và có thể rụng (tăng tổng hợp polyphenol), rau diếp
− Tăng độ đắng, giảm kích thước (tăng tốc độ tổng hợp isocoumarine), cà rốt
− Nảy mầm sớm, khoai tây
− Kích thích quá trình hoá gỗ của tế bào xylem, làm tăng độ dai của măng tây
2.3 Giảm ảnh hưởng của ethylen:
[1] Hạn chế nguồn tạo ra ethylen, giảm nồng độ ethylen
− Thông gió
− Hoá chất ức chế sinh tổng hợp ethylen: oxy, AVG, AOA
− Sử dụng chất oxy hóa ethylen thành CO2 và H2O: KMnO4 , ozone (đèn cực tím)
− Hấp thu ethylen bằng than hoạt tính hay than brom
− Dùng VK chuyển hoá ethylen
[2] Ngăn chặn tác động của ethylen
− Điều khiển khí quyển, tăng hàm lượng CO2
− Sử dụng chất ức chế ethylen: nhúng rau quả vào ethanol
− Hợp chất giữa ion Ag và Na thiosulfate (STS) bôi vào cuống hoa và quả, kéo dài thời gian bảo quản lên 2 -3 lần
4 Ứng dụng của ethylen đối với quá trình sau thu hoạch
o Dấm chín rau quả
o Xử lý màu vỏ xanh
o Chấm dứt trạng thái ngủ, kích thích nẩy mầm khoai tây
Trang 9o Ủ thuốc lá
Chế phẩm tương tự ethylen thường được sử dụng ở dạng khí hay lỏng: Ethephone, Ethel (2-chloroethyl phosphonic acid), Florel, Alsal, Silain, …
5 Quá trình dấm chín rau quả
Mục đích: Làm cho rau quả chín nhanh hơn để bày bán hoặc để đưa
vào sản xuất
Chỉ có quả có đỉnh hô hấp mới có thể rấm chín sau thu hoạch
Phương pháp: Tăng cường quá trình sinh tổng hợp ethylen
Bổ sung ethylen vào môi trường khí quyển Nồng độ và thời gian tác dụng của ethylen thay đổi theo loại rau quả:
– Nhiệt độ: 18 – 25oC; Độ ẩm kk: 90 – 95%; Nồng độ ethylen: 10 – 100 ppm
– Thời gian xử lý: 24 – 72 giờ; Chú ý để phân phối đều ethylen trong phòng rấm
– Sự thông thoáng khí cũng cần để tránh tập trung CO2, ngăn cản hoạt động của ethylen
Nồng độ cần thiết của ethylen theo loại sản phẩm rau quả
(ppm V)
Bơ (Choquette) Chuối (Gros Michel) (Lacatan) (Silk fig) Dưa đỏ
Dưa bở Chanh (For Meyer) Xoài (Kent) Cam (Valencia) Khoai tây (VC-243-20)
0,1 0,1 – 1,0 0,5 0,2 – 0,25 0,1 – 1,0 0,3 – 1,0 0,1 0,04 – 0,4 0,1 0,5
Tiến hành: Kho dấm quả bao giờ cũng có 3 khu vực
thông gió tốt
– Khu vực xử lý: Nhiệt độ khoảng 11 - 14oC
Với quy mô nhỏ, gia đình : rau quả được dấm trong các chum vại hay trong lò rấm bằng đất nung,
Với quy mô công nghiệp : các buồng rấm quả được bố trí với đường khí ethylen vào, điều chỉnh được nhiệt độ và độ ẩm không khí cũng như có thể thông gió hạ nhiệt độ nhanh sau quá trình rấm
Có 2 cách rấm quả, Rấm nhanh : dùng cả nhiệt độ cao lẫn khí ethylen
Rấm chậm : chỉ dùng nhiệt độ thấp
Trang 10TD: rấm chuối
Rấm nhanh: xếp hay treo các buồng chuối trên giá Nâng nhiệt độ
lên 22oC với tốc độ 2oC / giờ, độ ẩm kk là 90 – 95%, duy trì trong 24 giờ, giảm nhiệt độ xuống 19 – 20oC bằng cách thông gió, ethylen được quạt liên tục vào buồng kín, 1L/3m3 cứ 20 phút một lần, đến khi chuyển mã (3-4 ngày)
Rấm chậm: thông gió bình thường trong 1 – 4 ngày, nhiệt độ 16 –
17oC và độ ẩm 85 – 90% Phương pháp này cần 6 – 7 ngày
CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU QUẢ TƯƠI
– Minimal process: quá trình chế biến tối thiểu
– Fresh-cut produce: chế biến tươi
– Những thuật ngữ khác của chế biến rau quả tươi, fresh-cut produce,
là: lightly processed, pre-prepared, partially processed, pre-cut,
ready-to-cook, ready-to-eat.
1 Mục đích của quá trình chế biến tươi
Tạo ra sản phẩm thuận tiện nhất theo yêu cầu của khách hàng, giúp cho khách hàng giảm thiểu thời gian chuẩn bị bữa ăn, đạt chất lượng cao và đồng đều
Giúp tiêu thụ được những loại hàng có vẻ bề ngoài không đẹp (vỏ dày, có gai khó gọt vỏ như sầu riêng, dứa, mít, có dính nhiều nhựa mủ như xoài), có kích thước không phù hợp với người mua (trái bí ngô quá lớn so với gia đình chỉ có số ít người)
Tăng lợi nhuận cho người bán vì giảm bớt phần thải bỏ nên giảm chi phí bao gói, vận chuyển và bảo quản, có thể tiêu thụ những sản phẩm bị hư hỏng một phần
⇒ Tăng tốc độ hô hấp, sinh tổng hợp ethylen và tốc độ hư hỏng nếu không có biện pháp bảo vệ Mau chóng mất màu hay hóa nâu tại bề mặt, mất mùi, mềm đi và giảm giá trị ddưỡng
⇒ Tạo điều kiện nhiễm VSV gây thối và gây bệnh khi gọt vỏ, cắt lát, …
2 Biến đổi của sản phẩm chế biến tươi
∗ Quá trình chế biến tươi đã làm tăng cường tốc độ hô hấp vì đã bỏ đi lớp vỏ bảo vệ, tạo ra những vết cắt thúc đẩy quá trình sinh tổng hợp ethylen, dẫn đến sự giảm chất lượng sản phẩm nếu không có những biện pháp bảo quản thích hợp
∗ Các phản ứng tại những vết cắt làm cho bề mặt bị mất màu, hoá nâu, nhanh chóng mất hương vị, thay đổi cấu trúc, giảm giá trị dinh dưỡng
∗ Nguy cơ nhiễm VSV không chỉ liên quan đến sự hư hỏng sản phẩm
mà còn ảnh hưởng đến người tiêu dùng như Eschirichia coli, Listeria
monocytogenes, Clostridium botulinum, Yersinia enterocolitrica, Samonella spp., Staphilococcus aureus, amip, virus, ký sinh trùng Khi gọt vỏ và
xắt lát, sẽ để lại những chất ddưỡng từ tế bào trên bề mặt, tạo điều kiện phát triển cho VSV
Trang 11∗ Quá trình bảo quản tiếp theo cũng tạo nên những nguy cơ nhiễm bệnh cho sản phẩm rau quả chế biến tươi, nhất là đối với sản phẩm không bảo quản lạnh
3 Quy trình chế biến
Yêu cầu chính là bảo quản sản phẩm chế biến giữ nguyên chất lượng càng lâu càng tốt
3.1 Chuẩn bị sản phẩm:
– Nguyên liệu : đa dạng
– Có thể tiến hành tại nơi trồng trọt, hay tại chợ tuỳ thuộc vào mức độ hư hỏng của dạng tươi, yêu cầu về chất lượng sản phẩm và phương pháp bảo quản
[1]Rửa bằng nước thường hay dd chlorine loại đất cát, VSV bám
trên vỏ
[2]Gọt vỏ, cắt miếng, xắt lát, tỉa, băm, xé tơi,…
Phải sử dụng dao bén, vết cắt ngọt, không dập, không rỉ sét;
Dụng cụ chứa đựng bằng nhựa hay inox sạch, vệ sinh thường xuyên;
Nếu quả dễ bị nâu hoá bề mặt thì phải ngâm nước không hay có phèn chua
[3]Rửa lại bằng nước sạch Làm khô bề mặt
[4]Dùng chất kháng khuẩn (SO2), điều chỉnh pH (acetic, sorbic, benzoic,…), chất chống oxy hoá (vit C, SO2), dùng CaCl2 , đường, muối hoặc sấy nhẹ giảm hoạt tính nước, shock nhiệt (< 60oC, 3-5 phút) để tiêu diệt VSV, vô hoạt enzym chống phản ứng hoá nâu bề mặt, ổn định cấu trúc,…
3.2 Bao gói:
∗Yêu cầu: Đóng gói lượng nhỏ; Phải thấy được sản phẩm bên trong; Bền, dai;
Rau quả tươi
Chuẩn bị sản phẩm Bao gói
Bảo quản Sản phẩm
Trang 12Sắp xếp sản phẩm phải có nghệ thuật, đẹp;
Không được sử dụng loại bao bì có màu, có mùi, gây độc
∗Bao bì: Màng plastic như PVC để bọc ngoài;
Giỏ chứa bằng PE, PP hay màng PVA nhiều lớp Kết hợp với mâm, khay bằng polystyren (PS)
∗Kết hợp với màng bao bảo quản – MAP (hay CAP)
3.3 Bảo quản: Bảo quản lạnh, tủ mát,
Nhiệt độ gần 0oC hay phải thấp hơn nhiệt độ bảo quản của RQ chưa chế biến
Quá trình chế biến tối thiểu của một vài loại rau quả
Sản phẩm Quá trình chế biến tối
thiểu Xoài xanh
Dứa
Mít
Sầu riêng
Bưởi
Dưa hấu
Đu đủ
Dừa non
Khoai tây
Bí ngô
Mít non
Mướp
Rau lá (bắp cải, rau thơm)
Măng
Khoai lang, khoai sọ, khoai mì, khoai mỡ,
Gọt vỏ, thái lát Gọt, lấy lõi, xắt lát, cắt hạt lựu
Bóc vỏ, tách múi, bỏ hột Tách múi
Gọt vỏ, tách múi, lột vỏ lụa
Tách phần ruột, xắt lát Gọt vỏ, xắt lát
Gọt vỏ ngoài Gọt vỏ, xắt lát, cắt thỏi Gọt vỏ, xắt lát, cắt thỏi Gọt vỏ, xắt lát, cắt thỏi Gọt vỏ
Cắt miếng, xé vụn Gọt vỏ, xắt lát Gọt vỏ, xắt lát, cắt thỏi
II.
III.CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU QUẢ TƯƠI
Minimal process: quá trình chế biến tối thiểu
Fresh-cut produce: chế biến tươi
Quá trình chế biến rau quả tối thiểu (minimal process) là quá trình cắt và tách phần ăn được của rau quả phục vụ sử dụng tươi, nấu hay chế biến Một mặt hàng thường đường lựa chọn của quá trình này là rau quả chế biến tươi (fresh-cut product) bởi vì đây là sản phẩm tươi sống gần giống với sản phẩm tươi chưa cắt gọt nhất
Những thuật ngữ khác của chế biến rau quả tươi, fresh-cut produce,
là: lightly processed, pre-prepared, partially processed, pre-cut, ready-to-cook, ready-to-eat.
4 Mục đích của quá trình chế biến tươi
Tạo ra sản phẩm thuận tiện nhất theo yêu cầu của khách hàng, giúp cho khách hàng giảm thiểu thời gian chuẩn bị bữa ăn, đạt chất lượng cao và đồng đều
Giúp tiêu thụ được những loại hàng có vẻ bề ngoài không đẹp (vỏ dày, có gai khó gọt vỏ như sầu riêng, dứa, mít, có dính nhiều