Do đó, để theo kịp tốc độ phát triển của nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu trước mắt về điện năng chúng ta cần thiết phải xây dựng các trạm biến áp để truyền tải điện năng đi xa, nhằm nâng
Trang 1Lời nói đầu.
*******
Trong những năm gần đây, với chính sách kinh tế mới Đảng và nhà nước ta chú trọng đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp, ngành năng lượng Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc, xứng đáng với vai trò mũi nhọn và then chốt trong
nền kinh tế, cùng với việc xây dựng thành công đường dây 500kV Bắc-Nam và
một số công trình nguồn điện khác, hệ thống điện nước ta đã từng bước cải tạo, nâng cấp Xuất hiện ngày càng nhiều nhà máy điện và trạm biến áp phân phối điện Do đó sản lượng cũng như chất lượng điện năng ngày càng được nâng cao đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ điện, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế của đất nước.
Do khu vực nam miền Trung tây nguyên có địa hình đồi núi và nhiều con sông lớn thuận lợi cho việc xây dựng các nhà máy thuỷ điện Do đó, để theo kịp tốc độ phát triển của nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu trước mắt về điện năng chúng ta cần thiết phải xây dựng các trạm biến áp để truyền tải điện năng đi
xa, nhằm nâng cao điện áp vận hành, giảm được tổn thất công suất hằng năm khá lớn đem lại lợi ích cho nền kinh tế quốc dân…
Nên Trạm biến áp 220 KV Krông buk được xây dựng và đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống cung cấp điện cho khu vực nam Miền Trung và Tây Nguyên.
Lấy nguồn hệ thống điện áp 220kV từ trạm biến áp 500kV Pleiku, Trạm biến
áp 220kV Nha Trang và đường dây mạch kép 220KV từ nhà máy thuỷ điện Buôn Kươp, Buôn Tushar theo hệ thống 04 đường dây 220kV đưa vào thanh cái Trạm biến áp bố trí theo sơ đồ hai thanh góp có thanh góp vòng và truyền tải công suất theo hướng của điều độ hệ thống điện Miền trung (A3) đưa ra.
Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đở tận tình của cán bộ công nhân viên trạm biến áp 220KV Krông buk, Lãnh đạo Truyền tải điện ĐăkLăk đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này, đây cũng là sự cũng cố toàn diện về mặt kiến thức cho mỗi sinh viên nghành hệ thống điện có kinh nhiệm để chuẩn bị cho quá trình tốt nghiệp sắp tới.
Trang 2
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
- -
Truyền Tải Điện ĐăkLăk ĐăkLăk, Ngày Tháng Năm 2013
Giám Đốc Trạm Biến áp 220KV Krông Buk
NỘI DUNG THỰC TẬP:
1 Các quy định an toàn khi vận hành trạm
2 Nghiên cứu tổ chức vận hành điện trong trạm biến áp
Trang 3• Tổng quan về công trình trạm
• Tìm hiểu sơ đồ điện,sơ đồ điều khiển
• Các thủ tục báo cáo và giao nhận ca
3 Thiết bị điện,máy điện
Nắm được cấu tạo, nguyên lý làm việc và chế độ kiểm tra máyđiện,thiết bị điện chính như: máy biến áp, máy cắt,dao cắt ly,máybiến áp đo lường,chống sét van
Quy trình vận hành và sử lý sự cố máy biến áp và máy cắt
Phân phối công suất giữa các máy biến áp
Đồ thị phụ tải của trạm
4 Tìm hiểu các sơ đồ điện và sự hoạt động của các sơ đồ đó
Sơ đồ điện chính
Mạch điều khiển vận hành máy biến áp
Mạch điều khiển máy cắt,dao cách ly,thanh góp
Sơ đồ điện trong hệ thống một chiều
Hệ thống đo lường,kiểm tra cách điện 1 chiều và xoay chiều
Hệ thống tín hiệu: tín hiệu vị trí,sự cố,báo trước và chỉ huy
Bộ hòa đồng bộ nguồn thanh cái (nếu có)
Tìm hiểu và phân tích sơ đồ bảo vệ chóng sét cho trạm
7 Nghiên cứu cơ cấu tổ chức của các đơn vị và mối lien hệ giữa các đơn vịtrong hệ thống truyền tải điện, nhiệm vụ và chức trách của người kỹ thuậtviên trong các đơn vị trên
Giới thiệu về Công ty Truyền tải điện 3.
Trang 5Mục lục Trang
Phần A: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC CỦA TTĐ SƠ ĐỒ LƯỚI ĐIỆN
TRUYỀN TẢI 7
Phần B: TRẠM BIẾN ÁP 220KV KRÔNG BUK 8
Chương I: Tổng quan về nhiệm vụ, đặc điểm và vai trò của TBA trong Hệ thống điện 8
Chương II: Tìm hiểu công tác vận hành TBA 9
II.1 Thiết bị 9
II.2 Tổ chức công việc 10
II.3 Các thủ tục báo cáo và giao nhận ca 11
Chương III: Đặc điểm, cấu tạo,thông số kỹ thuật và chế độ kiểm tra máy điện,thiết bị điện chính của TBA 220kv 13
III.1 Máy biến áp 13
III.2 Máy cắt 20
III 3 Máy biến điện áp 21
III.4 Máy biến dòng điện 24
III.5 Dao cách ly 26
III.6 Chống sét van 27
III.7 Chế độ kiểm tra máy điện,thiết bị điện chính của TBA 220kv 27
Chương IV : Quy trình vận hành và sử lý sự cố máy biến áp và máy cắt 30
IV I: Quy trình vận hành và sử lý sự cố máy biến áp 30
a) Kiểm tra đưa MBA vào vận hành 30
b) Vận hành MBA khi làm việc bình thường 31
c) Sự lý sự cố khi MBA vận hành không bình thường 32
IV II: Yêu cầu quản lý vận hành và sử lý sự cố máy cắt 33
Chương V : Phương thức vận hành kết hợp lưới của trạm biến áp 220kv KRÔNG BUK (E47) và một số trình tự thao tác các thiết bị thuộc phạm vi TBA KRÔNGBUK 36
Chương VI: Đồ thị phụ tải điển hình của TBA……… ……39
Chương VII: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG TỰ DÙNG AC, DC, SƠ ĐỒ NHẤT
THỨ, SƠ ĐỒ PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ RELAY CỦA TBA… 42
VII.1 Sơ đồ tự dùng AC 42
Trang 6VII.2 Sơ đồ tự dùng DC 42
VII.3 Sơ đồ nhất thứ của trạm biến áp 44
VII Sơ đồ phương thức bảo vệ relay của TBA……….44
Chương VIII: Sơ đồ nhị thứ của TBA 45
VIII.1 Các yêu cầu cơ bản, các dạng bảo vệ relay kỹ thuât số 45
VIII.2 Các tín hiệu có trong trạm 46
VIII.3 Nguyên lý làm việc, sơ đồ nguyên lý các dạng bảo vệ, các chức năng cơ bản 48
Chương IX : Nghiên cứu cơ cấu tổ chức của các đơn vị và mối lien hệ giữa các đơn vị trong hệ thống truyền tải điện, nhiệm vụ và chức trách của người kỹ thuật viên trong các đơn vị trên 55
Trang 7
Phần A: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC CỦA TTĐ SƠ ĐỒ LƯỚI ĐIỆN
TRUYỀN TẢI.
* Truyền Tải Điện ĐăkLăk là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Công ty
Tuyền tải điện 3 được thành lập theo quyết định số 483 ĐVN/TTĐ-3, ngày 20tháng 7 năm 1995 của Công ty TTĐ 3 Có chức năng Quản lý vận hành, sửa chữađường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 220kV đến 500 kV trên địa bàn tỉnhĐăk lăk, ĐăkNông và các tỉnh Bình Phước, Lâm Đồng cụ thể là:
1 Đường dây.
- Đường dây 500kV Bắc-Nam mạch 1, cung đoạn từ vị trí 2532 đến vị trí
3015 với chiều dài 212,7 km
- Đường dây 500kV Pleiku-Phú Lâm mạch 2, cung đoạn từ vị trí 213 đến vịtrí 514 với chiều dài 136 km
- Đường dây 220kV Pleiku-Krông Buk, cung đoạn từ vị trí 215 đến vị trí
360 với chiều dài 56,3 km
- Đường dây 220kV Krông Buk-Nha Trang, cung đoạn từ vị trí 01 đến vị trí
191 với chiều dài 70,5 km
- Đường dây 220kV mạch kép từ các thủy điện Buôn Tua Sha, Buôn Kuốp
2 Trạm biến áp.
- Trạm biến áp 220kV Krông Buk với dung lượng tổng 213 MVA
- Sắp tới sẽ đưa vào vận hành Trạm biến áp 500kV Đắc Nông
Trang 8Phần B: TRẠM BIẾN ÁP 220KV KRÔNG BUK.
Chương I: TỔNG QUAN VỀ NHIỆM VỤ, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ
CỦA TRẠM BIẾN ÁP TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN.
Trạm biến áp 220kV Krông Buk (E47) đóng vai trò rất quan trọng trong hệthống cung cấp điện cho khu vực nam Miền Trung và Tây Nguyên
Trạm biến áp 220KV Krông buk là trạm trung gian vừa là trạm phân phối:
- Trạm trung gian: Lấy nguồn điện áp 220kV từ trạm biến áp 500kV Pleiku,
đường dây 220kV Nha Trang và đường dây mạch kép 220KV từ nhà máy thuỷđiện Buôn Kươp, Buôn Tushar theo hệ thống 04 đường dây 220kV đưa vào thanhcái 220kV bố trí theo sơ đồ hai thanh góp có thanh góp vòng và truyền tải côngsuất theo hướng của điều độ hệ thống điện Miền trung (A3) đưa ra
+ Nếu truyền công suất theo hướng từ đường dây 220kV PleiKu - Krông Buk,đến trạm biến áp 220kV Krông Buk, và từ trạm biến áp 220KV Krông Buk đếnđường dây 220KV Nha Trang cấp điện cho Trạm biến áp 220kV Nha Trang (E29).Trạm E47 có nhiệm vụ cung cấp điện cho các tỉnh nam miền trung như TỉnhKhánh Hòa, Phú Yên, Bình Thuận
+ Nếu truyền công suất theo hướng ngược lại là huy động nguồn từ các thủyđiện tại khu vực Tây Nguyên lên thanh cái trạm biến áp 220KV Krông Buk hòavào lưới điện quốc gia tại Trạm biến áp 500kV PleiKu, với mục đích cung cấpthêm một phần công suất vào hệ thống lưới điện quốc gia
- Trạm phân phối: Lấy nguồn điện áp 220kV đưa vào thanh cái 220kV bố trí
theo sơ đồ hai thanh góp có thanh góp vòng cấp điện cho 03 máy biến áp AT1,AT2, T4 với tổng công suất 213 (MVA) 03 MBA này thông qua 04 xuất tuyếnđường dây 110kV, 01 xuất tuyến 35KV, 06 xuất tuyến 22KV có nhiệm vụ cung cấpđiện cho 02 Tỉnh Đăk Lăk, Đắc Nông
Trang 9Chương II:
CÔNG TÁC VẬN HÀNH, PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH
KẾT LƯỚI CỦA TRẠM BIẾN ÁP.
II.1 THÔNG SỐ THIẾT BỊ.
II.1.1 Máy biến áp:
* Hiện nay Trạm E47 có 03 MBA lực:
+ MBA AT1 125/125/20 MVA (ABB - Phần Lan)
+ MBA AT2 125/125/45 MVA (Crompton Greaves).
+ MBA T4 110/35/22 KV – 25 MVA (Tari-Thai)
Trạm nhận điện áp 220 kV từ 04 đường dây:
+ Đường dây 220kV Pleiku - Krông Buk
+ Đường dây 220kV Krông Buk - Nha Trang
+ Đường dây 220KV mạch kép Buôn Kướp – Krông Buk
II.1.2 Hệ thống phân phối (HTPP) 220kV:
* Hệ thống phân phối 220kV hiện hữu được bố trí theo sơ đồ hai thanh góp cóthanh góp vòng với 07 ngăn lộ gồm:
+ 02 ngăn lộ MBA 220kV (AT1- D04), (AT2- D02)
+ 04 ngăn xuất tuyến đường dây 220kV (271-D01), (273-D03), (274-D06),(275-D07)
+ 01 ngăn lộ máy cắt đường vòng (200-D05)
II.1.3 Hệ thống phân phối 110kV:
Hệ thông phân phối 110kV hiện hữu được bố trí theo sơ đồ 01 hệ thống thanhgóp có thanh góp đường vòng được phân đoạn bằng máy cắt vòng 100 Máy cắtphân đoạn còn dùng làm máy cắt vòng
* Hệ thống phân phối 110KV gồm 09 ngăn lộ:
+ 03 ngăn lộ tổng MBA (AT1, AT2, T4)
+ 02 ngăn xuất tuyến 110kV Krông Buk - Buôn Ma Thuột (Mạch kép)
+ 01 ngăn xuất tuyến 110KV Krông Buk – Ehleo
+ 01 ngăn xuất tuyến 110kV Krông Buk – Eakar
+ 01 ngăn xuất tuyến 110kV Krông Buk – Cumgar
+ 01 ngăn máy cắt đường vòng
II.1.4 Hệ thống phân phối 35kV:
Hệ thống phân phối 35kV hiện hữu được bố trí theo sơ đồ một hệ thốngthanh góp
Trang 10* Hệ thống phân phối 35 KV gồm 02 ngăn lộ:
+ 01 ngăn lộ tổng MBA (T4)
+ 01 ngăn xuất tuyến 35KV
II.1.5 Hệ thống phân phối 22kV:
Hệ thống phân phối 22kV được bố trí theo sơ đồ 01 hệ thống thanh góp phânđoạn bằng máy cắt 414, Thiết bị hợp bộ 22KV lắp đặt trong nhà gồm 13 tủ
Trong đó:
+ 02 tủ máy cắt tổng
+ 06 tủ xuất tuyến
+ 02 tủ tự dùng AC
+ 01 tủ máy cắt phân đoạn
+ 01 tủ MBA tạo trung tính giả
+ 01 tủ nối 2 thanh cái
II.2 TỔ CHỨC CÔNG VIỆC.
Công nhân vận hành chính: Là người chịu trách nhiệm chính trong ca trực
đối với mọi thiết bị của trạm, đảm bảo mọi thao tác vận hành hoặc xử lý sự cố theomệnh lệnh thao tác của điều độ viên và các chỉ đạo của Giám đốc Công ty, Trưởng
Trang 11trạm Giám sát mọi thao tác, xử lý của trực phụ theo phân cấp, theo quy trình vàhướng dẫn kỹ thuật.
Công nhân vận hành phụ: Giúp việc cho nhân viên vận hành chính, có
nhiệm vụ thực hiện mọi thao tác dưới sự giám sát của công nhân vận hành chính.Phối hợp đảm bảo an toàn cho các đội công tác khi cần, ghi chép định kỳ các thông
số vận hành và vệ sinh công nghiệp trước khi giao ca
II.3 Các thủ tục báo cáo và giao nhận ca
a Quy định đi ca của Nhân viên Vận hành
1 Các Nhân viên Vận hành trực ca theo lịch đi ca đã được Trưởng trạm phê
duyệt, nếu có sự thay đổi lịch đi ca phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền
2 Lịch đi ca phải thường xuyên treo ở phòng điều khiển và phòng bảo vệ.
3 Khi có sự thay đổi lịch đi ca, lãnh đạo trạm phải báo cho người đi ca có
liên quan ít nhất trước 24 giờ Nghiêm cấm trong ca trực: Một người trựcliền 2 ca, người say rượu hoặc người không đủ sức khỏe nhận ca; mộtngười kiêm nhiệm 2 nhiệm vụ trong ca trực; Từ bỏ nhiệm vụ trực ca; Gâymất trật tự trong ca
4 Nghiêm cấm giao nhận ca trong các trường hợp: Đang thao tác dở dang
các thiết bị trong trạm, đang sử lý sự cố trong trạm, đang xảy ra hư hỏng,hỏa hoạn các thiết bị trong trạm Trường hợp đặc biệt phải có sự đồng ýcủa Trưởng trạm mới được phép giao ca
5 Nghiêm cấm tự ý bỏ ca trực khi chưa có người đến nhận ca thay thế, nếu
quá thời gian giao ca 60 phút phải báo cáo ngay cho Trưởng trạm để giải quyết Neu sau 120 phút chưa có người tới nhận ca, trực ca có quyền báo cáo đề suất lên lãnh đạo cấp cao hơn để báo cáo và xử lý
6 Nghiêm cấm tổ chức đánh bài trong khu vực của trạm Nghiêm cấm tổ
chức uống rượu trong phòng điều khiển trung tâm, phòng phân phối thiết
bị, phòng rơ le, phòng bảo vệ
b Quy định về giao nhận ca
1. Những người đến nhận ca phải đến sớm trước thời gian ca trực là 15 phút Những người sắp giao ca phải hoàn thành các công việc trong ca trực của mình trước thời gian giao ca 20 phút bao gồm các công việc: Vệ sinh công nghiệp,ghi chép sổ sách
2. Người giao ca phải truyền đạt đầy đủ các thông tin cho người nhận ca về:
• Sơ đồ vận hành hiện tại của trạm
• Tình trạng hiện tại của các thiết bị đang vận hành và đang tách khỏi vận hành của trạm
• Những sự cố, các bất thường, các khiếm khuyết, những vấn đề cần lưu
ý trong vận hành
• Những thông báo, mệnh lệnh trong ca
• Phiếu công tác, các nhóm công tác, tình hình công việc đang tiến hànhtại trạm
3. Người đến nhận ca phải lĩnh hội và tiến hành:
• Kiểm tra sơ đồ thực tế đang vận hành của trạm
Trang 12• Kiếm tra tình hình vận hành của các thiết bị trong trạm.
• Kiểm tra tình trạng của các thiết bị dự phòng, các thiết bị đang tách rakhỏi lưới điện
• Kiểm tra số sách ghi chép, dụng cụ vận hành, thiết bị an toàn, thiết bịthông tin liên lạc, tình trạng vệ sinh- an toàn- phòng chống cháy nổ
• Yêu cầu người giao ca giải thích những điều chưa rõ, những điều cầnlưu
4. Sau khi nhận ca, Trực chính (Trưởng kíp) có nhiệm vụ báo cáo với
Trưởng ca điều độ AO, AI (A2, A3 ), B sở tại về:
• Tên các nhân viên trong ca trực
• Tình hình kết dây thiết bị của trạm
• Hiện tượng không bình thường hoặc sự cố
• Ghi tên các ca trực AO, AI (A2, A3 ), B sở tại
• So lại giờ với AO, AI (A2,A3 )
c Yêu cẩu nhân viên vận hành trong ca trực
1. Có trang phục đúng quy định Có thái độ lịch sự văn minh nghiêm túctrong giao tiếp Có trách nhiệm báo cáo về lưới điện của trạm khi có đoàn kiểm tra của cấp trên Báo cáo đáp ứng các yêu cầu của các cấp điều độ theo quy định điều độ
2. Có trách nhiệm ghi chép vào sổ các mệnh lệnh (về nội dung, thời gian, người ra lệnh) Sau khi ghi chép song phải đọc lại lệnh cho người ra lệnh nghe Báo cáo nội dung các mệnh lệnh liên quan đến các thiết bị chính cho lãnh đạo trạm biết để có ý kiến phản hồi
3. Có trách nhiệm hoàn thành khấn trương chính xác đúng quy trình mọimệnh lệnh trừ trường hợp đe dọa trực tiếp đến con người hay hư hỏng thiết bị và phải báo cáo ngay cho người ra lệnh
4. Có trách nhiệm báo cáo ngay cho các cấp điều độ quản lý lưới điện tương ứng thiết bị, cấp lãnh đạo trực tiếp, cấp lãnh đạo theo quy định khi có xảy
ra tình trạng vận hành không bình thường hoặc đe dọa sự cố để xử lý kịp thời Saukhi sử lý xong ca trực phải ghi chép đầy đủ chính xác trung thực tình hình diễn biến, trình tự xử lý cũng như nguyên nhân và hậu quả sự cố
5. Mọi mệnh lệnh của các cấp lãnh đạo (Giám đốc công ty, Phó Giámđốc công ty, Giám đốc truyền tải, Trưởng Phòng Kỹ thuật, Trưởng trạm ) có liênquan đến công tác vận hành thì Nhân viên Vận hành chỉ thực hiện mệnh lệnh đóthông qua Điều độ viên các cấp điều độ theo quy định
Trang 13Chương III:
ĐẶC ĐIỂM, CẤU TẠO VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CÁC THIẾT BỊ CỦA
TRẠM BIẾN ÁP TBA 220KV KRÔNG BUK.
III.1 Các thông số cơ bản của MBA.
A Máy biến áp AT1.
Nhà chế tạo: ABB phần lan Kiểu: KTRT 245*68
1 Dung lượng định mức: 125/125/20 MVA
Là dung lượng MBA có thể vận hành liên tục, lâu dài trong điều kiện vậnhành định mức, cũng từ đó ta có thể giám sát tình hình mang tải của máy là non tảihay quá tải
+ Công suất định mức.
Công suất khi không có quạt gió (MVA) 125 125 20
2 Tần số định mức: 50Hz máy biến áp sẽ làm việc ổn định lâu dài với tần số
này
3 Điện áp và dòng điện định mức:
+ Là điện áp dây định mức của đầu phân áp chính (định mức) của cuộn cao áplúc máy biến áp không tải
+ MBA sẽ vậnh hành lâu dài với trị số điện áp và dòng điện định mức này
Cuộn dây Vị trí tap Điện áp( V ) Dòng điện (A )– ONAN
Điện áp xung sét1,2/50µsGiá trị đỉnh (kV)
4 Tổ đấu dây của MBA: Y NaO d -11
Ý nghĩa : Do là MBA tự ngẫu nên.
Tổ đấu dây của MBA thể hiện cách đấu dây, cách nối điểm trung tính, góclệch pha của điện áp dây giữa cuộn sơ cấp và các cuộn thứ cấp
Trang 14- YN: Phía cao áp, trung áp đấu sao trung tính nối đất trực tiếp.
- d-11: Phía hạ áp đấu tam giác, điện áp dây lệch pha so với điện áp dây phíacao áp là 3300
- Xác định điện áp rơi trên cuộn dây và tổng trở của MBA.
- Nếu máy có trị số UK% quá lớn thì trở kháng lớn từ đó điện áp giáng trongmáy biến áp sẽ tăng lớn
- Nếu máy có trị số UK% quá bé thì trở kháng bé từ đó dòng điện ngắn mạchđột nhiên của máy biến áp sẽ lớn (không tốt cho vận hành)
9 Khả năng quá tải:
Khả năng quá tải của máy biến áp được tính toán đảm bảo phù hợp theo tiêuchuẩn IEC (với MBA có dung lượng S>100MVA là 1.3)
10 Nhiệt độ định mức:
Tuổi thọ của máy biến áp phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ của cuộn dây vàlõi thép máy biến áp khi vận hành nên phải luôn theo dõi để giữ nhiệt độ ở giới hạncho phép
+ Độ tăng nhiệt độ lớp dầu trên cùng: 55oC
- Nhiệt độ khởi động quạt mát ở 55oC, dừng quạt ở 50oC
Trang 15- Khởi động quạt mát (chế độ Auto):
+ Khởi động nhóm quạt số 1: khi nhiệt độ cuộn dây ≥ 550C
+ Khởi động tiếp nhóm quạt số 2: khi nhiệt độ cuộn dây ≥ 700C
- Ngừng quạt mát (chế độ Auto):
+ Ngừng nhóm quạt số 1: khi nhiệt độ cuộn dây < 550C
+ Ngừng nhóm quạt số 2: khi nhiệt độ cuộn dây < 700C
B Máy biến áp AT2:
Nhà chế tạo: Crompton Greaves Kiểu: CGL W.O.ET 8841
áp để vận hành song song 2 MBA)
4 Tổ đấu dây của MBA: YNd11yn0
Ý nghĩa : Do là MBA tự ngẫu nên.
Tổ đấu dây của MBA thể hiện cách đấu dây, cách nối điểm trung tính, góclệch pha của điện áp dây giữa cuộn sơ cấp và các cuộn thứ cấp
- YN: Phía cao áp, trung áp đấu sao trung tính nối đất trực tiếp
- d-11: Phía hạ áp đấu tam giác, điện áp dây lệch pha so với điện áp dây phíacao áp là 3300
Trang 169 Khả năng quá tải:
Khả năng quá tải của máy biến áp được tính toán đảm bảo phù hợp theo tiêuchuẩn IEC (với MBA có dung lượng S < 100MVA là 1.4)
10 Nhiệt độ định mức:
* Tuổi thọ của máy biến áp phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ của cuộn dây vàlõi máy biến áp khi vận hành do đó ta phải luôn theo dõi để giữ nhiệt độ ở giới hạncho phép vận hành MBA
+ Độ tăng nhiệt độ lớp dầu trên cùng: 55oC
- Khởi động quạt mát (chế độ Auto):
+ Khởi động quạt: khi nhiệt độ cuộn dây > 800C
Trang 17- Ngừng quạt mát (chế độ Auto):
+ Ngừng quạt: khi nhiệt độ cuộn dây < 600C
C Máy biến áp T4:
Nhà chế tạo: Tira-Thai Kiểu: PT 5W-43000/115
1 Công suất định mức: 25/25/25 MVA:
áp
Trung áp
+ MBA sẽ vận hành lâu dài với trị số điện áp và dòng điện định mức này
Cuộn dây Vị trí tap Điện áp( V ) Dòng điện (A )- ONAN Dòng điện (A )ONAFCuộn cao áp
- YN: Phía cao áp đấu sao, trung tính nối đất trực tiếp
- d-11: Phía trung áp đấu tam giác, điện áp dây lệch pha so với điện áp dâyphía cao áp là 3300
- yn-12: Phía hạ áp đấu sao, trùng pha với phía cao áp
5 Nấc phân áp: 115 ± 9x1,78%/38,5 ± 2x2,5%/24kV.
Dùng để điều chỉnh điện áp thích hợp với phụ tải, cũng như tương ứng vớiđiện áp định mức đầu vào
Trang 18Xác định điện áp rơi trên cuộn dây MBA và tổng trở của MBA.
- Nếu máy có trị số UK% quá lớn thì trở kháng lớn từ đó điện áp giáng trongmáy biến áp sẽ tăng lớn
- Nếu máy có trị số UK% quá bé thì trở kháng bé từ đó dòng điện ngắn mạchđột nhiên của máy biến áp sẽ lớn (không tốt)
9 Khả năng quá tải:
Khả năng quá tải của máy biến áp được tính toán đảm bảo phù hợp theo tiêuchuẩn IEC (với MBA có dung lượng S < 100MVA là 1.4)
10 Nhiệt độ định mức:
Tuổi thọ của máy biến áp phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ của cuộn dây vàlõi máy biến áp khi vận hành do đó ta phải luôn theo dõi để giữ nhiệt độ ở giới hạncho phép
+ Độ tăng nhiệt độ lớp dầu trên cùng: 55oC
+ Nhiệt độ cuộn dây báo tín hiệu: 108/110/107oC
- Khởi động quạt mát (chế độ Auto):
+ Khởi động nhóm quạt số 1: khi nhiệt độ cuộn dây ≥ 550C
+ Khởi động tiếp nhóm quạt số 2: khi nhiệt độ cuộn dây ≥ 700C
- Ngừng quạt mát (chế độ Auto):
Trang 19+ Ngừng nhóm quạt số 1: khi nhiệt độ cuộn dây < 550C.
+ Ngừng nhóm quạt số 2: khi nhiệt độ cuộn dây < 700C
- Ý nghĩa: Nhiệt độ định mức của dầu là 55oC, cuộn dây là 60oC Khi vậnhành quá giới hạn này sẽ ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy
D Máy biến áp tạo trung tính giả:
Nhà chế tao: VINATAKAO
1 Công suất định mức: 5600 KVA:
2 Tần số định mức: 50Hz MBA sẽ làm việc ổn định với tần số này.
+ Độ tăng nhiệt độ lớp dầu trên cùng: 55oC
E Máy biến áp tự dùng.
Nhà chế tao: Việt Nam
1 Công suất định mức: 180 KVA:
2 Tần số định mức: 50Hz MBA sẽ làm việc ổn định với tần số này.
Trang 20Hai máy biến áp tự dùng đều có các thông số giống nhau và được bảo
vệ bằng cầu chì qua dao cắt phụ tải phía 22KV.
III.2 Các thông số kỹ thuật của MC.
Trang 21P sf6 lock out 0.51Mpa
Trang 22000 110
000 110
000 110
V
- Công suất định mức: 100VA
Trang 23000 22
V
- Công suất định mức: 100VA
- Cấp chính xác: 1 , 3P
- Loại TU: Khô
- Ý nghĩa của các thông số:
+ Điện áp định mức (145, 24kV): Là giá trị điện áp dây của lưới điện
mà TU có thể làm việc lâu dài và là điện áp định mức phía sơ cấp của TU + Hệ số biến đổi định mức: Là tỷ số giữa điện áp sơ cấp và điện áp thứcấp định mức
Trong đó:
U1đm, U2đm :Các điện áp định mức sơ cấp và thứ cấp
KUđm :Hệ số biến đổi định mức của TU
+ Tải thứ cấp định mức: Dòng điện thứ cấp được xác định bởi tổng trở tải:
+ Công suất định mức: Là công suất lớn nhất (khi cosϕ = 0,8) mà sai số của
nó chưa vượt quá phạm vi cho phép
+ Sai số của TU: Sai số của TU gồm hai thành phần, thành phần thứ nhất(sai số về trị số) nó phụ thuộc vào dòng không tải và tổng trở nội của biến áp,thành phần thứ 2 nó phụ thuộc vào dòng tải I2, hệ số công suất của tải
∆U% =
1
1 2
U
U U
100 = -
1
, 2 1
cụ phía thứ cấp không được vượt quá công suất định mức của biến điện áp (Spt ≤
SđmTU) Tổng trở Z1 và Z2 phụ thuộc vào cấu tạo cuộn dây sơ cấp và thứ cấp củabiến điện áp
Để giảm sai số điện áp ta giảm số vòng dây của cuộn sơ cấp tức là giảm hệ
số biến đổi và điện áp thứ cấp tăng lên
Để giảm sai số về góc ta có thể bù bằng cách dùng cuôn dây riêng cho từngtrường hợp như tải trở hay tải cảm
Trang 24+ Cấp chính xác của biến điện áp: Cấp chính xác TU là sai số điện áp lớnnhất khi nó làm việc trong điều kiện: tần số 50Hz, điện áp sơ cấp biến thiên trongkhoảng U1 = (0,9 ÷ 1,1)U1đm, còn phụ tải thứ cấp thay đổi trong giới hạn từ 0,25 đếnđịnh mức và cosϕ = 0,8 Biến điện áp được chế tạo với các cấp chính xác 0,2; 0,5;1,0 và 3,0 Nghĩa là ± (0,2; 0,5; 1; 3)%.
III.4 Các thông số kỹ thuật cơ bản của TI:
1 TI ngăn lộ 220/110KV:
- Ký hiệu vận hành: TI 172, 132, 232, 271, 273, 171, 175, 274, 275, 200
- Mã hiệu: IOSK: 245/125 IOSK: 245/460/1050
- Nhà chế tạo: HAEFFLY TRENCH (CANADA)
- Tỷ số biến dòng: 400-800-1200/1A
- Cấp chính xác: 0.5, 5P20
- Công suất: 30VA
- Loại BI: Dầu
- Công suất: 30VA
- Loại BI: Dầu
- Công suất: 30VA
- Loại BI: Dầu
- Công suất: 30VA
- Loại BI: Khô
5 TI ngăn lộ 35KV:
Trang 25- Công suất: 30VA
- Loại BI: Khô
- Công suất: 30VA
- Loại BI: Khô
- Ý nghĩa của các thông số:
+ Điện áp định mức là trị số điện áp dây của lưới điện mà biến dòng điệnlàm việc lâu dài Điện áp này quyết định cách điện giữa phía sơ cấp và thứ cấp củabiến dòng
+ Dòng điện định mức phía sơ cấp và thứ cấp là dòng làm việc dài hạn theochế độ phát nóng, có dự trữ cách điện
+ Hệ số biến đổi là tỉ số giữa dòng sơ cấp và dòng thứ cấp định mức:
Trong đó: I1dm và I2dm là dòng định mức sơ và thứ cấp tương ứng Dòng sơcấp được đo gần đúng của TI : I1 ≈ Kdm I2 ở đây I2 là dòng đo được ở phía thứ cấp
+ Tải định mức của biến dòng là tổng trở tính bằng Ω, với cosϕ = 0,8 màbiến dòng làm việc với cấp chính xác tương ứng
+ Sai số của biến dòng: Bao gồm sai số về dòng điện, sai số góc và sai sốtoàn phần
Sai số dòng điện: ∆I% = . 100
1
1 2
I
I I
Trang 27Mã hiệu Cooper (USA)
Kiểu CSV Varigop AZL
III.7 Chế độ kiểm tra máy điện,thiết bị điện chính của TBA 220kv
Khi tiến hành kiểm tra thiết bị đang vận hành phải thực hiện nghiêm túc các biện pháp
an toàn theo quy định Khi phát hiện các hiện tượng bất thường phải ghi vào sổ nhật ký vận hành, sổ kiểm tra thiết bị, đề xuất cách xử lý, báo ngay lên cấp trên.
Kiểm tra máy biến áp khi vận hành
Các hạng mục kiểm tra :
- Tiếng kêu lách tách, tiếng rung không đều
- Mức dầu bình dầu phụ tương ứng với nhiệt độ dầu
Trang 28- Tình trạng chung bên ngồi máy biến thế: hiện tượng rỉ dầu ở sứ, cácmặt bích, các van, joint, cánh tản nhiệt, rơ le hơi
- Hệ thống làm mát hoạt động đầy đủ và phải đúng tình trạng phụ tải, nhiệt
độ máy biến thế Quạt đang chạy cĩ tình trạng gì bất thường
- Trang bị nối đất phải nguyên vẹn
- Cánh cửa những tủ điều khiển ngồi trời phải đĩng kín
- Tình trạng hạt hút ẩm và các thiết bị đi kèm: chén dầu, ống
- Mức dầu đầu sứ phải ngang trên vạch giữa vịng kính chỉ thị
- Tình trạng thiết bị phụ : sưởi, thắp sáng tủ truyền động bộ chuyển nấc
- Các thơng số vận hành : điện áp, dịng điện, cơng suất, nhiệt độ dầu, nhiệt độcuộn dây phải theo dõi thường xuyên
Kiểm tra MC ngồi trời trong ca theo các hạng mục sau :
Kiểm tra MC mỗi ca một lần khi đang vận hành
- Các bu lơng bắt chặt máy và mĩng
- Tình trạng giá đỡ MC
- Áp suất khí SF6 tại áp kế các máy cắt SF6 phải nằm trong khoảng màuxanh (quy định trong vận hành) Kiểm tra tình trạng các mặt bích, các van, joint tạimáy cắt Ngồi ra phải thường xuyên theo dõi các đèn báo thiếu khí SF6 trongphịng điều hành
- Sứ cách điện: Khơng cĩ bụi bẩn bề mặt, khơng cĩ vết nứt, mẽ và rỗ độphĩng điện bề mặt
- Khi kiểm tra ban đêm cần quan sát để phát hiện nĩng đỏ các đầu dây nốivào sứ
- Khi cĩ mưa nhỏ hoặc mới bắt đầu mưa cần quan sát tại các đầu cosse đểphát hiện mối nối bị phát nĩng, độ nước khi rơi vào các đầu cosse phát nĩng sẽbốc hơi
- Khơng cĩ tiếng động lạ trong máy cắt
- Liên kết cơ khí giữa máy cắt và bộ truyền động, giữa các cơ cấu truyềnđộng trong bộ truyền động phải chặt chẽ, làm việc tin cậy
- Hệ thống nối đất phải nguyên vẹn
- Nguồn điều khiển và đèn tín hiệu MC
- Tình trạng thiết bị phụ : sưởi, thắp sáng tủ truyền động (nếu cĩ)
Trang 29Kiểm tra DCL mỗi ca một lần khi đang vận hành
Kiểm tra CD trong ca theo các hạng mục sau :
- Các bu lông bắt chặt DCL vào móng hoặc đà
- Tình trạng giá đỡ DCL
- Tình trạng sứ cách điện
- Tình trạng đầu cosse, dây dẫn
- Tình trạng tiếp xúc ngàm, lưỡi.(tình trạng đổi màu bất thường)
- Liên kết cơ khí cơ cấu truyền động trong bộ truyền động phải chặt chẽ, làmviệc tin cậy
- Hệ thống nối đất
- Nguồn điện thao tác
- Thông số vận hành : trị số điện áp, dòng điện qua DCL phải theo dõithường xuyên
Kiểm tra Máy biến điện áp TU, Máy biến dòng điện TI :
Kiểm tra TU, TI mỗi ca một lần khi đang vận hành
Kiểm tra TU, TI trong ca theo các hạng mục sau :
- Các bu lông bắt chặt TU,TI vào móng hoặc đà
- Tình trạng giá đỡ TU, TI
- Tình trạng sứ cách điện
- Tình trạng đầu cosse, dây dẫn
- Tình trạng mức dầu, màu dầu,
- Tình trạng cầu chì bảo vệ
- Kiểm tra phần thứ cấp TI : phải luôn kín mạch
- Kiểm tra mạch thứ cấp TU : khóa chuyển mạch, cầu chì hạ áp
Thông số vận hành : trị số điện áp, dòng điện qua CD phải theo dõi thường xuyên
Chương IV : Quy trình vận hành và sử lý sự cố máy biến áp và máy cắt
IV
.I: Quy trình vận hành và sử lý sự cố máy biến áp
a ) Kiểm tra đưa MBA vào vận hành.
Điều 4-1 Tài liệu kèm theo máy:
Sau khi lắp đặt MBA hoặc sau khi sửa chữa, đại tu, cần tập hợp đầy đủ các tài liệusau đây:
- Tài liệu thiết kế và lý lịch MBA của nhà chế tạo
Trang 30- Biên bản thí nghiệm xuất xưởng MBA và các phụ kiện, các số liệu lắp ráp, thínghiệm MBA và các phần có liên quan phải phù hợp với số liệu của nhà chế tạo vàđạt tiêu chuẩn vận hành.
- Biên bản lắp đặt MBA hay các biên bản tháo lắp, sửa chữa
- Biên bản thí nghiệm MBA trước khi đóng điện bao gồm các loại biên bản sau:+ Biên bản đo cách điện cuộn dây
+ Biên bản đo tgδ của cuộn dây
+ Biên bản thí nghiệm sứ đầu vào
+ Biên bản đo điện trở cuộn dây
+ Biên bản thí nghiệm dầu
+ Biên bản đo tỉ số biến MBA theo các nấc của bộ điều áp dưới tải
+ Biên bản xác định cực tính MBA
+ Biên bản xác định sơ đồ vectơ tổ đấu dây
+ Biên bản thí nghiệm các biến dòng điện trong MBA
+ Biên bản kiểm tra bộ điều áp
Điều 4-2 Kiểm tra trước khi đóng điện MBA:
1- Kiểm tra sự hoạt động hoàn hảo của tất cả các rơle bảo vệ và hệ thống điềukhiển
2- Các MC liên quan đến MBA phải ở trạng thái sẵn sàng làm việc
3- Kiểm tra tất cả các đồng hồ nhiệt độ dầu, nhiệt độ cuộn dây MBA Kiểm tramức dầu trên bình dầu phụ ngăn chính và ngăn bộ điều áp Kiểm tra mức dầu trêncác sứ đầu vào
4- Kiểm tra tất cả các van trên MBA, đặt đúng vị trí vận hành Xả khí ở các chỗcần thiết như rơle hơi, cánh tản nhiệt, sứ xuyên, các đường ống
5- Kiểm tra bộ điều áp dưới tải hoạt động bình thường Kiểm tra vị trí nấc củaOLTC ở vị trí thích hợp
6- Kiểm tra nối đất vỏ MBA (Vỏ máy phải nối vào hệ thống tiếp địa chung củatrạm) Kiểm tra có vết chảy dầu trên máy không
7- Kiểm tra hệ thống chống sét MBA Không được đóng điện MBA khi không đủbảo vệ chống sét
8- Kiểm tra hệ thống làm mát: quạt mát, cánh tản nhiệt ở trạng thái tốt
9- Kiểm tra các trang bị phòng cháy, chữa cháy phải đầy đủ và ở trạng thái tốt.10- Thu hồi đầy đủ phiếu công tác, tháo các tiếp địa, biển báo, rào chắn tạm thời.11- Chuẩn bị sơ đồ đóng điện MBA
12- Đưa toàn bộ hệ thống rơle bảo vệ và tự động điều khiển về trạng thái sẵn sànglàm việc
Điều 4-3 Yêu cầu khi đóng điện MBA
1- Trước khi đóng điện xung kích MBA phải để máy ổn định ít nhất 48 giờ kể từlần bổ sung dầu cuối cùng (đối với MBA có Uđm>150<325kV)
2- Nếu từ lần thử nghiệm sau cùng đến khi đóng điện thời gian quá 3 tháng thì phảitiến hành đo điện trở cách điện, góc tổn thất điện môi (tgδ), lấy mẩu dầu phân tích.3- Bảo vệ rơle phải được chỉnh định theo phiếu đóng xung kích
4- Tiến hành đóng xung kích MBA ở điện áp định mức để kiểm tra xem các bảo vệchỉnh định có đúng không (không tác động khi xung động dòng điện từ hóa), tiếnhành nghe ngóng và quan sát tình trạng máy
Trang 315- Tiến hành đóng cắt thử thử 3 lần bằng điện áp định mức, mỗi lần cách nhau 5phút.
6- Đối với MBA sau khi lắp đặt xong hoặc sau khi sửa chữa có thể làm thay đổi vịtrí pha thì trước khi đưa vào vận hành lại phải thử đồng vị pha với lưới hay vớiMBA làm việc song song
7- Sau khi thử đồng vị pha tốt thì cho MBA mang tải và tiếp tục theo dõi máy 8- Sau khi MBA mang tải tốt, theo dõi các đồng hồ nhiệt độ dầu, nhiệt độ cuộn dâyMBA, rơle gaz
9- Sau tháng đầu tiên và tháng thứ 12 sau khi đưa MBA vào vận hành nên lấy mẫudầu MBA và phân tích thành phần khí chứa trong dầu Hàng năm phải định kỳ thínghiệm mẫu dầu
b) Vận hành MBA khi làm việc bình thường.
Điều 5-1 MBA khi làm việc bình thường, toàn bộ hệ thống rơle bảo vệ phải ở
trạng thái sẵn sàng làm việc
Điều 5-2 Nhân viên vận hành phải căn cứ vào các đồng hồ đặt ở bảng điều khiển
để kiểm tra MBA và ghi thông số vào sổ vận hành mỗi giờ một lần
Điều 5-3 Mỗi ca ít nhất một lần, nhân viên vận hành phải tiến hành kiểm tra các
mục sau:
1 - Kiểm tra tiếng kêu của MBA phải bình thường
2 - Kiểm tra mức dầu ở các bình dầu phụ đủ
3 - Kiểm tra nhiệt độ dầu và nhiệt độ cuộn dây MBA
4 - Kiểm tra tình trạng sứ đầu vào không bị rạn nứt hay chảy dầu, mức dầu trên cácđầu sứ dầu phải nhìn thấy được
5 - Kiểm tra sự rò rỉ dầu trên toàn máy
6 - Kiểm tra màu sắc của các hạt silica gel tại các bộ thở
7 - Kiểm tra các động cơ quạt mát làm việc tốt
8 - Kiểm tra trạng thái "đóng", "mở" của các van phải phù hợp với tình trạng vậnhành
9 - Kiểm tra tình trạng thanh cái và các điểm tiếp xúc ở các đầu cốt
10 - Kiểm tra trang bị phòng chữa cháy đầy đủ
c) Sự lý sự cố khi MBA vận hành không bình thường.
Điều 6-1 Trong khi vận hành nếu thấy MBA có những hiện tượng không bình
thường như: chảy dầu, mức dầu trong bình dầu phụ thấp, máy bị nóng phải tìm mọi biện pháp để giải quyết, đồng thời phải báo cáo ngay với trưởng Trạm
và ghi chép đầy đủ vào sổ vận hành
Điều 6-2 Đối với các trường hợp sau đây phải tách MBA ra khỏi vận hành: