1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Han giao trinh nguoi 10 2019 docx 3008

110 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành Nguội
Tác giả Nguyễn Phước Vân
Trường học Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Công Nghệ Quy Nhơn
Chuyên ngành Kỹ thuật Hàn và Cơ khí
Thể loại Sách giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 7,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đọc được sai lệch hình dạng, vị trí và nhám bề mặt + Sử dụng được các dụng cụ đo như: thước cặp, panme, thước lá, thước góc.. : kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ và trụcChi tiết gia

Trang 1

UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: THỰC HÀNH NGUỘI

NGHỀ: HÀN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: 99/QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn

Trang 2

Bình Định, năm 2018

Trang 4

LỜI GIỚI THIỆU

Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng vàchất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đápứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnhvực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bướcphát triển đáng kể

Dựa trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô-đun

và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biênsoạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các mô-đun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay

Mô đun 13: Thực hành Nguội là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình

thức tích hợp lý thuyết và thực hành Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đãtham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệmtrong thực tế sản xuất

Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Biên soạnNguyễn Phước Vân

Trang 5

MỤC LỤC

1

2 Mục lục 3

3 Bài mở đầu: Giới thiệu mô đun, an toàn lao động 5

7 Bài 4 Vạch dấu mặt phẳng 31

12 Tài liệu tham khảo… 85

Trang 6

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THỰC HÀNH NGUỘI

Tên mô đun: THỰC HÀNH NGUỘI

Mã mô đun: MĐ13

Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ; (Lý thuyết: 30; Thực hành: 58; Kiểm tra: 2)

Vị trí, tính chất của mô đun:

- Vị trí: Mô đun này được bố trí sau khi học xong hoặc học song song với các môn họcVật liệu hàn, Kết cấu hàn, An toàn lao động

- Tính chất của mô đun: Là mô đun chuyên ngành được giảng dạy tích hợp tại xưởngnguội, trang bị cho người học kỹ năng cơ bản về gia công nguội như: vạch dấu, đục,cưa, giũa, khoan, tarô để hoàn thành một sản phẩm

- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mang ý nghĩa và vai trò rất quan trọng khi bắt đầu giacông cũng như khi lắp ráp hoàn thiện thành sản phẩm

Mục tiêu mô đun:

-Kiến thức:

+ Lựa chọn các kiểu lắp ghép phù hợp yêu cầu làm việc của mối ghép

+ Tính toán các sai lệch, dung sai của chi tiết, mối ghép

+ Nắm được sai lệch hình dạng, vị trí và nhám bề mặt

+ Trình bày đúng cấu tạo, nguyên lý làm việc, công dụng các dụng cụ đo như: thước

lá, thước góc, thước cặp, panme

+ Nắm được phương pháp vạch dấu mặt phẳng và vạch dấu khối theo yêu cầu chi tiếtgia công (theo bản vẽ)

+ Nắm được các thao động tác, nguyên lý của các dụng cụ gia công nguội cầm taynhư: đục, cưa, giũa, khoan, tarô

+ Lập được quy trình gia công hoàn thiện một sản phẩm

-Kỹ năng:

+ Đọc được các ký hiệu, các quy ước về dung sai (sai lệch) trên bản vẽ

+ Đọc được sai lệch hình dạng, vị trí và nhám bề mặt

+ Sử dụng được các dụng cụ đo như: thước cặp, panme, thước lá, thước góc

+ Thực hiện phương pháp vạch dấu mặt phẳng và vạch dấu khối theo yêu cầu chi tiếtgia công (theo bản vẽ)

+ Sử dụng thành thạo các dụng cụ gia công nguội cầm tay như: đục, cưa, giũa, khoan,tarô

+ Thực hiện được quy trình gia công hoàn thiện một sản phẩm

+ Gia công được sản phẩm đơn giản phục vụ ngành Hàn theo bản vẽ

+ Bảo đảm an toàn, vệ sinh công nghiệp trong quá trình thực tập

+ Độc lập, sáng tạo, tỉ mỉ trong quá trình thực hiện công việc

+ Tham gia học tập và thực hành đầy đủ

Nội dung mô đun

Trang 7

BÀI MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU MÔ ĐUN, AN TOÀN LAO ĐỘNG

Mục tiêu:

- Hiểu được bố cục nội dung chương trình và lựa chọn các tài liệu tham khảo

- Trình bày được phạm vi ứng dụng của nguội

- Hiểu được các yếu tố nguy hiểm có hại đến sức khoẻ và nguyên nhân gây ra tai nạntrong quá trình gia công

- Thực hiện được các phương pháp phòng chống cháy nổ, những kỹ thuật an toàntrong quá trình gia công

- Sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động trong quá trình gia công

Nôi dụng:

1 Giới thiệu chương trình và các tài liệu tham khảo

Giới thiệu chương trình: Nội dung tổng quát như sau:

S LT H T K T

1 Bài mở đầu: Giới thiệu mô đun, an toàn lao động 1 1 0 0

1.Giới thiệu chương trình và các tài liệu tham khảo

2 Phạm vi ứng dụng

3 An toàn khi sử dụng máy

1.1 Khái niệm về kích thước, sai lệch, dung sai

1.2 Khái niệm lắp ghép và lắp ghép bề mặt trơn

3 Bài 2: Sai lệch hình dạng, vị trí và nhám bề mặt 12 3 8 1

2.1 Lý thuyết sai lệch hình dạng, vị trí và nhám bề mặt

2.2 Trình tự thực hiện sai lệch hình dạng, vị trí và nhám bề mặt

2.3 Thực hành sai lệch hình dạng, vị trí và nhám bề mặt

3.1 Lý thuyết liên quan

3.2 Trình tự sử dụng các dụng cụ đo lường thông dụng

3.3 Thực hành sử dụng các dụng cụ đo lường thông dụng

4.1 Lý thuyết vạch dấu

4.2 Trình tự thực hiện vạch dấu

4.3 Thực hành vạch dấu

5.1 Lý thuyết giũa kim loại

5.2 Trình tự giũa kim loại

5.3 Thực hành giũa kim loại

6.1 Lý thuyết cưa kim loại

Trang 8

S LT H T K T

6.2 Trình tự cưa kim loại

6.3 Thực hành cưa kim loại

7.1 Lý thuyết khoan kim loại

7.2 Trình tự khoan kim loại

7.3 Thực hành khoan kim loại

8.1 Lý thuyết tarô kim loại

8.2 Trình tự tarô kim loại

8.3 Thực hành tarô kim loại

2 Phạm vi ứng dụng

Nguội là công việc ứng dụng trong các quy trình công nghệ của các công đoạnsản xuất trong lĩnh vực chế tạo máy và gia công các sản phẩm cơ khí Với dụng cụcầm tay và tay nghề, người thợ có thể dùng các phương pháp gia công nguội để thựchiện từ những công việc đơn giản đến những công việc phức tạp đòi hỏi độ chính xáccao mà các máy móc thiết bị không thực hiện được như: sửa khuôn nguội, dụng cụ;sửa chữa, lắp rắp…

3 Các quy tắc an toàn trong xưởng Nguội

Các quy tắc đảm bảo an toàn lao động như sau:

3.1 Trước khi làm việc

- Quần áo, đầu tóc gọn gàng, không gây nguy hiểm do vướng mắc, khi lao độngphải sử dụng các trang bị bảo hộ: quần áo, mũ, giày, …

- Bố trí chỗ làm việc có khoảng không gian để thao tác, được chiếu sáng hợp lý;

bố trí phôi liệu, dụng cụ để thao tác được thuận tiện, an toàn theo các quy tắc sau:

+ Những vật cầm ở tay phải đặt ở bên phải

+ Những vật cầm ở tay trái đặt ở bên trái

+ Những vật cầm ở cả 2 tay đặt trước mặt

+ Những vật thường dùng đặt ở gần

+ Những vật ít dùng đặt ở xa

+ Dụng cụ đo và kiểm tra đặt trong hộp hoặc trên giá

3.2 Trong khi làm việc

- Chi tiết phải được kẹp chắc chắn trên êtô, tránh nguy cơ bị tháo lỏng hoặc rơitrong quá trình thao tác

- Dùng bàn chải làm sạch chi tiết gia công, phoi, mạt sắt, vảy kim loại trên bànnguội (không được dùng tay làm các công việc trên)

- Sau khi dùng xong một dụng cụ nào thì đặt ngay vào chỗ quy định, khôngđược:

+ Vứt các dụng cụ vào nhau hoặc vứt đè lên vật khác

+ Đánh tay quay êtô bằng búa hoặc bằng các dụng cụ khác

Trang 9

+ Dùng ống để nối dài tay quay ê-tô.

+ Xếp ngổn ngang trên bàn nguội những phôi liệu hoặc chi tiết đã gia công

- Thường xuyên giữ gìn sạch sẽ nơi làm việc

3.3 Khi kết thúc công việc

- Quét sạch phoi ở dụng cụ, dùng giẻ lau chùi dụng cụ, đặt dụng cụ vào nơi quyđịnh

- Quét sạch phoi và mảnh kim loại trên ê-tô và bàn nguội

- Thu dọn phôi liệu và chi tiết đã gia công để đúng nơi quy định

- Bàn giao nơi làm việc cho nhóm trưởng hoặc giáo viên hướng dẫn

Trang 10

BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ DUNG SAI LẮP GHÉP

Mã bài: MĐ13-1 Giới thiệu

Khi gia công các chi tiết đạt được tính lắp lẫn với nhau đảm bảo được chứcnăng của bộ phận máy thì các kích thước của chúng phải nằm trong một phạm vi sai sốcho phép Vì vậy, dung sai kích thước và dung sai lắp ghép giải quyết vấn đề này

Mục tiêu:

- Hiểu được những kiến thức cơ bản về dung sai lắp ghép, những kiến thức về dung saikích thước trong gia công cơ khí

- Nhận thức được tầm quan trọng của kích thước trên bản vẽ

- Tuân thủ các quy định, quy phạm về dung sai lắp ghép

- Phân biệt được các loại lắp ghép trong thực tế

Nội dung:

1.1 Khái niệm về kích thước, sai lệch, dung sai

1.1.1 Khái niệm về sai số chế tạo – sai số đo lường

Khi gia công, không thể đảm bảo chi tiết có các thông số hình học và các thông sốkhác chính xác được

Nguyên nhân: + Sai số trong gia công+ Sai số trong đo lường

1.1.2.Tính đổi lẫn chức năng trong ngành cơ khí chế tạo

- Bản chất tính đổi lẫn là khả năng thay thế cho nhau, không cần lựa chọn và sửa chữa

gì thêm mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm quy định

- Đỗi lẫn hoàn toàn và đỗi lẫn không hoàn toàn

- Các chi tiết có tính đổi lẫn phải giống nhau về hình dạng, kích thước, hoặc chỉ đượckhác nhau trong một phạm vi cho phép Phạm vi cho phép đó được gọi là dung sai.Vậy yếu tố quyết định đến tính đổi lẫn là dung sai

- Ý nghĩa của tính đổi lẫn Là điều kiện cơ bản cần thiết của nền sản xuất tiên tiến.Hợp tác sản xuất

a Kích thước danh nghĩa – kích thước thiết kế

Là kích thước được xác định dựa vào chức năng và điều kiện làm việc của chitiết và được chọn theo trị số kích thước tiêu chuẩn

Kích thước danh nghĩa dùng để xác định các kích thước giới hạn và tính sailệch

Trang 11

- Kích thước danh nghĩa của chi tiết lỗ kí hiệu là DN, chi tiết trục kí hiệu là dN.

Hình 1.1 Kích thước danh nghĩa của trục và lỗ

Ví dụ:

Khi đo kích thước chi tiết trục bằng panme có giá trị vạch chia là 0,01 mm, kết quả đonhận được là 24,98mm, thì kích thước thực của chi tiết trục là 24,98mm với sai số chophép là ±0,01mm

- Kích thước thực của chi tiết lỗ kí hiệu là Dt, chi tiết trục kí hiệu là dt.

Sau khi gia công, kích thước thực của loạt chi tiết thường không giống nhau vàkhông giống với kích thước danh nghĩa do tác động của loạt sai số phát sinh trong quátrình gia công

c Kích thước giới hạn

Kích thước giới hạn là kích thước lớn nhất và nhỏ nhất giới hạn phạm vi chophép của kích thước chi tiết

: kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ và trục

: kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ và trụcChi tiết gia công được xem là đạt yêu cầu khi kích thước thực thỏa mãn:

(đối với chi tiết lỗ)(đối với chi tiết trục)

1.1.3.2 Sai lệch giới hạn

Sai lệch giới hạn là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn và kích thước danhnghĩa

Sai lệch giới hạn gồm sai lệch giới hạn trên (es, ES) và sai lệch giới hạn dưới (ei, EI)

a Sai lệch giới hạn trên

Sai lệch giới hạn trên là hiệu số giữa sai lệch của các kích thước giới hạn trên sovới kích thước danh nghĩa

Đối với lỗ:

Đối với trục:

Ví dụ: Cho trục có kích thước danh nghĩa kích thước giới hạn từ

Trang 12

Tính sai lệch giới hạn trên của trục

b Sai lệch giới hạn dưới

Sai lệch giới hạn dưới là hiệu số giữa sai lệch của các kích thước giới hạn dưới

so với kích thước danh nghĩa

Hình 1.2 Sai lệch giới hạn của trục và lỗ

Đối với lỗ:

Đối với trục:

Ví dụ: Cho trục có kích thước danh nghĩa kích thước giới hạn từ

, tính sai lệch giới hạn dưới của trục

Các sai lệch giới hạn được ghi bên cạnh kích thước danh nghĩa, sai lệch trên ghi trên,sai lệch dưới ghi dưới, tất cả đều phải cùng một đơn vị (thường là mm)

Ký hiệu:

Chú ý:

● Sai lệch giới hạn có thể dương, âm hoặc bằng 0

● Sai lệch giới hạn trên luôn lớn hơn sai lệch giới hạn dưới

● Đơn vị của sai lệch giới hạn có thể là mm, m

1.1.3.3.Dung sai

Là phạm vi cho phép của sai số về kích thước

Dung sai là hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạnnhỏ nhất

Đối với lỗ:

Đối với trục:

Trang 13

Chú ý:

● Dung sai luôn luôn dương (T > 0) Đơn vị: mm, m

● Trị số dung sai lớn thì độ chính xác của chi tiết thấp thì lắp ráp có độ chínhxác thấp và ngược lại

1.2 Khái niệm lắp ghép và các loại lắp ghép

1.2.1 Khái niệm lắp ghép

Các bề mặt lắp ghép được chia làm hai loại: bề mặt bao (chi tiết 1 trên hình 1.3)

và bề mặt bị bao (chi tiết 2 hình 1.3) Mối lắp ghép bao giờ cũng có chung một kíchthước danh nghĩa cho cả chi tiết và gọi là kích thước danh nghĩa của lắp ghép

*Các mối ghép trong chế tạo máy được phân thành:

Trang 14

Smax= Dmax- dmin.Vì DN= dNDo đó Smax= (Dmax- DN) - (dmin-dN) Smax= ES - ei

TS= Smax- SminHoặc Ts= TD+ Td

Vì TS= (Dmax- dmin) - (Dmin- dmax)

Ts= (Dmax- Dmin) - (dmax- dmin)

+ Nmax = dmax- Dmin

+ Nmin = dmin- Dmax

ghép có miền dung sai chi tiết

lỗ được bố trí xen kẽ miền

Trang 15

dung sai kích thước trục Đảm bảo lắp ghép vừa có độ hở vừa có độ dôi.

- Độ hở giới hạn lớn nhất

Smax= Dmax- dmin = ES - ei

Nmax= dmax- Dmin = es - EI

1 Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc, trong đó:

• Trục tung: biểu thị giá trị của sai lệch giới hạn tính bằng μm

• Trục hoành: biểu thị vị trí đường không

• Sai lệch giới hạn được bố trí về hai phía của đường không: sai lệch dương ở phíatrên, sai lệch âm ở phía dưới

2 Biểu diễn miền dung sai của trục hoặc lỗ cơ sở

3 Biểu diễn phạm vi dung sai của lỗ hoặc trục

- Miền dung sai trục nằm trên lỗ lắp chặt

- Miền dung sai lỗ nằm trên trục lắp lỏng

- Miền dung sai của kích thước trục và kích thước lỗ nằm xen kẽ nhau là lắp trung gian

Câu hỏi ôn tập và bài tập Câu hỏi

Câu 1: Như thế nào là tính lắp lẫn? Ý nghĩa của chúng trong thực tế cuộc sống?

Câu 2: Như thế nào là kích thước, kích thước giới hạn, kích thước thực, sai lệch giớihạn, dung sai?

Câu 3: Như thế nào là lắp ghép? Có mấy loại lắp ghép? Trình bày các loại lắp ghép?Câu 4: Như thế nào là sơ đồ lắp ghép? Trình bày cách vẽ sơ đồ lắp ghép?

Trang 16

Bài tập: Cho chi tiết lỗ: Ø100±0.02, chi tiết trục Ø100±0.04

1.Tínhkích thước giới hạn, dung sai chi tiết lỗ và trục?

2 Đây là lắp ghép gì? Vì sao? Tính kích thước giới hạn của lắp ghép? Tính kích thướctrung bình? Tính dung sai của lắp ghép?

3.Vẽ sơ đồ lắp ghép? Trình bày đặc tính của lắp ghép?

Bài 2: SAI LỆCH HÌNH DẠNG, VỊ TRÍ BỀ MẶT

Mã bài MĐ13-2

Giới thiệu

Trong quá trình gia công, không chỉ sai số kích thước mà hình dạng, vị trí bề mặt cũng

bị sai lệch đi Vì vậy, các chi tiết phải sai số trong một phạm vi nhất định để khi lắpráp chúng lại với nhau cấu thành bộ phận của máy đó có vị trí tương quan chính xáccủa các chi tiết thì mới đảm bảo đúng chức năng bộ phận của máy Để khắc phục cácvấn đề trên thì sai lệch hình dạng, vị trí và độ nhám bề mặt giải quyết các vấn đề này

Mục tiêu

- Trình bày được sai lệch hình dạng, vị trí và độ nhám bề mặt

- Đo và đọc được sai lệch hình dạng, vị trí và độ nhám bề mặt

- Thể hiện ý thức tốt và biết bảo quản tốt các dụng cụ đo trong quá trình thực tập

Trang 17

2.1.1.3 Sai lệch hình dạng bề mặt trụ:

Đặc trưng theo phương ngang

Đặc trưng theo phương dọc:

Khi phân tích theo mặt cắt dọc người ta đưa ra các sai lệch thành phần:

Trang 18

2.1.2 Sai lệch và dung sai vị trí bề mặt

là sai lệch giữa mặt phẳng gia công so với mặt phẳng áp (chuẩn)

Sai lệch độ song song của mặt phẳng Sai lệch độ vuông góc của mặt phẳng

Sai lệch độ đảo mặt đầu Sai lệch độ đảo hướng kính

Trang 19

Cách ký hiệu trên bản vẽ

Trang 20

2.2 Trình tự thực hiện sai lệch hình dạng, vị trí bề mặt

Bước 1: Đọc bản vẽ sai lệch hình dáng, vị trí của chi tiết gia công

Bước 2: Chuẩn bị phôi, thiết bị dụng cụ.

Trang 21

- Chuẩn bị phôi:

+ Chi tiết có kích thước: 300 x 200 x 10 Số lượng: 10 tấm

+ Chi tiết trục: Ø 50 x 200 Số lượng: 10 trục

+ Các loại chi tiết trục bậc

- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ: Chuẩn bị các loại dụng cụ đo: Thước lá, thước cặp,

panme, đồng hồ so, thước góc, thước chia độ

Bước 3: Cách đo.

- Đặt phôi cần đo lên đồ gá

- Đặt loại dụng cụ cần đo lên mặt chuẩn của đồ gá

- Đối với đồng hồ so: Mặt số đồng hồ chia ra 100 vạch, với các đồng hồ đo thường giátrị mỗi vạch bằng 0.01 mm, nghĩa là khi thanh đo di chuyển một đoạn bằng 0.01 x 100

= 1mm, lúc đó kim nhỏ trên mặt số nhỏ quay đi một vạch Vậy giá trị mỗi vạch trênmặt số nhỏ là 1mm

Khi sử dụng, gắn đế đồng hồ so vào vị trí cố định bằng nam châm ở đế Sau đóđiều chỉnh đầu đo chạm vào vật cần đo, cho kim nhích lệch đi khoảng 20 vạch, rồiđiều chỉnh mặt đồng hồ về 0, rồi tiến hành thao tác đo bằng cách dịch chuyển tịnh tiếnhay quay tròn vật đo để xác định độ sai lệch, cũng chính là độ dịch chuyển của kimđồng hồ

Bước 4: Cách đọc.

- Quan sát đồng hồ nhìn kim dao động và đọc các giá trị

Bước 5: Kiểm tra.

Thực hiện lại các thao tác trên và kiểm tra lại các giá trị của chi tiết gia công so vớibản vẽ, xem có đạt yêu cầu kỹ thuật không Nếu đạt thì dung sai hình dạng và vị trí bềmặt chi tiết gia công nằm trong phạm vi cho phép, còn không đạt thì chi tiết phải giacông lại hoặc bị phế phẩm

Bước 6: Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

- Cách đo sai dẫn đến kết quả sai Vì vậy, điều chỉnh lại cách đo cho đúng

- Cách đọc sai dẫn đến kết quả sai Vì vậy, điều chỉnh lại cách đọc cho đúng

1.3 Thực hành sai lệch hình dạng, vị trí và độ nhám bề mặt

Tiến hành thực hành theo nhóm đã phân công Thực hiện đúng theo trình tự như trên

Bước 1: Khi sử dụng đồng hồ so trước hết phải gá lên giá đỡ vạn năng, sau đó chỉnh

cho đầu đo tiếp xúc với vật cần đo

- Kiểm tra bằng đồng hồ so bằng cách đặt chi tiết trên khối V chuẩn Đặt đầu kim vàochi tiết, chỉnh vạch về 0, quay chi tiết kiểm tra độ lệch

Trang 22

Hình 1.9 Kiểm tra bằng đồng hồ so

Bước 2: Di chuyển và theo dõi kim chỉ:

Di chuyển chi tiết hoặc đồng hồ so theo phương song song với bề mặt cần kiểm tra Cóthể đặt chi tiết hoặc đồng hồ so trên bàn trược cố định để tăng độ chính xác khi kiểmtra Cho kim chạm vào bề mặt, điều chỉnh mặt số lớn cho kim đúng vị trí số “0” Dichuyển đồng hồ so tiếp xúc suốt với bề mặt cần kiểm tra và đọc số vạch bị lệch so vớivạch 0 chuẩn

Bước 3: Đọc trị số của đồng hồ

- Khi kiểm độ tròn, kiểm tra đo 3 vị trí đó là đầu, giữa và cuối chi tiết Mỗi vạchtrên mặt đồng hồ tương ứng với 0.01mm, lấy số vạch x 0.01= giá trị lệch

Câu hỏi ôn tập và bài tập

Câu hỏi: Trình bày các ký hiệu trên bản vẽ ?

Bài tập: 1 Cho chi tiết như hình 1.10 Hãy xác định và ghi lên hình vẽ:

+ Dung sai độ trụ của mặt Ф40h7

+ Dung sai độ tròn của mặt trụ Ф60h7

+ Dung sai độ đồng trục của mặt B so với mặt A

+ Dung sai độ giao nhau của hai đường tâm lỗ Ф10H9 và lỗ B

+ Độ nhám các mặt Ф40h7, Ф60h7, Þ10H9, Ф20H8,

Biết cấp chính hình dạng và vị trí, độ nhám bằng cấp chính xác kích thước.2.Cho chi tiết như hình 1.11 Giải thích các ký hiệu về dung sai hình dạng, vị trí vànhám bề mặt ghi trên hình 1.11

Trang 23

BÀI 3: CÁC DỤNG CỤ ĐO LƯỜNG THÔNG DỤNG

Mã bài: MĐ13-3

Giới thiệu

Đảm bảo chất lượng trong sản xuất là đảm bảo hiệu quả kinh tế cho nền sảnxuất Việc đảm bảo chất lượng sản phẩm bằng cách kiểm tra nhiều mặt của sản phẩm,trong đó kiểm tra kích thước sản phẩm là một vấn đề rất quan trọng Kích thước sảnphẩm nằm trong giới hạn đo cho phép đã được quy định hay không Giới hạn cho phép

là các sai lệch cho phép trong dung sai sản phẩm mà người thiết kế yêu cầu, phụ thuộcvào độ chính xác cần thiết khi làm việc của sản phẩm Nếu chất lượng thực nằm trongkhoảng đo sai lệch cho phép, sản phẩm được xem là đạt, ngược lại sản phẩm được

Trang 24

xem là hỏng hay không đạt Vì vậy, sử dụng các loại dụng cụ đo là khâu rất quan trọng

để kiểm tra kích thước sản phẩm.

Mục tiêu

- Trình bày được khái niệm về gia công nguội cơ bản

- Lựa chọn và sử dụng các loại dụng cụ đo phù hợp với công việc của nghềnguội

- Thể hiện tính cẩn thận, tỉ mỉ, đảm bảo đúng thời gian, an toàn trong trong quátrình thực tập

Nội dung

3.1 Lý thuyết liên quan

Để nắm được kỹ thuật nguội cơ bản thì trước hết tìm hiểu khái niệm chung vềnghề Nguội

Để thực hành tốt công việc nguội, đòi hỏi người thợ phải chăm chỉ, cẩn thận,biết phân tích xét đoán và sáng tạo để có thể vận dụng được các kiến thức trong cáctình huống công việc cụ thể

Trong công việc Nguội, ngoài một số việc được cơ khí hóa (dùng máy để giacông), còn lại hầu hết được sử dụng bằng tay Chất lượng gia công phụ thuộc vào taynghề người thợ

3.1.1 Phân loại nghề Nguội

Nghề nguội có thể được phân chia thành 4 loại sau:

- Nguội chế tạo: là gia công nguội nhằm tạo ra những chi tiết máy mới

- Nguội sữa chữa: là công việc sữa chữa làm lại hoặc làm bổ sung nhữngchi tiết máy bị hỏng, điều chỉnh lại máy móc để làm việc ở trạng thái bình thường

- Nguội sữa chữa dụng cụ: chuyên sữa chữa, thay thế, phục hồi các dụng

cụ như: dụng cụ cắt gọt, dụng cụ đo, …

- Nguội lắp ráp: là công việc nguội nhằm tập hợp những chi tiết máy thànhmáy móc và thiết bị hoàn chỉnh

3.1.2 Các công việc nguội cơ bản

Các công việc cơ bản của nghề nguội có thể được chia thành 3 loại:

- Các công việc chuẩn bị: bao gồm uốn nắn kim loại và lấy dấu

- Các công việc gia công: bao gồm đục, giũa, cưa, khoan, khoét, doa, cắtren, cạo rà, đánh bóng

Tùy thuộc vào lượng dư trên phôi nhiều hay ít mà chọn các phương pháp giacông thích hợp Nếu lượng kim loại cần cắt bỏ nhiều thì đục, ít thì giũa; vật cần có lỗphải khoan, khoét, doa; cần có độ bóng phải cạo rà

- Các công việc lắp ráp: bao gồm các công việc lắp ghép các chi tiết máy hay bộphận máy để được một sản phẩm hoàn chỉnh

3.1.3 Dụng cụ đo và kiểm tra trong nghề Nguội

- Các loại đơn vị đo kích thước cơ bản:

+ Đơn vị đo chiều dài ( linear measuare )

1 inch = 25.4 mm, 1 yard = 0.914 m, 1 mile(dặm) = 1600 m

Trang 25

a Dụng cụ đo có độ chính xác thấp (Thước lá): dùng để đo độ dài của trục, thanh

hoặc xác định khoảng cách giữa các vị trí như: rãnh, lỗ, …

Cấu tạo: Thước lá được chế tạo từ thép hợp kim dụng cụ, dày từ 0.5 – 1.5mm;rộng từ 10 – 25mm; dài: 100, 200, 300, … Trên thước có khắc các vạch kích thước,các vạch cách nhau 1mm

Cách đo:

+ Khi đo, người ta đặt thước lên mặt chi tiết ở vị trí song song hoặc vuông góc vớicạnh chi tiết hoặc xoay thước ở nhiều vị trí khi đo đường kính Khi đọc kích thước,mắt phải nhìn sao cho tia mắt vuông góc với mặt kích thước ở vị trí đo, nếu nhìnnghiêng sẽ không chính xác

+ Khi đo kích thước bằng thước lá tay trái cầm chi tiết, tay phải cầm thước áp vào chitiết sao cho cạnh đầu của thước trùng với cạnh chi tiết cạnh thước còn lại song songvới cạnh cần đo và đọc kết quả

+ Khi đo chiều dài chi tiết trụ tròn đặt trụ tròn lên mặt phẳng áp thước theo đường sinh

và đọc kết quả

+ Khi đo đường kính chi tiết tay phải đặt thước trên mặt trụ giữ cố định đầu thước lướtnhẹ thước theo chu vi và đọc kết quả lớn nhất

b.Thước cặp:

là dụng đo phổ biến trong ngành cơ khí, dùng để đo những khoảng cách không lớn.

Có 3 cách đo trực tiếp trên một thước cặp: Đo các kích thước bên ngoài (Chiều dài,chiều rộng, chiều cao, đường kính ngoài, các bề mặt trụ tròn xoay); đo các kích thướcbên trong (đường kính lỗ, chiều rộng rãnh); và đo được chiều sâu như: các bậc, lỗ,rãnh Độ chính xác của thước cặp từ 0.02 – 0.1mm

Trang 26

chia của du xích trùng với vạch của thang chia của thân thước chính, không kể vạch

“0”

* Cách bảo quản

+ Không được dùng thước đo khi vật đang quay

+ Không đo các mặt thô, bẩn

+ Không ép mạnh hai mỏ đo vào vật đo, làm như vậy thước đo được không chính xác

và thước bị biến dạng

+ Cần hạn chế lấy ra khỏi vật đo rồi mới đọc trị số đo để mỏ thước đỡ bị mịn

+ Thước đo xong phải đặt đúng vị trí ở trong hộp, không đặt thước chồng lên các dụng

cụ khác hoặc đặt các dụng cụ khác lên thước

+ Luôn giữ cho thước không bị bụi bẩn bám vào thước, nhất là bụi đá mài, phoi gang,dung dịch tưới

+ Hàng ngày hết ca làm việc, phải lau chùi thước bằng giẻ sạch và bôi dầu mỡ

*Các dạng đo sai thường gặp

Trang 27

* Panme đo ngoài

• - Công dụng và cấu tạo

• Panme đo ngoài dùng để đo các kích thước : Chiều dài, chiều rộng, độ dày, đường kính ngoài của chi tiết.

Panme đo ngoài có nhiều kích cỡ, giới hạn đo của từng loại là : 0-25; 25-50; 50-75; 75-100; 100-125; 125-150; 150-175; 175-200; 200-225; 225-250;250-275; 275-300; 300-400; 400-500; 500-600 mm.

Trang 28

*Panme đo trong:

*Panme đo sâu

*Cách đọc số:

Trang 29

d Đồng hồ so

- Công dụng và cấu tạo

Đồng hồ so được dùng nhiều trong việc kiểm tra sai lệch hình dạng hình học của chitiết gia công như độ côn, độ cong, độ ôvan… đồng thời kiểm tra vị trí tương đối giữacác chi tiết lắp ghép với nhau hoặc giữa các mặt trên chi tiết như độ song song, độvuông góc, độ đảo, độ không đồng trục…

Cấu tạo:

• Mặt lớn của đồng hồ chia ra 100 vạch; thường giá trị

một vạch bằng 0,01 mm nghĩa là khi thanh đo 7 dịch

chuyển lên xuống một đoạn 0,01 mm thì kim lớn 5

quay hết 1vòng (100 vạch) thì thanh đo 7 dịch chuyển

1 đoạn L =0,01x100 = 1 mm, lúc đó kim nhỏ 4 quay

đi 1 vạch.Vậy giá trị mỗi vạch trên mặt số nhỏ là

1mm

+ Bộ phận cảm gồm đầu đo, thanh đo…

+ Bộ phận chuyển đổi và khuếch đại

+ Bộ phận chỉ thị gồm mặt số

+ Bộ phận ổn định gồm lò xo và các chi tiết khác

Hình 3.3 Cấu tạo đồng hồ so

Trang 30

* Nguyên lý hoạt động của đồng hồ so:

Đồng hồ so được cấu tạo theo nguyên tác chuyển động của thanh răng và bánhrăng trong đó chuyển động lên xuống của thanh đo được truyền qua hệ thống bánhrăng làm quay kim đồng hồ trên mặt số

Mặt số đồng hồ chia ra 100 vạch, với các đồng hồ đo thường giá trị mỗi vạchbằng 0.01 mm, nghĩa là khi thanh đo di chuyển một đoạn bằng 0.01 x 100 = 1mm, lúc

đó kim nhỏ trên mặt số nhỏ quay đi một vạch Vậy giá trị mỗi vạch trên mặt số nhỏ là1mm

Khi sử dụng, gắn đế đồng hồ so vào vị trí cố định bằng nam châm ở đế Sau đóđiều chỉnh đầu đo chạm vào vật cần đo, cho kim nhích lệch đi khoảng 20 vạch, rồiđiều chỉnh mặt đồng hồ về 0, rồi tiến hành thao tác đo bằng cách dịch chuyển tịnh tiếnhay quay tròn vật đo để xác định độ sai lệch, cũng chính là độ dịch chuyển của kimđồng hồ

e.Êke: là dụng cụ để kiểm tra góc vuông và kiểm

tra mặt phẳng, nó không xác định được trị số sai

lệch

Khi kiểm tra góc vuông, tay trái cầm chi tiết,

tay phải cầm êke, áp sát 2 mặt êke vào 2 mặt của

chi tiết, đưa ngang tầm mắt và quan sát khe hở ánh

sáng Nếu không có khe sáng hoặc khe sáng rất hẹp

và đều thì góc cần kiểm tra là 900, nếu khe sáng

không đều nhau thì góc kiểm tra có thể nhỏ hoặc lớn

hơn 900

Khi kiểm tra mặt phẳng, tay trái cầm chi tiết,

tay phải cầm êke, áp cạnh của êke lên mặt của chi tiết, thước ngả về phía mắt nhìn, đưangang tầm mắt và quan sát khe hở ánh sáng Nếu khe sáng đều thì mặt chi tiết kiểm traphẳng

f Thước góc: dùng để xác định trị số thực của góc cần đo.

Hình 3.5 Thước góc.

* Cấu tạo, công dụng của thước đo góc, dưỡng chuẩn:

+ Cấu tạo: Góc mẩu: Là dạng hình khối, trên đó chứa hình dáng các góc khác nhau:

300, 600, 900

Hình 3.6 Ke góc

Trang 31

Giá trị các góc là cố định và được chế tạo sẳn

- Êke: Là dạng thước có sự kết hợp giửa thước đo chiều dài và đo góc, thôngthường góc đo là 900

Dùng để kiểm tra các kích thước liên quan tới góc như: Góc quay, độ vuông góc,

độ tương quan vị trí của chúng

* Kiểm tra thước đo góc trước khi đo:

+ Tình trạng dụng cụ:

- Tình trạng dụng cụ phải còn nguyên vẹn, không bị cong vênh, không bị mòn,điều chỉnh góc nhẹ nhàng, không bị kẹt, mặt số hiện thị góc rõ ràng

Trang 32

3.2 Trình tự sử dụng các loại dụng cụ đo

Bước 1: Chuẩn bị phôi, các dụng cụ đo.

- Chuẩn bị phôi:

+ Chi tiết có kích thước: 300 x 200 x 10 Số lượng: 10 tấm

+ Chi tiết trục: Ø 50 x 200 Số lượng: 10 trục

+ Các loại chi tiết trục bậc

- Chuẩn bị các dụng cụ đo:Chuẩn bị các loại dụng cụ đo: Thước lá, thước cặp,

panme, đồng hồ so, thước góc, thước chia độ

Bước 2: Cách đo.

- Đặt phôi cần đo lên đồ gá

- Đặt loại dụng cụ cần đo lên mặt chuẩn của đồ gá

- Rà đầu dò trên bề mặt chi tiết đã gia công

Bước 3: Cách đọc.

-Đối với đồng hồ so: Quan sát đồng hồ nhìn kim dao động và đọc các giá trị

-Đối với thước cặp, panme: Tìm vạch trùng để đọc giá trị

Bước 4: Kiểm tra.

Thực hiện lại các thao tác trên và kiểm tra lại các giá trị của chi tiết gia công so vớibản vẽ, xem có đạt yêu cầu kỹ thuật không Nếu đạt thì dung sai hình dạng và vị trí bềmặt chi tiết gia công nằm trong phạm vi cho phép, còn không đạt thì chi tiết phải giacông lại hoặc bị phế phẩm

Bước 5: Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

- Cách đo sai dẫn đến kết quả sai Vì vậy, điều chỉnh lại cách đo cho đúng

- Cách đọc sai dẫn đến kết quả sai Vì vậy, điều chỉnh lại cách đọc cho đúng

3.3 Thực hành sử dụng các loại dụng cụ đo

Tiến hành thực hành theo nhóm đã phân công Thực hiện đúng theo trình tự như trên

Bước 1: Kiểm tra dụng cụ đo

Bước 2: Đặt một đầu thước( tai thước) vào một mặt, tiến hành kéo thước tới mặt cần

đo

Bước 3: Để thước thẳng, tiến hành đọc trị số

Bước 4: Ghi chép lại số liệu, có thể thực hiện lại thao tác đo để so sánh với kết quả

ban đầu

Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Trình bày cấu tạo? Công dụng của chúng là gì? Cách đo, cách đọc và cách bảoquản của thước cặp?

Trang 33

Câu 2: Trình bày cấu tạo? Công dụng của chúng là gì? Cách đo, cách đọc và cách bảoquản của Panme?

Câu 3: Trình bày cấu tạo? Công dụng của chúng là gì? Cách đo, cách đọc và cách bảoquản của đồng hồ so?

Trang 34

BÀI 4 VẠCH DẤU MẶT PHẲNG

Mã bài: MĐ13-4 Giới thiệu

Vạch dấu là dùng dụng cụ vạch trên chi tiết các đường vạch dấu để xác định rõ

vị trí các bề mặt, các kích thước cần gia công theo các yêu cầu cho trong bản vẽ chitiết cần chế tạo Vì vậy, vạch dấu là công việc chuẩn bị đầu tiên và rất cơ bản cho côngviệc tiếp theo của nghề nguội nhưng quyết định về kích thước và hình dáng, nhất là vịtrí tương quan giữa các bề mặt được gia công của chi tiết

Mục tiêu của bài:

- Chọn được các loại dụng cụ dùng để vạch dấu phù hợp với công việc đang tiếnhành

- Thao tác đúng và vạch dấu được hình dáng sản phẩm cần gia công theo yêu cầubản vẽ

Nội dung

4.1 Lý thuyết vạch dấu

4.1.1 Các loại dụng cụ vạch dấu, chấm dấu: Mũi vạch, com pa vạch, thước góc,

thước cặp vạch dấu, chấm dấu, cữ vạch, dưỡng vạch,

* Các tấm đỡ:

Bao gồm các tấm phẳng đặc hoặc rỗng, hình chữ I (Hình 4.1a), khối V (Hình4.1b) để gá các chi tiết trụ, ống tròn; tấm đỡ điều chỉnh bằng vít (Hình 4.1c) dùng đểlấy dấu các chi tiết, phôi có hình dáng phức tạp Ngoài ra khi gá đặt các chi tiết, phôi

có trọng lượng lớn để lấy dấu có thể dùng kích (Hình 4.2)

Trang 35

Hình 4.1 Các tấm đỡ dùng khi lấy dấu

Hình 4.3 Mũi vạch

Trang 36

a) Mũi vạch thẳng; b) Mũi vạch vuông góc; c) Vạch dấu bằng mũi vạch

* Chú ý: Khi vạch dấu cung tròn có đường kính không lớn, có thể dùng mũi vạch

Hình 4.4 Chấm dấu a) Mũi chấm dấu; b) Vạch dấu bằng chấm dấu; c) Núng dấu bằng chấm dấu

* Com pa thường:

- Công dụng: Com pa là dụng cụ dùng để lấy dấu các cung tròn, vòng tròn cócác đường kính khác nhau

- Cấu tạo: (Hình 4.5)

1,2- Đai ốc; 3- Cung điều chỉnh;

4- Vít; 5- Mũi vạch có thể tháo rời

Trang 37

Hình 4.5 Com pa thường

Com pa (Hình 4.5) có mũi vạch dấu (5) có thể thay đổi, tháo ra thay thế hoặcmài sắc lại khi mòn Com pa có nhiều cỡ kích thước khác nhau, có thể vạch dấuđường tròn đường kính tới 1 mét

* Com pa thước dài:

- Công dụng; Com pa thước dài dùng để lấy dấu các đường tròn có đường kínhlớn hoặc đo kích thước chiều dài lớn, chính xác

- Cấu tạo: (Hình 4.6)

Com pa thước dài bao gồm phần thân (3) có vạch chia theo từng mm, mỏ tĩnh(2) và mỏ động (4).Trên các mỏ tĩnh, động có các mũi vạch (1) có thể thay thế khi mònhoặc khi lấy dấu các chi tiết khác nhau

* Com pa thước cặp đặc biệt:

- Công dụng: Com pa thước dài đặc biệt dùng để lấy dấu các đường tròn nằmkhông cùng mặt phẳng với đường tâm

a) Com pa thường; b) Com pa thước dài

Hình 4.6 Com pa thước dài

- Cấu tạo: (Hình 4.7)

Com pa thước cặp đặc biệt có vạch chia trên hai thân thước được chế tạo bằngthép hợp kim dụng cụ có độ chống mài mòn khá cao Mỏ động có thể di chuyển vị trítheo hai phương

Trang 38

Hình 4.7 Com pa thước cặp đặc biệt.

Hình 4.8 Thước đứng vạch dấu

4.1.2 Phương pháp vạch dấu mặt phẳng

- Đặt thước vào phôi

Trang 39

Ép sát thước vào phôi bằng ba ngón tay của bàn tay trái sao cho giũa thướcphôi không còn khe hở.

Nghiêng theo đường vạch một góc 750- 850

Không được vạch hai ba lần ở cùng một chỗ vì như vậy đường vạch sẽ có hai,

ba nét

- Vạch dấu theo dưỡng chuẩn:

Tay trái ép dưỡng đúng vị trí sao cho dưỡng và chi tiết không còn khe hở, tay

Trang 40

phải cầm mũi vạch vạch theo biên dạng của dưỡng.

- Lấy dấu lỗ

Tay trái ép dưỡng đúng vị trí sao cho dưỡng và chi tiết không còn khe hở, tayphải cầm mũi vạch vạch theo biên dạng của lỗ trên dưỡng

- Vạch dấu các đường vuông góc bằng thước góc trên bàn phẳng lấy dấu:

Phôi được gá đặt trên bàn phẳng lấy dấu, dùng thước góc 1 có chân dịch chuyểntheo mặt cạnh góc vuông b của bàn phẳng để vạch đường dấu I-I Để vạch đường dấuII-II ta làm tương tự

- Vạch dấu các đường vuông góc bằng cách kẹp thước góc trên phôi

Thước góc 3 được gá đặt trên chi tiết cần vạch dấu 1 bằng các miếng kẹp 2,dùng thước góc 4 trượt trên cạnh thước góc 3 để vạch các đường dấu vuông góc ở vịtrí yêu cầu

4.2 Trình tự thực hiện vạch dấu

Bước 1: Đọc bản vẽ (Xem bản vẽ bài 4)

Yêu cầu kỹ thuật: Xác định đúng hình dạng, kích thước, yêu cầu chi tiết

Chỉ dẫn thực hiện: Quan sát bản vẽ xác định các yêu cầu cần thực hiện

Bước 2: Chuẩn bị vật tư

Yêu cầu: Phôi dưỡng Clê 10-12

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm