- Kiểm tra mạch đóng MC đã sẳn sàng làm việc không có bất kỳ tín hiệucảnh báo trên bảng điều khiển và đảm bảo các điều kiện liên động liên quan đếnmạch điều khiển MC đang thao tác đóng/c
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta dang trên đường hội nhập và phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn được ưu tiên phất triển hàng đầu trong đó có ngành điện lá một trong nhũng ngành đi đầu và chú trọng hơn cả cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và tự động hóa thì việc ứng dụng nó vào vận hành và quản lý hệ thống điện là một đòi hỏi cấp bách của ngành điện
Trong những năm gần đây ngành điện nước ta đang từng bước phát triển đểđáp ứng nhu cầu về kinh tế chính trị xã hội của đất nước, để đáp ứng điện năng hoạt động cho nhà máy xí nghiệp, cơ quan,nhu cầu sinh hoạt của nhân dân… Trong đó trạm biến áp dóng vai trò quan trọng trong hệ thống điện, nó đảm nhiệm vai trò biến đổi từ điện áp này sang điện áp khác nhằm phục vụ cho quá trình truyền tải, liên lạc và phân phối điện năng
Được sự phân công của nhà trường, em được bố trí thực tập tại trạm biến
áp 110kV Eakar Tuy nhiên do thời gian có hạn , năng lực còn hạn chế nênkhông thể tìm hiểu sâu hết về thiết bị trạm một cách tối ưu nhất , nhưng cũngmột phần nào nâng cao được kiến thức trong thực tế
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của Lãnh đạo Chi nhánhđiện Cao thế Đăklăk, tập thể CBCNV trạm 110 kV Eakar, đã nhiệt tình giúp đỡtôi thời gian thực tập này
Xin chân thành cảm ơn!
Đăklăk, ngày .tháng năm
Sinh viên thực tập
Trang 2PHẦN 1:
ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH TRẠM BIẾN ÁP
A ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA TRẠM BIẾN ÁP TRONG HTĐ
1.Vị trí.
Trạm biến áp 110kV Eakar được xây dựng tại km 56 cách đường quốc lộ 26
về phía Bắc 50m thuộc xã Eadar huyện Eakar tỉnh ĐakLak Trạm gồm hai máybiến áp có tổng dung lượng là 50MVA , có công suất lớn thứ hai sau trạm110kV Buôn Mê Thuột
2.Địa hình.
Trạm được xây dựng trên khu đất trống, vị trí đặt trạm có địa hình cao,tương đối bằng phẳng,không bị ngập nước trong mùa mưa, có độ cao thay đổikhoảng 1,5m Xung quanh trạm có tường rào bao bọc và đế móng được gia cố
kè chống sạt lỡ
Tổng mặt bằng trạm 110kV Eakar có diện tích 69922,5m2 Trạm có hệ thốngđường giao thông trải nhựa dẫn từ đường vào trong trạm, mặt bằng bố trí thiết
bị được rải đá, xung quanh có bố trí hệ thống mương thoát nước đảm bảo chothiết bị không bị ngập nước Đường dây 110KV, 35Kv đấu nối vào trạm bằng
hệ thống dây dẫn trần trên không, các xuất tuyến 22KV đấu nối vào trạm qua hệthống cáp ngầm
Hệ thống nhà điều khiển và nhà phân phối 22KV được xây dựng kết cấu bêtông cốt thép, trần nhà bê tông, phía trên lợp tôn
3.Cơ cấu tổ chức.
Trạm biến áp nằm trong sơ đồ lưới điện 110kV do công ty lưới điện cao thếmiền trung quản lý và trực thuộc chi nhánh điện cao thế ĐăkLăk Trạm được lắpđặt 1 máy 25MVA và đưa vào vận hành ngày 15/6/2003 nhưng để đáp ứng nhucầu phụ tải ngày càng tăng thì trạm được nâng cấp lên 2 máy và được đưa vàovận hành ngày 20/03/2011 tăng công suất cho trạm từ 25MVA lên 50MVA.Ngày 25/04/2013 chính thức đóng điện ngăn xuất tuyến 173 cung cấp điệncho trạm biến áp 110kV Krongpak
Trang 34 Qui mô :
Trạm Eakar xây dựng theo kiểu nữa trong nhà, nữa ngoài trời, các thiết bịphân phối 110KV, 35KV, máy biến áp lực và máy biến áp tự dùng được lắp đặtngoài trời Các thiết bị phân phối 22kV, thiết bị điều khiển, bảo vệ được lắp đặttrong nhà Trạm được thiết kế vận hành theo sơ đồ 2 thanh góp phân đoạn bằng
2 dao cách ly
B PHỤ TẢI Ở CÁC CẤP ĐIỆN ÁP
Trạm gồm 3 cấp điện áp: 110kV, 35kV, 22kV
- Cấp 110kV có 3 xuất tuyến
+ Xuất tuyến 171 nhận điện từ trạm 220kV KrongBuk
+ Xuất tuyến 172 nhận điện từ nhà máy thủy điện Krong-H’năng và phát lên lưới quốc gia
+ Xuất tuyến 173 cung cấp điện cho trạm 110kV Krongpak
- Cấp 35kV có 2 xuất tuyến
+ Xuất tuyến 371 cung cấp điện cho huyện Krongpak
+ Xuất tuyến 373 nhận điện từ nhà máy thủy điện Krong Hinh và cung cấp điện cho huyện M’drak
+ Xuất tuyến 473 cung cấp điện cho huyện Eaknop
+ Xuất tuyến 475 cung cấp ddienj cho huyện Krong Năng và Xuân Phú
Trang 4PHẦN 2:
NGHIÊN THÔNG SỐ, PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH
CÁC THIẾT BỊ TRONG TRẠM
A PHẦN MÁY BIẾN ÁP
I Các thông số kỹ thuật chính của máy biến áp.
Thông số kỹ thuật của MBA T1 25MVA – 115 / 38,5 / 24kV
- Loại MBA : ba pha, ba cuộn dây, ngâm trong dầu, làm việc ngoài trời
- Nhà sản xuất : Công ty cơ điện Thủ Đức
- Điện áp định mức : 115 9x 1,78% / 38,5 2x 2,5% / 24kV
- Kiểu làm mát : ONAN / ONAF (Làm mát tự nhiên, quạt gió cưỡng bức)
- Công suất định mức : 25 / 25 /25 MVA (ONAF)
20 /20 /20 MVA (ONAN)
- Phương thức nối đất của hệ thống
+ Cao áp : Nối đất trực tiếp
- Giới hạn tăng nhiệt độ
+ Nhiệt độ môi trường trung bình : 350C, Max 450C+ Giới hạn tăng nhiệt độ lớp dầu trên cùng : 550C
+ Giới han tăng nhiệt độ cuộn dây : 600C+ Nhiệt độ dầu Alarm / Trip : 800C / 900C+ Nhiệt độ cuôn dây Alarm /Trip : 900C / 1000C
- Mức cách điện:
Đầu ra Điện áp làmviệc cực đại
(kV)
Điện áp thửnghiệm tần sốcông nghiệp(kV)
Điện áp chịu đựngxung sét ( giá trịđỉnh) (kV)
Trang 5Trung tính hạ áp 24 50 125
- Tổn hao không tải : P0 = 21 kW ; I0 = 0,3 %
- Tổn hao ngắn mạch : (Ở nắc phân áp chính, nhiệt độ cuộn dây là 750C)
+ Pk115-38,5 = 124 kW+ Pk115-24 = 123 kW
- Điện áp ngắn mạch : (Tại nấc 10 khi nhiệt đọ cuộn dây là 750C)
+ Uk115-38,5 = 10 %+ Uk115-24 = 16,81 %+ Uk38,5-24 = 6,5 %
- Điện áp và dòng điện các nấc điều chỉnh điện áp
Phía Vị trí TAP Điện áp (kV) Dòng điện (A)
Trang 6- Biến dòng chân sứ MBA (TI chân sứ):
+ Tỷ số biến, công suất và cấp chính xác như sau:
01 cuộn thứ cấp để đo lường CL 0,5-30VA
01 cuộn thứ cấp để bảo vệ CL 5P20-30VA
01 cuộn thứ cấp để bảo vệ CL X-30VA
Biến dòng chân sứ trung tính phía 115 kV
Trang 7Biến dòng chân sứ trung tính phía 24 kV
- Cấp chính xác và công suất CL X-30VA (cho bảo vệ)
Biến dòng chân sứ 115kV pha B cho đồng hồ đo nhiệt độ dây quấn
- Cấp chính xác và công suất CL X-20VA
Biến dòng chân sứ 38.5kV pha B cho đồng hồ đo nhiệt độ dây quấn
Trang 8- Số cuộn dây thứ cấp 01.
- Cấp chính xác và công suất CL 0,5-20VA
Biến dòng chân sứ 24kV pha B cho đồng hồ đo nhiệt độ dây quấn
- Cấp chính xác và công suất CL 0,5-20VA
Biến dòng chân sứ 115kV cho AVR
- Cấp chính xác và công suất CL 5P20-20VA
II.Sơ lược về cách tự động điều chỉnh điện áp, tự động làm mát.
1.Bộ điều chỉnh điện áp dưới tải (OLTC)
Bộ điều chỉnh điện áp dưới tải (OLTC), đặt phía 115kV, kiểu VV III250Y-76-10191W do hãng MR (CHLB Đức) sản xuất
Các thông số chính của bộ OLTC như sau:
Trang 9+ Ấn nút chuyển từng nấc một tại phòng điều khiển+ Đặt chế độ điều áp tự động bằng role tự động điiều chỉnh điện áp.
Bộ điều chỉnh điện áp không tải phía 35kV loại URIII 300-72,5-06050Dcủa hãng MR (CHLB Đức) sản xuất có 5 nấc điều chỉnh với mức 2,5% mỗi nấc,khi điều chỉnh phải cắt tải MBA
2 Hệ thống làm mát
Bộ tản nhiệt:
- Phương pháp làm mát của MBA là sự lưu thông dầu, gió tự nhiên(ONAN) và làm mát cưỡng bức bằng quạt gió (ONAF) Thiết bị làm mát là hệthống các hộp cánh tản nhiệt có thể tháo rời để thuận tiện cho việc vận chuyểnmáy Việc làm mát của bộ tản nhiệt theo phương thức đối lưu và bức xạ nhiệt
- Tại mỗi hộp cánh tản nhiệt có nút xả dầu ở đáy và xả khí phía bên trên,cho phép tháo dầu của cánh tản nhiệt mà không cần xả dầu từ thùng máy
Hệ thống quạt làm mát:
- Hệ thống quạt mát gồm 12 cái, chia làm 2 dàn hoạt động theo hai chế
độ, bằng tay và tự động Ở chế độ hoạt động bằng tay, hệ thống quạt mát chialàm 3 nhóm: 1 phần 3, 2 phần 3 và toàn bộ Ở chế độ tự động, hệ thống quạtmát làm việc theo chế độ ngừng hoạt động và hoạt động toàn bộ tự động, hệthống quạt mát tự khởi động theo nhiệt độ đầu lớp dầu trên cùng và nhiệt độcuộn dây 115kV
+ Khởi động quạt khi nhiệt độ dầu lớp dầu trên cùng 500C hoặc nhiệt độcuộn dây 550C
+ Dừng quạt khi nhiệt độ dầu lớp dầu trên cùng 450C và nhiệt độ cuộndây 500C
- Hệ thống quạt mát tự động khởi động khi MBA mang tải định mức
- Việc khởi động và dừng quạt ở tất cả các chế độ bằng tay và tự độngđều thực hiện được tại MBA và trong phòng điều khiển
Thông số kỹ thuật MBA T2 25MVA- 115/24(11) kV
I Các thông số chính:
- Loại MBA: Ba pha, ba cuộn dây, ngâm trong dầu, làm việc ngoài trời
- Nhà sản xuất : CÔNG TY CP THIẾT BỊ ĐIỆN - KTV.
Trang 10- Tổ đấu dây: YNyn0+d11.
- Phương thức nối đất của hệ thống:
+ Cao áp : Nối đất trực tiếp
Điện áp thửnghiệm tần sốcông nghiệp(kV)
Điện áp chịuđựng xung sét(Giá trị đỉnh)kV)
- Giới hạn tăng nhiệt độ:
+ Giới hạn tăng nhiệt độ lớp dầu trên cùng : 550C
+ Giới hạn tăng nhiệt độ trung bình cuộn dây : 600C
+ Nhiệt độ dầu Alarm/Trip : 850C / 950C.+ Nhiệt độ cuộn dây Alarm/Trip : 950C /1050C
- Tổn hao không tải: P0 = 17,550 kW; I0 = 0,12%
- Tổn hao có tải: (ở nấc phân áp chính, nhiệt độ cuộn dây là 750C)
- Pk = 114,047 kW
Trang 11- Biến dòng chân sứ MBA (TI chân sứ):
+ Tỷ số biến, công suất và cấp chính xác như sau:
H.V
1A, 1B, 1C 100-200/1A CL: 0,5 – 20 VA1A, 1B, 1C 100-200/1A CL: 5P20 – 20 VA1A, 1B, 1C 100-200/1A CL: 5P20 – 20 VA1N 100-200/1A CL: 5P20 – 20 VA
1B 150/6-7-8-10-12A CL: 3 – 15 VAL.V 3a, 3b, 3c 800-1200/1A CL: 0,5 – 20VA
3a, 3b, 3c 800-1200/1A CL: 5P20 – 20VA
Trang 123b 630/6-7-8-10-12A CL: 3 – 15 VA
II Sơ lược về cách tự động điều chỉnh điện áp, tự động làm mát.
1 Bộ điều chỉnh điện áp dưới tải (OLTC).
- Máy biến áp được lắp đặt bộ điều áp dưới tải (OLTC) phía 115kV loạiVVIII250Y-76-10191G do hãng MR (Đức) sản xuất Bộ OLTC gồm 19 nấc vớidải điều chỉnh 115 9 x 1,78% cho phép tự động lựa chọn chuyển nấc phân ápcủa MBA nhờ thiết bị tự động đo, xử lý tổng trở và độ sụt áp trên phụ tải, luônđảm bảo một chế độ điều chỉnh điện áp phù hợp nhất Bộ điều chỉnh điện áp còn
có thể kết nối với hệ thống bảo vệ cho MBA hiển thị dạng số
- Bộ OLTC có thùng dầu riêng, dầu trong thùng được cách ly với dầu trongthùng chính, thùng dầu của bộ OLTC có hệ thống bảo quản dầu riêng và cóngăn dầu phụ riêng Bộ chuyển mạch dưới tải được lắp ráp trên nắp thùng dầuchính MBA
- Thông số chính của bộ OLTC :
Trang 13- Phương pháp làm mát của MBA là sự lưu thông dầu, gió tự nhiên (ONAN)
và làm mát cưỡng bức bằng quạt gió (ONAF) Thiết bị làm mát là hệ thống tảnnhiệt kiểu dàn ống tản nhiệt có thể tháo rời để thuận tiện cho việc vận chuyểnmáy Việc làm mát của bộ tản nhiệt theo phương thức đối lưu và bức xạ nhiệt
- Tại mỗi hộp cánh tản nhiệt có nút xả dầu ở đáy và xả khí phía bên trên, chophép tháo dầu của cánh tản nhiệt mà không cần xả dầu từ thùng máy
b Hệ thống quạt làm mát:
- Hệ thống quạt làm mát hoạt động theo hai chế độ: bằng tay và tự động
- Ở chế độ tự động, hệ thống quạt làm mát hoạt động theo chế độ ngừnghoạt động và hoạt động toàn bộ Hệ thống quạt làm mát tự động làm việc theonhiệt độ lớp dầu trên cùng
+ Hệ thống quạt làm mát tự động khởi động khi: Nhiệt độ dầu lớp dầutrên cùng ≥ 600C hoặc nhiệt độ cuộn dây ≥ 650C
+ Hệ thống quạt làm mát tự động ngừng hoạt động khi: Nhiệt độ dầu lớpdầu trên cùng ≤ 500C và nhiệt độ cuộn dây ≤ 550C
- Việc khởi động và dừng hệ thống quạt mát ở hai chế độ bằng tay và tựđộng đều thực hiện được tại MBA và trong phòng điều khiển
III Phương thức vận hành thực tế của hai máy
Hai máy biến áp T1 và T2 vận hành ở chế độ làm việc song song
B PHẦN MÁY CẮT ĐIỆN
I Máy cắt 110kV.
1 Các thông số kỹ thuật :
a Thông số kỹ thuật của máy cắt 110kV GV312F1– ALSTOM & AREVA.
Trang 14Công nghiệp, 1min
b Thông số kỹ thuật bộ truyền động cơ khí:
2 Điện áp định mức cấp cho động cơ nén lò xo
Trang 15- Sự phù hợp giữa việc lắp đặt với chỉ dẫn của nhà chế tạo.
- Nguồn cung cấp của hệ thống điều khiển, bảo vệ, động cơ tích năng
- Hoạt động của hệ thống điều khiển, bảo vệ phải đảm bảo ở trạng tháisẵn sàng làm việc
- Tình trạng làm việc của các bộ sấy, đèn chiếu sáng và các thiết bị liênquan
- Kiểm tra áp suất khí SF6 và ghi chỉ số lần thao tác đóng cắt ở bộ đếm
Trang 16- Trạng thái tích năng của các lò xo.
- Biên bản thí nghiệm có các thông số phù hợp với quy định của nhà chếtạo
- Kiểm tra các điều kiện an toàn để máy cắt sẵn sàng mang điện
- Tất cả mọi người có mặt trong lần thao tác đầu tiên phải tránh khỏi máycắt ít nhất là 40m
b Kiểm tra MC trong quá trình vận hành:
- Trị số dòng điện và điện áp có vượt quá định mức không
- Vị trí của máy cắt có tương ứng với đèn báo tín hiệu trong bảng không
- Sứ cách điện không có hiện tượng phóng điện, nứt vở
- Kiểm tra mạch sấy
- Kiểm tra đồng hồ áp lực khí SF6 và áp lực khí, so sánh với đồ thị dướiđây (xem hình 10) Áp lực khí SF6 phải nằm giữa 2 đường đồ thị 1 và 2
- Các đầu nối không bị nóng đỏ, đổi màu
- Kiểm tra tiếp địa hệ thống
- Kiểm tra nguồn điều khiển
- Kiểm tra tình trạng tích năng của các lò xo
c Thao tác đóng/cắt MC từ xa (trong phòng điều khiển)
- Khoá chuyển mạch “Remote/Local” tại tủ MC ở vị trí “Remote” Khóa
“Remote/Supervise” tại tủ điều khiển trong nhà ở vị trí “Remote”
- Khoá “Over-ride/Off/Sync” ở vị trí “Over-ride” (Over-ride : chế độkhông hoà; Sync : Chế độ hoà đồng bộ; Off : Khi khoá ở vị trí này chỉ thao táccắt được MC và không thao tác được đóng MC)
- Áp suất khí SF6 đảm bảo (không giảm thấp cấp 2)
c1 Thao tác đóng máy cắt từ xa:
- MC ở trạng thái mở và đã được tích năng đầy đủ
Trang 17- Kiểm tra mạch đóng MC đã sẳn sàng làm việc (không có bất kỳ tín hiệucảnh báo trên bảng điều khiển và đảm bảo các điều kiện liên động liên quan đếnmạch điều khiển MC đang thao tác đóng/cắt …).
- Xoay khóa điều khiển MC sang vị trí “ON” khi đó đèn trạng thái trong khóa điều khiển bật sáng
- Nhấn vào và xoay khóa điều khiển MC thuận chiều kim đồng hồ đểđóng MC Khi MC đóng tốt, đèn trạng thái trong khóa điều khiển tắt Chỉ trạngthái máy cắt chuyển sang trạng thái MC đóng “ON”
a Chỉ thị trạng đóng của máy cắt b Trạng thái lò xo được tích năng.
Chỉ thị máy căt máy cắt đóng
Lưu ý Điều kiện liên động khi đóng máy cắt 171 từ xa:
- MC đang ở trạng thái đóng, mạch cắt đã sẵn sàng làm việc
- Xoay khóa điều khiển MC sang vị trí “OFF” khi đó đèn trạng thái trongkhóa điều khiển bật sáng
- Nhấn vào và xoay khóa điều khiển MC ngược chiều kim đồng hồ để mở
MC Khi MC cắt tốt, đèn trạng thái trong khóa điều khiển tắt Chỉ trạng tháimáy cắt chuyển sang trạng thái MC cắt “OFF”
Trang 18a Chỉ thị trạng cắt của máy cắt b Trạng thái lò xo chưa tích năng.
Chỉ thị máy căt máy cắt cắt
d Thao tác đóng/cắt MC tại chỗ trong thí nghiệm hoặc sửa chữa MC:
- Khoá chuyển mạch “Remote/Local” tại tủ MC ở vị trí “Local”
- Áp suất khí SF6 đảm bảo (không giảm thấp cấp 2)
d1 Thao tác đóng MC tại chỗ bằng điện :
- MC ở trạng thái mở và đã được tích năng đầy đủ
- Kiểm tra mạch đóng MC đã sẳn sàng làm việc (không có bất kỳ tín hiệucảnh báo trên bảng điều khiển và đảm bảo các điều kiện liên động liên quan đếnmạch điều khiển MC đang thao tác đóng/cắt …)
- Ấn nút màu xanh “I” để đóng MC, chỉ thị trạng thái MC chuyển sangtrạng thái đóng hình 12a
d2 Thao tác cắt MC tại chỗ bằng điện :
- MC đang ở trạng thái đóng, mạch cắt đã sẵn sàng làm việc
- Ấn nút màu đỏ “O” để cắt MC, chỉ thị trạng thái MC chuyển sang trạngthái cắt hình 12a
d3 Thao tác đóng MC tại chỗ bằng cơ khí:
- MC ở trạng thái mở và đã được tích năng đầy đủ;
- Đóng MC tại chỗ bằng cơ khí được thực hiện bằng cách gạt cần (70.07) (xem hình 5) xoay theo chiều kim đồng hồ lên trên về bên trái, MC sẽ thực hiện thao tác đóng Kiểm tra chỉ thị trạng thái MC ở vị trí đóng
d4 Thao tác cắt MC tại chỗ bằng cơ khí:
- MC đang ở trạng thái đóng;
Trang 19- Cắt MC tại chỗ bằng cơ khí được thực hiện bằng cách gạt cần (70.13) (xem hình 5) xoay theo chiều kim đồng hồ lên trên về bên trái, MC sẽ thực hiện thao tác cắt Kiểm tra chỉ thị trạng thái MC ở vị trí cắt.
d5 Thao tác cắt máy cắt khẩn cấp: Chỉ cho phép thao tác trong các trường hợp ở điều 7 quy trình này quy định.
- Máy cắt đang ở trạng thái đóng hoặc cắt
- Dùng cần đẫy lẫy cơ khí tại tủ truyền động máy cắt
II.Máy cắt phía 35kv.
1 Các thông số kỹ thuật của máy cắt GL107F1 ALSTOM
a Thông số kỹ thuật máy cắt :
7 Mức chịu điện áp xoay chiều tăng cao tần
10 Thời gian thao tác
Trang 206 Cuộn đóng , cuộn cắt
Trang 21- Công suất tiêu thụ W 80
2.Phương thức vận hành.
a Kiểm tra MC trước khi đưa vào vận hành lần đầu (sau lắp đặt), hoặc sau khi đại tu sửa chữa:
- Sự phù hợp giữa việc lắp đặt với chỉ dẫn của nhà chế tạo
- Nguồn cung cấp của hệ thống điều khiển, bảo vệ, động cơ tích năng
- Hoạt động của hệ thống điều khiển, bảo vệ phải đảm bảo ở trạng tháisẵn sàng làm việc
- Tình trạng làm việc của các bộ sấy, đèn chiếu sáng và các thiết bị liênquan
- Kiểm tra áp suất khí SF6 và ghi chỉ số lần thao tác đóng cắt ở bộ đếm
- Trạng thái tích năng của các lò xo
- Biên bản thí nghiệm có các thông số phù hợp với quy định của nhà chếtạo
- Kiểm tra các điều kiện an toàn để máy cắt sẵn sàng mang điện
- Tất cả mọi người có mặt trong lần thao tác đầu tiên phải tránh khỏi máycắt ít nhất là 40m
a1.Kiểm tra MC trong quá trình vận hành:
- Trị số dòng điện và điện áp có vượt quá định mức không
- Vị trí của máy cắt có tương ứng với đèn báo tín hiệu trong bảng không
- Sứ cách điện không có hiện tượng phóng điện, nứt vở
- Kiểm tra mạch sấy
- Kiểm tra đồng hồ áp lực khí SF6 và áp lực khí, so sánh với đồ thị dướiđây (xem hình 11) Áp lực khí SF6 phải nằm giữa 2 đường đồ thị 1 và 2
- Các đầu nối không bị nóng đỏ, đổi màu
Trang 22- Kiểm tra nguồn điều khiển.
- Kiểm tra tình trạng tích năng của các lò xo
b Thao tác đóng/cắt MC từ xa (trong phòng điều khiển)
- Khoá chuyển mạch “Remote/Local” tại tủ MC ở vị trí “Remote” Khóa
“Remote/Supervise” tại tủ điều khiển P3 trong nhà ở vị trí “Remote”
- Khoá “Over-ride/Off/Sync” ở vị trí “Over-ride” (Over-ride: chế độkhông hoà; Sync : Chế độ hoà đồng bộ; Off : Khi khoá ở vị trí này chỉ thao táccắt được MC và không thao tác được đóng MC tại tủ CP1)
- Áp suất khí SF6 đảm bảo (không giảm thấp cấp 2)
b1 Thao tác đóng máy cắt từ xa:
- MC ở trạng thái mở và đã được tích năng đầy đủ
- Kiểm tra mạch đóng MC đã sẳn sàng làm việc (không có bất kỳ tín hiệucảnh báo trên bảng điều khiển và đảm bảo các điều kiện liên động liên quan đếnmạch điều khiển MC đang thao tác đóng/cắt …)
- Xoay khóa điều khiển MC sang vị trí “ON” khi đó đèn trạng thái trong khóa điều khiển bật sáng
- Nhấn vào và xoay khóa điều khiển MC thuận chiều kim đồng hồ đểđóng MC Khi MC đóng tốt, đèn trạng thái trong khóa điều khiển tắt Chỉ trạngthái máy cắt chuyển sang trạng thái MC đóng “ON”
a Chỉ thị trạng đóng của máy cắt b Trạng thái lò xo được tích năng.
Chỉ thị máy căt máy cắt đóng
Lưu ý :
- Điều kiện liên động khi đóng MC 331 : Các DCL 331-1, 331-3 đóng.
- Điều kiện liên động khi đóng MC 371 : Các DCL 371-1, 371-7 đóng.
Trang 23- Điều kiện liên động khi đóng MC 373 : Các DCL 373-1, 373-7 đóng b2 Thao tác cắt MC từ xa
- MC đang ở trạng thái đóng, mạch cắt đã sẵn sàng làm việc
- Xoay khóa điều khiển MC sang vị trí “OFF” khi đó đèn trạng thái trongkhóa điều khiển bật sáng
- Nhấn vào và xoay khóa điều khiển MC ngược chiều kim đồng hồ để mở
MC Khi MC cắt tốt, đèn trạng thái trong khóa điều khiển tắt Chỉ trạng tháimáy cắt chuyển sang trạng thái MC cắt “OFF”
a Chỉ thị trạng cắt của máy cắt b Trạng thái lò xo chưa tích năng.
Hình 13 : Chỉ thị máy căt máy cắt cắt
c Thao tác đóng/cắt MC tại chỗ trong thí nghiệm hoặc sửa chữa MC:
- Khoá chuyển mạch “Remote/Local” tại tủ MC ở vị trí “Local”
- Áp suất khí SF6 đảm bảo (không giảm thấp cấp 2)
c1 Thao tác đóng MC tại chỗ bằng điện :
- MC ở trạng thái mở và đã được tích năng đầy đủ
- Kiểm tra mạch đóng MC đã sẳn sàng làm việc (không có bất kỳ tín hiệucảnh báo trên bảng điều khiển và đảm bảo các điều kiện liên động liên quan đếnmạch điều khiển MC đang thao tác đóng/cắt …)
- Ấn nút màu xanh “I” để đóng MC, chỉ thị trạng thái MC chuyển sangtrạng thái đóng hình 12a
c2 Thao tác cắt MC tại chỗ bằng điện :
- MC đang ở trạng thái đóng, mạch cắt đã sẵn sàng làm việc
- Ấn nút màu đỏ “O” để cắt MC, chỉ thị trạng thái MC chuyển sang trạng
Trang 24c3 Thao tác đóng MC tại chỗ bằng cơ khí:
- MC ở trạng thái mở và đã được tích năng đầy đủ;
- Đóng MC tại chỗ bằng cơ khí được thực hiện bằng cách gạt cần xoay theo chiều kim đồng hồ lên trên về bên trái, MC sẽ thực hiện thao tác đóng Kiểm tra chỉ thị trạng thái MC ở vị trí đóng
c4 Thao tác cắt MC tại chỗ bằng cơ khí:
- MC đang ở trạng thái đóng;
- Cắt MC tại chỗ bằng cơ khí được thực hiện bằng cách gạt cần xoay theo chiều kim đồng hồ lên trên về bên trái, MC sẽ thực hiện thao tác cắt Kiểm tra chỉ thị trạng thái MC ở vị trí cắt
Máy cắt 22kV là loại máy cắt hợp bộ chân không:
+ Mỗi pha của máy cắt có buồng ngắt chân không riêng
+ Ba pha được điều khiển chung bằng một bộ truyền động lò xo Sau mỗi lần đóng lò xo tự động tích năng bởi một động cơ, hoặc có thể tích năng bằng tay nhờ cần tích năng
Các thông số kỹ thuật cơ bản:
Máy cắt tổng 431,432 và máy cắt nối 412:
- Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp : 50kV
- Điện áp chịu đựng xungsét : 125kV
- Thời gian chịu dòng ngắn mạch định mức : 3sec
Máy cắt xuất tuyến 471-478:
Trang 25- Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp : 50kV
Cấu tạo chung và thông số kĩ thuật
- Các DCL được chế tạo để lắp đặt ngoài trời, 3 pha của dao được đặt trêngiá đỡ bằng kim loại Trụ dao bằng sứ để cách điện và gá các lưỡi dao
- DCL có kiểu quay ngang, được lắp đặt kèm theo 01 hoặc 02 dao tiếp địa về
2 phía của lưỡi dao Các lưỡi dao cách ly các pha được liên động cơ khí vớinhau thành bộ dao cách ly 3 pha nhờ các thanh truyền động
- Các trụ cực được truyền động bằng cơ cấu dẫn động liên kết 3 pha với nhau
và với cơ cấu các khớp quay chuyển hướng Thao tác đóng/cắt DCL được thựchiện bằng tay tại chỗ, hoặc thực hiện đóng/cắt từ xa trong nhà điều khiển
- DCL được lắp đặt kèm theo các dao tiếp địa; để đảm bảo an toàn, không
xảy ra nhầm lẫn trong thao tác vận hành, các DCL được chế tạo có khóa liên động cơ khí và liên động điện giữa DCL và các dao tiếp địa Chức năng liên động của các DCL được thể hiện như sau:
Liên động điện : Ngoài liên động về cơ, các DCL và DTĐ còn có các liên động
về điện với các thiết bị khác trong trạm Các liên động điện được thể hiện trong
sơ đồ mạch nhị thứ của trạm
+ Dao cách ly 110kV.
Trạm biến áp 110kV Eakar được lắp đặt các dao cách ly 110kV do hãng S &
S Ấn Độ và S2DA AREVA sản xuất