Trong đợt thực tập này, sinh viên chúng em đã tiếp xúc được phần nào với cáccông nghệ sản xuất điện thoại tiên tiến từ các linh kiện điện tử như :tụ điện, IC, điốt., đến các thiết bị máy
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH LG
1.1 Vị Trí Địa Lý
1.2 Lĩnh Vực Kinh Doanh Sản Xuất
1.4 Cơ Cấu Tổ Chức
1.4.1 Tổng Quan Bộ Máy Tổ Chức Của Công Ty
1.4.2 Các Phòng Chức Năng Của Công Ty
1.4.3 Sơ đồ liên kết sản xuẩt
1.5 Vị Trí Thực Tập (Phòng OQA/DQA-MC: Output Quality Control)
1.5.1 Cấu trúc phòng
1.5.2 Chức năng
1.5.3 Sơ đồ tổ chức
CHƯƠNG 2 : DQA Follow Chart
2.1 Khái niệm DQA
2.1.1 Định nghĩa
2.1.2 Đặc điểm
2.1.3 Quy trình công việc
2.1.4 Các hệ thống sử dụng trong công việc
2.2 Phone Detail
2.2.1 Định nghĩa Phone Detail
2.2.2 Các hạng mục kiểm tra
2.2.3 Các thiết bị sử dụng
2.2.4 Quy trình kiểm tra
2.3 iSar
2.2.2 Định nghĩa iSar
2.3.2 Các hạng mục kiểm tra
2.3.3 Các thiết bị sử dụng
2.3.4 Quy trình kiểm tra
2.4 Purpose
2.3.4 Khái niệm
Trang 22.3.5 Các hạng mục kiểm tra
2.4.3 Quy trình kiểm tra
2.5 CA-Packing
2.3.4 Khái niệm
2.3.5 Các hạng mục kiểm tra
2.4.3 Quy trình kiểm tra
I Kết Luận
II Tài liệu Tham khảo
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời kì công nghiệp hoá ngày càng phát triển của đất nước ta Và nhu cầucủa con người ngày càng được cải thiện và nâng cao.khi đó việc áp dụng nền côngnghiệp hoá, hiện đại hoá vào sản xuất, trao đổi thông tin,giải trí là một điều rất cầnthiết và là cả một vấn đề để chúng ta quan tâm
Thời đại kỹ thuật số đã mang lại sự thay đổi và cả cơ hội mang tính cách mạng chokinh doanh toàn cầu, các công ty chuyên về sản xuất thiết bị truyền thông đã đáplại bằng những công nghệ tiên tiến, các sản phẩm cạnh tranh, và sự đổi mới khôngngừng
Trong đợt thực tập này, sinh viên chúng em đã tiếp xúc được phần nào với cáccông nghệ sản xuất điện thoại tiên tiến từ các linh kiện điện tử như :tụ điện, IC, điốt., đến các thiết bị máy móc có tính năng cao và các linh khiện cần thiết cho việclắp giáp các mạch điện tử Hầu hết công việc đều được áp dụng tự động hoá xínghiệp để cải tiến và nó đã giúp con người tiết kiệm được sức lao động và có thểthay thế được nhiều công nhân và thuận tiện hơn cho người sử dụng, nâng cao cả
về chất lượng và sản lượng cho sản phẩm đầu ra từ đó thấy được rằng, ngoài việchọc lý thuyết trên lớp thì việc được thực tập để được tiếp cận với các thiết bị máymóc chuyên ngành rất quan trọng khi nó giúp cho sinh viên chúng em có thể nhậnbiết một cách trực quan và thực tế hơn rất nhiều
Thời gian thực tập tuy ngắn nhưng thực sự chúng em đã học được những kinhnghiệm rất quý báu cả về kiến thức chuyên ngành, tinh thần đoàn kết, làm việctheo nhóm và kỹ năng giao tiếp để làm hành trang cho công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn sự giới thiệu và giúp đỡ tận tình của các thầy trongkhoa và các anh chị phòng công nghệ mạch của công ty LG Electronic Việt NamHải Phòng đã giành cho em những bài học quý báu này!
HẢI PHÒNG, Ngày 10 Tháng 9 Năm 2019
Sinh viên thực tập tốt nghiệp
Lê Văn Thành
Trang 4CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH LG
ELECTRONICS VIỆT NAM HẢI PHÒNG.
1.1 Vị Trí Địa Lý.
Hình 1.1: Nhà máy LG Electronics Việt Nam Hải Phòng
Địa chỉ : Lô CN2, Khu công nghiệp Tràng Duệ, xã Lê Lợi, huyện AnDương, Thành Phố Hải Phòng
Diện tích : 400000 m2
Vốn đầu tư : 1,5 tỉ đô la
Trang 5LG là thương hiệu hàng đầu thế giới trong lĩnh vực điện tử và điện gia dụng.Thành lập năm 1947 tại Hàn Quốc, đến nay LG đã có hơn 120 chi nhánh và vănphòng đại diện tại các nước và sản phẩm LG đến tay người tiêu dùng trên toàn thếgiới Là công ty tiên phong về công nghệ và đổi mới, LG với các sản phẩm kỹthuật hiện đại dần chiếm lĩnh thị trường và niềm tin của khách hàng Năm 1995 LG chính thức có mặt tại Việt Nam, và trở thành thương hiệu quenthuộc với người tiêu dùng Việt Nam Song song với hoạt động kinh doanh,
Công ty LG với phương châm “con người là ưu tiên hàng đầu”, liên tục tham giathực hiện các chương trình từ thiện xã hội, trong đó “Đường lên đỉnh Olympia” làchương trình nổi tiếng của LG tài trợ suốt 14 năm qua gắn liền với sự nghiệp pháttriển giáo dục và đào tạo nhân tài của Việt Nam.Năm 2013, tổ hợp sản xuất của tập đoàn LG Electronics tại Hải Phòng (LGEVH)chính thức được cấp giấy phép Nằm trên diện tích 40 ha tại khu công nghiệpTràng Duệ với vốn đầu tư 1.5 tỉ đô la, dự án nhà máy LG được coi là dự án đầu tưnước ngoài lớn nhất Hải Phòng hiện nay, hứa hẹn sẽ tạo ra hàng chục ngàn việclàm trong thời gian tới.
Trang 6 Bản đồ KCN Tràng DuệHuyện An Dương, Thành phố Hải Phòng
Nhà máy LG Electronics Việt Nam Hải Phòng tại KCN Tràng Duệ
Hình 1.2 : Các ngành hàng của LG Electronics Việt Nam Hải Phòng
Năm 2013, tổ hợp sản xuất của tập đoàn LG Electronics tại Hải Phòng (LGEVH)chính thức được cấp giấy phép LGEVH sản xuất 3 nhóm ngành hàng với 4 loạisản phẩm chính là:
1 Mobile Communication: Truyền thông di động (Điện thoại)
2 Home Appliance & Air Solution: Thiết bị điện gia dụng (Máy giặt & Máyhút bụi)
3 Vehicle Components: Thiết bị thông tin giải trí trên oto (IVI)
Trang 71.3 Xu Hướng Phát Triển
-Tháng 1/2013 : Kí kết hợp đồng thuê đất, giải phòng mặt bằng
-Tháng 9/2013 : Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng (HEZA) cấp Giấy CNĐT; Khởi công xây dựng nhà máy
-Tháng 7/2014 : Hoàn thành một phần hạng mục thi công
Sản xuất thử nghiệm sản phẩm IVI trên oto
-Tháng 10/2014 : Sản xuất thương mại sản phẩm tivi, máy hút bụi, điều hòa.-Tháng 11/2014 : Sản xuất thương mại sản phẩm máy giặt, di động
-Tháng 3/2015 : Tổ chức Lễ khai trương Tổ hợp công nghệ LG Hải Phòng.-Tháng 6/2015 : Sản xuất thương mại sản phẩm IVI trên oto
1.4 Cơ Cấu Tổ Chức
1.4.1 Tổng Quan Bộ Máy Tổ Chức Của Công Ty
General Diretor Tổng giám đốc Chief Finance Officcer Giám đốc tài chính
Team Leader Trưởng Phòng
Part Leader Phó phòng
Foreign Sevice Employee Người Hàn Quốc (FSE)
Foreign Sevice Employee Người Hàn Quốc (FSE) Team Leader Trưởng Phòng
Team Leader Trưởng Phòng
Foreign Sevice Employee
Người Hàn Quốc (FSE)
Staff
Trang 81.4.2 Các Phòng Chức Năng Của Công Ty.
6 Production Engineering : Phòng kĩ sư sản xuất
7 Element Technology : Phòng công nghệ mạch
8 Information Technology: Phòng công nghệ thông tin
9 Business Planing : Phòng kế hoạch
10.Accounting : Phòng kế toán
11.Human & Resources : Phòng nhân sự
12.Local Development : Phòng nghiên cứu phát triển
13.Smart Working : Phòng làm việc thông minh
14.Legal & Logistic : Phòng pháp lý và Logistic
15.EESH : Phòng đảm bảo an toàn năng lượng, con người, vệsinh môi trường
1.4.3 Sơ đồ liên kết sản xuẩt
R&D+ET
Material
PE +ProductionWarehouse
SQA
Trang 91.5 Vị Trí Thực Tập: Phòng OQA/DQA-MC ( Output Quality Control )
1.5.1 Cấu trúc phòng
- OQA/DQA-MC hoạt động quản lí chất lượng OQA(out quality
assurance) chất lượng đầu vào đến sản phẩm được đóng gói (packing)
Gồm có 2 bộ phận là OQA
Bộ phận thứ 2 là DQA
1.5.2 Chức năng
- OQA quản lí chất lượng hàng MP (hàng sản xuất hàng loạt),
- DQA quản lí chất lượng model mới (Pre-MP,CA,PV, )
OQA Staff DQA Staff Sub leader
Inspector Inspector Inspector
Trang 10CHƯƠNG 2 : DQA-MC
( Developmental Quality Assurance )
2.1.1 Định nghĩaDQAlà sự kết hợp của Đảm bảo chất lượng với hoạt động Nghiên cứu vàphát triển kết hợp và đảm bảo rằng sự đổi mới đáp ứng các thông số kỹ thuật chấtlượng được xác định trước theo quy định và quy trình, quy trình sẽ luôn đáp ứngcác thông số kỹ thuật chất lượng của sản phẩm
2.1.3 Quy trình công việc
1,New development model
a) HQ chịu trách nhiệm cho sự phát triển CP, PP, DV và PV đượcthực hiện tại HQ, Pre-MP và MP được thực hiện tại các công ty con
b) DV hoặc PV được quản lý bởi trụ sở trong trường hợp sự kiện
DV hoặc PV được thực hiện tại các công ty con ở nước ngoài
HQ cử nhân viên R & D / Chất lượng / Sản xuất đến công tycon ở nước ngoài để tổ chức một cuộc họp đánh giá và đưa ra quyết định
Trang 11Quy trình Development event:
Sau khi hoàn thành PP tại HQ, việc sắp xếp model được thựchiện DV, PV và Pre-MP tại các công ty con
Sau khi hoàn thành DV tại HQ, model mẫu được thực hiện PV
và Pre-MP tại các công ty con
Sau khi hoàn thành PV tại HQ, việc sắp xếp model được thựchiện nối tiếp PV và Pre-MP tại các công ty con
2.1.4, Phân loại New model:
D
2
Firstproducti
Model sản xuất mới với các thay đổi vềchipset, phần cứng
D
Model với các thay đổi về băng tầnsóng
Truyền phátD
4 nced Experie No đóng góiModel mới với các thay đổi về in ấn,
2.1.4, Trách nhiệm của DQA
Lập kế hoạch và tiến hành phê duyệt cuối cùng cho các thử nghiệm chấp bộphận / sản phẩm của các model được chuyển giao cho các công ty con
Thử nghiệm sản phẩm: Phê duyệt kết quả thử nghiệm sản phẩm
Kiểm tra chấp nhận bộ phận: Phê duyệt kết quả thử nghiệm và phát triểnđịa phương mới của sản phẩm đầu tiên cho các thành phần
Trang 12Đối với dòng sản phẩm mới, đồng ý và quản lý trạng thái hiện tại liên quanđến phê duyệt sản xuất công ty con các mẫu có ứng dụng kết quả phê duyệt sảnxuất Pre-MP và Pre-MP.
2.2.1, Quy trình công việc cho Model Grade D4
Tham gia họp Pre-MP thảo luận về các thông tin của sản phẩm:
Tên Model, model grade, base model, FAI information
Số lượng, thời gian sản xuất, shipment date
Xem lại lịch sử lỗi
Trang 13 Xem lại các thay đổi.
Chuẩn bị tài liệu:
Bản vẽ unit box, travel adapter, battery, start guide… từ GPDM- MC
Packing guide, packing label, phone label, compare table, từ WISSHQ
Tài liệu kỹ thuật : Specification, concept sheet, RF port map
Lập list chuẩn bị các thiết bị phục vụ quá trình test
Trang 14b) Testing plan
- Số lượng bốc mẫu phụ thuộc vào bảng tiêu chuẩn sau:
Form Test plan:
Line Approval cho Test plan:
Trang 15- OQA staff giới thiệu cho Inspector quy trình kiểm tra vàreview lại lịch sử lỗi
- OQA inspector bốc mẫu để test
- Nhậnnhận mẫu, tiêu chuẩn của HQ, đặt hàng các Jig phục vụquá trình kiểm tra
4) Update testing progress
- Gửi tiến độ kiểm tra hàng ngày
- Xin sự đồng ý của các leader
- OQA test result
for phone detail, packing detail, OAT…:
finished, no pending , enough report
on GMES system ( matching sample test
with ISO standard)
Trang 16* Approval line for model check list review meeting
e Shiping approval
- Shiping approval bao gồm:
Lot được check và đánh giá: OK
Với NG lot: đã được rework và đưa ra các khắc phục, được OQA lấymẫu test lại* Approval line for shipping approval:
2.3, Các hệ thống thường dùng:
Trang 17- Quần áo, tư trang chuyên dụng
- Thiết bị kiểm tra Agilent 8960 ( máy kiểm tra cuộc gọi ở cácdải tần, kiểm tra pha và chuyển giao…vv)
- Thiết bị kiểm traAgilent 2303 (máy cấp nguồn và đo dòngtrong suốt quá trình kiểm tra cuộc gọi)
Trang 18- Máy tính
- RF cable, Air cable, Dumany.batt, TemCell
2.3.3, Các bước kiểm tra
- Khởi động máy Agilent 8960 và 2303
- Xác định model đang kiểm tra là 2G,2,5G hay 3G để đặt chomáy Agilent 8960
- Cài đặt như sau:
+ Ấn F2 Chọn RF In/Out Amplitude offset state
ở chế độ “ ON” sau đó nhập 16 tần số theo bảng tiêu chuẩnGSM/3G (Chỉ nhập giá trị tần số ở MIDDLE và tất cả các offset để ở -20dB)
+ Ấn trở lại system config sau đó chọn Format switch
+ Ấn F2 để chọn mạng GSM/GPRS/WCDMA sau đó ấn Callsetup
Sau đó thiết lập thiết bị theo tiêu chuẩn:
Trang 20- Ngoài kiểm tra các mục giống trong kiểm tra chức năng, trong kiểmtra cuộc gọi nhân viên OQC cần phải kiểm tra những mục như sau:
- Lắp sim test, pin, thẻ nhớ (nếu có khe cắm thẻ), kết nối Air cable vớimáy Agilent 8960
- Đặt máy lên bộ phận thu phát sóng của Air cable và chờ khinào có sóng thì ấn F3 để tiến hành cuộc gọi Đầu tiên gọi từ máy Agilent
8960 ra máy điện thoại Trong quá trình gọi người kiểm tra phải nói liên tục
để kiểm tra chất lượng cuộc gọi (trễ, rớt cuộc gọi) sau đó chuyển giao sangnhững tần số có thể chuyển giao được cho nhau Ấn F3 để kết thúc cuộcgọi Tiến hành các bước tương tự đối với gọi từ máy điện thoại vào máyAgilent 8960 (ấn số 1234 để gọi)
- Sử dụng RF cable một đầu kết nối với máy Agilent 8960, mộtđầu kết nối với điện thoại
- Cài đặt máy Agilent 8960 để RF In/Out Amplitude offset state ởchế độ “ OFF”
- Tháo pin và dùng Dumany.batt để kết nối với máy cấp nguồn2303
- Kiểm tra xem pin có ăn dòng hay không (điện thoại để ở trạng tháitắt nguồn)
- Đo dòng tiêu thụ ở trạng thái chờ và trạng thái gọi khi kết nối
- Đo công suất cực đại của điện thoại
- Sử dụng tai nghe Bluetooth để kiểm tra cuộc gọi với kết nốiBluetooth sau đó gọi từ máy Agilent 8960 sang máy di động nhưng nghebằng tai nghe Bluetooth
- Dùng tai nghe Bluetooth để điều khiển vào phần nghe nhạccủa điện thoại sau đó kiểm tra cuộc gọi trong khi đang nghe nhạc (khi cuộcgọi từ máy Agilent 8960 đến máy điện thoại thì chức năng nghe nhạc sẽdừng để nhận cuộc gọi, sau kết thúc cuộc gọi thì chức năng nghe nhạc tiếptục thực hiện lại)
- Tiếp tục gọi từ máy Agilent 8960 vào điện thoại trong khiđiện thoại vẫn đang kết nối với tai nghe Bluetooth Sau đó tắt không kết nốivới Blutooth nữa thì cuộc gọi sẽ không bị ngắt mà sẽ được chuyển giao đếnmáy điện thoại cầm tay
- Gửi và nhận dữ liệu ( ảnh)qua bluetooth
- Nhận dạng thẻ nhớ, truyền nhận (lưu trữ) dữ liệu
- Kiểm tra dữ liệu đóng gói trong thẻ nhớ
- Khả năng kết nối USB
Trang 21- Nạp điện qua kết nối USB.
Trong quá trình kiểm tra cuộc gọi có bất kỳ lỗi nào xảy ra làm ảnhhưởng đến chất lượng cuộc gọi như rớt cuộc goi, không chuyển giao đượcsang tần số mà nó có thể chuyển giao được hoặc ăn dòng… vv thì nhânviên OQC phải làm báo cáo NCR, đóng dấu “ REJECT” vào bảng nhậndạng lô và yêu cầu bộ phận sản xuất làm lại lô đó từ đầu còn nếu tất cả cácmục kiểm tra đều tốt thì sẽ đóng dấu
- Thiết bị giả lập cuộc gọi (5515C & CMW200/500),
- Thiết bị đo iSAR head và body, thiết bị hiệu chuẩn GVD
Trang 222.3.3, Quy trình chung
2.3.4, Thứ tự kiểm tra;
1 Thực hiện hiệu chuẩn hàng tuần
2 Xác định ma trận test
3 Cố định điện thoại lên thiết bị head và body
4 Thiết lập cá máy giả lập cuộc gọi
5 Thao tác trên phần mềm đo iSAR
6 Nhập báo cáo
Thông tin băng tần và giới hạn cho FCC và CE SAR:
Trang 23Lựa chọn ma trận test:
Trang 24Thức hiện các test iSar Head& Body:
- Găng tay, hộp giấy (dùng để thử nghiệm rơi), thẻ nhớ (nếu cần)
- SIM test, pin
- Sạc, cover
- Máy tính
2.4.3, Quy trình kiểm tra:
Sau khi lấy mẫu xong theo quy định lấy mẫu ở phần trên, nhân viênOQC tiến hành kiểm tra theo các bước sau:
• Kiểm tra version
Cách kiểm tra như sau:
- Truy cập vào hệ thống WISS_HQ / manufacturing info/SW để xem
SW version của model đang kiểm tra trên hệ thống
- Sử dụng model đang kiểm tra để ấn mã code
+ 1809# * tên Model #
+ 3845 # * tên Model #
Trang 25+ 2945 # * #
- Vào mục Factory mode/ Version /SW version
- So sánh SW version của model đó với SW version trên hệ thống.Trong trường hợp SW version trên hệ thống và của model đó là khácnhau thì nhân viên OQC phải báo ngay cho cấp trên và bộ phận sản xuấtđồng thời chụp ảnh, làm báo cáo NCR và yêu cầu bộ phận sản xuất đưa rahành động khắc phục Còn đối với trường hợp SW version của máy là chưacập nhật ở trên hệ thống thì phải báo ngay cho bộ phận R&D biết và xử lý
• Kiểm tra hình thức bên ngoài
- Truy cập vào hệ thống WISS_HQ / manufacturing info/model
- Đánh tên model đang kiểm tra vào ô model
- So sánh giữa model và trên hệ thống những mục sau:
+ Màu sắc của mặt trước sau, mặt trên dưới,mặt trái phái, vị trí vàmàu sắc của phím, vị trí của phím tăng giảm âm lượng, vị trí để cắm tainghe, vị trí để cắm sạc pin và kết nối với máy tính, vị trí lắp sim, lắp thẻ nhớ(nếu có), camera (nếu có)
+ Vị trí tem nhãn, thông tin, kích thước
+ Logo
+ Xuất xứ, mã vùng.
Tất cả các mục trên nếu không phù hợp với hệ thống thì nhân viênOQC phải chụp ảnh làm báo cáo NCR, gửi đến cấp trên và bộ phận sản xuấtđồng thời yêu cầu bộ phận sản xuất đưa ra hành động khắc phục Trongtrường lỗi xảy ra là do công nhân ở chuyền ví dụ dán tem nhãn bị lêch hay bịnhàu thì được xem là lỗi Mi (lỗi nhỏ) thì nhân viên OQC yêu cầu bộ phậnsản xuất kiểm tra lại cả lô đó và dán lại theo đúng quy định
- Sau khi so sánh một số mục giữa model và hệ thống, nhân viênOQC phải kiểm tra ngoại quan như sau:
+ Kiểm tra ốc có được bắt xuống hết haybị toét không
+ Kiểm tra vết xước theo bảng tiêu chuẩn ngoại quan:
Người kiểm tra sử dụng thước lá có ghikích thước trên mỗi lá Vớimỗi khu vực cómột tiêu chuẩn được đưa ra ở bảng trên.Khi kiểm tra, ngườikiểm tra sử dụng lá cókích thước đúng với tiêu chuẩn của vùngcó khe hở cầnkiểm tra sau đó dùng lá đó đưavào khe hở một cách nhẹ nhàng Chú ýlàkhông được dùng sức để cố nhét lá vào khehở đó Nếu lá lọt vào khe hởmột cách dễdàng thì khe hở đó bị “NG” còn nếu láKhông lọt được vào khe
hở thì khe hở đó là“ OK”
• Kiểm tra chức năng bên trong.