HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ IMS* TỔNG QUAN CHỨC NĂNG - Chuẩn mực dự trữ thống nhất quốc tế Thông qua chế độ bản vị - Cơ chế xác định tỷ giá hối đoái giữa các quốc gia - Cơ chế điều chỉnh
Trang 1TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH:
Trang 3HỆ THỐNG TIỀN TỆ
QUỐC TẾ IMS
HỆ THỐNG TIỀN TỆ
QUỐC TẾ IMS
Trang 4HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ IMS
* TỔNG QUAN
Khái niệm: Hệ thống tiền tệ quốc tế (The International
Monetery System IMS) là hệ thống các tập quán, quy tắc, thủ tục và các tổ chức quốc tế điều hành các quan
hệ tài chính giữa các quốc gia.
Trang 5HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ IMS
* TỔNG QUAN
CHỨC NĂNG
- Chuẩn mực dự trữ thống nhất quốc tế ( Thông qua
chế độ bản vị)
- Cơ chế xác định tỷ giá hối đoái giữa các quốc gia
- Cơ chế điều chỉnh mất cân bằng cán cân thanh toán
các quốc gia thành viên
QUAN ĐIỂM XUYÊN SUỐT
- Tạo điều kiện tốt nhất cho thương mại tự do quốc tế thông qua việc giữa chế độ tỷ giá ổn định
- Sử dụng phối hợp các chính sách đa phương nhằm:
+ Giải quyết tình trạng mất cân đối của các quốc gia thành viên
+ Thúc đẩy các quan hệ kinh tế quốc tế
Trang 6HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ IMS
* TỔNG QUAN
CHỨC NĂNG
- Chuẩn mực dự trữ thống nhất quốc tế ( Thông qua
chế độ bản vị)
- Cơ chế xác định tỷ giá hối đoái giữa các quốc gia
- Cơ chế điều chỉnh mất cân bằng cán cân thanh toán
các quốc gia thành viên
QUAN ĐIỂM XUYÊN SUỐT
- Tạo điều kiện tốt nhất cho thương mại tự do quốc tế thông qua việc giữa chế độ tỷ giá ổn định
- Sử dụng phối hợp các chính sách đa phương nhằm:
+ Giải quyết tình trạng mất cân đối kinh tế của các quốc gia thành viên + Thúc đẩy các quan hệ kinh tế quốc tế
Trang 7HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ IMS
- Độ tin cậy của hệ thống: Hệ thống phải đảm bảo liên tục khả năng duy trì của Tiền tệ Quốc tế
- Cơ chế điều chỉnh có tính Tự động (Autonomy): Hệ thống cần có khả năng hỗ trợ quốc gia thành viên điều chỉnh và tái lập trạng thái cân bằng BOP của mình
Trang 8HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ IMS
Hệ thống Bản Vị Vàng (1876-1914)
- Bản vị: Vàng
- BOP điều chỉnh theo cơ chế dòng vàng – giá cả
- Bản vị: Vàng
- BOP điều chỉnh theo cơ chế dòng vàng – giá cả
Hệ thống Bretton Woods (1946 –
1973)
Hệ thống Bretton Woods (1946 –
1973)
- USD - Vàng
- Sự ra đời IMF, WB
Hệ thống jamaica (1978 – Nay)
- Ngoại tệ mạnh, đồng tiền chung, SDR
- Tự do thiết lập chế độ tỷ giá
- Ngoại tệ mạnh, đồng tiền chung, SDR
- Tự do thiết lập chế độ tỷ giá
Trang 9ĐẶC ĐIỂM TIÊU
BIỂU
ĐẶC ĐIỂM TIÊU
BIỂU
Trang 10Không được chấp nhận rộng rãi ở nhiều địa phương
ĐẶC ĐIỂM TIÊU BIỂU
Trang 11Hệ thống tiền tệ quốc tế
Chế độ đơn kim bản vị: Chế độ bản vị Vàng – bạc – đồng
Chế độ song bản vị ( Còn gọi là chế độ lưỡng kim bản vị)
Chế độ song bản vị ( Còn gọi là chế độ lưỡng kim bản vị)
Gồm + Vàng + Bạc
Gồm + Vàng + Bạc
ĐẶC ĐIỂM TIÊU BIỂU
Trang 12- Chất lượng duy trì lâu bền
Đặc điểm của chế độ song bản vị
Trang 13Chế độ bản vị kép
X: Do nhà nước quy định
= X
ĐẶC ĐIỂM TIÊU BIỂU
Trang 14Hệ thống tiền tệ quốc tế
Đặc trưng của chế độ song bản vị:
Bào mòn giá trị thực tế của tiền xu
Đặc trưng của chế độ song bản vị:
Bào mòn giá trị thực tế của tiền xu
Đồng tiền thiếu
giá trị
Đồng tiền đầy
đủ giá trị
Quy luật Gresham:
“ Đồng tiền xấu đuổi đồng tiền tốt ra khỏi lưu thông”
Quy luật Gresham:
“ Đồng tiền xấu đuổi đồng tiền tốt ra khỏi lưu thông”
ĐẶC ĐIỂM TIÊU BIỂU
Trang 16Hệ thống tiền tệ quốc tế
Bản vị vàng hối đối
Bảng Anh được chuyển đổi tự do và không hạn chế ra vàng
Bảng Anh được tin cậy làm phương tiện thanh toán quốc tế
Bản vị vàng hối đối
Bảng Anh được chuyển đổi tự do và không hạn chế ra vàng
Bảng Anh được tin cậy làm phương tiện thanh toán quốc tế
Ưu điểm:
- Bảo đảm sự ổn định giá cả; giúp
thương mại và đầu tư thế giới phát
- Ổn định tỷ giá hối đối
- Tự động điều chỉnh cán cân thanh
toán quốc tế
- Mâu thuẫn quyền lợi của các quốc
gia ít xảy ra
Ưu điểm:
- Bảo đảm sự ổn định giá cả; giúp
thương mại và đầu tư thế giới phát
- Ổn định tỷ giá hối đối
- Tự động điều chỉnh cán cân thanh
- Tăng cung ứng tiền và lạm phát tại các quốc gia có nhiều mỏ vàng và ngược lại
- Nền kinh tế trải qua bất ổn thông qua hoạt động điều chỉnh chính sách tiền tệ
Nhược điểm:
- Vai trò điều hành của NHTW kém linh động và không rõ nét
- Tăng cung ứng tiền và lạm phát tại các quốc gia có nhiều mỏ vàng và ngược lại
- Nền kinh tế trải qua bất ổn thông qua hoạt động điều chỉnh chính sách tiền tệ
ĐẶC ĐIỂM TIÊU BIỂU
Trang 17Hệ thống tiền tệ quốc tế
2 Chiến tranh lần thứ nhất nổ ra
Hệ thống tiền tệ quốc tế giữa hai cuộc đại chiến
- Các quốc gia thả nổi đồng tiền của mình
- USD vẫn chuyển đổi ra vàng
→ USD thả nổi so với các đồng tiền khác và vị thế USD
trên thị trường càng tăng cao
Hội nghị tiền tệ tài chính quốc tế tại Genos (1922)
Chế độ bản vị vàng mới (1920s – 1931)
ĐẶC ĐIỂM TIÊU BIỂU
Trang 18Hệ thống tiền tệ quốc tế
Chế độ bản vị vàng mới
+ Bảng Anh định giá quá cao
+ Franc Pháp định giá quá thấp…
→ Bản vị vàng không ổn định
Chế độ bản vị vàng mới
+ Bảng Anh định giá quá cao
+ Franc Pháp định giá quá thấp…
→ Bản vị vàng không ổn định
Đại suy thoái kinh tế 1929- 1930
→ Hệ thống ngân hàng sụp đỗ
→ Anh cùng các nước ( Canada, Áo, Nhật…) từ bỏ chế độ tỷ giá
cố định và ngưng chuyển đổi GBP ra vàng (1931)
Mỹ ngừng chuyển đổi $ ra vàng vào năm 1933Pháp ngừng chuyển đổ FRF ra vàng vào năm 1936
Đại suy thoái kinh tế 1929- 1930
→ Hệ thống ngân hàng sụp đỗ
→ Anh cùng các nước ( Canada, Áo, Nhật…) từ bỏ chế độ tỷ giá
cố định và ngưng chuyển đổi GBP ra vàng (1931)
Mỹ ngừng chuyển đổi $ ra vàng vào năm 1933Pháp ngừng chuyển đổ FRF ra vàng vào năm 1936
Hệ thống tiền tệ không liên kết với nhau
• Khối bảng Anh
• Khối đô la Mỹ
• Khối các đồng tiền vẫn chuyển đổi ra vàng
Hệ thống tiền tệ không liên kết với nhau
• Khối bảng Anh
• Khối đô la Mỹ
• Khối các đồng tiền vẫn chuyển đổi ra vàng
ĐẶC ĐIỂM TIÊU BIỂU
Trang 19Hệ thống tiền tệ quốc tế
3 Sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến thập niên 1990s
Để tránh sự tan rã các mối quan hệ tiền tệ trên phạm vi quốc tế như những năm 1930s
Để tránh sự tan rã các mối quan hệ tiền tệ trên phạm vi quốc tế như những năm 1930s
Trang 20• Khi các quốc giá phá giá hoặc nâng giá tiền tệ > 10 % phải có
sự đồng ý trước của IMF
Từ giữa những năm 1960s, cán cân thanh toán của Mỹ bị thâm hụt
nghiêm trọng nghiêm trọng
→ Dự trữ vàng không đủ để trả cho các khoản nợ các nước
→ Năm 1971, các nước ồ ạt bán USD để mua vàng làm cho giá vàng tăng lên
- 15/08/1971 : Thị trường Nixon tuyên bố chấm dứt chuyển đổi USD ra vàng
- Phá giá USD từ 35$/ounce lên 38$/ounce
- Chấm dứt việc mua bán vàng của NHTW
- Mở rộng biên độ dao động của tỷ giá so với USD lên 2,5%
Từ giữa những năm 1960s, cán cân thanh toán của Mỹ bị thâm hụt
nghiêm trọng nghiêm trọng
→ Dự trữ vàng không đủ để trả cho các khoản nợ các nước
→ Năm 1971, các nước ồ ạt bán USD để mua vàng làm cho giá vàng tăng lên
- 15/08/1971 : Thị trường Nixon tuyên bố chấm dứt chuyển đổi USD ra vàng
- Phá giá USD từ 35$/ounce lên 38$/ounce
- Chấm dứt việc mua bán vàng của NHTW
- Mở rộng biên độ dao động của tỷ giá so với USD lên 2,5%
ĐẶC ĐIỂM TIÊU BIỂU
Trang 21Cho phép các nước thành viên hưởng thu nhập trong việc nắm giữ ngoại hối, trong khi cất giữ vàng không đem lại thu nhập
Giảm chi phí giao dịch do việc chuyển dịch vàng giữa các nước với nhau
Dự trữ tiền tệ quốc tế được cung ứng dồi dào khi tỷ giá hối đối ổn định tạo thuận lợi cho đầu tư và mậu dịch quốc tế suốt hai thập niên 50 và 60.
Tác động tích cực Bretton Woods
Các quốc gia theo hệ thống Bretton Woods sẽ có nguồn dự trữ của họ bằng đồng USD và chỉ có Mỹ mới thực sự theo
hệ thống bản vị vàng Tiết kiệm được vàng vì các quốc gia có thể dùng vàng hoặc ngoại hối làm phương tiện thanh toán quốc tế
Cho phép các nước thành viên hưởng thu nhập trong việc nắm giữ ngoại hối, trong khi cất giữ vàng không đem lại thu nhập
Giảm chi phí giao dịch do việc chuyển dịch vàng giữa các nước với nhau
Dự trữ tiền tệ quốc tế được cung ứng dồi dào khi tỷ giá hối đối ổn định tạo thuận lợi cho đầu tư và mậu dịch quốc tế suốt hai thập niên 50 và 60.
ĐẶC ĐIỂM TIÊU BIỂU
Trang 22Hệ thống tiền tệ quốc tế
Hậu Bretton Woods
Quyền rút vốn đặc biệt (SDR)
• SDR ra đời năm 1969 nhằm giảm bớt áp lực đối với USD
• Tồn tại dưới dạng các khoản mục kế toán đặc biệt do IMF quản lý
Quyền rút vốn đặc biệt (SDR)
• SDR ra đời năm 1969 nhằm giảm bớt áp lực đối với USD
• Tồn tại dưới dạng các khoản mục kế toán đặc biệt do IMF quản lý
Giá trị của SDR
• Ban đầu: SDR = 1/35 ounce vàng = 1$
• 07/1976: SDR được xác định dựa trên rổ tiền tệ của 16 loại tiền ( mỗi loại chiếm tỷ trọng từ 1% trở lên trong thương mại quốc tế)
• Từ 1981 – 1999: các loại tiền tệ trong rổ là USD, JPY, GBP
và FRF, DM
• Từ 1999 đến nay: rổ tiền tệ gồm EUR, USD, JPY, GBP
• Thành phần của quyền rút vốn đặc biệt thay đổi 5 năm 1 lần nhưng từ năm 1996 thay đổi rất nhỏ
Giá trị của SDR
• Ban đầu: SDR = 1/35 ounce vàng = 1$
• 07/1976: SDR được xác định dựa trên rổ tiền tệ của 16 loại tiền ( mỗi loại chiếm tỷ trọng từ 1% trở lên trong thương mại quốc tế)
• Từ 1981 – 1999: các loại tiền tệ trong rổ là USD, JPY, GBP
và FRF, DM
• Từ 1999 đến nay: rổ tiền tệ gồm EUR, USD, JPY, GBP
• Thành phần của quyền rút vốn đặc biệt thay đổi 5 năm 1 lần nhưng từ năm 1996 thay đổi rất nhỏ
ĐẶC ĐIỂM TIÊU BIỂU
Trang 23Hệ thống tiền tệ quốc tế
Tỷ giá mà IMF sử dụng để tính toán và công bố giá trị của SDR hằng
ngày là tỷ giá trên thị trường ngoại hối London, nếu thị trường này
đóng cửa thì dùng tỷ giá trên thị trường ngoại hối Newyork , cuối
cùng là tỷ giá trên thị trường ngoại hối Frankfurt sẽ được sử dụng
nếu thị trường Newyork cũng đóng cửa
Tỷ giá mà IMF sử dụng để tính toán và công bố giá trị của SDR hằng
ngày là tỷ giá trên thị trường ngoại hối London, nếu thị trường này
đóng cửa thì dùng tỷ giá trên thị trường ngoại hối Newyork , cuối
cùng là tỷ giá trên thị trường ngoại hối Frankfurt sẽ được sử dụng
nếu thị trường Newyork cũng đóng cửa
Hệ thống tiền tệ Jamaica
• Bãi bỏ cơ chế cố định tỷ giá theo vàng
• Các quốc gia được lựa chọn chế độ tỷ giá
• Bãi bỏ cơ chế cố định tỷ giá theo vàng
• Các quốc gia được lựa chọn chế độ tỷ giá
Trang 24Hệ thống tiền tệ quốc tế
Hệ thống tiền tệ châu Âu
Bắt đầu hoạt động từ tháng 3/1979, dựa trên
• Cơ chế tỷ giá “ Rắn bò trong hang”
• Đơn vị tiền tệ châu ÂU (ECU)
Hệ thống tiền tệ châu Âu
Bắt đầu hoạt động từ tháng 3/1979, dựa trên
• Cơ chế tỷ giá “ Rắn bò trong hang”
• Đơn vị tiền tệ châu ÂU (ECU)
Cơ chế Rắn bò trong hang
Tỷ giá đồng tiền giữa các nước được
phép dao động trong biên độ 1,25%
gọi là con rắn, còn tỷ giá so với USD
dao động 2,25% gọi là hang
Cơ chế Rắn bò trong hang
Tỷ giá đồng tiền giữa các nước được
phép dao động trong biên độ 1,25%
gọi là con rắn, còn tỷ giá so với USD
dao động 2,25% gọi là hang
Đơn vị tiền tệ châu Âu
• Được xác định theo phương pháp rổ tiền tệ bao gồm 12 đồng tiền của 12 nước thành viên
• Chỉ ra độ lệch tỷ giá của từng đồng tiền so với tỷ giá trung bình của rỗ tiền tệ
• Là chiếc chuông cảnh báo phát tín hiệu để NHTW các nước can thiệp
Đơn vị tiền tệ châu Âu
• Được xác định theo phương pháp rổ tiền tệ bao gồm 12 đồng tiền của 12 nước thành viên
• Chỉ ra độ lệch tỷ giá của từng đồng tiền so với tỷ giá trung bình của rỗ tiền tệ
• Là chiếc chuông cảnh báo phát tín hiệu để NHTW các nước can thiệp
ĐẶC ĐIỂM TIÊU BIỂU
Trang 25Hệ thống tiền tệ quốc tế
4 Hệ thống tiền tệ quốc tế ngày nay
Liên minh tiền tệ Châu Âu
Chi phí tham gia liên minh tiền tệ
• Mất quyền tự chủ trong việc hoạch định chính sách tiền tệ: Một mức lãi suất chung thường không đủ cao để các nước muốn kìm hãm tốc
độ tăng trưởng và không đủ thấp để các nước chống suy thoái
• Mất quyền tự chủ trong việc hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô: Mất quyền lựa chọn sự đánh đổi giữa mục tiêu lạm phát và thấp nghiệp giữa các nước
• Tạo ra bất bình đẳng khu vực: lực lượng lao động di chuyển từ nơi có mức lương cao đến nơi có mức lương thấp
• Gánh chịu chi phí của thời kỳ quá độ: thu hồi đồng tiền quốc gia, in
ấn đồng tiền chung, thay đổi công nghệ máy rút tiền, giáo dục và đào tạo…
Chi phí tham gia liên minh tiền tệ
• Mất quyền tự chủ trong việc hoạch định chính sách tiền tệ: Một mức lãi suất chung thường không đủ cao để các nước muốn kìm hãm tốc
độ tăng trưởng và không đủ thấp để các nước chống suy thoái
• Mất quyền tự chủ trong việc hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô: Mất quyền lựa chọn sự đánh đổi giữa mục tiêu lạm phát và thấp nghiệp giữa các nước
• Tạo ra bất bình đẳng khu vực: lực lượng lao động di chuyển từ nơi có mức lương cao đến nơi có mức lương thấp
• Gánh chịu chi phí của thời kỳ quá độ: thu hồi đồng tiền quốc gia, in
ấn đồng tiền chung, thay đổi công nghệ máy rút tiền, giáo dục và đào tạo…
ĐẶC ĐIỂM TIÊU BIỂU
Trang 26Hệ thống tiền tệ quốc tế
Lợi ích liên minh tiền tệ EU
• Kích thích phát triển thương mại trong nội bộ EU ( do giảm chi phí phát sinh liên quan đến việc bảo hiểm cho rủi ro tỷ giá và giảm chi phí giao dịch đổi tiền ( 0,4% GDP của EU ))
• Các yếu tố được phân bố hiệu quả hơn trong EU: Do tạo ra đồng tiền chung và tự do hóa trong chu chuyển vốn nên tạo điều kiện cho việc phân bổ vốn và lao động 1 cách hiệu quả
• Tiết kiệm chi phí quản lý rủi ro ngoại hối trong kinh doanh
• Tăng cường thanh khoản và hợp lý hóa thị trường tài chính
• Giá cả trở nên trung thực và rõ ràng hơn
Hệ thống tiền tệ của các nước:
Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết của các nướcKhả năng hợp tác tiền tệ giữa Đông nam á và châu Á
ĐẶC ĐIỂM TIÊU BIỂU
Trang 27NHỮNG VẤN ĐỀ
ĐƯƠNG ĐẠI
NHỮNG VẤN ĐỀ
ĐƯƠNG ĐẠI
Trang 28Hệ thống tiền tệ quốc tế thời kỳ hậu BWS
Cú sốc dầu hỏa đầu tiên và hậu quả tiếp theo của nó.
Năm 1973 cuộc xung đột Arab – Israel đã làm tăng giá dầu lên gấp 4 lần => đặt dấu chấm hết cho mọi hy vọng khôi phục chế độ tỷ giá hối đoái cố định.
Ảnh hưởng của cú sốc.
Các nước kém phát triển (LDCs), nhóm nước chịu thâm hụt cán cân
vãng lai khổng lồ từ $8.7 tỷ năm 1973 tăng lên $51.3 tỷ vào năm 1975. IMF đã phải thiết lập “hạn mức tín dụng dầu” bằng cách đi vay các nước OPEC để cho vay lại các nước LCDs.
Mức độ ảnh hưởng khác nhau là do các chính phủ sử dụng các chính
sách khác nhau phản ứng lại cú sốc giá dầu dẫn đến tỷ lệ lạm phát giữa các nước chênh lệch đáng kể.
• Italia và Anh áp dụng chính sách mở rộng kinh tế vĩ mô làm cho lạm phát tăng nhanh chóng và cán cân vãng lai xấu đi trầm trọng.
• Đức và Nhật thì áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ.
Trang 29Hệ thống tiền tệ quốc tế thời kỳ hậu BWS
Trang 30Hệ thống tiền tệ quốc tế thời kỳ hậu BWS
kinh tế thế giới
1978 Tại Jamaica, nghị quyết sửa đổi điều lệ IMF được các quốc gia thành viên thông qua
Hội nghị Jamaica 1976
Trang 32Hệ thống tiền tệ quốc tế thời kỳ hậu BWS
Đánh giá kết quả Hệ thống Jamaica
Cơ chế điều chỉnh mất cân bằng BOP
• Trạng thái mất cân đối BOP vẫn còn, đôi khi nghiêm trọng
• Tình trạng lây lan khủng hoảng toàn cầu: khủng hoảng Nợ nước ngoài tại Nam Mỹ (81), khủng hoảng Đông Á (97)
Cơ chế điều chỉnh mất cân bằng BOP
• Trạng thái mất cân đối BOP vẫn còn, đôi khi nghiêm trọng
• Tình trạng lây lan khủng hoảng toàn cầu: khủng hoảng Nợ nước ngoài tại Nam Mỹ (81), khủng hoảng Đông Á (97)
Hợp tác chính sách quốc tế ngày càng chặt chẽ
Trang 33Hệ thống tiền tệ quốc tế thời kỳ hậu BWS
Tỷ giá được điều chỉnh để phản ánh
tương quan lạm phát giữa trong nước
với quốc gia có đồng tiền mạnh nhằm
duy trì sức cạnh tranh (xuất khẩu) của
hàng nội địa
Tỷ giá được điều chỉnh để phản ánh
tương quan lạm phát giữa trong nước
với quốc gia có đồng tiền mạnh nhằm
duy trì sức cạnh tranh (xuất khẩu) của
hàng nội địa