BÁO CÁO THỰC TẬP BÁO CÁO THỰC TẬP TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 1 Chức năng 1 Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Trạm Y tế xã) có chức năng cung cấp, thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân trên địa bàn xã 2 Trạm Y tế xã có trụ sở riêng, có con dấu để giao dịch và phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ 2 Nhiệm vụ 1 Thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật a) Về y tế dự phòng Thực hiện các hoạt độn.
Trang 11 Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Trạm
Y tế xã) có chức năng cung cấp, thực hiện các dịch vụ chămsóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân trên địa bàn xã
2 Trạm Y tế xã có trụ sở riêng, có con dấu để giao dịch vàphục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ
Trang 2chưa rõ nguyên nhân; phát hiện và báo cáo kịp thời các bệnh,dịch;
- Hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về vệ sinh môi trường, cácyếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe tại cộng đồng; phòngchống tai nạn thương tích, xây dựng cộng đồng an toàn; y tếhọc đường; dinh dưỡng cộng đồng theo quy định của phápluật;
- Tham gia kiểm tra, giám sát và triển khai các hoạt động về
an toàn thực phẩm trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật
b) Về khám bệnh, chữa bệnh; kết hợp, ứng dụng y học cổ truyền trong phòng bệnh và chữa bệnh:
- Thực hiện sơ cứu, cấp cứu ban đầu;
- Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng theophân tuyến kỹ thuật và phạm vi hoạt động chuyên môn theoquy định của pháp luật;
- Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong khám bệnh,chữa bệnh bằng các phương pháp dùng thuốc và các phươngpháp không dùng thuốc; ứng dụng, kế thừa kinh nghiệm, bàithuốc, phương pháp điều trị hiệu quả, bảo tồn cây thuốc quý
Trang 3- Tham gia khám sơ tuyển nghĩa vụ quân sự
c) Về chăm sóc sức khỏe sinh sản:
- Triển khai các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về quản lýthai; hỗ trợ đẻ và đỡ đẻ thường;
- Thực hiện các kỹ thuật chuyên môn về chăm sóc sức khỏe bà
mẹ, trẻ em theo phân tuyến kỹ thuật và phạm vi hoạt độngchuyên môn theo quy định của pháp luật
d) Về cung ứng thuốc thiết yếu:
- Quản lý các nguồn thuốc, vắc xin được giao theo quy định;
- Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả;
- Phát triển vườn thuốc nam mẫu phù hợp với điều kiện thực tế
ở địa phương
đ) Về quản lý sức khỏe cộng đồng:
Trang 4- Triển khai việc quản lý sức khỏe hộ gia đình, người cao tuổi,các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh chưa rõ nguyênnhân, bệnh không lây nhiễm, bệnh mạn tính;
- Phối hợp thực hiện quản lý sức khỏe học đường
e) Về truyền thông, giáo dục sức khoẻ:
- Thực hiện cung cấp các thông tin liên quan đến bệnh, dịch;tiêm chủng; các vấn đề có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻcộng đồng và tuyên truyền biện pháp phòng, chống;
- Tổ chức tuyên truyền, tư vấn, vận động quần chúng cùngtham gia thực hiện công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sứckhoẻ nhân dân; công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình
2 Hướng dẫn về chuyên môn và hoạt động đối với đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản:
a) Đề xuất với Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương(sau đây gọi chung là Trung tâm Y tế huyện) về công táctuyển chọn và quản lý đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản;
Trang 5b) Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật đốivới nhân viên y tế thôn, bản làm công tác chăm sóc sức khỏeban đầu và cô đỡ thôn, bản theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức giao ban định kỳ và tham gia các khóa đào tạo, tậphuấn, bồi dưỡng về chuyên môn đối với đội ngũ nhân viên y tếthôn, bản theo phân cấp
3 Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; thực hiện cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình theo phân tuyến kỹ thuật và theo quy định của pháp luật;
4 Tham gia kiểm tra các hoạt động hành nghề y, dược tư nhân và các dịch vụ có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân:
a) Tham gia, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trongcông tác kiểm tra, giám sát hoạt động hành nghề y, dược tưnhân, các dịch vụ có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe nhândân trên địa bàn xã;
b) Phát hiện, báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về hoạtđộng y tế vi phạm pháp luật, các cơ sở, cá nhân cung cấp hànghóa, dịch vụ không bảo đảm an toàn thực phẩm, môi trường y
tế trên địa bàn xã
Trang 65 Thường trực Ban Chăm sóc sức khỏe cấp xã về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn:
a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khoẻ, xác địnhvấn đề sức khỏe, lựa chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên trên địabàn, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và làmđầu mối tổ chức triển khai thực hiện sau khi kế hoạch đượcphê duyệt;
b) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các hoạt độngchuyên môn, kỹ thuật về Chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhândân trên địa bàn, trình Giám đốc Trung tâm Y tế huyện phêduyệt và tổ chức triển khai thực hiện sau khi kế hoạch đượcphê duyệt
6 Thực hiện kết hợp quân - dân y theo tình hình thực tế ở địa phương.
7 Chịu trách nhiệm quản lý nhân lực, tài chính, tài sản của đơn vị theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật.
8 Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của
Trang 79 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Trung tâm Y
tế huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
Căn cứ vào điều kiện, năng lực của từng Trạm Y tế, Trungtâm Y tế huyện trình Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương quy định trạm y tế trên địa bàn đượcthực hiện những nhiệm vụ cụ thể về khám bệnh, chữa bệnh tạiĐiểm b, chăm sóc sức khỏe sinh sản tại Điểm c Khoản 1 vàthực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 6 Điều này để đápứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân theo quy địnhcủa pháp luật và của Bộ Y tế
Trang 8c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng trạm, Phó Trưởng trạm
và luân chuyển, điều động viên chức làm việc tại Trạm Y tế
do Giám đốc Trung tâm Y tế huyện quyết định theo thẩmquyền và phân cấp quản lý ở địa phương
2 Trạm y tế xã chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp xã trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quyđịnh của pháp luật
3 Trạm y tế xã có mối quan hệ phối hợp với các tổ chức chínhtrị xã hội ở cấp xã và Trưởng thôn, bản trong việc tổ chứctriển khai thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho
Trang 9II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA DƯỢC SĨ
CAO ĐẲNG
Quản lý, tồn trữ, bảo quản, cung ứng và cấp phát thuốctại các cơ sở khám chữa bệnh theo đúng kỹ thuật vàqui chế
Có thể tham gia công tác sản xuất thuốc theo công việcđược giao
Hướng dẫn người bệnh về cách dùng thuốc an toàn
Hướng dẫn người dân nuôi trồng và chăm sóc các loạicon giống, cây giống có thể dùng làm nghiên liệu bàochế thuốc
Lập kế hoạch về cung cấp thuốc tại nơi làm việc
Tham gia các chương trình về Y tế tại nơi làm việc
Bổ sung kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụthường xuyên Rèn luyện sức khỏe để có thể đáp ứngnhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân
Thực hiện theo Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân và cácquy định khác của Bộ Y tế về chuyên môn, nghiệp vụ
Trang 10III LỊCH TIÊM CHỦNG THƯỜNG XUYÊN TRONG
Trang 11- Tiêm vắc xin sởi - rubella (MR)
Từ 12 tháng tuổi
- Vắc xin Viêm não Nhật Bản mũi 1
- Vắc xin Viêm não Nhật Bản mũi 2 (hai tuần sau mũi 1)
- Vắc xin Viêm não Nhật Bản mũi 3 (một năm sau mũi 2)
Từ 2 đến 5 tuổi
- Vắc xin Tả 2 lần uống (vùng nguy cơ cao) (lần 2 sau lần một
2 tuần)
Từ 3 đến 10 tuổi
- Vắc xin Thương hàn tiêm 1 mũi duy nhất (vùng nguy cơ cao)
Vắc xin phòng uốn ván cho phụ nữ
Phụ nữ có thai; phụ nữ tuổi sinh đẻ
- Tiêm càng sớm càng tốt khi có thai lần đầu hoặc nữ 15-35 tuổi ởvung nguy cơ mắc UVSS cao
- 1 tháng sau mũi 1
- 6 tháng sau mũi 2 hoặc trong thời kỳ có thai sau
- 1 năm sau mũi 3 hoặc trong thời kỳ có thai sau
- 1 năm sau mũi 4 hoặc trong thời kỳ có thai sau
IV CÔNG TÁC DỰ TRÙ VACCINE
Trang 12Dự trù nhu cầu vắc xin và vật tư tiêm chủng cần thiết theocông thức:
- Số vắc xin (liều) = Số đối tượng x 2 liều/ đối tượng x tỷ lệtiêm chủng dự kiến (≥95%) x Hệ số sử dụng vắc xin (1,1)
- Số bơm kim tiêm tự khóa 0,5ml (cái) = Số đối tượng x Tỷ
lệ tiêm chủng dự kiến (≥95%) x Hệ số hao phí sử dụng(1,1)
- Số hộp an toàn 5 lít (cái) = (Tổng số bơm kim tiêm/100) x
Hệ số hao phísử dụng (1,1)./
V CÔNG TÁC BẢO QUẢN VACCINE
Từ khâu sản xuất, lưu trữ, vận chuyển cho đến khi sử dụng,từng loại vắc-xin cần được bảo quản trong điều kiện nhiệt
độ thích hợp Cách bảo quản và vận chuyển vắc-xin khôngđúng thì chất lượng vắc-xin sẽ không đảm bảo, dẫn đến khảnăng sinh kháng thể để phòng bệnh sẽ bị giảm, thậm chí gâytai biến Chính vì vậy, các cơ sở y tế cần tuân thủ nghiêmngặt những yêu cầu về bảo quản vắc xin như : nhiệt độ,cách bảo quản và sử dụng, tủ lạnh bảo quản
Theo dõi nhiệt độ dây chuyền lạnh bảo quản vắc-xin hàngngày tại TT KSBT tỉnh Lạng Sơn
Trang 13Trong quá trình vận chuyển, bảo quản vắc-xin luôn đượcsắp xếp, bảo quản trong các thiết bị chuyên dụng như trongthùng lạnh của xe tải lạnh chuyên dụng, phích vắc-xin, hòmlạnh, tủ lạnh, kho lạnh được gọi là dây chuyền lạnh bảoquản vắc-xin Tủ lạnh, kho lạnh bảo quản vắc-xin đều đượckiểm tra nhiệt độ lần đầu vào buổi sáng và lần 2 vào buổichiều trước khi về Việc kiểm tra nhiệt độ bảo quản vắc-xin
2 lần mỗi ngày được thực hiện liên tục cả ngày làm việccũng như ngày nghỉ để đảm bảo vắc-xin luôn được bảoquản ở dải nhiệt độ từ + 2 đến +8 độ C
Nếu nhiệt độ bảo quản vắc-xin quá thấp (dưới +2 độ C) thìcần điều chỉnh nhiệt độ để tăng nhiệt độ tủ lạnh Một sốvắc-xin nhạy cảm với nhiệt độ thấp (nhiệt độ đông băng)như bạch hầu-ho gà-uốn ván: DPT, DT, Td, uốn ván, viêmgan B, vắc-xin 6 trong 1: DPT-VGB-Hib Nếu nhiệt độthấp dưới +2 độ C, cần kiểm tra xem vắc-xin có bị hỏng bởi
bị đông băng hay không Trường hợp nếu chỉ thị đông băngbáo vắc-xin có thể bị hỏng bởi đông băng, thực hiện
“nghiệm pháp lắc” để nhận biết những vắc-xin này có phảihủy bỏ hay không Sau khi đông băng, vắc-xin xuất hiệnhiện tượng vẩn đục dung dịch hoặc có xu hướng lắng cặn ở
Trang 14dưới đáy lọ sau khi lắc thì thông thường vắc-xin sẽ bị hủy
bỏ vì không đảm bảo chất lượng
Nếu nhiệt độ bảo quản vắc-xin quá cao (trên +8 độ C), cầnđiều chỉnh nhiệt độ cho tủ lạnh lạnh hơn Nếu nhiệt độkhông duy trì ổn định ở +2 độ C đến +8 độ C thì cần bảoquản vắc-xin ở nơi khác cho đến khi tủ lạnh bảo quản vắc-xin được sửa chữa
Vắc-xin phải được bảo quản trong dây chuyền lạnh từ khisản xuất tới khi sử dụng và ở nhiệt độ phù hợp đối với từngloại vắc-xin theo yêu cầu của nhà sản xuất trong hồ sơ đăng
ký lưu hành với Bộ Y tế, cụ thể như: Nhiệt độ thích hợp là
từ +2 đến +8 độ C Kho bảo quản vắc-xin phải tuân thủ quyđịnh về thực hành tốt bảo quản thuốc Việc vận chuyển vắc-xin từ kho bảo quản đến điểm tiêm chủng phải được thựchiện bằng xe lạnh, hòm lạnh, phích vắc-xin Bảo quản vắc-xin tại các điểm tiêm chủng bằng tủ lạnh, phích vắc-xinhoặc hòm lạnh từ khi bắt đầu tiêm chủng đến lúc kết thúcbuổi tiêm chủng Trường hợp phải lưu trữ vắc-xin thì phảikiểm tra nhiệt độ bảo quản và ghi chép tối thiểu 2 lần mỗingày; có thiết bị theo dõi nhiệt độ của vắc-xin trong quátrình vận chuyển, bảo quản, sử dụng và ghi chép đầy đủ khivận chuyển, giao hàng
Trang 15Khi tiếp nhận vắc-xin, nhân viên y tế có trách nhiệm kiểmtra tình trạng bảo quản và các thông tin khác theo quy định.Vắc-xin phải được bảo quản riêng trong thiết bị dây chuyềnlạnh, không bảo quản chung với các sản phẩm khác; sắp xếpvắc-xin đúng vị trí, tránh làm đông băng vắc-xin Bảo đảm
vệ sinh khi thực hiện thao tác với hộp, lọ vắc-xin Thực hiệnviệc theo dõi nhiệt độ dây chuyền lạnh bảo quản vắc-xinhàng ngày, kể cả ngày lễ, ngày nghỉ và ghi vào bảng theodõi nhiệt độ tối thiểu 2 lần mỗi ngày ở buổi sáng bắt đầungày làm việc và buổi chiều trước khi kết thúc ngày làmviệc Có nhiệt kế và chỉ thị đông băng điện tử đối với khohoặc tủ lạnh bảo quản vắc-xin của tuyến tỉnh và tuyến quận,huyện, thị xã, thành phố; có nhiệt kế đối với tủ lạnh, hòmlạnh hoặc phích vắc-xin của tuyến xã, phường, thị trấn
Bảo quản dung môi : Trường hợp dung môi không đóng góicùng với vắc-xin, dung môi có thể được bảo quản ngoàithiết bị dây chuyền lạnh như bảo quản ở nhiệt độ phòngnhưng phải tuân thủ các yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất
và đáp ứng các yêu cầu như không được để đông băng dungmôi và dung môi phải được làm lạnh từ +2 độ C đến +8 độ
Trang 16C trước khi sử dụng tối thiểu 24 giờ để pha hồi chỉnh xin Sử dụng phích vắc-xin, hòm lạnh hoặc tủ lạnh để bảoquản vắc-xin trong suốt buổi tiêm chủng theo quy định
vắc-Bảo quản vắc-xin trong buổi tiêm chủng: Sử dụng phíchvắc-xin, hòm lạnh hoặc tủ lạnh để bảo quản vắc-xin trongsuốt buổi tiêm chủng theo quy định đã được nêu trên vàphải bảo đảm nhiệt độ bảo quản vắc-xin từ +2 độ C đến +8
độ C Những lọ vắc-xin chưa mở sau buổi tiêm chủng cầnđược tiếp tục bảo quản trong thiết bị dây chuyền lạnh và sửdụng trước vào buổi tiêm chủng kế tiếp
Hiện nay tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh đang sửdụng 10 tủ lạnh bảo quản vắc-xin chuyên dụng để bảo quảnvắc-xin Tủ lạnh bảo quản vắc-xin được kiểm tra thườngxuyên, theo dõi tình trạng hoạt động, bảo dưỡng định kỳtheo hướng dẫn của nhà sản xuất, được sửa chữa hoặc thaythế phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất bảo đảmvắc-xin luôn được lưu giữ ở đúng nhiệt độ trong suốt quátrình bảo quản, vận chuyển và sử dụng theo hướng dẫn sửdụng ghi trên nhãn hoặc tờ hướng dẫn sử dụng vắc-xin.Thực hiện bảo dưỡng định kỳ và hiệu chuẩn định kỳ thiết bị
Trang 17dây chuyền lạnh, thiết bị theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc-xintheo quy định về quản lý trang thiết bị y tế.
HƯỚNG DẪN : BẢO QUẢN VẮC-XIN ĐẶT VẤN ĐỀ
Vắc xin phải được bảo quản theo đúng quy định của phápluật về bảo quản thuốc trong dây chuyền lạnh từ khi sảnxuất tới khi sử dụng
Vắc xin có thể bị hư hỏng, giảm hoặc mất hiệu lực nếukhông được bảo quản đúng cách Một số loại vắc xin dạngdung dịch như viêm gan B; bạch hầu - ho gà - uốn ván(DTP); uốn ván - bạch hầu (TD); uốn ván, thương hàn nhạycảm với nhiệt độ thấp và dễ bị hỏng nếu bị đông băng, một
số vắc xin sống khác như bại liệt uống (OPV); sởi; sởi rubella (MR); sởi - quai bị - rubella (MMR) có thể bị hỏngkhi tiếp xúc với nhiệt độ cao hoặc ánh sáng
-Vắc xin khi đã bị hỏng thì hiệu lực bảo vệ giảm hoặc mất
Vì vậy, việc bảo quản vắc xin ở nhiệt độ thích hợp là điềukiện quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả tiêm chủng
Trang 18QUI ĐỊNH CHUNG
Đối tượng áp dụng
Vắc xin sử dụng trong tiêm chủng mở rộng (TCMR)
Vắc xin sử dụng trong tiêm chủng dịch vụ
Vắc xin sử dụng cho công tác phòng chống dịch
Nhiệt độ bảo quản vắc xin.
Nhiệt độ bảo quản các vắc xin phải theo đúng hướng dẫncủa nhà sản xuất
Nhiệt độ bảo quản và thời gian lưu giữ một số loại vắc xinthuộc TCMR được quy định tại Phụ lục 1 của Hướng dẫnnày
Bảo quản, sử dụng dung môi
Trang 19Một số vắc xin dạng đông khô phải pha hồi chỉnh với dungmôi kèm theo hoặc với vắc xin khác dạng dung dịch trướckhi sử dụng.
Dung môi được đóng gói cùng với vắc xin phải được bảoquản ở nhiệt độ từ +2oC đến +8oC
Nếu dung môi không đóng gói cùng vắc xin có thể đượcbảo quản ngoài dây chuyền lạnh nhưng phải được làm lạnhtrước khi sử dụng 01 ngày hoặc một khoảng thời gian cầnthiết đủ để bảo đảm có cùng nhiệt độ từ +2oC đến +8oC vớinhiệt độ của vắc xin trước khi pha hồi chỉnh
Không được để đông băng dung môi
Dung môi của vắc xin nào chỉ được sử dụng cho vắc xin đó
Sử dụng vắc xin và dung môi của cùng nhà sản xuất
Trang 20Vắc xin đông khô sau khi pha hồi chỉnh chỉ được phép sửdụng trong vòng 6 giờ, riêng vắc xin BCG sử dụng trongvòng 4 giờ hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
BẢO QUẢN VẮC XIN TRONG DÂY CHUYỀN LẠNH
Nguyên tắc chung bảo quản vắc xin trong dây chuyền lạnhSắp xếp vắc xin và dung môi theo loại, theo lô, hạn sử dụng
để thuận tiện cho việc cấp phát
Vắc xin được sử dụng theo nguyên tắc hạn ngắn phải được
sử dụng trước, tiếp nhận trước phải sử dụng trước và/hoặctheo tình trạng của chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (VVM)
Để những lọ vắc xin còn nguyên lọ được mang về từ buổitiêm chủng, lọ vắc xin có chỉ thị nhiệt độ đã chuyển màusang giai đoạn có tiếp xúc với nhiệt độ cao trong hộp có dánnhãn ‘sử dụng trước’ Ưu tiên sử dụng những lọ này trướctrong buổi tiêm chủng lần sau
Trang 21Sắp xếp hộp vắc xin đúng vị trí để tránh làm đông băng vắcxin và có khoảng cách để khí lạnh lưu thông giữa các hộp.
Theo dõi nhiệt độ của buồng lạnh, tủ lạnh hàng ngày (kể cảngày lễ, ngày nghỉ) và ghi vào bảng theo dõi nhiệt độ tốithiểu 02 lần/ngày vào buổi sáng lúc đến và buổi chiều trướckhi về
Không bảo quản vắc xin đã hết hạn sử dụng, lọ vắc xin đãpha hồi chỉnh sau buổi tiêm chủng và vắc xin có gắn chỉ thịnhiệt độ đã đổi màu báo cần hủy trong dây chuyền lạnh
Dây chuyền lạnh sử dụng bảo quản vắc xin chỉ được sửdụng cho vắc xin
Không để thuốc, hóa chất, bệnh phẩm, thực phẩm và đồuống trong dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin
Không mở thiết bị dây chuyền lạnh thường xuyên
Trang 22Đảm bảo vệ sinh: rửa tay sạch trước khi cầm hộp, lọ vắcxin.
Bảo quản vắc xin trong buồng lạnh
Qui tắc bảo quản trong buồng lạnh
Không được để vắc xin dễ bị hỏng bởi đông băng ở sát vách
tủ lạnh hoặc gần giàn lạnh nơi phát ra luồng khí lạnh trongbuồng lạnh
Kiểm tra mức độ an toàn của khu vực bảo quản bằng chỉ thịđông băng điện tử (Freeze Tag) hoặc máy ghi nhiệt độ tựđộng đã được kích hoạt
Vắc xin phải luôn được xếp lên giá, kệ trong buồng lạnh,đảm bảo cho không khí được lưu thông đều và giữ cho vắcxin tránh tiếp xúc trực tiếp với nền buồng lạnh
Kiểm tra khu vực an toàn bảo quản vắc xin trên giá trongbuồng lạnh
Trang 23Đặt thiết bị ghi nhiệt độ trên giá gần giàn lạnh Để thiết bị ítnhất 48 giờ và kiểm tra nhiệt độ cao nhất và thấp nhất Nếunhiệt độ nằm trong khoảng + 20C đến + 80C thì khu vực đó
an toàn để bảo quản vắc xin Nếu nhiệt độ không nằm trongkhoảng nhiệt độ trên, đánh dấu “không an toàn” và chuyếnthiết bị theo dõi nhiệt độ ra khu vực khác của giá
Lặp lại quy trình thử nhiệt độ trên tất cả các giá gần giànlạnh cho đến khi thiết lập được giới hạn khu vực bảo quản
an toàn
Đánh dấu rõ trên giá những khu vực nguy hiểm “lạnh” bằngbăng dính màu Không sử dụng những khu vực đó để bảoquản vắc xin nhạy cảm với đông băng
Lặp lại việc kiểm tra này mỗi khi thay thế thiết bị làm lạnh
Kiểm tra khu vực an toàn bảo quản vắc xin trên nền buồnglạnh
Xếp một chồng hộp bìa rỗng cao khoảng 150 cm trong khuvực bảo quản vắc xin bằng kệ Để thiết bị ghi nhiệt độ lên
Trang 24trên trong ít nhất 48 giờ và sau đó kiểm tra nhiệt độ caonhất, nhiệt độ thấp nhất.
Nếu nhiệt độ nằm trong khoảng + 20C đến + 80C thì khuvực đó an toàn để bảo quản vắc xin nhạy cảm với đôngbăng Dùng sơn hoặc băng dính để đánh dấu và đảm bảokhu vực được đánh dấu phù hợp với kích thước các kệ.Giữa các kệ phải có khoảng cách ít nhất 10 cm để không khílạnh lưu thông
Nếu không nằm trong khoảng nhiệt độ trên, đánh dấu khuvực đó lại và tiến hành thử nghiệm ở vị trí khác cho đến khithiết lập được các giới hạn của vùng bảo quản an toàn
Lặp lại việc kiểm tra này mỗi khi thay thiết bị làm lạnh
Nên sử dụng kệ nhựa vì kệ gỗ có thể bị nấm mốc, xếpchúng ở nơi khô ráo trong kho để dùng khi cần
Bảo quản vắc xin trên các giá trong buồng lạnh
Trang 25Sắp xếp các hộp vắc xin trên giá trong buồng lạnh dương vàbuồng lạnh âm theo loại vắc xin, theo lô, hạn sử dụng Đểkhoảng cách 5 cm theo chiều thẳng đứng giữa các loại đểphân biệt và lưu thông khí Phải đảm bảo nhìn thấy đượcnhãn dán của các hộp Dán vào góc của giá tên loại vắc xin,nhà sản xuất, lô và hạn sử dụng.
Khoảng cách giữa các hộp vắc xin và khoảng cách với váchbuồng lạnh là 5 cm Khoảng cách với trần là trên 10 cm.Không được bảo quản vắc xin trực tiếp trên nền buồng lạnh
Một số vắc xin được đóng gói hộp bên ngoài đến cấp thứ 3(hộp lớn chứa các hộp vắc xin) thì để nguyên cho đến khicần mở hộp cấp phát và chuyển sang dạng đóng gói cấp 2(hộp nhỏ đựng các lọ vắc xin) để quản lý kho và kiểm đếmvắc xin dễ dàng
Bảo quản vắc xin trên kệ/tấm kê panel: (thường dùng trongtrường hợp phải bảo quản vắc xin số lượng lớn)
Đặt kệ trong khu vực được đánh dấu trên nền buồng lạnh
Trang 26Xếp vắc xin lên kệ Không được xếp cao quá 150 cm Đảmbảo thùng vắc xin không trùm kín các cạnh của kệ.
Vắc xin được bảo quản trên kệ cần dán nhãn ghi rõ loại vắcxin, nhà sản xuất, dạng trình bày, số lô và hạn sử dụng
Khi không cần dùng nữa thì mang kệ ra khỏi buồng lạnhtránh ảnh hưởng đến việc đi lại
Bảo quản vắc xin trong tủ lạnh cửa mở phía trên
Đặt hộp vắc xin và dung môi trong giỏ của tủ lạnh Khôngđược tháo bỏ giỏ của tủ để có thêm dung tích bảo quản Đểchừa những khoảng trống dọc theo các hàng của hộp vắcxin để khí lạnh có thể lưu thông đều
Để nhiệt kế và chỉ thị đông băng cùng với loại vắc xin nhạycảm đông băng
Trang 27Nếu có khoang làm đá riêng, thì sử dụng khoang này để làmđông băng bình tích lạnh Không để quá nhiều bình tíchlạnh.
Vắc xin OPV, sởi, BCG sắp xếp để ở phía dưới đáy tủ
Vắc xin dễ hỏng do đông băng (như VGB, DPT, DT, Td,uốn ván, DPT-VGB-Hib, Thương hàn, Tả) để ở phía trên
Sắp xếp vắc xin và dung môi theo hướng dẫn tại Phụ lục 2
Bảo quản vắc xin trong tủ lạnh cửa mở trước
Nếu có khoang làm đá riêng, thì sử dụng khoang này để làmđông băng bình tích lạnh Không để quá nhiều bình tíchlạnh
Vắc xin OPV, sởi, BCG để ở giá trên cùng gần khoang làmđá
Trang 28Vắc xin dễ hỏng do đông băng như VGB, DPT, DT, Td,uốn ván, DPT-VGB-Hib, thương hàn, tả để ở giá giữa.
Dung môi xếp bên cạnh vắc xin hoặc dưới đáy tủ
Để nhiệt kế và chỉ thị đông băng cùng với những vắc xinnhạy cảm với đông băng ở giá giữa
Không để vắc xin ở cánh cửa tủ lạnh
Để bình chứa nước ở ngăn dưới cùng tủ lạnh để giúp duy trìnhiệt độ khi tủ lạnh mất điện
Sắp xếp vắc xin, dung môi theo hướng dẫn hướng dẫn:
Trang 30ĐÓNG GÓI, VẬN CHUYỂN VẮC XIN TRONG HÒM LẠNH VÀ PHÍCH VẮC XIN
Chuẩn bị bình tích lạnh
Chuẩn bị đủ số bình tích lạnh cần dùng Tính thời gian cầnthiết để làm đông băng bình tích lạnh
Trang 31Chuẩn bị bình tích lạnh:
Bước 1: Làm đông băng bình tích lạnh:
Đổ đầy nước vào bình tích lạnh, chỉ để lại 1 khoảng nhỏcho không khí và đậy nắp thật chặt
Cầm ngược bình tích lạnh lắc mạnh kiểm tra để đảm bảokhông bị hở
Để bình tích lạnh đứng hoặc nghiêng trong khoang làm đá
Tủ lạnh có khoang làm đá có thể đông băng 6 bình tích lạnh
to hoặc 12 bình tích lạnh nhỏ trong 1 ngày Nếu nhiều bìnhtích lạnh hơn, thời gian làm đông băng sẽ cần lâu hơn
Để bình tích lạnh trong khoang làm đá ít nhất 24 giờ để làmđông băng hoàn toàn các bình tích lạnh
Bước 2: Lấy bình tích lạnh đã đông băng ra khỏi khoang làm đá.
Trang 32Bước 3: Để các bình tích lạnh đã đông băng ở nhiệt độ
phòng hoặc nhúng bình tích lạnh đã đông băng trong thaunước sạch cho đến khi đá bên trong bắt đầu tan và nước bắtđầu chảy ra Kiểm tra xem bình tích lạnh đã đạt yêu cầuchưa bằng cách lắc và nghe thấy tiếng nước óc ách là được
Đóng gói vắc xin sử dụng bình tích lạnh đã được làm tanbăng
Sử dụng phương pháp đóng gói này trong bất kì thời tiếtnào trong năm và với mọi tuyến đường vận chuyển
Xếp bình tích lạnh vào bốn thành xung quanh và dưới đáycủa hòm lạnh, phích vắc xin
Đóng gói các hộp vắc xin để nắp lọ vắc xin quay lên trên
Gói vắc xin và dung môi vào túi ni lông và xếp vào giữahòm lạnh, phích vắc xin
Trang 33Để nhiệt kế cùng với vắc xin (phía ngoài túi ni lông)
Để bình tích lạnh lên trên (với hòm lạnh), để miếng xốp ởtrên cùng (với phích vắc xin)
Đóng nắp chặt
Không để hòm lạnh, phích vắc xin trực tiếp dưới ánh nắngmặt trời hoặc gần các nguồn phát nhiệt trong quá trình bảoquản, vận chuyển
Đóng gói vắc xin sử dụng đá lạnh
Để đá lạnh trong túi ni lông xếp vào đáy của hòm lạnh,phích vắc xin
Để miếng bìa ngăn cách vắc xin với đá
Để hộp, lọ vắc xin và nhiệt kế trong túi ni lông (để nhãn lọvắc xin không bị ướt và bị bong)
Trang 34Không để đá lên trên vắc xin.
Để miếng xốp lên trên cùng (phích vắc xin) và đậy nắp lại
Bảo quản vắc xin trong buổi tiêm chủng
Chuẩn bị phích vắc xin: Nếu vắc xin được bảo quản trong tủlạnh, hòm lạnh thì trong buổi tiêm chủng cần chuyển vắcxin sang phích vắc xin
Kiểm tra bình tích lạnh đã đươc làm tan đá bên trong, kiểmtra nhiệt kế để đảm bảo nhiệt độ ở +2°C đến +8°C
Trang 35Trường hợp bình tích lạnh đã tan hết đá bên trong (hoặc đátrong phích vắc xin đã tan hết) cần phải thay bình tích lạnhhoặc bổ sung thêm đá.
Khi kết thúc buổi tiêm chủng, để những lọ vắc xin chưa mởvào tủ lạnh và đặt trong hộp “ưu tiên sử dụng trước” và cầnđược sử dụng sớm trong buổi tiêm chủng tiếp theo
Cách đọc chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (VVM); chỉ thị đôngbăng điện tử; nghiệm pháp lắc:
Trang 37Bảo dưỡng thiết bị, giám sát việc bảo quản vắc xin trongdây chuyền lạnh.
Thiết bị lạnh phải được bảo dưỡng, vệ sinh sạch sẽ Xả băngthường xuyên đối với buồng lạnh, tủ lạnh Phích vắc xin vàhòm lạnh phải được lau khô sau khi sử dụng
Các thiết bị phải được kiểm tra, theo dõi định kỳ tình trạnghoạt động và có kế hoạch sửa chữa hoặc thay thế phù hợpbảo đảm việc vắc xin được lưu giữ an toàn trong quá trìnhbảo quản, vận chuyển cũng như sử dụng
Phân công cán bộ hỗ trợ, giám sát việc bảo quản vắc xin
Trang 38Xây dựng kế hoạch dự phòng khẩn cấp (tủ hỏng, cháy nổ, lũlụt, mất điện), ghi rõ các phương án thực hiện, tên và sốđiện thoại cán bộ có trách nhiệm Bản kế hoạch này phảiđược lãnh đạo phê duyệt, phổ biến và được dán ở nơi dễthấy, dễ đọc.
Ghi chép, báo cáo: Thực hiện theo Thông tư số
12/2014/TT-BYT ngày 20/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tếhướng dẫn việc sử dụng vắc xin trong tiêm chủng
V CÁC CÂY THUỐC NAM
Trang 39- Liều dùng: Mỗi ngày 8-16g, dạng thuốc sắc.
II SÂM ĐẠI HÀNH
Sâm đại hành là cây cỏ, sống nhiều năm, thường lụi vào mùa khô
Bộ phận dùng: Thân hành Thu hái cây khi cây lụi, thái thành lát,phơi hoạc sấy nhẹ tới khô
Trang 40- Thuốc an thần gây ngủ: Sâm đại hành phơi khô và sao qua, mỗingày hãm 20g uống dùng làm thuốc an thần.
Sâm đại hành có thể dùng bằng cách nấu, hãm như trà, thuốc sắc,ngâm làm rượu thuốc Sau đây là một số bài thuốc có sâm đạihành dùng để chữa:
- Chữa vết thương bị bầm dập, trầy sướt, chảy máu, làm độc, ungnhọt: Dùng củ sâm đại hành tươi, giã nhuyễn bó hay đắp lên vếtthương, rất mau lành
- Những người có chứng mất ngủ, viêm nhiễm, viêm gan thận:Dùng củ sâm đại hành tươi xào thịt bò hay thịt heo đều ngon Khidùng đem một ít ra lột bỏ vỏ ngoài như lột củ hành, rửa sạch, xắtlát dày Xào thịt ăn rất dòn, thơm ngon và giấc ngủ rất êm dịu
Sâm đại hành là vị thuốc quý và là món ăn ngon rất có lợi cho sứckhỏe
III MẦN TƯỚI
Bộ phận dùng: thân và lá