1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kim loai md13 gt tien tru ngoai docx 5705

103 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiện Trụ Ngoài - Mô Đun 13
Tác giả Nguyễn Tấn Phúc
Người hướng dẫn Bộ môn CGKL
Trường học Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn
Chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí
Thể loại giáo trình đào tạo
Năm xuất bản 2018
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 6,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc an toàn khỉ sử dung đối với thiết bị: - Ngoài người phụ trách ra không ai được khỏi động điều khiển máy; - Trước khi khởi động máy phải kiểm tra thiết bị an toàn và vị trí đứn

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN

GIÁO TRÌNH

Mô đun 13: TIỆN TRỤ NGOÀI NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: 99 /QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn

Bình Định, năm 2018

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này là giáo trình nội bộ của trường nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo vàtham khảo tại trường Cao đẳng kỹ thuật công nghệ Quy Nhơn

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh đều bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Nghề cắt gọt kim loại là một trong những nghề rất cần thiết trong sự pháttriển nền công nghiệp hiện nay, đặc biệt là công nghiệp nặng và công nghiệp chếtạo máy Với tầm quan trọng đó việc xây dựng chương trình và giáo trình đàotạo rất quan trọng và cấp thiết đối với các cơ sở đào tạo hiện nay

Trong đó mỗi mô đun được xây dựng một phần kiến thức, kỹ năng cầnthiết của nghề Mô đun tiện trụ ngoài là một mô đun rất quan trọng đảm bảođào tạo đầy đủ kiến thức và kỹ năng gia công các chi tiết dạng trục được sửdụng rất phổ biến trong thiết bị máy móc thực tế hiện nay

Cấu trúc chương trình và giáo trình rất thuận lợi cho người học có thể xácđịnh được kiến thức, kỹ năng cần thiết của mô đun Người học có thể vận dụngđược trong khi học tập và thực tế làm việc thông qua giáo trình này với nội dungnhư: Lý thuyết cơ bản để thực hiện các kỹ năng cần thiết; Quy trình thực hiệncác kỹ năng để thực hiện sản phẩm thực tế; Thực hành các kỹ năng cơ bản trênsản phẩm thực tế

Người học có thể tự nghiên cứu về lý thuyết hướng dẫn để thực hiện các

kỹ năng, hướng dẫn về kiểm tra, hướng dẫn đánh giá, hướng dẫn quy trình thựchiện kỹ năng và thực hành các sản phẩm tương tự thực tế có hướng dẫn hoặc độclập thực hiện sản phẩm có khả tự kiểm tra đánh giá sản phẩm thông qua giáotrình

Nội dung giáo trình có thể đáp ứng để đào tạo cho từng cấp trình độ và cótính liên thông cho 3 cấp đảm bảo kỹ năng thực hành với các mục tiêu sau:

● Tính quy trình trong công nghiệp

● Năng lực người học và tư duy về mô đun đào tạo ứng dụng trongthực tiễn

● Phẩm chất văn hóa nghề được đào tạo

Trong quá trình biên soạn giáo trình khoa đã tham khảo ý kiến từ doanhnghiệp, giáo trình của các trường Đại học, học viện, Nhóm biên soạn đã cốgắng để giáo trình đạt được chất lượng tốt nhất, nhưng không thể tránh khỏithiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các đồng nghiệp, các bạn đọc

để được hoàn thiện hơn

Trân trọng cảm ơn!

Tham gia biên soạn1- Chủ biên : Nguyễn Tấn Phúc2- Hỗ trợ chuyên môn: Bộ môn CGKL

Trang 4

CHƯƠNG TRÌNH MÔ-ĐUN

Tên mô đun: TIỆN TRỤ NGOÀI

Mã số của mô đun: MĐ 13

Thời gian thực hiện mô đun:135 giờ;(Lý thuyết:45;Thực hành: 87; Kiểm tra:3)

I Vị trí, tính chất của mô đun:

- Vị trí: Mô đun tiện trụ ngoài được bố trí sau khi sinh viên đã được học cácmôn học: Vẽ kỹ thuật, Cơ sở cắt gọt kim loại; An toàn lao động; mô đun Thựchành nguội và trước khi thực hiện mô đun Gia công mặt trụ ngoài

- Tính chất: Là mô đun chuyên ngành được giảng dạy tích hợp tại xưởngtiện, trang bị cho người học kỹ năng cơ bản về tiện chi tiết dạng trụ ngoài

II MỤC TIÊU MÔ- ĐUN:

- Kiến thức:

+ Trình bày được tầm quan trọng và ý nghĩa của những qui định khi thựctập tại xưởng máy công cụ Biện pháp an toàn khi học tập và thực hành trên máytiện vạn năng tại xưởng máy công cụ

+ Trình bày được nguyên lý gia công, độ chính xác đạt được của các côngnghệ gia công cắt gọt kim loại có phoi trên máy tiện

+ Giải thích được các yếu tố cắt gọt ki tiện

+ Trình bày được các các thông số hình học của dao tiện, cấu tạo các loạigiá đỡ để tiện chi tiết có gá lắp phức tạp

+ Trình bày được các phương pháp tiện trục trơn ngắn, trục bậc, trục dàikhông dùng giá đỡ và có dùng giá đỡ, tiện rãnh và cắt đứt trên máy tiện

- Kỹ năng:

+ Mài được dao tiện ngoài, tiện rãnh đảm bảo lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ,đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối chongười và máy

+ Thực hiện được quy trình an toàn và bảo dưỡng máy tiện vạn năng

+ Vận hành thành thạo máy tiện để tiện trụ trơn ngắn, trụ bậc, tiện mặt đầu,khoan lỗ tâm, tiện trụ dài l ≈ 10d, tiện trục dài kém cứng vững dùng giá đỡ, tiệnrãnh và cắt đứt đúng qui trình, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định,đảm bảo an toàn cho người và máy

+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết được công việc,vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi

Trang 5

+ Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.

+ Đánh giá chất lượng sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của cácthành viên trong nhóm

III NỘI DUNG MÔ-ĐUN:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Số

Thời gian

1 Bài 1 Thực hiện công tác an toàn khi tiện trụ ngoài

1.1 Lý thuyết an toàn khi tiện trụ ngoài

1.1.1 Nội qui và những qui định khi thực tập tại

xưởng máy công cụ

1.1.2 Các nguyên tắc an toàn khi tiện trụ ngoài

1.1.3 Các sự cố, tai nạn thường gặp, nguyên nhân và

biện pháp phòng ngừa

1.2 Trình tự thực hiện an toàn khi tiện trụ ngoài

1.3 Thực hành an toàn khi tiện trụ ngoài

2 Bài 2.Vận hành và bảo dưỡng máy tiện vạn năng

2.1 Lý thuyết vận hành máy tiện

2.1.1 Cấu tạo của máy tiện

2.1.2 Các phụ tùng kèm theo, công dụng của các

3 Bài 3 Mài dao tiện ngoài

3.1 Lý thuyết mài dao tiện

3.1.1 Cấu tạo của dao tiện ngoài

3.1.2 Yêu cầu của vật liệu làm phần cắt gọt

3.1.3 Các thông số hình học của dao tiện ở trạng thái

3.2 Trình tự mài dao tiện ngoài

3.3 Thực hành mài dao tiện ngoài

4 Bài 4 Tiện trụ trơn ngắn

4.1 Lý thuyết tiện trụ trơn

4.1.1 Yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt trụ

4.1.2 Phương pháp gia công

4.1.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề

phòng

4.2 Trình tự thực hiện tiện trụ trơn ngắn

4.3 Thực hành tiện trụ trơn ngắn

Trang 6

Thời gian

5.1 Lý thuyết vạt mặt koan tâm

5.1.1.Yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt đầu và

khoan lỗ tâm

5.1.2 Phương pháp gia công

5.1.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề

phòng

5.2 Trình tự tiện mặt đầu, khoan lỗ tâm

5.3 Thực hành tiện mặt đầu, khoan lỗ tâm

6 Bài 6 Tiện trụ bậc ngắn

6.1 Lý thuyết tiện trụ bậc

6.1.1.Yêu cầu kỹ thuật khi tiện trụ bậc

6.1.2 Phương pháp gia công

6.1.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề

phòng

6.2 Trình tự tiện trụ bậc ngắn

6.3 Thực hành tiện trụ bậc ngắn

7 Bài 7 Tiện trụ dài l ≈ 10d

7.1 Lý thuyết tiện trục dài l ≈ 10d

7.1.1 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện trụ dài l ≈ 10d

7.1.2 Phương pháp tiện truc dài l ≈ 10d

7.1.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề

phòng

7.2 Trình tự thực hiện tiện trục dài l ≈ 10d

7.3 Thực hành tiện trục dài l ≈ 10d

8 Bài 8 Mài dao tiện rãnh, dao cắt đứt

8.1 Lý thuyết mài dao tiện rãnh, cắt đứt

8.1.1 Cấu tạo của dao tiện rãnh, cắt đứt

8.1.2 Các thông số hình học của dao tiện rãnh, cắt

8.2 Trình tự mài dao tiện rãnh, cắt đứt

8.3 Thực hành mài dao tiện rãnh, cắt đứt

Trang 7

11.1 Lý thuyết tiện trục dài dùng giá đỡ di động

11.1.1.Yêu cầu kỹ thuật của trục dài

11.1.2 Cấu tạo,công dụng và cách sử dụng giá đỡ di

động

11.1.3 Phương pháp tiện trụ dài dùng giá đỡ di động

11.1.4 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề

12.1 Lý thuyết tiện trục dài dùng giá đỡ cố định

12.1.1 Yêu cầu kỹ thuật của trục dài

12.1.2 Cấu tạo,công dụng và cách sử dụng giá đỡ cố

định

12.1.3 Phương pháp tiện trụ dài dùng giá đỡ cố định

12.1.4 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 3

Bài 1- Thực hiện công tác an toàn trong gia công mặt trụ ngoài 10

1.1 Lý thuyết an toàn khi tiện trụ ngoài 10

1.2 Trình tự thực hiện an toàn khi tiện trụ ngoài 10

1.3 Thực hành an toàn khi tiện trụ ngoài 11

Bài 2- Vận hành máy tiện vạn năng 14

2.1 Lý thuyết vận hành máy tiện 15

2.2 Trình tự vận hành máy tiện vạn năng 23

2.3 Thực hành vận hành máy tiện 23

Bài 3- Mài dao tiện ngoài 24

3.1 Lý thuyết mài dao tiện ngoài 24

3.2 Trình tự mài dao tiện ngoài 30

3.3 Thực hành mài dao tiện ngoài 33

Bài 4-tiện trụ trơn ngắn 34

4.1 Lý thuyết tiện trụ trơn ngắn 34

4.2 Trình tự thực hiện tiện trụ trơn ngắn 41

4.2 Thực hành tiện trụ trơn ngắn 42

Bài 5-Tiện mặt đầu và khoan lỗ tâm 44

5.1 Lý thuyết tiện mặt đầu, khoan lỗ tâm 44

5.2 Trình tự thực hiện tiện mặt đầu, khoan lỗ tâm 47

5.3 Thực hành tiện mặt đầu và khoan lỗ tâm 48

Bài 6- Tiện trụ bậc ngắn 51

6.1 Lý thuyết tiện trụ trơn ngắn 51

6.2 Trình tự tiện trụ bậc ngắn 54

6.3 Thực hành tiện trụ bậc ngắn 56

Bài 7-tiện trụ dài l≈ 10d 58

7.1 Lý thuyết tiện trục dài l≈ 10d 58

7.2 Trình tự thực hiện tiện trục dài l≈ 10d 66

7.3 Thực hành tiện trục dài l≈ 10d 67

Bài 8-Mài dao tiện rãnh, dao cắt đứt 66

8.1 Lý thuyết mài dao tiện rãnh, dao cắt đứt 69

8.2 Trình tự mài dao tiện rãnh, cắt đứt 72

8.3 Thực hành mài dao tiện rãnh, cắt đứt 74

Bài 9-Tiện rãnh 75

9.1 Lý thuyết tiện rãnh 75

9.2 Trình tự thực hiện tiện rãnh 78

Trang 9

9.3 Thực hành tiện rãnh 79

Bài 10- Tiện cắt đứt 82

10.1 Lý thuyết tiện cắt đứt 82

10.2 Trình tự thực hiện tiện cắt đứt 84

10.3 Thực hành tiện cắt đứt 84

Bài 11 Tiện trục kém cứng vững dùng giá đỡ di động 86

11.1 Lý thuyết tiện trục dài dùng giá đỡ di động 86

11.2 Trình tự thực hiện tiện trục dài dùng giá đỡ di động 94

11.3 Thực hành tiện trục dài dùng giá đỡ di động 95

Bài 12 Tiện trục kém cứng vững dùng giá đỡ cố định 98

12.1 Lý thuyết tiện trục dài dùng giá đỡ cố định 98

12.2 Trình tự thực hiện tiện trục dài dùng giá đỡ cố định 103

12.3 Thực hành tiện trục dài dùng giá đỡ cố định 105

Tài liệu tham khảo 107

Trang 10

Bài 1 Thực hiện công tác an toàn khi tiện trụ ngoài

và thực hiện đúng quy trình gia công để đảm bảo nguyên tác an toàn cho người

và thiết bị

1.1 Lý thuyết an toàn khi tiện trụ ngoài

1.1.1 Nội quy và những quy định khi thực tập tại xưởng MCC

- Trước khi vào xưởng: đúng giờ, xếp hàng, đồng phục thực tập xưởng: áo,bảng tên, giày, sổ thực tập, viết hướng dẫn do giáo viên thực tập phụ trách

- Trong thực tập đảm bảo có mặt thực tập như lúc trong phòng học, khôngđược tự ý bỏ ra ngoài xưởng, cũng như đem vật tư , dụng cụ ra khỏi xưởng

- Không được sử dụng hoặc quay các tay quay máy móc nếu không được sựcho phép của giáo viên

- Trong quá trình thực tập phải thực hiện tốt vị trí, không được đùa giỡn

- Sau khi thực tập phải vệ sinh máy móc, nhà xưởng sạch sẽ, tắt hết tất cảcác cầu dao điện , nhận xét đánh giá ca thực tập, điểm danh và ra về

1.1.2 Các nguyên tắc an toàn khi gia công mặt trụ ngoài

1.1.2.1.Trước khi tiện

- Phải có đầy đủ bảo hộ lao động

- Kiểm tra nơi làm việc phải có khoảng không gian để thao tác, được chiếusáng hợp lý; bố trí phôi liệu, dụng cụ để thao tác được thuận tiện, an toàn theocác quy tắc sau:

+ Những vật cầm ở tay phải đặt ở bên phải

+ Những vật cầm ở tay trái đặt ở bên trái

+ Những vật thường dùng đặt ở gần

+ Những vật ít dùng đặt ở xa

+ Dụng cụ đo và kiểm tra đặt trong hộp hoặc trên giá

- Kiểm tra máy: phải xem xét các bộ phận bao che bánh răng, đai truyền,

bộ bánh răng thay thế, dây tiếp đất, đèn chiếu sáng cục bộ (bảo đảm ánh sáng

Trang 11

không làm chói mắt), kiểm tra máy chạy không tải, kiểm tra công tắc đóng mởmáy, bộ phận điều khiển phanh hãm, hệ thống bôi trơn làm nguội,…

1.1.2.2.Trong quá trình tiện

- Nếu phôi và chi tiết gia công có khối lượng hơn 20kg, khi gá lắp trên máyphải dùng palăng, cẩu Chỉ dỡ những thiết bị nâng cẩu ra khi vật đã được gá kẹpvững chắc Kẹp thật chắc vật gia công trên máy (trong mâm cặp, mũi tâm hoặctrên trục gá) Không nối dài thêm tay quay chìa khóa mâm cặp, chìa khóa để gádao trên ổ dao

- Không dùng căn đệm để lót thêm vào ổ khóa khi chìa khóa không đúng

cỡ (tránh làm hư mũ ốc và chìa khóa)

- Phải rút chìa khóa ra khỏi mâm cặp và ổ dao, sau khi đã gá xong phôi vàdao

- Dụng cụ phải gá đúng vị trí và bảo đảm vững chắc Khi gá dao chỉ dùng

số căn đệm ít nhất Trước khi cho máy chạy, phải cho dao cách xa chi tiết vàtrước khi dừng máy, phải rút dao ra Chọn chế độ cắt hợp lý theo sổ tay kỹ thuậthoặc theo sơ đồ công nghệ

- Phải tắt máy khi không làm việc, khi đo, khi điều chỉnh và sửa chữa máy.Thu dọn nơi làm việc, bôi trơn máy và điều chỉnh khi giải lao và lúc mất điện

- Không tháo dỡ các nắp che an toàn và bộ phận bảo hiểm, không tháo cácnắp che của thiết bị điện, không mở các tủ điện, không sờ vào các đầu dây vàcác mối nối trên dây điện

- Không dùng tay để hãm mâm cặp hoặc vật làm khi chúng còn đang quay,

mà phải dùng cơ cấu phanh để hãm lại Khi làm việc, phải dùng kính bảo hiểmhoặc lưới chắn phoi và nắp che mâm cặp

1.1.2.3 Sau khi tiện

- Phải tắt động cơ điện

- Thu dọn dụng cụ, lau chùi máy sạch sẽ và bôi trơn

- Sắp xếp gọn gàng các chi tiết và phôi vào nơi quy định

1.1.3 Các sự cố, tai nạn thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa

1.1.3.1 Đối với con người.

- Những tai nạn thường xảy ra trên máy tiện: Phoi bắn vào mắt, bỏng dophoi, đứt tay, chân do phoi; hít phải bụi kim loại; quần áo và tóc bị cuốn vàomáy, điện giật…

- Những biện pháp an toàn khi vận hành máy tiện:

Trang 12

+ Đề phòng tai nạn do phoi;

+ Đề phòng tai nạn do gá lắp và kiểm tra;

+ An toàn đối với việc thao tác trên máy tiện:

+ Phòng ngừa máy cuốn tóc, quần áo…;

+ Điện áp chiếu sáng cục bộ phải đảm bảo nhỏ hơn 36 vôn

+ Biện pháp an toàn cần chú ý:

+ Đảm bảo an toàn khi gia công những chi tiết dài: Khi gia công những chitiết dài và yếu, dưới tác dụng của lực ly tâm, phôi có thể bị nới lỏng, văng khỏithiết bị kẹp hoặc bị uốn cong như một sợi roi thép quay tít, do đó có khẳ nănggây chấn thương công nhân, làm mẻ dung cụ cắt hoặc hư hỏng các bộ phận củathiết bị Vì vậy các chi tiết dài trên máy tiện nếu cong thì phải nắn thẳng, nếuchiều dài lớn L/D > 12 thì phải dùng luy nét đỡ

+ Trên máy tiện không có ống che phôi thì chiều dài thanh phôi chỉ chophép nhô ra khỏi phía sau của trục chính là 0,3 mét Nếu nhô ra quá dài cũngphải che chắn an toàn

1.1.3.2 Đối với thiết bị.

Nguyên tắc an toàn khỉ sử dung đối với thiết bị:

- Ngoài người phụ trách ra không ai được khỏi động điều khiển máy;

- Trước khi khởi động máy phải kiểm tra thiết bị an toàn và vị trí đứng;

- Trước khi đi làm việc khác phải tắt máy, không để máy hoạt động khikhông có người điều khiển;

- Khi bị mất điện phải tắt công tắc nguồn;

- Khi muốn điều chỉnh máy, phải tắt động cơ và chờ cho khi máy dừng hẳn,không dùng tay hoặc gậy để làm dừng máy;

- Khi vận hành máy phải có đầy đủ bảo hộ lao động đảm bảo an toàn;

- Kiểm tra máy thường xuyên và kiểm tra trước khi vận hành;

- Đối với máy hỏng cần treo biển ghi “Máy hỏng”

Quy tắc làm cho máy an toàn hơn, năng suất hơn:

- Chọn mua máy móc mà mọi thao tác vận hành đều thật an toàn;

- Các bộ phận chuyển động được bao che đầy đủ;

- Có thiết bị tự động dừng hoặc điều khiển bằng 2 tay ở tầm điều khiển;

- Sử dụng các thiết bị nạp và xuất nguyên liệu an toàn để tăng năng suất vàgiảm những nguy hiểm do máy gây ra;

Trang 13

- Che chắn đầy đủ những bộ phận, vùng nguy hiểm của máy: bộ phận chechắn cần phải:

+ Cố định chắc vào máy;

+ Che chắn được phần chuyển động của máy;

+ Không cản trở hoạt động của máy và tầm nhìn của công nhân;

+ Có thể tháo gỡ khi cần bảo dưỡng máy;

+ Bảo dưỡng máy đúng cách và thường xuyên;

+ Sử dụng trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thích hơp;

+ Hệ thống biển báo chỗ nguy hiểm, vùng nguy hiểm đầy đủ;

+ Đảm bảo hệ thống điện an toàn;

+ Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháỵ chữa cháy

1.1.3.3 Đối với sản phẩm

Sản phẩm sau gia công phải được thu dọn, bảo quản theo đúng yêu cầu kỹthuật để không bị biến dạng, rỉ sét

1.2 Trình tự thực hiện an toàn khi tiện trụ ngoài

Bước 1: Kiểm tra bảo hộ người thợ

- Kiểm tra trang phục bảo hộ lao động theo công việc người thợ tiện

- Kiểm tra dụng cụ bảo hộ hỗ trợ cho công việc người thợ tiện

Bước 2: Kiểm tra an toàn điện trên máy tiện

- Kiểm tra nguồn điện vào máy đảm bảo ổn định, khô rò rỉ

- Kiểm tra nối đất tránh điện giật

- Kiểm tra công tắc, cần gạt điều khiển điện đề phòng rò rỉ điện

Bước 3: Kiểm tra an toàn các bộ phận trên máy tiện

- Kiểm tra các bộ phận che chắn, các bộ phận chuyển động

- Kiểm tra sự chắc chắn của các bộ phận gá khi máy hoạt động

- Kiểm tra công tắc, cần gạt điều khiển hoạt động máy

Bước 4: Kiểm tra điều kiện an toàn các bộ phận khi vận hành

- Kiểm tra mức dầu bôi trơn

- Kiểm tra dầu trên các băng trượt

Bước 5: Xác định quy trình vận hành đảm bảo an toàn trên máy tiện

Bước 6: Xác định nguyên tắc an toàn khi vệ sinh công nghiệp

Trang 14

- Kiểm tra dụng cụ vệ sinh đảm bảo an toàn

1.3 Thực hành an toàn khi tiện trụ ngoài

- Thực hiện các nội dung đảm bảo an toàn trên máy tiện vạn năng

- Báo cáo kết quả cụ thể các nội dung thực hiện an toàn

CÂU HỎI ÔN TẬP:

1- Người thợ cần trang bị những gì trước khi bắt đầu vận hành máy đểđảm bảo an toàn?

2- Sau khi hoàn thành công việc, nhiệm vụ của người thợ phải làm gì?

Trang 15

Bài 2: Vận hành máy tiện vạn năng

Mã bài: : MĐ 13-02

Thời gian: 6 giờ (LT: 01;TH: 03;Tự học: 02; KT: 0)

Giới thiệu:

Đối với người thợ cơ khí trong ngành chế tạo máy thì việc vận hành máy

là rất quan trọng, để điều khiển được máy gia chi tiết không chỉ hiểu rõ máy màphải biết vận hành đúng, an toàn, ngoài ra phải biết bảo dưỡng máy theo yêu cầucủa từng loaị máy Do vậy kỹ năng vận hành máy rất quan trọng đối với ngườithợ CGKL

Mục tiêu:

- Trình bày được tính năng, cấu tạo của máy tiện, các bộ phận máy và cácphụ tùng kèm theo máy

- Trình bày được quy trình thao tác vận hành máy tiện

- Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy tiện

- Vận hành thành thạo máy tiện đúng quy trình, quy phạm đảm bảo an toàntuyệt đối cho người và máy

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tíchcực sáng tạo trong học tập

Nội dung chính:

2.1 Lý thuyết vận hành máy tiện

2.1.1 Cấu tạo của máy tiện

Máy tiện ren vít vạn năng là loại máy thông dụng nhất trong nhóm máytiện Nó được các nhà máy sản xuất máy tiện trên thế giới không ngừng cho rađời những loại máy mới với mức độ hoàn chỉnh cao Tại Việt Nam nhà máy sảnxuất máy công cụ số 1 đã sản xuất hàng loạt máy tiện ren vít vạn năng nhưT616, T630, … và loại máy phổ biến hiện nay là T620

Máy tiện ren vít vạn năng có thể gia công rất nhiều loại chi tiết, nhưng chủyếu là các loại chi tiết có bề mặt tròn xoay và cắt ren

Tuy máy tiện ren vít vạn năng có nhiều cỡ, nhiều loại nhưng nó có nhữngđặc điểm cơ bản giống nhau Do đó, ta chỉ cần đi sâu vào một vài máy để có thểhiểu được nhiều kiểu máy khác Một máy tiện ren vít vạn năng được cấu tạo bởicác bộ phận sau:

2.1.1.1 Thân máy

Trang 16

Được đúc bằng gang dùng để lắp các cơ cấu chính của máy Mặt trên củamáy là băng trượt dùng để dẫn hướng cho xe dao và ụ sau Thân máy được đặttrên 2 bệ máy.

1.Ụ trước với hộp tốc độ 2.Bộ bánh răng thay thế

3.Hộp bước tiến 4.Thân máy

2.1.1.3.Xe dao

Là bộ phận của máy dùng để gá kẹp dao và bảo đảm cho dao chuyển độngtheo các chiều khác nhau Chuyển động của dao có thể thực hiện bằng tay haybằng cơ khí vì nhờ có trục trơn và trục vít me (khi cắt ren)

Xe dao gồm có:

+ Bàn trượt dọc: di chuyển dọc theo chiều của băng máy

+ Bàn trượt ngang: chuyển động vuông góc với tâm trục chính Trên bàntrượt ngang có con trượt trên có thể chuyển động bất kỳ góc độ nào so với trụcchính và có ổ gá dao

+ Hộp xe dao: Trong hộp có bố trí cơ cấu biến chuyển động quay của trụctrơn và vít me thành chuyển động tịnh tiến của dao thông qua cơ cấu bánh răngthanh răng hay vít me đai ốc hai nửa

2.1.1.4 Hộp bước tiến

Trang 17

Là cơ cấu truyền chuyển động từ trục chính đầu trục trơn và trục vít methông qua bộ bánh răng thay thế đồng thời để biến đổi trị số của bước tiến.

2.1.1.5.Bộ bánh răng thay thế

- Dùng để điều chỉnh bước tiến của xe dao theo yêu cầu khi tiện trơn

- Điều chỉnh bước ren cần thiết bằng cách lựa chọn những cặp bánh răngthay thế cho phù hợp

2.1.1.6 Ụ sau

Dùng để đỡ các chi tiết dài khi gia công hoặc để gá và tịnh tiến các loạidụng cụ cắt như mũi khoan, ta rô, … Cũng có thể điều chỉnh sau để tiện các chitiết có dạng hình côn

2.1.1.7 Thiết bị điện:

Chứa các thiết bị điều khiển điện như công tắc, khởi động từ… để đóngngắt, đảo chiều động cơ

2.1.2 Các phụ tùng kèm theo, công dụng của các phụ tùng.

2.1.2.1 Cấu tạo, công dụng và cách sử dụng mâm cặp

Mâm cặp dùng để định vị và kẹp chặt các chi tiết có hình dạng khác nhau,chủ yếu là các chi tiết dạng tròn xoay Mâm cặp được lắp ở đầu trục chính vớibốn kiểu lắp chặt khác nhau Mâm cặp của máy tiện có thể phân thành hai loạichính: loại mâm cặp không tự định tâm và loại mâm cặp tự định tâm

a Mâm cặp tự định tâm:

- Công dụng:

Mâm cặp tự định tâm thường dùng để kẹp chặt các chi tiết gia công dạngtròn xoay Mâm cặp tự định tâm, các chấu cặp dịch chuyển đồng thời ra vào vớinhau, vì thế nó đảm bảo tâm của phôi trùng với tâm của trục chính một cáchnhanh chóng

Mâm cặp tự định tâm có các loại sau: Mâm cặp hai chấu tự định tâm, mâmcặp ba chấu tự định tâm, mâm cặp bốn chấu tự định tâm và mâm cặp sáu chấu tựđịnh tâm, trong đó mâm cặp ba chấu tự định tâm được sử dụng phổ biến nhất

- Cấu tạo:

Mâm cặp tự định tâm có cấu tạo chung (Hình 3.27) gồm các chấu cặp (1)trượt trong rãnh hướng tâm của thân (2) Các vòng răng xoắn của chấu cặp ănkhớp với các vòng răng xoắn (dạng đường xoắn Acsimet ) ở đĩa răng (3), phíasau đĩa (3) có răng côn ăn khớp với các bánh răng côn nhỏ (4) Khi tra chìa khoá

Trang 18

đồng thời tiến vào hay lùi ra tâm mâm cặp, chi tiết sẽ được kẹp lại hay tháo lỏngra.

Mâm cặp tự định tâm thường có hai bộ chấu: bộ chấu thuận và bộ chấunghịch Chấu thuận dùng để định vị và kẹp chặt chi tiết gia công có đường kínhkhông quá lớn, để đảm bảo chiều dài nhô ra của chấu cặp không vượt quá mộtnửa chiều dài của chấu Khi phần nhô ra của chấu cặp vượt quá một nửa chiềudài của chấu thì răng xoắn của chấu chỉ ăn khớp với đĩa răng từ 2 – 3 răng, khikẹp chặt dễ làm sứt vỡ răng của chấu cặp Trường hợp chi tiết gia công cóđường kính lớn cần sử dụng bộ chấu nghịch (Hình 3.28) để định vị và kẹp chặt.Trường hợp này các bậc của chấu là mặt chặn chắc chắn cho chi tiết gia công.Trong rãnh của thân mâm cặp và trên các chấu cặp có đóng số thứ tự 1, 2,

3, 4, 6 hay một số cách đánh dấu tương ứng Khi lắp các chấu cặp phải tuân theothứ tự như đã đánh số và số trên chấu cặp phải trùng với số trong rãnh của mâmcặp

Khi kẹp chặt những chi tiết có bề mặt đã được gia công tinh, để không làmhỏng bề mặt của chi tiết gia công, cần sử dụng chấu cặp không qua nhiệt luyện(còn gọi là chấu mềm) Cấu tạo của chấu gồm hai phần: phần có răng ăn khớpvới răng của đĩa răng côn được tôi cứng, phần dùng để kẹp chặt chi tiết gia côngthì không tôi cứng Trước khi kẹp chặt chi tiết gia công, có thể dùng dao tiện lỗ

để tiện vớt phần chấu mềm theo đường kính của chi tiết đã được gia công tinh đểnâng cao độ chính xác và độ đồng tâm khi kẹp chặt chi tiết

Các mặt làm việc của các chấu thường mòn không đều vì thế phải định kỳkhoét hay mài lại

1.Thân mâm căp2.Chấu cặpHình 2 2 Gá phôi trên mâm cặp bằng bộ vấu ngược

b Mâm cặp không tự đồng tâm

Trang 19

- Công dụng:

Mâm cặp không tự đồng tâm chủ yếu dùng để kẹp chặt những chi tiết giacông có hình dạng không đối xứng hoặc cần gia công những chi tiết lệch tâm Ởmặt đầu của mâm phẳng có nhiều đường tròn đồng tâm, các đường tròn đồngtâm này dùng để điều chỉnh sơ bộ chi tiết gia công Ngoài ra, trên mặt đầu củamâm phẳng còn có nhiều rãnh hướng tâm (Hình 3.30a, b), các rãnh này dùng đểlắp các bu lông kẹp chặt đồ gá trên mâm phẳng để gia công các chi tiết có hìnhdáng đặc biệt

- Cấu tạo:

Mâm cặp không tự đồng tâm (Hình 3.29) thường có bốn chấu dịch chuyểnhướng tâm đôc lập với nhau trong các rãnh của mâm phẳng Ở mỗi chấu có nửađai ốc ăn khớp với vít me, một đầu của vít me có lỗ vuông để cắm chìa vặn Khivặn vít me thì chấu cặp tương ứng sẽ dịch chuyển hướng tâm Để gá phôi tadùng chìa khoá mâm cặp vặn từng vít me

1 – Thân mâm cặp; 2 – Các chấu cặp;

3 – Ổ vít ; 4 – Chìa vặn

Hình 2 3 Mâm cặp 4 chấu không tự định tâm

Trang 20

Hình 2 4 a Phôi gá trên ke b Ke điều chỉnh.

1 – Mâm phẳng; 2 – Vật đối trọng; 3 – Tấm kẹp; 4 – Ke

1 – Vít ngang; 2 – Vít đứng; 3 – Mâm phẳng; 4 – Vật đối trọng; 5 – Bàn trượt;

6 – Ke

Một số mâm cặp không tự đồng tâm, chấu cặp gồm hai bộ phận: bộ phận

có ren ăn khớp với vít me được lắp trong rãnh của mâm phẳng, bộ phận thứ haiđược lắp phía ngoài rãnh làm nhiệm vụ kẹp chặt chi tiết gia công, phần này cóthể xoay xung quanh chốt lắp ở phần có ren để chuyển từ chấu thuận sang chấunghịch và ngược lại Hai bộ phận này được kẹp chặt với nhau bằng bu lôngchìm

2.1.2.2 Qui tắc sử dụng mâm cặp:

- Khi kẹp chặt phôi trên mâm cặp không được nối dài chìa khóa mâm cặp;

- Khi tháo hoặc kẹp phôi trên mâm cặp thì phải dùng cả hai tay;

- Không được để chìa khóa mâm cặp trên ổ khóa vì đó là nguyên nhân gây

ra tai nạn

Sau một thời kỳ nhất định, mâm cặp phải được lau chùi sạch sẽ, bôi trơn.Mâm cặp được bảo quản trong tủ dụng cụ, các chấu cặp phải vặn vào tới tâm,còn lỗ vuông được nút kín bằng tấm nhựa xốp

Ở một số mâm cặp lắp với trục chính bằng ren phải bảo đảm các quy tắc antoàn:

Không tháo hoặc lắp mâm cặp khi trục chính còn quay;

Khi tháo hoặc lắp mâm cặp, dùng một dầm gỗ đặt dưới mâm cặp, tránh vađập vào băng máy khi thao tác;

Các vòng răng trên trục chính và lổ mâm cặp phải được lau chùi sạch sẽ,bôi trơn trước khi lắp

Các mâm cặp nặng, khi tháo lắp phải dùng palăng hoặc dụng cụ tháo lắpchuyên dùng

2.2 Trình tự vận hành máy tiện

Bước 1 Kiểm tra nguồn điện

Bật, tắt các công tắc nguồn kiểm tra hệ thống điện trong máy

Bước 2 Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn tự động

Kiểm tra mức dầu bôi trơn trong hộp số, hộp bước tiến, hộp xe dao và hệthống bôi trơn tự động của các chuyển đông trong bàn xe dao dọc, ngang Tradầu vào các băng trượt và vị trí bôi trơn bằng tay

Trang 21

Bước 3 Vận hành các chuyển động bằng tay.

- Kiểm tra các bộ phận che chắn an toàn và các bộ phận gá đảm bảo cứngvững

- Đóng, mở cần gạt khởi động máy,

- Vận hành các chuyển động bằng tay của các chuyển đông của bàn daodọc, bàn dao ngang

Bước 4 Điều chỉnh máy.

Điều chỉnh máy, gạt các tốc độ quay của trục chính n và các cần gạt hộpbươc tiến

Bước 5 Vận hành tự động các chuyển động

Vận hành tự động các chuyển động thông qua hộp xe dao và hộp bước tiếnbằng các cần gạt cơ

Bước 6 Báo cáo kết quả vận hành máy

Báo cáo kết quả vận hành máy cho giáo viên hướng dẫn, đề xuất ý kiến,trao đổi với giáo viên

Bước 7: Bảo dưỡng máy

- Kiểm tra độ chính xác của máy

- Kiểm tra mắt dầu và bộ phận bơm dầu Khi máy chạy chậm xem bánhrăng có làm việc không;

- Xem xét trên băng máy có vết xước hoặc hư hỏng không;

- Kiểm tra hành trình làm việc của xe dao, bàn trượt ngang, bàn trượt dọc.Đóng mở các tay gạt tự động tiến dọc, tiến ngang và tục kết vít me;

- Kiểm tra bơm nước làm mát và hệ thống ống dẫn;

- Kiểm tra hệ thống chiếu sáng trên máy, bộ phận che an toàn, cơ cấu bảohiểm và dây tiếp đất của máy

- Bôi trơn kịp thời và đúng vị trí theo sơ đồ chỉ dẫn Trước khi bôi trơn,phải lau sạch các lỗ cho dầu, bảo đảm đủ dầu trong hộp tốc độ, hộp bước tiến vàhộp xe dao

Lưu ý khi vận hành:

- Trong thời gian làm việc, không để phôi, các chi tiết, dụng cụ cắt gọt,dụng cụ đo trên băng máy, mà phải đặt trên khay gỗ hoặc khay nhựa rồi để trênbăng máy

Trang 22

- Để kẹp chặt ổ dao, không dùng búa hay thanh kim loại để gõ vào tay hãm

ổ dao Theo định kỳ phải tháo ổ dao ra, lau sạch các mặt tựa, rửa sạch bằng dầulửa và lau chùi ổ chốt định vị

- Không để động cơ máy chạy liên tục trong thời gian dài Phải tắt khi đocác phôi (chi tiết) đang gia công, khi điện cúp Khi không cần sự ăn dao tự độngcủa bàn dao thì phải ngắt cơ cấu truyền chuyển động tịnh tiến Đưa tay gạt của

bộ phận đảo chiều về vị trí không (thẳng đứng)

- Khi làm việc xong, phải lau chùi máy sạch sẽ, không để phoi, bụi bẩn,nước bám vào băng máy và bàn dao Giẻ lau, bàn chảy, … khi lau phoi khôngđược để lại vết và sợi dính trên bề mặt lau

Ít nhất theo chế độ, mỗi tháng một lần tổng vệ sinh máy và nơi làm việc:Rửa máy bằng dầu hòa tan và lau sạch, dùng bàn chảy cọ rửa nắp che, thay dungdịch làm nguội, rửa trục vít me, lau sạch băng máy, puli, bộ bánh răng thay thế,tháo các nắp che, lau sạch bên trong, quét dọn xung quanh vị trí làm việc

- Sau khi đã tổng vệ sinh bôi trơn toàn bộ máy theo bảng hướng dẫn

- Máy phải được gá chặt trên móng máy

- Quần áo phải gọn gàng: cổ tay áo phải gài lại, cho áo vào trong quần(hoặc dùng áo sơ mi liền quần), tóc cuốn gọn cho vào trong mũ để quần áo vàtóc không bị cuốn vào trong máy

- Kiểm tra máy: phải xem xét các bộ phận bao che bánh răng, đai truyền,

bộ bánh răng thay thế, dây tiếp đất, đèn chiếu sáng cục bộ (bảo đảm ánh sángkhông làm chói mắt), kiểm tra máy chạy không tải, kiểm tra công tắc đóng mởmáy, bộ phận điều khiển phanh hãm, hệ thống bôi trơn làm nguội và thiết bịnâng cẩu

- Không làm việc khi máy bị hỏng

- Vị trí làm việc phải gọn gàng, sạch sẽ Chuẩn bị đầy đủ tại chỗ làm việcnhững cần thiết cho quá trình làm việc như: dụng cụ cắt, dụng cụ đo, gá lắp, chitiết kẹp chặt, hộp đựng dụng cụ, chi tiết, phôi và bục chứa

- Nơi làm việc gọn gàng, sạch sẽ thì bảo đảm được an toàn và nâng caonăng suất lao động

- Nếu máy hỏng điện hoặc hỏng cơ, phải ngừng làm việc và báo cho đốccông hoặc thợ điện, thợ cơ đến sửa chữa

- Nếu phôi và chi tiết gia công có khối lượng hơn 20kg, khi gá lắp trên máyphải dùng palăng, cẩu Chỉ dỡ những thiết bị nâng cẩu ra khi vật đã được gá kẹpvững chắc Kẹp thật chắc vật gia công trên máy (trong mâm cặp, mũi tâm hoặctrên trục gá) Không nối dài thêm tay quay chìa khóa mâm cặp, chìa khóa để gádao trên ổ dao

- Không dùng căn đệm để lót thêm vào ổ khóa khi chìa khóa không đúng

cỡ (tránh làm hư mũ ốc và chìa khóa)

Trang 23

- Phải rút chìa khóa ra khỏi mâm cặp và ổ dao, sau khi đã gá xong vật làm

và dao

- Dụng cụ phải gá đúng vị trí và bảo đảm vững chắc Khi gá dao chỉ dùng

số căn đệm ít nhất Trước khi cho máy chạy, phải cho dao cách xa vật làm vàtrước khi dừng máy, phải rút dao ra Chọn chế độ cắt hợp lý theo sổ tay kỹ thuậthoặc theo sơ đồ công nghệ

- Phải tắt máy khi không làm việc, khi đo, khi điều chỉnh và sửa chữa máy.Thu dọn nơi làm việc, bôi trơn máy và điều chỉnh khi giải lao và lúc mất điện

- Không tháo dỡ các nắp che an toàn và bộ phận bảo hiểm, không tháo cácnắp che của thiết bị điện, không mở các tủ điện, không sờ vào các đầu dây vàcác mối nối trên dây điện

- Không dùng tay để hãm mâm cặp hoặc vật làm khi chúng còn đang quay,

mà phải dùng cơ cấu phanh để hãm lại Khi làm việc, phải dùng kính bảo hiểmhoặc lưới chắn phoi và nắp che mâm cặp

- Khi tiện thép với tốc độ cao, phải dùng dao có cơ cấu hoặc rãnh bẻ phoi.Nếu tiện gang phải có chắn phoi

- Không thu dọn phoi hoặc lau máy khi máy còn đang làm việc Sau khimáy dừng, dùng móc sắt hoặc bàn chảy để gạt và quét phoi

- Khi gá những vật làm dài trên mâm cặp, phải dùng mũi tâm ụ sau để đỡ.Nếu trục không cứng vững, khi gia công phải sử dụng giá đỡ Không xiết quáchặt các vấu của giá đỡ vào vật làm, phải thường xuyên bôi trơn các vấu, kịpthời thay các vấu bị mòn

- Nếu mâm cặp lắp với trục chính bằng ren, phải có cơ cấu hãm để mâmcặp không tự rời ra

- Khi dùng mũi tâm ụ sau loại cố định, phải thường xuyên cho dàu vào lỗtâm, thỉnh thoảng phải kiểm tra và điều chỉnh để cho mũi tâm và lỗ tâm không

có độ rơ, không rút mũi tâm ra khỏi lỗ tâm khi máy đang làm việc Khi gia côngnhững vật nặng (khối lượng trên 30kg) phải dùng mũi tâm tự bôi trơn

- Không đeo găng tay hoặc bao tay khi đang làm việc Nếu ngón tay bị đau,phải băng lại và đeo găng cao su Lau tay bằng giẻ sạch Không sử dụng giẻ đãlau máy để lau tay vì giẻ có rất nhiều phoi nhỏ (dầm thép)

- Không để dung dịch làm nguội hoặc dầu bôi trơn đổ ra chỗ bục đứng haytrên nền nhà, xung quanh chỗ làm việc Nếu thấy dầu trong thùng đã cạn, phảigọi thợ cho dầu đến để đổ thêm dầu

- Không đứng dựa vào máy khi làm việc

- Chỉ làm việc khi các dụng cụ thiết bị đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Phải kiểmtra lại các cơ cấu kẹp ở dao lắp ghép Khi sờ vào máy, nếu thấy có điện giật, phảitắt máy, báo cho đốc công hoặc người trực điện biết

Trang 24

- Thu dọn dụng cụ, lau chùi máy sạch sẽ và bôi trơn.

- Sắp xếp gọn gàng các chi tiết và phôi vào nơi quy định

2.3 Thực hành vận hành máy tiện vạn năng

- Vận hành máy tiện T616, Tuda, T18A đúng quy trình

- Báo cáo kết quả vận hành

- Kiến nghị và đề xuất

CÂU HỎI ÔN TẬP

1- Trình bày đày đủ các bộ phận chính của máy tiện vạn năng?

2- Phân tích rõ quy trình vận hành máy tiện?

3- Trình bày những lưu ý khi vận hành máy tiện vạn năng?

Trang 25

Bài 3: Mài dao tiện ngoài

Mục tiêu:

- Trình bày được các yếu tố cơ bản dao tiện, đặc điểm của các lưỡi cắt, cácthông số hình học của dao tiện

- Phân tích được yêu cầu của vật liệu làm phần cắt gọt

- Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao tiện

- Mài được dao tiện ngoài đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc

độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đốicho người và máy

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tíchcực sáng tạo trong học tập

Nội dung chính:

3.1 Lý thuyết dao tiện

3.1.1 Cấu tạo của dao tiện

Kết cấu của dao tiện gồm hai phần: cán dao (thân) và đầu dao (phần cắtgọt)

Trang 26

Hình 3.1: Kết cấu dao tiện

- Thân dao có dạng hình khối vuông hoặc hình trụ

- Phần cắt gọt (đầu dao) bao gồm các bề mặt sau:

+ Mặt trước của dao: là bề mặt phoi được thoát ra trong quá trình cắt

Hình 3 2: Các mặt phẳng cơ bản của dao tiện+ Mặt sau chính: là mặt dao đối diện với bề mặt đang gia công của chi tiết.+ Mặt sau phụ: là mặt dao đối diện với bề mặt đã gia công của chi tiết

- Thông thường các mặt trên là các mặt phẳng, giao tuyến của chúng tạothành các lưỡi cắt của dao

+ Lưỡi cắt chính của dao là giao tuyến giữa mặt trước và mặt sau chính củadao Lưỡi cắt chính thực hiện nhiệm vụ cắt chủ yếu của quá trình cắt

+ Lưỡi cắt phụ của dao là giao tuyến giữa mặt trước và mặt sau phụ củadao Trong quá trình tiện một phần lưỡi cắt phụ tham gia cắt gọt Dao tiện có thể

có một lưỡi cắt phụ như dao tiện trụ ngoài hoặc có hai lưỡi cắt phụ như dao cắtrãnh, dao cắt đứt

+ Mũi dao là giao điểm giữa lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ Mũi dao có thểnhọn hay có bán kính r (r = 0,4 – 2,4 mm)

3.1.2 Yêu cầu của vật liệu làm phần cắt gọt

Phần cắt gọt của dao phải đảm bảo các yêu cầu về: độ cứng cao, độ bềnnhiệt, tính chịu mài mòn và độ bền cao (khả nămg chịu va đập), … Các vật liệulàm dao có thể được chia làm ba nhóm:

Nhóm I: gồm các vật liệu làm dao cắt gọt có tốc độ thấp:

Trang 27

Thép các bon dụng cụ chất lượng cao: CD10A, CD11A, CD12A, … Saukhi tôi có độ cứng 60 -64 HRC Dao làm bằng vật liệu này, tính cắt gọt chỉ bảođảm ở nhiệt độ 2000 – 2500C, vì vậy ít được sử dụng.

Thép hợp kim dụng cụ: 9CrSi, CrW5, CrMn, … sau khi nhiệt luyện, cắt gọtđược ở nhiệt độ 2500 – 3000C

Nhóm II: gồm các vật liệu làm dao cắt gọt có tốc độ cao Thép gió: P9,P12, P18, P6M5, P9K5∅2, … sau khi nhiệt luyện đạt độ cứng rất cao (62 - 65HRC) Tính chịu mài mòn và tính chịu nhiệt đến nhiệt độ 6500C

Nhóm III: gồm các vật liệu làm dao cắt gọt có tốc độ rất cao: các hợp kimcứng, vật liệu gốm được chế tạo thành các miếng nhỏ có hình dáng và kíchthước khác nhau Độ bền nhiệt đến 10000C

Khi gia công vật liệu giòn như gang, kim loại màu và các hợp kim của nó,thường dùng dao hợp kim cứng thuộc nhóm Vônfram – Coban (BK): BK8 dùng

để gia công thô, BK6 dùng gia công tinh và bán tinh

Khi gia công vật liệu dẻo như thép, … dùng dao hợp kim thuộc nhóm Titan– Vônfram – Coban (TK): T5K10 dùng gia công thô và cắt gọt có va đập,T15K6 dùng để gia công tinh và bán tinh

3.1.3 Các thông số hình học của dao tiện ở trạng thái tĩnh

Để xác định các yếu tố hình học của dao, cần xác định một số mặt phẳngtọa độ sau:

Trang 28

Hình 3 3: Thông số hình học của dao tiện ở trạng thái tĩnh.

- Mặt phẳng cơ bản (mặt phẳng đáy) là mặt phẳng song song với hướng tiếndọc và hướng tiến ngang của dao Thông thường, mặt phẳng cơ bản chính làmặt tựa của dao lên ổ dao (mặt đế)

- Mặt phẳng cắt gọt là mặt phẳng tiếp tuyến với mặt cắt gọt và đi qua lưỡicắt chính của dao Nếu dao gá ngang với tâm chi tiết gia công, mặt phẳng cắtgọt vuông góc với mặt phẳng cơ bản

- Mặt cắt chính (tiết diện chính): là mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng cắtgọt và đi qua một điểm nằm trên lưỡi cắt chính Xét trên mặt phẳng đáy, thì tiếtdiện chính là mặt phẳng thẳng góc với hình chiếu của lưỡi cắt chính trên mặtphẳng đáy

- Mặt cắt phụ (tiết diện phụ): là mặt phẳng thẳng góc với hình chiếu củalưỡi cắt phụ trên mặt phẳng đáy

Xét các góc của dao ở trạng thái tĩnh, tức là xét các góc của dao mà không

kể tới ảnh hưởng của chuyển động chạy dao và véc tơ tốc độ cắt Các góc củadao được xét trong hai tiết diện (Hình 3.3):

3.1.3.1 Tiết diện chính N – N:

- Góc nghiêng chính φ: là góc được tạo bởi hình chiếu của lưỡi cắt chínhtrên mặt phẳng đáy và phương chạy dao Khi chiều sâu cắt không thay đổi, nếugóc nghiêng ư có giá trị nhỏ thì chiều dài lưỡi cắt trực tiếp tham gia cắt gọt lớn,dao thoát nhiệt tốt, biến dạng của phoi giảm và tăng tuổi thọ của dao Khi gócnghiêng ư có giá trị lớn, chiều dài lưỡi cắt trực tiếp tham gia cắt gọt giảm, giảmkhả năng truyền nhiệt của dao, biến dạng của phoi tăng và giảm tuổi thọ củadao

- Chọn giá trị góc nghiêng φ còn phụ thuộc vào độ cứng vững của chi tiếtgia công Khi chi tiết gia công kém cứng vững cần chọn góc nghiêng chính ư cógiá trị lớn để giảm lực đẩy chi tiết gia công theo phương vuông góc với đườngtâm của chi tiết gia công, còn chi tiết có độ cứng vững cao thì nên chọn gócnghiêng chính ư có giá trị nhỏ

- Góc nghiêng chính φ, đối với thép gió thường được chọn trong khoảng φ

= 300÷ 900, thông thường chọn φ = 450; đối với dao hợp kim cứng và mảnh hợpkim cứng thì φ = 450÷ 107,50

- Góc nghiêng phụ φ1: là góc được tạo bởi hình chiếu của lưỡi cắt phụ trênmặt phẳng đáy và phương chạy dao Tác dụng chủ yếu của góc nghiêng phụ làgiảm ma sát giữa lưỡi cắt phụ và bề mặt đã gia công

Khi gia công thô, góc nghiêng phụ được chọn trong khoảng φ1 = 100 ÷

150; khi gia công tinh, góc nghiêng phụ thường được chọn trong khoảng φ1 =

100÷ 300

- Góc mũi dao ε: là góc được tạo bởi hình chiếu của lưỡi cắt chính và lưỡicắt phụ trên mặt phẳng đáy Giá trị của góc mũi dao được xác định từ biểu thức:

Trang 29

φ + φ1 + ε = 1800Ngoài ra, góc nghiêng chính ư và góc nghiêng phụ ư1 phụ thuộc vào cáchmài và gá dao tiện Góc mũi dao ε chỉ phụ thuộc vào cách mài dao.

- Góc trước γ: là góc được tạo bởi mặt trước của dao và mặt phẳng đáy đotrong tiết diện chính Góc trước có tác dụng bảo đảm cho phoi thoát ra dễ dàng,làm sự biến dạng của phoi và giảm ma sát giữa phoi và mặt trước của dao Góctrước thường được chọn trong khoảng γ = - 50÷ 400

- Giá trị góc trước phụ thuộc vào vật liệu gia công, vật liệu làm dao và tínhchất gia công (tiện thô, tiện tinh) Khi góc trước nhỏ, phoi thoát ra khó khăn và

bị uốn cong nhiều làm tăng lực cản cắt gọt, gây ra rung động và làm giảm chấtlượng bề mặt gia công Góc trước có giá trị lớn, quá trình cắt gọt ổn dịnh hơnnhưng góc sắc của dao nhỏ làm dao bị yếu, khả năng truyền nhiệt kém

Khi cắt vật liệu dẻo, để giảm ma sát giữa phoi và mặt trước dao, cần chọngóc trước lớn

Khi cắt vật liệu giòn, vì phoi ở dạng vụn, phoi biến dạng không nhiều vàhầu như không trượt trên mặt trước của dao mà chủ yếu tập trung ở phần lưỡicắt, vì vậy cần chọn góc cắt nhỏ, thậm chí chọn góc trước γ = 00để bảo vệ lưỡicắt

Khi tiện có va đập lớn bằng dao hợp kim cứng cần chọn góc trước âm đểbảo vệ mũi dao khỏi bị phá hỏng vì dao hợp kim cứng có độ giòn cao

- Góc sau chính α: là góc được tạo bởi mặt sau chính của dao và mặt phẳngcắt gọt đo trong tiết diện chính Góc sau chính có tác dụng giảm ma sát giữa mặtsau chính của dao với bề mặt đang gia công Góc sau chính thường được chọntrong khoảng α = 40÷ 120 Khi chọn góc sau cần chú ý tới điều kiện tản nhiệt, độbền mũi dao và giảm sự sát với bề mặt gia công

Khi gia công vật liệu dẻo, do vật liệu có tính đàn hồi cao, để giảm ma sátvới bề mặt đang gia công cần chọn góc sau chính lớn

Hình 3 4 Dao có góc thoát âm

Trang 30

Gĩc sắc β: là gĩc được tạo bởi giữa mặt trước và mặt sau chính của dao đotrên tiết diện chính Gĩc sắc thường được tính theo biểu thức:

β = 900– (α + γ)Khi cắt vật liệu mềm như nhơm, gĩc sắt β thường được chọn trong khoảng

Khi λ = 00, lưỡi cắt chính song song với mặt phẳng đáy Phoi sẽ thốt theophương vuơng gĩc với lưỡi cắt

Khi λ < 00, phoi thốt về phía bề mặt đã gia cơng, khi đĩ phoi sẽ cào xước

bề mặt đã gia cơng Vì vậy khi tiện tinh, khơng nên chọn λ < 00, nhưng khi tiện

cĩ va đập để tăng độ bền cho mũi dao nên chọn λ < 00 (Hình 5.56)

Khi λ > 00, phoi thốt về phía bề mạt chưa gia cơng Trường hợp này sửdụng cho gia cơng tinh và tiện với lượng dư phân bố đều

3.1.4 Sự thay đổi thơng số hình học của dao tiện khi gá dao

Dụng cụ sau khi mài sắc có các góc nghiêng chính vàgóc nghiêng phụ

Trang 31

Nếu khi gá dao, trục dao không vuông góc với đường tâmthì:

+ Nếu gá dao nghiêng về bên trái:

* Góc nghiêng chính khi làm việc ϕc = ϕ - (900 -τ)

* Góc nghiêng phụ khi làm việc ϕ1c = ϕ1 + (900 -τ)+ Nếu gá dao nghiêng về bên phải:

* Góc nghiêng chính khi làm việc ϕc = ϕ + (900 -τ)

* Góc nghiêng phụ khi làm việc ϕ1c = ϕ1 - (900-τ)

Hình 3 5: Sự thay đổi các gĩ ϕ và ϕ1

3.1.5 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phịng

Nguyên nhân khuyết tật Cách khắc phục

Lưỡi cắt chưa đúng kích thước

- Gĩc mũi dao lớn quá - Kiểm tra lại và mài đúng gĩc mũi dao

Lưỡi cắt khơng thẳng

- Di chuyển dao khi mài và lực mài

Trang 32

3.2 Trình tự mài dao tiện ngoài

Bước 2: Mài mặt sau chính

Tay trái cầm ở phía thân dao, tay phải cầm ở phần trên gần với phần cắtgọt, đặt dao lên bệ tỳ sao cho các ngón tay phải tựa vào bệ tỳ nhằm cố định daotrong quá trình mài Trục thân dao tạo với trục đá mài một góc bằng đúng gócnghiêng chính cần mài, điều chỉnh cho dao nghiêng về phía người mài một gócbằng góc sau chính của dao cần mài, sau đó ấn nhẹ dao vào đá mài để mài mặtsau chính Trong quá trình mài, các ngón tay của bàn tay không được dời khỏi

bệ tỳ, đồng thời dao được dịch chuyển dọc trục đá mài để mài hết chiều rộng của

đá mài bảo đảm cho đá mòn đều

Hình 3.6: Mài Mặt sau chính dao tiện trên mặt trụ của đá

Bước 3: Kiểm tra góc sau chính sau khi mài

Góc sau chính của dao sau khi mài được kiểm tra bằng thước hay bằngdưỡng mài dao

Trang 33

Bước 4: Mài mặt sau phụ

Sau khi kiểm tra góc sau chính của dao đạt yêu cầu, mới bắt đầu mài mặtsau phụ Tay phải cầm ở phía thân dao, tay trái cầm ở phía trên gần với phần cắtgọt, đặt dao lên bệ tỳ sao cho trục thân dao tạo với trục đá mài một góc bằng gócnghiêng phụ cần mài, điều chỉnh cho dao nghiêng xuống phía dưới một gócbằng góc sau phụ cần mài, sau đó ấn nhẹ dao vào đá mài để mài mặt sau phụ

Hình 3.7: Mài mặt sau phụ dao tiện trên mặt trụ của đá

Bước 5: Kiểm tra góc sau phụ sau khi mài

Góc sau phụ của dao sau khi mài được kiểm tra bằng thước hay bằngdưỡng mài dao

Bước 6: Mài mặt trước

Mài mặt trước với góc trước γ An nhẹ mặt trước của dao vào đá mài đểmài Trong quá trình mài cần quan sát vết mài ở mặt trước, khi vết mài tiến gầntới lưỡi cắt chính thì phải giảm lực ấn và khi vết mài tạo với mặt sau chính mộtgiao tuyến (hình thành lưỡi cắt chính) thì kết thúc quá trình mài mặt trước Tạithời điểm này mà vẫn tiếp tục mài thì sẽ làm giảm chiều cao của dao dẫn đếndao kém cứng vững

Hình 3.8: Mài mặt trước dao tiện trên mặt trụ của đá

Bước 7: Kiểm tra góc trước sau khi mài

Trang 34

Góc trước được kiểm tra gián tiếp thông qua việc kiểm tra góc sắt β củadao, giá trị của góc trước được xác định thông qua biểu thức sau: γ = 900– (α +β)

Bước 8: Mài tinh lại các bề mặt của dao và mài hớt lưng giao tuyến của

mặt sau chính và mặt sau phụ

Dùng đá mịn rà tinh mặt trước và mặt sau gần lưỡi cắt, cho đến khi các bềmặt của dao nhẵn bóng, phẳng Như vậy sẽ làm sắc lưỡi cắt mà còn làm tăngtuổi bền của dao

Bước 9: Kiểm tra lần cuối sau khi mài hoàn tất

Sau khi mài xong cần kiểm tra chất lượng bề mặt mài và các góc của dao

có phù hợp với yêu cầu độ phẳng mặt cắt, mặt thoát, chiểu dài lưỡi cắt,

Bước 10: Tắt máy mài, vệ sinh công nghiệp.

Sau buổi thực tập phải vệ sinh máy và nơi thực tập:

- Dùng tay đóng các công tắc của máy, đảm bảo an toàn điện

- Dùng cọ, bàn chảy quét sạch phoi trên máy mài

- Dùng cọ, giẻ lau sạch, lau khô các khe của máy mài

- Bơm dầu cho máy, chống gỉ

- Dọn và đổ phoi mài đúng nơi qui định

- Trả lại các thiết bị, đồ dùng học tập đúng nơi qui định

- Làm vệ sinh nhà xưởng nơi thực hành

3.3 Thực hành mài dao tiện trụ ngoài

Yêu cầu: Mài hoàn thành dao tiện ngoài hợp kim đảm bảo

CÂU HỎI ÔN TẬP:

1- Trình bày góc độ dao tiện ngoài trạng thái tĩnh? Vẽ hình?

2- Phân tích trình tự mài dao tiện ngoài? Các lưu ý khi mài?

Trang 35

Bài 4: Tiện trụ trơn ngắn

Mục tiêu:

- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt trụ

- Vận hành thành thạo máy tiện để tiện trụ trơn ngắn gá trên mâm cặp 3 vấu

tự định tâm đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 9-11, độ nhám cấp 4-5,đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người vàmáy

- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tíchcực sáng tạo trong học tập

Nội dung chính:

4.1 Lý thuyết tiện trụ trơn

4.1.1 Yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt trụ

Một số chi tiết như các loại trục, bánh răng, trục tâm, chốt, pittông, … cómặt ngoài là hình trụ Mặt trụ được tạo bởi một đường thẳng quay quanh mộtđường tâm song song với nó Yêu cầu đối với mặt trụ:

- Có đường sinh thẳng

- Độ hình trụ: mọi mặt cắt vuông góc với đường tâm đều bằng nhau (không

có hình côn, hình tang trống, hình yên ngựa);

- Độ tròn: các mặt cắt bất kỳ vuông góc với đường tâm có độ tròn tròn xoay(không có hình ôvan, không có góc cạnh);

- Độ đồng tâm: tâm của mọi mặt cắt vuông góc với đường tâm đều nằmtrên một đường thẳng;

- Độ nhẵn bóng bề mặt;

Trong thực tế, không thể có những chi tiết có mặt ngoài là hình trụ tuyệtđối vì trong quá trình gia công sẽ có những sai lệch xảy ra Những sai lệch này

Trang 36

trong phạm vi cho phép về hình dáng, vị trí tương đối của các bề mặt được ghitrên bản vẽ.

4.1.2 Phương pháp gia công

4.1.2.1 Gá lắp, điều chỉnh mâm cặp

Thực hiện trong bài vận hành và bảo dưỡng máy tiện

4.1.2.2 Gá lắp, điều chỉnh phôi, dao.

a) Dao đầu thẳng b) Dao đầu cong c) Dao vai

Hình 4 1: Các loại dao tiện trụ ngoài.

Gá lắp phôi:

- Tiện trụ ngoài phôi có thể được định vị và kẹp chặt trong mâm cặp 3 chấu

tự định tâm Phương pháp này thường dùng cho những phôi có độ cứng vữngcao, tức là phôi có l/d < 5 Trong đó, l là phần chiều dài của phôi nhô ra khỏimặt đầu của chấu cặp, d là đường kính phôi

- Phôi có chiều dài ngắn (l < 5d) được gá trong mâm cặp 3 chấu tự địnhtâm trên máy tiện Chuẩn gá là mặt trụ ngoài của phôi Chiều dài phôi gá trongmâm cặp tối thiểu 15 – 20 mm

4.1.2.3 Gá lắp, điều chỉnh dao.

Dao tiện suốt: dao đầu thẳng, dao đầu cong, dao vai

Dao tiện bằng HSS, HKC, dao gắn các mảnh HKC có nhiều lưỡi cắt

Dao tiện phá có thể là dao đầu thẳng hoặc dao đầu cong (Hình 9.69a, b).Dao tiện phá có góc nghiêng chính ϕ = 30o ÷ 60o Góc nhỏ dùng để gia côngphôi cứng vững (có l < 5d), góc nghiêng phụ ϕ = 10o÷ 45o

a Kiểm tra chiều cao của dao sau khi gá so với mũi tâm trước; b) Cáchđệm căn khi gá dao (đúng và sai); c) Kiểm tra chiều cao của dao sau khi gá theomũi tâm lắp ở ụ sau

Thực tế, dao vai có ϕ = 90o còn dùng để gia công mặt trụ ngoài và xén bậccác trục kém cứng vững có l > 12d vì nó có lực uốn phôi nhỏ, nhưng dao vai có

ϕ = 90o, phần lưỡi cắt tham gia cắt gọt nhỏ, do đó tuổi thọ của dao vai kém hơncác loại dao tiện đầu thẳng có ϕ = 30o÷ 60o

Trang 37

Để gia công thô, mũi dao được mài với bán kính R = 0,5 – 1 mm; khi tiệnbán tinh, R = 1,5 ÷ 2 mm; khi tiện tinh, R = 3 ÷ 5 mm Bán kính càng tăng, độtrơn láng càng cao.

Hình 4 2: Cách gá dao trên ổ dao

b Cách gá dao:

Dao gá trên ổ dao phải đảm bảo mũi dao ngang với tâm của trục chính,kiểm tra chiều cao mũi dao theo mũi chống tâm trên ụ động Để điều chỉnh chiềucao của mũi dao, khi gá sử dụng các miếng căn mỏng bằng thép Số lượng cănđệm phải hạn chế tới mức thấp nhất Khi đệm, mặt dưới của cán dao phải tì trêntoàn bộ bề mặt của miếng căn

Chiều dài của dao ló ra khỏi ổ dao không được vượt quá 1,5 lần chiều caothân dao Dao phải được kẹp chặt vào ổ dao bằng 2 vít trở lên

Hình 4 3: Chiều dài cho phép dao nằm ngoài ổ dao

4.1.2.4 Điều chỉnh máy.

a Chọn chế độ cắt:

Trang 38

Chế độ cắt phụ thuộc vào vật liệu gia công và vật liệu làm dao, vào lượng

dư gia công, độ nhám bề mặt, độ cứng vững của dao và phôi, phương pháp gáphôi và dao, dung dịch bôi trơn và làm nguội cũng như các yếu tố khác

- Chiều sâu cắt: t (mm); nếu chi tiết cứng vững, cố gắng cắt hết lớp lượng

dư gia công trong một lần chạy dao Nếu chi tiết kém cứng vững hoặt yêu cầu độchính xác cao, thì phải thực hiện nhiều lát cắt:

Hình 4.4: Chiều sâu cắt khi tiện trụ ngoài+ Tiện thô: t = 4 ÷ 6 mm;

+ Tiện bán tinh: t = 2 ÷ 4 mm;

+ Tiện tinh: t = 0,5 ÷ 2 mm;

- Lượng chạy dao: s (mm/vòng); chọn dựa vào độ nhám bề mặt chi tiết giacông vật liệu gia công, vật liệu làm dao và tùy công suất máy: s = 0,03 ÷ 5mm/vòng

Hình 4.5: Bước tiến dao S+ Tiện thô: s = 0,1 ÷ 1,3 mm/vòng;

+ Tiện tinh: s = 0,03 ÷ 0,12 mm/vòng

Trang 39

- Vận tốc cắt: v (mm/phút); chọn vận tốc cắt dựa vào vật liệu làm dao, tức

là tuổi thọ của dao (khả năng chịu nhiệt và chống mài mòn của lưỡi dao) và vậtliệu chi tiết gia công

- Ta có thể dựa vào bảng dưới đây chọn vận tốc cắt trung bình khi tiệnngoài:

Tiện Thép σb = 40 ÷ 70 kg/m

Thô 20 ÷ 30 m/ph 100 ÷ 140 m/ph 14 ÷ 20 m/ph 60 ÷ 70 m/phTinh 35 ÷ 45 m/ph 150 ÷ 220 m/ph 22 ÷ 28 m/ph 80 ÷ 100 m/phTuy nhiên, do đường kính của phôi nhỏ dần sau mỗi lát cắt, nên ta có thểtăng dần số vòng quay cho phù hợp với đường kính phôi

4.1.2.5 Dụng cụ đo.

Thước cặp (1/10), Panme (1/100) để kiểm tra các kích thước

4.1.2.6 Phương pháp gia công.

Trước khi gia công cần xác định lượng dư gia công, từ đó xác định chiềusâu cắt gọt và số lát cắt Căn cứ vào độ chính xác gia công và độ nhám bề mặtcủa chi tiết được ghi trên bản vẽ để xác định các bước gia công cần thiết như:tiện thô, tiện bán tinh, tiện tinh

Điều chỉnh dao để thực hiện chiều sâu cắt gọt bằng du xích bàn xe daongang Trên du xích có khắc vạch, mỗi vạch ứng với độ dịch chuyển của dao saukhi quay vòng số đi một vạch Căn cứ vào số vạch, xác định được chiều sâu cắtchính xác

Trang 40

a) Sơ đồ mặt số; b) Cách điều chỉnh mặt số khi thực hiện chiều sâu cắt;c) Quay tay quay bàn xe dao ngang để khử độ rơ.

1 – Vạch chuẩn trên mặt bích của dao;

2 – Mặt số bàn xe dao ngang;

3 – Tay quay mặt số

Trường hợp giá trị giữa các vạch trên du xích được khắc theo kích thướcđường kính của chi tiết gia công thì khi đo kích thước đường kính của chi tiếtđang gia công, tùy theo giá trị cần giảm đường kính xuống bao nhiêu thì quaytay quay cùng với du xích của bàn dao ngang theo chiều kim đồng hồ một sốvạch ứng với giá trị tương ứng bấy nhiêu

- Phương pháp cắt thử

+ Cắt kích thước l, đo đảm bảo khi nào đạt đường kính yêu cầu

+ Giữ nguyên vị trí dao cắt hết chiều dài L

Hình 4.7: Sơ đồ cắt thửTrường hợp giá trị giữa các vạch trên du xích được khắc theo kích thướcbán kính thì khi đo kích thước đường kính của chi tiết đang gia công, giá trị kíchthước đường kính cần giảm phải chia cho 2, giá trị sau khi chia chính là giá trịcủa các vạch đo trên du xích cần phải quay so với vạch chuẩn

Muốn tiện được đường kính ngoài chính xác, dùng phương pháp cắt thửbằng cách cho chi tiết gia công quay, đưa dao tiếp xúc với bề mặt gia công bằngbàn xe dao ngang: vạch trên bề mặt một đường tròn mờ

Sau đó dùng bàn xe dao dọc đưa dao ra khỏi mặt đầu chi tiết về phía bênphải khoảng 10 mm Điều chỉnh du xích về vị trí số 0

Quay vô lăng cho bàn xe dao ngang theo du xích để dao tịnh tiến ngangmột lượng bằng chiều sâu cắt cần gia công Nếu gia công tinh thì dao tịnh tiếnmột lượng nhỏ hơn lượng dư dành cho gia công tinh

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm