1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

chương 5 hệ thống tiền tệ quốc tế

46 1,8K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 5: Hệ Thống Tiền Tệ Quốc Tế
Người hướng dẫn ThS. Hồ Trung Bửu
Trường học Trường đại học Ngân hàng TP. HCM
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại Giáo trình
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống thả nổi: -Từ 1973 các nước đã được tự do lựa chọn khả năng chuyển đổi đồng tiền của nước họ ở một mức giá cố định tỷ giá hối đoái cố định hay để thị trường quyết định tỷ giá th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HCM

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Trang 2

HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC

TẾ

CHƯƠNG 5:

Trang 3

Những đặc điểm của chế độ bản vị vàng

Nhà nước cho phép công dân tự do đưa vàng đến đúc thành tiền

cất trữ tại các cơ sở đúc tiền theo giá cả nhất định

Vàng được tự do luân chuyển giữa các quốc gia

Các loại tiền kim loại kém giá và giấy bạc ngân hàng được tự

do đổi thành tiền vàng theo giá trị danh nghĩa của chúng.

Tiền vàng được tự do lưu thông không hạn chế

Hoạt động xuất nhập khẩu có quyền thu chi bằng tiền vàng Hoạt động xuất nhập khẩu vàng thỏi không bị ngăn cấm giữa

các quốc gia

Trang 4

Chế độ bản vị vàng phát triển dưới 3 hình

Bản vị vàng hối

đoái

Tiền giấy quốc gia không được trực tiếp đổi ra vàng Muốn đổi

ra vàng cần phải thông qua một ngoại tệ (tự do chuyển đổi ra vàng)

Trang 5

Thu thuế bằng vàng Khi đế chế này bị Alexander đại đế chinh phục, số tiền vàng được dùng để trả lương cho quân đội và

thưởng cho lính đánh thuê, việc này càng củng cố sự quan trọng của vàng Đế chế La Mã đúc 2 loại tiền xu quan trọng, đồng aureus nặng 7g hợp kim vàng-bạc và đồng solidus nặng 4,4g trong đó có 4,2g vàng

Trang 6

Ở châu Mỹ, từ khi bắt đầu chinh phục đế chế Eztec và Inca của

người da đỏ, Tây Ban Nha vốn chỉ

có nhiều bạc đã tiếp cận được

nguồn vàng mới để đúc tiền Đơn

vị tiền vàng cơ bản là đồng escudo

và doblion = 8 escudo

Cuối thế kỷ 18, sang thế kỷ 19, pháp lệnh của nhà nước Anh công

bố thực hiện chế độ bản vị vàng vào năm 1816, nhưng mãi tới năm

1821 mới được thi hành

Trang 7

Năm 1704, khu vực Caribe lựa chọn vàng là tiền tệ lưu hành nhờ có lượng vàng dồi dào Việc lưu hành tiền xu của Tây ban

nha tạo ra đơn vị đo giá trị của Hoa Kỳ.

Trang 8

Ngày nay, không một quốc gia nào trên thế giới còn áp dụng bản vị vàng Thay vào đó, tiền luật định được áp

dụng.

Trang 9

Ưu điểm của chế độ bản vị vàng

Loại bỏ sự bất ổn của hệ thống tiền

tệ Đảm bảo sự tín nhiệm của tổ chức phát hành tiền tệ

và khuyến khích hoạt động cho vay

Trang 10

Nhược điểm của chế độ bản vị vàng

Nặng, dễ rơi

mất

Khó bảo quản, khó khăn cho việc

vận chuyển

Làm hao mòn lượng vàng nhất định của xã hội

Trang 11

Woods - được hình thành.

Hệ thống được xây dựng chủ yếu trên cơ sở kế

hoạch do đoàn đại biểu Mỹ đưa ra

Nội dung của hệ thống xoay quanh các vấn đề: chế độ tỷ giá hối đoái, các tổ chức quốc tế, dự trữ quốc tế, khả năng

chuyển đổi của đồng tiền.

Trang 12

C hế độ tỷ giá hối đoái cố định trong ngắn hạn, có thể điều chỉnh trong những trường hợp cụ thể Giá USD cố

định với vàng là 35USD/ounce.

M uốn duy trì tỷ giá hối đoái cố định, các quốc gia phải có một lượng dự trữ quốc tế đủ lớn bằng vàng và ngoại tệ Tổ chức IMF sẽ giám sát và hỗ trợ hợp tác quốc tế trên lĩnh vực tiền tệ

Trang 13

Trong chiến tranh TG II, Mỹ thu được nguồn vàng lớn từ việc buôn bán vũ khí Trong khi đó, do bị chiến tranh tàn phá, các nước Tây Âu có nhu cầu tín dụng lớn cho công cuộc tái thiết Cũng trong giai đoạn này, những bất đồng lớn trong phe đồng minh chống phát xít bắt đầu xuất hiện dẫn đến cuối những năm 50, nền kinh tế Mỹ bắt đầu xuất hiện dấu hiệu khủng hoảng.

Nền kinh tế ở các nước Tây Âu dần đi vào ổn định và phát triển, các ngân hàng bắt đầu tìm cách chuyển đổi đôla lấy vàng Thị trường vàng kép xuất hiện dẫn đến tình trạng những nhà đầu cơ mua vàng ở NHTW và bán vàng trên thị trường tự do, giá trị đồng đôla suy giảm Năm 1971, Mỹ rút khỏi chế

độ tiền tệ Bretton Woods và tiến hành thả nổi đồng tiền Hệ thống Bretton

Trang 14

HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ THỜI KỲ HẬU BW

Trang 15

I HỆ THỐNG TIỀN HẬU BRETTON WOODS

1 Hệ thống thả nổi:

-Từ 1973 các nước đã được tự do lựa chọn khả năng chuyển đổi đồng tiền của nước họ ở một mức giá cố định (tỷ giá hối đoái cố định) hay để thị trường quyết định ( tỷ giá thả nổi

-Ưu điểm của tỷ giá thả nổi: Là chính sách tiền tệ của các quốc gia độc lập, tỷ giá hối đoái đóng vai trò công cụ tự ổn định cho thị trường

-Nhược điểm: Dễ nảy sinh tình trạng đầu cơ bất ổn định gây tổn hại cho ngoại thương và đầu tư, các chính sách kinh tế không liên kết được với nhau

Trang 16

I HỆ THỐNG TIỀN HẬU BRETTON WOODS

2 Hội nghị Jamacia (1976):

2.1 Lịch sử hình thành:

-Chế độ tiền tệ Jamaica ra đời trên cơ sở Hiệp định được ký kết giữa các nước

thành viên IMF tại Jamaica vào những năm 1976-1978 SDR là đơn vị tiền tệ quốc

tế, được xác định thông qua rổ tiền tệ

-SDR không chỉ là đồng tiền dự trữ mà còn là loại tiền tệ định giá trong giao dịch quốc tế => giá trị của nó trở nên ổn định hơn bất kỳ giá trị đồng tiền nào đã tham gia vào SDR

- Bản chất SDR làm cho nó trở thành một loại tiền tệ định giá hấp dẫn trong các

hợp đồng tài chính và thương mại quốc tế trong môi trường bất ổn định của tỷ giá hối đoái

Trang 17

I HỆ THỐNG TIỀN HẬU BRETTON WOODS

2 Hội nghị Jamacia (1976):

2.2 Nguyên tắc hoạt động:

-Thừa nhận SDR là cơ sở của chế độ tiền của các nước SDR trở thành một đơn vị tiền tệ tính toán quốc tế mới Giá trị của nó được xác định theo phương pháp rổ tiền

tệ, gồm 5 đồng tiền mạnh của những quốc gia có tiềm lực về kinh tế, tài chính

- Các nước thành viên được tự do lựa chọn thi hành chế độ tỷ giá hối đoái mà

không cần đến sự can thiệp của IMF

-Thực hiện phi tiền tệ hoá vai trò của vàng Không thừa nhận vàng trong chức

năng là thước đo giá trị và là cơ sở để xác định tỷ giá hối đoái của các đồng tiền

quốc gia các nước

Trang 18

I HỆ THỐNG TIỀN HẬU BRETTON WOODS

-Tháng 1 năm 1976, tại Kingston, các nước thành viên đã chính thức công bố

hợp pháp hóa hoạt động cho chế độ tỷ giá thả nổi

-Ngoài ra, để kết thúc sứ mệnh của giá vàng chính thức, Hội nghị đề ra mục tiêu tăng cường vị thế của SDR trong dự trữ quốc tế và công bố chính thức rằng SDR trở thành tài sản dự trữ quốc tế chính

Trang 19

I HỆ THỐNG TIỀN HẬU BRETTON WOODS

2 Hội nghị Jamacia (1976):

* Sửa đổi lần Thứ hai các điều khoản IMF:

- Sửa đổi lần Thứ hai các điều khoản của IMF có hiệu lực vào tháng 4 năm 1978, chính thức cho phép các thành viên quyền quyết định rộng rãi trong việc lựa chọn tỷ giá của mình

-Mỗi quốc gia tự chịu trách nhiệm tự điều chỉnh BOP, miễn là không gây hại đến quốc gia khác

-Khuyến khích các quốc gia phối hợp chính sách để ổn định tỷ giá, cho phép thiết lập các khu vực tiền tệ

Trang 20

I HỆ THỐNG TIỀN HẬU BRETTON WOODS

3 Hiệp ước Plaza (1985):

-Thỏa ước Plaza hay Hiệp định Plaza ( Plaza Accord) là thỏa ước tài chính được

ký ngày 22/9/1985 tại khách sạn Plaza, NewYork Mỹ bởi nhóm G5 khi đó gồm

Mỹ, Nhật Bản, Đức, Anh, Pháp

-Nhóm G5 đi đến thỏa thuận giảm giá đồng Đô la Mỹ so với đồng Yên Nhật và đồng Mác Đức (đơn vị tiền tệ của CHLB Đức trước khi đồng Euro có hiệu lực) bằng cách can thiệp vào thị trường ngoại hối

Trang 21

I HỆ THỐNG TIỀN HẬU BRETTON WOODS

3 Hiệp ước Plaza (1985):

- Giải quyết vấn đề thâm hụt thương mại của Mỹ bằng cách phá giá đồng Đô la Mỹ

- 1/1896, đạt được hiệu quả:

+ Tỷ giá hối đoái giữa Đô la Mỹ và Yên Nhật đã giảm tới 51%

+ Đầu cơ tiền tệ tiếp tục khiến đồng đô-la xuống giá , nó không gây ra rối loạn ở các thị trường trên toàn cầu

- Mục đích của việc phá giá đồng Đô la Mỹ là:

+ Cắt giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Hoa Kỳ đã tới 3,5% GDP;

+ Giúp kinh tế Mỹ hồi phục từ khủng hoảng trầm trọng đầu những năm 1980

Trang 22

I HỆ THỐNG TIỀN HẬU BRETTON WOODS

4 Thỏa ước Louvre (1987):

-Thỏa ước Louvre là thỏa ước tài chính ký ngày 22/2/1987 tại bảo tàng Louvre, Paris, Pháp bởi nhóm G7 khi đó gồm Anh, Canada, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Pháp, Tây Đức, Italia

-Mục đích của Thỏa ước Louvre là ổn định các thị trường tiền tệ quốc tế và chấm dứt sự giảm giá của đồng Đô la Mỹ từ sau thỏa ước plaza năm 1985

-G7 hợp tác để ổn định giá: Năm 1985, G7 ký thỏa ước Plaza để làm suy yếu đồng USD Năm 1987, G7 thay đổi quan điểm và cam kết hỗ trợ đồng USD đang trượt giá 1995, G7 quyết định can thiệp vực dậy đồng USD…

-G7 tư vấn và hợp tác trong các chính sách kinh tế vĩ mô

Trang 23

II HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ HIỆN NAY

-Là một hệ thống “không hệ thống”

-Có nhiều chế độ tỷ giá song song tồn tại:

+ Đô la hóa (Official Dolarization)

+ Chế độ hội đồng tiền tệ (Currency Board)

+ Tỷ giá đượ neo cố định với một đồng tiền hoặc với một rổ tiền tệ

+ Thả nổi hạn chê

+ Thả nổi có điều tiết

+ Thả nổi hoàn toàn

-Tỷ giá giữa các đồng tiền không phản ánh các điều kiện kinh tế cơ bản

-Tỷ giá ở mức sai lệch đã bóp méo vị thế cạnh tranh của các nền kinh tế buộc chính phủ phải can thiệp

Trang 24

II HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ HIỆN NAY

1 Đô - la hóa:

1.1 Khái niệm

-Đô la hoá có thể hiểu một cách thông thường là trong một nền kinh tế khi ngoại tệ được sử dụng một cách rộng rãi thay thế cho đồng bản tệ trong toàn bộ hoặc một số chức năng tiền tệ, nền kinh tế đó bị coi là đô la hoá toàn bộ hoặc một phần

-Theo tiêu chí của IMF đưa ra, một nền kinh tế được coi là có tình trạng đô la hoá cao khi mà tỷ trọng tiền gửi bằng ngoại tệ chiếm từ 30% trở lên trong tổng khối tiền

tệ mở rộng (M2); bao gồm: tiền mặt trong lưu thông, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi

có kỳ hạn, và tiền gửi ngoại tệ

Trang 25

II HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ HIỆN NAY

1 Đô - la hóa:

1.2 Thực trạng đô la hóa trên thế giới

- Năm 1998, 19 nước có mức độ đô la hoá cao với tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ/M2 lớn hơn 30%, bao gồm các nước: Argentina, Azerbaijian, Belarus, Bolivia, Cambodia

- 35 nước có mức độ đô la hoá vừa phải với tỷ lệ tiền gửi/M2 khoảng 16,4%, bao

gồm các nước: Albania, Armenia, Bulgaria, Cộng hoà Czech, Dominica, Honduras, Hungary

- Theo nghiên cứu của Hệ thống dự trữ Liên bang Mỹ, hiện tại người nước ngoài

nắm giữ từ 55 đến 70% tổng số đô la Mỹ đang lưu hành trên thế giới

Trang 26

II HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ HIỆN NAY

2 Hệ thống tiền tệ Châu Âu (EMS):

-11 nước châu Âu duy trì tỷ giá giữa các đồng tiền nước họ trong iên độ hẹp, và cùng thả nổi với các ngoại tệ khác bên ngoài

-Mục tiêu:

+ Để thiết lập 1 khu ực tiền tệ ổn định

+ Để phối hợp các chính sách tỷ giá hối đoái với các đồng tiền ngoài châu Âu.+ Để dọn đường cho sự thành lập của Liên minh tiền tệ châu Âu

Trang 27

II HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ HIỆN NAY

2 Hệ thống tiền tệ Châu Âu (EMS):

* Các nguyên tắc của EMS:

-Đồng tiền chung: ECU

+ Bao gồm rổ các đồng tiền quốc gia thành viên EMS, giá trị được xác định dựa trên tỷ trọng của mỗi đồng tiền

+ Được dùng để thiết lập mức ngang giá chính thức giữa các đồng tiền trong khu vực EUC được xem là đơn vị tiền “ảo”

-Cơ chế tỷ giá : thả nổi tập thể các đồng tiền dưới dạng “ con rắn tiền tệ” với biên

độ giao động tỷ giá là +/- 2.25% theo tỷ lệ giang giá chính thức

-Cơ chế điều chỉnh BOP: Chính Phủ can thiệp đơn phương hoặc phối hợp dựa trên mục tiêu và nguyên tắc chung của EMS

Trang 28

II HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ HIỆN NAY

3 Đồng tiền chung châu Âu:

-Khu vực các nước sử dụng đồng tiền chung châu Âu là một nhóm các quốc gia thành viên của Liên minh Châu Âu sử dụng đồng Euro làm đơn vị tiền tệ chính thức của mình Hiện thời có 18 nước

-Ra đời nhằm gia tăng hiệu quả của các thị trường quốc gia thành viên Liên

minh châu Âu EU

-1999, giới thiệu Euro và mức quy đổi Euro của các đồng tiền các quốc gia

thành viên

-1/1/2002, chính thức lưu hành Euro, chấm dứt sự tốn tại của các đồng tiền

quốc gia thành viên

Trang 29

Các đơn vị tiền tệ quốc gia trước đây của Eurozone Đơn vị tiền tệ Ký hiệu Tỷ giá Hoàn thành

  Estonian kroon EEK 15.6.466 2011

Trang 30

II HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ HIỆN NAY

3 Đồng tiền chung châu Âu:

Trang 31

III HỆ THỐNG TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM

1 Chế độ tỷ giá:

- Chế độ tỷ giá cố định thông thường: Chính Phủ neo đồng tiền của mình với 1 đồng tiền chính hay 1 rổ các đồng tiền tại một mưc giá cố định, cho phép tỷ giá do động trong biên độ 1% quanh tỷ giá trung tâm

- Việt Nam cũng là nước neo tỷ giá vào đồng tiến Đô la Mỹ

- Theo IMF, 2002, Việt nam xếp vào nhóm nước sử dụng chế độ tỷ giá thả nổi

có điều tiết

- 2007-2008, Chính phủ can thiệp vào thị trường ngoại hối nhằm giảm áp lực tăng giá VND => tỷ giá USD/VND biến động không nhiều

Trang 32

III HỆ THỐNG TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM

2 Đồng tiền của Việt Nam:

Trang 33

III HỆ THỐNG TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM

2 Đồng tiền của Việt Nam:

Trang 34

Phần 3:(Mở rộng)

Eurocurrency và Eurobond

Người thực hiện: Hồ Nguyễn Như Quỳnh

Trang 35

Eurobond và định nghĩa

Eurobond là loại trái phiếu

được phát hành bằng một

đồng tiền khác với đồng

nội tệ hay khác với đồng

tiền của nước mà tại đó nó

được phát hành.

Eurobond là loại trái phiếu

được phát hành bằng một

đồng tiền khác với đồng

nội tệ hay khác với đồng

tiền của nước mà tại đó nó

được phát hành.

Thông thường eurobond

do các tập đoàn quốc tế phát hành và được phân loại theo đồng tiền mà nó

ghi mệnh giá

Thông thường eurobond

do các tập đoàn quốc tế phát hành và được phân loại theo đồng tiền mà nó

ghi mệnh giá

Ví dụ: một công ty tại Mỹ muốn phát hành trái phiếu sang Pháp, bằng đồng Franc Trái phiếu đó

chính là một loại eurobond.

Ví dụ: một công ty tại Mỹ muốn phát hành trái phiếu sang Pháp, bằng đồng Franc Trái phiếu đó

chính là một loại eurobond.

Trang 36

Đặc điểm của Eurobond

Lý do các công ty lớn phát hành eurobond rất đa dạng, nhưng chủ yếu là để tìm nguồn vốn với chi phí thấp hơn, hoặc để thoát khỏi những qui định ràng buộc phát hành trái phiếu của quốc gia họ Eurobond là công cụ tài chính hết sức hấp dẫn với các công ty phát hành vì nó cho phép họ có khả năng linh hoạt trong việc lựa chọn quốc gia, lựa chọn đồng tiền mà nó muốn phát hành.

Lý do các công ty lớn phát hành eurobond rất đa dạng, nhưng chủ yếu là để tìm nguồn vốn với chi phí thấp hơn, hoặc để thoát khỏi những qui định ràng buộc phát hành trái phiếu của quốc gia họ Eurobond là công cụ tài chính hết sức hấp dẫn với các công ty phát hành vì nó cho phép họ có khả năng linh hoạt trong việc lựa chọn quốc gia, lựa chọn đồng tiền mà nó muốn phát hành.

Các nhà đầu tư cũng ưa chuộng loại trái phiếu này vì nó thường có mệnh giá thấp và tính thanh khoản cao.

Các nhà đầu tư cũng ưa chuộng loại trái phiếu này vì nó thường có mệnh giá thấp và tính thanh khoản cao.

Trang 37

Các loại Eurobond phổ biến

Eurodollar bond

Bulldog bond

Samurai bond

Trang 38

1 Eurodollar bond

Là loại trái phiếu ghi mệnh giá bằng USD, do

một công ty ngoài nước Mỹ phát hành và do

một công ty khác ngoài cả 2 quốc gia trên nắm

giữ.

Là loại trái phiếu ghi mệnh giá bằng USD, do

một công ty ngoài nước Mỹ phát hành và do

một công ty khác ngoài cả 2 quốc gia trên nắm

giữ.

• Cụm từ này xuất phát từ thuật ngữ Eurodollar, chỉ

lượng USD do các ngân hàng trung ương

ngoài FED nắm giữ

• Đó là một nguồn huy động vốn quan trọng của các

tập đoàn đa quốc gia và chính phủ các nước khác

Mỹ.

• Ưu điểm của Eurodollar bond chính là ở chỗ nó

chịu rất ít qui định ràng buộc, không phải đăng kí

với Uỷ ban Chứng khoán và Ngoại hối Hoa Kỳ, và

có thể được phát hành với lãi suất thấp hơn trái

phiếu phát hành tại Mỹ.

• Cụm từ này xuất phát từ thuật ngữ Eurodollar, chỉ

lượng USD do các ngân hàng trung ương

ngoài FED nắm giữ

• Đó là một nguồn huy động vốn quan trọng của các

tập đoàn đa quốc gia và chính phủ các nước khác

Mỹ.

• Ưu điểm của Eurodollar bond chính là ở chỗ nó

chịu rất ít qui định ràng buộc, không phải đăng kí

với Uỷ ban Chứng khoán và Ngoại hối Hoa Kỳ, và

có thể được phát hành với lãi suất thấp hơn trái

phiếu phát hành tại Mỹ.

Ví dụ

• trái phiếu ghi mệnh giá USD do một công ty Nhật phát hành, được một công ty Australia nắm giữ thì gọi là Eurodollar bond

• một công ty Pháp phát hành trái phiếu tính bằng đồng bảng Anh ở Thụy Sỹ,

Luxembourg và Frankfurt đều gọi là trái phiếu Châu Âu

• trái phiếu ghi mệnh giá USD do một công ty Nhật phát hành, được một công ty Australia nắm giữ thì gọi là Eurodollar bond

• một công ty Pháp phát hành trái phiếu tính bằng đồng bảng Anh ở Thụy Sỹ,

Luxembourg và Frankfurt đều gọi là trái phiếu Châu Âu

Ngày đăng: 22/05/2014, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w